1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng việt nam chi nhánh keang nam

116 482 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay theo Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 đã nêu: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”.Luật các tổ chức tín dụng được bổ sung sửa đổi năm 2010

Trang 1

-LÊ THỊ NGỌC THÙY

“HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT

NAM - CHI NHÁNH KEANG NAM”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 2

-LÊ THỊ NGỌC THÙY

“HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM -

CHI NHÁNH KEANG NAM”

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THU THỦY

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “ Huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương

mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Keang Nam” là kết quả của quá

trình tự nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong đề tài này được thu thập và xử lý một cách trung thực.Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là thành quả lao

động của cá nhân tôi dưới sự chỉ bảo của giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thu

Thủy Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn không sao chép lại bất kỳ một

công trình nghiên cứu nào đã có từ trước, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước pháp luật

Tác giả

Lê Thị Ngọc Thùy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nỗ lực thực hiện, luận văn nghiên cứu "Huy động vốntiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam- chi nhánhKeangNam" đã cơ bản hoàn thiện Ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, emcòn nhận được sự động, viên khuyến khích và giúp đỡ hết sức tận tình từ phíagia đình, nhà trường, cơ quan và bạn bè, đã giúp em hoàn thành tốt bài luận vănnày Vì vậy, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được báy tỏ lời cảm

ơn chân thành tới:

Nhà trường, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu trường cùng toàn thểcác thầy cô trong trường Đại học Thương Mại, các thầy cô trong khoa Tài Chính-Ngân Hàng sau đại học đã truyền đạt những kiến thức quy báu cho em trong suốtquá trình học tập Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS.Nguyễn Thu Thủy, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình viếtbài luận văn này

Đơn vị làm việc, em xin được gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc và toàn thểcán bộ nhân viên Techcombank KeangNam đã truyền đạt những kinh nhiệm quýbáu và hướng dẫn, chỉ dạy em nhiệt tình để em có cái nhìn xác thực hơn, rõ nét hơn

về vấn đề nghiên cứu, giúp em hoàn thành sản phẩm nghiên cứu này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài: 2

3 Mục đích nghiên cứu: 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4

5 Phương pháp nghiên cứu: 5

6 Kết cấu luận văn: 6

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tổng quan về nguồn vốn của NHTM: 7

1.1.1.Khái niệm NHTM: 7

1.1.2.Nguồn vốn của NHTM 8

1.2 Huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại: 13

1.2.1.Khái niệm vốn tiền gửi và yêu cầu đặt ra trong công tác huy động vốn tiền gửi của NHTM: 13

1.2.2.Các hình thức huy động vốn tiền gửi của NHTM 17

1.2.3.Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn tiền gửi của NHTM: 21 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi của NHTM: 25

1.3 Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi của một số NHTM và bài học rút ra cho Techcombank -Chi nhánh Keang Nam: 31

1.3.1.Kinh nghiệm của một số NHTM: 31

Trang 6

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Techcombank -Chi nhánh Keang

Nam 34

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI TECHCOMBANK – CHI NHÁNH KEANGNAM 37 2.1 Khái quát về Techcombank -Chi nhánh Keang Nam: 37

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank - Keang Nam: .37 2.1.2.Mô hình tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban: 38 2.1.3.Đặc điểm nguồn lực của Techcombank-Chi nhánh Keang Nam: 42

2.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Techcombank -Chi nhánh Keang Nam: 51

2.2.3.Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi: 51 2.2.3.Phân tích kết quả huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh: 55

2.3 Đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Techcombank -Chi nhánh Keang Nam: 76

2.3.3.Những kết quả đạt được: 76 2.3.4.Những tồn tại và hạn chế: 80

CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI TECHCOMBANK -CHI NHÁNH KEANG NAM 82 3.1 Định hướng phát triển của Techcombank -Chi nhánh Keang Nam: 82

3.2.2.Nâng cao tính chủ động trong công tác huy động vốn tiền gửi để phát triển nguồn vốn 88 3.2.3.Sử dụng chế độ lãi suất linh hoạt để điều chỉnh cơ cấu vốn tiền gửi một cách hợp lý 89 3.2.4.Chú trọng chính sách Marketing để gia tăng các kênh huy động vốn tiền gửi ngoài kênh huy động truyền thống 91 3.2.5.Phát triển nguồn nhân lực 94 3.2.6.Phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng 95

Trang 7

3.2.7.Dùng uy tín, chất lượng dịch vụ để cạnh tranh trong huy động đối với

các ngân hàng khác 97

3.2.8.Xây dựng một chiến lược huy động vốn toàn diện 99

3.3 Một số kiến nghị : 101

3.3.1.Kiến nghị với ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 101

3.3.2.Kiến nghị đối với NHNN 104

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của Techcombank KeangNam 42

Bảng số 2.1 Quy mô vốn huy động tại Techcombank KeangNam giai đoạn 2012-6/2016 44

Biểu đồ số 2.1 Quy mô vốn huy động giai đoạn 2012-6/2016 46

Bảng số 2.2 :Tổng dư nợ Techcombank KeangNam giai đoạn 2012-6/2016 47

Biểu đồ số 2.2.Tổng dư nợ Techcombank Keangnam giai đoạn 2012-6/2016 48

Bảng số 2.3 Kết quả kinh doanh của Techcombank KeangNam giai đoạn 2012-6/2016 50

Bảng số 2.4: Quy mô vốn huy động của Techcombank KeangNam giai đoạn 2012-6/2016 56

Bảng số 2.5 Vốn tiền gửi theo thành phần kinh tế của Techcombank KeangNam 2012- 6/2016 59

Bảng 2.6 Vốn tiền gửi theo loại tiền của Techcombank KeangNam từ 2012- 6/2016 64

Bảng số 2.6 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2012- 6/2016 67

Sơ đồ2.1 Cơ cấu tổ chức của Techcombank KeangNam 38

Hình 2.2: Bảng lãi suất tiết kiệm trả lãi cuối kỳ bằng VNĐ của một số ngân hàng năm 2015 72

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cũng như các ngành nghề kinh doanh khác, để cho hoạt động kinh doanhđược diễn ra thường xuyên và liên tục thì cần phải có tư liệu sản xuất Ngân hàngthương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ trong đó tiền là nguyên liệuchính trong việc tạo ra sản phẩm Ngân hàng, là một thứ nguyên liệu độc tôn khôngthể thay thế Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của ngân hàng là hoạt động huyđộng vốn Nên tình hình hoạt động của Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào tình hìnhhuy động vốn của chính Ngân hàng đó Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong ngân hàng Nó là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổchức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp

vụ ký thác, các nghiệp vụ khác và được dùng làm vốn để kinh doanh

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngânhàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trảđúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn (nếu là tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi kháchhàng có nhu cầu rút vốn (nếu là tiền gửi không kỳ hạn) Vốn huy động đóng vai tròquan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngân hàng thương mạihuy động vốn dưới các hình thức: Nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có

kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); phát hành các công cụ nợ (tín phiếu, trái phiếu); vànguồn vốn đi vay Ngoài ra vốn của ngân hàng còn được hình thành thông qua việclàm uỷ thác, đại lý cho các tổ chức trong và ngoài nước hoặc cung cấp các phươngtiện thanh toán như thẻ rút tiền tự động từ máy ATM,

Nhìn chung nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau nhưng trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếmkhoảng từ 70% - 80% và nó có tính biến động Nhất là đối với loại tiền gửi không

kỳ hạn và vốn ngắn hạn, hơn nữa vốn huy động chịu tác động lớn của thị trường vàmôi trường kinh doanh trên địa bàn hoạt động Vấn đề huy động vốn tiền gửi nàysao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiến các nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất

Trang 11

là trong tình hình chính trị và kinh tế thế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tácđộng đến tâm lý và thói quen tiêu dùng của người gửi tiền và gây những ảnh hưởngxấu đến công tác huy động vốn của ngân hàng.

