Nói chung, những công trình nghiên cứusâu sắc về hoạt động cho vay trả góp còn rất hạn chế, chủ yếu là về sản phẩm riêng lẻ nhưng cho vay mua ô tô và cho vay mua nhà, trong khi đó các sả
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn khoa học của PGS,TS Lê Thị Kim Nhung Các nội dung nghiên cứu, kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệutham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc.Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung luận văn của mình Trường đại học Thương Mại không liên quan đếnnhững vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2017
Học viên
Nguyễn Hồng Nhung
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS,TS Lê Thị Kim Nhung trong quá trình thựctập và làm Luận văn tốt nghiệp đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi, giúp tôi hoànthành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cán bộ tại ACB – chi nhánh HảiDương đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất để có thể nghiên cứu và hoànthành Luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, các cô giáo khoa Ngân hàng -Tàichính đã dạy bảo, hướng dẫn, cung cấp cho em kiến thức để hoàn thành Luận văntốt nghiệp này
Hà nội, ngày 10 tháng 01 năm 2017
Học viên
Nguyễn Hồng Nhung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VI
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm cho vay 5
1.1.2 Vai trò của cho vay 7
1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM 14
1.2 Cho vay trả góp của NHTM 19
1.2.1 Khái niệm cho vay trả góp 19
1.2.2 Đặc điểm sản phẩm cho vay trả góp 20
1.2.3 Các quy định và quy trình cho vay trả góp 21
1.2.4 Các chỉ tiêu biểu thị kết quả hoạt động cho vay trả góp của NHTM 24
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trả góp của NHTM 26
1.3.1 Các nhân tố khách quan 26
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 28
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG (ACB) 30
2.1 Giới thiệu về ACB 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy ACB 31
2.1.3 Một số kết quả hoạt động chủ yếu: 35
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay trả góp của ACB - chi nhánh Hải Dương .37 2.2.1 Thực trạng chính sách hoạt động cho vay trả góp của ACB - chi nhánh Hải Dương 37
2.2.2 Các sản phẩm cho vay trả góp chủ yếu 37
Trang 42.2.3 Thực trạng kết quả hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng TMCP Á
Châu - chi nhánh Hải Dương: 46
2.3 Đánh giá chung về hoạt động cho vay trả góp tại ACB - chi nhánh Hải Dương thời gian qua 54
2.3.1 Những điểm thành công: 54
2.3.2 Những hạn chế 57
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 58
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA ACB – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 61
3.1 Bối cảnh kinh tế 61
3.2.Định hướng phát triển chungcủa Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hải Dương 67
3.2.1 Định hướng ngành ngân hàng phát triển đến năm 2020: 67
3.2.2 Định hướng của Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hải Dương đến năm 2020: 70
3.3 Giải pháp mở rộng cho vay trả góp tại ACB Hải Dương 71
3.3.1 Đa dạng hoá các loại tài sản đảm bảo 71
3.3.2 Nâng cao khả năng kiểm tra, kiểm soát sau khi vay 72
3.3.3 Nâng cao năng lực thẩm định tài chính khách hàng 73
3.3.4 Phát triển có hiệu quả hoạt động marketing, giới thiệu sản phẩm, chủ động tìm kiếm khách hàng 73
3.3.5 Phân tán rủi ro 75
3.3.6 Nhóm các giải pháp xử lý các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề 75
3.4 Kiến nghị 76
3.4.1 Đối với ACB: 77
3.4.2 Đối với NHNN 80
3.4.3 Đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan 81
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức ACB – chi nhánh Hải Dương 31
Bảng 2.2 :Tình hình huy động vốn của ACB giai đoạn 2013-2015 35
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng của ACB- chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015 36
Bảng 2.4 : Danh mục xe ACB chấp nhận tài trợ 40
Bảng 2.5 : Hạn mức cấp tín dụng vay ưu đãi nhân viên ACB 43
Bảng 2.6 : Bảng giới hạn cấp tín dụng theo quy định NHNH và ACB 45
Biểu 2.1: Cơ cấu KH vay trả góp tại ACB – chi nhánh Hải Dương 2013-2015.47 Bảng 2.7: Doanh số cho vay của ACB- chi nhánh Hải Dương giai đoạn từ năm 2013 đến 2015 48
Biểu 2.2: Doanh số cho vay tại ACB – chi nhánh Hải Dương 2013-2015 48
Bảng 2.8: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của hoạt động cho vay trả góp của ACB – chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015 49
Biểu 2.3: Dư nợ cho vay tại ACB – chi nhánh Hải Dương 2013-2015 50
Bảng 2.9: Thu nhập từ hoạt động cho vay tại ACB – chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015 51
Biểu 2.3: Thu nhập trước thuế từ hoạt động cho vay tại ACB- chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015 52
Bảng 2.10: Nợ quá hạn tại ACB – chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015 53 Biểu 2.4 : Tình hình nợ quá hạn tại ACB – chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015 53
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay hội nhập kinh tế giữa các khu vực và trên toàn thế giới đã trở thànhmột xu thế tất yếu của thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực Đó là conđường ngắn nhất giúp các nước đang phát triển rút ngắn được thời gian quá trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá phát triển đất nước Trong điều kiện nền kinh tế hộinhập và phát triển, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam ngày càng cao thìnhu cầu vốn để kinh doanh cũng như tiêu dùng ngày càng trở nên cần thiết Tuynhiên, nguồn vốn tự có để thực hiện kế hoạch tiêu dùng và kinh doanh không phảilúc nào cũng dư thừa Vì vậy, Ngân hàng trở thành người bạn tin cậy, chia sẻ nhữngkhó khăn về tài chính với họ
Cho vay trả góp đang là hình thức vay phổ biến được lựa chọn bởi người vaybất kể là mục đích tiêu dùng hay kinh doanh Hình thức vay này làm giảm áp lực trả
nợ, giúp hoàn thiện các kế hoạch tài chính dài hạn của khách hàng cũng như mang lạinguồn lợi nhuận dồi dào cho các tổ chức tín dụng.Thị trường cho vay trả góp tại ViệtNam được đánh giá là nhiều tiềm năng và chưa được khai thác triệt để Bởi vậy, việcđẩy mạnh mở rộng chiếm lĩnh thị trường cho vay trả góp là việc được các Ngân hàngthương mại hết sức chú trọng
Là một Chi nhánh cấp I được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2007,ACB - Chi nhánh Hải Dương luôn nhận thức rõ được những khó khăn và thách thứctrong hoạt động kinh doanh của mình Để tồn tại và phát triển, Chi nhánh đã đề rachiến lược kinh doanh nhằm thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu về nguồn vốn, sửdụng vốn, và các dịch vụ NH khác Nhận thức rõ được ưu thế của các sản phẩm chovay trả góp đối với thị trường ngân hàng nói chung, ACB – chi nhánh Hải Dương
đã có những chính sách đặc biệt để phát triển hoạt động này Tuy nhiên, hoạt độngnày tại Chi nhánh vẫn còn những hạn chế nhất định Để giúp NH khắc phục tồn tại
trên tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoạt động cho vay trả góp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh Hải Dương” để làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn của mình
Trang 82.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, mặc dù hoạt động cho vay trả góp được các ngânhàng chú trọng phát triển nhưng chiều rộng và chiều sâu của những dịch vụ đó cònhạn chế Do đó, việc tìm ra giải pháp phát triển hoạt động cho vay trả góp là vấn đề
có ý nghĩa quan trọng mang tính chất chiến lược đối với hoạt động của các NHTMViệt Nam nói chung và ACB nói riêng Nói chung, những công trình nghiên cứusâu sắc về hoạt động cho vay trả góp còn rất hạn chế, chủ yếu là về sản phẩm riêng
lẻ nhưng cho vay mua ô tô và cho vay mua nhà, trong khi đó các sản phẩm cho vaytrả góp còn rất phong phú.Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu đã được thựchiện như :
Ngô Thanh Tùng, đề tài luận văn“ Hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàngngoài quốc doanh Việt Nam”, 2007 Nội dung của luận văn này tập trung nghiêncứu : (1) Nêu lên các lý luận cơ bản về loại hình cho vay trả góp (2) Đi vào phântích thực trạng hoạt động cho vay trả góp để từ đó chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng vàcác yếu tố cần thiết để mở rộng hoạt đọng cho vay trả góp (3) Đưa ra giải pháp vàkiến nghị cần thiết cho việc mở rộng hoạt động cho vay trả góp
Lê Thanh Huyền, đề tài “ Tìm hiểu hoạt động cho vay trả góp trong Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam”, 2007 Nội dung của luận văn này tập trung nghiêncứu : (1) Nêu lên các lý luận cơ bản và chung nhất về tín dụng ngân hàng và loạihình cho vay trả góp (2) Đi vào phân tích thực trạng hoạt động cho vay trả góp để từ
đó chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và các yếu tố cần thiết để mở rộng hoạt động chovay trả góp (3) Đưa ra giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động cho vay trảgóp
Nguyễn Thị Hiền A, đề tài : “ Hoạt động cho vay trả góp mua ô tô của VPBank Trần Duy Hưng” Nội dung của luận văn này tập trung nghiên cứu : (1) Nêulên các lý luận cơ bản và chung nhất về tín dụng ngân hàng và loại hình cho vay trảgóp (2) Đi vào phân tích thực trạng hoạt động cho vay trả góp mua ô tô và các nhân
tố ảnh hưởng và các yếu tố cần thiết để mở rộng hoạt động cho vay trả góp mua ô tô(3) Đưa ra giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động cho vay trả góp
Trong các công trình đã công bố, chưa có công trình nghiên cứu hay đề tàinào nghiên cứu về “Hoạt động cho vay trả góp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Trang 9Á Châu - chi nhánh Hải Dương ” như công trình nghiên cứu trước Chính vì vậy,đây là đề tài mới, chuyên sâu, không trùng lặp với các tài liệu, công trình đã đượcnghiên cứu trước đó.
