1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai vinaco

106 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 428,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí Cách phân loại này căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanhnghiệp sản xuất và công dụng kinh tế của chi p

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu của tôi là công trình nghiên cứu độc lập

và do sự nỗ lực cố gắng của bản thân, dựa trên những kiến thức đã được đào tạotrong nhà trường và những nghiên cứu thực tế tại tại Công ty Cổ phần than ĐèoNai- Vinacomin Số liệu của luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sau đại học cũng nhưcác thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập tại trường, để tôi có được nền tảng kiến thức phục vụ quá trình nghiêncứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo –PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng– người hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài nghiên cứutốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổphần than Đèo Nai – Vinacomin cùng các cô chú và anh chị tại phòng kế toán củaCông ty đã tận tình chỉ bảo và cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu phục vụ cho việcthực hiện đề tài

Hà Nội, ngày … tháng … năm

2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

ii

Trang 3

iii

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 5

7 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 6

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 6

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 6

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 7

1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 11

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 11

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 12

1.3 Mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13

1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 14

1.4.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 14

1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

iv

Trang 5

1.5 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

sản xuất 15

1.5.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 15

1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 17

1.5.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 25

1.5.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 28

1.6 Hệ thống sổ kế toán 34

1.6.1 Quy định chung về sổ kế toán 34

1.6.2 Hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 35

1.7 Trình bày chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN ĐÈO NAI – VINACOMIN 38

2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần than Đèo Nai-Vinacomin

38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần than Đèo Nai-Vinacomin 38

2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần than Đèo Nai-Vinacomin 40

2.1.3 Đặc điểm về qui trình công nghệ sản xuất tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin 46

2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin 48 2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin 52

2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin 52

v

Trang 6

2.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai

-Vinacomin 67

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai – Vinacomin 71

2.3.1 Ưu điểm 71

2.3.2 Hạn chế 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN ĐÈO NAI- VINACOMIN 78

3.1 Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần than Đèo Nai- Vinacomin 78

3.2 Những yêu cầu cơ bản hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin 79

3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin 81

3.3.1 Hoàn thiện việc xác định và phân loại chi phí sản xuất 81

3.3.2 Hoàn thiện mẫu sổ kế toán 82

3.3.3 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất 84

3.3.4 Hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩm 88

3.4 Những điều kiện thực hiện giải pháp 92

3.4.1 Về phía nhà nước và tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam 92

3.4.2 Về phía Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

vi

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá thànhbán thành phẩm .33

Sơ đồ 1.2: Quy trình tính giá thành phân bước không tính giá thànhbán 34

thành phẩm 34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Than Đèo nai - Vinacomin 43

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 44

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy sản xuất chính 46

Sơ đồ 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất than tại Công ty CP than Đèo Nai – Vinacomin 47

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty CP than Đèo Nai- Vinacomin 49

Sơ đồ 2.6: Trình tự hạch toán CP NVL TT tại Công ty CP Than Đèo Nai-Vinacomin 57

Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán CP NCTT tại Công ty CP Than Đèo Nai- Vinacomin 60

Sơ đồ 2.8: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ phần Than Đèo Nai- Vinacomin 62

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng kê xuất vật liệu 85

Bảng 3.2: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 83

vii

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP SXC Chi phí sản xuất chung

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế thị trường với tiến trình hội nhập mở cửa nền kinh tế đã đang và sẽthường xuyên đặt ra những thách thức cùng các cơ hội phát triển cho tất cả cácdoanh nghiệp.Tuy nhiên, cơ chế thị trường với tính năng của nó đòi hỏi các chủ thểcủa nền kinh tế khi tham gia vào đó phải có sự nhạy bén trong các vấn đề về tổchức, quản lý Để có thể thích ứng và tồn tại trong cơ chế mới này các doanh nghiệpphải biết nắm bắt các cơ hội cần phải vươn lên từ chính nội lực của bản thân sử dụnghợp lý các nguồn chi phí tiến tới hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sảnphẩm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường Đây là một vấn đề lớn, một bài toán khó đòi hỏi

sự nhạy bén trong quản lí sản xuất kinh doanh mà kế toán đóng vai trò quan trọng.Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin là doanh nghiệp khai thác than lộthiên đã xác định đúng đắn vai trò và trách nhiệm của mình đối với công nhân viên,ngành than và xã hội Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng nhân côngnhiều, chi phí sản xuất phức tạp, Công ty luôn quan tâm đến vấn đề sử dụng hợp lýchi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Trong quá trình hoạt động Công ty đãkhông ngừng áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để cải tiến công nghệ khai thác