Là một thành viên của hệ thống ngân hàng việt nam, ngân hàng TMCP KỹThương Việt Nam (Techcombank) phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung củatoàn ngành, làm thế nào để huy động vốn đáp ứng vốn cho sự nghiệp công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế địa phương là một vấn đề đang đượcngân hàng quan tâm

Là một học viên chuyên ngành tài chính ngân hàng, bằng những vốn kiến thức

đã được tiếp thu ở trường cộng với sự hiểu biết có hạn từ thực tế và quá trình làm

việc tại Techcombank chi nhánh Keangnam, em đã chọn đề tài : “ Huy động vốn

tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Keang Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài:

Huy động vốn tiền gửi đóng vai trò quan trọng quyết định đến quy mô hoạtđộng, quyết định đến khả năng thanh khoản và đảm bảo uy tín của ngân hàng trongnền kinh tế; đồng thời là vấn đề then chốt trong hoạt động huy động vốn của NHTMhiện nay nên nó là đề tài được khá nhiều đối tượng tham gia tìm hiểu Đã có nhiềutác giả nghiên cứu về vấn đề này và các công trình nghiên cứu cũng đã phản ánhđược phần nào thực trạng công tác quản lý hoạt động huy động vốn tiền gửi tại cácNHTM Các tác giả đã đưa ra được một số giải pháp có tính khả thi và đạt đượcnhững kết quả nhất định Sau đây là một số công trình tiêu biểu:

“Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Hà Tĩnh” (2014) của tác giả Từ Thị Thu Hiền, Luận văn Thạc Sĩ

– Đại học quốc gia Hà Nội Đề tài đi sâu phân tích thực trạng, chỉ ra những kếtquả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý hoạt độnghuy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Hà Tĩnh,

từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tạiVietinbank Hà Tĩnh

Trang 12

“Huy động vốn từ khách hàng cá nhân qua tài khoản tiền gửi thanh toán của NHTM CP Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh” (2013) của Thạc sỹ Dương Thị Ngọc

Quỳnh Luận văn đó đi sâu vào nghiên cứu nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi thanhtoán tại ngân hàng Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện huy động vốn tiền gửithanh toán, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM CP Hàng Hải

“Pháp luật về huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi của ngân hàng thương mại ở Việt Nam” (2014) của tác giả Nguyễn Thị Thúy Vân cũng làm sáng tỏ

một số vấn đề lý luận về huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi của ngân hàngthương mại, thế nào là tiền gửi tại NHTM, tầm quan trọng của hoạt động huy độngvốn bằng hình thức nhận tiền gửi, hình thức nhận tiền gửi là hoạt động huy độngvốn chủ đạo của NHTM

“ Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại NH TMCP Ngoại Thương- Chi nhánh Hà Tây” (2013) của Thạc sỹ Ngô Vân Luận văn đó

phân tích được tình hình huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại NHTM CP NgoạiThương- CN Hà Tây Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy độngvốn từ tiền gửi dân cư tại chi nhánh

“ Huy động vốn tại NHTM CP Sài Gòn- Chi nhánh Hồng Bàng”( 2015) của

Thạc sỹ Vũ Thị Dung Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng huy động vốn từ các nguồn tiền gửi, vốn đi vay, vốn ủy thác của ngân hàngTMCP Sài Gòn- chi nhánh Hồng Bàng Thông qua việc phân tích các chỉ số cụ thểđánh giá chất lượng huy động vốn tại chi nhánh để đưa ra giải pháp cụ thể nhằmphát triển hoạt động huy động vốn

“Tăng cường huy động vốn tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa” (2015) của tác giả Nguyễn Thị Hà đã trình bày chung về lý luận

hoạt động huy động vốn từ tiền gửi dân cư của NHTM, phân tích thực trạng côngtác huy động vốn tiền gửi dân cư tại Ngân hàng công thương chi nhánh Đống Đa;qua đó đánh giá thực trạng, thành công, hạn chế trong công tác huy động vốn tiềngửi dân cư tại chi nhánh

Trang 13

“Một số giải pháp huy động vốn từ hộ gia đình và doanh nghiệp của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Techcombank” của tác giả Nguyễn Thế

Quốc (2015) đã tìm hiểu các hoạt động huy động vốn tại Techcombank và nêu lênnhững nguyên nhân và các mặt hạn chế, tích cực của công tác huy động vốn từ hộgia đình và doanh nghiệp sau đó đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm tăng cườnghoạt động thu hút vốn và nâng cao năng lực hoạt động của Techcombank

Tuy nhiên do mục đích và yêu cầu khác nhau, và đặc thù riêng của từng ngânhàng mà các nghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích, đánh giá và đưa ra các kiếnnghị, đề xuất cho từng ngân hàng cụ thể và gần như không thể áp dụng các giảipháp đó cho các tổ chức khác Các đề tài trên đã nghiên cứu về hoạt động huy độngvốn nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu huy động vốn tiền gửi liên quanđến tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam-CNKeangNam Đây là điểm mới và khác biệt so với các đề tài trước

3 Mục đích nghiên cứu:

Luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tiềngửi của ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam-CN KeangNam Để thực hiện mụcđích này luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi của ngân

hàng thương mại ở Việt Nam

Hai là, phân tích, đánh giá tình hình thực tế công tác huy động vốn tiền gửi tại

Techcombank -Chi nhánh Keang Nam

Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tiền gửi tại

Techcombank – Chi nhánh Keang Nam đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngânhàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Keang Nam dựa trêncác yếu tố: quy mô, cơ cấu, chi phí vốn tiền gửi với khả năng đáp ứng nhu cầu sửdụng vốn tiền gửi

Trang 14

- Về nội dung : Đề tài tập trung tìm hiểu thực trạng hoạt động huy động vốntiền gửi thông qua: chính sách, cách thức tổ chức tại Techcombank-chi nhánhKeang Nam.

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để có đượcnhững dữ liệu phản ánh một cách tổng hợp, khách quan và đa chiều về thực trạnghuy động vốn tiền gửi tại Techcombank-chi nhánh Keang Nam

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong quá trình viết luậnvăn là: thống kê, tổng hợp, phân tích, điều tra

Trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được

sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau:

Nguồn dữ liệu bên trong ngân hàng, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả kinh doanh trong 4 năm từ 2012- 2015 và nửa đầu năm 2016, các tài liệu về lịch

sử hình thành và phát triển của Chi nhánh,

Nguồn dữ liệu bên ngoài ngân hàng: Các tạp chí, Website ngân hàng, sáchchuyên ngành, luận văn, luận án, bài viết có liên quan

Lập các bảng biểu, tính toán các chỉ số tài chính, rồi so sánh các số liệu giữacác năm về số tuyệt đối và tỷ trọng để tìm ra xu hướng biến động của hoạt động huyđộng vốn tiền gửi tại Techcombank-chi nhánh Keang Nam

Trang 15

Phương pháp tiếp cận:

Phương pháp tiếp cận có sự tham gia kết hợp với ứng dụng công nghệ thôngtin và thống kê toán học được áp dụng để thử nghiệm và phát triển các phương pháptiếp cận về xã hội, kỹ thuật trong tiến trình nghiên cứu huy động vốn tiền gửi dựavào cộng đồng Các phương pháp này được sử dụng phối hợp với nhau nhằm mụcđích củng cố và phát triển hệ thống giải pháp kỹ thuật và tiếp cận thích hợp để ứngdụng trong điều kiện mọi tầng lớp cộng đồng dân cư có mức thu nhập khác nhau

6 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu thamkhảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn tiền gửi của ngân hàngthương mại

Chương II: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Techcombank -Chi nhánhKeang Nam

Chương III: Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốntiền gửi tại Techcombank -Chi nhánh Keang Nam

Trang 16

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN

TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về nguồn vốn của NHTM:

1.1.1.Khái niệm NHTM:

Ngân hàng được hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài vớinhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Trong thời kỳ đầu vào khoảng thế kỷ XVđến thế kỷ XVIII, các ngân hàng còn hoạt động độc lập với nhau và thực hiện cácchức năng như nhau đó là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh

tế và phát hành giấy bạc ngân hàng

Sang thế kỷ XVIII, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng và phát triển Việccác ngân hàng cùng thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng làm cho lưuthông có nhiều loại giấy bạc ngân hàng khác nhau đã gây cản trở cho quá trình lưuthông hàng hoá và phát triển kinh tế Chính điều này đã dẫn đến sự phân hoá trong

hệ thống ngân hàng Loại hình ngân hàng hiện đại thật sự xuất hiện trên thế giới vàothế kỷ 17, với việc thành lập những ngân hàng: Ngân hàng Amxtecđam năm 1609 ở

Hà Lan, ngân hàng Hamburg năm 1619 ở Đức, ngân hàng Anh quốc năm 1649 Ngày nay, hệ thống ngân hàng của hầu hết các nước trên thế giới là ngân hànghai cấp trong đó có Việt Nam: NHTW là chủ thể thực hiện chức năng quản lý nhànước trong lĩnh vực tiền tệ, là ngân hàng phát hành, ngân hàng của các ngân hàng và

là ngân hàng của chính phủ còn các NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ

Do vậy ở mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau vềNHTM

Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.

Trang 17

Hay theo Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 đã nêu: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”.

Luật các tổ chức tín dụng được bổ sung sửa đổi năm 2010 định nghĩa: “NHTM

là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo theo quy định của luật TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận” (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của

NHTM)

Theo Luật Ngân hàng nhà nước: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh

doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và

sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.”