3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay trả góp của Ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay trả góp của Ngân hàng TMCP ÁChâu- chi nhánh Hải Dương
- Đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại Ngân hàngTMCP Á Châu- chi nhánh Hải Dương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay trả góp tại Ngân hàng TMCP
Á Châu- chi nhánh Hải Dương
5.Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ những lý luận chung, tác giả vận dụng tổng hợp các phươngpháp nghiên cứu, kết hợp chặt chẽ phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử với phương pháp khái quát hóa, cụ thể hóa, phương pháp hệ thống điều tra thống
kê, phân tích tổng hợp, so sánh làm phương pháp luận trong quá trình nghiên cứu đềtài
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay trả
góp tại NHTM nói chung từ đó làm nền tảng cho việc phân tích thực tế tại đơn vị và
đề xuất giải pháp
Về mặt thực tiễn: Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động
cho vay trả góp tại ACB - chi nhánh Hải Dương
Trang 107 Kết cấu luận văn
Ngoài Lời cám ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Danh mụccác từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm bachương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoạt động cho vay trả góp của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động vay và cho vay trả góp của Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hải Dương trong thời gian qua
Chương 3 : Các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại Ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Hải Dương
Trang 11CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc La tinh “ Creditumco” nghĩa là một sự tintưởng, tín nhiệm lẫn nhau hay nói một cách khác đó là lòng tin
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng ngân hàng là quan hệ vaymượn lẫn nhau trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, xuất phát từ nhu cầu đivay và cho vay giữa người thiếu vốn và người thừa vốn trong cùng một thời điểm
đã hình thành nên quan hệ vay mượn lẫn nhau trong xã hội và trên cơ sở đó hoạtđộng tín dụng ra đời
Tín dụng Ngân hàng là một phạm trù kinh tế khách quan nhằm phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên chủ thể sở hữu giao một lượng giá trị bằng tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng và chủ thể sử dụng có nhiệm vụ hoàn trả với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sau một thời gian xác định
Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu sang cho người sử dụng, sau một thời hạn nhất định được quay lạingười sở hữu với một giá trị lớn hơn ban đầu gồm cả gốc và lãi
Tín dụng có nghĩa là sự tín nhiệm, tin tưởng, là phạm trù kinh tế có sản xuất
và trao đổi hàng hoá thì ở đó có hoạt động tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng và KH có hoàn trả Tín dụngNgân hàng là tín dụng bằng tiền được thể hiện một bên là Ngân hàng với một bên làcác doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, các thành phần kinh tế Trong đó,Ngân hàng đóng vai trò trung gian, vừa là người đi vay vừa là người cho vay Hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng là đi vay để cho vay
Trang 12Trong nền kinh tế thị trường vốn bằng tiền của các đơn vị, các tổ chức kinh
tế không giống nhau về cả số lượng và thời gian Trong cùng một thời gian, đơn vịnày thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng đơn vị khác lại thừa vốn không sử dụnghết Trong khi đó các đơn vị hoạt động lại không phụ thuộc vào nhau Do vậy sựthiếu vốn của đơn vị này và sự thừa vốn của đơn vị kia cùng một thời gian đều cóảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu không có sự điều hoàvốn từ nơi thừa sang nơi thiếu thì nền kinh tế không thể phát triển được
Do vậy cần thiết phải có một tổ chức đứng ra làm nhiệm vụ điều hoà vốntrong nền kinh tế Đó là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Ngân hàng nói chung vàtín dụng Ngân hàng nói riêng
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16 tháng 6năm 2010 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2011 : “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng mộtkhoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác”
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chínhthay cho KH khi KH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã camkết; KH phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận
Trang 13Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán
Cho thuê tài chính là phương thức tài trợ bằng tài sản theo hợp đồng cho
thuê tài chính ,trong đó bên cho thuê là chủ sở hữu tài sản, cho phép bên thuê sửdụng tài sản có mục đích và thời gian xác định Bên thuê chịu trách nhiệm thanhtoán tiền thuêtheo các định kỳ trong suốt thời gian thuê và không được hủy nganghợp đồng nhưng có quyền chọn mua, trả lại, hay tiếp tục thuê tài sản cho tới khi hếtthời gian thuê
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM nói riêng và của các tổchức tín dụng nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từlãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất Đối với Ngân hàng tíndụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản quan trọng hoạt động kinh doanh củaNgân hàng, nhằm bổ sung vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các cá nhântrong xã hội để sản xuất kinh doanh Đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngânhàng thương mại Dưới đây, ta cùng tìm hiểu về hoạt động cho vay của NHTM để
từ đó phân tích đến vấn đề chính của chuyên đề này
1.1.2 Vai trò của cho vay
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Trong những năm vừa qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh
tế nước ta đang chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nướcnhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước Vì vậy ngân hàng
là ngành kinh tế chủ chốt quan trọng, chi phối và có sự ảnh hưởng lớn đến sự pháttriển của các ngành kinh tế khác Nhận thức được vị trí và vai trò của mình, cácNgân hàng thương mại ở nước ta đang từng bước khẳng định sự lớn mạnh của mìnhtrong mọi phương diện hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng nhằm phục vụ đắclực cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân
Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế
Trang 14Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong quá trìnhsản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách ra khỏiquá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp như: tiền khấu hao tài sản cố định để táitạo lại tài sản cố định nhưng chưa mua vì có sự chênh lệch về thời gian giữa việcbán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lương cho người lao động nhưngchưa đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhưng chưa đủ điềukiện để đầu tư Các khoản tiền tệ trên đây luôn được các doanh nghiệp tìm cáchđầu tư kiếm lời Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư, khi chưa cónhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tư để kiếm lời Tất cả tạo thành nguồn vốn tiềmtàng trong nền kinh tế Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn đểphục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhân trong xã hội cần vốn đểcải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trong cuộc sống; Ngân sách Nhànước bị thâm hụt, Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâm hụt đó đảm bảo cân đối thuchi cho nền kinh tế.
