1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng vietcombank chi nhánh hải dƣơng

85 249 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 851 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó có thể nói bản chất của NHTM được thể hiện qua các điểm sau: - Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế; - Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín d

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ nguồn tham khảo hoặc từ các tài liệu được nêu ở mục tài liệu tham khảo, các ý kiến và đề xuất của các tác giả chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Đinh Thị Mai Hương

Trang 2

MỤC LỤC

Trong những năm gần đây, Vietcombank chi nhánh Hải Dương luôn chú trọng tới công tác huy động vốn Nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh 44 Bảng2.4 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Vietcombank chi nhánh Hải Dương năm 2012 - 2014 45

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank

- chi nhánh Hải Dương Error: Reference source not foundBảng 2.1: Kết quả hoạt động của VCB Hải Dương Error: Reference source notfound

Bảng 2.2: Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm qua các năm bằng VND Error:Reference source not found

Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của Vietcombank chi nhánh Hải Dương năm 2012 - 2014 Error: Reference source not foundBảng2.4 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Vietcombank chi nhánh Hải Dương năm 2012 - 2014 Error: Reference sourcenot found

Bảng 2.5 Hoạt động huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2012-2014 Error: Reference source not foundBảng 2.6: Tỷ trọng chi phí huy động trong tổng chi phí Error: Referencesource not found

Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn Error: Reference sourcenot found

Bảng 2.8: Tỷ lệ giữa vốn huy động với vốn tự có Error: Reference source notfound

Bảng 2.9: Tỷ lệ lãi thu từ cho vay so với chi phí huy động vốn Error:Reference source not found

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á

VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

DongA Bank Ngân hàng Đông Á

EDC Thiết bị đọc thẻ điện tử

Eximbank Ngân hàng Xuất nhập khẩu

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ

Techcombank Ngân hàng Kỹ thương

TTLNH Thị trường liên ngân hàng

TK CKH Tiết kiệm có kỳ hạn

CRM Quản lý quan hệ khách hàng

Trang 5

Chữ viết tắt Tên đầy đủ

VIP Người quan trọng, khách hàng quan trọng

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, dần bắt nhịp với tốc độ phát triển khu vực nói riêng và thế giới nói chung Trong đó không thể không kể đến sự đóng góp to lớn của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng, được ví như mạch máu của nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế nước ta được lưu thông vận động nhanh chóng Với các chức năng: huy động vốn dư thừa trong nền kinh tế cho những người đang cần vốn, là trung tâm thanh toán, giúp Nhà nước thực hiện tốt chính sách tiền tệ nên các Tổ chức tín dụng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng giữ một vai trò hết sức quan trọng

Trong sự phát triển đó, vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Chúng ta khẳng định không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn Đối với các ngân hàng thương mại với tư cách là một doanh nghiệp, một chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng Ngân hàng thương mại là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn thu lãi Nhưng để cung cấp đủ vốn đáp ứng nhu cầu thị trường, ngân hàng sẽ phải huy động vốn từ bên ngoài Vì vậy, các ngân hàng thương mại rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh của mình Hoạt động huy động vốn là một hoạt động quan trọng, chiếm

tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản nợ của ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng, mặt khác còn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư

an toàn, tạo cơ hội gia tăng tiêu dùng trong tương lai

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề huy động vốn, cùng với những kiến thức đã học tập và nghiên cứu tại trường và quá trình làm việc

Trang 7

thực tế, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Huy động vốn tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Ngoại thương Vietcombank chi nhánh Hải Dương” để làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các website cho thấy hoạt động của ngân hàng thương mại luôn thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học Cho đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu

về NHTM Việt Nam liên quan đến huy động vốn tại các NHTM như:

“Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội” (2013) - Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác

giả Nguyễn Thu Hiền, Trường Đại học Thương mại Đề tài này đi sâu vào phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội

“Quản lý nhà nước về vấn đề huy động vốn ở các NHTM - định hướng nghiên cứu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” (2011) - Luận văn

thạc sỹ kinh tế của tác giả Phạm Thị Hậu, Trường Đại học Thương mại Đề tài này đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động vốn tại các ngân hàng thương mại

“Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ngoại thương Việt Nam”(2010) - Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả

Nguyễn Thị Lan Phương, Trường Đại học Ngoại thương Đề tài này đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam

Trang 8

“ Tăng cường huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Thành Công ” (2014) - Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác

giả Nguyễn Thị Thúy Hà Trường Đại học Thương mại Đề tài này đi sâu phân tích đánh giá hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Thành Công, đưa ra kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng

Qua các công trình nghiên cứu trên, đề tài về huy động vốn đã dành được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học, tài chính ngân hàng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên hoặc là tư liệu thống kê phân tích đã lạc hậu so với tình hình hiện nay Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt việc tìm ra những giải pháp mang tính hệ thống từ đó góp phần phát triển hoạt động huy động vốn của NHTM đặc biệt là VCB chi nhánh Hải Dương Vì vậy với đề tài: “Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Vietcombank chi nhánh Hải Dương”, tác giả hy vọng luận văn của mình có thể tổng hợp khái quát thực trạng và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng VCB chi nhánh Hải Dương

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa một cách có chọn lọc những vấn đề cơ bản về huy động vốn của Ngân hàng Thương mại;

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn của NHTM

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu là huy động vốn của

Trang 9

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2012 - 2014.

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp tổng hợp lý luận có liên quan trực tiếp đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng;

- Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu có liên quan: Bảng cân đối chi tiết và báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương;

- Phân tích đánh giá và so sánh tài liệu đã thu thập được với phần lý luận

và quy định của Nhà nước, của Ngân hàng, chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế cần được khắc phục, từ đưa ra những giải pháp để phát huy những mặt tốt, khắc phục những mặt còn hạn chế tại Chi nhánh;

- Tham khảo sách báo, tài liệu, tạp chí về Ngân hàng…

6 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương nội dung chính của luận văn:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hải Dương.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương mại.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 10

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và nguồn vốn của ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1 Khái niệm NHTM và các hoạt động cơ bản của NHTM

1.1.1.1 Khái niệm NHTM

Để đưa ra được một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM, người ta thường phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động

Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”

Hay theo như Luật Ngân hàng của ấn Độ năm 1959 đã nêu: “Ngân hàng

là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”

Theo nghị định số 49/2000/NĐ - CP ngày 12/09/2000 của chính phủ:

“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước”

Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam thì: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa NHTM, nó tuỳ thuộc vào tập quán pháp luật của từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ nhưng khi

đi sâu phân tích, khai thác nội dung của từng định nghĩa đó, người ta dễ dàng nhận thấy rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các

Trang 11

nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn

để có thể cho vay phát triển kinh tế

Từ đó có thể nói bản chất của NHTM được thể hiện qua các điểm sau:

- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế;

- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng

1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM

NHTM là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động cơ bản là nhận tiền gửi và cho vay Tuy nhiên hiện nay, hệ thống ngân hàng đã phát triển mạnh, tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội Sự đa dạng và phong phú, các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho NHTM trở thành một tổ chức kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế

- Hoạt động huy động vốn: NHTM được huy động vốn dưới các hình

thức sau:

+ Nhận tiền gửi các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác …;+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các

tổ chức nước ngoài;

+ Vay vốn ngắn hạn của NHNN;

+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN

- Hoạt động tín dụng: NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân

dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác…Và hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất, gồm một số hình thức cho vay sau:+ Cho vay ngắn hạn;

Trang 12

+ Cho vay trung và dài hạn;

+ Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh;

+ Chiết khấu thương phiếu;

+ Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

+ Mở tài khoản giao dịch cho các khách hàng là pháp nhân hay thể nhân trong ngoài nước;

+ Cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng: ủy nhiệm chi, thẻ rút tiền ATM, thẻ tín dụng….;

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế: séc, ủy nhiệm chi, chuyển tiền;

+ Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi hộ;

+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác phục vụ cho các hoạt động phát hành kinh doanh chứng khoán trên thị trường tài chính như, lưu kí đấu thầu, thanh toán tiền mua chứng khoán, nhận kí quỹ và tổ chức thanh toán cho các hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường tài chính thứ cấp;

+ Thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ: thu phát tiền mặt, kiểm đếm, phân loại bảo quản và vận chuyển tiền mặt;

+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước

1.1.2 Nguồn vốn của NHTM

Trang 13

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Nguồn vốn của NHTM bao gồm:

* Vốn chủ sở hữu:

VCSH hay còn gọi là vốn tự có của NHTM, bao gồm vốn điều lệ, các quỹ

dự trữ và các khoản nợ khác theo quy định

Vốn tự có của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được, thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng Do tính chất thường xuyên ổn định của vốn tự có, ngân hàng

có thể chủ động sử dụng vào các mục đích khác nhau như: trang bị cơ sở vật chất, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng, cho vay và đặc biệt là tham gia đầu tư, góp vốn liên doanh Quy mô, sự tăng trưởng của vốn tự có sẽ quyết định đến năng lực và sự phát triển của ngân hàng thương mại Vốn tự có là một bộ phận của tài sản Nợ, mỗi thành phần của nó gắn với một loại nghiệp vụ nhất định Vốn tự có của ngân hàng thương mại có các thành phần sau:

- Vốn điều lệ là vốn do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt động của ngân hàng và theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định

- Vốn tự có bổ sung: giúp cho vốn tự có của ngân hàng không ngừng tăng lên, bao gồm:

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, có mục đích tăng cường số vốn tự

* Nguồn vốn nợ:

Đây là nguồn vốn cơ bản để tài trợ cho các danh mục tài sản của NHTM,

Trang 14

nó huy động từ các nguồn tiền gửi, đi vay và một số loại khác Thành phần vốn nợ bao gồm:

- Tiền gửi: Là loại tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của

NH, tiền gửi là nguồn vốn không ổn định, do đây là đối tượng phải dự trữ bắt buộc đảm bảo khả năng thanh toán, đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng;

- Tiền vay: là khoản tiền vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động vốn bị hạn chế Đây là nguồn chủ yếu để chống rủi ro thanh khoản của các ngân hàng NHTM có thể đi vay từ NHNN, vay các TCTD khác và vay trên thị trường vốn

1.2.1 Khái niệm và yêu cầu đặt ra trong huy động vốn

Khái niệm huy động vốn

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các

tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng

Các yêu cầu đặt ra trong huy động vốn

Một là: Đảm bảo yêu cầu hiệu quả trong huy động vốn

Lãi suất huy động hợp lý, nguồn vốn đủ là đảm bảo tương quan và thời hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Nếu huy động vốn quá nhiều, quy mô nguồn vốn lớn nhưng tình hình hoạt động cho vay lại khó khăn thì dẫn đến kết quả không tốt cho ngân hàng, lợi nhuận sẽ thấp Sự hài hòa giữ huy động

Trang 15

vốn và sử dụng vốn là mục tiêu để ngân hàng dự đoán nhu cầu biến động vốn trong tương lai, từ đó đưa ra chính sách huy động vốn thích hợp.

Tiết kiệm tối đa các chi phí liên quan đến công tác huy động vốn trên cơ

sở nghiên cứu hiệu quả trong hoạt động huy động vốn Các ngân hàng luôn nỗ lực để tạo ra lợi nhuận từ lĩnh vực huy động vốn, vì vậy quản lý chi phí huy động vốn là một biện pháp hữu hiệu để mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng phải xác định được chi phí để xây dựng chính sách huy động vốn phù hợp

Hai là: Chấp hành các quy định của pháp luật trong huy động vốn.

Luôn đảm bảo tỷ lệ giữa vốn huy động và vốn tự có của NH, theo đúng quy định của các NHTM hiện nay;

Lãi suất luôn được coi là một yếu tố góp phần tạo lập nguồn vốn cho ngân hàng thông qua huy động từ nền kinh tế Hiện nay,do yếu tố cạnh tranh

đã có nhiều ngân hàng đưa ra những mức lãi suất hấp dẫn, nhưng bên cạnh

đó vẫn thực hiện đúng những quy định phù hợp so với cơ chế quản lý về lãi từ suất của NHNN Thực hiện theo đúng quy định của NN về việc áp dụng các mức lãi suất;

Không che dấu các khoản tiền bất thường, việc nhận diện các khoản mục bất thường không hàm ý các doanh nghiệp có sai sót trong báo cáo tài chính hay phủ nhận bất kỳ nội dung nào đã được tuyên bố trong các báo cáo kiểm toán Tuy nhiên, tìm ra các khoản mục bất thường là nguồn tài liệu quan trọng và cần thiết, nguồn thông tin hữu ích để có cơ sở hợp lý hơn trong ước tính lợi nhuận kỳ vọng và tăng mức tin cậy trong phân tích đánh giá các báo cáo tài chính, các báo cáo vốn đã có những hạn chế nhất định mang cả tính khách quan và chủ quan của người lập;

Trang 16

Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định, để đảm bảo lợi ích và quyền lợi của người gửi tiền Góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng;

Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng theo thời hạn cam kết , luôn đảm bảo số dư trên tài khoản tiền gửi, giao dịch tài khoản theo đúng quy định của pháp luật

Ba là: Đảm bảo giữ bí mật thông tin khách hàng

Thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế tri thức Việc giữ bí mật thông tin ngày càng được đề cao trong các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Trong quá trình giao dịch với khách hàng, tổ chức tín dụng nắm rất nhiều thông tin khách hàng, đó là những thông tin liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính hay những thông tin liên quan đến các vấn đề riêng tư cá nhân của khách hàng… Những thông tin này rất nhạy cảm, có giá trị kinh tế cao, cần phải được bảo vệ để không bị người khác khai thác, sử dụng Chính vì thế tổ chức tín dụng phải có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin khách hàng Đó là cũng là một yếu tố nâng cao uy tín cạnh tranh của ngân hàng trong hoạt động huy động vốn

Bốn là: Áp dụng các hình thức huy động phù hợp.