Từ những định nghĩa trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụcủa xã hội

1.1.2.Nguồn vốn của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm nguồn vốn NHTM:

Các NHTM đã tập trung và huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bằngnhiều phương thức khác nhau để tạo lập nguồn vốn hoạt động cho mình, theo đó thì:

“Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động

Ross viết trong Sách Quản trị ngân hàng thương mại, trang 557 Bản chất, nguồnvốn của NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trìnhsản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà người chủ sở hữu của chúng gửi vào NH đểthực hiện các mục đích khác nhau Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử

Trang 18

dụng vốn tiền tệ cho NH để rồi NH phải trả lại cho họ một khoản thu nhập Ngânhàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến cácnhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đóthúc đẩy nền kinh tế phát triển

Khái niệm đó đã nói đầy đủ những thành phần tạo nên nguồn vốn của NHTM.Nguồn vốn của ngân hàng có thể là vốn chủ sở hữu của ngân hàng, vốn huy động,vốn đi vay hay các nguồn vốn khác Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêngtrong tổng nguồn vốn hoạt động và đều có tác động nhất định đến hoạt động kinhdoanh của NHTM, trong đó nguồn vốn đi vay là chủ yếu và quan trọng bởi nguồnnày tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng và các hoạt động về nguồn vốnquyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cấc Ngân hàng thương mại.Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các hoạt động của cácNHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình

Do tính chất thường xuyên ổn định nên Ngân hàng có thể sử dụng nó vào cácmục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo tài sản cố định phục vụcho bản thân Ngân hàng, có thể sử dụng cho vay, đặc biệt là đầu tư góp vốn liêndoanh Mặt khác với chức năng bảo vệ, vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng được coinhư là tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán chokhách hàng khi Ngân hàng hoạt động thua lỗ Hơn nữa nó là một căn cứ quyết địnhđối với qui mô và khối lượng vốn huy động cũng như hoạt động cho vay và bảo

Trang 19

lãnh của Ngân hàng Quy mô và sự tăng trưởng vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng sẽquyết định năng lực phát triển của NHTM Khi đánh giá về qui mô của một NHTMthì tiêu chí đầu tiên được đề cập là vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng đó.

Nguồn hình thành loại vốn này rất đa dạng, tùy thuộc tính chất sở hữu, nănglực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường Vốn chủ sởhữu của ngân hàng gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ

-Vốn điều lệ: là khoản vốn thuộc sở hữu của ngân hàng, ghi trong bản điều lệcủa ngân hàng, được hình thành ngay từ khi NHTM được thành lập Gọi là vốn điều

lệ vì vốn được ghi rõ trong điều lệ hoạt động của ngân hàng Vốn điều lệ có thềđược điều chỉnh tăng lên trong quá trình hoạt động của ngân hàng, vốn điều lệ cóthể do nhà nước cấp nếu đó là NHTM Nhà Nước, có thể là vốn đóng góp của cổđông nếu là NHTM cố phần Trên thế giới, vốn của hầu hết các NHTM dưới dạngvốn cổ phần do các cổ đông đóng góp vốn điều lệ được sử dụng chủ yếu vào mụcđích lâu dài như mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị ban đầu cần thiết cho hoạtđộng của ngân hàng, góp vốn liên doanh

-Quỹ dự trữ: Được hình thành từ 2 quỹ là quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ vàquỹ dự trữ bù đắp rủi ro tín dụng Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hàngnăm (lợi nhuận sau khi đã trừ thuế) của ngân hàng Việc hình thành các quỹ nàynhằm làm tăng vốn tự có của ngân hàng, đồng thời đảm bảo an toàn trong kinhdoanh cho ngân hàng

b Vốn huy động:

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ côngchúng thông qua việc bán các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Vốn huy động củaNHTM gồm:

- Vốn tiền gửi:

Là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được từ các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, cá nhân… trong xã hội thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ, cáckhoản cho vay tạo tiền gửi và các nghiệp vụ kinh doanh khác Bản chất của tàikhoản tiền gửi là tài sản thuộc sở hữu của các đối tượng khách hàng khác nhau,

Trang 20

Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng nó để cho vay, chiết khấu, thanh toán… nhưngkhông có quyền sở hữu, Ngân hàng có trách nhiệm phải hoàn trả đúng hạn cả gốc

và lãi hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút tiền để sử dụng Tiền gửi chiếm một tỷtrọng khá lớn trong nguồn vốn huy động của các Ngân hàng thương mại Các hìnhthức nhận tiền gửi của các Ngân hàng thương mại rất đa dạng, tuỳ thuộc vào cáctiêu thức khác nhau mà được chia thành từng loại khác nhau: Theo kỳ hạn gửi tiền,theo mục đích, theo chủ thể và theo loại tiền

- Phát hành giấy tờ có giá:

Bên cạnh phương thức nhận tiền gửi, các ngân hàng còn phát hành các giấy tờ

có giá để huy động vốn như chứng chi tiền gửi và trái phiếu, việc phát hành đượctiến hành khi ngân hàng thiếu vốn, ngân hàng luôn có những quy định cụ thể vềkhối lượng huy động, mức lãi suất, thời hạn và phương pháp huy động Việc huyđộng được tiến hành trong một thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lượngtheo dự kiến, các ngân hàng sẽ ngừng huy động

c.Vốn đi vay:

Tiền gửi mà Ngân hàng nhận được là nguồn vốn mà Ngân hàng có được mộtcách thụ động Nguồn vốn mà Ngân hàng chủ động tạo nên đó là nguồn vốn đi vay.Vốn đi vay là nguồn vốn mà NHTM có được dựa trên mối quan hệ vay mượn trênthị trường liên ngân hàng, dựa trên các quỹ cho vay đã được thiết lập Trong hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng luôn tồn tại tình trạng hoặc dư vốn, hoặc đủvốn, hoặc thiếu vốn Khi một ngân hàng thương mại thiếu vốn để đáp ứng nhu cầuvốn của khách hàng hay cho mục đích đâu tư phát triển mà các nguồn khác chưa đủđáp ứng, ngân hàng thương mại có thể đi vay Các ngân hàng thương mại có thể vay

từ nhiều nguồn khác nhau:

Một là, vay ngân hàng trung ương: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu

cấp bách trong chi trả của NHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữbẳt buộc, dự trữ thanh toán), NHTM thường vay ngân hàng trung ương Ngân hàngtrung ương có thể cho ngân hàng thương mại vay dưới hình thức tái chiết khấu hoặccho vay có đảm bảo bằng cầm cố các giấy tờ có giá Khi cần tiền, các ngân hàngthương mại mang những thương phiếu hoặc các 1 giấy tờ có giá khác đến ngânhàng trung ương xin tái chiết khấu

Trang 21

Khoản vay này liên quan đến lượng tiền cung ứng, đến việc thực hiện chínhsách tiền tệ của ngân hàng trung ương nên ngân hàng trung ương kiểm soát rất chặtchẽ, các ngân hàng thương mại phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soátnhất định Thông thường ngân hàng trung ương chỉ tái chiết khấu và nhận cầm cốcác giấy tờ có giá có chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) vàviệc cho vay này phải phù họp với mục tiêu của ngân hàng trung ương trong từngthời kỳ.

Hai là, vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là khoản tiền vay để đáp ứng nhu

cầu dự trữ và chi trả cấp bách, trong nhiều trường hợp khoản tiền vay các TCTDkhác bổ sung hoặc thay thế cho khoản tiền vay từ ngân hàng trung ương

Trong quá trình hoạt động, một số ngân hàng thương mại đang có dự trữ vượtyêu cầu do có dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay cóthể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn Ngược lại,một số ngân hàng lại đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay tức thời để đảm bảothanh khoản Các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ sẽ tìm đến các ngân hàng đangthừa dự trữ để vay Quá trình vay rất đơn giản Ngân hàng vay chi cần liên hệ trựctiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý (hoặc ngân hàng trungương) Khoản vay có thể không cần đảm bảo, hoặc được đảm bảo bằng các giấy tờ

có giá của kho bạc Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và của ngânhàng đi vay tăng lên

Ngoài ra, các NHTM có thể vay từ một số nguồn khác như: vay của các tổ

chức tài chính khác trong nước, vay các tổ chức tài chính nước ngoài

Trang 22

• Vốn trong thanh toán: Trong quá trình làm trung gian thanh toán, cácNHTM cũng tạo được một khoản vốn: tiền gửi đảm bảo thanh toán séc, tiền kí quỹ

để mở L/C, các khoản tiền phong tỏa do ngân hàng chấp nhận hối phiếu thươngmại Các khoản này tạm thời được trích ra khỏi tài khoản tiền gửi của khách hàng,nhập vào một tài khoản khác chờ sử dụng nên được coi là tiền nhàn rỗi