Như vậy, ta thấy trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư vàmột số người thiếu vốn muốn đi vay Song những người này khó có thể trực tiếpgặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời Hoạt động tíndụng của các ngân hàng thương mại đã thoả mãn những lo lắng của những người cóvốn và đáp ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mạiđứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lạicác đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng làchiếc cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau"
Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập trung vàđiều hoà vốn trong nền kinh tế
Như trên đã trình bày, thông qua hoạt động "đi vay để cho vay" tín dụngngân hàng đã làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu Điều này đượcthể hiện ở việc tín dụng thu hút các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổchức, cá nhân để cho vay đầu tư phát triển kinh tế
Trang 15Bằng các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú cúng vớiviệc thoả mãn thích đáng nhu cầu lợi ích, nhu cầu tiền đột xuất của người gửi tiên
mà các Ngân hàng thương mại đã thu hút được hầu hết các nguồn tiền nhàn rỗi dù làrất nhỏ từ trong dân chúng tập trung về tay mình và từ đó đáp ứng được nhu cầu vềvốn ngày càng tăng của nền kinh tế, hay nói cách khác hoạt động tín dụng đã làmnhiệm vụ thông đòng để vốn chảy từ nơi thừa đến nơi thiếu thông qua việc thựchiện hoạt động đi vay và cho vay Nhờ đó đã góp phần cung ứng và điều hoà vốntrong từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế, tạo cho quá trình sản xuất được tiếnhành một cách trôi chảy đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cố định, vốn lưu động, bổsung tăng cường củng cố tài sản cố định làm cho quá trình sản xuất được tuần hoàn,thúc đẩy sản xuất lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong xã hội, gópphần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tếphát triền bền vững
Vì vậy có thể nói tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ thúc đẩy quá trìnhtập trung và điều hoà vốn trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy, củng cố chế độ hạch toán kế toán.Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở có hoàn trả và có lợitức (gốc+lãi) Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi thànhphần kinh tế và cho vay khi họ tạm thời thiếu vốn Các doanh nghiệp vay vốn ngânhàng ngoài việc được cung ứng vốn một cách kịp thời đầy đủ còn được ngân hàng
hỗ trợ trong quá trình sử dụng vốn thông qua những ý kiến tư vấn khi lập phương ánsản xuất kinh doanh hoặc chọn đối tác ký kết hợp đồng Mặt khác, trong khi sửdụng vốn vay, KH có quan hệ ràng buộc với ngân hàng bởi trách nhiệm hoàn trảđầy đủ cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệpphải cân nhắc làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả nhất, giảm thiểu chi phí, tăngvòng quay của vốn đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cho doanh nghiệp, đồng thờităng hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng.Muốn vậy các doanh nghiệp phải
tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình mà một trong các hoạt động kháquan trọng là việc hạch toán kế toán nhằm giám sát mọi hoạt động tài chính tiền tệ
Trang 16của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Như vậy thông qua hoạt động tíndụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng có thể kiểm soát hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp làm cho người vay càng có ý thức hơn trong cơ chế quản lý tàichính, quản lý đồng vốn, qua đó tăng cường củng cố chế độ hạch toán kế toán thêmvững chắc.
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá,luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát
Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lênkhi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạtđộng thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượngtiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát đượclạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết được khối lượng tiền tức là khốngchế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lưu thông hàng hoá, nhờkiểm soát được giá cả Hay nói cách khác ,việc đưa tiền vào lưu thông qua tín dụngngân hàng là con đường hữu hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảobằng một lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ
Mặt khác, chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý
vĩ mô đối với các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụkiểm tra, khảo sát mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tếhoạt động an toàn và có hiệu quả Thông qua hoạt động tín dụng các Ngân hàngthương mại, Ngân hàng trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư,hiệu quả đầu tư vào cá ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích hợp Nếu nềnkinh tế có dấu hiệu tăng trưởng, hiệu quả đầu tư vào cá ngành trong nền kinh tế caothì Ngân hàng trung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơm thêmtiền vào lưu thông Ngược lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì Ngân hàngtrung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưu thông
về Như vậy bằng các công cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân hàngtrung ương có thể kiểm soát, điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượng tiền cần
Trang 17thiết cho lưu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tếphát triển.
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước
Mỗi một quốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình thì không thể chỉdựa vào tiềm năng của đất nước mà còn phải mở rộng quan hệ kinh tế ra bên ngoài,tham gia vào nền kinh tế thế giới, bởi lẽ không có một nước nào lại có thể hội tụđầy đủ các tiềm năng để phát triển kinh tế mọi mặt, mà các nước đều chỉ có lợi thế
so sánh của mình, do đó nó thường phát sinh quan hệ vay mượn lẫn nhau mà chủyếu là vốn đầu tư Vì vậy, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phươngtiện nối liền kinh tế các nước với nhau
Thông qua các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư, mở và thanh toán thư tíndụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các nơi tín dụngngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, các hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu tưchiều sâu, đôi rmới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trongnước thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuấtnhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế và mở ra sự giao lưu giữa nước ta với cácnước khác trên thế giới Ngoài ra với việc tín dụng ngân hàng nhận các nguồn tàitrợ như ODA, ESAF từ các nước cấp tín dụng cũng như các tổ chức tín dụng quốc
tế với mục đích tài trợ cho nền kinh tế đã mang lại những kết quả to lớn về kinh tế
xã hội đồng thời tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa nước ta với các nước trên thếgiới
Hoạt động cho vay trả góp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh
tế phát triển Cụ thể :
Có tác dụng kích cầu, làm tăng sức mua của khách hàng Do đó thúc đẩy quátrình tiêu thụ hàng hóa phát triển, vì vậy sẽ khuyến khích các hãng sản xuất kinhdoanh mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy pháttriển kinh tế
Trang 18Nhờ hoạt động cho vay trả góp, cuộc sống của người dân được cải thiện, hỗtrợ Nhà nước đạt được các mục tiêu xã hội.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tếđất nước Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn đểgiải quyết nhu cầu này thoả đáng trong mối quan hệ này, từ đó thúc đẩy tái sản xuất
mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững, thông qua tíndụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông,thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ Mặt khác, tín dụng ngân hàng cònthúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanhnghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh
1.1.2.2 Đối với người đi vay
Việc các ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay chắc chắn sẽ đem lại rấtnhiều lợi ích cho khách hàng KH hoàn toàn có thể sử dụng những sản phẩm dịch
vụ như mong muốn của họ mà trên thực tế, có những nhu cầu ngay lập tức người takhông thể có một khoản tiền lớn để đáp ứng Chúng ta có thể thấy được rất rõ lợiích của người tiêu dùng trong phương thức cho vay mua nhà trả góp Để có thể có
đủ tiền mua một ngôi nhà, một cá nhân có thể sẽ phải lao động và làm việc chămchỉ trong một thời gian dài, thậm chí có thể đến khi về già mới có thể tiết kiệm đủ.Đến lúc đó thì độ thoả dụng đối với sản phẩm đã giảm đi rất nhiều Do vậy, ngânhàng với hoạt động cho vay trả góp sẽ giúp KH kết hợp được cả nhu cầu hiện tại vàkhả năng thanh toán trong tương lai
Với hoạt động cho vay của ngân hàng, các cá nhân có thể thoả mãn nhu cầutiêu dùng của mình trong khi các doanh nghiệp có thêm sự lựa chọn nguồn tài trợ đểphát triển hoạt động kinh doanh Hơn nữa, việc mở rộng hoạt động cho vay củangân hàng còn làm cho lượng tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ tăng lên, doanh thu củacác ngành, các doanh nghiệp theo đó cũng tăng lên Từ đó thúc đẩy việc mở rộngsản xuất, tạo ra sự cạnh tranh khiến các hãng, các danh nghiệp luôn phải tìm cáchnâng cao chất lượng và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ Và cuối cùng, ngườihưởng lợi không ai khác lại chính là khách hàng
Trang 19Mặc dù tín dụng ngân hàng giúp KH có thể được hưởng những tiện ích trướckhi tích luỹ đủ tiền, đặc biệt trong những trường hợp cá nhân có các chi tiêu cấpbách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế Tuy nhiên, nếu lạm dụng có thể sẽ làmngười đi vay chi tiêu vượt mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêutrong tương lai, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của họ sau này.
