1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng và thƣơng mại sao việt

75 540 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI1.1 Bán hàng và ảnh hưởng của bán hàng đến xác định kết quả kinh doanh trong

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI .4 1.1 Bán hàng và ảnh hưởng của bán hàng đến xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4

1.1.1 Bán hàng 4

1.1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.2 Vai trò 5

1.1.1.3 Yêu cầu 6

1.1.2 Phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 6

1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 9

1.3 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 10

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 10

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14

1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 17

1.3.3.3 Phương pháp hạch toán 21

1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng 22

1.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24

1.3.5.2 Chứng từ sử dụng 25

1.3.5.3 Tài khoản sử dụng 25

1.3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 28

1.3.7 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác 30

1.3.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31

1.3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33

1.4 Tổ chức báo cáo 35

1.4.1 Báo cáo tài chính 35

1.4.2 Báo cáo quản trị 36

Trang 2

1.5 Tổ chức vận dụng sổ kế toán trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SAO VIỆT thoái ch 38

2.1 Tổng quan công ty cổ phần XNK xây dựng và thương mại Sao Việt 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 39

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 39

2.1.4 Chế độ phương pháp kế toán áp dụng tại công ty 42

2.2 Đặc điểm hàng hóa tại công ty 43

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty 43

2.2.2 Phương pháp tính giá thực tế của hàng hoá xuất kho tại công ty 43

2.2.3 Quy trình kế toán bán hàng 44

2.2.4 Kế toán bán hàng tại công ty 45

2.2.5 Kế toán giảm trừ doanh thu hàng bán 54

2.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán 54

2.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 60

2.2.8 Kế toán doanh thu khác 62

2.2.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 62

2.2.9.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 62

2.2.9.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 62

2.2.10 Kế toán chi phí khác 65

2.2.11 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 65

2.2.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 65

CHƯƠNG III:NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SAO VIỆT 68

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 68

3.1.1 Về công tác kế toán 68

Trang 3

3.1.2 Về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 69

3.2 Các kiến nghị hòa thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 72

3.2.1 Về công tác quản lý bán hàng 72

3.2.2 Về phương pháp kế toán 72

3.2.3 Về sổ kế toán tổng hợp 73

KẾT LUẬN 74

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước do Đảng và Nhà nướclãnh đạo, các doanh nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng, đã và đang trưởngthành xương sống trụ cột của nền kinh tế quốc dân Mỗi doanh nghiệp là một tế bàocủa nền kinh tế Nói đến nền kinh tế thị trường là nói đến tính cạnh tranh gay gắt, cácdoanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế thị trường phải độc lập tự chủ tìm cho mìnhmột hướng đi riêng nhằm thích nghi với thị trường đồng thời cũng phải tối đa hóa lợinhuận của doanh nghiệp Bên cạnh việc tối thiểu hóa đầu vào các doanh nghiệp cầnphải chú ý quan tâm đến khâu tiêu thụ nhằm tối đa hóa đầu ra Có thể nói tiêu thụ làmột trong những khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất nói chung và của của chu

kỳ sản xuất kinh doanh nói riêng, là thước đo sự phát triển của các doanh nghiệp.Với doanh nghiệp vừa mang tính chất thương mại, tiêu thụ hàng hóa là giai đoạnquan trọng nhất của quá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới thành cônghay thất bại của doanh nghiệp, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực

sự thực hiện được chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Điều đó cho thấycông tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán kết quả nói riêng là khâu vô cùngquan trọng không thể thiếu với mỗi doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu này doanhnghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, các phương thức tiêu thụ

để làm sao bán được nhiều mặt hàng nhất Doanh nghiệp nên tiếp tục đầu tư haychuyển sang hướng khác Do vậy việc tổ chức tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhnhư thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh nhất kịp thời cho các nhà quản lý, phântích đánh giá lựa chọn phương thức kinh doanh thích hợp nhất

Từ những vấn đề nêu trên cùng với những nhận thức của bản thân trong quá trình

học tập em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng và thương mại Sao Việt”

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài do còn hạn chế về mặt nội dungkhoa học cũng như phạm vi yêu cầu, thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong sự giúp đỡ của thầy cô trong ban kinh tế và ban giám đốc,

Trang 5

cán bộ phòng kế toán của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng và thương mại Sao Việt