Vốn vừa mang tính chất tiền đề vừa là vấn đề xuyên suốt cho quá tình hình thành và phát triển của NH Mục tiêu tổng quát của NHTM là an toàn và sinh lời trong kinh doanh Do đó, việc tạo lập một nguồn vốn vững chắc, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngân hàng là điều rất cần thiết Mỗi Ngân hàng hoạt động trong một môi trường, điều kiện cụ thể sẽ có các nghiệp vụ huy động vốn khác nhau

1.2.2 Nội dung huy động vốn của NHTM

a) Xác định nhu cầu vốn huy động

Nhu cầu vốn huy động là số vốn huy động cần thiết để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được tiến hành bình thường, liên tục Để xác

Trang 17

định nhu cầu vốn lưu động trong từng kỳ thì ngân hàng dựa vào kế hoạch đầu

tư kinh doanh của mình Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ vào lượng tiền mà nó huy động được từ nền kinh tế Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có được nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách huy động hợp lý, nhằm từ đó thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng thương mại

b) Xác định các phương thức huy động

* Theo hình thức huy động:

- Huy động qua các tài khoản tiền gửi

Huy động qua các tài khoản tiền gửi của khách hàng Nguồn vốn trên các tài khoản tiền gửi của khách hàng ở ngân hàng là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng Đây là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn trong khoản vốn qua tiền gửi và nguồn vốn huy động tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng mà mức lãi suất tiền gửi được ấn định và các loại tiền gửi này là có kỳ hạn hay không có kỳ hạn Lãi suất tiền gửi đối với loại

có kỳ hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi không có kỳ hạn, đây là thông lệ chung Tuy nhiên để thu hút được nhiều khách hàng, ngân hàng thường đưa ra mức lãi suất hấp dẫn hoặc phương thức thanh toán nhanh gọn

- Huy động vốn qua các tài khoản tiền gửi tiết kiệm

Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, tiết kiệm là cách tốt nhất để các NHTM có thể thu hút được những khoản vốn nhỏ từ dân cư Có hai loại tiền tiết kiệm là loại không kỳ hạn và loại có kỳ hạn:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: mang đặc tính chung của tiền gửi không kỳ hạn, các khoản tiền tiết kiệm không kỳ hạn cho phép người gửi rút tiền bất cứ lúc nào;

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: đây là khoản tiền gửi mà khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn thanh toán;

Trang 18

+ Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường cao và cao dần theo kỳ hạn của khoản tiền gửi, việc ngân hàng đưa ra mức lãi suất hấp dẫn đến với các khoản tiền gửi là một cách thu hút nhiều khách hàng Ngoài ra việc tạo điều kiện thuận lợi trong việc gửi tiền và rút tiền tiết kiệm cũng làm cho người dân,

tổ chức kinh tế mong muốn đem tiền đến các ngân hàng để gửi tiết kiệm

Huy động qua việc phát hành các công cụ nợ

Các công cụ nợ của ngân hàng là các giấy nhận nợ mà ngân hàng bán cho công chúng Đây là cách thức vay vốn của NHTM, bởi vì những người sở hữu các công cụ này được hoàn trả vốn vào thời gian đáo hạn cộng thêm khoản tiền lãi nhất định Những công cụ nợ của ngân hàng là:

+ Tín phiếu ngân hàng: Đây là công cụ nợ ngân hàng dùng để huy động những khoản vốn ngắn hạn;

+ Kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là những công cụ nợ để ngân hàng huy động những khoản vốn trung - dài hạn;

* Theo kênh huy động

- Huy động vốn trực tiếp tại trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

Từ xưa đến nay, các ngân hàng chủ yếu thực hiện hoạt động vốn qua các kênh giao dịch truyền thống, đó chính là các trụ sở, chi nhánh hay phòng giao dịch của các ngân hàng Hình thức huy động này khá phổ biến tại tất cả các ngân hàng Tuy nhiên hình thức huy động vốn này có nhược điểm đó là khách hàng phải đến trực tiếp các trụ sở, chi nhánh hay phòng giao dịch để giao dịch

- Huy động vốn qua các kênh giao dịch điện tử:

Hiện nay, có nhiều ngân hàng đã sử dụng hình thức huy động vốn linh hoạt hơn, sử dụng giao dịch điện tử Khách hàng sẽ gửi tiền bằng internet banking thông qua các tài khoản thanh toán Hình thức này rất nhanh chóng, tiện lợi cho khách hàng và ngân hàng Tuy nhiên, cũng có nhiều rủi ro xảy ra khi hệ thống công nghệ của ngân hàng bị lỗi hay trục trặc, sẽ ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch của khách hàng

c) Xây dựng chính sách huy động vốn

Trang 19

- Chính sách lãi suất

Các NHTM phải luôn thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về các mức lãi suất, bên cạnh đó mỗi NHTM phải tự thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất huy động, việc điều chỉnh này sẽ giúp NH giảm lãi suất cho vay, nâng cao sức cạnh tranh

- Chính sách thu hút khách hàng

Để thực hiện mục tiêu phát triển mỗi NHTM đều phải xây dựng cho mình một chính sách riêng để thu hút khách hàng Chính sách khách hàng cần phải hướng vào tăng cường quảng bá, tiếp thị, giữ vững nền khách hàng và số

dư huy động; thực hiện tốt chính sách khách hàng để duy trì khách hàng truyền thống, có lịch sử quan hệ tốt, đồng thời tiếp cận, thu hút khách hàng mới

- Chính sách sản phẩm

Đây là một trong những chính sách quan trọng, các NHTM đã cho ra

đời nhiều sản phẩm vừa mang tính truyền thống vừa mang tính hiện đại như: tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu… với sự phong phú về kỳ hạn, mệnh giá và chủng loại Qua đó từng bước thu hút được nhiều khách hàng hưởng ứng Một NHTM có sự đa dạng trong nghiệp vụ huy động vốn trong nền kinh

tế, thỏa mãn nhu cầu của người gửi tiền Một sản phẩm phù hợp sẽ làm khách hàng quan tâm và muốn gửi tiền vào ngân hàng thay vì đi tìm kiếm các hình thức đầu tư khác Vì vậy, cần đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt là trong huy động vốn có thể coi là cuộc chạy đua của các NHTM

d) Tổ chức công tác huy động vốn

Mỗi NHTM có cơ cấu tổ chức bộ máy huy động vốn riêng Tuy nhiên,

về cơ bản Bộ máy tổ máy huy động vốn của NHTM nếu xét theo cách tiếp cận từ cấp cao xuống bao gồm:

Trang 20

- Ban chỉ đạo huy động vốn bao gồm: Tổng giám đốc, các phó tổng phụ trách kinh doanh, giám đốc khối kinh doanh;

- Khối kinh doanh có chức năng thực hiện huy động vốn: Khối khách hàng doanh nghiệp lớn, khối khách hàng doanh nghiệp SMF, khối khách hàng

cá nhân, khối khách hàng định chế tài chính;

- Các khối kinh doanh chỉ huy theo trục dọc xuống dưới các mạng lưới, chi nhánh phòng giao dịch của ngân hàng;

- Từ mạng lưới PGD đó phân bố đến các chuyên viên tín dụng, GDV;