• Vốn khác: Những ngân hàng là đầu mối trong đồng tài trợ có kết dư từ tiềncủa các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay cũng tạo nên nguồnvốn cho ngân hàng Ngoài ra các NHTM còn có thể sử dụng các khoản nợ khácnhư thuế chưa nộp, lương chưa trả…để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình.Trên đây là các nguồn hình thành nên nguồn vốn của các NHTM, nhìn qua tathấy trong cơ cấu tổng nguồn vốn thì vốn huy động đặc biệt là vốn tiền gửi là nguồnvốn chiếm tỷ trọng cao nhất, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hoạtđộng sử dụng vốn của Ngân hàng Vì vậy từng Ngân hàng phải có những chiến lượchuy động vốn của riêng mình trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của từngNgân hàng và của môi trường kinh doanh để không ngừng nâng cao thị phần huyđộng nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.2 Huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại:

1.2.1.Khái niệm vốn tiền gửi và yêu cầu đặt ra trong công tác huy động

vốn tiền gửi của NHTM:

1.2.1.1 Khái niệm vốn tiền gửi:

Ở các nước phát triển người ta định nghĩa tiền gửi trong một văn bản luật:

“Được coi là tiền gửi, tiền mà ngân hàng nhận được của khách hàng bất luận dưới danh từ nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho hoạt động kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghĩa vụ ngân quỹ cho người ký gửi, nhất là phải trả trong giới hạn số tiền nhận được Tất cả những lệnh phải trả tiền của người gửi tiền bằng séc, lệnh chuyển khoản, L/C…hay bất cứ cách nào khác cũng thâm nhập vào khoản tiền gửi mọi số tiền mà ngân hàng thu hộ cho người gửi.”

Trang 23

Theo luật các TCTD nước ta năm 2004 khoản 4 điều 9 có quy định: “Tiền gửi

là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi

và phải được hoàn trả cho người gửi tiền.”

Đặc điểm của nguồn vốn tiền gửi:

+ Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này không thuộc sở hữu của ngân hàngthương mại

+ Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn và là cơ sở tạo ra lợinhuận cho NHTM

+ Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thườngcao hơn lãi trả cho tiền gửi

+ Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động

về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kì chỉ tiêu và nhiều nhân tố

+ Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định

+ Quy mô và cấu trúc của tiền gửi chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: lãi suất,địa điểm NH, các loại hình huy động, dịch vụ, thu nhập của dân cư

1.2.1.2 Yêu cầu đặt ra trong công tác huy động vốn tiền gửi của NHTM:

Một là, Yêu cầu hiệu quả trong công tác huy động vốn tiền gửi

Hiệu quả huy động vốn của NHTM chính là kết quả huy động mà ngânhàng đạt được, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo được mục tiêu antoàn và sinh lời cao của NH trong từng thời kỳ Bởi thế, hiệu quả trong hoạtđộng huy động vốn không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy độngvốn nói riêng mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng định sự phát triểntrên thị trường của NHTM

Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Khi so sánh

giữa kết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/ chi phí hoặc chi phí/ kết quả Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau Đặc biệt không thể tính kết quả bằng cách lấy kết quả - chi phí vì

như vậy chỉ cho ra một chỉ tiêu kết quả chứ không phải chỉ tiêu kết quả

Trang 24

Như vậy: hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ, nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý.

Chính vì vậy, ngân hàng cần phải có chính sách phù hợp trong mục tiêu huyđộng vốn tiền gửi, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

Hai là, Chấp hành đúng các quy định của pháp luật và của NHNN về huy

động vốn

Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh không chỉ bằng nguồn vốn tự có

mà chủ yếu là nguồn vốn huy động được Do đó có thể nói hoạt động huy động vốn

có tác động rất lớn đến các tổ chức tín dụng cũng như toàn bộ nền kinh tế Với tầmquan trọng đó của hoạt động huy động vốn, Nhà nước luôn phải xây dựng một hànhlang pháp lý an toàn và thông thoáng, tạo điều kiện cho NHTM thực hiện hoạt động

của NHNN về mức lãi suất huy động được quy định tại Thông tư NHNN ngày 17/03/2014, Thông tư 07/2014/TT-NHNN ngày 17/03/2014, Quyếtđịnh số 2173/QĐ-NHNN ngày 28/10/2014, Quyết định số 2589/QĐ-NHNN ngày17/12/2015; không áp dụng các biện pháp kỹ thuật để lách, vượt trần lãi suất huyđộng; cạnh tranh không lành mạnh trong huy động vốn

06/2014/TT-Nghiêm chỉnh chấp hành quy định pháp luật về hoạt động huy động vốn bằnghình thức nhận tiền gửi của ngân hàng thương mại ở các khía cạnh chủ thể tham gia

chương trình khuyến mại trong huy động vốn, cho vay đúng quy định của pháp luật

và tiết giảm tối đa các chi phí quảng cáo, khuyến mại, chăm sóc khách hàng để đảmbảo kinh doanh hiệu quả

Ba là, Giữ bí mật thông tin khách hàng:

Xã hội ngày càng phát triển, các yêu cầu được đảm bảo bí mật thông tin củacon người ngày càng được coi trọng, đặc biệt trong các hoạt động kinh tế nói chung

và hoạt động ngân hàng nói riêng

Có thể thấy rằng các thông tin liên quan đến khách hàng mà các tổ chức hoạtđộng ngân hàng thông qua hoạt động nghiệp vụ của mình nắm giữ rất đa dạng và là

Trang 25

những thông tin rất quan trọng, một khi bị các chủ thể không có quyền tiếp cận vàcác đối thủ cạnh tranh khai thác, sử dụng sẽ gây nhiều bất lợi, những tổn thất vềkinh tế cho khách hàng, quấy rối hoạt động kinh doanh bình thường của kháchhàng… Bên cạnh đó, nếu những thông tin về phương án sản xuất kinh doanh, tìnhhình tài chính, mối quan hệ giữa các đối tác của khách hàng bị các đối thủ cạnhtranh khai thác sẽ dẫn đến một môi trường cạnh tranh không lành mạnh Chính vìvậy, các tổ chức hoạt động ngân hàng bên cạnh việc tăng cường cung ứng các dịch

vụ đa dạng, tiện lợi, ngân hàng còn phải có nghĩa vụ đảm bảo bí mật thông tinkhách hàng Một tổ chức hoạt động ngân hàng không giữ bí mật thông tin kháchhàng thường sẽ mất lòng tin của khách hàng nói riêng và của công chúng nói chung,

từ đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình Đối với các tổ chức hoạtđộng ngân hàng, khi các tổ chức này yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin đểphục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình thì các tổ chức này phải có nghĩa vụbảo đảm bí mật thông tin khách hàng mà họ có được, đồng thời các tổ chức hoạtđộng ngân hàng cũng có quyền từ chối yêu cầu cung cấp thông tin của bên thứ banhằm đảm bảo lợi ích của khách hàng; còn đối với khách hàng, khi tham gia vàoquan hệ với các tổ chức hoạt động ngân hàng sẽ có nghĩa vụ cung cấp các thông tintheo yêu cầu, đồng thời, khách hàng cũng có đặc quyền là các thông tin về tàikhoản, giao dịch và một số thông tin khác của mình phải được bảo vệ một cách hợppháp và không thể bị xâm hại bởi bên thứ ba

Bốn là, Xác định mục đích gửi tiền của khách hàng để có biện pháp huy động

phù hợp:

Khách hàng của ngân hàng là một mạng lưới rộng khắp bao gồm những cánhân, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, có thể làngười cho ngân hàng vay (người gửi tiền), người đi vay, người sử dụng các dịch vụkhác của ngân hàng… Khách hàng muốn ngân hàng đáp ứng được đầy đủ các nhucầu của mình thì ngân hàng cần phải có nguồn lực lớn mạnh mà nguồn lực lớn nhất,tạo ra uy tín của ngân hàng đó là nguồn vốn

Tuỳ theo nhu cầu tài chính khác nhau mà mục đích gửi tiền của các kháchhàng cũng khác nhau: Đối với các cá nhân, mục đích chính là để đảm bảo an toàn

Trang 26

sau đó tìm kiếm lợi nhuận từ lãi suất của các khoản tiền gửi Còn đối với các TCKT,mục đích chủ yếu là sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng để thanh toán vàthu hộ.

