LỜI CẢM ƠNQua quá trình học tập tại trường Đại Học Thương Mại, được sự giảng dạy tậntình của các thầy cô giáo, em đã được trang bị những kiến thức cơ bản nhất về chuyênngành kế toán tài
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong quá trình thực tập tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công ty cổ
phần viện máy và dụng cụ công nghiệp với đề tài “kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tại trung tâm chuyển giao công nghệ - công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp” bài khóa luận đã cơ bản trình bày được một số lý luận, lý thuyết
về chi phí sản xuất cũng như nội dung, phương pháp kế toán chi phí sản xuất Đây lànhững lý luận mà các doanh nghiệp có thể vận dụng linh hoạt vào tình hình thực tế củamình để làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm
Đồng thời, khi nghiên cứu tìm hiểu và làm việc về kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm trạm trộn bê tông tại đơn vị em đã tiến hành khảo sát thực trạng quản lý, sử dụngchi phí sản xuất trong công tác kế toán và quản lý từ đó có những nhận định đúng đắn
về công tác kế toán, quản lý các chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông, thấyđược ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại
Cuối cùng bài khóa luận đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tại đơn vị Em hy vọng với nhữnggiải pháp mang tính cá nhân có thể giúp đơn vị quản lý tốt hơn và công tác kế toán chiphí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông nói riêng và các sản phẩm khác trong đơn vịnói chung, sử dụng tiết kiệm chi phí, đúng chế độ kế toán, đúng pháp luật và nâng caolợi nhuận cho đơn vị
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Đại Học Thương Mại, được sự giảng dạy tậntình của các thầy cô giáo, em đã được trang bị những kiến thức cơ bản nhất về chuyênngành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và trong thời gian qua, em đã có cơhội được tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích sâu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm trạm trộn bê tông tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công ty cổ phầnviện máy và dụng cụ công nghiệp; đồng thời có cơ hội làm việc thực tế cùng cán bộnhân viên tại đơn vị thực tập và vận dụng các kiến thức lý thuyết đã được học vào thựchành và làm việc thực tế Đây là những kinh nghiệm hết sức quan trọng đối với nhữngsinh viên sắp ra trường như chúng em một phần giúp chúng em hiểu sâu vấn đề hoànthành tốt khóa luận, một phần tiếp xúc thực tế giúp bản thân chúng em có được kiếnthức thực tế để lúc ra trường tự tin hòa nhập vào công việc, tự tin tiếp xúc với môitrường doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn trựctiếp – giảng viên PGS.TS Phạm Thu Thủy bộ môn kế toán tài chính, khoa kế toán -kiểm toán đã giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, giúp emđịnh hướng, bám sát thực tế của doanh nghiệp để phân tích, biết vận dụng các kiếnthức đã tích lũy trong quá trình thực tập để đánh giá một cách chi tiết nhất về kế toánchi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông từ đó giúp em đưa ra các đề xuất kiến nghịphù hợp nhất cho đơn vị
Em cũng xin được cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị trong cơ quan đặc biệt là bộphận kế toán tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công Ty cổ phần viện máy vàdụng cụ công nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em được làm việc, được tiếp xúcthực tế, cung cấp các thông tin, số liệu thực tế trong quá trình thực tập, nghiên cứugiúp em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên, do thời gian thực tập, nghiên cứu cũng như khả năng còn giới hạn,kinh nghiệm thực tế chưa cao nên trong bài khóa luận không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy
cô giáo và những ai quan tâm đến đề tài này nhằm giúp bài khóa luận của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 6
1.1.3 Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất 8
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất sản phẩm 10
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định chuẩn mực kế toán 10
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp theo hệ thống kế toán hiện hành 17
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 17
1.2.2.2 Vận dụng tài khoản 17
1.2.2.3 Sổ kế toán 27
1.2.2.4 Trình bày báo cáo tài chính 27
Trang 4CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRẠM TRỘN BÊ TÔNG TẠI TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ -
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP 28
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công Ty Cổ Phần Viện Máy Và Dụng Cụ Công Nghiệp 28
2.1.1 Tổng quan về Trung tâm chuyển giao công nghệ - công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp 28
2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 31
2.1.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 32
2.1.2 Giới thiệu sản phẩm 35
2.1.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường 36
2.1.3.1 Nhân tố vĩ mô 36
2.1.3.2 Nhân tố vi mô 38
2.2 Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ 39
2.2.1 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm sản tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ 39
2.2.1.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất 39
2.2.1.2 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 41
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ 42
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 42
2.2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông 42
2.2.2.4 Trình bày báo cáo tài chính 52
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRẠM TRỘN BÊ TÔNG TẠI TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ - CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP 53
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 53
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 53
Trang 53.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 55
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tại trung tâm chuyển giao công nghệ - công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp 57
3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện 57
3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện 58
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 68
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 71
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Bảng
1 1.1 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp (KKTX) 22
2 1.2 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp (KKĐK) 23
3 1.3 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp 24
4 1.4 Sơ đồ trình tự kế toán chi phí sản xuất chung 27
Trang 76 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
7 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, xu hướng của nền kinh tế thế giới nói chung và củanước ta nói riêng là sự quốc tế hoá và hợp tác hoá cùng với sự gia nhập TPP đã tạo chonước ta có thêm nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng không tránh khỏi những khó khănthách thức Nền kinh tế càng được quốc tế hoá sâu rộng bao nhiêu thì sự cạnh tranhgiữa các quốc gia, các doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ bấy nhiêu Chính vìthế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường đều phải tự tìm chomình một hướng đi, nhận biết, dự đoán thị trường để nắm bắt thời cơ Đồng thời phảisản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ và được thị trườngchấp nhận, sản phẩm phải tiết kiệm tối đa chi phí để doanh nghiệp thu được lợi nhuậncao nhất Đây là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất đồngthời cũng là mối quan tâm của toàn xã hội Đối với doanh nghiệp sản xuất nói chungTrung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công Ty Cổ Phần Viện Máy Và Dụng CụCông Nghiệp nói riêng thì công tác quản lý và sử dụng chi phí sản xuất là một vấn đềhết sức quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnhtranh quyết liệt, khi quyết định lựa chọn sản xuất kinh doanh một sản phẩm nào đó đềuphải tính đến chi phí sản xuất, giá thành và chất lượng sản phẩm Điều đó có nghĩa làdoanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất một cách đầy đủ và chính xác Giá thànhsản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, laođộng, tiền vốn và phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí của doanh nghiệp Vì vậy kếtoán chi phí sản xuất sản phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng trong công tác