- Các bộ phận hỗ trợ trong huy động vốn như bộ phận tác nghiệp vận hành, CNTT, phòng nguồn vốn (thực hiện mua bán vốn)…

e) Kiểm tra và đánh giá kết quả huy động vốn

Công tác kiểm tra và đánh giá kết quả huy động vốn của ngân hàng thương mại thường được rất chú trọng, thông thường kết quả huy động vốn được đánh giá qua 1 số chỉ tiêu chủ yếu sau:

* Quy mô vốn huy động

Quy mô vốn huy động là chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của ngân hàng Quy mô vốn huy động tăng là cơ sở để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nâng cao khả năng thanh khoản của ngân hàng

Để đánh giá sự tăng trưởng về quy mô, người ta sử dụng công thức: Tốc

độ tăng trưởng quy mô

Tốc độ tăng

trưởng quy mô =

vốn huy động năm N

năm N-1vốn huy động năm N-1Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng quy mô phản ánh quy mô vốn huy động hàng năm được mở rộng hay thu hẹp so với năm trước

* Cơ cấu vốn huy động

Trang 21

Cơ cấu vốn huy động là tỷ trọng mỗi loại vốn trên tổng nguồn huy động

Cơ cấu vốn được xem là hợp lý nếu như giá trị và kỳ hạn của chúng phù hợp với giá trị và kỳ hạn của tài sản có ngân hàng đang nắm giữ Việc xác định cơ cấu vốn huy động phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ngân hàng định hướng đầu tư hoặc cho vay vào lĩnh vực nào, với quy mô tương ứng bao nhiêu thì cũng sẽ

có kế hoạch xây dựng cơ cấu nguồn vốn huy động tương ứng Ngoài ra cơ cấu vốn huy động còn chịu tác động bởi mục đích gửi tiền của khách hàng, tình hình kinh tế, khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng…

Tỷ trọng của

nguồn vốn huy động i

= Quy mô vốn huy động i

Tổng vốn tiền gửi huy động

* Chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn là toàn bộ số tiền ngân hàng phải bỏ ra để có được

số vốn đó, bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác

- Chi phí lãi: Chi phí lãi là số tiền mà ngân hàng phải trả cho khách hàng dựa trên số tiền mà khách hàng ký gửi trên tài khoản tại ngân hàng hoặc cho ngân hàng vay

Việc xác định chi phí với nguồn vốn huy động sẽ giúp ngân hàng có cơ

sở để định giá các dịch vụ tài chính, bao gồm lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, các loại phí dịch vụ đi kèm… cũng như xây dựng các chiến lược kinh doanh, quản trị tài sản và nguồn vốn hiệu quả

- Chi phí phi lãi bao gồm rất nhiều loại như: Chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí dưới dạng các khoản dự trữ bắt buộc theo quy định, chi phí nhân viên, chi phí quản lý gián tiếp, chi phí trang thiết bị, chi phí quảng cáo, tiếp thị…Chi phí huy

động vốn = Chi phí trả lãi + Chi phí phi lãi

* Số lượng khách hàng

Trang 22

Đây là nhân tố quan trọng trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Mặc dù các ngân hàng ngày nay cạnh tranh với nhau chủ yếu ở chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhưng giá cả mỗi ngân hàng vốn là một nhân tố hấp dẫn khách hàng Nghĩa là ngân hàng phải trả cho khách hàng thoả đáng nếu không muốn nói là tốt hơn các ngân hàng khác Một khách hàng không muốn mang vốn nhàn rỗi của mình đầu tư vào sản xuất kinh doanh, họ có thể mang đến ngân hàng để gửi tiền để thu lãi tiền gửi Ngân hàng nào đem lại cho khách hàng mức lợi nhuận tối đa và lợi ích tốt nhất ngân hàng đó sẽ huy động được vốn nhàn rỗi từ khách hàng Khi đánh giá chất lượng công tác huy động vốn, người ta thường sử dụng chỉ tiêu này để xem xét, đánh giá.

* Mối quan hệ cân đối trong huy động và sử dụng vốn

Chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa vốn huy động và cho vay:

Chênh lệch giữa vốn huy

động và cho vay =

Quy mô vốn huy động -

Quy mô cho vayChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán chi trả cho các ngân hàng: Vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường trong nền kinh tế Huy động vốn và sử dụng vốn đó là hai quá trình hoạt động của Ngân hàng Công tác cân đối vốn của Ngân hàng là một chiến lược huy động vốn đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn trong từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho các NHTM đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa

và tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh Sự hài hoà giữa huy động vốn và sử dụng vốn chính là công tác cân đối vốn của Ngân hàng Công tác cân đối vốn là hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ ngân hàng nào Thông qua bảng cân đối vốn, các cán bộ ngân hàng xem xét, phân tích cơ cấu, tỷ trọng các nguồn và từng khoản vốn sử dụng để dự đoán nhu cầu vốn biến động trong tương lai, từ

đó có chính sách huy động vốn thích hợp

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

Một là: Chính sách huy động vốn của NHTM

Trang 23

Để thực hiện tốt công tác huy động vốn, các ngân hàng thường đưa ra nhiều hình thức huy động vốn đa dạng Khối lượng vốn mà ngân hàng huy động được phụ thuộc trực tiếp vào các hình thức huy động vốn mà ngân hàng

áp dụng Khi áp dụng nhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo những cơ hội để người gửi lựa chọn, đáp ứng được các nhu cầu của người gửi Mỗi ngân hàng đều tìm cho mình những hình thức huy động vốn phù hợp với điều kiện kinh

tế xã hội, tâm lý dân cư vùng mà ngân hàng đặt địa điểm, đồng thời phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như dễ dàng quản lý có hiệu quả nguồn vốn của mình Khi hình thức huy động vốn đa dạng nghĩa là số lượng vốn huy động được tăng lên và chi phí huy động có xu hướng giảm xuống

Hai là: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Trong một ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động về sử dụng vốn Mỗi ngân hàng đều có một chiến lược kinh doanh riêng theo từng thời kỳ, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của bản thân ngân hàng và điều kiện môi trường kinh doanh Từ đó ngân hàng có thể đưa

ra chiến lược huy động vốn là thu hẹp hay mở rộng cho phù hợp với chính sách thu hẹp hay mở rộng tín dụng của ngân hàng trong thời kỳ đó Cơ cấu nguồn vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các khoản mục cấu thành, chi phí huy động

có thể tăng hay giảm Nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn phù hợp với điều kiện bản thân ngân hàng, các nguồn vốn được khai thác tối

đa và hợp lý thì công tác huy động vốn phát huy hiệu quả

Ba là: Uy tín của ngân hàng.

Trên thực tế, mỗi ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được một hình ảnh riêng của mình trong lòng khách hàng Một ngân hàng lớn, sẵn có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong hoạt động huy động vốn Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động Từ đó ngân hàng có thể đề ra chiến lược dự trữ dễ dàng hơn Thậm chí trong điều kiện lãi suất gửi tiền tại ngân hàng có uy tín thấp hơn đôi

Trang 24

chút, những người có tiền vẫn lựa chọn ngân hàng đó để gửi mà không tìm những nơi trả lãi hấp dẫn hơn vì họ tin rằng ở đây đồng vốn của mình sẽ tuyệt đối an toàn.

