1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty TNHH một thành viên

138 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương + Yếu tố bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Công ty TNHH Một thành viên” là công trình nghiên cứu của

riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Hồng Lam Các số liệu trích dẫn

trung thực và được sự cho phép của công ty, luận văn không trùng lặp với các côngtrình nghiên cứu tương tự khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện được đề tài này em đã được bồi dưỡng kiến thức từ các thầy côgiáo giảng dạy ở Khoa sau đại học, trường đại học thương mại trong suốt thời gianhọc cao học tại trường Em cũng nhận được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ, nhânviên Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương đã hỗ trợ vàcung cấp số liệu cần thiết

Đầu tiên, em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Thương mại, đặc biệt lànhững thầy cô đã tận tình dạy bảo em suốt thời gian em học tập tại trường

Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Hồng Lam, TrườngĐại học Thương mại đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ emhoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị cán bộ, nhân viên trong Công ty TNHHMột thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin gửi lời cảm ơn tới bố (mẹ), anh (chị), bạn bè đã tạo mọi điều kiện tốtnhất cho em hoàn thành luận văn của mình

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa các thầy (cô) để em hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3.Mục tiêu nghiên cứu 4

4.Phương pháp nghiên cứu 4

5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: 6

7.Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 7

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8

1.2 Sự chi phối của các chuẩn mực kế toán đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .13

1.2.1 Sự chi phối của các chuẩn mực kế toán quốc tế 13

1.2.2 Sự chi phối của các chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

1.3 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 19

1.3.1 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC Bộ tài chính ban hành 19

Trang 4

1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán

quản trị 32

1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Mỹ 37

1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí và giá thành tại Pháp 39

1.3.5 Bài học kinh nghiệm cho kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt Nam 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG 43

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương 43

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 43

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty 45

2.1.3.Tổ chức bộ máy kinh doanh 47

2.1.4.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 50

2.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất nước tại công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương 52

2.2.Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương 58

2.2.1 Thực trạng kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 58

2.2.2.Thực trạng kế toán chi phí nhân công trực tiếp 61

2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất chung: 64

2.2.4 Kế toán giá thành sản phẩm: 68

2.2.5 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 69

2.3.Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong kế toán chi phí và giá thành sản phẩm 70

2.3.1 Ưu điểm 70

Trang 5

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG 77

3.1 Dự báo triển vọng phát triển 77

3.2 Quan điểm hoàn thiện 77

3.3.Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương 78

3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy 78

3.3.2 Hoàn thiện công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 81

3.3.3.Công tác quản lý vật tư 81

3.3.4 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 82

3.3.5.Hoàn thiện kế toán quản trị liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 85

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 87

3.4.1 Về phía Nhà nước 87

3.4.2 Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về quản lý kinh tế, kế toán 88

3.4.3 Về phía công ty 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1 Bảng phân bổ tiền lương công nhân sản xuất khu vực TPHD 62

tháng 1 năm 2016 ……… 62 Bảng 2.2: Chi tiết tài khoản 627 ……… 65 Bảng 2.3: Bảng phân bổ khấu hao quý năm 2016 ………… 67

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Dòng chi phí theo đơn đặt hàng ……… 34

Sơ đồ1.2: Dòng chi phí theo quá trình sản xuất ……… 34

Sơ đồ 2.1: Tổ chức Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương……… 49

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương ……… 51

Sơ đồ 2.3: Dây chuyền công nghệ sản xuất nước mặt XNSX nước sạch Hải Dương……… 54

Trang 9

MỞ ĐẦUCHƯƠNG 1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta hiện nay là nước có nền kinh tế thị trường, với chủ trương tăng cườnghội nhập kinh tế thế giới, mở cửa đón các nhà đầu tư nước ngoài, chính vì vậy mộtdoanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với rất nhiều doanh nghiệp khác không chỉ trongnước mà cả thế giới Có những doanh nghiệp chủ động thay đổi phương thức sảnxuất, cải tiến máy móc để giảm thiểu chi phí đầu vào và chống thất thoát, có doanhnghiệp thắt chặt chi tiêu, giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận, nhiều khi gây ra bấtlợi về chất lượng sản phẩm Chung quy lại các biện pháp đó đều nhằm mục đíchgiảm thiểu chi phí sản xuất, giá thành và nâng cao lợi nhuận

Hệ thống kế toán chi phí và giá thành hoàn thiện là công cụ hữu hiệu trongviệc kiểm soát chi phí, bởi vậy nó có ý nghĩa quan trọng trong kế toán quản trị, làm

cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các giải pháp tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinhdoanh Đặc biệt với ngành cấp nước là ngành đặc thù, cung cấp sản phẩm thiết yếucho cuộc sống của nhân dân nên càng đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm

và giá thành phải phù hợp với mức sống của nhân dân

Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương là công ty100% vốn nhà nước, chuyên sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt, nước tinh lọccung cấp cho toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh, bên cạnh đó là xây dựng côngtrình nhà máy và đường ống truyền tải nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hiện naymức độ phủ sóng nước sạch của nhà máy đã tới gần như tất cả các xã, các huyện,tuy nhiên ở nông thôn, người dân vẫn còn sử dụng ít dẫn tới doanh thu một số xínghiệp ở huyện thấp, và lợi nhuận ở khu vực thành phố phải bù đắp cho khu vựcnông thôn Việc sử dụng nước sạch là nhu cầu thiết yếu của con người, trong tìnhhình chi phí biến động liên tục, hàng năm công ty đều tính toán trình Ủy ban nhândân tỉnh bảng điều chỉnh giá nước sinh hoạt để phù hợp với chi phí và doanh thucủa công ty