kế toán của doanh nghiệp sản xuất
Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công Ty Cổ Phần Viện Máy Và Dụng CụCông Nghiệp chuyên chế tạo, lắp đặt và vận hành các loại máy, thiết bị, dây chuyềnthiết bị toàn bộ cho các cơ sở trong và ngoài nước, Thiết kế chế tạo, lắp đặt các loạithiết bị xây dựng công nghệ cao như: trạm trộn bê tông tươi, trạm trộn bê tông asphalt,dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, vữa khô… Trong đó sản phẩm chủ yếu củađơn vị là trạm trộn bê tông, Chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông của đơn vị
Trang 9bao gồm chi phí từ thiết kế đến chế tạo lắp ráp hoàn thành nghiệm thu vì vậy đòi hỏicông tác quản lý và sử dụng chi phí sản xuất cần được chú trọng nhằm khai thác, sửdụng hiệu quả các chi phí, đồng thời theo dõi hạch toán tập hợp phân bổ từng loại chiphí một cách chính xác và đầy đủ đảm bảo tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và tuân thủpháp luật hiện hành Đơn vị đã xác định được quy trình hạch toán chi phí sản xuấttương đối hoàn chỉnh tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại.
Qua quá trình thực tập em nhận thấy công tác kế toán chi phi sản xuất sản phẩmcủa đơn vị là rất quan trọng Chính vì vậy em chọn đề tài “Kế toán chi phi sản xuất sảnphẩm trạm trộn bê tông tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công Ty Cổ PhầnViện Máy Và Dụng Cụ Công Nghiệp” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Lý Luận
Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sảnxuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán từ đó có một cái nhìn tổng quan nhất về chi phisản xuất và làm cơ sở khoa học để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán chi phi sản xuất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng: Kê toán Chi phi sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông của Trung
Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp
- Phạm vi:
Về nội dung: kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tại Trung TâmChuyển Giao Công Nghệ - Công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp theotiếp cận kế toán tài chính
Trang 10Về mặt không gian: Quá trình thực tập và nghiên cứu để tài thực hiện tại TrungTâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp.
Về mặt thời gian: đề tài tập trung thu thập số liệu, dữ liệu để nghiên cứu và đánhgiá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất của đơn vị trong năm 2015, 2016định hướng giải pháp đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đề tài áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Thời gian tiến hành điều tra: tháng 1/2016 – 4/2016
- Mục đích của phỏng vấn trực tiếp: thu thập thêm những thông tin có liên quanđến thực trạng công tác kế toán chi phi sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông
Lập bảng câu hỏi phỏng vấn: xây dựng bảng câu hỏi gồm 10 câu hỏi liên quanđến kế toán chi phi sản xuất của các công ty, gồm 5 câu hỏi trắc nghiệm và 5 câu hỏi
mở nhằm khai thác tối đa thông tin Số bản phỏng vấn: 06 Đối tượng phỏng vấn: kếtoán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩmcủa đơn vị
Cách tiến hành:
Bước 1: Lập bảng câu hỏi phỏng vấn (phụ lục 20) gồm 10 câu hỏi chứa các thôngtin có liên quan trực tiếp đến kế toán chi phi sản xuất, đưa ra các câu hỏi sát với vấn đềnghiên cứu, mang đặc điểm là cả trắc nghiệm và cả câu hỏi mở
Bước 2: Chuẩn bị phỏng vấn Sau khi lập bảng câu hỏi phỏng vấn thì xin thờigian để phỏng vấn, chuẩn bị bảng câu hỏi cho các đối tượng đã nêu trên
Bước 3: Tiến hành phỏng vấn Trong cuộc phỏng vấn, nhóm có chuẩn bị bảnnháp để ghi chép thông tin về để tổng hợp và phân tích
Bước 4: Tổng hợp, phân tích câu trả lời phỏng vấn, và đưa ra các kết luận, nhậnxét
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp này nhằm thu thập các dữ liệu, số liệu liên quan về các chứng từ, sổsách kế toán chi phi sản xuất năm 2015, nguồn dữ liệu này được phòng kế toán củađơn vị điều tra đồng ý cung cấp Ngoài ra còn thu thập thông tin từ các bài báo, tạp
Trang 11chí, trên các website về tình hình hoạt động của đơn vị Cách tiến hành phương phápnày là thu thập qua sự điều tra tại đơn vị, các số liệu liên quan đến kế toán chi phi sảnxuất Các dữ liệu này là cơ sở để đánh giá cụ thể nhất cho công tác kế toán chi phí sảnxuất trong thời gian qua và cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác kế toán chi phísản xuất từ đó đề xuất ra các giải pháp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩmtrạm trộn bê tông tại Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công ty cổ phần viện máy
và dụng cụ công nghiệp
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê: thống kê các kết quả điều tra được từ các bản điều tra,
thống kê các ý kiến, mức điểm trung bình của các chỉ tiêu,
Phương pháp so sánh: trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu ta sẽ đánh giá
được hoạt động kế toán hàng tồn kho mà công ty đạt được, những thiếu sót, ưu điểm,hạn chế từ đó tìm ra các biện pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạmtrộn của đơn vị
Các phương pháp khác: sử dụng phần mềm máy tính chuyên dụng như: Excel,
Word, SPSS và một số phần mềm chuyên dụng trong văn phòng nhằm xử lý dữ liệunhanh chóng và chính xác đưa lại kết quả xác thực cho quá trình nghiên cứu
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phẩn mở đầu và kết luận, bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sảnxuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tạitrung tâm chuyển giao công nghệ - Công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp.Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm trạm trộn bê tông tại trung tâm chuyển giao công nghệ, công ty cổ phần việnmáy và dụng cụ công nghiệp
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Chi phí
- Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí
tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao độngsống cần thiết và lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắcchắn
- Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương thức
nhận diện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; chiphí có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương
án, bỏ qua cơ hội kinh doanh
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - chuẩn mực chung (VAS 01), chi phí
là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí sản xuất
Ta có thể hiểu chi phí sản xuất như sau:
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpphải bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tư, máy móc…), hao phí về sức lao động Nhữnghao phí này luôn dắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản xuất.Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất và các haophí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
Theo giáo trình kế toán tài chính trường đại học thương mại: chi phí sản xuất lànhững chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụbao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chí phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung
Trang 13Theo WIKIMEDIA định nghĩa Chi phí sản xuấtlà số tiền mà một nhà sản xuấthay doanh nghiệp phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sảnxuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sảnxuất vào sản phẩm sản xuất ra và đựơc biểu hiện trên hai mặt:
- Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh sinh và tiêu haotạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ
- Về mặt định lượng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham giávào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng quát
là tiền tệ
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thườngxuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của Doanh Nghiệp
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, có tínhchất, công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy để đáp ứng yêucầu quản lý cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần thiết phải tiếnhành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau
Phân loại theo yếu tố (nội dung kinh tế)
Theo cách phân loại này, người ta dựa vào công dụng kinh tế của chi phí phátsinh lần đầu (còn gọi là dựa vào hình thái nguyên thuỷ của chi phí phát sinh) chỉ căn
cứ vào tính chất kinh tế của các khoản chi phí Do đó những chi phí giống nhau đượcxếp vào một yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: là giá trị toàn bộ nguyên vật liệu, nhiên liệu,
động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳnhất định
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất tiền
lương trả cho người tham gia vào quá trình sản xuất sản xuất sản phẩm Chi phí bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân công tham gia vào sản xuấtkinh doanh
- Chi phí khấu hao tải sản cố định: Là số tiền khấu hao tài sản cố định trích theo
quy định đối với toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp
Trang 14- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí đã trả cho các tổ chức cá nhân
doanh nghiệp về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp như tiền điện,nước, điện thoại, tư vấn, kiểm toán và các dịch vụ khác
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí gồm thuế môn bài, thế sử dụng
đất, chi tiếp tân giao dịch và các chi phí khác.Các khoản chi khác doanh nghiệp đượcphép tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm các khoản dự phòng giảm giá theo quyđịnh
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố cho biết cấu loại chi phí màdoanh nghiệp chi ra Qua đó giúp doanh nghiệp biết được trọng tâm quản lý chi phí,kiểm tra được tình hình thực hiện dự toán chi phí
Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
trong quá trình sản xuất sản phẩm Ngoài chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp còn bao gồm chi phí nguyên vật liệu phụ (kể cả nhiên liệu) dùng trựctiếp trong sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công và các khoản
trích theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội) của công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm cung cấp dịch vụ
- Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí sản xuất không thuộc hai
khoản mục trên, bao gồm:
Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ quản lý sản xuất
Chi phí nguyên, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, cungcấp dịch vụ;
Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất;
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt độngsản xuất;
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảohiểm tài sản tại bộ phận sản xuất, cung cấp dịch vụ
Chi phí bằng tiền khác
Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Trang 15- Chi phí khả biến (biến phí): là những khoản chi phí có sự thay đổi về lương
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ
Thuộc loại chi phí này có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp nếu doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm
- Chi phí bất biến (định phí): là những khoản chi phí không thay đổi về lượng
khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
Chi phí bất biến trong các doanh nghiệp thường bao gồm: chi phí khấu hao tàisản cố định theo phương pháp tuyến tính, chi phí công cụ dụng cụ,
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí Ở
mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếuquá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí
Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi phí tiền điện, điện thoại
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể biết được cách ứng xử của từngloại chi phí khi thay đổi mức độ hoạt động trong doanh nghiệp Phương pháp này giúpdoanh nghiệp xây dựng được định mức chi phí, xây dựng các dự toán chi phí, lợinhuận
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng chịu
chí phí nhất định Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trựctiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đối tượng
chịu chi phí khác nhau Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân bổ chocác đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất đinh
Phương pháp phân loại chi phí này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõ ràngchính xác cho từng đối tượng chịu chi phí Các chi phí trực tiếp sẽ được tập hợp theophương pháp tập hợp trực tiếp, chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ cho các đối tượngchịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp
1.1.3. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
Yêu cầu quản lý
Tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ kinh tếchiến lược Thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lý kinh
Trang 16tế, quản lý chiến lược mà trước hết là quản lý chi phí sản xuất và quản lý giá thành sảnphẩm.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng lao động vật tư, tiền vốn trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý chi phí sản xuất thựcchất là quản lý việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và cóhiệu quả Như vậy vấn đề đặt ra với doanh nghiệp là phải tiết kiệm một cách triệt để đểsản xuất ra khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, giá thành rẻ hơn Tăng cườngquản lý chi phí sản xuất là yêu cầu mang tính chỉ đạo thường xuyên, xuyên suốt đòihỏi các doanh nghiệp phải thực hiện bằng nhiều biện pháp đồng bộ nhất là trong điềukiện đổi mới cơ chế quản lý như hiện nay Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường cónhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại mặt hàng giống nhau nên có sự cạnh tranhgay gắt về chất lượng, giá cả, ngoài sản phẩm do doanh nghiệp trong nước sản xuấtcòn phải cạnh tranh với hàng ngoại nhập Cho nên muốn tồn tại và phát triển được thìvấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi phí để hạ giáthành sản phẩm từ đó hạ được giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chấtlượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thị trường Do vậy yêu cầu đặt ra là phảiquản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Nhiệm vụ kế toán
Hiện nay, mục tiêu các doanh nghiệp là phải đi tìm mọi biện pháp phấn đầu tiếtkiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Đứng trên góc độ các nhà quản lý thìphải biết và tìm hiểu những yếu tố nào làm tăng hoặc giảm chi phí, từ đó có các biệnpháp cần hạn chế, loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, khai thác khả năng tiềmtàng trong quản lý, sử dụng nguồn vật tư, lao động Muốn làm tốt điều đó thì phảilàm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất, phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất đãchi ra Do đó kế toán chi phí sản xuất có những nhiệm vụ sau:
- Căn cứ đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tố chức sản xuất sản phẩm xác
định các phương pháp kế toán, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thích hợp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
- Tổ chức tập hợp và phân bổ tổng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp đã chọn, cung cấp kịp thời những số
Trang 17liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và các yếu tố chi phí quy định, xácđịnh đúng đắn chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp
và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và các dự toán chi phí, phát hiệnkịp thời các hạn chế và khả năng tiềm tàng để đề xuất các biện pháp thích hợp nhằmkhông ngừng tiết kiệm chi phí
1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất sản phẩm
1.2.1. Kế toán chi phí sản xuất theo quy định chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kế toán VAS 01
Chuẩn mực VAS 01 là chuẩn mực chung quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và yêu cầu kế toán cơ bản làm cơ sở để xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất Theo đó chuẩn mực VAS 01 chiphối kế toán về chi chí sản xuất về những nguyên tắc và yêu cầu chung, cần thiết như:
Về nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đượcghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
thực tế chi tiền bậc tương đương tiền Báo cáo tái chính lập trên cơ sở dồn tích phản
ảnh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Về nguyên tắc giá gốc: hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoảntương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của hàng tồn kho đó vàothời điểm nó được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quyđịnh khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Về nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán chi phí sản
xuất của doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kếtoán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phảigiải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính
Về nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thậntrọng đòi hỏi:
Trang 18Không đánh giá hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phỉ phải được ghi nhận khi có bằng có về khảnăng phát sinh chi phí
Về nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồmchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưngliên quan đến doanh thu của kỳ đó
Các yêu cầu chung đối với kế toán:
Các yêu cầu chung quy định ở chuẩn mực VAS 01 là yêu cầu cơ bản của kế toánnói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng
Kế toán chi phí sản xuất cần đáp ứng các yêu cầu như trung thực, khách quan,đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, và có thể so sánh được
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở cácbằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung
và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghichép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúnghoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễhiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết vềkinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về những vấnđềphức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp vàgiữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán.Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sửdụng báo cáo tái chính có thể so sánh thông tin giữa các ký kế toán, giữa các doanhnghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch
Trang 19 Chuẩn mực kế toán VAS 02
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vàochi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiệnđược và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáotài chính
Chuẩn mực này chi phối tới kế toán chi phí sản xuất qua chi phí mua nguyên vậtliệu, công cụ cụng cụ,…
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại
Khi xuất kho hàng tồn kho để sản xuất, giá xuất kho được tính theo các phươngpháp sau đây:
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng tồnkho theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của của
lô hàng đó để tính Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giá trịcao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng
Ưu điểm của phương pháp này là không phải tính toán nhiều, chỉ cần lấy giánhập theo từng lô để tính giá xuất kho khi lấy hàng ra từ lô đó
Hạn chế của phương pháp này là phải theo dõi cụ thể, chính xác từng lô hàngnhập và từng lô hàng xuất tránh trường hợp nhầm lẫn
Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ nhữngdoanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổnđịnh và loại hàng tồn kho nhận điên được thì mới có thể áp dụng được phương phápnày Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng tồn kho thì rất khó để ápdụng phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhậptrong kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa Phương pháp bình quân có thể
Trang 20được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hìnhcủa doanh nghiệp.
- Theo giá bình quân cuối kỳ
Theo ph ương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ng pháp n y, ày, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất n cu i k m i tính tr giá v n c a h ng xu t ối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ới tính trị giá vốn của hàng xuất ị giá vốn của hàng xuất ối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ủa hàng xuất ày, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ất kho trong k Tu theo k d tr c a doanh nghi p áp d ng m k toán h ng ỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng ữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng ủa hàng xuất ệp áp dụng mà kế toán hàng ụng mà kế toán hàng ày, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ày, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất
t n kho c n c v o giá nh p, l ăn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ ứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ ày, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ ượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ ng h ng t n kho ày, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất đầu kỳ và nhập trong kỳ u k v nh p trong k ỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ày, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ ỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất tính giá n v bình quân:
để tính giá đơn vị bình quân: đơng pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất ị giá vốn của hàng xuất
Đơn giá
bình quân
cả kỳ
=trị giá gốc hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá gốc hàng tồn kho trong kỳ
số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng hàng nhập kho trong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vàocuối kỳ và hạn chế của nó là độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồnvào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phươngpháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ
- Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theocông thức sau:
Đơn giá
xuất kho
lần thứ i
=
trị giá gốc HTK đầu kỳ + trị giá gốc HTK nhập trước lần xuất thứ i
Số lượng HTK đầu kỳ + số lượng HTK nhập trước lần xuất thứ i
Ưu điểm của phương pháp này là khắc phục được những hạn chế của phươngpháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểmtrên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồnkho, có lưu lượng nhập xuất ít
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Trang 21Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ được xuấttrước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồimới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho sẽ được phản ánhvới giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất.