Thứ tư, năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng:

Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức là trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền Mặt khác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác nghiệp

vụ thực hiện nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả ; thái độ phục vụ, tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng Do đó, để thu hút khách hàng gửi tiền, đi đôi với việc trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng phải thường xuyên chú ý đến thái độ phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng là điều kiện để thực hiện tốt các nghiệp vụ ngân hàng Cán bộ ngân hàng phải có chuyên môn tốt để có thể quản lý tốt nguồn vốn, thực hiện tốt công việc sử dụng vốn góp phần nâng cao chất lượng huy động vốn

Năm là: Công nghệ thông tin

Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấy hài lòng về dịch vụ được ngân hàng cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại các ngân hàng Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh trạnh phi lãi suất vì khách hàng mà ngân hàng phục vụ, không quan tâm đến

Trang 25

lãi suất mà quan tâm đến chất lượng và loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng Với cùng một lãi suất huy động như nhau, ngân hàng nào cải tiến chất lượng dịch vụ tốt hơn, tạo sự thuận tiện hơn cho khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn.

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

Thứ nhất, môi trường kinh tế

Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một yếu tố vĩ mô có tác động trực tiếp đến mọi hoạt động của các ngân hàng thương mại nên ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn Trong điều kiện nền kinh tế phát triển ổn định, thu nhập dân cư được đảm bảo và ổn định thì nguồn tiền vào ra của các ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động được của ngân hàng ngày càng tăng lên

và cơ hội đầu tư cho vay của ngân hàng cũng được mở rộng do lòng tin của các nhà đầu tư vào nền kinh tế Nếu nền kinh tế suy thoái, thu nhập dân cư biến động thì lòng tin về đồng tiền của dân chúng bị giảm sút Khi đó khả năng huy động vốn của ngân hàng không những bị giảm xuống mà lượng tiền dân cư đã ký gửi vào ngân hàng cũng có nguy cơ bị rút ra Và như vậy ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản lý dự trữ và củng cố niềm tin cho khách hàng

Thứ hai, môi trường văn hóa xã hội, tâm lý khách hàng

Khách hàng của ngân hàng bao gồm những người có vốn gửi tại ngân hàng và những đối tượng sử dụng vốn đó Về môi trường xã hội ở các nước phát triển, khách hàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển vào tài khoản của họ Nhưng ở các nước kém phát triển, nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn, ở khoản mục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập và tâm lý của người gửi tiền Thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà ngân hàng có thể huy động trong tương lai Còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền Tâm lý

Trang 26

tin tưởng vào tương lai của khách hàng có tác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra và ngược lại nếu niềm tin của khách hàng về đồng tiền trong tương lai sẽ mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt vốn là mối lo ngại lớn của mọi ngân hàng Một đặc điểm quan trọng của đối tượng khách hàng là mức độ thường xuyên của việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mức độ sử dụng càng cao, ngân hàng càng có điều kiện mở rộng việc huy động vốn.

Thứ ba, môi trường pháp lý

Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của ngân hàng đều phải chịu sự điều chỉnh của luật pháp Các hoạt động của ngân hàng thương mại chịu sự điều chỉnh của luật các tổ chức tín dụng và hệ thống các văn bản pháp luật khác của Nhà nước Mặt khác, ở Việt nam hiện nay các ngân hàng thương mại được tổ chức theo mô hình tổng công ty, do vậy các chi nhánh ngân hàng trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật

và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định mà ngân hàng mẹ ban hành trong từng thời kỳ về lãi suất, tỷ lệ dự trữ, hạn mức cho vay Trong sự ràng buộc về luật pháp, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng của hoạt động huy động vốn

Thứ tư, yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính

Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Do đó, cạnh tranh có xu hướng gia tăng mạnh, làm giảm đi sự khác biệt giữa ngân hàng thương mại với các tổ chức tài chính phi ngân hàng Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng càng gia tăng do các yếu tố như thay đổi chính sách tài

chính tiền tệ, đổi mới tài chính của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Cạnh

tranh về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các ngân hàng có thể áp dụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền Vì lý do này,

Trang 27

các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng và được phổ biến nhanh chóng Thêm vào đó, nhiều tổ chức tài chính phi ngân hàng có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn, thậm chí còn cung cấp các tài khoản không kỳ hạn.

1.3 Kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM và bài học rút ra cho Vietcombank Hải Dương

1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV đã áp dụng một số kênh huy động vốn có hiệu quả như:

Tiết kiệm rút vốn linh hoạt: Trong thời gian BIDV giao dịch, quý khách hàng có thề gửi và rút tiền bất kỳ lúc nào, tại bất cứ nơi nào trong hệ thống BIDV Tiết kiệm rút vốn linh hoạt là hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn một lần được rút ra nhiều lần với lãi suất hấp dẫn, thích hợp cho những khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn đột xuất mà vẫn đảm bảo khoản tiền rút ra được tính với lãi suất hấp dẫn và phần gốc còn lại được tính như lãi suất ban đầu ghi trên thẻ

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ có đảm bảo bằng USD: Các khách hàng tham gia sản phẩm khi gửi tiền VNĐ sẽ được đảm bảo bằng giá trị USD Khi gửi tiền, vốn gốc bằng VNĐ sẽ được quy đổi ra USD theo tỷ giá do NHNN công bố Khi rút tiền, khách hàng sẽ được quy đổi số tiền gửi bằng USD ra VNĐ theo tỷ giá do NHNN công bố tại thời điểm rút tiền nên luôn đảm bảo giá trị đồng tiền, giãm thiểu khả năng mất giá tiền do lạm phát, trượt giá…

Ngân hàng Đông Á

Ngân hàng Đông Á đã cử nhân viên của mình tới các trường Đại học để làm thẻ Đa năng cho sinh viên với thời gian rất nhanh và miễn hoàn toàn chi phí làm thẻ Hiện nay, ngân hàng Đông Á đã kết hợp với các trường Đại học triển khai Thẻ liên kết có hai chức năng vừa là thẻ sinh viên vừa là Thẻ đa

Trang 28

năng của DongA Bank cho sinh viên của trường Việc cho ra đời chiếc thẻ “ 2 trong 1” đầu tiên tại Việt Nam này là một bước tiến mới của công nghệ thẻ, dựa trên những thành tựu về ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại theo phương châm “ Hiện đại hoá ngân hàng bằng trí tuệ Việt Nam” Thẻ liên kết này được tích hợp đầy đủ các tính năng của Thẻ đa năng Đông Á và các ứng dụng tiện ích cho sinh viên Sinh viên có thể thanh toán học phí, nhận học bổng, gửi tiền qua ATM, mua thẻ cào qua ATM, giao dịch qua ngân hàng điện tử… Đây là hình thức huy động vốn rất mới của Ngân hàng Đông Á trong việc thu hút nguồn tiền nằm trong sinh viên, giảm bớt rất nhiều lượng tiền mặt của sinh viên được sinh viên nắm giữ mà chưa cần dùng đến Nếu huy động được nguồn tiền này, ngân hàng Đông Á sẽ có được nguồn vốn khá lớn và ổn định cho ngân hàng mình.