để nâng cao sản lượng khai thác hàng năm, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩmthan, đáp ứng nhu cầu thị trường, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, ổn định vàdần cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ,cũng như hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước Khi chúng ta bước vào nền kinh tếthị trường thì cũng là lúc chúng ta phải chịu chi phối bởi các tác động của yếu tốbên ngoài cũng như sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp trong nước đặc biệt

là về giá cả Do đó các doanh nghiệp phải hết sức tỉnh táo trong kinh doanh, phảihạch toán một cách đúng đắn, đầy đủ và quản lý một cách khoa học các nguồn chiphí của mình, điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và tạochỗ đứng vững chắc trên thương trường

Sau thời gian tìm hiểu, nghiên cứu tại Công ty Cổ phần than Đèo Vinacomin, nhận thấy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty còn có

Nai-một số hạn chế do đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin” cho luận

văn thạc sỹ của mình

Trang 10

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là đề tài được nghiên cứu rấtnhiều trong lĩnh vực kế toán.Tuy nhiên những nghiên cứu mang tính chuyên sâutrong ngành Công nghiệp khai thác than thì số lượng chưa nhiều Cho đến nay đã cómột số công trình nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại các doanh nghiệp thuộc tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam và một số Công

ty sản xuất khác như:

Luận văn thạc sỹ năm 2011 của tác giả Nguyễn Hoài Nam: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn than- Khoáng sản Việt Nam” Thực hiện đề tài tác giả đã khái quát được những lý

luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sảnxuất.Đồng thời tác giả đã đi sâu tìm hiểu thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc tập đoàn than khoángsản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Luận văn đã phân tích và đánh giá thựctrạng nêu những ưu điểm và hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhưng trong phần giải pháp hoàn thiệnphương pháp tính giá thành còn chung chung chưa cụ thể

Luận văn thạc sĩ năm 2013 của tác giả Triệu Thị Thu Phương: “Kế toán chi phívà giá thành sản xuất bê tông tươi tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà” Về mặt lý luận tác giả đã khái quát được những vấn đề chung về

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Vềmặt thực tiễn luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà”,những tồn đọng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty Tuy nhiên phần giải pháp hoàn thiện phương pháptính giá thành, đánh giá sản phẩm dở dang còn chưa rõ ràng

Luận văn thạc sỹ năm 2014 của tác giả Đỗ Ánh Hồng:“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chế tạo máy than Việt Nam - TKV”.Nghiên cứu đề tài về lý luận tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ

Trang 11

bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như khái niệm,bản chất, phân loại, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Về thực tiễn đề tài thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng nêu được những ưuđiểm và hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty Tuy nhiên phần giải pháp hoàn thiện phươngpháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; hoàn thiện phương pháp tính giáthành sản phẩm còn đưa giải pháp chung chung chưa cụ thể

Ngoài ra số lượng các đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm còn rất nhiều, tuy nhiên mỗi tác giả lại có một phương pháp tiếp cận,nghiên cứu và đánh giá vấn đề khác nhau Như Luận văn thạc sỹ năm 2006 của tác giảNguyễn Thị Thanh Hương“Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại các công ty trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sỹnăm 2009 của tác giả Nguyễn Thị Bích Huệ “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành quặng chì- kẽm tại các công ty khai thác mỏ trênđịa bàn tỉnh Tuyên Quang”…

Thực tế trong các công trình nghiên cứu trên các tác giả đã nghiên cứu và chỉ

ra một số vấn đề cơ bản về kế toán và đã đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện

kế toán chi phí giá thành Công ty Cổ Phần than Đèo Nai – Vinacomin đã tồn tạikhoảng thời gian từ những năm 1960 nhưng những công trình nghiên cứu mang tínhchuyên sâu chưa nhiều mà công nghệ liên tục được cải tiến, chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm luôn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa sống còn đối với Công ty Từquá trình phân tích lý luận và thực tiễn tìm hiểu những đề tài nói trên tôi tiếp tục

nghiên cứu theo hướng chuyên sâu hơn về mặt lý luận cũng như thực tiễn về “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩn than tại Công ty Cổ phần Than Đèo Nai- Vinacomin”.

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Trang 12

Trên cơ sở lý luận, nghiên cứu thực trạng và đánh giá thực trạng kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai -Vinacomin để chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễncủa kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại Công ty Cổ phần ThanĐèo Nai- Vinacomin

* Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2016

- Phạm vi số liệu: 2016

- Luận văn nghiên cứu trên góc độ kế toán tài chính

5 Phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở phương pháp luận:

Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và những nguyên lý

cơ bản cúa chủ nghĩa Mac – Lênin, sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

* Các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

+ Các chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn, các giáo trình kế toán tàichính, các công trình nghiên cứu khoa học cùng chủ đề, các luận văn cùng đề tài củacác khóa trước, các tạp chí kế toán, tạp chí tài chính, thời báo kinh tế

+ Các sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin

- Phương pháp so sánh: Thông qua quá trình nghiên cứu thông tin, đối chiếu

so sánh các số liệu liên quan để đánh giá thực trạng tìm ra nguyên nhân và đưa ragiải pháp