Ưu điểm của phương pháp này là giá trị hàng tồn kho nhập vào sau cùng.Phương pháp này thích hợp với điều kiện hàng tồn kho luân chuyển nhanh Phươngpháp này nói chung cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị hàng tồn kho cuối kỳtrên bảng cân đối kế toán, đặc biệt trong những lần mua hàng nhưng chưa có giá đơnvị
Hạn chế của phương pháp này là các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợpvới doanh thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do chi phí hàng tồnkho vào kho từ trước, điều này dẫn tới việc thiếu chính xác của lãi gộp và thu nhậpthuần
Chi phí mua của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, … bao gồm giá mua, các loạithuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng Các khoản chiếtkhấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua
Chi phí chế biến sản phẩm bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnphẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chiphí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệuthành thành phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường khôngthay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡngmáy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sảnxuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thayđổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình
Trang 22thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuấtbình thường.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung khôngphân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh mộtcách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thứcphù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợpchung cho sản phẩm chính
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, tronggiá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụthể
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho
cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chuẩn mực kế toán VAS 03, VAS 04
Trang 23Mục đích của chuẩn 2 mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình và tài sản cố định vôhình , gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phíphát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh
lý TSCĐ và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.Chuẩn mực này chi phối tới kế toán chi phí sản xuất khi kế toác xác định, tínhtoán khấu hao tài sản cố định dung cho sản xuất sản phẩm
Việc xác định giá trị TSCĐ, thời gian sử dụng hữu ích và lựa chọn phương phápphân bổ khấu hao tài sản cố định có ảnh hưởng đến việc xác định chi phí sản xuấtchung trong kỳ
Chuẩn mực kế toán VAS 16
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quantrực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính
Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phátsinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định tại đoạn 07
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản
dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiệnquy định trong chuẩn mực này
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản
dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đi vay được vốn hoá khidoanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó
và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy
Theo đó chi phí đi vay trong kỳ được xác nhận là chi phí sản xuất khi liên quantrực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm và được ghi nhận vào chi phí sản xuất
Trang 241.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp theo hệ thống kế toán hiện hành
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi phí sản xuất, kế toán sử dụng cácchứng từ sau:
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội
TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 154: Chí phí sản xuất kinh doanh dở dang
Và một số tài khoản khác như: TK 214, 111, 112, 152, 153, 242,
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếpcho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xâylắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanhkhách sạn, du lịch, dịch vụ khác
Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả nguyênliệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực
Trang 25hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theogiá thực tế khi xuất sử dụng
Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp vào bên nợ TK 621”chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” theo từng đối tượng sửdụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu xác định được đối tượng cụ thể, rõràng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch dụ(nếu không xác định được đối tượng cụ thể , rõ ràng)
Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển (nếu nguyên vật liệu đã được tập hợp riêngbiệt cho từng đối tượng sử dụng) hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phínguyên liệu, vật liệu (nêu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào tàikhoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kếtoán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanhnghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỉ lệ theo định mức sử dung, Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ phải kết chuyển ngay vào tài khoản 632
“giá vốn hàng bán”
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngưnghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tưvấn, )
Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công
và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộmáy quả lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng
Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinhdoanh
Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vàogiá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngày vào tài khoản 632 “giá vốn hàngbán”
Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”
Trang 26Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phátsinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; Khầu haoTSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phảitrả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trựctiếp khác đến phân xưởng;
Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian (cùng phân xưởng) mà chi phí sản xuất chung của mỗi lợi sản xuấtsản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung đượcphân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kếtoán
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phẩn bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chungvào bên nợ TK 154 “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ tài khoản
631 “Giá thành sản xuất”
Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho Ở những doanh nghiệp áp dụngphương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, tài khoản 154 chỉ phản ánhgiá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ
Tài khoản 631 “giá thành sản xuất”
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm dịch vụ ở các đơn vị sản xuất, kinh doanh dịch vụ … ở doanh nghiệp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với những chi phí nguyên vật liệu khi xuất dùng chỉ liên quan đến từng đốitượng cụ thể nào thì hạch toán trực tiếp (hạch toán thẳng) cho đối tượng đó trên cơ sởcác chứng từ xuất kho vật liệu cho từng đối tượng
Trang 27Đối với những chi phí nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí khác nhau không hạch toán trực tiếp được thì phải dùng phươngpháp phân bổ (hạch toán gián tiếp) cho các đối tượng.
