- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp 665” 2012 của tác giả Đỗ thị Hạnh: Ngoài
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “ Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần ximăng Bỉm Sơn” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trìnhnào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Tác giả luận văn
Lê Thị Linh
Trang 2Học viên: Lê Thị Lệ
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI vi
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Tổng quan nghiên cứu của các công trình liên quan đến đề tài 2
1.5 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 2 – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 8
2.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 8
2.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 8
2.1.2 Đối tượng tập hợp CPSX xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp 12
2.1.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 13
2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 14
2.1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp 14
2.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp 14
2.2 Ảnh hưởng của các chuẩn mực kt Việt Nam đến kế toán CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp 15
2.2.1 Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho 15
2.2.3 Chuẩn mực số 16 22
2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế toán tài chính 23
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp 23
2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 29
Trang 52.3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì trong doanh nghiệp xây
lắp 30
2.3.4 Phương pháp tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp 31 2.3.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 32
2.3.4.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 33
2.3.4.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức 33
2.3.5.Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán trong kinh doanh xây lắp 34
2.4.1 Phân loại chi phí 37
Trong kế toán quản trị người ta thường phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 37
2.4.2 Định mức chi phí và dự toán chi phí 37
2.4.4 Báo cáo kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp 40
2.4.5 Cung cấp thông tin kế toán quản trị để ra quyết định 41
CHƯƠNG 3- THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TÂN Á 44
3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á 44
3.1.1 Tổng quan về tổ chức hoạt động quản lý 44
3.1.2 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán 46
3.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất thi công có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Tư vấn và xây dựng Tân Á .50
3.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Tư vấn và xây dựng Tân Á theo quan điểm kế toán tài chính 52
3.2.1 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp 52
3.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 62
3.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty 63
3.2.4 Phương pháp tính giá thành công trình tại công ty 65
3.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á 66
Trang 63.3.1 Phân loại chi phí 66
3.3.2 Định mức chi phí và dự toán chi phí 66
3.3.2.1 Định mức chi phí sản xuất 67
3.3.2.2 Dự toán chi phí sản xuất 67
3.3.2.3 Báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 69
CHƯƠNG 4- CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TÂN Á 69
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á 70
4.1.1 Các kết luận 70
4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán chi phi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á 72
4.3 Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á 74
4.4 Điều kiện để thực hiện giải pháp 81
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 24
Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 25
Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp 27
DN tổ chức thi công hỗn hợp 27
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp 27
DN thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận 27
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí sản xuất chung 28
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 30
Sơ đồ 3.1: Bộ máy công ty 44
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán- tài chính tại Công ty 47
Sơ đồ 3.3 49
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty 49
Bảng 3.1 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Error! Bookmark not defined. Bảng 3.2 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 – CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Error! Bookmark not defined. Bảng 3.3 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 – CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 90
Bảng 3.4 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622 – CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Error! Bookmark not defined. Bảng 3.6 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 – CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG 97
Bảng 3.5 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 623 – CHI PHÍ MÁY THI CÔNG 98
Bảng 3.7 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 – CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 99
Bảng 3.8 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627 – CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 100
Bảng 3.10 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 - CPSXKD 101
Bảng 3.9 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 – CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH .102
Bảng 3.11 SỔ NHẬT KÝ CHUNG 103
Trang 8CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản là hoạt động tạo ra cơ sở vật chất Sảnphẩm của nó là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, bao gồmcông trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông , thủy lợi
và các công trình khác Đó là những sản phẩm có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâudài, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và là tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốcdân
Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý, nócung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng, giúpcho lãnh đạo ra những quyết định quản lý hợp lý Ngành xây lắp với đặc trưng cơbản là vốn đầu tư lớn và thời gian thi công kéo dài, vì vậy cần phải quản lý tốtnguồn vốn và khắc phục tình trạng lãng phí các nguồn lực trong quá trình thi công
để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành để tăng cường lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp Để thực hiện được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệpphải chú trọng tới khâu quản lý chi phí, đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng đó và dưới dự hướng dẫn nhiệt tình của cô
giáo PGS,TS.Nguyễn Phú Giang, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á” làm Luận văn Thạc sỹ của mình.