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ngô Thị Thúy Ngân cùng các thầy cô giáo

trong khoa tài chính kế toán cùng các anh, chị trong phòng kế toán nói riêng và trongtoàn bộ Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng và thương mại Sao Việt nói chung

đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Bán hàng và ảnh hưởng của bán hàng đến xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàngmột khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bánhàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp các định kết quả kinh doanh củamình

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra vàthu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinhdoanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ Việc xác định kếtquả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng,cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp

Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cònxác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hànghoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cómối quan hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệpcòn tiêu thụ là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động khác

Trang 7

1.1.1.2 Vai trò

Bán hàng Là sự trao đổi mua bán có thỏa thuận doanh nghiệp đồng ý bán vàkhách hàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển đổiquyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng Doanh nghiệp giao hànghóa cho khách hàng, nhận được từ họ một khoản tiền hay là một khoản nợ tương ứngkhoản tiền này được gọi là doanh thu tiêu thụ dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ

ra trong quá trình kinh doanh

Bán hàng là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thựchiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.Qua bán hàng mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Saubán hàng, doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi chí bỏ ra mà còn thực hiệnđược một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quan trọng trongđóng góp vào ngân sách Nhà nước và mở rộng quy mô kinh doanh

Cũng như các quá trình khác, quá trình bán hàng hóa cũng chịu sự thay đổi quản

lý của Nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp Đó là chủ doanh nghiệp,các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nước…Hiện nay trong nềnkinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đã sử dụng nhiều biện pháp để quản

lý công tác bán hàng Với chức năng thu thập số liệu, xử lý và cung cấp thông tin, kếtoán được coi là một trong những công cụ góp phần giải quyết những vấn đề phát sinhtrong doanh nghiệp Cụ thể kế toán đã theo dõi số lượng, chất lượng, giá trị của tổng lôhàng từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hóa Từ đó doanh nghiệp mới điều chỉnh đưa

ra những phương án, các kế hoạch bán hàng nhằm thu được hiệu quả cao nhất

Doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt, đầy đủ,kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất,tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tín doanh nghiệp trongcác mối quan hệ với chủ thể khác… Đồng thời động viên người lao động, nâng caomức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thu hồi được khoản lợi nhuận mongmuốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân

Trang 8

và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồngkinh tế.

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trêntất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏnghoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổchính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chăt chẽtình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời giantránh mất mát ứ đọng vốn

1.1.2 Phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện theo haiphương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác nhau (trựctiếp, chuyển hàng)

Cụ thể: Bán buôn hàng hóa là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất…Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm tronglĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụngcủa hàng hóa chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặcbán với số lượng lớn Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phươngthức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:

Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Bán buôn hàng hóa qua kho là phương

thức bán buôn hàng mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanhnghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:

Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức

này, bên mua cứ đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanhnghiệp thương mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện mua Sau khi đại diện

Trang 9

bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định làtiêu thụ.

Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,

căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thươngmại xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyểnhàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợpđồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại.Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì sốhàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đãgiao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sựthỏa thuận trước của hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển,

sẽ được ghi vào chi phí bán hàng

Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng : Theo phương thức này,

doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho

mà chuyển thẳng bán cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hìnhthức:

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo

hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diệnbên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đãthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình

thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phươngtiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địađiểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toánhoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóachuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông

và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện

Trang 10

Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán

lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán

hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàngcho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng donhân viên bán hàng giao Hết ca hoặc hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứvào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hàng hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhânviên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực

tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viênbán hàng làm giấy bán hàng và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hóa tồnquầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn

lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viênthu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhânviên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hóa ở quầymình phụ trách Hình thức này rất phổ biến ở các siêu thị

Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng

thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thôngthường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này vềthực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng.Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán trả góp đượccoi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng

hóa là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sởđại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trựctiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyểngiao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền

Trang 11

hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mớimất quyền sở hữu về số hàng này.