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kế toán căn cứ phiếu
xuất kho ghi tăng tài khoản chi phí nguyên phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621)đồng thời ghi giảm tài khoản nguyên vật liệu (TK 152)
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuất :
Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ hóa đơnGTGT kế toán ghi tăng tài khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621) theogiá chưa thuế và ghi tăng tài khoản thuế GTGT đầu vào (TK 133) đồng thời ghi giảm
tk tiền (TK 111, TK 112, ) hoặc ghi tăng tài khoản công nợ phải trả (TK 331 )Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc nguyên vậtliệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, kế toán căn cứ hóa đơn bán hàng thông thường ghi tăng tài khoản chi phínguyên liệu, vật liệu (TK 621) theo giá đã bao gồm thuế GTGT đồng thời ghi giảm tàikhoản tiền (TK 111, Tk 112 ).hoặc ghi tăng tài khoản công nợ phải trả (TK 331 )
- Cuối kỳ, nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho kế toán căn cứ biên
bản bàn giao, thanh lý, phiếu nhập kho kế toán ghi tăng tài khoản nguyên vật liệu (TK152) đồng thời ghi giảm tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp lãng phí, vượt định mức, kết chuyểnvào giá vốn hàng bán kế toán ghi tăng tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) đồng thờighi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế dùng vào sản xuất cho
từng đối tượng sử dụng, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dởdang (TK 154) đồng thời ghi giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 28- Cuối kỳ căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá nguyên vật
liệu xuất dùng trong kỳ và ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621)đồng thời ghi giảm tài khoản mua hàng (TK 611)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt
định mức, chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào tài khoản giá vốnhàng bán (TK 632) kế toán ghi tăng tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) đồng thờikhi giảm tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), tài khoản chi phí nhâncông trực tiếp (TK 622), tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng,
kế toán ghi tăng tài khoản giá thành sản xuất (TK TK 631) đồng thời ghi giảm tàikhoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Tk 621)
-SƠ ĐỒ 1.1: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
(theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trang 29SƠ ĐỒ 1.2: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
(theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Thuế GTGT
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thìđược hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó Trường hợp tiền lương và cáckhoản liên quan đến nhiều sản phẩm, đối tượng phải phân bổ cho từng đối tượng theotiêu chuẩn là tiền lương định mức hay thời gian định mức
- Hàng tháng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất kế toán căn cứ
bảng lương ghi tăng tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) đồng thời ghi tăngtài khoản phải trả người lao động (TK 334)
- Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp của công nhân sản xuất, kế toán căn cứ bảng trích bảo hiểm ghi tăng tà khoảnchi phí nhân công trực tiếp (TK 622) đồng thời ghi tăng tài khoản phải trả phải nộpkhác ( TK 3382, 3383, 3384, 3389)
- Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân sản
xuất kế toán ghi tăng tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) đồng thời ghităng tài khoản chi phí phải trả (Tk 335)
Trang 30- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp lãng phí, vượt định mức vào
giá vốn, kế toán chi tăng tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) đồng thời ghi giảm tàikhoản chi phí nhân công trực tiếp (Tk 622)
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối tượng
tập hợp chi phí:
Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thườngxuyên kế toán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Tk 154) đồngthời khi giảm tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ kếtoán ghi tăng tài khoản giá thành sản xuất (TK 631) đồng thời ghi giảm chi phí nhâncông trực tiếp (TK 622)
SƠ ĐỒ 1.3: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lýsản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi cácphân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất
Trang 31Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phátsinh: Phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất theo nội dung từng yếu tố chi phí Cuối kỳtổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu chuẩn thích hợp Tiêuchuẩn phân bổ thường dùng là:
Phân bổ theo định mức chi phí chung
Phấn bổ theo chi phí trực tiếp
Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ máy…
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản lýphân xưởng, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 6271) đồng thờighi tăng tài khoản phải trả nhân viên (TK 334)
- Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của nhân viên
quản lý phân xưởng kế toán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 6271) đồngthời ghi tăng tài khoản phải trả phải nộp khác (TK 3382, TK 3383, TK 3384)
- Xuất nguyên liệu dùng chung cho phân xưởng kế toán ghi tăng chi phí sản
xuất chung ( TK 6272) đồng thời ghi giảm tài khoản nguyên liệu, vật liệu ( TK 152)
- Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động ở phân xưởng:
Trường hợp công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ sử dụng phương pháp phân bổ 1lần, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 6273) đồng thời ghi giảmtài khoản công cụ dụng cụ (TK 153)
Trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, sử dụng phươngpháp phân bổ nhiều lần, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí trả trước (TK 242) đồngthời ghi giảm tài khoản công cụ dụng cụ (TK 153)
Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghităng tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 6273) đồng thời ghi giảm tài khoản chi phítrả trước (TK 242)
- Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà cửa sử dụng trong sản xuất, kếtoán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 6274) đồng thời ghi tăng tài khoảnhao mòn tài sản cố định ( TK 214)
- Chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác thuộc
phân xưởng sản xuất, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 6277) và ghităng tài khoản thuế GTGT đầu vào (nếu có ) (TK 133) đồng thời ghi giảm tài khoản tiền
Trang 32hoặc tạm ứng (TK 111, TK 112, Tk 141) hoặc ghi tăng tài khoản phải trả người bán (TK331).
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn của tài sản cố định sử dụng ở bộ phận sản
xuất, chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuấtchung đồng thời ghi tăng tài khoản chi phí phải trả (TK 335)
- Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác dùng cho sản xuất, kế toán ghi tăng tàikhoản chi phí sản xuất chung (TK 6278) đồng thời ghi giảm tài khoản tiền (TK 111,
TK 112 )
- Nếu phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung kế toán ghi tăng tàikhoản tiền (TK 111, 112) hoặc tài khoản nguyên vật liệu nêu nhập lại kho (TK 152)đồng thời ghi giảm tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Cuối kỳ phân bổ chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành.
Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) đồngthời ghi giảm tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627) chi tiết chi phí sản xuất chung
cố định, biến đổi
Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ,
kế toán ghi tăng tài khoản giá thành sản xuất (TK 631) đồng thời ghi giảm tài khoảnchi phí sản xuất chung (TK 627) chi tiết chi phí sản xuất chung cố định, biến đổi.Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì
kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định theo mức công suất bìnhthường để tính vào giá thành Khoản chi phí sản xuất chung cố định hoạt động dướicông suất bình thường không tính vào giá thành sản phẩm mà ghi nhận vào giá vốnhàng bán, ghi tăng tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) đồng thời ghi giảm tài khoảnchi phí sản xuất chung (TK 627) chi tiết chi phí sản xuất chung cố định
Trang 33SƠ ĐỒ 1.4: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
TK 627
TK 334, 338 TK 152, 111, 112, 331
Khi tính lương, các khoản trích phát sinh các khoản giảm
trả nhân viên QLPX chi phí sản xuất chung
TK 152, 153 TK 154
Xuất kho NVL, CCDC (1lần) Cuối kỳ kết chuyển CPSXC
dùng cho phân xưởng (KKTX)
Trang 341.2.2.3 Sổ kế toán
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh,yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tínhtoán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định củahình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếukiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán
Tùy thuộc vào hình thức kế toán áp dụng mà doanh nghiệp sử dụng các sổ kếtoán để phản ánh tình hình tăng giảm chi phí sản xuất có thể khác nhau
Sổ tổng hợp.
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung: Nhật ký chung, nhật
ký chi tiền, số cái tài khoản 621, 622, 627, 154, 631
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ, sổ kế toán tổnghợp gồm có: bảng kê số 4 - tập hợp chi phí sản xuấ theo phân xưởng, bảng kê số 6 (chiphí phải trả và chi phí trả trước, nhật ký chứng từ số 7 (Ghi có TK 621, 622, 627)Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm các sổ :Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ, bảng kê chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản
621, 622, 627, 154, 631,
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký sổ cái: Nhật ký sổ cái, sổcái các tài khoản
Sổ kế toán chi tiết
Để theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm chi phí sản xuất kế toán sử dụng các sổchi tiết sau: Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154
1.2.2.4 Trình bày báo cáo tài chính
Chi phí là yếu tố của báo cáo tài chính, được thể hiện trên báo cáo kết quả kinhdoanh và thuyết minh báo cáo tài chính
Chi phí sản xuất được thể hiện trên thuyết minh báo cáo tài chính như sau:
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được trình bày ở mục 02 (hàng tồn kho)trong phần III
Chi phí sản xuất theo yếu tố được trình bày tại mục 10 phần IV chi tiết theo cácloại chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí sản xuất dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Trang 35CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRẠM TRỘN BÊ TÔNG TẠI TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ - CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trạm trộn bê tông tại Trung Tâm Chuyển Giao Công
Nghệ - Công Ty Cổ Phần Viện Máy Và Dụng Cụ Công Nghiệp
2.1.1 Tổng quan về Trung tâm chuyển giao công nghệ - công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp
Giới thiệu công ty
Tên công ty: Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ - Công ty cổ phần viện máy
Vốn điều lệ: Trung tâm chuyển giao công nghệ là đơn vị trực thuộc Công ty cổphần viện máy và dụng cụ công nghiệp và được công ty mẹ giao vốn để hoạt độngkinh doanh
Vốn của Trung tâm được Công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp giao
là 2.717.258.770 (hai tỷ bảy trăm mười bảy triệu hai trăm năm mươi tám nghìn bảytrăm bảy mươi đồng)
Vốn điều lệ của công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp là65.000.000.000 (Sáu lăm tỷ đồng chẵn)
Trang 36Lịch sử hình thành và phát triển của trung tâm chuyển giao công nghệ
Công ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp tiền thân là doanh nghiệp100% vốn nhà nước thành lập từ năm 1973 đến năm 2002 hoạt động theo mô hìnhcông ty mẹ -con và chuyển đổi sang công ty TNHH MTV Viện máy và dụng cụ côngnghiệp (2010) đến năm 2013 doanh nghiệp cổ phần hóa và hoạt động theo loại hìnhcông ty cổ phần
Công ty cổ phần Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp đã thành lập Trung tâmChuyển giao Công nghệ (B2) và một số trung tâm khác, để phù hợp với chiến lượcphát triển kinh tế trong tình hình mới, nhằm mở rộng phạm vi và quy mô hoạt độngcủa mình, từ năm 1991 là những năm đầu của thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung sang nền kinh tế thị trường
Từ những ngày đầu thành lập, được sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo công ty
mẹ, tập thể cán bộ công nhân viên của Trung tâm chuyển giao công nghệ đã đoàn kết,sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và lao dộng sản xuất, nhằm thực hiện nhiệm vụnghiên cứu khoa học và sản xuất của mình Trung tâm đã xác định rõ vai trò của mìnhtrong tình hình mới nắm bắt cơ hội để thâm nhập, làm quen thị trường và tạo chỗ đứngban đầu trong nền kinh tế vào thời kỳ đổi mới Bằng sự đoàn kết, sáng tạo của mìnhkết hợp với việc hợp tác nghiên cứu chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến trênthế giới nhiều sản phẩm công nghệ cao đã được ứng dụng có hiệu quả vào các lĩnh vựccông nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải v.v trên phạm vi toàn quốctạo ra một chỗ đứng vững chắc cho con đường phát triển của Trung tâm