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Vận dụng lý thuyết để nghiên cứu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và xây dựng Tân Á.Kết hợp cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng, đề tài đưa ra các giải pháp vàkiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và xây dựng Tân Á
Trang 91.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩmtrong công ty xây dựng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực tế kế toán CPSX và tính giáthành sản phẩm trong Công ty Cổ phần Tư vấn và xây dựng Tân Á
1.4 Tổng quan nghiên cứu của các công trình liên quan đến đề tài
Đề tài về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đã đượcrất nhiều tác giả ở bậc thạc sỹ nghiên cứu và đề cập Mỗi công trình đều có phạm vihoặc đặc thù nghiên cứu khác nhau Phạm vi nghiên cứu ở từng công ty cụ thể hoặcnhóm doanh nghiệp hoạt động trong từng lĩnh vực khác nhau như xây dựng, sảnxuất, thương mại… Khía cạnh nghiên cứu từ kế toán tài chính đến kế toán quản trị,với mục đích chung là hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Mỗi công trình nghiên cứu đều có những nét đặcthù riêng tùy thuộc vào thực trạng đối với đơn vị, nhóm đơn vị nghiên cứu và cóđóng góp nhất định cho công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tínhgiá thành sản phẩm nói riêng Một số công trình cụ thể như sau:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường quản trị chi phí sản xuất tại Tổng công ty CPXL Điện và viễn thông” (2012) của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã đưa ra
một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dướigóc độ kế toán tài chính, nêu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty CPXL Điện và viễn thông rồi đưa ra những đánh giádưới cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Tuy nhiên, tác giả mới chỉđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn hiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm tại đơn vị
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp 665”
(2012) của tác giả Đỗ thị Hạnh: Ngoài ưu điểm như phản ánh được thực trạng kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp 665,đưa ra được những đánh giá cũng như các giải pháp hoàn thiện, đề tài còn có điểmmạnh là đề xuất được những báo cáo kế toán quản trị có tính thực tiễn trong công
Trang 10việc kiểm toán vấn đề chi phí và giá thành trong Công ty.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp hạch toán độc lập thuộc tổng công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa” (2014) của tác giả Trịnh Thị Thu Huyền đã
đưa ra được những đánh giá chính xác về những ưu điểm cũng như hạn chế củacông tác kế toán tại các doanh nghiệp hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty cổ phầnxây dựng Thanh Hóa Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trên khía cạnh tài chính,cần phát triển thêm về mặt kế toán quản trị
- Đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế thuộc Tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải” – Luận văn thạc sỹ chuyên ngành kế toán của tác giả Bùi Thị Thu
Hằng trường ĐH Thương mại năm 2006 đã trình bày một số lý luận cơ bản về kếtoán chi phí và giá thành dịch vụ, đưa ra các phương pháp nghiên cứu và các kếtquả thực trạng nghiên cứu chi phí và giá thành tại các DN tư vấn thiết kế tại cácTổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải Tác giả đã đề xuất các giải pháphoàn thiện về tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại các doanhnghiệp này
- Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía Nam” – luận văn thạc sỹ chuyên ngành kế toán của tác giả Trịnh
Thị Tuyết Nga Đại học Kinh tế TP Hồ chí Minh năm 2009 đi sâu vào nghiên cứucông tác kế toán chi phí tại ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía Nam
Đề tài đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện và khắc phục hạn chế của công ty nhưhoàn thiện phân loại chi phí, xây dựng kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động,xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ kiểm soát phí, xác định chi phí mục tiêu, thiết
kế phần mềm kế toán chi phí áp dụng thống nhất trong công ty
- Đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần tư vấn thiết
kế xây dựng Bình Định” – Luận văn thạc sỹ chuyên ngành kế toán của tác giả
Nguyễn Hoàng Nghiêm - ĐH Đà nẵng năm 2012 đã nghiên cứu những vấn đề cơbản về kế toán quản trị chi phí cả về lý luận và thực tiễn tại công ty Cổ phần tư vấnthiết kế xây dựng Bình Định nhằm đạt mục tiêu hoàn thiện kế toán chi phí tại công
Trang 11ty, các giải pháp này tập trung vào vấn đề phân laoij chi phí, lập dự toán chi phí, tậphợp chi phí và tính giá thành, phân tích biến động chi phí.
- Luận án tiến sỹ “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quang Hưng trường HV Tài Chính năm
2013 đã hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Các vấn đềđược nghiên cứu một cách logic và khoa học góp phần nâng cao nhận thức lý luậntrong tổ chức kế toán ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nóiriêng Luận án đã đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, bao gồm: Hoàn thiện tổ chức phân công nhiệm vụ của bộmáy kế toán, hoàn thiện về tổ chức lập và luân chuyển chứng từ kế toán, hoàn thiệnnội dung, phân loại chi phí xây lắp; hoàn thiện về tổ chức vận dụng tài khoản kếtoán tài chính và kế toán quản trị, hoàn thiện về phương pháp tính giá thành sảnphẩm,…
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Mai Anh bảo vệ tại trường ĐH Thương mại
năm 2011, đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà”” Về lí luận tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm như: Khái niệm, bản chất, mối quan hệ, phân loạichi phí sản xuất và các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Về thực tiễn đề tàinghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và giáthành sản phẩm tại công ty nhưng phần hoàn thiện về kế toán quản trị chưa sát thựcvới doanh nghiệp xây lắp mà được hoàn thiện giống như doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Kim Anh bảo vệ tại trường Đại học
thương mại năm 2012 với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.
Luận văn đã đề cập đến những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm và đã đưa ra một sốgiải pháp hoàn thiện nhưng chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa sử dụng quyết định 48/2006/QĐ-BTC nên
Trang 12không khái quát được các doanh nghiệp lớn sử dụng theo quyết định BTC.