1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh bán hàng, kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau

 Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh như mức bán ra, doanh thu bán hàng và quan trọng nhất là lãithuần của hoạt động bán hàng

 Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ởtất cả các trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến, hàng gửiđại lý…nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa

 Tính toán chính xác giá vốn, chi phí số lượng hàng bán ra, thanh toán, chấpnhận thanh toán, hàng trả lại

 Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả đảmbảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn

 Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả bán hàng, cung cấp sốliệu, lập báo cáo tài chính đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả bán hàng cũngnhư thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhbán hàng cần chú ý một số điểm sau:

 Xác định đúng thời điểm bán hàng để kịp thời phản ánh doanh thu Báo cáothường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theotừng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra, đôn thúc thanh toán,nộp tiền bán hàng vào quỹ

 Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ Tổ chức hệ thốngchứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sự trùnglặp, bỏ sót, chậm trễ

 Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác các chi phí đó cho hàng tiêu thụ

Trang 12

1.3 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng và thương mại Sao Việt áp dụng cácchết độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC Quyết định 48 được ban hành ngày14/09/2006, quy định về nội dung, danh mục các tài khoản, chứng từ, sổ kế toán vàbáo cáo tài chính phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, Trong phạm

vi bài khóa luận này, em xin được trình bày một số nội dung tổng quan về kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dựa trên chế độ

kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.3.1.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch

và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm hàng hóa bao gồm cả các khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác ”

Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnsau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nguyên tắc kế toán xác định doanh thu:

- Cơ sở dồn tích : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quanđến doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh không căn cứvào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài

Trang 13

chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quákhứ, hiện tại và tương lai

- Phù hợp: Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợpnhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phíphải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

- Thận trọng: Việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các điều kiện không chắc chắn Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhậnkhi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phảiđược ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

- Bản chất hơn hình thức: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện được ghinhận và trình bày tuân thủ bản chất của chúng và thực tế phát sinh và không chỉ dựavào hình thức pháp lý của chúng

1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực quốc tế

Các chuẩn mực kế toán quốc tế (International accounting standards, IASs) được soạn thảo bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế, IASB (International accounting standards board) IAS hay tên mới là IFRS tập trung vào việc đưa ra các hướng dẫn,

yêu cầu trong công việc lập và trình bày các báo cáo tài chính quốc tế

Việc ghi nhận doanh thu được quy đinh ở chuẩn mực kế toán quốc tế số 18

“Revenue” (IAS 18) So với VAS 14 thì IAS 18 có thêm hướng dẫn về ghi nhậndoanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và nhận lãi, tiền bản quyền hoặc cổ tức.Trong đó:

Về việc ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán hàng

IAS 18 đưa ra 5 tiêu chí để có thể xác định:

- Rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua

- Người bán không còn kiểm soát cũng như quản lý hàng hóa bán ra

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Người bán sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch một cách chắc chắn

Tất cả 5 tiêu chí trên phải được thỏa mãn để ghi nhận doanh thu từ bán hàng

Trang 14

IAS 18 hướng dẫn về những trường hợp cụ thể, như hóa đơn và tổ chức bánhàng, vận chuyển hàng hóa với những điều kiện nhất định, bán hàng ký gửi, tiền giaohàng, v.v…

Ghi nhận doan thu từ cung cấp dịch vụ

Ở đây, IAS 18 quy định 4 tiêu chí ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu được tính môt cách chắc chắn

- Người bán sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Giai đoạn hoàn thành vào ngày lập báo cáo được xác định một cách chắc chắn

- Các chi phí liên quan đến giao dịch có thể được tính tương đối chắc chắn.Nếu đáp ứng được tất cả 4 tiêu chí trên, bạn có thể ghi nhận doanh thu từ cungcấp dịch vụ dựa trên tiến độ hoàn thành Nó được gọi là phương pháp “ tỷ lệ phần trămhoàn thành"

Nếu các tiêu chí này không được đáp ứng, doanh thu từ cung cấp dịch vụ chỉ đượcghi nhận trong phạm vi các chi phí đã phát sinh có thể thu hồi Nó được gọi là phươngpháp "phục hồi chi phí"

IAS 18 đưa ra thêm hướng dẫn về các dịch vụ cụ thể, chẳng hạn như nhượngquyền thương mại, hoa hồng từ quảng cáo, hoa hồng từ đại lý bảo hiểm, phí cài đặt vànhững dịch vụ khác

Ghi nhận doanh thu từ lãi cho vay, cổ tức và tiền bản quyền

Trước hết, 2 điều kiện cơ bản phải đáp ứng để được ghi nhận doanh thu là: doanhnghiệp được hưởng lợi ích kinh tế trong tương lai và số doanh thu có thể được xácđịnh một cách chăc chắn

Tiếp đó, doanh thu từ lãi được xác định bằng phương pháp lãi suất thực tế theoIAS 39 / IFRS 9

Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền của cổ đông nhận cổ tức được thiếtlập, ví dụ như sau khi cổ tức được chấp thuận trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Trang 15

Các loại chứng từ liên quan đến giao dịch mua bán khác như: Bảng kê mua hàng,hợp đồng kinh tế…

1.3.1.4 Tài khoản sử dụng

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch

và các nghiệp vụ bán hàng (bán hàng hóa mua vào), cung cấp dịch vụ (thực hiện côngviệc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấpdịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạtđộng)

Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (đối vớiđơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) hoặc giá không có thuế GTGT(đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

TK 511, 512

Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu bán SP, HH, dịch vụ raKết chuyển doanh thu thuần để bên ngoài và tiêu thụ nội bộ trong Xác định kết quả kinh doanh kỳ

TK 338 (TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện)

Tài khoản này dùng để phản ánh số liệu có và tình hình tăng giảm doanh thuchưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:

Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản;

Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết và giá bán trảngay;

Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tínphiếu, kỳ phiếu,…)

Kết cấu của TK 3387

Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 511, TK 515 tương ứngvới doanh thu của kỳ kế toán

Trang 16

Trả lại tiền cho khách hàng

Bên Có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

Số dư bên Có: Doanh thu nhận trước hiện có cuối kỳ

1.3.1.5 Phương pháp hạch toán

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu và thuế GTGT nộp theo phươngpháp trực tiếp

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàngmua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được ghi trên hợpđồng kinh tế

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Kết chuyểndoanh thu thuần

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Lãi do bán hàng trả góp

Thuế GTGT đầu

theo PP khấu trừ

Trang 17

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách bị trả lại và từ chối thanh toán

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp là khoản thuế gián thutính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùnghàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuếthay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó

1.3.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ sử dụng để hạch toán khoản chiết khấu thương mại tùy thuộc vào chính

sách chiết khấu thương mại trong tháng của từng công ty Kế toán sử dụng

- Hóa đơn thông thường với giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giátrong trường hợp hàng của khách có giá trị lớn được hưởng chính sách chiết khấuthương mại

- Hóa đơn GTGT lần cuối cùng trong trường hợp khách hàng mua hàng nhiều lầntrong kỳ mới đạt giá trị được hưởng chiết khấu Hóa đơn bán hàng được lập lần cuốicùng sẽ có dòng “chiết khấu thương mại %”

- Hóa đơn điều chỉnh giảm trong trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu đượclập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu

Chứng từ sử dụng để hạch toán khoản hàng bán bị trả lại có văn bản đề nghị củangười mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại vàhóa đơn ( nếu trả toàn bộ), bản sao hóa đơn ( nếu trả một phần) Hóa đơn GTGT dokhách hàng lập để trả lại hàng (trong đó ghi rõ hàng trả lại do không đúng quy cách,phẩm chất); Biên bản xác định hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất; Phiếu nhậpkho hàng trả lại và các chứng từ thanh toán; Biên bản bù trừ công nợ; Biên bản xácnhận hàng bán bị trả lại

Chứng từ sử dụng để hạch toán khoản giảm giá hàng bán phải có biên bản xácmnhận chất lượng lô hàng bị giảm và văn bản đề nghị của người mua giảm gía hàngbán và bản sao hóa đơn Hóa đơn GTGT do kế toán bán hàng lập trên Hóa đơn ghi rõ

“Hóa đơn này dùng để điều chỉnh giảm giá cho hóa đơn số ngày ”; Biên bản xácnhận giảm giá hàng bán, và một số chứng từ liên quan khác như: Phiếu chi, giấy báo

Nợ ngân hàng

Trang 18

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng

TK 5211 - Chiết khấu thương mại

Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảmtrừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng,dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hóa

TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế cho kháchhàng vì lí do hàng hóa kém phẩm chất hay không đúng quy định trong hợp đồng kinhtế

Trị giá chiết khấu thương

Trị giá của hàng hóa bị trả lại (đã trả lại tiền hoặc trừ vào nợ của khách hàng)

TK 5212

Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng do hàng bán

kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách

theo quy định trong hợp đồng kinh tế

TK 5213Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán để xác định doanh thu

Trang 19

(1b): Số ghi giảm thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(2a): Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ sang TK 511 để xác định doanh thuthuần

(2b): Thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (nếu có)

Riêng đối với hàng bán bị trả lại đồng thời với việc ghi giảm doanh thu, phải ghigiảm giá vốn