Đặc biệt khi mà nước sạch của công ty đang trên đà phủ rộng toàn tỉnh, với 14

xí nghiệp trực thuộc dẫn tới bộ máy kế toán cồng kềnh, công việc luân chuyển

Trang 10

chứng từ từ xí nghiệp lên trên tổng công ty thường xuyên chậm trễ, công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn nhiều vướng mắc, hoạch toán chiphí và giá thành không thống nhất gây nhiều khó khăn cho công tác tính lợi nhuận

và tính thuế thu nhập doanh nghiệp Sự khác nhau trong việc sử dụng tài khoản,phương pháp hạch toán giữa Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới Bộ máy kếtoán chưa tách riêng kế toán tài chính và kế toán quản trị dẫn đến công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ đáp ứng được yêu cầu quản lý ởmức hạn chế

Như vậy yêu cầu về hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmdựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kếtoán Việt Nam và các tài liệu liên quan để giải quyết những tồn tại, vướng mắc về lýluận và thực tiễn trong công ty cần được quan tâm Bởi kế toán tập hợp chi phí vàgiá thành tốt còn là cơ sở giúp ích cho việc định giá nước sao cho phù hợp với mứcthu nhập của nhân dân trong toàn tỉnh, và đáp ứng được mức thu nhập cần thiết củacông nhân viên trong công ty, hạn chế sự cạnh tranh của công ty nước sạch kháctrên địa bàn tỉnh Hải Dương

CHƯƠNG 2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Dù trong thời kì kinh tế nào thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp sản xuất Chính vì vậy đề tài về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm không còn là một đề tài xa lạ đối với các nhà nghiên cứu, cũng như đối vớicác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Một số đề tài nghiên cứu trong nước:

Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Giang Sơn - Nguyễn Thị Lan, Đại học kinh tế Quốc Dân, năm 2013 Đề tài nêu được cơ sở lý luận về cách hạch toán kế

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp, luậnvăn đã đề xuất được giải pháp luân chuyển chứng từ nhằm tránh hạn chế về việcchậm trễ tăng tài sản xây lắp Tuy nhiên luận văn chưa có sự so sánh liên hệ với chế

Trang 11

độ kế toán quốc tế, bởi vậy mà phương án đề ra chưa có sự vận dụng với kế toánquốc tế Cơ sở lý thuyết mới chỉ dừng lại ở kế toán tài chính, chưa mở rộng sang kếtoán quản trị.

Luận văn thạc sĩ: Kế toán chi phí và giá thành sản xuất bê tông tươi tại công

ty CP thương mại và dầu khí sông Đà- Triệu Thị Thu Phương, năm 2013 Đại học

Thương mại Với đặc thù sản phẩm bê tông tươi là không có sản phẩm dở dang, khágiống với đặc điểm sản phẩm nước sạch thương phẩm của công ty TNHH Mộtthành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương Ưu điểm của luận văn là trình bàyđược quá trình tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất trên phần mềm kế toán mộtcách khá chi tiết Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtrên cả quan điểm vĩ mô như chính sách tài khóa của nước, hoàn thiện hệ thống luật

và tài khoản kế toán, quan điểm vi mô : thiết lập phân cấp quản lý chặt chẽ trongdoanh nghiệp.Tuy nhiên đây mới chỉ là các giải pháp chung cho công tác kế toán

mà chưa đi sâu vào giải pháp cụ thể cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm bê tông tươi

Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dệt may Thành Công - Nguyễn Duy Hòa, Đại học Kinh

tế TP Hồ Chí Minh, năm 2007 Luận văn nêu bật được trong bối cảnh mở cửangành dệt may là ngành thu hút được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài, bởi vậy sựcạnh tranh diễn ra rất gay gắt Ở phần giải pháp tác giả đưa ra những đổi mới rấtthực tiễn và cấp thiết, khả năng ứng dụng cao trong công ty như: hoàn thiện hệthống kế toán quản trị, ứng dụng tin học trong kế toán…

Luận văn thạc sĩ: kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm may mặc gia công xuất khẩu tại Tổng Công ty CP May 10 của tác giả Lê Thị Thu Hằng, năm 2013

Bài luận văn đã trình bày khá đầy đủ hệ thống lý luận về kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, có sự liên hệ đúc rút kinh nghiệm từ một số nước tiên tiến tuynhiên phần này còn chưa đi sâu Luận văn chưa tách biệt lý luận về kế toán quản trịtrong quản trị chi phí, trong khi đó việc xác định chi phí và tính giá thành ở sảnphẩm may mặc cần thiết phải sử dụng tới quản trị chi phí