15/2006/QĐ Luận văn thạc sỹ của học viên Bùi Thị Thanh Thủy, bảo vệ tại Học viện tài
chính năm 2012 với đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thị Xuân Hòa” Trong luận văn tác giả đã trình bày được những hạn chế trong về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cũng như việc xác định chi phíchung còn chưa hợp lý, xác định nguyên vật liệu không thống nhất, công tác đánhgiá sản phẩm dở dang còn hạn chế,… từ đó tác giả đưa ra những giải pháp khắcphục về hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung (bảng tính vàphân bổ khấu hao), nguyên vật liệu
- Luận văn thạc sỹ của học viên Lê Thị Thủy bảo vệ tại trường Đại học kinh tế
quốc dân năm 2013 với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển xây dựng (TDC)” Trong
luận văn tác giả đã trình bày được những ưu điểm và hạn chế về kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Từ đó tác giả cũng đưa ra những giảipháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng TDC
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sông Đà” Nguyễn Phương Dung- K14 Trường đại
học Kinh tế Quốc Dân
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội”–
Trần Thị Thanh Nga- K14 Trường đại học Kinh tế Quốc Dân
- Đề tài luận văn thạc sĩ : “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các Công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội”- Trần Thị Ngọc Lan- K14 Trường đại học Kinh tế Quốc Dân.
- Đề tài luận văn thạc sĩ : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất nội thất xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hải Phòng”- Đỗ Hải Yến- K14 Trường đại học Kinh tế Quốc Dân.
Trang 13- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hà Nội” - Định
Thị Lê - K14 Đại học Kinh tế quốc dân
1.5 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm xây lắp
Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á
Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện trạng kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựngTân Á
CHƯƠNG 2 – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
2.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
2.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất
Phân loại:
a, Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau đây
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phục, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB mà doanh nghiệp đã sửdụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
Trang 14- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương phải trả và các khoảntrích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của người lao động sản xuất trongkỳ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp trích khấu hao chotất cả các loại TSCĐ tham gia hoạt động xây lắp của doanh nghiệp như : các loạimáy thi công, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển…
- Chi phí dịch mua ngoài: Là toàn bộ số tiền DN đã chi trả về các loại dịch vụmua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp ngoài chi phí kể trên
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng,giúp nhà quản lý biết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng chi phí qua
đó đánh giá được tình hình thực hiện dự toán chi phí
b, Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trongsản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu sử dụngtrực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật liệu phụ,vật kết cấu…) tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ và phụcấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công để thực hiệncông tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lươngchính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…;chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài;chi phí khác bằng tiền Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửachữa lớn máy thi công; chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ,đường ray chạy máy…)
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí của đội, công trường xây dựng Nộidung của các khoản chi phí này bao gồm: Lương của nhân viên quản lý đội xây
Trang 15dựng, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định, tiền ăn ca của nhân viên quản
lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chungcho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinhtrong kỳ liên quan đến hoạt động của đội
c, Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí (từngloại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện…), những chi phí nàyđược kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí;những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theomột tiêu thức phân bổ thích hợp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý
Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất trên, tuỳ thuộc vào các yêu cầu quản
lý chi phí sản xuất xây lắp, có thể phân loại theo các cách khác nhau, mối quan hệgiữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ, theo thẩm quyền và ra quyết định…
2.1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành xây lắp
Khái niệm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thànhkhối lượng xây lắp theo quy định
Phân loại:
a, Căn cứ vào thời điểm tính giá thành:
- Giá thành dự toán: Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp công trình
Giá thành dự toán = CP trực tiếp + CP chung
Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định ápdụng cho từng vùng lãnh thổ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình ởphần thu nhập chịu thuế tính trước
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụthể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, cách định mức, đơn giá ápdụng trong đơn vị
Trang 16Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khốilượng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu
kế toán
b, Căn cứ vào phạm vi tính toán:
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cảcác chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung)
- Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo côngthức:
+
Chi phíquản lý doanhnghiệp
+
Chiphí bánhàng
2.1.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giá thành giống nhau về chất nhưng khác nhau về lượng Nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong hoạt động sản xuất bao gồm các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Điểm khác nhau được thể hiện qua công thức sau:
+
Chi phí sảnxuất sản phẩmxây lắp phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất sản phẩmxây lắp dở dangcuối kỳ
Như vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong mộtthời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí chi ra gắn liền
Trang 17với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp nhất định đượcnghiệm thu bàn giao, thanh toán.