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp toán học

Trang 13

- Phương pháp phân tích kỹ thuật,

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa và làm sảng tỏ những vấn đề cơbản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệpsản xuất

- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã vận dụng lý luận để đưa các giải pháp nhằmhoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than tại Công ty cổphần than Đèo Nai- Vinacomin

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thantại Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thantại Công ty Cổ phần Than Đèo Nai- Vinacomin

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sự kếthợp và tiêu hao các yếu tố của sản xuất để tạo ra sản phẩm Ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quátrình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ vàdịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất đã tạo ra các chi phítương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động vàchi phí về lao động sống Trên phương diện này, chi phí được xác định là tổng giátrị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoảntiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làmgiảm nguồn vốn chủ sở hữu

Các loại chi phí này phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất kinhdoanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất, tính đa dạng của chiphí luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hìnhsản xuất kinh doanh khác nhau, của các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau,của sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên tắc đầu tiên của cácdoanh nghiệp là phải đảm bảo trang trải được các phí tổn đã đầu tư để sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Mặt khác để tiến hành hoạt động sản xuất một loại sản phẩm nào

đó doanh nghiệp phải biết được chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là baonhiêu và nó phải nằm trong giới hạn chi phí của doanh nghiệp

Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạtđộng của doanh nghiệp để đạt được một số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chiphí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vậthóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn

Trang 15

Xét về thực chất chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch chuyển vốn của doanhnghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quátrình sản xuất kinh doanh.

Theo Đặng Thị Hòa (Giáo trình Kế toán sản xuất – Đại học Thương mại trang52) “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống laođộng vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nhiệp đã chi ra để tiến hành cáchoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định”

Như vậy bản chất của chi phí sản xuất là các chi phí bỏ ra để tạo nên một giátrị sử dụng nào đó cũng như thực hiện giá trị sử dụng này và các chi phí này khôngliên quan đến việc tạo ra giá trị sử dụng

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất kinh tế,mục đích, công dụng, vai trò, vị trí.… và yêu cầu quản lí khác nhau Để thuận tiệncho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra cácquyết định kinh doanh thì cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Phân loạichi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theonhững đặc trưng nhất định

Trong kế toán tài chính chi phí sản xuất thường được phân loại, nhận diện theonhững tiêu thức sau:

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí

Cách phân loại này căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanhnghiệp sản xuất và công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác , được sử dụng trực tiếp cho quá trình sảnxuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm như tiền lương và các khoản phụ cấp trả trực tiếp cho công nhânsản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN

Trang 16

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến phục vụ

và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất Bao gồm các yếu tốchi phí như: lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch

vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này giúp cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn

cứ để thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tếxếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinhtrong lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và có tác dụng như thế nào Toàn bộchi phí được chia làm các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vậtliệu dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vậtliệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế

và chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiềnlương phải trả cho người lao động, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN của người lao động

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cảTSCĐ dùng vào hoạt động của sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chiphí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính,phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau

Trang 17

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành những loại sau:

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp Nếu xét về tổng số thì biến phíthay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị khối lượnghoạt động thì biến phí thường có thể là hằng số đối với mọi mức độ hoạt động.Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét trên tổng chi phí, định phíkhông thay đổi Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỷ lệnghịch với mức độ hoạt động Mức độ hoạt động càng cao thì định phí cho một đơn

vị mức độ hoạt động càng giảm Như vậy, dù doanh nghiệp hoạt động hay khônghoạt động vẫn tồn tại định phí

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Ởmột mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, ởmức độ hoạt động khác chúng lại thể hiện đặc điểm của biến phí

Việc phân định định phí và biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế,xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận,xác định điểm hòa vốn cũng như ra các quyết định sản xuất quan trọng

Phân loại chi phí theo cách này cũng giúp phân tích tình hình tiết kiệm chi phísản xuát và xác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí sản xuất cho mộtđơn vị sản phẩm

1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo đầu vào của quá trình sản xuất ởdoanh nghiệp

Khi xem xét chi phí sản xuất trên cơ sở đầu vào của quá trình sản xuất ở doanhnghiệp thì chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí ban đầu: Chi phí ban đầu là chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, muasắm, chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban

Trang 18

đầu phát sinh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh tế bênngoài Do đó nó còn được gọi là các chi phí ngoại sinh.