Trang 12

Riêng đối với công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch HảiDương, đã có những công trình nghiên cứu về quản lý tài chính, về chống thất thoát

như: Luận văn thạc sĩ: “ Tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương” của Nguyễn Thị Hương Giang – trường Đại học Thái Nguyên bảo vệ năm 2015 Luận văn thạc sĩ “Tăng cường công tác quản lý chống thất thoát nước tại Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Trâm Anh – Trường Đại học Thái Nguyên bảo vệ năm 2016 Tuy nhiên đề tài kế toán chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm là chưa được đi sâu nghiên cứu Trong luận văn này tôi dự địnhnghiên cứu, so sánh phân tích và đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trên số liệu mới nhất của năm 2016

CHƯƠNG 3 Mục tiêu nghiên cứu

CHƯƠNG 4 Phương pháp nghiên cứu

a) Câu hỏi đặt ra cần giải quyết trong công tác kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương?

- Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty TNHH

Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương hiện nay đang thực hiện như thế

Trang 13

nào, theo thông tư hay quyết định nào Đã phù hợp với chuẩn mực kế toán ViệtNam và kế toán quốc tế chưa?

- Công tác kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm ở công ty TNHH

Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương hiện nay có ưu điểm nào? Nhữngtồn tại và khó khăn cần phải khắc phục hiện nay và trong thời gian tới?

- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty, phù hợp với chuẩn mực kế toánViệt Nam và quốc tế?

b) Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận dữ liệu: Để nắm rõ thực trang kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nướcsạch Hải Dương, tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.Phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện thông qua việc quan sát, phỏng vấncác nhân viên thuộc bộ phận phòng kế toán, phòng kế hoạch, xí nghiệp sản xuấtnước từ đó có cái nhìn tổng quát về quy trình sản xuất cũng như quy trình kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Phương pháp nghiên cứu định lượng:thông qua số liệu cho phép sử dụng của phòng tài chính kế toán công ty, phòng kếhoạch kinh doanh để lượng hóa cụ thể vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Để có được số liệu về chi phí nguyên vật liệu,nhân công trực tiếp, chi phí chung năm 2015 và quý I năm 2016, tác giả quan sát vàlấy số liệu sơ cấp tại các xí nghiệp sản xuất, số liệu thứ cấp qua các sổ chi tiết vàbáo cáo trên văn phòng công ty Đồng thời tìm hiểu các thông tư, hướng dẫn luật kếtoán quá mạng internet, sách báo…

- Phương pháp phân tích dữ liệu: Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích,tổng hợp, phương pháp này trình bày kết hợp giữa diễn giải và quy nạp, phươngpháp thực chứng để đối chiếu, đánh giá vấn đề qua các sơ đồ, biểu mẫu… Xử lýthông tin định tính: thông qua các thông tin định lượng thu thập được phân tích đểđưa ra nhận định đánh giá

Trang 14

CHƯƠNG 5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Phạm vi nghiên cứu: kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạicông ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương dưới góc độ kế toán tàichính và kế toán quản trị

b) Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu từ năm 2015-2016, từ đó đề xuất giải phápcho các năm tiếp theo

1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu là đề tài vô cùng cần thiết đối với công ty hiện nay, khi công

ty đang chuẩn bị công tác cổ phần hóa, và xây dựng lại giá nước mới phù hợp hơn Luận văn là công trình khoa học lý luận có ý nghĩa thực tiễn, là tài liệu giúpcông ty nâng cao công tác kế toán của mình

CHƯƠNG 6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần tóm tắt luận văn, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danhmục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được kếtcấu gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀGIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINHDOANH NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀGIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINHDOANH NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG

Trang 15

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

6.1 .Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

6.1.1 .Các khái niệm cơ bản

* Khái niệm chi phí: Là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là

số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất , giao dịch , v.v nhằm mua được các loại hàng hóa , dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất , kinh doanh có nhiều loại chi phí khác nhau như: chi phí sản xuất, chi phí giao dịch, chi phí tiêu dùng, chi phí cơ hội…( theo bách khoa toàn thư mở wikipedia :

https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_ph%C3%AD)

* Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh: Theo giáo trình kế toán tài chính

trường Đại học kinh tế Quốc dân trang 85, 86 “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa màdoanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời

kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cách khác chi phí sản xuất kinh doanh là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời

kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”

* Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh: Theo giáo trình kế toán tài chính

trường đại học kinh tế Quốc dân trang 86 “Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn – dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).

* Khái niệm giá thành sản phẩm: Theo giáo trình kế toán tài chính trường đại học kinh tế Quốc dân trang 88 “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành” Giá thành là một chỉ tiêu quan trọng đối

Trang 16

với doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nó phản ánh chất lượng hoạtđộng và quản lý sản xuất, kết quả sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp Vì vậy giáthành là một trong những căn cứ để đánh giá hiệu quả của sản xuất kinh doanh.