Năm là, các yêu cầu khác:

Phát triển dịch vụ là hướng đi bền vững cho NHTM Trong ba lĩnh vực hoạtđộng chính của NHTM (tín dụng, đầu tư và dịch vụ), hoạt động tín dụng là hoạtđộng truyền thống đã được NHTMVN khai thác một cách triệt để Hoạt động đầu tư

có nhiều rủi ro, nhất là khi thị trường biến động Hoạt động dịch vụ có thể mang lạikhoản thu nhập đáng kể với rủi ro có thể kiểm soát được Đây là điểm mạnh củadịch vụ ngân hàng cần được khai thác, đặc biệt đối với thị trường có dân số caonhư Việt Nam Có thể nhận thấy khi hoạt động tín dụng gặp khó khăn, không thểtiếp tục phát triển, cơ cấu thu nhập của ngân hàng trong trường hợp này sẽ bị thayđổi theo hướng tiêu cực Khi đó, đối với ngân hàng có mảng hoạt động dịch vụ chưađược đầu tư và phát triển đáng kể, nền tảng dịch vụ yếu sẽ không đủ sức để có thểđảm bảo cân bằng tình hình tài chính của ngân hàng Do đó, tất yếu đòi hỏi ngânhàng cần có tầm nhìn xa hơn trong việc định hướng nghiên cứu và phát triển mạnhhoạt động dịch vụ Mỗi sản phẩm ra đời dựa trên sự phát triển của dịch vụ truyềnthống và kéo theo sự phát triển của nhiều loại hình dịch vụ mới Dịch vụ ngân hàngphát triển giúp cho hoạt động huy động vốn và đầu tư cũng phát triển theo

Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, khuyến mại đến khách hàng về các dịch vụ như:Lãi suất tiền gửi, tiền vay, tỷ giá, phí dịch vụ; hệ thống thanh toán nội địa, chấtlượng thanh toán xuất-nhập khẩu, các loại hình sản phẩm dịch vụ, khả năng cungứng tín dụng và ngoại tệ Ngoài ra, phải chú trọng đến các hoạt động hướng về cộngđồng nhằm tạo sự nhận diện và ủng hộ của xã hội

1.2.2.Các hình thức huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.2.2.1 Căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền:

Ngày nay người ta thường phân chia các khoản tiền gửi theo kỳ hạn để có thểquản lý tốt lượng tiền gửi, tiền lãi và là cơ sở để Ngân hàng xây dựng chiến lược dựtrữ phù hợp và chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn đó vào quá trình hoạt độngkinh doanh

Trang 27

Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là các khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định,

người gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào tuỳ theo nhu cầu của mình do đó lãi suấtcủa loại tiền gửi này thường thấp hơn so với các loại tiền gửi có kỳ hạn xác định.Tiền gửi không kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của những khách hàng chưa có dự định rõràng trong tương lai Đây là hình thức chủ yếu được các doanh nghiệp lựa chọnnhằm mục đích giao dịch trong kinh doanh Do vậy lượng tiền gửi không kỳ hạnthường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng Vìtiền gửi loại này rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào, do đó ngânhàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữ một số tiền đảmbảo để có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu

Tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận giữa người gửi tiền

và Ngân hàng về số lượng, kỳ hạn và lãi suất của khoản tiền gửi dó Do có sự xácđịnh rõ ràng về kỳ hạn nên Ngân hàng có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tươngứng hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn

Do đặc tính của khoản tiền gửi này là có độ ổn định cao nên ngân hàng có thể chủđộng sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết Đốivới loại tiền gửi này, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6tháng… Mục đích là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạn gửi phù hợp với thờigian nhàn rỗi của khoản tiền mà họ có Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn lãi suấttiền gửi không kỳ hạn

1.2.2.2 Căn cứ theo mục đích gửi tiền:

Tiền gửi thanh toán: Là các khoản ký gửi của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh không nhằm mục đích tìm kiếm thêm thu nhập mà để đượchưởng các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, thông thường các khoản tiền gửithanh toán có số lượng lớn Các khoản tiền gửi này Ngân hàng phải chịu chi phíthấp, phải quản lý chính xác khâu dự trữ nhưng lại được sử dụng một khoản tiền lớnphục vụ cho các hoạt động của mình

Các khoản tiền gửi thanh toán một mặt làm phát triển hệ thống thanh toánkhông dùng tiền mặt qua hệ thống Ngân hàng, tiết kiệm chi phí trong lưu thông, mặt

Trang 28

khác kiểm soát được hoạt động của các doanh nghiệp Khi thực hiện chức năng

là trung gian thanh toán cho nền kinh tế, Ngân hàng tạo được một nguồn vốn từhoạt động thanh toán: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi chờthanh toán…

Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Loại hình này khá phổ biến ở các nước phát

triển, thường sử dụng với những hộ có thu nhập thấp và trung bình Những người đểdành một khoản tiền gửi vào Ngân hàng (Thông thường là các khoản tiền đều đặnhàng năm) với ý định tích luỹ tiền cho một mục đích nhất định trong tương lai nhưxây dựng nhà cửa, mua ôtô… và cũng được hưởng lãi trên số tiền gửi như các loạitiết kiệm khác Khi có nhu cầu sử dụng tiền vào mục đích nói trên, nếu số dư củakhoản tiết kiệm đó chưa đủ thì Ngân hàng có thể hỗ trợ thêm một phần dưới hìnhthức cho vay với một lãi suất hợp lý đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên Đây là mộthình thức huy động vốn trung và dài hạn khá hiệu quả, có tính chất ổn định, đồngthời có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ cho người dân về việc mua sắm nhà cửa,phương tiện

1.2.2.3 Căn cứ theo loại tiền huy động:

Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các Ngân hàng thương mại

nhận được, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các Ngân hàng, nó phụthuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ, loạitiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm

Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, Ngân hàng còn nhận tiền gửi

dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, FRF, GBP, DEM…Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của Ngân hàng như kinhdoanh ngoại tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốctế…các Ngân hàng có xu hướng mở rộng kinh doanh đối ngoại thường có nguồnvốn ngoại tệ lớn Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ là một phương thức đa dạng hoá vềphương thức huy động vốn của các Ngân hàng thương mại

Trang 29

1.2.2.4 Căn cứ theo chủ thể gửi tiền

Tiền gửi cá nhân

Nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư sẽ được sinh lời khi gửi tiền Gửi tiền ở ngânhàng còn là một hoạt động đầu tư an toàn, vì lãi suất định kì sẽ làm sinh lời số tiền

đã gửi So với các loại đầu tư khác như đầu tư vào vàng, chứng khoán hay bất độngsản… có độ rủi ro cao thì gửi tiền vào ngân hàng sẽ là một lựa chọn an toàn đối vớinhững người có tâm lí thận trọng không thích rủi ro hoặc những người không cónhiều kiến thức về kinh tế để có thể tham gia vào các hoạt động đầu tư khác như các

bà nôi trợ, những người già…Do nhu cầu sử dụng khác nhau nên các NHTM luôntìm mọi cách để đa dạng hóa nguồn vốn huy động từ dân cư bằng cách đa dạng hóacác sản phẩm, các loại kì hạn ngắn hạn theo tuần, theo tháng…

Huy động vốn từ dân cư thường có các hình thức :

+ Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền để dành của khách hàng gửi vào ngân hàng

nhằm mục đích sinh lời, tuy mỗi khoản tiết kiệm đều nhỏ lẻ nhưng với khối lượnglơn khách hàng, đây là nguồn tiền ổn định và có lãi suất cao

+ Tiền gửi thanh toán: Là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm

mục đích thanh toán cho các hoạt động tiêu dùng của mình mà không cần dung đếntiền mặt Tiền gửi thanh toán cũng có tính chất giống như tiền gửi không kì hạn, tức

là khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà họ cần, vì thế ngân hàng ở thế bịđộng và rất khó có kế hoạch cụ thể cho loại hình này Lãi suất của loại tiền gửi nàythường rất thấp hoặc không có Tuy nhiên thông qua các loại hình thanh toán đadạng và nhanh gọn của ngân hàng sẽ khiến cho khách hàng cảm thấy hài lòng vànâng cao được uy tín của ngân hàng

Các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác

Đây là khoản tiền các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, tín dụng và các tổchức xã hội khác gửi vào ngân hàng nhằm mục đích thanh toán hoặc tiết kiệm.Với mỗi tài khoản lượng vốn thường là rất lớn nhưng không có tính ổn định bằngnguồn vốn huy động từ dân cư do nó phụ thuộc vào tình hình thu chi biến độngcủa doanh nghiệp

Trang 30

1.2.3.Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn tiền gửi của NHTM: 1.2.3.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi:

Quy mô vốn tiền gửi là khối lượng vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động đượctrong một khoảng thời gian nhất định Quy mô vốn tiền gửi phản ánh lợi thế cạnhtranh giữa các ngân hàng Do đó, hoạt động huy động vốn tiền gửi thuận lợi sẽmang lại nhiều cơ hội hơn, hiệu quả hơn cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, huy độngtiền gửi bao nhiêu thì hợp lý là một bài toán quan trọng trong kinh doanh đối vớimỗi ngân hàng

