1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam

99 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 647 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan nghiên cứu đề tài * Trong nước Báo cáo kế toán một bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, trên báo cáo có thể trình bày khả năng sinh lời và thực

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng, nội dung nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả của luận văn

Nguyễn Thị Nga

i

Trang 2

kế toán và chế độ kế toán Việt Nam.

Dựa trên cơ sở lý luận, tôi đã nghiên cứu thực tiễn tại các doanh nghiệp maytrên địa bàn Hưng Yên Trình bày khái quát và đánh giá thực trạng công tác kế toánlập và trình bày BCTCKT tại các doanh nghiệp may Hưng Yên Trên cơ sở thựctrạng đó, luận văn đã chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế của kế toán lập và trình bàybáo cáo BCTCKT tại các doanh nghiệp từ những hạn chế đó tác giả luận văn đã cónhững đề xuất trong công tác lập và trình bày BCTCKT tại các doanh nghiệp Luậnvăn cũng trình bày các dự báo, triển vọng về sự phát triển của các doanh nghiệpmay Hưng Yên trong thời gian tới Các đề xuất kiến nghị về lập và trình bày báocáo kế toán cũng đặt ra các hướng nghiên cứu tiếp theo cho tác giả luận văn để cóthể áp dụng các đề xuất này cho các địa bàn lận cận, vùng, miền khác nhau

ii

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến thầygiáo TS Trần Hải Long : Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại –Người đã tận tình chỉ dẫn tôi trong quá trình hoàn thành bài luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán, cácthầy cô Khoa Sau đại học Trường Đại học Thương Mại đã tạo mọi điều kiện để tôihoàn thành bài luận văn cao học này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ lãnh đạo, các nhân viên đang công táctại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôitrong quá trình thu thập tài liệu, làm cơ sở thực tế hoàn thành luận văn cao học này.Trân trọng cảm ơn!

iii

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM LƯỢC ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2

3 Mục đích nghiên cứu 7

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 8

6 Kết cấu của đề tài 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 10

1.1 Một số Lý thuyết cơ bản báo cáo tài chính kế toán trong doanh nghiệp 10

1.1.1 Khái niệm kế toán 10

1.1.2 Phân loại báo cáo kế toán 10

1.2.Những vấn đề cơ bản về lập và trình bày báo cáo tài chính 15

1.2.1 Lập và trình bày báo cáo tài chính 15

1.3 Kinh nghiệm lập và trình bày báo cáo tài chính của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 37

2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp may và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hưng Yên 37

2.1.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 37

iv

Trang 5

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố đến lập và trình bày báo cáo tài chính 42

2.2 Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên 51

2.2.1 Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 51

2.2.2 Lập và trình bày Báo cáo kết quả kinh doanh 54

2.3.Đánh giá thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên 59

2.3.1 Những hạn chế 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY TRÊN ĐỊA BÀN HƯNG YÊN 63

3.1 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên 63

3.1.1 Những ảnh hưởng đến công tác lập và trình bày báo cáo tài chính của các DN may Hưng Yên 63

3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện lập và trình bày báo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên 64

3.3 Các đề xuất giải pháp hoàn thiện về lập và trình bày báo cáo kế toán tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên 66

3.4 Điều kiện thực hiện các đề xuất công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên 75

3.4.1 Về phía Nhà nước 76

4.4.2 Về phía các DN may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 77

4.5 Các hạn chế trong nghiên cứu 78

KẾT LUẬN CHUNG 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

v

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

BẢNG

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động của công ty CP may Hưng Yên 47

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động của công ty CP may 2 Hưng Yên 48

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động của công ty TNHH may Phú Dụ 49

Bảng 2.4: Trình độ lao động kế toán của một số Doanh nghiệp may (năm 2015) 49

Bảng 2.5: Hình thức kế toán và phần mềm kế toán áp dụng tại một số công ty may Hưng Yên 50

Bảng 4.01: Sổ chi tiết thanh toán với người mua 68

Bảng 4.02 Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 69

Bảng 4.03 Sổ chi tiết Tk 635 - chi phí tài chính 72

Biểu 4.04: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015 73

Biểu 4.05: Báo cáo giá thành 75

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.01 : Quy trình lập Bảng cân đối kế toán 24