1.3.2 Bài học rút ra cho Vietcombank Hải Dương

Những kinh nghiệm huy động vốn trong các NHTM nêu trên là thực tế

để Vietcombank Hải Dương cần rút ra kinh nghiệm trong hoạt động huy động vốn của mình:

Một là, hình thức huy động vốn phải đa dạng, phù hợp với từng đối

tượng, vùng miền, nhằm khai thác tốt nhất mọi nguồn lực tiềm tàng trong dân cư

Hai là, phải đưa ra chính sách lãi suất thích hợp, linh hoạt để khuyến

khích người dân tiết kiệm và gửi tiền vào Ngân hàng Phải áp dụng lãi suất linh hoạt, mềm dẻo để thu hút vốn theo cơ cấu có lợi cho Ngân hàng

Ba là, thường xuyên nghiên cứu thị trường, đáp ứng nhu cầu thị trường

Việc mở rộng huy động vốn đều phải dựa trên nền tảng tăng cường sử dụng tin học, hiện đại hóa hoạt động của Ngân hàng

Bốn là, tăng cường liên kết với các tổ chức, các bên có liên quan khác

như các Ngân hàng trong ngành, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán,

Trang 29

hàng không, điện tử - viễn thông, khu du lịch, vui chơi giải trí… nhằm mở rộng danh tiếng của ngân hàng, mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển nghiệp vụ thanh toán, tăng vốn huy động trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng Đây chính là cơ sở để thu hút khách hàng mới và tăng uy tín,

vị thế của ngân hàng

Năm là, đa dạng kênh phân phối và phát triển hệ thống kênh phân phối

Ngân hàng hiện đại Việc này giúp mở rộng mạng lưới của Ngân hàng, giúp cho các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng dễ dàng tiếp cận với khách hàng hơn Bên cạnh đó cũng giúp ngân hàng kịp thời nắm bắt những nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng, từ đó kịp thời đưa ra những động thái phù hợp làm hài lòng khách hàng

Sáu là, hoàn thiện và phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm tạo

ra sự thoải mái cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng

Trang 30

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank - Chi nhánh Hải Dương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank - Chi nhánh Hải Dương

Ngày 17/3/2003, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương (Vietcombank Hải Dương) được thành lập theo Quyết định

số 405/QĐ - HĐQT của Hội đồng quản trị Vietcombank Từ đó, Vietcombank Hải Dương chính thức đi vào hoạt động, góp phần mở rộng mạng lưới phục

vụ của hệ thống Ngân hàng Vietcombank và đóng góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Trong nhiều năm qua, với nhiều thăng trầm của nền kinh tế nước nhà trong quá trình đổi mới, những ngày đầu khó khăn thách thức rất lớn, vì Vietcombank Hải Dương được thành lập mới hoàn toàn phải đi thuê trụ sở giao dịch và tuyển mới cán bộ ngoài xã hội, thương hiệu trên địa bàn chưa có, đội ngũ cán bộ nhân viên còn phải đào tạo, thậm chí hiểu về ngân hàng chưa hết, các ngân hàng thương mại lớn đã có mặt từ lâu trên địa bàn Song, với sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ động viên của các cấp, các ngành và khách hàng cùng với sự cố gắng của tập thể CBNV Chi nhánh Hải Dương mà ngay năm đầu tiên hoạt động đã có lãi, xây dựng được một phong cách giao dịch mới, mối quan hệ hợp tác cùng có lợi giữa Ngân hàng và khách hàng làm thay đổi cách nghĩ, cách nhìn về mối quan hệ xin cho giữa ngân hàng và doanh nghiệp

đã tồn tại từ lâu, cùng với phong cách giao dịch mới là ứng dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại đầu tiên trên địa bàn Hải Dương

Do đó, trong nhiều năm qua Vietcombank Hải Dương liên tục tăng

Trang 31

trưởng cả về quy mô và hiệu quả kinh doanh trở thành Ngân hàng có quy mô lớn trên địa bàn Từ những ngày đầu mới thành lập chỉ có 27 cán bộ, nhân viên với cơ sở vật chất thiếu thốn, trụ sở phải đi thuê cùng nhiều khó khăn bề bộn khác, chỉ sau 5 năm, nhờ những bước đi thích hợp, Vietcombank đã xây dựng được trụ sở 10 tầng khang trang, hiện đại Vietcombank Hải Dương liên tục tăng trưởng cả về quy mô và hiệu quả kinh doanh, trở thành ngân hàng lớn trên địa bàn với 166 cán bộ ở 20 phòng, ban tại trụ sở giao dịch ở thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và một số huyện khác Số lượng khách hàng giao dịch tại Vietcombank Hải Dương tăng lên nhanh chóng.

Ghi nhận những thành tích đã đạt được sau 12 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank Hải Dương đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba; Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương và địa phương cũng đã tặng nhi bằng khen cho tập thể và cá nhân; 04 năm được suy tôn là lá cờ đầu của ngành ngân hàng trên địa bàn; 04 năm đạt danh hiệu đơn vị dẫn đầu các mảng nghiệp vụ trong hệ thống…

2.1.2 Mô hình tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

Để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành mọi hoạt động có hiệu quả, phân định trách nhiệm rõ ràng, bộ máy hoạt động của ngân hàng được tổ chức theo mô hình sau:

Ban Giám đốc gồm có 01 Giám đốc là người có quyền cao nhất, giúp việc cho Giám đốc là 02 Phó Giám đốc Và một số phòng ban chủ yếu:

- Giám đốc: Người đứng đầu, trực tiếp quyết định về mọi hoạt động của

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank - Chi nhánh Hải Dương, đồng thời phụ trách công tác tổ chức cán bộ, điều hành trực tiếp phòng Tài chính

Kế toán và phòng Quản lý khách hàng

- Phó Giám đốc 1: Phụ trách phòng Nguồn vốn kinh doanh, Kho quản lý

nguồn vốn và bàn kế toán điểm giao dịch

- Phó giám đốc 2: Phụ trách phòng tín dụng, phòng giao dịch và phòng

quản lý dự án đầu tư lớn

Trang 32

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank - chi nhánh Hải Dương

Giám đốc

Phó giám đốc 2

Bàn kế toán điểm giao dịch

Phòng tín dụng

Kho quản lý nguồn vốn

Phòng nguồn

vốn kinh

doanh

Phòng quản lý dự án lớn

Phòng giao dịch

Phòng tài chính

kế toán

Phòng Tín dụng

Phòng thẩm định

Phòng

tổ chức cán bộ

Phó giám đốc 1

Trang 33

- Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng Tài chính Kế toán là một đơn vị

thuộc tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank - Chi nhánh Hải Dương, có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc tổ chức chỉ đạo, tham gia công tác hạch toán kế toán và quản lý thu chi tài chính toàn Chi nhánh và trực tiếp

tổ chức và quản lý thu chi tài vụ tại hội sở phù hợp với chế độ và pháp luật hiện hành