Quy mô vốn tiền gửi phản ánh những nỗ lực của ngân hàng trong việc đảmbảo về mặt số lượng vốn tiền gửi huy động Quy mô vốn tiền gửi được tính bằngtổng số vốn tiền gửi huy động trong từng thời kỳ của một Ngân hàng Tính thanhkhoản là vấn đề quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động và uy tín của một Ngânhàng Một Ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt khi Ngân hàng đó có trong taymột lượng vốn tiền gửi khả dụng có quy mô hợp lý

Quy mô vốn tiền gửi là một chỉ số tuyệt đối và nếu chỉ được dùng đơn lẻ, nókhông phản ánh được đầy đủ khả năng huy động vốn của một Ngân hàng Dựa vàochỉ tiêu quy mô vốn, nhiều chỉ số tương đối được xác định Các chỉ tiêu này chothấy một cách đầy đủ hơn khả năng huy động vốn của NHTM Nếu quy mô vốn chobiết độ lớn của lượng vốn Ngân hàng huy động được thì tốc độ tăng trưởng phảnánh sự thay đổi về quy mô khối lượng vốn tiền gửi của ngân hàng qua các thời kỳ,

sự tăng (giảm) của vốn tại các thời điểm khác nhau cũng như sự tăng (giảm) đó lànhiều hay ít Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi đạt kết quả càng cao sẽ chứng tỏ quy

mô hoạt động, hiệu quả huy động vốn tiền gửi của ngân hàng càng được cải thiện vànâng cao

Trang 31

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng vốn tiền gửi của ngân hàng.

Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100% chứng tỏ quy mô, khối lượng vốn tiền gửi của ngânhàng năm này được mở rộng hơn so với năm trước, tương ứng với kết quả là sốphần trăm vượt bậc của năm này so với năm trước Việc mở rộng quy mô huy độngvốn tiền gửi một cách liên tục cộng với tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi ngày càngcao sẽ chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu quả huy độngvốn tiền gửi của ngân hàng đang được cải thiện và nâng cao

1.2.3.2 Cơ cấu vốn tiền gửi:

Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy động vốncủa NHTM là cơ cấu vốn tiền gửi Cơ cấu vốn tiền gửi được phản ánh thông qua tỷtrọng của từng loại vốn tiền gửi trong tổng vốn tiền gửi của Ngân hàng

Tổng vốn tiền gửiChỉ tiêu này cho biết tỷ lệ giữa các loại vốn tiền gửi trong tổng vốn tiền gửi, tỷtrọng loại vốn nào cao phản ánh ưu thế của Ngân hàng trong việc huy động loại vốn

đó Mặt khác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của Ngân hàng vào những hình thứchuy động nhất định Từ đó, thấy sự phù hợp cân đối giữa các loại vốn tiền gửi trongtổng nguồn tiền gửi hay chưa, ngân hàng định hướng đầu tư hoặc cho vay vào lĩnhvực nào, với quy mô tương ứng bao nhiêu thì cũng sẽ có kế hoạch xây dựng cơ cấuvốn tiền gửi tương ứng Ngoài ra, cơ cấu này còn chịu tác động bởi mục đích gửitiền của khách hàng, tình hình kinh tế, khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng Cơcấu vốn tiền gửi cần đa dạng, cân đối trong đó cần đảm bảo một tỷ lệ hợp lý giữavốn tiền gửi ngắn hạn so với trung và dài hạn, giữa nội tệ và ngoại tệ…

1.2.3.3 Chi phí huy động vốn tiền gửi:

Chi phí huy động vốn tiền gửi là toàn bộ chi phí mà ngân hàng bỏ ra trong quátrình huy động vốn tiền gửi, bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi

a Chi phí trả lãi

Với các loại tiền gửi khác nhau thì khác nhau, tuỳ thuộc vào kỳ hạn, loạitiền…Hiện nay lãi suất trần huy động tiền gửi do NHTW quyết định dựa trên chínhsách thắt chặt tiền tệ và tái cơ cấu lại hệ thống NHTM Việt Nam Chi phí trả lãi

Trang 32

chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí huy động tiền gửi của các ngân hàng Chiphí này được coi là hợp lý khi nó vừa đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường, vừađảm bảo thực hiện được mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng.

b Chi phí phi lãi

Chi phí phi lãi bao gồm rất nhiều loại như: chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phídưới dạng các khoản dự trữ bắt buộc theo quy định, chi phí nhân viên, chi phí quản

lý gián tiếp, chi phí trang thiết bị, chi phí quảng cáo, tiếp thị,… Bên cạnh chi phíchính là chi phí trả lãi tiền gửi, trong quá trình huy động vốn tiền gửi còn có chi phítrả lương cho cán bộ huy động vốn, chi phí in ấn, phát hành, chi phí cơ sở vật chất, chiphí quảng cáo, bảo hiểm tiền gửi…Ngân hàng cố gắng kiểm soát các chi phí phi lãi nàysao cho không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp của mình Quy mô ngânhàng càng lớn, cơ cấu tổ chức chặt chẽ, năng lực quản lý cao thì chi phí phi lãi trên mộtđơn vị vốn tiền gửi huy động càng giảm Do đó, việc giảm chi phí huy động có thể thựchiện bằng cách nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH

Một ngân hàng huy động tiền gửi đạt hiệu quả cao khi xét trên khía cạnh chiphí huy động phải đảm bảo yêu cầu:

- Nguồn tiền gửi có chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn củanền kinh tế về phương diện quy mô, cơ cấu, thời gian

- Ngân hàng có thể gia tăng lợi nhuận mà không phải chịu rủi ro cao do sức éptăng chi phí huy động

- Việc quản lý chi phí vốn tiền gửi hiệu quả sẽ là lựa chọn an toàn hơn so vớiviệc đầu tư vào các tài sản sinh lời hấp dẫn nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro

1.2.3.4 Mối quan hệ cân đối giữa vốn tiền gửi và cho vay

Kết quả công tác huy động vốn tiền gửi còn được đánh giá thông qua mốiquan hệ cân đối với nhu cầu cho vay Tính cân đối ở đây bao gồm ổn định về khốilượng, thời gian, giá cả, tốc độ tăng trưởng…Vốn tiền gửi của ngân hàng phải có sựtăng trưởng ổn định về số lượng để thỏa mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng nhưcác hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng Tuy nhiên, vốn tiềngửi được phải luôn luôn ổn định về mặt thời gian Nếu ngân hàng huy động được

Trang 33

một lượng vốn lớn nhưng thường xuyên có những dòng tiền lớn bị rút ra thì lượngvốn dành cho đầu tư, cho vay sẽ không lớn, hiệu quả huy động vốn không cao,thường xuyên phải đối đầu với vấn đề thanh khoản Kết quả, trong nhiều trường hợpngân hàng sẽ gặp phải rủi ro lớn là mất khách hàng Ngược lại, nếu nguồn vốn tiềngửi được ổn định, mặc dù quy mô nhỏ nhưng có thể sử dụng số tiền đó vào các hoạtđộng chắc chắn, lâu dài và thu được lợi nhuận cao.

Sự biến đổi về cơ cấu nguồn vốn sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu cho vay, đầu tư và kéotheo sự thay đổi trong lợi nhuận, rủi ro của hoạt động kinh doanh ngân hàng Vì vậy xuhướng biến đổi cơ cấu huy động vốn tiền gửi phải đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trongtương lai như cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay nội tệ, ngoại tệ…

1.2.3.5 Một số chỉ tiêu khác:

Số lượng khách hàng đến ngân hàng gửi tiền:

Các NHTM thực hiện mở rộng huy động vốn tiền gửi của khách hàng thôngqua các hình thức là đa dạng kỳ hạn gửi, loại tiền gửi…đều nhằm mục tiêu là giatăng số lượng khách hàng đến giao dịch Vì vậy, hiệu quả của việc mở rộng này thểhiện qua những khách hàng tìm đến với ngân hàng Dân cư là đối tượng huy độngvốn chủ yếu của ngân hàng đồng thời cũng là thành phần chính tham gia vào hoạtđộng kinh tế, có đặc điểm vô cùng đa dạng Với các yếu tố khác thuộc về ngân hàngcũng như nền kinh tế là ổn định mức độ mở rộng huy động của NHTM và số lượngkhách hàng là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Sự tăng lên về lượng của tiền huy động:

Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm trong dân cư có số lượng lớn trong tổngcác loại tiền gửi vào ngân hàng Do vậy, mục tiêu của việc mở rộng huy động vốn

từ khách hàng cá nhân phụ thuộc lớn vào thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ tiếtkiệm trên tổng thu nhập của dân cư, chất lượng phục vụ của NHTM, sự ổn địnhđồng tiền và nền kinh tế tăng trưởng vững chắc

Loại tiền huy động tăng lên:

Kinh tế ngày một phát triển kéo theo sự du nhập của các ngoại tệ vào thịtrường Việt Nam đặc biệt là kinh doanh tiền tệ trong lĩnh vực hoạt động của ngânhàng Hiện nay, hoạt động huy động vốn tiền gửi của các NHTM chấp nhận việc

Trang 34

khách hàng gửi tiền bằng ngoại tệ Kết quả của việc mở rộng huy động vốn sẽ đượcphản ánh một phần qua các loại ngoại tệ mà ngân hàng huy động được, tuy nhiêncũng cần phải có chính sách đảm bảo loại trừ được những biến động xấu về tỷ giá

1.2.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi của NHTM:

1.2.4.1 Yếu tố chủ quan:

Một là, Chính sách lãi suất của Ngân hàng

Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính Ngân hàng sửdụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc huy động tiềngửi và thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, NH cần

ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho những kháchhàng lớn, gửi tiền thường xuyên Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợpvới quy mô và cơ cấu nguồn vốn

Đối với những khách hàng gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi thì lãi suất luôn

là mối quan tâm hàng đầu của họ Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng với mức lãisuất NH công bố, họ sẽ lựa chọn việc gửi tiền vào ngân hàng như một kênh đầu tưhợp lý Ngược lại, nếu lãi suất thấp, họ sẽ dùng khoản tiền đó vào mục đích kháchay gửi tiền vào ngân hàng khác hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác có lời hơn Tuynhiên, NH cũng cần phải chú ý rất nhiều đến lãi suất tiền vay để có thể có các hoạtđộng kinh doanh hợp lý, đem lại các khoản thu nhập cao nhất cho NH để bù đắpđược các khoản chi phí đã bỏ ra và vẫn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

Do đó, NH phải xây dựng chính sách lãi suất hợp lý mang tính cạnh tranh, vừađảm bảo huy động được nguồn vốn cần thiết, vừa đảm bảo kinh doanh có lời

Hai là, Chất lượng tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ

Chất lượng sản phẩm mang tính chất vô hình, được đánh giá thông qua rấtnhiều tiêu chí như: tính hợp lý, hiệu quả, và mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàngcùng với những lợi ích về phía ngân hàng Tiện ích là những lợi ích và sự thuận tiệnkhi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ càngcao, càng gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng Từ đó, ngân hàng sẽ thu hútđược ngày càng nhiều nguồn vốn tiền gửi cũng như thu được nhiều lợi nhuận từ các

Trang 35

sản phẩm dịch vụ khác Bên cạnh đó, các tiện ích đi kèm cũng góp phần làm tăngtính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng, nâng cao tính cạnh tranhcủa ngân hàng so với các ngân hàng bạn.

Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ thể hiện thông qua sự đa dạng về kỳ hạn, vềloại hình sản phẩm dịch vụ, về đối tượng gửi tiền Danh mục sản phẩm dịch vụ càng

đa dạng và phong phú, khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn nhằm thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của mình

Ba là, Thời gian giao dịch và chính sách khách hàng

Thời gian giao dịch của ngân hàng càng nhiều, số lượng khách hàng đến giaodịch càng đông và nhờ đó, khối lượng nguồn VTIỀN GỬI ngân hàng huy độngđược càng lớn Hiện nay, phần lớn các NH vẫn giao dịch chủ yếu trong giờ hànhchính, điều này đã gây bất tiện đối với các đối tượng khách hàng vốn là người laođộng, cán bộ công nhân viên ở các cơ quan, đoàn thể và doanh nghiệp khác Một sốngân hàng khác đã tăng thời gian giao dịch bằng cách phân công nhân viên làm việctheo ca và làm việc ngoài giờ hành chính, tạo điều kiện cho các khách hàng đến NHgiao dịch mà vẫn không ảnh hưởng đến công việc của họ

Chính sách khách hàng bao gồm các chương trình và giải pháp được ngânhàng xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng các sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng Các chương trình này có thể là những chương trìnhkhuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thưởng hoặc cung cấp cho khách hàng nhữngtiện ích hấp dẫn… Nếu ngân hàng áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với kháchhàng, NH sẽ thu hút được một lượng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụng các sảnphẩm dịch vụ và gửi tiền tại ngân hàng

Bốn là, Uy tín và năng lực tài chính của Ngân hàng

- Uy tín của ngân hàng

Là một khái niệm mang tính định tính và không cố định, được đánh giá thôngqua một quá trình hoạt động lâu dài của ngân hàng cùng với những thành quả màngân hàng nhận được Bên cạnh đó, uy tín của NH không phải là yếu tố vững bền,rất cần sự nỗ lực không ngừng của ngân hàng để giữ gìn và phát huy uy tín của

Trang 36

mình Một NH có uy tín tốt sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đặt mối quan hệ bềnvững với khách hàng và thu hút vốn từ khách hàng.

- Năng lực tài chính:

Là một trong những thế mạnh của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt động huy động vốn nói riêng Một ngân hàng có năng lực tài chínhtốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo được sự tin tưởng từkhách hàng và nhà đầu tư đối với ngân hàng Ngược lại, tình hình tài chính của mộtngân hàng có vấn đề sẽ gây khó khăn cho việc phát triển hoạt động kinh doanh cũngnhư gây mất lòng tin đối với nhà đầu tư và khách hàng

Năm là, Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động

Việc phân bổ mạng lưới hoạt động của ngân hàng là một trong những nhân tốảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng chưa có mạnglưới hoạt động rộng khắp, chưa mở chi nhánh hoặc phòng giao dịch ở những địabàn vốn đã tồn tại hoạt động của các NH khác, ngân hàng sẽ bị giảm tính cạnh tranhđối với công tác huy động vốn ở các địa bàn này Các khoản tiền tiết kiệm của dân

cư thường là các khoản tiền nhỏ Vì vậy, nếu việc tiếp cận với ngân hàng khó khăn

sẽ tạo ra cho khách hàng tâm lý ngại đến NH Với một mạng lưới rộng khắp, tạo ra

sự sễ dàng trong việc tiếp cận ngân hàng của người dân thì NH sẽ dễ dàng thu hútđược các khoản tiền gửi đó một cách có hiệu quả Cơ sở vật chất của ngân hàng gópphần tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng Một ngân hàng có cơ

sở vật chất hiện đại sẽ giúp khách hàng hoàn toàn yên tâm hơn khi gửi tiền vàongân hàng

Sáu là, trình độ đội ngũ nhân sự của Ngân hàng

Mặc dù trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượngsản xuất chính nhưng con người vẫn luôn khẳng định vị trí trung tâm của mình, vừa

là chủ thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Conngười là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh củaNHTM cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp hay tổ

Trang 37

chức nào cũng quan tâm Một đội ngũ nhân sự giỏi sẽ giúp ngân hàng vận hành tốt

hệ thống của mình nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất Đối với công táchuy động vốn tiền gửi, một đội ngũ nhân viên giao dịch vững về nghiệp vụ, thao tácthành thạo, thái độ niềm nở, ân cần với khách hàng sẽ tạo ấn tượng và cảm giác tốtđối với khách hàng về hình ảnh ngân hàng đó, thu hút ngày càng nhiều khách hànggiao dịch cũng như gửi tiền tại ngân hàng

Vậy, để nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi thì một yêu cầu đặt ra làngân hàng phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực, được đào tạo một cách bài bản,

có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời phải nắm bắt được những kiến thức ởnhiều lĩnh vực khác nhau Ngoài những yêu cầu nghiệp vụ thì một cán bộ tín dụngphải có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, tuân thủ pháp luật và các quyđịnh của NH Mặt khác, tổ chức nhân sự hợp lý tạo nên một chi phí hợp lý đối vớinguồn nhân lực như vậy, hiệu quả huy động vốn tiền gửi của ngân hàng sẽ tốt hơn

1.2.4.2 Yếu tố khách quan:

Một là, Thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của dân cư

Phân bố dân cư, thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng có thểkhai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của NHTM Vì vậy những khu vựcđông dân cư, với thu nhập cao thì sẽ dễ dàng hơn trong việc huy động vốn tại NH.Thu nhập và năng lực tài chính của khách hàng càng cao, họ càng có điều kiện

và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích lũy củakhách hàng cũng sẽ cao hơn

Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân là yếu tố gây cản trở việc họ sửdụng các dịch vụ của ngân hàng cũng như việc gửi tiền Tuyên truyền để thay đổithói quen sử dụng tiền mặt nhàn rỗi của khách hàng là việc NH nên quan tâm

Hai là, Sự cạnh tranh của các Ngân hàng trong huy động vốn tiền gửi

Trong quá trình thu hút vốn, các ngân hàng luôn phải đối mặt với sự cạnhtranh không những của các ngân hàng trong ngành mà còn của các tổ chức tài chínhkhác Các tổ chức tài chính này tuy không có chức năng nhận tiền gửi như ngân hàngsong lại có nhiều dịch vụ phong phú thu hút tiền đầu tư của người dân và các doanh