Trung tâm Chuyển giao công nghệ là doanh nghiệp sản xuất, nghiên cứu khoahọc và công nghệ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng, có quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về hoạt động của mìnhtrước công ty mẹ và quy định của pháp luật Hiện Trung tâm có đội ngũ gồm hơn 30cán bộ công nhân viên trong đó chủ yếu là các chuyên gia, kỹ sư trình độ cao trong cáclĩnh vực: cơ điện, điện tử, điện-điều khiển hệ thống, tin học công nghiệp
Các thành tích đạt được:
Bằng khen của Bộ công nghiệp năm 1996
Bằng khen của Bộ công nghiệp năm 1997
Huân chương lao động hạng ba năm 1998
Trang 37Bằng khen của Bộ khoa học công nghệ và và môi trường năm 1999
Huy chương vàng Hội trợ triển lãm 1997, 1998 cho sản phẩm cân ôtô điện tử.Huy chương vàng Hội trợ triển lãm năm 1998 cho sản phẩm cân silô tự động.Giải thưởng VFOTEC năm 1998 cho sản phẩm trạm trộn bê tông tự động
Tháng 08/2001 đón nhận trạm trộn bê tông tự động được sản xuất thứ 100
Tháng 07/2003 đón nhận trạm trộn bê tông tự động được sản xuất thứ 200
Chức năng và nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Trung tâm chuyển giao công nghệ
Trung tâm chuyển giao công nghệ là đơn vị trực thuộc công ty cổ phần viện máy
và dụng cụ công nghiệp hoạt động nghiên cứu khoa học, thiết kế chế tạo sản xuất vàcung cấp các thiết bị công nghệ cao
Trung tâm chuyển giao công nghệ có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động kinhdoah như sau:
Thiết kế chế tạo, lắp đặt và vận hành các loại máy, thiết bị, dây chuyền thiết bịtoàn bộ cho các cơ sở trong và ngoài nước
Thiết kế chế tạo các loại cân điện tử, thiết bị định lượng tự động và bán tự động,Thiết kế chế tạo, lắp đặt các loại thiết bị xây dựng công nghệ cao như: Trạm trộn
bê tông tươi, trạm trộn bê tông asphalt, dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, vữakhô
Ngoài ra đơn vị còn tư vấn đầu tư, vật tư thiết bị kỹ thuật, trang bị công nghiệp
và chuyển giao công nghệ cho các cơ sở kinh tế trong và ngoài nước thông qua cáchợp đồng kinh tế
Thực hiện các hợp tác khoa học công nghệ, liên doanh liên kết trong sản xuấtkinh doanh với các tổ chức trong và ngoài nước khi được sự đồng ý của Viện và các
cơ quan chức năng khác
Triển khai ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, thiết kế, chế tạo máy, thiết bị, dây chuyềncông nghệ mới trong công nghiệp;
Trang 38Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ
Bộ máy quản lý, nhân sử chủ chốt của Trung Tâm Chuyển Giao Công Nghệ docông ty cổ phần viện máy và dụng cụ công nghiệp giữ quyền chi phối và kiểm soát,đồng thời định hướng tổ chức và hoạt động của đơn vị nhưng không giữ vị trí quản lý
và điều hành trung tâm bởi vì trung tâm có bộ máy quản lý điều hành riêng, chặt chẽcủa mình
Bộ máy quản lý của Trung tâm do Giám đốc đứng đầu
Giám đốc của Trung Tâm chuyển giao công nghệ được bầu ra trong cuộc họp độiđồng quản trị của công ty mẹ có nhiệm vụ quyết định mục tiêu, kế hoạch và phươnghướng kinh doanh của trung tâm
Các phó giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch,phương hướng kinh doanh của trung tâm
Phó giám đốc kiêm trưởng phòng kỹ thuật dự án có nhiệm vụ điều hành thựchiện theo tiến độ các dự án, thiết kế bản vẽ cơ khí theo đúng kế hoạch, giám sát các kỹ
sư trong quá trình vẽ thiết kế đồng thời phân công các kỹ sư đi công tác giám sát quátrình chế tạo của bên nhận chế tạo
Phó giám đốc kiêm trưởng phòng điều khiển tự động có nhiệm vụ hỗ trợ giámđốc thực hiện các dự án theo tiến độ kế hoạch, thiết kế về phần điện và điều khiển của
Trang 39các loại máy móc thiết bị của dự án đồng thời giám sát và phân công các kỹ sư giámsát quá trình chế tạo của bên nhận chế tạo.
Phó giám đốc kiêm trưởng phòng kinh doanh tổng hợp có nhiệm vụ hỗ trợ giámđốc trong việc thực hiện các phương án kinh doanh điều hành bộ phận kinh doanh và
bộ phận kế toán đảm bảo hỗ trợ kịp thời cho hai phòng kỹ thuật có thể làm việc hếtcông suất hiệu quả và đúng tiến độ
Phòng kỹ thuật dự án: thiết kế bản vẽ cơ khí để đem đi chế tạo ví dụ như về trạmtrộn bê tông: thiết kế từ tổng thể đón chi tiết về trạm trộn có các cụm chi tiết như bangtải, khung trạm, phễu cân… đồng thời lên kế hoạch vật tư sản xuất
Phòng điều khiển tự động: thiết kế về phần điền và điều khiển như thiết kế tủđiện, đi dây, các phần mềm điều khiển đồng thời lên kế hoạch vật tư sản xuất
Phòng kinh doanh tổng hợp bao gồm 2 bộ phận: bộ phận kinh doanh và bộ phận
kế toán
Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, thị trường, quản lý cáccông tác cán bộ nhân viên và lao động trong công ty, tham mưu giám đốc để bố trí laođộng hợp lý
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ tổ chức hoạt động về kế hoạch tài chính và công tác
kế toán của công ty theo pháp luật nhà nước Việt Nam quy định Những nhân viên làmtrong phòng kế toán 100% tốt nghiệp từ các trường các đại học đào tạo về kinh tế,chuyên ngành kế toán kiểm toán hoặc kế toán tài chính kết hợp với các phòng bankhác để có kế hoạch sản xuất tốt nhất
Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ tổ chức, lên kế hoạch sản suất theo tiến độ, cungcấp sản phẩm kịp thời