* Khái niệm sản phẩm dở dang: Là khối lượng sản phẩm công việc còn đangtrong quá trình sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quytrình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phảigia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm (theo voer.edu.vn)

6.1.2 .Lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

* Phân loại chi phí:

- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh:

Chi phí ban đầu: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải mua sắm chuẩn bị từ

trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

+ Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương

+ Yếu tố bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn được trích theo lương và các khoản phụ cấp theo lương

+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định được trích theo kỳ của tất cả các tài sản cốđịnh sử dụng trong sản xuất kinh doanh

+ Yếu tố dịch vụ mua ngoài: phản ánh tất cả các chi phí dịch vụ phải muangoài sử dụng trong sản xuất kinh doanh

+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí phải mua bằng tiền màchưa được phân loại vào các yếu tố trên

Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân

công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 17

- Phân loại chi phí theo khoản mục: Cách phân loại này dựa trên công dụng

của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Khi đó giá thành sản phẩmbao gồm 5 khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sửdụng cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương phải trả cho công nhân sản xuất như: Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý vàphục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng và đội sản xuất Chi phí sản xuất chungbao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phícông cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài và chi phíbằng tiền khác

+ Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩmhàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này gồm chi phí quảng cáo, giao hàng, tiếpthị, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng…

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuấtkinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí nhân viênquản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐdùng chung cho toàn bộ doanh nghiệp, chi phí tiếp khách hội nghị…

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế:

Căn cứ vào mục đích hoạt động của từng doanh nghiệp, căn cứ vào công dụngkinh tế của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh được chia thành: chi phí hoạtđộng chính, chi phí phụ, chi phí hoạt động khác…

Chi phí hoạt động chính và phụ: Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng

của hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí nay được chia thành chi phí sản xuất vàchi phí ngoài sản xuất

Trang 18

Chi phí sản xuất: Là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật

hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chếtạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kì nhất định Bao gồm:

+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chiphí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch

vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất chung cố định

Chi phí sản xuất chung biến đổi

Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí này bao gồm:

+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị trong quá trình tiêuthụ hàng hóa như: Chi phí quảng cáo, chi phí giao hàng, hoa hồng bán hàng, chi phínhân viên bán hàng…

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục

vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp như: chiphí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu haotài sản cố định phục vụ chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí

+ Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh, bao gồm: chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường.Phương pháp phân loại này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sảnphẩm để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

Với cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí sản phẩm và chi phíthời kỳ:

+ Chi phí sản phẩm: Bao gồm chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hayquá trình mua hàng để bán Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm gồm: Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Trang 19

+ Chi phí thời kỳ: Là những chi phí để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho, mà trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận trong

kỳ phát sinh chi phí, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 20

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp hạch toán quy nạp chi phí cho các đối tượng chịu chi phí.

+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tậphợp chi phí

+ Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợpchi phí khác nhau nên không thê hạch toán trực tiếp được, mà cần phân bổ gián tiếp

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.

+Chi phí cơ bản: Là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chếtạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm

+ Chi phí chung: Là chi phí có liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất cótính chất chung như chi phí quản lý ở phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp

* Phân loại giá thành sản phẩm: Tùy theo yêu cầu quản lý mà phân loại thành

các loại giá thành khác nhau:

Dựa vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phí

sản xuất kế hoạch Trước khi bắt đầu chu kỳ kinh doanh mới, giá thành này sẽ đượctính toán Đây là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ đánh giá mức độhoàn thành của sản xuất, qua đó đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

- Giá thành định mức: Tính trên sơ sở chi phí định mức hiện hành, và tính trên

một đơn vị sản phẩm, việc tính giá thành định mức cũng được tính trước khi tiếnhành sản xuất, chế tạo sản phẩm

Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, được xem

là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn, lao độngtrong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà đoanhnghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở số liệu chi

phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm

Trang 21

thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toánđược khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành Giá thành thực tế làchỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.

Dựa theo phạm vi tính toán:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Bao gồm các chi phí nguyên liệu

vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm,dịch vụ Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán và là căn cứ để tính giávốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí

bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán

* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, cách tính giá thành.

Trước hết cần xét mối quan hệ giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất:đây là 2 mặt của quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm có bản chất tương tự, đều là hao phí về lao động màdoanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Tuy nhiên chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm không phải là một mà có sự khác nhau về lượng và thời gian: chiphí sản xuất gắn liền với thời kì phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn liền với khốilượng sản phẩm, dịch vụ, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành Trong giá thànhsản phẩm có một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phầnchi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng lại được ghi nhận ở kỳ này (chi phí phải trả).Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành

mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Còn giáthành sản phẩm không liên quan đến chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trướcchuyển sang Vì vậy ta có công thức tính giá thành sản phẩm giản đơn như sau:

Giá thành = Trị giá sản + Chi phí sản - Trị giá sản - Chi phí

Trang 22

sản xuất

sản phẩm

phẩm dở dangđầu kỳ

xuất phát sinhtrong kỳ

phẩm dở dangcuối kỳ

loại trừ(1.1)

6.2 .Sự chi phối của các chuẩn mực kế toán đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