1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.3.1 Nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán

Để hạch toán, cũng như xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá kế toán cần phải xácđịnh phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.Việc xác định phương pháptính giá vốn hàng hoá tiêu thụ ở doanh nghiệp phải tôn trọng nguyên tắc nhất quántrong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp thống nhất trong niên độ kế toán.Giá mua của hàng hoá tiêu thụ xuất kho được tính theo một trong các phươngpháp sau đây:

Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng lô giữnguyên từ lúc vào đến lúc xuất dùng Khi xuất lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó.Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô nhưng công việc rất phức tạp,

(1a)

(1b)

(2a)(2b

TK 333

TK 5211;

Trang 20

đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng, áp dụng cho loại hang có giá trịcao.

Phương pháp bình quân

- Bình quân gia quyền cuối kỳ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Đơn giá

bình quân

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuốitháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp nàychưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ

- Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định lại giá trị thựccủa hàng tồn kho và giá trị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức

Đơn giá xuất kho

lần thứ i

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục những hạn chế của phương pháp trênnhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do vậy, phương phápnày được áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượngnhập xuất ít

Phương pháp FIFO

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước thì đượcxuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước và thựchiện tuần tự cho đến khi nó được xuất ra hết

Phương pháp này giúp chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất khotừng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép cáckhâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với

= Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ+ Số lượng hàng nhập trong kỳ

=Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trước lần xuất thứ i

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trước lần xuất thứi

Trang 21

giá trị thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có

ý nghĩa thực tế hơn

1.3.3.2 Cách xác định giá vốn hàng bán

Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh số tiền được trừ ra khỏidoanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán, trong điều kiện doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàngbán là một chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phùhợp giữa doanh thu với chi phí được trừ

Giá vốn hàng xuất bán được xác định qua 3 bước:

Bước 1: Xác định trị giá mua thực tế của hàng xuất bán.

Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Kế toán hàng tồn kho”, việc tính giá thành thực

tế của hàng hoá xuất kho được áp dụng một trong bốn phương pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư,hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó đểtính Trị giá vốn của hàng xuất để bán chính là giá trị thực tế nhập kho của lô hàng.Ngoài ra trong trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán tìnhhình nhập – xuất hàng hóa thì cuối kì hạch toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giáthực tế để phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp

Theo phương pháp bình quân gia quyền: Bao gồm tính giá bình quân cuối kỳhoặc gi bình quân mỗi lần nhập Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trong kỳ

Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước Theo phương pháp này thì giá trị

Trang 22

hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị củahàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế.

Mỗi phương pháp tính trị giá mua của hàng xuất kho đều có những ưu nhượcđiểm riêng Việc áp dụng các phương pháp khác nhau sẽ cho các KQKD khác nhau

Kế toán cần phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị để lựachọn phương pháp thích hợp

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho.

CP mua hàng phátsinh trong kỳ

x

Trị giá muathực tế củahàng xuất khotrong kỳ

Trị giá mua củahàng tồn đầu kỳ +

Trị giá mua hàngnhập trong kỳ

Bước 3: Tổng hợp kết quả tính được ở hai bước trên sẽ tính được trị giá vốn

hàng hoá xuất bán

Trị giá vốn của hàng

xuất kho trong kỳ =

Trị giá mua của hàngxuất kho trong kỳ +

Chi phí mua hàng phân bổ chohàng xuất kho trong kỳ

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán chủ yếu sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bấtđộng sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xâylắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phínghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợpphát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

Trang 23

chung cố định không phân bổ

không được tính vào giá trị hàng

tồn kho mà phải tính vào giá vốn

hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ đi phần

bồi thường do trách nhiệm cá nhân

gây ra

- Phản ánh chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập trong năm nay lớn hơn khoản

đã lập dự phòng năm trước

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồnkho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập nămtrước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

K/C giá hàng đã

Phần hao hụt, mất mát hàngkho tính vào giá vốn hàng bán

Bất động sản đầu tư

TK 133Thuế

Trang 24

1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng

1.3.4.1 Nội dung kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng (CPBH) là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trìnhlưu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như chi phí bao gồm sản phẩm, bảoquản hàng hóa, quảng cáo

Theo qui định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp được chia thành cácloại sau:

Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán

hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trêntiền lương theo qui định

Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí để bao gói sản phẩm, hàng hóa, chi

phí vật liệu dùng cho bảo quản, bốc vác nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm

Chi phí dụng cụ đồ dùng: là các chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,

tính toán trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố đinh dùng trong

khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là nhà kho, cửa hàng

Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: gồm các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa,

bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian qui định về bảo hành tiền lương, vậtliệu

Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: gồm các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa,

bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian qui định về bảo hành như tiện , vật liệu

Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho

khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ như: chi phí thuê TSCD, thuê kho, thuê bãi,vận chuyển

Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền phát sinh trong khi tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ngoài các khoản chi phí kể trên như: chi phí tiếpkhách, hội nghị, chi phí giới thiệu sản phẩm

1.3.4.2 Chứng từ kế toán chi phí bán hàng

Hóa đơn GTGT

Phiếu chi

Các chứng từ liên quan khác…

Trang 25

Kết cấu Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”

Bên Nợ:

Chí phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổchi phí bán hàng cho những sản phẩm sẽ tiêu thụ ở kỳ sau

TK 6421 không có số dư cuối kỳ

Trang 26

1.3.4.4 Phương pháp hạch toán

Tiền lương và các khoản Ghi giảm chi phí bán hàng

trích theo lương được tính vào chi phí bán hàng

TK 152,153

Giá trị vật liệu,công cụ Số trích trước lớn hơn chi

tính cho bộ phận bán hàng chiphí thực tế, ghi giảm chi

phí bán hàng

Khi phân bổ chi phí trả trước Chi phí bán hàng chuyển

hoặc trích trước chi phí sửa chữa sang kỳ sau

1.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.5.1 Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cảdoanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, có nội dung và côngdụng khác nhau Chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

TK 138, 111

TK 335

TK 142 (1422)

Trang 27

Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc,

nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCDtrên tiền lương nhân viên quản lý theo qui định

Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho

hoạt động quản lý chung của ban giám đốc và cỏc phũng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC dùng chung của doanh nghiệp

Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ đồ dùng văn phòng dùng cho

công tác quản lý chung của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những tài sản cố định dùng cho

doanh nghiệp: văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc

Thuế, phí, lệ phí: gồm các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài và các

khoản phí, lệ phí cầu, phà

Chi phí dự phòng: gồm dự phòng thu khó đòi

Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài

như tiền điện, tiền nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp

Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên,

như chi hội nghị, tiếp khách chi công tác phí

1.3.5.2 Chứng từ sử dụng

Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ

Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

Bảng kê lương, phụ cấp

1.3.5.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản này dùng để phản

ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên

bộ phận quản lý doanh nghiệp( Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phívật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp,tiền thuê đất, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó đòi…

Trang 28

Kết cấu tài khoản 6422:

Bên Nợ:

Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

TK 6422 có 8 tài khoản con:

- TK 64221 “Chi phí nhân viên”

- TK 64222 “Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 29

Khấu hao tài sản dùng

chung cho doanh nghiệp TK 911

TK 139

Khoản dự phòng được tính Kết chuyển chi phí quản lý

vào chi phí QLDN doanh nghiệp để

tính kết quả kinh doanh kỳ này

Trang 30

1.3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

1.3.6.1 Nội dung kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chínhmang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Chi phí tài chính là những chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động vềvốn, các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm:

Lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán

Chi phí góp vốn liên doanh

Chi phí cho vay và đi vay vốn

Lỗ do bán ngoại tệ, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng được hưởng khi khách hàngthanh toán trước thời hạn…

1.3.6.2 Tài khoản kế toán

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Bên Nợ:

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911

Bên Có:

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí và các khoản lỗ về hoạt động tài chính đểxác định kết quả kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 31