2.1.2 Đối tượng tập hợp CPSX xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX xây lắp
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Như vậy,thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xácđịnh giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí cần căn cứ vào cácyếu tố sau đây
+ Đặc điểm và công dụng chi phí sản xuất
+ Cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinhdoanh của doanh nghiệp
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cóthể là:
2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là các loại sảnphẩm, công việc, lao vụ mà DN đã sản xuất ra và cần phải tính được giá thành vàgiá thành đơn vị
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành làtừng công trình, HMCT đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượng tính giá thành
có thể là từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giaothanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp: Do sản phẩm XDCB được sảnxuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, HMCT chỉ hoàn thành
Trang 18khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường đượcchọn là thời điểm mà công trình, HMCT hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
2.1.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có nội dung khác với đối tượng tính giáthành sản phẩm xây dựng Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để
tổ chức ghi chép ban đầu, mở các sổ chi tiết, tập hợp chi phí sản xuất chi tiết chotừng đối tượng, thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong nội bộ doanh nghiệp.Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây dựng là căn cứ để kếtoán lập bảng tính giá thành sản phẩm, tổ chức công tác giá thành theo từng đốitượng, phục vụ cho kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tính toán xácđịnh kết quả
Mặc dù vậy giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết, thể hiện:
+ Một đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giáthành liên quan
+ Một đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tínhgiá thành liên quan
+ Nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tínhgiá thành liên quan Số liệu về chi phí đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượngtập hợp chi phí là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượngtính giá thành có liên quan
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm về cơbản giống nhau ở chỗ chúng đều là những phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Căn cứ vào quan hệ giữa chi phí với các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì
có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất như sau:
2.1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp tập hơp trực tiếp chi phí sản xuất áp dụng đối với các khoản chiphí phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã
Trang 19xác định Hàng ngày, khi các chi phí này phát sinh liên quan đến đối tượng chịu chiphí nào thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để ghi trực tiếp vào đối tượng tập hợpchi phí sản xuất đó Sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp đòi hỏi
tổ chức hạch toán ban đầu phải chặt chẽ theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất, đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí
2.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
Phương pháp phân bổ gián tiếp là phân bổ với những chi phí liên quan đếnnhiều đối tượng chi phí không thể tổ chức tập hợp trực tiếp được thì phải phân bổgián tiếp Trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ, sau đó tính ra tỷ lệ hoặc hệ sốphân bổ và tính phân bổ cho từng đối tượng
2.2 Ảnh hưởng của các chuẩn mực kt Việt Nam đến kế toán CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1 Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
a Chi phí mua
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua
b Chi phí chế biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo
Trang 20dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suấtbình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiệnsản xuất bình thường
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chungkhông phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánhmột cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theotiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính
c Chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, tronggiá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng
cụ thể
d Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Trang 21- Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn a;
- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
(a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
(b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể;
(c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
(a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình;(b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợpđồng;
(d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vậtliệu đến và đi khỏi công trình;
(đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 22Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoảnthu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu
từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khikết thúc hợp đồng
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
(a) Chi phí bảo hiểm;
(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợpđồng cụ thể;
(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng
Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệthống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặcđiểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xâydựng (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí
đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay")
- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lạicho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân
bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xâydựng Các chi phí này bao gồm:
(a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai màhợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu
Trang 23được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, cóthể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được kýkết Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn đượccoi là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau.Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng
- Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trườnghợp sau:
(a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cáchđáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tươngứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáotài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lậphay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
(b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theogiá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xácđịnh một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phíliên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thànhđược khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
- Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng được ướctính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:
(a) Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy;
(b) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
(c) Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thờiđiểm lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy;
(d) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng vàtính toán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể sosánh được với tổng dự toán
- Đối với hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng đượcước tính một cách tin cậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
Trang 24(a) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
(b) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng vàtính toán được một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không
- Doanh thu và chi phí được ghi nhận theo phần công việc đã hoàn thành củahợp đồng được gọi là phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành Theo phươngpháp này, doanh thu được xác định phù hợp với chi phí đã phát sinh của khối lượngcông việc đã hoàn thành thể hiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành, doanh thu và chi phí củahợp đồng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu
và chi phí của phần công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo
- Một nhà thầu có thể phải bỏ ra những chi phí liên quan tới việc hình thànhhợp đồng Những chi phí này được ghi nhận là các khoản ứng trước nếu chúng cóthể được hoàn trả Những chi phí này thể hiện một lượng tiền mà khách hàng phảitrả và được phân loại như là công trình xây dựng dở dang
- Kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ có thể xác định được một cáchđáng tin cậy khi doanh nghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng Trườnghợp có sự nghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tínhtrong doanh thu của hợp đồng và đã được ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thìnhững khoản không có khả năng thu được đó phải được ghi nhận vào chi phí
Những chi phí không được tính vào phần công việc đã hoàn thành của hợpđồng có thể là:
(a) Chi phí của hợp đồng xây dựng liên quan tới các hoạt động trong tương laicủa hợp đồng như: Chi phí nguyên vật liệu đã được chuyển tới địa điểm xây dựnghoặc được dành ra cho việc sử dụng trong hợp đồng nhưng chưa được lắp đặt, chưa
sử dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp những nguyên vật liệu
đó được chế tạo đặc biệt cho hợp đồng;
(b) Các khoản tạm ứng cho nhà thầu phụ trước khi công việc của hợp đồngphụ được hoàn thành
- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cáchđáng tin cậy, thì:
Trang 25(a) Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đãphát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
(b) Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phínày đã phát sinh
- Trong giai đoạn đầu của một hợp đồng xây dựng thường xảy ra trường hợpkết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy Trườnghợp doanh nghiệp có thể thu hồi được những khoản chi phí của hợp đồng đã bỏ rathì doanh thu của hợp đồng được ghi nhận chỉ tới mức các chi phí đã bỏ ra có khảnăng thu hồi Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính được một cáchđáng tin cậy thì không một khoản lợi nhuận nào được ghi nhận, kể cả khi tổng chiphí thực hiện hợp đồng có thể vượt quá tổng doanh thu của hợp đồng
- Các chi phí liên quan đến hợp đồng không thể thu hồi được phải được ghinhận ngay là chi phí trong kỳ đối với các trường hợp:
(a) Không đủ điều kiện về mặt pháp lý để tiếp tục thực hiện hợp đồng;
(b) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng còn tuỳ thuộc vào kết quả xử lý các đơnkiện hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;
(c) Hợp đồng có liên quan tới tài sản có khả năng bị trưng thu hoặc tịch thu;(d) Hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình;
(đ) Hợp đồng mà nhà thầu không thể hoàn thành hoặc không thể thực thi theonghĩa vụ quy định trong hợp đồng
c Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí vay được vốn hoá khidoanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong ương lai do sử dụng tài sản
đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy Xác định chi phí đivay được vốn hoá
Trang 26d Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xâydựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoácho tài sản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ cáckhoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời củacác khoản vay này
2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế toán tài chính
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp
2.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, biên bản bàn giao vật tư hàng hóa…
- TK sử dụng: Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để phản
ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động XL, bao gồm:+ Vật liệu xây dựng: Cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng, …
+ Vật liệu khác: Phụ gia, đinh, đất đèn, dây thép, …
+ Nhiên liệu: Than, củi, …
+ Vật kết cấu: Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, lan can, gờ chắn đúc sẵn, …Trong kỳ, kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp thực tế phát sinh vào bên nợ TK 621, hoặc theo từng đối tượng sử dụng trựctiếp nếu xác định được cụ thể, rõ ràng từng công trình sử dụng Cuối kỳ kết chuyểnhoặc tính phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắptrong kỳ vào TK154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết cho các đốitượng để tính giá thành công trình xây lắp, giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ, …TK621 không có số dư cuối kỳ
Trang 27- Phương pháp hạch toán: Được thể hiện trên sơ đồ sau: (Sơ đồ 2.01)
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chứng từ sử dụng: Các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng
trích bảo hiểm, tiền thưởng, hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặccông việc hoàn thành, phiếu báo làm việc ngoài giờ và biên bản kiểm tra tai nạn laođộng,…
- TK sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, baogồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của DN và lao động thuêngoài theo từng loại công việc Không hạch toán vào tài khoản này những khoảnphải trả về tiền lương và những khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý, nhân viên vănphòng của bộ máy quản lý DN hoặc của hoạt động bán hàng, không hạch toán vào tàikhoản này các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên quỹ lương công nhân
TK 152
Trang 28trực tiếp của hoạt động XL.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK154 – “Chi phísản xuất kinh doanh dở dang” TK622 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán: Được thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 2.02)
Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 2.3.1.3 Kế toán chi phí máy thi công
- Chứng từ sử dụng: Các phiếu theo dõi ca xe, ca máy thi công, thẻ tài sản,
bảng chấm công giờ làm của máy…
- Tài khoản sử dụng: TK 623 – “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản
này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếpcho hoạt động XL công trình Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích vềBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên lương phải trả công nhân sử dụng máy thicông
- Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 2.03)
Trang 29Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp
623
Trang 30sử dụngmáy
V
AT
VAT đầuvàođầ
u ra
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp
DN thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận 2.3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
- Chứng từ kế toán: Chứng từ chủ yếu là các hóa đơn dịch vụ mua ngoài,
bảng chấm công, phiếu thu, phiếu chi, biên bản đánh giá lại tài sản,…
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Tài
khoản này dùng để phản ánh CPSX của đội, công trường xây dựng, gồm: Lương nhânviên quản lý đội xây dựng; các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tínhtheo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp XL, nhân viên quản lýđội (thuộc biên chế của DN); chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho thicông quản lý đội; chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và nhữngchi phí khác liên quan tới hoạt động của đội Các khoản CPSX chung liên quan trựctiếp đến công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp vào công trình,hạng mục công trình đó Nếu có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trìnhthì tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp
- Phương pháp hạch toán: Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí sản xuất chung 2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm những chi phí có liên
quan trực tiếp đến từng đối tượng và những chi phí không thể tập hợp trực tiếp theotừng đối tượng thì phải tính phân bổ các chi phí này cho từng đối tượng theo tiêuthức thích hợp Trong ngành xây dựng cơ bản thường phân bổ chi phí sử dụng máythi công và phân bổ chi phí sản xuất chung
Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho các đối tượng xây lắp theophương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế
Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng công trường, hoặc đội thi cônghoặc toàn doanh nghiệp và tính phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trìnhtheo phương pháp thích hợp như phân bổ theo chi phí sản xuất chung định mức,phân bổ theo giờ công sản xuất kinh doanh định mức hoặc thực tế, phân bổ theo chi
Trang 32phí nhân công, phân bổ theo chi phí trực tiếp Để tổng hợp chi phí sản xuất sảnphẩm xây lắp sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Phương pháp hạch toán: Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
2.3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì trong doanh nghiệp xây lắp.