Sơ đồ 2.02: Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 27

Sơ đồ 2.03.: Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 31

vii

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đang bước đầu hội nhập với nền kinh tế thế giới, việccác doanh nghiệp trong nền kinh tế đang dần chuyển mình để hòa nhập với sự pháttriển đó là một tất yếu Để hội nhập các doanh nghiệp phải tăng cường sản xuấtkinh doanh mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, thu hútđược sự đầu tư và quan tâm của nhiều đối tác Điều quan tâm đầu tiên của các đốitác, các nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách… là thông tin kinh tế, các chỉtiêu kinh tế - tài chính của mỗi doanh nghiệp và những thông tin này có tính trungthực và hợp lý, khách quan hay không Tất cả đều được thể hiện trên Báo cáo tàichính kế toán của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính kế toán là nguồn cung cấp thông quan trọng cho tất cả cácđối tác trong và ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính kế toán là những báo cáo

tổng hợp nhất về tình hình tài sản, công nợ nguồn vốn chủ sở hữu cũng như tình

hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính kế toán là sự phản ánh trung thực nhất về hoạt động kinhdoanh tình hình tài chính cũng như thực trạng vốn hiện thời của doanh nghiệp Báocáo tài chính kế toán đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển lâu dài của doanhnghiệp Do vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra với các doanh nghiệp trong kế toán lập vàtrình bày báo cáo tài chính kế toán là phải đảm bảo tính tin cậy, trung thực, hợp lýcủa số liệu Báo cáo tài chính kế toán phải được lập và trình bày theo đúng luật, chế

độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam Ngoài ra, việc lập báo cáo tài chính kế toánphải đảm bảo tính kịp thời của thông tin tài chính được công bố theo yêu cầu củacác bên liên quan

Hiện nay, hệ thống báo cáo tài chính kế toán Việt Nam đã từng bước đượchoàn thiện phù hợp với đặc điểm của tình hình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Song việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp cònnhiều bất cập chưa được quan tâm và thực hiện đúng luật, chuẩn mực kế toán ViệtNam và thông lệ, chuẩn mực kế toán quốc tế nên chưa đáp ứng được yêu cầu quản

lý của các doanh nghiệp

Trang 9

Qua khảo sát sơ bộ tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên tôithấy việc lập báo cáo tài chính kế toán của các doanh nghiệp không còn là mới mẻ.Song ở nhiều doanh nghiệp, BCTCKT không đảm bảo đúng chức năng vai trò củamình, các thông tin trên BCTCKT bị sai lệch do kế toán lập và phân tích BCTCKTkhông hoàn toàn tuân thủ các quy định của chuẩn mực, gây mất lòng tin của các cơquan chức năng, của các nhà đầu tư và đối tác Việc lập và trình bày các báo cáo tàichính vẫn chưa được thực sự rõ ràng và minh bạch đối với các nhà đầu tư Yêu cầu

cơ bản đối với một nhà quản lý kinh tế hay một nhà đầu tư, một đối tác kinh tế, làphải hiểu được tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính củadoanh nghiệp thông qua hệ thống BCTCKT Dù là người trực tiếp tham gia lậpBCTCKT hay sử dụng BCKT thì việc nghiên cứu cách lập và trình bày BCTCKT làrất cần thiết

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

* Trong nước

Báo cáo kế toán một bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, trên báo cáo có thể trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tàichính của doanh nghiệp cho tất cả các đối tượng quan tâm Vì vậy, đề tài lập vàtrình bày báo cáo tài chính được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, học viên, sinhviên quan tâm nghiên cứu Mỗi tác giả nghiên cứu ở góc độ khác nhau, trongnhững hoàn cảnh khác nhau và đưa ra các quan điểm giải pháp khác nhau

Các nghiên cứu có liên quan của các nhà khoa học về kế toán của Việt Namthường đề cập đến báo cáo tài chính đưa ra ưu nhược điểm của từng tình hìnhnghiên cứu và điều kiện áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ

- Luận văn thạc sỹ của: Đặng Ngọc Hùng – trường Đại Học Thương mại

nghiên cứu về đề tài “ Hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hướng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”

năm 2005 Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ các nội dung về bản chất, mục đích

ý nghĩa, yêu cầu tác dụng và đối tượng của BCTC trong điều kiện kinh tế thị trườngtrên cơ sở đó làm rõ các yếu tố của BCTC, các nguyên tắc lập và trình bày BCTC

Trang 10

Nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng lập và trình bày BCTC doanh nghiệp ởViệt Nam trên phương diện chế độ kế toán và thực tế ở các doanh nghiệp Luận văn

đã chỉ rõ những ưu điểm hạn chế của thực trạng và rút ra những bài học kinhnghiệm bổ ích để tiếp tục hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính trong cácdoanh nghiệp xây lắp Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện lập và trình bàyBCTC trong các doanh nghiệp xây lắp theo hướng vận dụng hệ thống chuẩn mực kêtoán Việt Nam như hoàn thiện bảng CĐKT, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Luận vănThạc sỹ của Hoa Phong Lan – Trường ĐH Thương Mại nghiên cứu

về “Kế toán lập, trình bày báo cáo tài chính tại Tổng công ty Sông Đà” năm 2004.