Hoạt động cho vay trả góp có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng cuộc sống của người đi vay Nó mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng
Hoạt động cho vay trả góp giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu chi tiêutrước mắt vượt quá khả năng thanh toán hiện tại của mình Qua đó, họ có thể sửdụng những sản phẩm dịch vụ mong muốn, mà điều kiện thực tế chưa có khả năngđáp ứng Điều này làm tăng độ thỏa dụng của khách hàng Ngoài ra, cho vay trả gópcòn giúp cho người đi vay có những sự lựa chọn về nguồn tài trợ khác nhau để đápứng nhu cầu hiện tại của mình
Về phía các doanh nghiệp sản xuất hay cung ứng những hàng hóa dịch vụ làđối tượng của cho vay trả góp : tăng doanh thu do số lượng hàng hóa và dịch vụ tiêuthụ tăng mạng Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, nâng cao chấtlượng, hạ giá thành sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Và cuối cùng, ngườihưởng lợi không ai khác chính là khách hàng
1.1.2.3 Đối với Ngân hàng
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng Một
tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó Ngân hàng thu đượclợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như thanhtoán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng)
Thật vậy, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trênnguyên tắc tiền gửi của KH (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình thức tài khoảnvãng lai và tài khoản tiền gửi Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạt động chovay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của khách hàng Sựchênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt dộng và tiền lãi phải trả cho các
Trang 20khoản huy động là lưọi nhuận thu được Đây chưa phải là toàn bộ lợi nhuận củangân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nóchiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng.
Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường thìhoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng Đối với các ngân hàng thươngmại để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, góp phần thúc dẩynền kinh tế xã hội Hệ thống ngân hàng thương mại luôn phải tìm cách nâng caochiến lược tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng Hiện nay trong nền kinh tế dòngtiền luân chuyển ở mọi trạng thái trong xã hội, vì vậy lượng tiền đọng lại ở hànghoá chưa tiếp thu được hoặc khi đó đã bán nhưng lại chưa thu đưọc tiền về Mà khi
đó doanh nghiệp lại muốn đầu tư thêm vì vậy doanh nghiệp tìm đến tài khoản tíndụng Khi thu lại được lượng tiền hàng đã bán trả nợ cho các tài khoản tín dụng Vìvậy trong hiện nay việc mở rộng tín dụng rất cần thiết trong cơ chế thị trường gópphần phát triển kinh tế theo định hướng của Đảng và Nhà nước
Hoạt động cho vay trả góp không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng, màhoạt động này còn mang lại cho ngân hàng rất nhiều lợi ích:
Đa dạng hóa các hình thức cho vay của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng Qua đó, ngân hàng sẽ nâng cao sức cạnh tranh và tạo ra
sự khác biệt trong sản phẩm dịch vụ của mình
Hoạt động này mang lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận không nhỏ, lãisuất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay củangân hàng Số lượng cho vay lớn, nên tổng các khoản vay lớn, nhu cầu vay trả gópcủa khách hàng ngày một tăng, nên tổng thu nhập của ngân hàng từ hoạt động này
là đáng kể
1.1.3.Phân loại hoạt động cho vay của NHTM
Hoạt động cho vay là hoạt động mang tính truyền thống của ngân hàngthương mại Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu về vốn ngày cànggia tăng và dẫn tới hoạt động cho vay ngày càng phát triển và đóng góp quan trọngvào sự phát triển của nền kinh tế
Trang 21Hiện nay, hoạt động cho vay được phân theo nhiều loại khác nhau tuỳ theoyêu cầu của KH và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây là một số cách phânloại.
1.1.3.1 Căn cứ vào kỳ hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn
Là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và mục đích chủ yếu là
bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán tiền hàng hóa, tài trợ cho vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn
Đây là hình thức cấp tín dụng thường có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng
và thường được áp dụng cho vay các trường hợp đổi mới trang thiết bị, mua sắmmáy móc mà thời gian khấu hao thường không quá dài để có thể hoàn trả vốn đúnghạn cho ngân hàng
Cho vay dài hạn
Cho vay dài hạn có thời hạn từ 60 tháng trở lên và sử dụng chủ yếu để đápứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy
mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
Phân loại các khoản vay theo kỳ hạn là phổ biến ở các ngân hàng thươngmại Tuy nhiên, trong thực tế có những khoản vay không xác định trước thời hạnnhư cho vay luân chuyển KH thoả thuận với ngân hàng về việc ngân hàng đượcquyền trích trên tài khoản tiền gửi thanh toán để thu nợ khi tài khoản có tiền Việcxác định trước thời hạn thu nợ trong trường hợp này có thể gây khó khăn choKHtrong việc tiêu thụ sản phẩm
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay tiêu dùng
Là loại hình cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp người tiêu dùng
có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện chongười vay được hưởng mức sống cao hơn Thông thường quy mô của những khoảnvay này nhỏ, rủi ro cao nên lãi suất của cho vay tiêu dùng thường cao Tuy nhiên
Trang 22cho vay tiêu dùng là hình thức đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Đối tượngđược vay là các cá nhân và hộ gia đình vay để phục vụ cho mục đích mua nhà, mua
ô tô, du học, du lịch…
Cho vay kinh doanh
Là loại hình cho vay của tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư, phương
án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức như: cho vay công nghiệp,cho vay thương mại, cho vay nông nghiệp Các khoản vay này thường được sử dụngvào việc mua sắm máy móc thiết bị, tài trợ cho vốn lưu động… Lãi suất của chúngthường thấp hơn trong hệ thống lãi suất và đối tượng KH chủ yếu của loại hình chovay này là các doanh nghiệp
1.1.3.3 Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay
Cho vay có tài sản bảo đảm
Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như cầm cố, thế chấp hoặc phải
có bảo lãnh của bên thứ ba Việc cho vay có bảo đảm nhằm hạn chế rủi ro cho ngânhàng khi khách hàngmất khả năng thanh toán khi đến hạn Ngân hàng có thể phátmại tài sản nếu khách hang không có khả năng chi trả khi đã áp dụng các biện phápcần thiết Giá trị của tài sản bảo đảm thông thường cao hơn giá trị của khoản vaynhằm đề phòng sự mất mát, hao hụt, trượt giá… và chi phí quản lý
Cho vay không có tài sản bảo đảm
Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH đi vay mà không có tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba Cho vay không có tài sản bảođảm thông thường dành cho các KH có uy tín cao, KH truyền thống, tình hình tàichính lành mạnh, thường xuyên có lãi… Tuy nhiên, đây là hình thức cho vay mangnhiều rủi ro đối với các ngân hàng Ngân hàng cần thẩm định kỹ KH trước khiquyết định cho vay
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần
Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các KHkhông có nhu cầu vay thường xuyên Mỗi lần vay KH phải làm đơn và trình ngân
Trang 23hàng phương án sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích KH và ký hợp đồng chovay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêucầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt thành các hồ sơ khác nhau.
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Ngân hàng và KH ký kết một hợp đồng tín dụng trong đó quy định giá trị tối
đa mà KH được vay trong một thời gian cố định Trong kỳ KH có thể thực hiện vaytrả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Đây là hình thứccho vay thuận tiện cho những KH vay mượn thường xuyên, vốn vay tham giathường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh
Cho vay hợp vốn
Là hình thức cho vay gồm một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đốivới một dự án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầumối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Các tổ chức tín dụng phải kýkết với nhau về việc hợp vốn trên và KH vay vốn có thể không biết được điều đó.Hiện nay ở Việt Nam hình thức này tương đối phát triển, nguyên nhân là do nhiều
KH có nhu cầu vay vốn lớn nhưng các ngân hàng bị giới hạn bởi “luật các tổ chứctín dụng” quy định mỗi ngân hàng không được cho vay đối với mỗi KH vượt quá15% vốn điều lệ
Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho KH vay để thực hiện dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinhdoanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Ngân hàng có thể giải ngântheo từng hạng mục mà dự án đang thực hiện khi KH cung cấp đủ các tài liệu,chứng từ ngân hàng yêu cầu cho lần giải ngân đó
Cho vay luân chuyển
Loại hình cho vay này dựa trên sự luân chuyển của hàng hoá Doanh nghiệpkhi mua hàng có thể thiếu vốn, khi đó ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽthu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho cáckhách hàng, thủ tục vay chỉ cần thực hiện một lần cho nhiều lần vay Loại hình cho
Trang 24vay này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanhnghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên vớingân hàng.