- Chi phí luân chuyển nội bộ: Chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí phátsinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp Đây

là các chi phí luân chuyển giữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp

Ví dụ: giá trị lao vụ dịch vụ cung cấp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ, sảnxuất phụ và phụ trợ cung cấp cho sản xuất chính, giá trị của nửa thành phẩm tự chếđược sử dụng cho các bộ phận sản xuất tiếp theo

Chi phí luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp các yếu tố đầu vào saumột quá trình sản xuất nhất định Do vậy chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phítổng hợp được cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí ban đầu, nó còn được gọi là cácchi phí hỗn hợp

Việc phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp doanh nghiệp chủ độngtrong việc xác định nguồn kinh phí từng giai đoạn trong quá trình sản xuất

1.1.2.5 Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toánchi phí

Theo cách này, chi phí được chia thành 3 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượngchịu chi phí Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phảnánh chúng để tập hợp cho từng đối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theotiêu thức phân bổ thích hợp

Việc phân chia chi phí theo cách này chỉ có ý nghĩa tương đối trong doanhnghiệp Nó phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm quá trình sản xuất, đặc điểm tổ chứcsản xuất, đặc điểm yêu cầu, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp cụ thể

1.1.2.6 Phân loại theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báocáo tài chính

Theo cách này, chi phí được chia ra thành 2 loại:

Trang 19

- Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm Chi phí sản phẩm phát sinh và ảnh hưởng đến nhiều kỳ báo cáo,

sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trải qua nhiều kỳ sản xuấtkhác nhau Khi xác định chi phí sản phẩm, cần xem xét đến các giai đoạn chuyểntiếp và mức độ chuyển tiếp của chúng

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận trong kỳ Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sản phẩm sảnxuất mà chúng là những dòng chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận Chi phíthời kỳ trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như chi phí quảng cáo, thuê nhà.Cách phân loại này có tác dụng cung cấp thông tin để tính toán, xác định chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh nhằm đảm bảo đối chiếu về mặt số liệu giữa

kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất luôn luôn tồn tại hai mặtđối lập nhau nhưng có liên quan mật thiết với nhau, đó là: các chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra và kết quả sản xuất thu được – sản phẩm, công việc hoàn thành.Như vậy doanh nghiệp phải tính được chi phí bỏ ra để sản xuất được sản phẩm,công việc đã hoàn thành

Vậy giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí khacs được dùng để sản xuất hoàn thànhmột khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt độngsản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất củadoanh nghiệp

Giá thành sản phẩm được xác định cho từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể vàchỉ tính toán xác định với số lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, kết thúc toàn

bộ quá trình sản xuất (thành phẩm) hay hoàn thành một số giai đoạn công nghệ sảnxuất (bán thành phẩm)

Trang 20

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được chialàm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

- Giá thành kế hoạch: là loại giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chiphí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch bao giờcũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng là căn cứ để so sánh, phân tích,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm đước xác định trên cơ

sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mứcchi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của từng doanhnghiệp trong từng thời kỳ Giá thành sản phẩm định mức cũng được xác định trướckhi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sảnphẩm thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực

tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khikết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổnggiá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải phápkinh tế kỹ thuật, tổ chức và công nghệ…để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấpgiá thành và xác định kết quả kinh doanh

Trang 21

1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Là giá thành bao gồm các chi phí liên quan đếnquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã hoàn thành Giáthành sản xuất sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng bán

và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho

số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này Như vậy, giá thành toàn bộ sảnphẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và

đã tiêu thụ, nó là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận thuần trước thuếcủa doanh nghiệp

1.3 Mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện hai mặt của quá trìnhsản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiềnnhững hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra,nhưng khác nhau về lượng, khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng trongmột thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành haychưa, còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuấtnhất định tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định Giá thành sản phẩm

là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ

do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giáthành được thể hiện qua công thức:

Tổng giá thành

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

(1.1)

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là hai mặt của quá trình hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhauthể hiện ở chỗ: Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm còn giá

Trang 22

thành sản phẩm lại là thước đo mức chi phí sản xuất thực tế để sản xuất ra từngloại sản phẩm Từ đó để kiểm soát, giám sát các chi phí sản xuất đã bỏ ra Khigiá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuấtkhông có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ.

1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.4.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các nhàquản lý doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán của sản phẩm.Giáthành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá hạchtoán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quảkinh doanh.Công việc hạch toán giá thành sản phẩm là khâu phức tạp nhất trongcông tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, nó đòi hỏi người kế toán phải có đầy

đủ kinh nghiệm để xác định đúng đắn các loại chi phí, chi phí nào hợp lý được tínhvào giá thành của sản phẩm, chi phí nào không được tính vào giá thành sảnphẩm Nếu xác định không đúng đắn chúng ta có thể bỏ sót các chi phí hoặc thêmvào các chi phí không hợp lý làm giá thành của sản phẩm bị đội lên và làm mất tínhcạnh tranh về giá cả của mặt hàng trên thị trường.Do vậy, yêu cầu đặt ra là phảiquản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học đúngđắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm

1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệthống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mốiquan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải xác địnhnhiệm vụ của mình như sau:

Trang 23

- Lựa chọn, xác định đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọnphương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiệncủa doanh nghiệp

- Xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận có liên quan

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm, dịch vụ đượcsản xuất

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình các định mức tiêu hao, các dự toán chi phí nhằmphát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, saimục đích

- Lập và phân tích báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

1.5 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.5.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

1.5.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địađiểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ khác nhau.Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí đó phát sinh ở đâu, dùngvào việc sản xuất sản phẩm nào… Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phátsinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính

là đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán chi phí sảnxuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất việc xácđịnh đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng,

Trang 24

bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ, ) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm,đơn đặt hàng…).