Luận văn đã trình bày và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán lập và trìnhbày BCTC trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, luận văn đã khảo sát và đánh giáthực trạng kế toán lập và trình bày BCTC tại TCT Sông Đà theo hướng từ BCTCriêng, BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất Luận văn đã đánh giá khách quan ưuđiểm cũng như đưa ra những tồn tại trong kế toán lập và trình bày BCTC tại TCTSông Đà, những tồn tại đó cần phải tiếp tục hoàn thiện Từ đó trình bày các dự báotriển vọng về vấn đề nghiên cứu và đưa ra các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện kế toánlập và trình bày BCTC tại TCT Sông Đà phù hợp với đặc thù hoạt động của doanhnghiệp trong hiện tại và xu thế phát triển trong tương lai Bên cạnh đó, luận văncũng làm rõ những hạn chế nghiên cứu và xác định các vấn đề cần tiếp tục nghiêncứu trong tương lai của luận văn

Trên Tạp chí Kiểm toán có bài viết của THS.Nguyễn Thị Kim Cúc - ĐH Kinh

Tế TPHCM về “ Vấn đề sử dụng đồng tiền trong quá trình lập và trình bày BCTCtại các DN có các hoạt động ở nước ngoài” Nội dung bài viết này hướng trọng tâmvào vấn đề sử dụng đồng tiền khi lập và trình bày Báo cáo tài chính của DN Trong

đó tác giả đề cập đến DN lập BCTC, cho dù là một DN độc lập, một DN có các hoạtđộng ở nước ngoài (công ty mẹ) hay một hoạt động nước ngoài (công ty con hoặcchi nhánh), yêu cầu đặt ra là mỗi cơ sở riêng rẽ kể cả nằm trong DN báo cáo xácđịnh đồng tiền chính thức của họ và phải dùng đồng tiền chính thức để đo lường kết

Trang 11

quả và tình hình tài chính bằng đồng tiền đó Việc xác định đồng tiền trình bàyBCTC cũng rất quan trọng vì trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu hóa, khi mà đa sốcác tập đoàn lớn gồm nhiều hoạt động nước ngoài có nhiều loại đồng tiền chínhthức khác nhau Đối với các tập đoàn này, họ không chắc chắn đồng tiền nào làđồng tiền trình bày BCTC, hay tại sao loại tiền này thích hợp hơn loại tiền khác.Nếu Chuẩn mực về BCTC yêu cầu trình bày BCTC bằng đồng tiền chính thức, thìmột số DN phải trình bày 2 bộ BCTC: BCTC tuân theo chuẩn mực được trình bàybằng đồng tiền chính thức và BCTC tuân theo quy định của nước sở tại được trìnhbày bằng một loại đồng tiền khác Do đó, nếu đồng tiền trình bày BCTC khác vớiđồng tiền chính thức của DN, thì kết quả và tình hình tài chính của DN được chuyểnsang đồng tiền trình bày BCTC.

Trên trang Webketoan.vn có bài viết của tác giả Trần Xuân Nam về “ Trình

bày các báo cáo tài chính” nhằm giới thiệu cho các nhà đầu tư một cách đầy đủ các

hoạt động trọng yếu và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại

và nhằm mục đích chính là dự đoán giá cổ phiếu và các yếu tố liên quan như lãi trênmỗi cổ phiếu (EPS) của doanh nghiệp trong tương lai Bởi vậy việc trình bày báocáo thường niên cũng như các số liệu tài chính trong quá khứ phải làm sao giúp cácnhà đầu tư dễ dự đoán tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty, đặcbiệt là EPS tương lai Trong bài viết này tác giả đề cập đến việc phải trình bày báocáo tài chính cho số liệu 3 năm gần nhất để các nhà đầu tư có một cách nhìn tốt hơn

về công ty Về dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh thì hướng dẫn của VASchưa rõ ràng, các khoản phải trả thương mại bao gồm cả các khoản phải trả kháccho mua sắm tài sản dài hạn, hay tài sản tài chính do vậy dòng tiền từ thuần từ hoạtđộng kinh doanh có thể bị lẫn lộn với các dòng tiền từ các hoạt động đầu tư hay tàichính EPS là một chỉ tiêu rất quan trọng của các công ty đại chúng và nhất là cáccông ty niêm yết Tuy nhiên do chế độ kế toán của Việt Nam đưa ra cách tính sai rấtcăn bản (đến này vẫn chưa sửa) Đó là lãi dùng để tính EPS bao gồm cả các khoảnquỹ khen thưởng phúc lợi không thuộc cổ đông Bởi vậy EPS của các công ty bị sailệnh nhiều ít tùy thuộc vào phần lãi sau thuế cho quỹ khen thưởng phúc lợi của công

ty đó

Trang 12

Tóm lại, những nghiên cứu của các tác giả đã tập trung vào xem xét việc lập

và trình bày báo cáo tài chính đảm bảo cho báo cáo tài chính được trình bày mộtcách trung thực, hợp lý Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ nghiên cứu sâu vềBáo cáo tài chính mà chưa đề cập đến báo cáo quản trị Mặt khác, những nghiêncứu này cũng mới chỉ đề cập và giải quyết một vấn đề nhỏ trong báo cáo tài chính