Cho vay thấu chi
Là nghiệp vụ cho vay theo đó ngân hàng cho phép người vay được chi vượt
số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thờigian xác định Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của KH không phù hợp về thờigian và quy mô Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với KH có độ tin cậycao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
1.1.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay trả góp (cho vay hoàn trả nhiều lần)
Là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép KH trả gốc làm nhiều lầntrong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Nhờ vậy việc hoàn trả không phải là một lầnduy nhất như trong trường hợp khoản cho vay trả một lần Cho vay trả góp thườngđược áp dụng đối với khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc tàisản lâu bền Số tiền và thời gian hoàn trả được tính sao cho phù hợp với khả nănghoàn trả của khách hàng Trong cho vay trả góp đối tượng cho vay thông thường làngười có thu nhập ổn định, phù hợp với mỗi lần họ hoàn trả cho ngân hàng
Cho vay phi trả góp (cho vay trả một lần)
Là những khoản cho vay mà trong hợp đồng tín dụng thoả thuận KH hoàn trả toàn bộ số tiền gốc một lần vào thời gian đáo hạn cuối cùng, lãi trả hàng
tháng
Cho vay tuần hoàn
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép KH vay và trả nợ nhiều kỳmột cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng bằng cách sử dụng thẻ tín dụng hoặcphát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai
Trang 251.2 Cho vay trả góp của NHTM
Trong các phương thức cho vay kể trên, cho vay trả góp tỏ ra ưu việt hơn cảkhi áp dụng tài trợ cho một khoản vay tiêu dùng hay một khoản vay tương đối lớnphục vụ kinh doanh Hiện nay, hình thức này trở nên khá phổ biến và được cácNHTM quan tâm vì những ưu việt của nó
1.2.1 Khái niệm cho vay trả góp.
Cho vay trả góp là một loại hình cho vay tương đối phổ biến hiện nay tại cácngân hàng thương mại Đây là hình thức tín dụng rất hữu ích đối với ngành ngânhàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung Xuất phát từ nhu cầu thực tế là nhucầu và khả năng thanh toán của KH không đến cùng một lúc Ngân hàng có thể thoảthuận để cho KH chi trả một khoản tiền nhất định hàng tháng sao cho phù hợp với
khả năng thanh toán của KH và quy định của ngân hàng Ta có thể định nghĩa “Cho vay trả góp là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng cho phép KH trả gốc và lãi làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận”
Cho vay trả góp bao gồm cả hoạt động cho vay kinh doanh và cho vay tiêudùng Tuy nhiên do đặc điểm của hoạt động cho vay kinh doanh cần tiền quay vòngvốn trong sản xuất nên thường áp dụng cách vay theo món, trả gốc một lần vào cuối
kỳ khi kết thúc chu kỳ sản xuất và thu được lợi nhuận Do vậy, cho vay trả gópđược áp dụng chủ yếu cho các món vay tiêu dùng, đáp ứng các nhu cầu chi tiêutrước mắt vượt quá khả năng thanh toán hiện tại của khách hàng Phương thức chovay trả góp này thường được áp dụng cho các khoản vay lớn như cho vay mua nhà,mua ô tô…
Số tiền KH phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ theo phương thức trả góp
có thể được tính bằng một trong những phương pháp sau đây:
Trả đều: Ngân hàng tính toán một cách phù hợp rồi thống nhất với KH hàngtháng phải trả cho ngân hàng một khoản cố định đến hết thời gian vay Như vậy,KHluôn luôn phải trả một khoản tiền cố định từ đợt trả đầu tiên cho đến lần cuốicùng Để làm được điều trên, ngân hàng căn cứ vào mức lãi suất, thời gian cho vay
và số tiền cho vay để đưa ra cụ thể số tiền mà mỗi tháng người vay phải nộp
Trang 26Trả không đều: Phương thức thanh toán này bao gồm nhiều hình thức khácnhau Ví dụ như thanh toán nợ gốc từng kỳ, lãi trả hàng tháng; trả đều nhưng lãi suấtthanh toán vào đầu mỗi kỳ; gốc và lãi trả hàng tháng…Lãi ở đây được tính trên số dư
nợ thực tế của khoản vay Thực chất các hình thức trả khác nhau này chỉ là thoả thuậngiữa ngân hàng và KH sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của người vay
1.2.2 Đặc điểm sản phẩm cho vay trả góp
Đối tượng
Trước hết đối tượng cho vay của ngân hàng phải là những cá nhân, tổ chức
có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Xuất phát từ nhu cầu đi vaycủa các chủ thể mà đối tượng của cho vay trả góp tập trung chủ yếu là các cá nhân,
hộ gia đình có thu nhập ổn định, tình hình tài chính lành mạnh với mục đích vayvốn chủ yếu là tiêu dùng
Mục đích
Hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng xuất hiện nhằm mục đích đáp ứngnhu cầu chi tiêu của KH khi mà thu nhập và nhu cầu không xuất hiện cùng một lúc.Nhu cầu chi tiêu đó có thể là mua nhà để ở, các cá nhân mua ô tô phục vụ nhu cầutiêu dùng hoặc doanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu đi lại, công việc, hay đơn giảnhơn là mua sắm các đồ dùng gia đình… Mục đích của những khoản vay này thườngrất cụ thể và rõ ràng, do đó nó cũng được ngân hàng đáp ứng nhanh chóng và dễdàng hơn các khoản vay khác
Kỳ hạn trả nợ và thời gian vay
Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ khi KH bắt đầu trả nợ kỳ đầu tiênkéo dài đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng đến khi nợ gốc được hoàn trả đầy đủ cho tổchức tín dụng
Thời hạn vay là khoảng thời gian được tính từ khi KH bắt đầu nhận vốn vaycho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồngtín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng
Trang 27Đối với hoạt động cho vay trả góp thì kỳ hạn trả nợ và thời hạn vay thường
là dài và rất dài Lý do là bởi vì mục đích của các khoản vay tiêu dùng chủ yếu làphục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân một cách tức thời trong hoàn cảnh thu nhập
và nhu cầu không đến cùng một lúc Khi thu nhập chưa cao thì khoản vay chắc chắnkhông thể trả trong một thời gian ngắn mà phải là dần dần trong một khoảng thờigian phù hợp với đặc điểm về thu nhập cũng như chi tiêu của từng khách hàng
Quy mô khoản vay
Quy mô của các món vay trả góp thường nhỏ hơn so với các món vay khácđặc biệt là các món vay phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh Nguyên nhân là docác món vay trả góp chủ yếu phục vụ mục đích tiêu dùng, các sản phẩm mà KH cónhu cầu mua thường có giá trị không lớn hoặc dù có giá trị lớn thì KH cũng phải có