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổchức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổnghợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết,…

1.5.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượngtập hợp chi phí đã xác định Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập hợp chiphí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mởcác sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đốitượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó Thôngthường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

* Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đếncác đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinhliên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phíphát sinh liên quan đến từng đối tượng được tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽđược tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách

cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ

kế toán liên quan theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Như vậy mớiđảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác,kịp thời và đầy đủ

Trang 25

* Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chiphí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toánkhông thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó

Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiếnhành tập hợp chi phí sản xuất chung cho nhiều đối tượng theo từng địa điểm phátsinh chi phí, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp

- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:

Hệ số phân bổ =

Tổng chi phí cần phân bổ (1.2

)

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

- Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

C i = T i x H (1.3) Trong đó:

+ Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

+ Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

+ H: Hệ số phân bổ

Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phí sản xuấttính cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêuchuẩn phân bổ

1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.5.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phươngpháp kê khai thườngxuyên 1.5.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Khái niệm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài hoặc tự chế, vật liệu phụ.… sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Trang 26

* Phương pháp tập hợp và phân bổ:

- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành thì tập hợp theo phươngpháp trực tiếp

- Đối với những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, có liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí thì tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp

- Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí định mức, chi

phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất,

* Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng

TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Nguyên tắc kế toán:

+ Tài khoản này chỉ dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện các dịch vụ của các ngànhcông nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, kinhdoanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác

+ Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cảnguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệuphải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

+ Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" theotừng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyênliệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụthể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vậtliệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng chotừng đối tượng sử dụng)

+ Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tậphợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi

Trang 27

phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng)vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong

kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo địnhmức sử dụng,

+ Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trịgiá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT

+ Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632

“Giá vốn hàng bán”

* Phương pháp kế toán

Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể khái quát qua sơ

đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phu lục 1)

1.5.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

* Khái niệm:

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lươngchính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo số tiền lương của công nhânsản xuất

Chi phí về tiền lương (hay tiền công) được xác định cụ thể tuỳ thuộc vàohình thức tiền lương sản phẩm hay hình thức tiền lương thời gian mà doanh nghiệp

áp dụng Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng laođộng khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán tiền lương, được tập hợp, phân bổcho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương Trên cơ sở

đó, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp) tính vào chi phí nhân công trực tiếp được tính toán căn cứvào số tiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích quy định theoquy chế tài chính hiện hành của từng thời kỳ

Trang 28

* Phương pháp tập hợp và phân bổ:

- Đối với những chi phí nhân công trực tiếp, có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành thì tập hợp theophương pháp trực tiếp

- Đối với những chi phí nhân công trực tiếp, có liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí thì tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp

- Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp: chi phí tiền lương địnhmức hoặc kế hoạch, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sảnxuất ra,

tư vấn, )

+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao độngtrực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanhnghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)

+ Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhânviên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng

+ Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoảntiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhântrực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên quỹ lương

Trang 29

phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục

vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng

+ Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.+ Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không đượctính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giávốn hàng bán”

cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíkhác bằng tiền

* Phương pháp tập hợp và phân bổ

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng yếu tố chi phí bao gồm: Chiphí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấuhao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Trường hợp các bộ phận và đơn vị sản xuất chỉ tiến hành sản xuất một loại sảnphẩm, một loại công việc hay lao vụ nhất định thì chi phí sản xuất chung là chi phítrực tiếp và nó được kết chuyển trực tiếp cho các sản phẩm, công việc đó Trườnghợp có nhiều loại sản phẩm, công việc lao vụ chi phí sản xuất chung sau khi tập hợptheo từng địa điểm phát sinh sẽ được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theonhững tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

* Tài khoản sử dụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 - Chiphí sản xuất chung

Trang 30

- Nguyên tắc kế toán:

+ Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chungphát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm,thực hiện dịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội;Khầu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất, Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chiphí có liên quan trực tiếp khác đên phân xưởng;

+ Tài khoản 627 sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,…

+Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất

+ Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiếttheo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.+ Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không đượcphản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loạisản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

+ Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vàobên Nợ tài khoản 631 "Giá thành sản xuất"

- Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại

* Phương pháp kế toán

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung được khái quát qua sơ đồ kế toánchi phí sản xuất chung (Phụ lục 3):

1.5.2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK 621,

622, 627 kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tổnghợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, làm cơ sở cho việc

Trang 31

tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đã hoàn thànhtrong kỳ.

* Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154- Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang

- Nguyên tắc kế toán:

+ Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp

kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho Ở những doanh nghiệp áp dụngphương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, tài khoản 154 chỉ phảnánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ

+ Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phísản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khốilượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangđầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài giacông chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạtđộng sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệpthương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này

+ Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiếttheo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, côngtrường, ); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từngloại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ

+ Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản 154 gồm những chi phí sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sửdụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp); chi phí sản xuất chung

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng

Trang 32

tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

+ Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK 627, Nợ

TK 154) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vàochi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoảnchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm)được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Có TK 627, Nợ TK 632) Chi phí sảnxuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo chi phí thực tế phát sinh

+ Không hạch toán vào tài khoản 154 những chi phí sau:

Chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí tài chính;chi phí khác;chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; chi sự nghiệp, chi dự án; chi đầu tư xây dựng

cơ bản; các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác

* Phương pháp kế toán

Phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất được khái quát qua sơ đồ kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên(Phụlục 4)

1.5.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theophương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chépmột cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của vật

tư, hàng hóa trên các tài khoản hàng tồn kho.Các tài khoản hàng tồn kho chỉ được sửdụng để phản ảnh giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa tồn đầu kỳ và cuối kỳ

*Tài khoản sử dụng

Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳđược tập hợp trên các tài khoản: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622

- Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trongtrường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng

Trang 33

tài khoản 631 - Giá thành sản xuất.TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm

dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

- Nguyên tắc kế toán

+ Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp vàcác đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn, trong trườnghợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên không sử dụng tài khoản này

+ Chỉ hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sản xuất, kinh doanh sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sửdụng máy thi công (đối với các doanh nghiệp xây lắp); chi phí sản xuất chung.+ Không hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sau:

Chi phí bán hàng;chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí tài chính; chi phíkhác; chi sự nghiệp

* Phương pháp kế toán:

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệpthực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK qua sơ đồ kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Phụ lục 5)

1.5.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

1.5.3.1 Khái niệm sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình gia công sản xuất,chế biến.Toàn bộ chi phí sản xuất thực tế chi dùng trong kỳ thì một phần cấu thànhtrong giá thành sản phẩm, phần còn lại nằm trong sản phẩm làm dở cuối kỳ Do vậy,tính toán sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những điều kiện đảm bảo cho giáthành sản phẩm được chính xác

Việc tính toán, xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ có thểđược tiến hành theo các phương pháp khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm tổ chứcsản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm,

Trang 34

tính chất sản phẩm, tỷ trọng từng loại chi phí tham gia vào quá trình chế tạo sảnphẩm cũng như yêu cầu, trình độ quản lý doanh nghiệp mà vận dụng phương phápđánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho phù hợp.

1.5.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

- Nội dung: Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phầnnguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các khoảnchi phí khác tính cả cho các sản phẩm hoàn thành Mặt khác, khi tính theo phươngpháp này, để đơn giản, giảm bớt khối lượng tính toán, kế toán thường quan niệm chiphí nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp bỏ hết một lần, ngay từđầu quy trình sản xuất

+ DĐK, DCK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

+ CV: Chi phí NVL chính trực tiếp (hoặc chi phí NVL trực tiếp) phát sinhtrong kỳ

+ QHT: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

+ QD: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít

- Nhược điểm: độ chính xác không cao vì sản phẩm dở dang chỉ tính có mộtkhoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường áp dụng cho những doanhnghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ

Trang 35

1.5.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Việc tính toán phân bổ các chi phí cho sản phẩm dở dang được thực hiện như sau:

- Kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ chếbiến (mức độ hoàn thành) của sản phẩm dở dang để quy đổi khối lượng sản phẩm

dở dang này ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

- Trên cơ sở khối lượng sản phẩm dở dang đã quy đổi ra khối lượng sản phẩmhoàn thành tương đương và khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ, kế toán tiếnhành phân bổ từng khoản chi phí cụ thể cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc sau:+ Với các chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm thì phần chi phí tính cho sản phẩm dở dang tính theo công thức (1.1)

+ Với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến thì phần chi phí tínhcho sản phẩm dở danh được xác định theo công thức:

' '

+ DĐK, DCK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

+ CPS: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

+ QHT: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

+ Q’D: Khối lượng SPDD cuối kỳ đã quy đổi ra khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương theo tỷ lệ hoàn thành (%M) và được xác định theo công thức:

Q’ D = Q D %M

Đối với các doanh nghiệp có quy trình phức tạp kiểu chế biến liên tục thì từgiai đoạn 2 trở đi các chi phí của nửa thành phẩm bước trước chuyển sang được coi

là chi phí bỏ một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất của giai đoạn này

- Ưu điểm: kết quả tính toán có độ chính xác hợp lý, cao hơn so với phươngpháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệuchính trực tiếp, vì chi phí cho sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính toán đầy đủ cáckhoản mục chi phí