6.2.1 .Sự chi phối của các chuẩn mực kế toán quốc tế

Hệ thống kế toán và chuẩn mực quốc tế về kế toán (IASs/IFRSs) được soạnthảo bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) Nó được soạn thảo và công

bố theo những quy trình rất chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của các chuẩn mực vàđảm bảo tính thực hành cao IASs/IFRSs được sử dụng rộng rãi ở khắp thế giới nhưchâu Âu, Singapore, Hồng Kông, Úc và nhiều quốc gia trên thế giới Rất nhiều quốcgia khác của châu Á và trên thế giới đang điều chỉnh các chuẩn mực của mình đểphù hợp hơn với IFRS và giảm thiểu sự khác nhau Hệ thống chuẩn mực kế toánquốc tế không có sự bắt buộc mang tính chất hình thức (như biểu mẫu báo cáothống nhất, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, hình thức sổ kế toán, mẫu cácchứng từ gốc thống nhất…)

Kế toán chi phí sản xuất chịu sự ảnh hưởng phần lớn của chuẩn mực IAS

01 và 02

Theo chuẩn mực IAS 01: Chuẩn mực về trình bày báo cáo tài chính: “Tài sản

có và tài sản nợ không được bù trừ cho nhau Tuy nhiên những khoản tăng giảmkhông đáng kể hoặc những chi phí phát sinh từ những giao dịch hoặc sự kiện tương

tự nhau thì có thể bù trừ cho nhau” Vì vậy khi tập hợp chi phí sản xuất, kế toán cầnhạch toán riêng trên từng tài khoản phù hợp Ví dụ trong chi phí sản xuất chung, córất nhiều khoản chi phí nhỏ như: Chi phí quản đốc phân xưởng, chi phí công cụdùng trong phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí bằng tiền…kế toán cần mở tàikhoản cấp 2 cấp 3 để hạch toán riêng rẽ các khoản chi phí này mà không được phépcộng gộp vào với nhau

Chuẩn mực IAS 01 cũng quy định kế toán phải thực hiện theo cơ sở dồn tích:

“Mọi giao dịch kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, danh

Trang 23

thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không quan tâm đếnthời điểm thực tế thu hoặc chi tiền” quy định này cũng giống với chuẩn mực VAS 01

Chuẩn mực IAS 02: Quy định về hàng tồn kho như sau: Không cho phép sử

dụng phương pháp LIFO trong việc xuất kho Điều này giúp các nhà đầu tư dễ có sự sosánh các báo cáo tài chính IAS 02 cũng quy định chi phí được ghi nhận liên quan đếnhàng tồn kho là: Giá trị hàng tồn kho được bán ra, điều chỉnh giảm xuống giá trị thuần

có thể thực hiện được, mất mát trong hang tồn kho, hao phí bất thường Việc xác địnhgiá trị hàng tồn kho được xác định theo giá đích danh hoặc giá bán lẻ nếu kết quảkhông chênh lệnh với giá thực tế Còn VAS02 thì không đề cập đến vấn đề này

Chi phí nhân công trực tiếp khi sản xuất thì đồng thời cũng là biến phí nhâncông trực tiếp để có ý nghĩa hơn trong quản trị Chi phí nhân công trực tiếp sẽ biếnđổi theo sản lượng sản xuất, do vậy theo IAS chi phí nhân công trực tiếp chỉ baogồm tiền lương, tiền công của nhân công trực tiếp, các khoản tiền gắn liền với giờlao động trực tiếp như tiền ăn ca, tiền ngoài giờ hệ số 1 Do vậy mà chi phí nhâncông trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương như: tiền bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản làm thêm giờ với hệ số lớn hơn 1.Đối với việc tính giá thành sản xuất, theo chuẩn mực kế toán quốc tế, giáthành sản xuất tính theo phương pháp thông thường, có nghĩa là chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp và nhân công trực tiếp được tính theo thực tế (không quá định mứccho phép) còn riêng với chi phí sản xuất chung được phân bổ theo mức hoạt độngbình thường Điều này giúp giá thành sản xuất được ổn định giữa các kỳ định bấtchấp việc lượng sản xuất chênh lệch lớn

6.2.2 .Sự chi phối của các chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong chuẩnmực kế toán Việt Nam có chuẩn mực VAS 01,VAS 2, VAS 03, 04 như sau:

Chuẩn mực VAS 01 “Chuẩn mực chung” quy định về chi phí và ghi nhận

chi phí như sau:

Trang 24

“Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phínày phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấuhao máy móc, thiết bị.”

Do vậy khi kế toán chi phí sản xuất chung, cần tập hợp đầy đủ chi phí dướidạng tiền và các khoản tương đương tiền, chi phí khấu hao tài sản cố định dùngtrong phân xưởng,…

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản là cơ

sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu;các yêu cầu cơ bản như: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể sosánh được

“Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy”

Quy định này bổ sung thêm cho nguyên tắc thận trọng, ngoài việc doanh thuđược ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn thì chi phí sản xuất kinh doanh đượcghi nhận trên báo cáo tài chính cũng phải được xác định khi có bằng chứng tin cậy

“Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.”

Chuẩn mực VAS 02: Quy định về hàng tồn kho như sau:

Trang 25

“ Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh.