sự chuẩn bị nhất định về nguồn vốn, còn ngân hàng chỉ có tác động hỗ trợ hoạtđộng cho họ Tuy nhiên, do nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định, thunhập của dân cư ngày càng cao, cho vay trả góp lại là một hình thức cho vay ưuviệt, phổ biến và thường xuyên đối với KH nên số lượng KH tìm đến ngân hàngngày càng tăng Và do vậy, tổng quy mô của cho vay trả góp là tương đối lớn
1.2.3 Các quy định và quy trình cho vay trả góp
1.2.3.1.Các quy định cho vay trả góp
Cơ sở pháp lý đầu tiên áp dụng cho tất cả các hoạt động của ngân hàng
thương mại là luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 và luật
số 20/2004/QHXI ngày 15 tháng 6 năm 2004 về sửa đổi bổ sung một số điều củaluật các tổ chức tín dụng Luật này được ban hành để đảm bảo hoạt động của các tổchức tín dụng được lành mạnh, an toàn và có hiệu quả; bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân; góp phần thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia, phát triển nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước
Cơ sở tiếp theo cho hoạt động cho vay của ngân hàng đó là quyết định1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước vềquy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng Sau đó là quyết định
số 127/2005/QĐ-NHNN và quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ
Trang 28sung một số điều của quy chế cho vay đó Quy chế này quy định về việc cho vaybằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ của các tổ chức tín dụng đối với KH không phải là tổchức tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư,phát triển và đời sống Với sự rõ ràng và chặt chẽ trong các điều khoản, quy chế này
đã tác động tích cực đến hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay trả gópnói riêng của các ngân hàng thương mại
Dựa trên Quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước, ACB đã ban hành “Quychế cho vay đối với khách hàng” theo quyết định số 164/NVQĐ-KDN.05 ngày07/07/2015 làm cơ sở cụ thể cho hoạt động cho vay của ngân hàng Quy chế chovay này đã cụ thể hoá những điều khoản của Ngân hàng Nhà nước tại Quyết định1627/2001/QĐ-NHNN theo những điều kiện thực tại của ACB Bên cạnh đó làcông văn 475/NVQĐ-QLRRTD.16 ngày 22/07/2016 về việc “ Quy định về xét cấptín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu” Quy trình nghiệp vụ trên đã hướng dẫn mộtcách chi tiết các bước mà các nhân viên tín dụng phải thực hiện cho vay đối vớikhách hàng
1.2.3.2 Quy trình cho vay trả góp
Mỗi ngân hàng tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng riêng tuỳ thuộcvào nhiều yếu tố như: đặc điểm khách hàng, khả năng tổ chức quản lý…Tuy nhiênchúng đều có những công việc chính dưới đây Cho vay trả góp cũng có quy trìnhgiống như vậy
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và thu thập thông tin về khách hàng
Để thực hiện một khoản cho vay, đòi hỏi phải có sự gặp gỡ, trao đổi giữa cán
bộ tín dụng với KH có nhu cầu vay vốn Trong khi trò chuyện với khách hàng, cán
bộ tín dụng sẽ tìm hiểu các thông tin về KH như : Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinhdoanh, tư cách pháp lý, tổ chức, hoạt động, tình hình hoạt động kinh doanh thờigian qua (thuận lợi, khó khăn), nội dung phương án kinh doanh, trình độ học vấn,nghề nghiệp chính, quá trình công tác, quan hệ gia đình, nhu cầu cần vay (tiền, thờihạn, ls….) Sau đó, cán bộ tín dụng sẽ thông báo cho KH về lãi suất vay, điều kiệnvay đối với khách hàng Sau quá trình gặp gỡ, KH có đủ điều kiện để vay vốn ngân
Trang 29hàng, thì cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn KH làm các thủ tục lập hồ sơ vay vốn.
Bước 2: Thẩm định và lập báo cáo thẩm định
Sau khi KH cung cấp các tài liệu cần thiết, cán bộ tín dụng hoặc nhân viênthẩm định sẽ tiến hành thẩm định khách hàng: về tư cách pháp lý, năng lực hành vidân sự của KH cá nhân, thẩm định tư cách pháp nhân và người đại diện hợp phápcủa pháp nhân có đủ năng lực hành vi và tư cách pháp lý, thẩm định lịch sử hìnhthành phát triển, uy tín của doanh nghiệp, kiểm tra thực lực tài chính, hợp lệ hồ sơtài chính, và tính hợp pháp của tài sản đảm bảo…Đồng thời phân tích các báo cáotài chính nhằm đáp ứng năng lực vay nợ, đánh giá các dòng tiền và các tài sản dựphòng của KH có đủ để trả nợ hay không Kết quả phân tích sẽ được lập thành báocáo gửi người có thẩm quyền theo quy định của ngân hàng để quyết định cho vay
Bước 3: Phê duyệt và ký hợp đồng
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn xin vay được chấp thuận,thì cán bộ tín dụng sẽ hoàn tất các thủ tục cần thiết để tiến hành ký hợp đồng tíndụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có) Hợp đồng tín dụng phải lôgic, thốngnhất, có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, lãisuất vay, thời hạn, hình thức đảm bảo, giá trị tài sản đảm bảo, phương thức trả nợgốc, lãi và các cam kết được thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng
Bước 4: Thực hiện hợp đồng
Khi hợp đồng tín dụng được ký kết, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn KH làmcác thủ tục cần thiết để rút vốn theo thoả thuận trong hợp đồng Trong quá trình KH
sử dụng vốn, cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi việc sử dụng vốn vay của
KH có đúng mục đích vay vốn không KH có trả nợ đúng hạn không, tình hình tàichính và sản xuất kinh doanh của KH thế nào Các khoản vay có dấu hiệu nghi ngờ,cần xem xét thận trọng để có phương án xử lý kịp thời
Kết thúc hợp đồng tín dụng, cán bộ tín dụng có những đánh giá tổng kết vàlưu trữ thông tin về KH để có thể sử dụng khi cần thiết
1.2.4 Các chỉ tiêu biểu thị kết quả hoạt động cho vay trả góp của NHTM
1.2.4.1.Doanh số cho vay trả góp
Trang 30Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô cho vay trả góp của ngân hàngđối với nền kinh tế Chỉ tiêu này phản ánh chính xác về hoạt động cho vay trả gópqua các năm Khi so sánh chỉ tiêu này qua các thời kỳ ta sẽ thấy được phần nào xuthế của hoạt động cho vay trả góp.