(1.3)

Trang 36

- Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, khi kiểm kê sảnphẩm dở dang cần phải xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang

ở từng bước công nghệ và công việc này khá phức tạp Các đơn vị nếu áp dụngphương pháp này cần phải lập các bảng tính sẵn để tính toán được nhanh

- Phương pháp này thường được áp dụng cho các sản phẩm có tỷ trọng chi phínguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phí sản xuất không lớn lắm, khối lượng sảnphẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ

1.5.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

- Điều kiện áp dụng: là doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và

dự toán cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánhgiá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

- Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giátrị sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức Giá trị sản phẩm dở dang làtổng hợp chi phí định mức của các công đoạn đã hoàn thành

1.5.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành kế hoạch hoặc giáthành định mức

Phương pháp đánh giá theo giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức được

áp dụng để đánh giá các bán thành phẩm, phụ tùng hoặc chi tiết máy tự chế đã nhậpkho Để đơn giản các khoản thiệt hại trong sản xuất và chi phí sản xuất chung đượctính hết cho thành phẩm mà không phân bổ cho thành phẩm dở dang

1.5.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm

1.5.4.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

* Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết, kế toán doanhnghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất,tính chấtsản xuất, quy trình công nghệ để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp

Trang 37

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều loại sảnphẩm thì từng loại sản phẩm sẽ là đối tượng để tính giá thành.

+ Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành

sẽ là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất, còn các doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giáthành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giaiđoạn công nghệ cuối cùng

* Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian mà kế toán hệ thống số liệu về chi phísản xuất và khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành và tiến hành tính toán giáthành cho khối lượng sản phẩm, dịch vụ đó

Kỳ tính giá thành có thể là định kỳ: tháng, quý, nửa năm hay hàng năm (đốivới doanh nghiệp sản xuất liên tục, mặt hàng ổn định); hoặc có thể không định kỳ,khi nào chu kỳ sản xuất kết thúc mới tính giá thành như trường hợp sản xuất theođơn đặt hàng, sản xuất đơn chiếc, sản xuất không liên tục, mặt hàng hay thay đổi

1.5.4.2 Các phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phísản xuất đã tập hợp trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toán tổng giá thành sảnxuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành theođối tượng và khoản mục giá thành Có một số phương pháp tính giá thành sau:

* Phương pháp tính giá thành giản đơn(phương pháp trực tiếp)

- Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quytrình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuấtngắn và xen kẽ liên tục

- Đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báocáo, ví dụ như: điện, nước, bánh kẹo, than, quặng, kim loại,

Trang 38

- C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo đối tượng.

- Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

- Q: Sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành

* Phương pháp hệ số

- Điều kiện áp dụng: những doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệsản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên liệu, vật liệu nhưng kết quả sản xuất thuđược nhiều loại sản phẩm sản phẩm khác nhau như doanh nghiệp sản xuất hoá chất,công nghiệp hoá dầu, công nghiệp nuôi ong,

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

- Phương pháp tính: muốn tính được giá thành cho từng loại sản phẩm phảicăn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số tính giáthành, trong đó lấy loại sản phẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn Căn cứvào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số tính giá thànhquy ước cho từng loại sản phẩm để tính quy đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêuchuẩn (sản phẩm có hệ số bằng 1) như sau:

+ Tính quy đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn

Q =  Qi x Hi (1.5)

Trong đó:

- Hi: Hệ số tính giá thành quy ước của sản phẩm i

- Qi: Sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i

- Q: Tổng sản lượng thực tế hoàn thành quy đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn.+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

Trang 39

Dđk + C - Dck

Q

zi = Zi : Qi (1.7)Zi: Tổng giá thành sản phẩm

zi: Giá thành đơn vị sản phẩm

* Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

- Điều kiện áp dụng: các doanh nghiệp mà cùng một quy trình công nghệ sảnxuất, kết quả sản xuất được nhóm sản phẩm cùng loại, với nhiều chủng loại phẩm cấp,quy cách khác nhau như sản xuất ống nước, sản xuất quần áo dệt kim, sản xuất chè,

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuấtcủa nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành sẽ là từng quy cách sản phẩmtrong nhóm sản phẩm đó

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: phải căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổhợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính ra tỷ lệ tính giá thành Tiêu chuẩn phân

bổ thường là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức, sau đó tính giá thành chotừng thứ sản phẩm, cụ thể như sau:

Giá thành Tiêu chuẩn phân bổ của Tỷ lệ tính

thực tế từng = từng quy cách x giá thành từng (1.9)quy cách (theo từng khoản mục) khoản mục

* Phương pháp tính loại trừ chi phí

- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo rasản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, ví dụ như: nhà máy đường, nôngtrường chăn nuôi lợn thịt,

+ Trong cùng quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu được sản phẩm đủ tiêuchuẩn chất lượng quy định, còn có sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được mà cáckhoản thiệt hại này không được tính cho sản phẩm hoàn thành

Trang 40

+ Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lầncho nhau, cần loại trừ ra khỏi giá thành của sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuấtchính hoặc bán ra ngoài.

- Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất

- Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành

và sản phẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận không phải là sản xuất phụ

- Phương pháp tính: lấy tổng chi phí sản xuất đã được tập hợp loại trừ chi phícủa sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng không được tính trong giá thànhsản phẩm, chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân xưởng sản xuất phụ.Công thức tính giá thành của sản phẩm sẽ là:

Z = C + Dđk -Dck – Clt (1.10)

Trong đó:

- Z: Tổng giá thành của đối tượng tính giá thành

- C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp

- Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

- Clt: Chi phí loại trừ ra khỏi tổng giá thành của các đối tượng tính giá thành.Clt được tính như sau:

+ Đối với sản phẩm phụ có thể tính theo giá thành kế hoạch hoặc cso thể lấygiá bán của sản phẩm phụ trừ đi (-) lợi nhuận định mức

+ Đối với sản phẩm hỏng tình theo giá trị thực tế như đối với sản phẩm hoànthành hoặc căn cứ vào quyết định xử lý của lãnh đạo

+ Đối với sản phẩm hoặc lao vụ cung cấp lẫn nhau có thể tính theo giá thànhthực đơn vị kế hoạch hoặc tính tính theo chi phí ban đầu

* Phương pháp định mức

Phương pháp này được áp dụng tại các doanh nghiệp có quy trình công nghệ

ổn định và đã xây dựng được hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến

Giá thành

thực tế =

Giá thành định mức ±

Chênh lệch do thay đổi định mức ±

Chênh lệch do thoát ly định mức

Việc tính giá thành định mức được tiến hành trên cơ sở các định mức hàngngày đầu kỳ (thường là đầu tháng) Tùy theo tính chất quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp dụng phương pháp tính giá theo định mức

(1.12)

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
2. Bộ tài chính (2007), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 26 chuẩn mực kế toán mới & các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 26 chuẩn mực kế toán mới & các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2007
3. Bộ tài chính (2008) Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
4. Bộ Tài Chính (2009), Thông tư số 228/2009/TT- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 228/2009/TT- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2009
6. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 200/2014/TT- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2014
7. Đặng Thị Hòa (2003), Kế toán sản xuất, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán sản xuất
Tác giả: Đặng Thị Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
8. Đỗ Ánh Hồng (2014), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chế tạo máy than Việt Nam - TKV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần chế tạo máy than Việt Nam - TKV
Tác giả: Đỗ Ánh Hồng
Năm: 2014
9. Nguyễn Hữu Ba (2001), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: Nguyễn Hữu Ba
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2001
10. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2010), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài Chính
Năm: 2010
11. Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Tuấn Duy, Đặng Thị Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2010
12. Phan Đức Dũng (2007), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí giá thành
Tác giả: Phan Đức Dũng
Năm: 2007
13. Vũ Huy Cẩm (1996), Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tác giả: Vũ Huy Cẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1996
5. Bộ Tài Chính (2013), Thông tư số 45/2013/TT- BTC của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác
14. Triệu Thị Thu Phương (2103), Kế toán chi phí và giá thành sản xuất bê tông tươi tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà Khác
15. Tài liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá thànhbán - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 1.1 Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá thànhbán (Trang 41)
Sơ đồ 1.2: Quy trình tính giá thành phân bước không tính giá - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 1.2 Quy trình tính giá thành phân bước không tính giá (Trang 42)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Than Đèo nai - Vinacomin - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Than Đèo nai - Vinacomin (Trang 51)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất (Trang 52)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy sản xuất chính (Nguồn: Trung tâm chỉ huy SX Công ty CP Công ty than Đèo Nai – Vinacomin) - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy sản xuất chính (Nguồn: Trung tâm chỉ huy SX Công ty CP Công ty than Đèo Nai – Vinacomin) (Trang 54)
Sơ đồ 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất than tại Công ty CP than Đèo - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất than tại Công ty CP than Đèo (Trang 55)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công tyCP than Đèo Nai- - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công tyCP than Đèo Nai- (Trang 57)
Sơ đồ 2.6: Trình tự hạch toán CP NVL TT tại Công ty CP Than Đèo Nai- - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 2.6 Trình tự hạch toán CP NVL TT tại Công ty CP Than Đèo Nai- (Trang 65)
Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán CP NCTT tại Công ty CP Than Đèo Nai- - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 2.7 Trình tự hạch toán CP NCTT tại Công ty CP Than Đèo Nai- (Trang 68)
Sơ đồ 2.8: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Sơ đồ 2.8 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ (Trang 71)
Bảng 3.2: SỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm than tại công ty cổ phần than đèo nai   vinaco
Bảng 3.2 SỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w