- Phòng Tín dụng: Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ tín dụng bao gồm

cho vay, chiết khấu và bảo lãnh Đầu mối xây dựng các văn bản hướng dẫn chính sách phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, đề xuất hạn mức tín dụng đối với khách hàng, chịu trách nhiệm đánh giá, xếp loại khách hàng; đánh giá tài sản đảm bảo Chịu trách nhiệm marketing tín dụng; tư vấn cho khách hàng sử dụng các dịch vụ tín dụng Quản lý hồ sơ tín dụng; lập các báo cáo về công tác tín dụng Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng

- Phòng Thẩm định: Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm

định đối với các dự án vay trung và dài hạn, khoản vay ngắn hạn theo yêu cầu của Giám đốc Ngân hàng Phối hợp với phòng Tín dụng trong việc đánh giá tài sản đảm bảo Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc Ngân hàng về chính sách tín dụng, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng, chính sách quản lý rủi

ro và công tác thẩm định

- Phòng Nguồn vốn - Kinh doanh: Phòng nguồn vốn và quản lý kinh

doanh có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác nguồn vốn, công tác tiếp thị và chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nói chung và công tác huy động vốn của các TCTD, TCTC, TCXH… nói riêng

- Phòng Giao dịch: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách

hàng bao gồm: hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, thực hiện thanh toán, gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ Tham mưu, đề xuất với Giám

Trang 34

đốc Ngân hàng về chính sách phát triển dịch vụ Ngân hàng Thực hiện các báo cáo nghiệp vụ do phòng thực hiện.

- Phòng Tổ chức Cán bộ: Làm tham mưu cho Giám đốc trong việc thực

hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, chế độ, pháp luật của nhà nước và của ngành về các mặt: Tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Hải Dương

Trong những năm gần đây, cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế địa phương VCB Hải Dương đã có nhiều thành quả đáng khích lệ trong hoạt động kinh doanh Tạo dựng một vị trí quan trọng trong hệ thống khẳng định được thương hiệu VCB trên địa bàn

Năm 2014 Ngân hàng ngoại thương nói chung và ngân hàng VCB chi nhánh Hải Dương nói riêng, chịu ảnh hưởng mạnh của nền kinh tế trong và ngoài nước, chỉ số lạm phát ở mức cao làm cho huy động vốn khó khăn tạo sức ép lãi suất cho các ngân hàng trong nước Tuy nhiên bằng sự đồng lòng, đồng sức của tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên và với phương châm lấy công nghệ làm nền tảng, phát triển, phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu tiết kiệm chi phí, nâng cao trình độ quản lý, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hải Dương đã đạt được tăng trưởng đáng kể về doanh số

và quy mô hoạt động

Trang 35

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của VCB Hải Dương

Đơn vị tính: tỷ đồng

ST

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

Số tiền

Tỷ lệ

Số tiền Tỷ lệ

Trang 36

mới Mặt khác ngân hàng tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo sản phẩm dịch vụ huy động vốn trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.

Để đạt được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trên, cùng chính sách lãi suất chủ động, linh hoạt, VCB Hải Dương luôn phối hợp hài hòa với nhiều yếu tố tích cực như: Hình thức huy động linh hoạt, hấp dẫn, lãi suất tiền gửi hợp lý cho từng đối tượng khách hàng, đẩy mạnh việc cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích song song việc đổi mới phong cách giao tiếp văn minh tận tình, chu đáo Nguồn vốn huy động tại chi nhánh đã đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vay vốn và thanh toán của mọi đối tượng khách hàng mà còn điều chuyển về VCB TW một lượng vốn lớn Góp phần cho vay phát triển kinh tế

xã hội của đất nước

b) Về hoạt động cho vay

Cho vay nền kinh tế là hoạt động cơ bản, quan trọng, tạo ra lợi nhuận của ngân hàng,với mục tiêu tăng trưởng tín dụng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng tín dụng, lấy chất lượng tín dụng làm trọng và phù hợp với cơ chế quản

lý, giám sát của ngân hàng, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank chi nhánh Hải Dương đã chủ động cho vay với mọi đối tượng khách hàng thuộc tất cả các thành phần kinh tế, tỷ lệ cho vay trong những năm gần đây tăng dần

c) Về thu nhập

Thu nhập của Chi nhánh tăng nhanh trong 3 năm, năm 2012 tổng thu nhập của Chi nhánh là 360 tỷ đồng Năm 2013 tổng thu nhâp đạt mức 408tỷ đồng tăng 48tỷ đồng so với năm 2012, tương đương 13,3% Năm 2014 tổng thu nhâp đạt mức 410tỷ đồng tăng 2tỷ đồng so với năm 2013, tương đương 0,5%

Trang 37

d) Tổng chi phí hoạt động - kinh doanh của Chi nhánh: Chi phí hoạt

động của Chi nhánh tăng trong 3 năm vừa qua Năm 2012 chi phí hoạt động đạt 240 tỷ đồng Năm 2013 chi phí hoạt động đạt 278 tỷ đồng, tăng 25 tỷ đồng so với năm 2012, tương đương với mức tăng 15,8% Năm 2014 chi phí hoạt động đạt 264 tỷ đồng, chi phí hoạt động giảm 14 tỷ đồng, tương đương mức 5% so với năm 2013 Khoản chi phí chiếm tỉ lệ lớn nhất ở đây chủ yếu là chi phí trả lãi cho khách hàng gửi tiền do cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng Ngoài ra, chi phí quản lý chung của Chi nhánh cũng chiếm tỉ lệ cao Chi phí hoạt động cao ảnh hưởng đến lợi nhuận của Chi nhánh, cần phải cắt giảm chi phí, xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý và bộ máy quản lý gọn nhẹ

e) Kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh của Chi nhánh có thể xem là khả quan với mức chênh lệch thu - chi dương trong 3 năm vừa qua Chênh lệch thu - chi năm

2014 tăng so với năm 2013 và 2012 Cụ thể, năm 2012, chênh lệch thu - chi đạt mức 120 tỷ đồng; năm 2013 đạt mức 130 tỷ đồng, tăng 10 tỷ đồng tương đương tăng 8.3% so với năm 2012; năm 2014 chênh lệch thu - chi đạt 146 tỷ đồng, tăng 16 tỷ đồng so với năm 2013, tương đương 12.3% so với năm 2013 Việc chênh lệch thu - chi tăng qua các năm thể hiện hướng phát triển đúng đắn với sự điều hành linh hoạt kịp thời của Ban Giám đốc

Kết quả kinh doanh tăng với tốc độ cao qua các năm (2012 - 2014)

Như vậy, tất cả các chỉ tiêu kinh doanh đều tăng do VCB Hải Dương đã

có nhiều cố gắng nỗ lực trong việc phát triển và mở rộng các mặt nghiệp vụ kinh doanh bằng nhiều hình thức và biện pháp, trong đó điểm mấu chốt là đã kết hợp hài hòa, linh hoạt giữa tín dụng nội - ngoại tệ với kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, trên cơ sở phát huy những thế mạnh của mình