Sản phẩm xây lắp dở dang và công trình, HMCT chưa hoàn thành hay khốilượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấpnhận thanh toán hoặc chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định tronghợp đồng xây lắp
Sản phẩm xây lắp dở dang được xác định thông qua tổ chức kiểm kê khốilượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ đồng thời xác định mức độ hoàn thành củatừng giai đoạn thi công đã ký kết
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác cần phải tiến hành kiểm
kê khối lượng nguyên nhiên vật liệu chưa sử dụng đến ở công trường thi công Bộphận kế toán cần kết hợp chặt chẽ với cán bộ kỹ thuật tại công trường thi công để
Trang 33xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà DNXL thường áp dụng là:
- Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh: Áp dụng đối với các công trình bàn
giao thanh toán hoàn thành toàn bộ, tổng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến khihoàn thành chính là giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Thực chất, đến khicông trình hoàn thành toàn bộ thì không có đánh giá sản phẩm dở dang
- Đánh giá theo giá dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp dở dang: Áp dụng đối với các trường hợp công trình, hạng mục công trình bàn giao thanh
toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưahoàn thành Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp phân bổ chiphí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành theo các bước sau:
2.3.4 Phương pháp tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng là cách thức, phương pháp sửdụng để tính toán, xác định giá thành công trình, HMCT, hoặc khối lượng công việchoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp của kế toán theo các khoản mụcchi phí đã quy định
Các doanh nghiệp xây dựng căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành để lựa chọn phương pháp tính giáthành Trong doanh nghiệp xây dựng thường áp dụng các phương pháp tính giáthành chủ yếu sau:
2.3.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn.
Phương pháp tính giá thành giản đơn còn được gọi là phương pháp tính giáthành trực tiếp Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong
Trang 34doanh nghiệp xây dựng Nó phù hợp với đặc điểm hoạt động xây dựng thường cóđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành sảnphẩm.
Áp dụng phương pháp này, giá thành công trình, HMCT hoàn thành bàn giaođược xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đếnkhi hoàn thành bàn giao Trường hợp nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối lượngxây dựng hoàn thành theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiệnthì phải tính được giá thành khối lượng công việc hoàn thành bàn giao nhằm quản lýchặt chẽ chi phí dự toán
Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ được tính theocông thức:
dở dang đầukỳ
+
Chi phí sảnxuất XD phátsinh trong kỳ
-Chi phísản xuất XD dởdang cuối kỳNếu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầu phảitính giá thành thực tế của từng HMCT có thiết kế, dự toán riêng thì trên cơ sở chiphí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng HMCT theo tiêu chuẩn thíchhợp
Hệ số phân bổ giá
Giá thành thực tế của công trìnhGiá dự toán của công trình
2.3.4.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng thực hiện nhậnthầu, theo đơn đặt hàng Khi đó đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo màkhi hoàn thành khối lượng công việc quy định trong đơn đặt hàng mới tính giáthành Trong quá trình sản xuất, chi phí sản xuất xây dựng được tập hợp theo đơnđặt hàng, khi hoàn thành thì chi phí tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn
Trang 35đặt hàng đó Trường hợp đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì chi phí sản xuất lũy kếtập hợp được kể từ khi bắt đầu thi công đến thời điểm xác định chính là giá trị sảnphẩm dở dang.
Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khitính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành chotừng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hànghoàn thành và giá thành dự toán của các hạng mục công trình đó, công thức tínhnhư sau:
idtZdt
Trong đó:
Zi : Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i
Zđđh : Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
Zdt : Giá thành dự toán của đơn đặt hàng hoàn thành
Zidt : Giá thành dự toán của hạng mục công trình i
2.3.4.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Áp dụng phương pháp tính giá thành theo định mức, giá thành sản phẩm đượcxác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí được duyệt,những thay đổi định mức và thoát ly định mức đã được kế toán phản ánh Việc tínhgiá thành sản phẩm được tiến hành theo trình tự sau:
- Trước hết căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chiphí sản xuất đã được duyệt tính ra giá thành định mức của sản phẩm
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với địnhmức và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức, thường xuyên thực hiệnphân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá thànhđịnh mức và xác định số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của sốsản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước
Trên cơ sở giá thành định mức, chênh lệch do thay đổi định mức, chênh lệch
do thoát ly định mức, kế toán có thể tính được giá thành thực tế của sản phẩm xây
Trang 36dựng theo công thức sau:
±
Chênhlệch
do thayđổi địnhmức
±
Chênhlệch
do thoát
ly địnhmứcPhương pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thườngxuyên nhằm phát hiện chính xác các khoản chi phí vượt định mức để có biệnpháp khắc phục và phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sảnphẩm
2.3.5.Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán trong kinh doanh xây lắp.