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ khỏi chi phí mua

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ,trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơnđặt hàng cụ thể

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm: Chi phí nguyên liệu,vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trênmức bình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quảnhàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo Chi phí bán hàng; Chi phíquản lý doanh nghiệp

Trang 26

Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liênquan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung

Nếu như chuẩn mực kế toán quốc tế không cho phép sử dụng phương phápLIFO trong việc xuất kho hàng hóa và nguyên vật liệu thì ở chuẩn mực kế toán ViệtNam lại chấp nhận, điều này dẫn đến các báo cáo tài chính sử dụng phương phápkhác nhau có thể sẽ dẫn đến kết quả khác nhau

Trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành VAS yêu cầu tính giáthành theo phương pháp thông thường Về chi phí nhân công trực tiếp VAS quy địnhkhác với IAS Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương và tất cả các khoản chi phícho người lao động trực tiếp sản xuất, nó bao gồm cả các khoản ngoài lương như chiphí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn

Chuẩn mực VAS 03 “Tài sản cố định hữu hình” quy định về chi phí khấu

hao như sau:

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trênphải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Trang 27

Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phụchoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt độngtiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phảicăn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình được phân bổ một cách có

hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phảiphù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao củatừng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúngđược tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao tài sản cố định hữu hìnhdùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thànhnguyên giá tài sản cố định vô hình (theo quy định của chuẩn mực tài sản cố định vôhình), hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình dùng cho quá trình tự xâydựng hoặc tự chế các tài sản khác

Lợi ích kinh tế do tài sản cố định hữu hình đem lại được doanh nghiệp khaithác dần bằng cách sử dụng các tài sản đó Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạchậu về kỹ thuật, sự hao mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫnđến sự suy giảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại

Do đó, khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định hữu hình phảixem xét các yếu tố sau:

Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó Mức độ sửdụng được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;

Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụngtài sản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp đối vớitài sản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạt động;

Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công nghệhay do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản đósản xuất ra;

Trang 28

Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạn hợpđồng của tài sản thuê tài chính.

Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định hữu hình do doanh nghiệp xácđịnh chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, do chínhsách quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tàisản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ước tínhthời gian sử dụng hữu ích của một tài sản cố định hữu hình còn phải dựa trên kinhnghiệm của doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại

6.3 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

6.3.1 .Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC Bộ tài chính ban hành.

6.3.1.1 Kế toán chi phí sản xuất

a) Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thường phát sinh ở nhiều địa điểm khácnhau với nhiều nội dung kinh tế khác nhau Do đó xác định đối tượng tập hợp chiphí là bước đầu tiên trong công tác kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chiphí cần phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, yêu cầucủa nhà quản lý

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính là phạm vigiới hạn và chi phí sản xuất cần tập hợp để phục vụ cho kiểm tra giám sát, tổng hợpchi phí

Tại doanh nghiệp sản xuất nói chung chi phí sản xuất sẽ được tập hợp riêng rẽtheo từng phân xưởng, tổ đội, giai đoạn sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm

Có 2 phương pháp để tập hợp chi phí là: Phương pháp tập hợp trực tiếp vàphương pháp phân bổ gián tiếp

+ Tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng khi chi phí phát sinh được ghi chép riêng rẽ chotừng đối tượng Do vậy kế toán căn cứ vào chứng từ để hạch toán cho từng đốitượng riêng biệt Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao trong hạch toán, vìvậy nếu có thể nên áp dụng một cách tối đa

Trang 29

+ Tập hợp chi phí theo phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng khi chi phí phát sinh lại liên quan đến nhiều đốitượng, khó ghi chép riêng rẽ chi phí ban đầu Do vậy kế toán tiến hành tập hợp chiphí chung cho các đối tượng liên quan Khi hạch toán cần phân bổ chi phí theo tiêuchuẩn phù hợp cho từng đối tượng

Trình tự phân bổ như sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ (H) = C/T

Trong đó C: Tổng chi phí cần phân bổ

T: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Bước 2 : Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng Ci= HxTi

b) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sau khi xác định được đối tượng tập hợp, kế toán tập hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cho từng đối tượng theo tài khoản sử dụng, đồng thời lập bảng phân bổnguyên vật liệu cho từng đối tượng sản phẩm Trong trường hợp nguyên vật liệutrực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, kế toán phải lựa chọntiêu thức hợp lý để phân bổ cho các đối tượng liên quan theo công thức sau:

C1: Chi phí NVLTT phân bổ cho đối tượng i

∑C: Tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ

∑T1: Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

- Chứng từ sử dụng:

+ Hóa đơn GTGT: Đối với các doanh nghiệp phải mua nguyên vật liệu từ bên

ngoài xuất trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chứng từ có hóa đơn muahàng, hóa đơn giá trị gia tăng Hóa đơn này được lập thành 2 liên, một liên bên bángiữ, một liên bên mua giữ và chuyển cho kế toán hạch toán và lưu chứng từ

Trang 30

+ Phiếu xuất kho: Khi nhận được giấy đề nghị xuất kho có phê duyệt của giámđốc, kế toán vật tư lập phiếu xuất kho thành 3 liên, 1 liên lưu lại, một liên chuyểncho thủ kho, một liên bên lĩnh vật tư giữ để theo dõi trong quá trình sử dụng vật tư.