Mặc dù Chi nhánh phải điều chỉnh nhóm nợ quá hạn, phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cao, nhưng nhờ có sự chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc cùng sự cố gắng của cán bộ nhân viên trong Chi nhánh tình hình nợ xấu,

nợ quá hạn năm 2014 đã giảm so với năm 2013 và 2012, trích lập dự phòng

Trang 38

rủi ro tín dụng giảm, hoàn được chi phí dự phòng rủi ro, thu được lãi treo, giảm dư nợ, từ đó làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận của Chi nhánh

2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank chi nhánh Hải Dương

2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn của Vietcombank chi nhánh Hải Dương

2.2.1.1 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng Ngoài các hình thức tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống thì hệ thống VCB chi nhánh Hải Dương còn phát triển thêm nhiều những sản phẩm tiết kiệm khác hấp dẫn như:

a Tiết kiệm định kỳ sinh lời

- Loại tiền gửi: VND, USD

- Lựa chọn kỳ hạn linh hoạt: 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng

- Phương thức lĩnh lãi: định kỳ hàng tháng, cuối kỳ

- Loại tiền huy động: VND/USD

- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000VNĐ/30USD

- Khi đáo hạn: nếu khách hàng không đến rút và không có thỏa thuận nào khác, VCB sẽ tự động chuyển cả gốc và lãi cho kỳ hạn mới tương ứng với lãi suất tại thời điểm chuyển kỳ hạn

- Rút trước hạn: Khách hàng được phép rút trước hạn, hưởng lãi suất không kỳ hạn, hệ thống sẽ tự động tính lại số tiền lãi được hưởng và khấu trừ vào số tiền gốc toàn bộ số tiền lãi đã chi vượt quá so với số tiền lãi được hưởng

b Linh hoạt tài chính - Sinh lợi không ngừng

Mô tả sản phẩm: là sản phẩm cho phép khách hàng cá nhân có thể rút từng phần tiền gốc trong kỳ hạn gửi mà vẫn được hưởng nguyên lãi suất xác định tại đầu kỳ đối với phần gốc còn lại

Lợi ích:

Trang 39

Linh hoạt rút một phần gốc không giới hạn số lần trong kỳ để đáp ứng nhu cầu vốn đột xuất mà không phải tất toán tài khoản Hưởng nguyên lãi suất ban đầu đối với phần gốc còn lại

Đặc tính sản phẩm:

- Đối tượng khách hàng: khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm có nhu cầu rút từng phần tiền gốc trong kỳ hạn gửi mà vẫn được hưởng nguyên lãi suất xác định tại đầu kỳ đối với phần gốc còn lại

- Loại tiền gửi: VND, USD

- Số tiền gửi tối thiểu: 100.000.000 VND, 3.000 USD

- Số tiền rút gốc từng phần:

Là bội số của 1.000.000 VND/100USD

Số tiền tối thiểu: 10.000.000 VND/ 300 USD

Số tiền tối đa: toàn bộ số dư hiện tại của tài khoản tiết kiệm rút gốc từng phần

c Tiết kiệm gửi tiền trả lãi ngay

Trang 40

- Lựa chọn kỳ hạn linh hoạt: 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng Lựa chọn kỳ hạn linh hoạt.

- Phương thức lĩnh lãi: trả lãi 1 lần, ngay tại thời điểm gửi tiền

- Loại tiền huy động: VND/USD

- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000VNĐ/30USD

- Khi đáo hạn: Nếu khách hàng không tất toán vào ngày đến hạn, tiền gốc không tự động tái tục và sẽ hưởng lãi không kỳ hạn trong suốt thời gian gửi từ khi đáo hạn Ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày nghỉ hoặc ngày lễ theo qui định của VCB chi nhánh Hải Dương thì việc chi trả gốc và lãi sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo đầu tiên

- Rút trước hạn: Khách hàng không được phép rút trước hạn

d Tiết kiệm lãi định kỳ

- Đối tượng khách hàng: Khách hàng cá nhân có nhu cầu nhận khoản tiền lãi theo định kỳ để chi trả các nhu cầu tiêu dùng

- Loại tiền gửi: VND, USD, EUR

- Số tiền gửi tối thiểu: 30.000.000 VND, 2.000 USD, 2.000 EUR

- Kỳ hạn: 3, 6, 9, 12, 18, 24, 48, 60 tháng

- Chu kỳ trả lãi: hàng tháng, hàng quý

- Lãi suất: Được công bố từng thời kỳ tại các điểm giao dịch của NHNT Khách hàng gửi tiền VND, EUR kì hạn trên 12 tháng sẽ được hưởng lãi suất

ưu đãi bậc thang

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Đường Thị Thanh Hải - Nâng cao hiệu quả huy động vốn, Tạp chí tài chính số 5/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả huy động vốn
Tác giả: ThS. Đường Thị Thanh Hải
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2014
2. ThS. Mai Thị Quỳnh Như - Nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng thương mại
Tác giả: ThS. Mai Thị Quỳnh Như
3. Nông Văn Thực (2004) - Hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ - Học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ
Tác giả: Nông Văn Thực
Nhà XB: Học viện Ngân Hàng
Năm: 2004
5. ThS. Nguyễn Thu Hiền, Hoàng Nghĩa Ngọc (2010) - Huy động vốn trong dân - Lãi suất không phải là tất cả - Học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn trong dân - Lãi suất không phải là tất cả
Tác giả: ThS. Nguyễn Thu Hiền, Hoàng Nghĩa Ngọc
Nhà XB: Học viện Ngân Hàng
Năm: 2010
6. PGS.TS Nguyễn Hữu Tài (2012) - Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ - Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
8. TS. Bùi Văn Huấn, TS. Vũ Văn Ninh - Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Bùi Văn Huấn, TS. Vũ Văn Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
4. Nguyễn Việt Anh (2004) - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Học viện Ngân Hàng Khác
7. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến - Giáo trình Ngân hàng thương mại - Nhà xuất bản Thống kê Khác
9. Thủ tướng Chính phủ (1988), Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN ngày 25/12/1998 của Thống đốc NHNN Việt Nam Khác
10. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2010), Luật ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức Tín dụng Khác
11. Vietcombank Hải Dương (2012, 2013, 2014), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank - chi nhánh Hải Dương - luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng vietcombank chi nhánh hải dƣơng
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank - chi nhánh Hải Dương (Trang 32)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của VCB Hải Dương - luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng vietcombank chi nhánh hải dƣơng
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động của VCB Hải Dương (Trang 35)
Bảng 2.2: Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm qua các năm bằng VND - luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng vietcombank chi nhánh hải dƣơng
Bảng 2.2 Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm qua các năm bằng VND (Trang 45)
Bảng 2.5 Hoạt động huy động vốn tại  Vietcombank chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2012-2014 - luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng vietcombank chi nhánh hải dƣơng
Bảng 2.5 Hoạt động huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2012-2014 (Trang 52)
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn - luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng vietcombank chi nhánh hải dƣơng
Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w