Cơ chế khoán dưới góc độ kế toán tài chính trong DNXL là những nội dung,những điều khoản quy định thống nhất có tính quy chế về các vấn đề liên quan đếnquyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm giữa đơn vị giao khoán, đơn vị nhận khoán Thựchiện cơ chế khoán liên quan đến các mối quan hệ giữa tổng công ty, công ty, các xínghiệp thành viên với các đội thi công, giữa các xí nghiệp thành viên với nhau, giữacác xí nghiệp thành viên với các đội thi công Các mối quan hệ này thể hiện quaquyền lợi và trách nhiệm của các bên mà trong đó quy chế về phân phối thu nhập có ýnghĩa quyết định
Để thể hiện trách nhiệm của đơn vị giao khoán và đơn vị nhận khoán, khi nhậnkhoán hai bên phải lập hợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dung công việc, tráchnhiệm và quyền lợi mỗi bên cũng như thời gian thực hiện hợp đồng Khi hoàn thànhcông trình nhận khoán, bàn giao, hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng
Các hình thức giao khoán sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
- Xét theo khối lượng công việc có các hình thức:
+ Khoán gọn công trình, hạng mục công trình;
+ Khoán gọn theo khối lượng lớn của từng loại công việc cụ thể
- Xét theo mức độ khoán chi phí có các hình thức:
+ Khoán gọn toàn bộ chi phí;
Trang 37+ Khoán theo từng khoản mục chi phí.
Khoán toàn bộ chi phí: Theo hình thức này, đơn vị giao khoán giao toàn bộ giátrị công trình cho đơn vị nhận khoán, đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật tư,
tổ chức lao động để tiến hành thi công Khi công trình hoàn thành bàn giao quyếttoán sẽ được thanh toán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhận khoán và nộp chođơn vị giao khoán một khoản theo quy định Đơn vị giao khoán là đơn vị có tư cáchpháp nhân đứng ra ký kết các hợp đồng xây dựng và chịu trách nhiệm pháp lý vềchất lượng và tiến độ thi công các công trình
Điều kiện để thực hiện hình thức khoán gọn toàn bộ chi phí là đơn vị nhậnkhoán có đủ điều kiện năng lực tổ chức thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượngcông trình theo đúng thiết kế, được phân cấp quản lý tài chính, có tổ chức kế toánriêng và có khả năng hạch toán được toàn bộ các hoạt động kinh tế phát sinh
Khoán theo từng khoản mục chi phí: Theo hình thức này đơn vị giao khoánchi khoán cho đơn vị nhận khoán các khoản mục chi phí nhất định mà thường làkhoán chi phí nhân công, vật tư phụ…, còn các khoản mục chi phí khác do đơn vịgiao khoán tự hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật, chất lượng côngtrình Hình thức này áp dụng cho các tổ đội thi công không đủ điều kiện cung ứngvật tư, giám sát kỹ thuật và chưa thực hiện hạch toán kinh tế
Khi nhận giao khoán, hai bên (bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lậphợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợimỗi bên cũng như thời gian thực hiện hợp đồng Khi hoàn thành công trình nhậnkhoán bàn giao hai bên lập bản quyết toán khoán và thanh lý hợp đồng
Thực hiện phương thức khoán trong xây lắp giúp phân định rõ trách nhiệmgiữa công ty với xí nghiệp, đội trực thuộc, giữa đội với tổ, giữa công nhân của từng
tổ với nhau Đồng thời thực hiện phương thức khoán tạo quyền chủ động trong hạchtoán kinh doanh đến từng tổ, đội, cá nhân Qua đó kích thích tính sáng tạo của từng
cá nhân, từng đơn vị cơ sở Tuy nhiên trong doanh nghiệp xây lắp thực hiện cơ chếkhoán, nếu việc tổ chức quản lý không tốt sẽ dẫn đến hiện tượng khoán trắng,không giám sát được chi phí dẫn đến việc xác định giá thành sản phẩm không chínhxác, thường chỉ tính được giá thành theo giá nhận khoán mà không xác định được
Trang 38lãi hạ giá thành Để khắc phục tình trạng này thì hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp phải quán triệt những điểm sau:
Thứ nhất, xác định được giá giao khoán để đảm bảo bù đắp chi phí và có tác
dụng khuyến khích hạ giá thành đồng thời đảm bảo để doanh nghiệp có đủ chi phíquản lý, thu được lãi định mức và đảm bảo các nghĩa vụ thu nộp
Thứ hai, vận dụng hệ thống chứng từ tài khoản trong hạch toán CPSX một
cách linh hoạt đảm bảo vừa thực hiện đúng chế độ nhà nước vừa phù hợp với điềukiện thực tế tại doanh nghiệp
Thứ ba, thực hiện phân cấp quản lý CPSX và giá thành sản phẩm trong đó
doanh nghiệp xây lắp có trách nhiệm quản lý giá thành đầy đủ, đội thi công quản lýgiá thành sản xuất của sản phẩm từ đó xác định lãi hạ giá thành trên cơ sở chênhlệch giữa giá giao khoán và giá thành sản xuất
2.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế toán quản trị
2.4.1 Phân loại chi phí
Trong kế toán quản trị người ta thường phân loại chi phí theo cách ứng
- Chi phí biến đổi: Là những thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức
độ hoạt động, của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
- Chi phí hỗn hợp: bao gồm các yếu tố định phí và biến phí
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với côngtác quản lý doanh nghiệp và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạgiá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
2.4.2 Định mức chi phí và dự toán chi phí
* Định mức chi phí
Trang 39Định mức chi phí là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liênquan đến việc sản xuất và kinh doanh một đơn vị sản phẩm, dịch vụ ở điều kiệnnhất định.