*Ngoài nước

Ngoài những nghiên cứu về báo cáo tài chính của các tác giả trong nước các

tác giả nước ngoài cũng có nhiều nghiên cứu về báo cáo tài chính như tác giả Clyde

P Stick ney và Paul R Brown( năm 1999) có những nghiên cứu sâu hơn về việc

trình bày báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và nộidung nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng các phương pháp toán học trong việctrong việc phân tích báo cáo tài chính và cách trình bày báo cáo tài chính sao chokhoa học, dễ hiểu…

Lập và trình bày báo cáo tài chính tại Mỹ: Tại Mỹ kế toán được quy định bởi

một tổ chức thuộc lĩnh vực kinh tế tư nhân là “ Hội đồng chuẩn mực kế toán tàichính – FASB “ Bên cạnh đó, một cơ quan thuộc chính phủ có tác dụng củng cốchuẩn mực kế toán này là “ Ủy ban chứng khoán ngoại hối – SEC “ Ngoài ra, một

tổ chức thuộc lĩnh vực kinh tế tư nhân khác cũng có trách nhiệm trong việc đặt rachuẩn mực kế toán này là Viện kế toán viên công chứng – AICPA

Hệ thống kế toán ở Mỹ không có các yêu cầu mang tính luật pháp trong việccông bố các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo định kỳ Tại Mỹ, các công ty

cổ phần được thành lập theo luật của tiểu bang chứ không theo luật liên bang Mỗitiểu bang có hệ thống luật riêng và nói chung hệ thống luật này chứa đựng ít nhấtcác yêu cầu về việc thu thập, lưu giữ các bản ghi kế toán và phát hành các báo cáotài chính định kỳ Do vậy, kiểm toán hàng năm và yêu cầu lập báo cáo tài chính vềliên bang SEC chỉ định SEC có quyền lực pháp lý đối với tất cả các công ty đượcniêm yết trên thị trường chứng khoán

Các báo cáo tài chính được giả định là trình bày trung thực về tình hình tàichính của công ty và kết quả kinh doanh của công ty trong năm phù hợp với GAAP

Trang 13

( các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận – Generally accepted accountingprinciples ) Hệ thống báo cáo tài chính tại Mỹ bao gồm:

- Báo cáo quản lý

- Báo cáo của kiểm toán viên độc lập

- Các báo cáo cơ bản ( bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo về sự thay đổi của vốn chủ sở hữu )

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính về tình hình kinh doanh trong 5 năm hoặc 10 năm

- Các dữ liệu theo quý khác

Lập và trình bày hệ thông báo cáo tại Pháp: Nước Pháp là một trong những

nước có nền kinh tế phát triển sớm nhất ở châu Âu và là nước tiên phong đi đầutrong việc ủng hộ hệ thống kế toán thống nhất Theo hệ thống kế toán thống nhấtcủa Pháp hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính gồm 5 báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Các thuyết minh báo cáo

- Báo cáo của giám đốc điều hành

- Báo cáo của kiểm toán viên

Ngoài những báo cáo trên, các công ty lớn bắt buộc phải lập các quy định liênquan đến sự phá sản của doanh nghiệp và các báo cáo xã hội khác Hai loại tài liệunày chỉ có duy nhất tại Pháp Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ, hội đồng kế toánquốc gia đề nghị nhưng không bắt buộc các doanh nghiệp phải lập Theo quy địnhcủa chế độ báo cáo tài chính, các công ty phải lập báo cáo tài chính của đơn vị mìnhbáo cáo tài chính hợp nhất (nếu có).Tuy nhiên, luật Thương Mại của Pháp cho phépcác công ty vừa và nhỏ có thể đơn giản hóa các báo cáo tài chính này

Để có được các báo cáo tài chính đúng và trung thực, các báo cáo tài chínhphải tuân thủ theo luật Một đặc điểm rất quan trọng của hệ thống báo cáo tài chínhcủa Pháp là yêu cầu một lời giải thích cụ thể, chi tiết bao gồm các chỉ tiêu sau:Thuyết minh các nguyên tắc đo lường đang được áp dụng; Cách thức xử lý dưới góc

Trang 14

độ kế toán về các khoản mục liên quan đến ngoại tệ; Những thay đổi về tài sản cốđịnh và khấu hao; Chi tiết hóa các khoản dự phòng; Chi tiết về những tài sản đượcđánh giá lại; Các khoản phải thu, phải trả đến hạn thanh toán; Danh mục các chinhánh và tổng số cổ đông; Các khoản chi phí về phúc lợi xã hội và hưu trí; Tácđộng của thuế tới báo cáo tài chính; Số lượng lao động trung bình theo các bộ phậnkhác nhau; Phân tích đầu ra theo hoạt động và theo vị trí địa lý.