Trang 38

nghiệp Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoỏn càng khiếncho thị trường vốn của cỏc ngõn hàng bị thu hẹp, tạo sự cạnh tranh gay gắt trong việcthu hút vốn Do vậy, để thu hút được những nguồn vốn chất lượng cao, các ngân hàngphải không ngừng đa dạng hoá sản phẩm huy động vốn, đồng thời phải nâng cao chấtlượng phục vụ để thu hút và thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

Ba là, yếu tố pháp lý

Hành lang pháp lý có ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ HĐV nói chung củaNHTM, trong đó có HĐV từ tiền gửi Có những bộ luật tác động trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh của NHTM như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật NH Nhà nước Những luật này quy định tỷ lệ HĐV của NHTM đối với một KH Có những bộ luậttác động gián tiếp đến hoạt động NH như Luật đầu tư nước ngoài (Luật NHTMcủa Trung quốc quy định: mọi tổ chức, cá nhân muốn mua trên 10% cổ phần củamột NHTM phải được sự cho phép của NHND Trung Hoa) Hoặc các NHTMkhông được nhận tiền gửi hoặc cho vay bằng cách tăng hay giảm lãi suất, mà phảidựa vào lãi suất do NHNN đưa ra và chỉ được xê dịch trong biên độ nhất định màNHNN cho phép Bên cạnh những bộ luật đó thì chính sách tài chính tiền tệ củamột quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM Nó thể

- Chính sách tiền tệ:

Mục tiêu của chính sách tiền tệ bao gồm: Kiểm soát lạm phát, bình ổn giá cả,

ổn định sức mua của đồng tiền, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm Tuỳ thuộcvào việc thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ mà sự ảnh hưởng của nó đếnnghiệp vụ tạo vốn của NHTM khác nhau Chẳng hạn, khi nền kinh tế lạm phát tăngNhà nước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu húttiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM huy động vốn dễ dàng hơn Hoặc khi Nhà nước

có chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất thì NH khó huy động vốn hơn

vì người có tiền nhàn rỗi họ bỏ tiền vào sản xuất có lợi hơn gửi NH Hoặc là khinền kinh tế càng phát triển, khối lượng hàng hoá luân chuyển trong xã hội ngàycàng nhiều, Nhà nước khuyến khích nhân dân thanh toán không dùng tiền mặt bằng

Trang 39

cách mở tài khoản thanh toán cá nhân tại NH Nếu càng có nhiều người đến mở tàikhoản thanh toán cá nhân thì NH càng có khả năng tạo dựng nguồn vốn hơn thôngqua lượng tiền mà nhân dân ký gửi tại NH

Trong quá trình vận hành các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ củaNHTW, mỗi một công cụ đều tác động đến nghiệp vụ tạo vốn nói chung cũng nhưhoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư của NHTM nói riêng, cụ thể:

Lãi suất chiết khấu: NHTW thực hiện tái cấp vốn để cung ứng tiền ra lưuthông bằng biện pháp tái chiết khấu Nếu chính sách tiền tệ nhằm chống lại lạm phátthì lúc đó NHTW cung ứng tiền ra lưu thông với lãi suất tái chiết khấu cao Và nhưvậy, hạn chế việc NHTM và NHTW vì lãi suất cao Nói chung để mở rộng hay thuhẹp khối lượng tiền tệ, NHTW áp dụng một lãi suất tái chiết khấu để khích lệ hayhạn chế các NHTM trong việc đi vay vốn NHTW

Dự trữ bắt buộc: Khi tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức là NHTW cho hoặckhông cho các NHTM sử dụng khối lượng tiền trung ương bị coi là thiếu hay dưthừa, tức là thắt chặt hay nới lỏng khả năng tạo tiền của các NHTM

Tóm lại: Việc điều hành chính sách kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến môitrường hoạt động sản xuất kinh doanh của cả dân cư lẫn bản thân NH

- Chính sách đầu tư của Nhà nước:

Chính sách đầu tư của Nhà nước hợp lý hay không hợp lý đều ảnh hưởng đếnchính sách huy động vốn của NH Bởi vì, trên thực tế những chính sách này sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới môi trường kinh doanh không chỉ đối với KH mà ngay cả đốivới NH

VD: Để khuyển khích sản xuất, đầu tư, Nhà nước cần có những chính sáchhợp lý như chính sách trợ giá, bảo hộ cho hàng sản xuất trong nước Từ đó sẽ tạođiều kiện cho sản xuất phát triển dẫn đến NH có môi trường đầu tư thuận lợi và đòihỏi NH phải tìm mọi cách để thu hút vốn phục vụ cho mở rộng kinh doanh củamình Mặt khác, khi sản xuất có lãi, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện tích luỹcao, từ đó tạo môi trường cho NH huy động vốn

Bốn là, Môi trường kinh tế

Trang 40

Các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề tạo vốn gồm có: tốc độ tăng trưởng kinh tế,

tỷ lệ thất nghiệp, yếu tố lạm phát, sự biến động của tỷ giá hối đoái…Trong điềukiện nền kinh tế phát triển hưng thịnh thu nhập dân cư cao và ổn định thì nguồn tiềnvào ra các ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động được cũng dồi dào, cơ hội đầu

tư cũng được mở rộng Nếu nền kinh tế suy thoái thì khả năng khai thác vốn đưavào nền kinh tế bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh lạicông tác huy động vốn

1.3 Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi của một số NHTM và bài học rút

ra cho Techcombank -Chi nhánh Keang Nam:

1.3.1.Kinh nghiệm của một số NHTM:

1.3.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Vietinbank:

Tại Vietinbank, học tập kinh nghiệm từ Nhật Bản cũng như từ các quốc giakhác có công nghệ ngân hàng hiện đại, trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất đượctriển khai tích cực tại Vietinbank, việc kết nối hệ thống ATM, POS thành một hệthống thống nhất trên toàn quốc đạt kết quả kích lệ

Tính đến cuối tháng 12/2014, đã có trên 24 triệu thẻ với 48 tổ chức phát hànhthẻ và hơn 190 thương hiệu thẻ, gần 11.000 ATM phát hành trên phạm vi cả nước

và 37.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS Các dịch vụ tiện ích đi kèm ngày càng được

đa dạng hóa như thẻ mua xăng dầu, thẻ mua hàng qua mạng, thanh toán tiền điệnnước…; việc triển khai thí điểm cung ứng phương tiện thanh toán “ví điện tử” củacác tổ chức không phải tổ chức tín dụng cũng có bước phát triển nhanh Điều này đãgóp phần phát triển mạnh mẽ thanh toán điện tử trong thời gian tới, tạo thói quenthanh toán không dùng tiền mặt cho người dân Tỷ lệ tiền mặt trong tổng thanh toán

có xu hướng giảm, từ 20,3% năm 2010 xuống còn 14,6% năm 2014 và 14,5% năm

2015 Sự phát triển của Hệ thống thanh toán điện tử liên NH có vai trò quan trọngtrọng việc nâng cấp cơ sở hạ tầng cho dịch vụ phát triển Tài khoản cá nhân có mứctăng trưởng hàng năm cao: 150% xét về số tài khoản và 120% xét về số dư Sốlượng các tài khoản cá nhân đã tăng từ 135.000 năm 2000 lên khoảng 5 triệu vàonăm 2011, trên 8 triệu vào năm 2013 và 14 triệu vào cuối năm 2015

1.3.1.2 NHTM cổ phần Sài Gòn thương tín - Sacombank

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2.2 :Tổng dư nợ Techcombank KeangNam giai đoạn 2012-6/2016 - luận văn thạc sĩ huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng việt nam   chi nhánh keang nam
Bảng s ố 2.2 :Tổng dư nợ Techcombank KeangNam giai đoạn 2012-6/2016 (Trang 54)
Bảng số 2.3. Kết quả kinh doanh của Techcombank KeangNam giai đoạn - luận văn thạc sĩ huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng việt nam   chi nhánh keang nam
Bảng s ố 2.3. Kết quả kinh doanh của Techcombank KeangNam giai đoạn (Trang 57)
Bảng số 2.5 Vốn tiền gửi theo thành phần kinh tế  của Techcombank KeangNam 2012- 6/2016 - luận văn thạc sĩ huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng việt nam   chi nhánh keang nam
Bảng s ố 2.5 Vốn tiền gửi theo thành phần kinh tế của Techcombank KeangNam 2012- 6/2016 (Trang 65)
Bảng số 2.6. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2012- 6/2016 - luận văn thạc sĩ huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng việt nam   chi nhánh keang nam
Bảng s ố 2.6. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2012- 6/2016 (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w