Định mức chi phí là cơ sở để lập dự toán chi phí sản xuất Việc lập dự toánchi phí sản xuất kinh doanh phải căn cứ vào định mức chi phí Dự toán và địnhmức có dự khác nhau về phạm vi Định mức thì tính chi một đơn vị còn dự toánđược lập cho tổng sản lượng sản phẩm cần thiết dự kiến sản xuất trong kỳ Do vậy,giữa dự toán và định mức chi phí có mối quan hệ và ảnh hưởng lẫn nhau Nếu địnhmức xây dựng không hợp lý, không sát thực thì dự toán lập trên cơ sở đó không cótính khả thi cao Chính vì vậy khi xây dựng định mức chi phí sản xuất phải tuân thủtheo những nguyên tắc và phương pháp nhất định
Khi xây dựng định mức chi phí sản xuất phải tuân theo nguyên tắc cơ bản làcăn cứ vào thực tế tiêu hao chi phí của kỳ trước, phân tích các nhân tố chủ quan vàkhách quan tác động đến thực tế tiêu hao chi phí Căn cứ theo điều kiện hiện tại nhưđặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, tay nghề của công nhân…và kết hợp vớinhững điều kiện dự kiến cho tương lai để xây dựng định mức chi phí thích hợp cókhả năng áp dụng vào môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Định mức chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm:
- Định mức CP NVLTT
- Định mức CP NCTT
- Định mức CP MTC
- Định mức CP SXC
Cách xác định các loại định mức như sau:
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định theo công thức tổngquát sau
Định mức chi phí NVL
trực tiếp cho một đơn vị SP =
Định mứcgiá nguyên vậtliệu
x Định mức lượngnguyên vật liệu tiêu haoĐịnh mức chi phí nhân công trực tiếp được xác định như sau:
Trang 40mức chi phí
nhân công trực
tiếp
công trực tiếptheo định mức
thời gian lao động trựctiếp cho một sản phẩm
Định mức chi phí sản xuất chung: Được xây dựng một cách chi tiết cho từngkhoản mục phát sinh chi phí, được xác định theo mức giá và thời gian cho phép đốivới chi phí nhân công phục vụ cho phân xưởng sản xuất, định mức nguyên vật liệu,khấu hao máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng sản xuất
Tổng hợp các định mức chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm như sau:Định mức
Định mứcchi phí nhâncông trực tiếp +
Định mứcchi phí sảnxuất chung
* Dự toán chi phí sản xuất xây lắp
a Khái niệm: Dự toán chi phí sản xuất là các chi phí cần thiết để hoàn thànhkhối lượng xây lắp của công trình, HMCT Nó được tính toán từ bản vẽ thiết kế thicông hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công
b Căn cứ để lập dự toán chi phí sản xuất:
- Đơn giá xây dựng cơ bản: Căn cứ để xây dựng đơn giá xây dựng cơ bản làcác văn bản hướng dẫn do Nhà nước ban hành
- Giá tính theo một đơn vị diện tích hay công suất sử dụng
c Các bước xác định giá trị dự toán chi phí sản xuất xây lắp :
- Dựa vào bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công để tính khối lượngcác công tác xây lắp của công trình
- Sử dụng các bảng đơn giá chi tiết của địa phương ( hoặc đơn giá công trình)
để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp
- Áp dụng các tỷ lệ định mức: chi phí chung, các hệ số điều chỉnh… để tínhgiá trị dự toán xây lắp
Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần xác định được nhu cầu về vật liệu, nhâncông, máy thi công bằng cách dựa vào khối lượng công tác xây lắp và định mức dự