1.2.4.2.Dư nợ và tăng trưởng dư nợ cho vay trả góp:
Dư nợ cho vay trả góp là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh khối lượng tiền ngânhàng cung cấp cho nền kinh tế theo phương thức trả góp tại một thời điểm nhấtđịnh Dư nợ cho vay trả góp được tính như sau:
Doanh số thu nợCVTG năm nayTăng trưởng dư nợ cho vay trả góp là chỉ tiêu tương đối thể hiện bằng nhịp
độ gia tăng tổng dư nợ cho vay trả góp năm sau so với năm trước Đây là chỉ tiêu cơbản và quan trọng nhất làm căn cứ cho việc đánh giá hoạt động cho vay trả góp Chỉtiêu này càng cao thể hiện hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng càng mở rộng
1.2.4.3.Tỷ trọng dư nợ cho vay trả góp trong tổng dư nợ:
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh quy mô của các món vay trả góp trongtổng số các món vay được ngân hàng giải ngân Sự tăng trưởng của chỉ tiêu này chothấy sự phát triển của hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng
1.2.4.4.Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay trả góp trong tổng thu nhập
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay trả góp Tỷtrọng này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của các khoản cho vay trả góp cànglớn
Tổng thu nhập
1.2.4.5 Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay trả góp
Trang 31Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng, độ rủi ro trong cho vay trả gópcủa ngân hàng Một ngân hàng thường không tránh khỏi việc gặp phải rủi ro nợ quáhạn, có thể do tình hình tài chính không lành mạnh của KH vay dẫn đến việc trả nợkhông đầy đủ hoặc không đúng hạn, hay do KH cố tình không thanh toán khi đếnhạn Do đó, hoạt động cho vay của ngân hàng được coi là mở rộng và hiệu quả khi
có tỷ lệ nợ quá hạn nằm trong giới hạn cho phép và phải thấp hơn kỳ trước
1.2.4.6 Thị phần cho vay trả góp của ngân hàng so với các ngân hàng khác cùng thị trường
Chỉ tiêu này cho biết mức độ mở rộng về mặt lượng cũng như khả năng cạnhtranh và chiếm lĩnh thị trường của ngân hàng Khi so sánh với các ngân hàng khácđang hoạt động trên cùng thị trường, ngân hàng có thể phân tích khả năng và tiềmlực của mình cũng như của đối thủ, xác định mức độ mở rộng và chiếm lĩnh thịtrường trong tương lai Từ đó, ngân hàng sẽ đưa ra những chính sách và hành động
cụ thể để phát triển hơn nữa hoạt động cho vay trả góp của mình
1.2.4.7 Mức độ đa dạng hoá các hình thức cho vay trả góp
Đây là chỉ tiêu liên quan đến khả năng đáp ứng sản phẩm và thoả mãn nhucầu KH của ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể phát triển khi nó cung cấp cho thịtrường một số lượng phong phú và đa dạng các sản phẩm cho vay trả góp nhằmthoả mãn những nhu cầu khác nhau của KH Trong điều kiện hiện nay, khi mà nhucầu vay trả góp của thị trường ngày càng trở nên sôi động hơn, việc phát triển thịphần cho vay trả góp của các ngân hàng cần phải hướng đến những tiêu chí về chấtlượng phục vụ KH như tính tiện ích và thuận tiện khi sử dụng sản phẩm, mức độthoả mãn của khách hàng
1.2.2.4.8 Số lượng KH cho vay trả góp:
Dư nợ cho vay trả góp được tính bằng công thức :
Dư nợ cho vay
Số lượngkhách hàng x
Giá trị trung bình của cácmón vay trả gópNếu số lượng KH kỳ này tăng so với kỳ trước hoặc giá trị trung bình của cácmón vay trả góp kỳ này cao hơn kỳ trước, thì dư nợ cho vay trả góp kỳ này tăng lên,phản ánh mức độ mở rộng cho vay trả góp
Trang 32Thêm nữa, nếu giá trị trung bình của các món vay trả góp càng cao có nghĩa
số KH vay các món vay có giá trị lớn càng nhiều Do vậy, nếu giá trị trung bình củacác món vay trả góp tăng cùng với số lượng KH làm dư nợ cho vay trả góp tăng thì
ta có được sự mở rộng cho vay cả về số lượng KH và số tiền của mỗi món vay Hơnthế nữa, nếu số lượng KH càng nhiều, chứng tỏ ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầuvay trả góp của khách hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trả góp của NHTM
1.3.1 Các nhân tố khách quan
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố có tác động rất lớn đến hoạt động cho vay nóichung và hoạt động cho vay trả góp nói riêng Cho vay trả góp phụ thuộc rất lớnvào mức thu nhập thường xuyên của người dân và sự phát triển của các doanhnghiệp Nếu nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định, đời sống dân cư tăng lên, thunhập của người dân được cải thiện, từ đó nhu cầu tiêu dùng và hưởng thụ của ngườidân tăng lên bởi họ có thể yên tâm vào mức thu nhập trong tương lai Hoạt độngcho vay trả góp của ngân hàng thương mại nhờ đó sẽ có cơ hội phát triển mạnh.Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, mất ổn định, người dân sẽ hạn chế nhucầu chi tiêu mà chỉ duy trì một mức sống bình thường, các doanh nghiệp không thểtăng cường hay mở rộng quy mô hoạt động Do vậy, môi trường kinh tế có ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng
* Môi trường văn hoá xã hội
Thói quen, trình độ văn hoá cũng như phong tục tập quán, bản sắc dân tộccũng đều có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động cho vay trả góp.Mỗi xã hội đều cónhững nét đặc thù về văn hoá riêng biệt, nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầutiêu dùng và hưởng thụ của dân cư Điều đó ảnh hưởng hoặc trực tiếp hoặc gián tiếptới những nhu cầu tiêu dùng và hưởng thụ hiện đại hơn của các cá nhân hay doanhnghiệp Từ đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng
* Môi trường pháp lý
Trang 33Môi trường pháp lý có tác động đến tính quy chuẩn, trật tự giúp hoạt động chovay của ngân hàng diễn ra thông suốt và an toàn Một môi trường pháp lý ổn định với
hệ thống các văn bản luật cụ thể, đầy đủ, rõ ràng và xuyên suốt sẽ tạo điều kiện rất lớncho sự phát triển của hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng Ngược lại, nếu nhữngvăn bản và quy định của pháp luật không rõ ràng, rườm rà, thiếu khoa học sẽ tạo ranhiều khe hở khiến nhiều đối tượng xấu lợi dụng để phạm pháp, gây khó khăn tronghoạt động của các ngân hàng
* Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
Nhóm nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất phải kể đến trong những yếu tốthuộc về KH là đạo đức khách hàng.Nó được đánh giá trên năng lực pháp lý và độtín nhiệm Năng lực pháp lý thể hiện ở việc KH không vi phạm các quy định củapháp luật trước trong và sau quá trình xin vay Độ tín nhiệm của KH là các yếu tố
về thu nhập, tài sản đảm bảo, mối quan hệ vay trả của KH với ngân hàng trong cáckhoản vay trước, sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng… Một ngân hàng không thể cóđược tất cả các thông tin tuyệt đối chính xác về KH của mình Do vậy, nếu KH cố ý
sử dụng sai mục đích số tiền vay, hoặc không có thiện chí trả nợ thì chắc chắn sẽgây khó khăn không nhỏ cho các ngân hàng trong việc thu hồi nợ Ngoài ra, khảnăng tài chính và tài sản đảm bảo của KH cũng là những nhân tố ảnh hưởng đáng kểđến khả năng trả nợ của khách hàng
* Đối thủ cạnh tranh
Năng lực của đối thủ cạnh tranh trong ngành cũng có ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng Đặc biệt là các ngân hàng lớn, vớitiềm lực vốn mạnh, thị trường lớn, và mối quan hệ lâu đời với khách hàng Do vậy,trong một môi trường cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt như hiện nay, mỗi ngânhàng trong quá trình phát triển đều phải xác định được chỗ đứng của mình trongngành để có những chiến lược phát triển đúng đắn
Những nhân tố chủ quan và khách quan như trên có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay trả góp nói riêng của ngân hàng
Do vậy, các ngân hàng thưong mại cần đánh giá được khả năng của mình, những
Trang 34thế mạnh riêng cũng như những điểm yếu còn tồn tại của mình để có những kếhoạch phát triển cụ thể và những bước đi thích hợp trong từng thời kỳ.