1.3.6.3 Phương pháp hạch toán

Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

TK 3331 TK 515 TK 111,112,131,138

Thuế GTGT phải nộp Thu nhập từ

Theo PP trực tiếp hoạt động tài chính

TK 911 TK 413

Kết chuyển doanh thu Kết chuyển chênh lệch

Hoạt động tài chính tỷ giá hối đoái

TK121,221,222

Lợi nhuận được chi bổ sung Góp vốn liên doanh, lãi cho

vay, kinh doanh chứng khoán

Phương pháp hạch toán chi phí tài chính

TK 129,229 TK 635 TK 129,229

Lập dự phòng giảm giá Hoàn nhập dự phòng

Đầu tư ngắn hạn, dài hạn đầu tư ngắn hạn dài hạn

Chiết khấu TT được hưởng Kết chuyển

Chi phí phát sinh HĐ khác chi phí tài chính

TK 121,128,221,222

Lỗ về đầu tư thu hồi

TK 228,413

Kết chuyển lỗ do chênh lêch

tỷ giá, trị giá vốn đầu tư

bất động sản

TK 111,112,311,315

Lãi tiền vay đã trả

hoặc phải trả

Trang 32

1.3.7 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác

1.3.7.1 Nội dung các khoản thu nhập khác và chi phí khác

Thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài

các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ

Thu các khoản nợ khó đòi do xử lý xoá nợ

Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại,…

Chi phí khác là khoản chi phí của hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài

các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của đơn vị, gồm:

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượngbán (nếu có)

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 33

1.3.7.3 Phương pháp hạch toán

Phương pháp hạch toán thu nhập khác

TK 3331 TK711 TK111,112,131

Thuế GTGT phải nộp Thu thanh lý TSCĐ

Theo PP trực tiếp thu tiền phạt vi phạm

TK 911 TK 338,344,334

Cuối kỳ kết chuyển Tiền phạt khách hàng

các khoản thu nhập khác khấu trừ

Chi khắc phụ rủi ro, tổn thất Cuối kỳ kết chuyển

trong hoạt động KD chi phí khác

1.3.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.8.1 Nội dung kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thunhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thunhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trang 34

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽphải nộp trong tương lai tính trên khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanhnghiệp trong năm hiện hành

Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh là do có sự chênh lệch giữa giá trị sổ sách mà kếtoán ghi nhận của các khoản mục tài sản hay là nợ phải trả trong ảng cân đối kế toán

và cơ sở tính thuế thu nhập ở các khoản mũ này

Ví dụ: Doanh nghiệp đang trong nhu cầu cần vốn gấp để mở rộng kinh doanhnên doanh nghiệp đã đi vay ngoài của công ty tư nhân với lãi suất là 12%/1 năm.Khoản vay là 5 tỷ (Trong đó lãi suất ngân hàng nhà nước là 7%) Kế toán hạch toánphần chi phí lãi vay là 600 triệu cho vào chi phí (TK635) được trừ khi tính thuếTNDN Nhưng theo thông tư 96/2015 về sửa đổi và bổ sung thuế TNDN thì chi phítiền vay được tính vào chi phí được trừ của thuế TNDN chỉ có 525 triệu Khoản chênhlệch mà thuế không ghi nhận là 75 triệu (Chi phí không được trừ) thì sẽ được xử lýtrực tiếp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm nộpđược giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành được ghi nhận trong năm

Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu củacác năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại

Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911

TK 821 “Chi phí thuế TNDN” có 2 TK cấp 2:

TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Trang 35

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh Bên có lớn hơn Bên nợ TK 8212 phátsinh trong năm vào TK 911.

Bên Có :

Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhậphoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhậptrong năm)

Ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giũa số thuế thu nhậphoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm)

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh Bên có nhỏ hơn Bên nợ TK 8212 vào

1.3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3.9.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ là phần chênh lệch giữa doanhthu (thu nhập) thuần của các hoạt động và chi phí của các hoạt động đó

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ

Kết quả hoạt động

SXKD (Lãi gộp)

Doanh thu thuần BH &

CCDV

Giá vốn hàng bán

Trang 36

-Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác mang lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giáhiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ cáchoạt động của doanh nghiệp đưa lại

1.3.9.2 Tài khoản kế toán

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ

TK 911

TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

TK này có 2 TK cấp 2

TK 4211: Lợi nhuận năm trước

TK 4212: Lợi nhuận năm nay

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp

- Phân phối lợi nhuận

- Số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên bù trừ

- Xử lý các khoản lỗ

SD: Số lợi nhuận chưa phân phối

Trang 37

1.3.9.3 Phương pháp hạch toán

1.4 Tổ chức báo cáo

1.4.1 Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu kế toán theo các chỉtiêu kinh tế tài chính về tình hình sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn của đơn vị kế toántrong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu đã quy định

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán củadoanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt độngkhác

Theo chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày

Chính sách kế toán áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồm phươngpháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ

Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện

thuế TNDN hoãn lạiKết chuyển chi phí

thuế

TNDN hiện hành và

chi phí thuế TNDN

Kết chuyển lỗ hoạt độngkinh doanh trong kỳ

TK 8212

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w