Qua khảo sát sơ bộ tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên tôithấy việc lập báo cáo tài chính kế toán của các doanh nghiệp không còn là mới mẻ.Song ở nhiều doanh nghiệp, BCTC không đảm bảo đúng chức năng vai trò củamình, các thông tin trên BCTC bị sai lệch do kế toán lập và phân tích BCTC khônghoàn toàn tuân thủ các quy định của chuẩn mực, gây mất lòng tin của các cơ quanchức năng, của các nhà đầu tư và đối tác Việc lập và trình bày các báo cáo tài chínhvẫn chưa được thực sự rõ ràng và minh bạch đối với các nhà đầu tư Yêu cầu cơ bảnđối với một nhà quản lý kinh tế hay một nhà đầu tư, một đối tác kinh tế, là phải hiểuđược tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệpthông qua hệ thống BCTC Dù là người trực tiếp tham gia lập BCTC hay sử dụngBCKT thì việc nghiên cứu cách lập và trình bày BCTC là rất cần thiết

Trên địa bàn Hưng Yên hiện có rất nhiều doanh nghiệp chuyên sản xuất hàngmay mặc, đây cũng chính là lĩnh vực sản xuất tạo thế mạnh cho ngành công nghiệpcủa tỉnh trong những năm qua Kết quả khảo sát sơ bộ tại các doanh nghiệp maytrên địa bàn cho thấy việc lập và trình bày báo cáo tài chính còn tồn tại những điểmchưa phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lýcần được nghiên cứu và hoàn thiện

Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập và trình bày báo cáo tài chínhtrong doanh nghiệp nói chung và trong thời gian tìm hiểu thực trạng kế toán tại cácdoanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hải Dương, tác giả luận văn đã lựa chọn nghiên

cứu đề tài: “Lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên”

3 Mục đích nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành

Trang 15

may mặc có ảnh hưởng tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

- Nghiên cứu tình hình thực tiễn tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnhHưng Yên về việc lập và trình bày các chỉ tiêu trên báo cáo kế toán nhằm hiểu rõnguồn gốc, mối liên hệ của các số liệu được phân tích trong hệ thống báo cáo kế toán

- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân tồn tại của việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp may đang khảo sát

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và trình bày báocáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và

giải pháp hoàn thiện về công tác lập và trình bày báo tài chính tại các doanh nghiệpmay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Do hạn chế về thời gian nghiên cứu đề tài nghiên cứu sâu hơn về báo cáo tàichính, với đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là công tác lập và trình bày bốnbáo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tàichính Và trực tiếp khảo sát chuyên sâu tại 3 doanh nghiệp may trên địa bàn, baogồm: Công ty Cổ phần May Hưng Yên, Công ty cổ phần may 2 Hưng Yên, Công tyTNHH may Phú Dụ

+ Thời gian khảo sát: từ tháng 9/2014 đến 2/2015 Số liệu minh họa trong luậnvăn là của năm tài chính 2014 → 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài: phương pháp thu thập sốliệu, phân tích thông tin và tổng hợp, … để có những kiến nghị hoàn thiện công táclập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đã phân tích, nghiên cứu cơ sở lý luận chung của kế toán lập và trìnhbày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp Từ đó, hệ thống hóa và góp phần pháttriển những lý luận về kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính

Trang 16

Đã khảo sát tình hình thực tế về kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính ởmột số doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ đó có những nhận xétkhách quan để làm cơ sở cho những đề xuất hoàn thiện phù hợp với các doanhnghiệp sản xuất hàng may mặc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

6 Kết cấu của đề tài

Với tên đề tài “ Lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”, ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các

bảng biểu, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài được chia làm bachương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về lập và trình bày báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI

CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Một số Lý thuyết cơ bản báo cáo tài chính kế toán trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm kế toán

Báo cáo kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp và cân đối

kế toán, là cách thức tổng hợp các số liệu kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính,phản ánh tình hình tài sản, quá trình và kết quả hoạt động của đơn vị vào một thờiđiểm nhất định ( cuối tháng, quý, năm ) hoặc bất thường khi các cơ quan chủ quan,

cơ quan tài chính, thuế, các ngành hoạt động có liên quan cần có các số liệu đểkiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình cung cấp dịch vụ, tình hình tồn trữvật tư, nguyên liệu, hàng hóa, tình hình thu chi tiền bạc, ngoại tệ, tình hình sử dụngvốn, luân chuyển vốn, tình hình nộp ngân sách trong đơn vị.1

Báo cáo kế toán biểu hiện kết quả của công tác kế toán ở các đơn vị kế toán, lànguồn thông tin cần thiết quan trọng cho các quyết định kinh tế của nhiều đối tượngkhác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp2

Như vậy có thể nói bản chất của báo cáo kế toán là cung cấp các thông tin chocác đối tượng bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, phản ánh tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình cung cấp hàng hóa dịch vụ,tình hình tồn kho vật tư, ngoại tệ, vốn để từ đó các doanh nghiệp có thể phát huynhững mặt mạnh và khắc phục những tồn tại mà doanh nghiệp gặp phải có chiếnlược phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán cung cấp thông tin tổng quát về nhiều mặt của hoạt động kinh

tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác các doanh nghiệp đều có sự khác nhau vềđặc điểm kinh doanh, về hình thức sở hữu, về quy mô tổ chức, về yêu cầu quản

1

2

Trang 18

lý Do đó để quản lý và sử dụng đúng đắn thông tin kế toán, Nhà nước cũng quyđịnh nhiều loại báo cáo kế toán khác nhau.Nhưng xét theo nội dung kinh tế thì báocáo kế toán bao gồm 2 loại là: Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị.

- Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được xem xét trên những phạm vi góc độ khác nhau như

theo chức năng cung cấp thông tin, theo nội dung phản ánh…trong nghiên cứu vàtrong thực hành kế toán Do đó, có thể có các quan điểm khác nhau như

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kinh tế tài chính đáng tin cậy về hoạtđộng của một thực thể kinh tế và phục vụ rộng rãi các đối tượng sử dụng thông tinnày ở bên trong và bên ngoài của một thực thể kinh tế Còn báo cáo kế toán quản trị

là những báo cáo chi tiết hơn tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản theo từngđối tượng cụ thể, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo kếtoán quản trị cung cấp thông tin chi tiết theo từng đối tượng quản lý cụ thể phục vụcho nhu cầu quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong nội bộ doanhnghiệp

Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàndiện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Báo cáo tài chính còn phản ánhviệc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Theo chuẩn mực quốc tế về kế toán số 01– IAS 1: “ BCTC cung cấp thông tin vềtình trạng tài chính, kết quả hoạt động tài chính cũng như lưu chuyển tiền tệ của một

DN và đó là các thông tin có ích cho việc ra quyết định kinh tế ”

Theo chuẩn mực kế toán số 21: “ Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúcchặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đíchcủa báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho sốđông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế ”3

Theo viện công chứng Mỹ ( AICPA ) thì bản chất của BCTC được hiểu nhưsau: “ Hệ thống BCTC được lập nhằm mục đích phục vụ cho việc xem xét định kỳ

Trang 19

hoặc báo cáo về quá trình của nhà quản lý, tình hình đầu tư trong kinh doanh vànhững kết quả đạt được trong kỳ báo cáo Hệ thống BCTC phản ánh sự kết hợp củanhững sự kiện được ghi nhận, những nguyên tắc kế toán và những đánh giá của cánhân mà trong đó những nguyên tắc kế toán và những đánh giá được áp dụng chủyếu đến việc ghi nhận các sự kiện ”4

BCTC là loại báo cáo kế toán, phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tìnhhình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong một kỳ nhất định Như vậy, báo cáo tài chính không chỉ cungcấp những thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: cácnhà đầu tư, các nhà cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan thuế, cơquan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư…mà còn cung cấp những thông tin chocác nhà quản trị kinh doanh, giúp họ đánh giá, phân tích tình hình tài chính cũngnhư kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.5

Tóm lại, qua những phân tích trên về BCTC có thể khẳng định bản chất của báo cáo tài chính là sự kết hợp của những sự kiện xảy ra trong quá khứ với những nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận và những đánh giá nhằm chủ yếu cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho các đối tượng sử dụng.

Các thông tin hữu ích do BCTC cung cấp là các thông tin biểu hiện dưới hìnhthái giá trị về tình hình hiện có và sự biến động của tài sản và nguồn hình thành tàisản Chất lượng của thông tin được cung cấp bởi BCTC là rất quan trọng cho cácđối tượng sử dụng Do đó, trình bày và công bố các thông tin tài chính phải tuân thủcác nguyên tắc: Trình bày một cách trung thực và khách quan nhất về tình hình tàichính của một tổ chức nhằm phục vụ cho việc ra quyết định quản lý của nhà quản lýbên trong cũng như bên ngoài tổ chức đó

BCTC cung cấp thông tin tổng quát về nhiều mặt của hoạt động kinh tế tàichính của doanh nghiệp Mặt khác các doanh nghiệp đều có sự khác nhau về đặcđiểm kinh doanh, về hình thức sở hữu, về quy mô tổ chức, về yêu cầu quản lý Do

đó để quản lý và sử dụng đúng đắn thông tin kế toán, Nhà nước cũng quy địnhnhiều loại BCTC khác nhau

4

Trang 20

Theo nội dung kinh tế của thông tin phản ánh trên BCTC, hệ thống BCTC

doanh nghiệp bao gồm

- Bảng cân đối kế toán: là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trịtài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là BCTC tổng hợp, phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và

sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

- Thuyết minh BCTC: là BCTC mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tíchchi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong BCĐKT, BCKQHĐKD,BCLCTT cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kếtoán cụ thể

Theo tính chất và yêu cầu quản lý, hệ thống BCTC doanh nghiệp bao gồm:

- BCTC định kỳ: là hệ thống báo cáo được lập định kỳ theo yêu cầu quản lýcủa Nhà nước, của DN Theo quy định hiện hành, hệ thống BCTC định kỳ gồmBCTC năm, BCTC giữa niên độ dạng tóm lược và dạng đầy đủ

- BCTC bất thường: là hệ thống báo cáo được lập vào các thời điểm khi DN cónhững sự kiện bất thường như chia tách, sát nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức

sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản, thanh tra

Theo thời điểm lập báo cáo, hệ thống BCTC gồm:

- BCTC năm: là hệ thống BCTC được lập vào thời điểm cuối năm

- BCTC giữa niên độ: là hệ thống BCTC lập vào thời điểm giữa niên độ kếtoán, có thể là cuối quý

- Báo cáo quản trị

Hiện nay chưa có khái niệm rõ ràng về báo cáo kế toán quản trị :Theo thông tư

53 /2006/ TT – BTC ngày 12/06/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn “ Báo cáo quảntrị là báo cáo mang tính tổng hợp, phân tích kết quả kinh doanh, chiến lược kinhdoanh, được thực hiện theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn

Trang 21

vị kế toán trên cơ sở vận dụng các quy định của pháp luật về lưu trữ tài liệu kế toán ” Báo cáo quản trị phản ánh những thông tin linh hoạt thích hợp, hướng vềtương lai, trên cơ sở những số liệu thống kê của quá khứ kế toán quản trị sẽ chọnlọc và ghi chép số liệu rồi tham mưu trong việc dự báo những xu hướng thay đổi vềdoanh thu chi phí cho nhà quản lý, lợi nhuận đối thủ cạnh tranh các rủi ro tiềm tàng

từ đó giúp cho nhà quản lý chủ động hơn và đưa ra các quyết sách phù hợp cho từnggiai đoạn phát triển của doanh nghiệp.( Thông tư 53 BTC/2006 )

Báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ cho mục tiêu ra quyết địnhcủa nhà quản lý, và chủ yếu định hướng cho tương lai Những quyết định sáng suốt vềnhững vấn đề như giá cả trong tương lai, số lượng sản phẩm đầu ra, kết cấu sản phẩmtiêu thụ vấn đề quản lý vốn …tất cả đều do thông tin kế toán quản trị cung cấp.6

Cùng với báo cáo tài chính báo cáo quản trị là những báo cáo cung cấp thôngtin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp phục vụ cho các nhà quản lý Vì vậy nộidung báo cáo quản trị cần đảm bảo những yêu cầu sau:

Hệ thống báo kế toán quản trị cần được xây dựng phù hợp với yêu cầu thôngtin phục vụ quản lý nội dung của từng doanh nghiệp cụ thể

Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy đủ vàđảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và

ra các quyết định kinh tế của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải được thiết kế phù hợp vớicác chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổi theoyêu cầu quản lý của các cấp

Như vậy “ Báo cáo kế toán quản trị cung cấp những thông tin nhà quản lý cần

để lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp, báo cáo kế toánquản tị tồn tại vì lợi ích quản lý của nhà quản lý Nói một cách tổng quát, báo cáo kếtoán quản trị cung cấp thông tin phục vụ mục tiêu ra quyết định của nhà quản lý vàchủ yếu là định hướng cho tương lai Những quyết định sáng suốt về nhữn vấn đềnhư giá cả trong tương lai, số lượng sản phẩm đầu ra, kết cấu sản phẩm tiêu thụ, vấn

đề quản lý vốn tất cả đều do thông tin kế toán quản trị cung cấp”

Trang 22

Báo cáo kế toán quản trị là nguồn thông tin cần thiết cho các nhà quản trị ởcác cấp độ khác nhau, đặc biệt là cho các nhà quản trị cấp trung và cấp cao.Thôngqua hệ thống báo cáo kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị có cơ sở để hoạchđịnh, kiểm soát tổ chức thực hiện ngắn hạn các mục tiêu đề ra Hệ thống báo cáo kếtoán quản trị đối với mỗi doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú bao gồm:

Báo cáo tình hình thực hiện: Nhằm mục đích cung cấp cho các nhà quản lý

những thông tin về doanh thu, chi chi phí, và lợi nhuận của từng loại sản phẩm hànghóa giúp cho các nhà quản lý đánh giá sản phẩm nào mang lại hiệu quả sản xuất chodoanh nghiệp, cung cấp thông tin về tình hình khối lượng hàng hóa mua vào và bán

ra trong kỳ theo đối tượng khách hàng, giá bán chiết khấu và các hình thức khuyếnmại khác, cung cấp các thông tin về tình hình hàng tồn kho, tình hình sử dụng laođộng, sự biến động của các khoản nợ vay, cung cấp thông tin về tổng giá thành sảnxuất thực tế của từng loại sản phẩm hoặc từng loại hoạt động dịch vụ và giá thành

kế hoạch giá thành đơn vị, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của từngđơn vị của các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin về các dữliệu tài chính theo các trung tâm trách nhiệm trong một tổ chức ( bao gồm các trungtâm chi phí, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư ), để báo cáo các hoạt động vàđánh giá trách nhiệm của các nhà quản lý, thông qua việc chỉ tính những khoảndoanh thu và chi phí mà một nhà quản lý nào đó có thể kiểm soát được