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đượcnhập lại kho

- Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(Phụ lục 1.1)

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (S10-DN): Sổ này do kế toán vật tư và thủkho theo dõi và chỉnh sửa Làm cơ sở để lập phiếu xuất kho và xuất vật tư hàng hóa.+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S11-DN)+ Thẻ kho: Do thủ kho giữ (S12-DN)

+ Sổ chi tiết tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (S38-DN)

+ Sổ nhật ký chung (nếu kế toán theo hình thức nhật ký chung) (S03a-DN)+ Chứng từ ghi sổ (nếu kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ) (S02a-DN), sổđăng ký chứng từ ghi sổ (S02b-DN)

+ Sổ cái tài khoản 621 (S04DN, S05-DN)

c) Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công được xác định theo thời gian làm việc hoặc ăn theo sảnphẩm, các khoản trích theo lương như BHXH, KPCĐ, BHYT được trích theolương thực tế căn cứ vào tỷ lệ trích theo quy định hiện hành

Trang 31

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”

Bên Nợ:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lươngtheo quy định phát sinh trong kỳ

+ Sổ chi tiết tài khoản 622 (S38-DN)

+ Sổ cái tài khoản 622

d) Tập hợp chi phí sản xuất chung

Đây là chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộphận sản xuất Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, chiphí vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíkhác bằng tiền

- Chứng từ sử dụng:

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ do kế toán lập, bảng nàyngoài việc theo dõi nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất trực tiếp mà còn dùngtheo dõi việc xuất dùng công cụ dụng cụ cho phân xưởng

Trang 32

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định do kế toán tài sản cố định lập.Qua bảng này có thể thấy được chi phí khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất.+ Phiếu chi: Dùng làm căn cứ xác định các khoản chi phải dùng tiền mặt ởphân xưởng Phiếu chi tiền mặt lập thành 3 liên, liên 1 lưu lại quyển phiếu chi, liên

2 giao cho thủ quỹ chi tiền, sau đó chuyển cho kế toán tiền mặt theo dõi và hạchtoán, liên 3 giao cho người nhận tiền

+ Bảng thanh toán lương: làm cơ sở để hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng.+ Hóa đơn giá trị gia tăng: làm cơ sở hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 627.8: Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu tài khoản như sau:

Bên Nợ: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản làm giảm chi phí: Chi phí sản xuất chung được phân bổkết chuyển, chi phí sản xuất chung không được phân bổ kết chuyển

- Trình tự hạch toán chi phí SXC (Phụ lục 1.3)

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ chi tiết tài khoản 627

+ Sổ cái tài khoản 627

6.3.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Trong qua trình sản xuất kinh doanh luôn tồn tại sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm đang trong quá trình sản xuất Để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm một cách chính xác, kế toán cần phải biết được chi phí đưa vào thành phẩm làbao nhiêu và đang tồn tại ở sản phẩm dở dang là bao nhiêu Chính vì vậy cần đánhgiá sản phẩm dở dang

Trang 33

* Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phí sảnxuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu tốquyết định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ Cácthông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến trị giá hàng tồn khotrên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quảkinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ Tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể

về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầu trình độ quản lýcủa từng doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dởdang thích hợp

Kết cấu tài khoản

Bên nợ:

Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sảnxuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đếngiá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có:

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán;

Trang 34

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặctoàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấptrên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giátrị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với đơn vịsản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc đơn vị có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng

kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sảnphẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không đượctính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154,

Nợ TK 632)

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (Trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang như sau:

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính.

Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm

Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi

+

Chi phí nguyên vậtliệu chính phátsinh trong kỳ x

Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ (1.2)

Số lượng thành

Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ

Trang 35

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phínguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ.

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương

Phương pháp này căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dởdang để quy sản phẩm dở dang về sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi dựathường dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm hoặcdựa vào giờ công hay tiền lương:

- Đối với chi phí bỏ ra một lần từ đầu (chi phí nguyên vật liệu chính):

+

Chi phí nguyên vậtliệu chính phát sinhtrong kì x

Số lượngsản phẩm

dở dangcuối kỳ(1.3)

Số lượng thành phẩm + Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

- Các chi phí khác tiêu hao so với mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

so với thành phẩm sẽ được tính cho sản phẩm làm dở dang cuối kỳ theo mức độ sảnphẩm hoàn thành tương đương

Chi phí khác phátsinh trong kỳ

x

Số lượng sảnphẩm hoàn thànhtương đương(1.4)

Số lượng sảnphẩm hoàn thành +

Số lượng sản phẩmhoàn thành tươngđương

Trang 36

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức

Căn cứ vào mức tiêu hao cho các khâu, cho các bước, các công việc trong quátrình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang

Như vậy, theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang kiểm kêcuối kỳ ở những công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từngcông đoạn sản xuất, để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ =

Chi phí sản xuấtđịnh mức cho mộtđơn vị sản phẩm

Trang 37

- Trình tự kế toán (Phụ lục 1.4)

6.3.1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm

a) Đối tượng tính giá thành

Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chứcsản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm

và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Do đó đối tượng tính giá thành cụ thể trong các doanh nghiệp có thể là:

– Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

– Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thànhsản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công nghệ tínhgiá thành thích hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

b) Phương pháp tính giá thành:

Tùy theo các đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm đốitượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành mà kế toán lựachọn phương pháp tính giá thành phù hợp:

- Phương pháp giản đơn ( phương pháp tính trực tiếp):

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giảnđơn và khép kín từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến lúc sản phẩm hoànthành, số lượng mặt hàng ít nhưng khối lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn ,như điện, nước, bê tông, các doanh nghiệp khai thác quặng Đối tượng tập hợp chiphí phù hợp với đối tượng tính giá thành Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.Quy trình tính như sau:

Z= Dđk+C- Dck (1.7)

z=Z/Q (1.8)

Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản phẩm đã sản xuất

D đk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

z : Giá thành đơn vị sản phẩm

Q: Tổng số lượng sản phẩm

Trang 38

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp

mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhómsản phẩm cùng loại với kích cỡ, sản phẩm khác nhau

Đặc điểm: Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn

bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quytrình đó

Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x giá thành tỷ lệ

- Cách tính giá thành theo phương pháp định mức

Trong một doanh nghiệp việc tính được giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ cótầm quan trọng sống còn Tính được giá thành sẽ cho phép doanh nghiệp có mộtchiến lược về giá và kiểm soát được về lợi nhuận để sản phẩm mang tính cạnh tranhcao mà vẫn có lãi

Ngoài ra biết được các yếu tố cấu thành trong giá thành sẽ cho phép doanhnghiệp đề ra được những biện pháp tích kiệm cụ thể cũng như tìm ra các “Nút cổchai” làm giảm năng suất chung của cả dây chuyền sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ

Trang 39

Điều kiện áp dụng:

+ Doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định

+ Doanh nghiệp đã xây dựng và quản lý được định mức

+ Trình độ tổ chức và tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của kế toánviên tương đối vững

Nội dung của phương pháp:

+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuấtchung để xác định giá thành định mức

+ Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất trong phạm vi định mức cho phép và sốthoát ly so với định mức

Công thức xác định:

Giá thành

thực tế =

Giá thànhđịnh mức

+–

Chênh lệch do thayđổi định mức

+–

Chênh lệch do thoát

ly định mức (1.10)Nguyên nhân thay đổi định mức:

+ Do trang thiết bị sản xuất hiện đại

+ Trình độ tay nghề của công nhân tăng lên

+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất tăng lên

- Cách tính giá thành theo đơn đặt hàng

Điều kiện áp dụng:

Áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất theo đơn đạt hàng của người mua Đặcđiểm phương pháp này là tính giá theo từng đơn đạt hàng, nên việc tổ chức kế toánchi phí phải chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng

Theo phương pháp này:

+ Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan đến một đơn đặt hàng thì tính trực tiếpcho từng đơn hàng

+ Nếu quá trình sản xuất liên quan đến nhiều đơn hàng thì sử dụng phươngpháp gián tiếp để xác định chi phí cho từng đơn hàng

+ Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ khi bắt đầu sản xuất cho đến cưới kỳnhưng đơn hàng vẫn chưa hoàn thành được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.+ Toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến đơn đặt hàng từ khi bắt đầu sảnxuất đến khi kết thúc sản xuất được coi là giá thành của đơn đặt hàng đó

Trang 40

Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàngcũng là đối tượng tính gián thành.

Ưu điểm :

Linh hoạt, không phân biệt phân xưởng thực hiện chỉ quan tâm đến các đơndặt hàng Có thể tính được chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng , từ đó xác địnhgiá bán và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng

Nhược điểm :

Cách tính rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác Nếunhận đươc nhiều đơn đặt hàng sản xuất gây khó khăn trong việc sản xuất và phân

bổ Nhiều khi gặp khó khăn nếu có đơn vị yêu cầu báo giá trước

- Phương pháp phân bước:

Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều côngđoạn nối tiếp nhau theo trình tự, mỗi công đoạn chế biến một loại bán thành phẩm.Cách tính: Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau.Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở dang và sản phẩm

dở dang có thể ở tất cả các công đoạn

Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ,đối tượng tính giá thành bán thành phẩm của từng công đoạn trung gian và thànhphẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng

Ưu điểm: Các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định

Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều công đoạn

- Phương pháp hệ số:

Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ là sản xuất sử dụngcùng một loại nguyên vật liệu đầu vào nhưng cho ra nhiều sản phẩm khác nhau.Chi phí không xác định riêng cho từng loại sản phẩm được

Để tính giá thành phải căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho từng loạisản phẩm, từ đó quy về sản phẩm gốc để tính giá

Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất Đối tượngtính giá thành lại là từng loại sản phẩm Trình tự tính giá như sau:

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty TNHH một thành viên
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh (Trang 57)
Bảng 2.3: Bảng phân bổ khấu hao quý năm 2016 - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty TNHH một thành viên
Bảng 2.3 Bảng phân bổ khấu hao quý năm 2016 (Trang 73)
BẢNG CHẤM CÔNG - luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty TNHH một thành viên
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w