* Định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng
Nếu như ngân hàng không có định hướng rõ ràng trong việc phát triển hoạtđộng cho vay, không có các chính sách phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý chohoạt động này thì chắc chắn ngân hàng đó không thể hoạt động có hiệu quả nhưmong muốn Chẳng hạn một ngân hàng với định hướng phát triển các dịch vụ ngânhàng bán lẻ, thì sẽ tập trung chủ yếu vào các đối tượng KH là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, cùng với tầng lớp trung lưu trong xã hội Từ đó, các sản phẩm dịch vụ củangân hàng cũng tập trung thoả mãn nhu cầu của các đối tượng này Khi đó, hoạtđộng ngân hàng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn Hoặc những ngân hàng có chiến lượcbán buôn thì KH chính của họ là những đối tác lớn như các tập đoàn, các tổng công
ty hay các ban dự án
* Chất lượng hoạt động của nhân viên tín dụng
Trang 35Chất lượng của nhân viên tín dụng thể hiện trước hết qua thái độ phục vụkhách hàng, trình độ nghiệp vụ và khả năng thẩm định ban đầu đối với khách hàng.Thông thường, KH tiếp xúc với các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thông qua cán
bộ tín dụng đặc biệt là đối với các KH mới Do vậy, cán bộ tín dụng chính là đạidiện cho hình ảnh của ngân hàng Vì thế, một đội ngũ cán bộ tín dụng nhiệt tình,thật lòng phục vụ KH với thái độ niềm nở chân tình sẽ chiếm được cảm tình củakhách hàng Đó cũng là lợi thế cạnh tranh rất lớn của ngân hàng
* Các nhân tố khác
Cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng cũng có ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Công nghệ ngân hàng cũng như
hệ thống mạng lưới chi nhánh ngân hàng cũng sẽ là một lợi thế của ngân hàng Bởi
lẽ trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, yếu tố nhanh chóng vàtiện lợi được KH đặc biệt quan tâm
Bên cạnh đó, nguồn vốn cũng là một yếu tố cần thiết có ảnh hưởng quyếtđịnh đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay trả góp nói riêng.Nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng càng lớn thì uy tín của ngân hàng đối với KHcàng cao, khả năng huy động vốn càng mạnh, khả năng mở rộng địa bàn càng lớn
Từ đó, hoạt động ngân hàng ngày càng vững mạnh và phát triển
Trang 36CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG (ACB)
2.1 Giới thiệu về ACB
Là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Á Châutrong lĩnh vực ng ân h àng, ti
ền tệ, giao d ịch Ngay từ khi mới thành lập đơn vị đã xác định vai trò của một tổchức thực hiên tốt nhiệm vụ, hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch tăng tốc độ pháttriển qua các giai đoạn Với sự nỗ lực của từng người, tập thể cán bộ CBNV Ngânhàng TMCP Á Châu đã từng bước đưa công tác quản lý đi vào nề nếp, đổi mới tưduy kinh doanh, hiện đại hóa mạng lưới để mở rộng kênh phục vụ đến các vùngnông thôn sâu nhằm tận dụng khai thác thị trường, phát huy mạnh mẻ các loại hìnhdịch vụ, doanh thu hàng năm đạt và vượt so với kế hoạch Cùng với chuyên môn,Công đoàn cũng đã phát động nhiều phong trào thi đua sâu rộng trong hệ thống vớinhững nội dung sát thực, đa dạng phù hợp với yêu cầu phát triển từng giai đoạn Chủyếu tập trung vào các lĩnh vực quan trọng khai thác triệt để năng lực nhằm nâng caochất lượng phục vụ đồng thời thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động
Ngày 24/09/2014, ACB – chi nhánh Hải Dương đã chính thức khai trươngtrụ sở mới tại địa chỉ số 165 Bạch Đằng, P.Trần Phú, TP Hải Dương
Trang 37Với địa điểm mới được đầu tư, khang trang hiện đại cùng với hình ảnh nhậndiện thương hiệu mới, đội ngũ CBNV nhiệt tình, chu đáo, ACB – chi nhánh HảiDương hy vọng sẽ làm hài lòng mọi khách hàng Nhân dịp khai trương trụ sở mới,ACB – chi nhánh Hải Dương cũng có rất nhiều phần quà dành tặng cho Quý KHđến giao dịch tại đây
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy ACB
ACB – chi nhánh Hải Dương được tổ chức dưới mô hình chi nhánh cấp I cấp
I, đơn vị phụ thuộc là PGD Lê Thanh Nghị, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấuriêng theo quy định của Nhà nước và chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp của Hội sởchính tại Thành phố Hồ Chí Minh
Toàn thể chi nhánh có 35 nhân viên, bao gồm ban Giám Đốc, bộ phận kinhdoanh , bộ phậnhỗ trợ nghiệp vụ và bộ phận giao dịch ngân quỹ
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức ACB – chi nhánh Hải Dương
BỘ PHẬN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
BỘ PHẬN TÍN DỤNG CÁ NHÂN
BỘ PHẬN GIAO DỊCH
BỘ PHẬN NGÂN QUỸ
Trang 38Chức năng của từng bộ phận
Phòng kinh doanh
* Chức năng Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với KH là các cá nhân
và doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của ACB Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và báncác sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
- Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hìnhthức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của ACB
- Đưa ra các đề xuất chấp nhận/từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lại thờihạn trả nợ cho KH trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định;
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng Phốihợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời đúnghạn, đúng hợp đồng đã ký;
- Theo dõi các khoản cho vay bắt buộc Tìm biện pháp thu hồi khoản cho vaynày
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với KH có nhu cầu quan hệgiao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh
Trang 39Phòng giao dịch ngân quỹ
- Chào đón khách hàng, giới thiệu, bán chéo sản phẩm , dịch vụ NH
- Giải đáp và hướng dẫn KH sử dụng các tiện ích về sản phẩm
- Giải đáp thắc mắc, yêu cầu của KH về sản phẩm, về tài khoản của kháchhàng
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi như gửi tiền, rúttiền, chi trả vốn, lãi
- Thực hiện qiải ngân, thu vốn, lãi, hạch toán chuyển nợ quá hạn trên TK tiềnvay
- Tính toán thu lãi, trả tiền, thu phí dịch vụ theo đề nghị của các phòng cóliên quan và theo đúng quy định của ACB
- Cung cấp thông tin về tài khoản, gửi giấy báo nợ, báo có, sao kê tài khoảncho KHtheo đúng chế độ và thẩm quyền quy định
- Tiếp thu, ghi nhận các đề nghị góp ý của KH về sản phẩm, dịch vụ hoặccung cách , thái độ phục vụ của nhân viên
- Thực hiện các nghiệp vụ kho quỹ(thu, chi, kiểm đếm), chỉ đạo các chinhánh cấp dưới và phòng giao dịch trực thuộc thực hiện nghiệp vụ kho
- Quản lý và tổ chức hạch toán thu nhập, chi phí phải thu, phải trả Kiểm tra
và giám sát việc thu chi đúng nguyên tắc hiện hành của NHNN và của ACB
- Nắm tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn dự kiến biến động trong tháng,quý
- Tổ chức hạch toán, theo dõi, quản lý các loại tài sản, công cụ, vật dụng,phương tiện làm việc của chi nhánh theo đúng chế độ.Phối hợp cùng nhân viênhành chính, tổ chức xem xét những nhu cầu chi mua sắm, trang bị phương tiện làmviệc của chi nhánh
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê theo đúng quy định của NHNN
và của ACB Thực hiện chế độ truyền số liệu qua mạng vi tính theo đúng hướng dẫncủa ACB
Trang 40- Bảo mật số liệu, lưu trữ an toàn số liệu, thông tin trên máy vi tính Lưu trữ,bảo quản sổ sách chứng từ kế toán và các mẫu biểu kế toán thống kê theo đúng chế
độ quy định
Phòng hỗ trợ nghiệp vụ
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, bán chéo sản phẩm, dịch vụ NH, tư vấn,góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ, phục vụ yêu cầu của khách hàng, kiến nghị cácsản phẩm, dịch vụ mới phục vụ nhu cầu của khách hàng
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi hoạt động củakhách hàng, kịp thời phát hiện những dấu hiệu tốt và /hoặc không bình thường củakhách hàng, xây dựng quan hệ khách hàng
- Tiếp nhận hồ sơ vay, bảo lãnh của khách hàng Thẩm định và có ý kiến đềxuất để cấp trên có cơ sở để xem xét, giải quyết; tập hợp hồ sơ, tài liệu, lập tờ trìnhthẩm định KHtrước ban tín dụng/ hội đồng tín dụng
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng chokhách hàng (chẳng hạn: tính hợp pháp của tư cách pháp lý của khách hàng, tính hợppháp của nội dung hợp đồng tín dụng) Soạn thảo các mẫu biểu, hợp đồng có liênquan.Thực hiện các thủ tục liên quan đến công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảmtài sản thế chấp
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanhcủa KH sau khi ACB đã cấp tín dụng
- Đôn đốc thu hồi nợ; thường xuyên đánh giá lại KH và các món vay, bảolãnh; đề xuất ra hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, đề xuất điều chỉnh lãi, miễn lãi, giảmlãi tiền vay cho khách hàng, đề xuất giải chấp tài sản thế chấp, cầm cố, xóa đăng kýgiao dịch bảo đảm
- Đề xuất chuyển món vay sang nợ khó đòi, chuyển hồ sơ KH có vấn đề hoặckhoản vay khó đòi sang phòng thu hồi nợ để xử lý theo pháp luật
- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tìnhhình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của khách hàng, lưu trữ các hợp đồng tíndụng, hợp đồng đảm bảo tài sản và các chứng từ liên quan