1.2.Những vấn đề cơ bản về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính một cáchnhanh chóng, chính xác, kịp thời, trung thực của các nhà quản lý và những người sửdụng bên ngoài thì việc lập và trình bày BCTCKT là việc hết sức quan trọng và cầnthiết đối với các doanh nghiệp hiện nay

1.2.1 Lập và trình bày báo cáo tài chính

1.2.1.1 Quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính

Lập và trình bày báo cáo tài chính được quy định bởi hệ thống các chuẩn mực

kế toán trong đó chủ yếu là chuẩn mực số 21.Tất cả các doanh nghiệp khi lập vàtrình bày báo cáo tài chính đều phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực

Trang 23

kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính “: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích,nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh được.

Thứ nhất là nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc này đòi hỏi khi lập và

trình bày báo cáo tài chính thì Giám đốc ( hoặc người đứng đầu ) doanh nghiệp cầnphải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Báo cáo tài chínhphải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽhoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ýđịnh cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạtđộng của mình Khi đánh giá nếu Giám đốc ( hoặc người đứng đầu ) doanh nghiệpbiết được những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tài chínhkhông được lập trên cơ sở hoạt động liên tục thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùngvới cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến doanh nghiệp không được coi

là đang hoạt động liên tục

Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Giám đốc ( hoặcngười đứng đầu ) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự tínhđược tối thiểu trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

Thứ hai là nguyên tắc cơ sở dồn tích nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp

phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở dồn tích, loại trừ các thông tin liên quan đếnluồng tiền Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vàothời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghinhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ liên quan.Các khoản chi phíđược ghi nhận và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợpgiữa doanh thu và chi phí Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không chophép ghi nhận trên bảng cân đối kế toán những khoản mục không thỏa mãn địnhnghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả

Thứ ba là nguyên tắc nhất quán: nguyên tắc này đòi hỏi việc trình bày và

phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sangniên độ khác Trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanhnghiệp hoặc có sự xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần

Trang 24

phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các sự kiện và giao dịch, hoặcmột chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.

Doanh nghiệp có thể trình bày báo cáo tài chính một cách khác khi mua sắmhoặc thanh lý lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại báo cáo tài chính Việc thay đổicách trình bày báo cáo tài chính được thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ đượcduy trì lâu dài trong tương lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới được xác định

rõ ràng Khi có sự thay đổi thì doanh nghiệp phải phân loại các thông tin mang tính

so sánh cho phù hợp với các quy định và phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính

Thứ tư là nguyên tắc trọng yếu và tập hợp: theo nguyên tắc này thì từng

khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính Cáckhoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vàonhững khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng

Khi trình bày báo cáo tài chính, một thông tin được coi là trọng yếu nếu khôngtrình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kểbáo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của người sử dụng báocáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mụcđược đánh giá trong tình huống cụ thể nếu các khoản mục này không được trình bàyriêng biệt Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếuphải đánh giá tích chất và quy mô của chúng Tùy theo các tình huống cụ thể, tínhchất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu

Ví dụ các tài sản riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng được tập hợp vào mộtkhoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn Tuy nhiên, các khoản mụcquan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bày một cáchriêng rẽ

Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó được tập hợp với cácđầu mục có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc trình bàytrong phần thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên, có những khoản mục khôngđược coi là trọng yếu để có thể được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính,

Trang 25

nhưng lại được coi là trọng yếu để phải trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tàichính Ví dụ các tài sản thuộc hàng tồn kho đối với doanh nghiệp sản xuất không cótính trọng yếu, thì chúng được tập hợp vào một khoản mục của

“ hàng tồn kho” trên bảng cân đối kế toán Nhưng các loại tài sản hàng tồn kholại cần được trình bày riêng biệt trên thuyết minh báo cáo tài chính theo từng loạinhư: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm…nếu những thôngtin này là cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính

Theo nguyên tắc trọng yếu doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ cácquy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu cácthông tin đó không có tính trọng yếu

Thứ năm: nguyên tắc bù trừ, nguyên tắc này đòi hỏi khi ghi nhận các giao

dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được phép

bù trừ tài sản và nợ phải trả Do đó, doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt tất cả cáckhoản mục tài sản và công nợ phải trả trên báo cáo tài chính Đối với các khoảnmục doanh thu và thu nhập khác, chi phí khác chỉ được bù trừ khi các khoản nàyđược quy định tại một chuẩn mực kế toán khác, hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phíliên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương đương vàkhông có tính trọng yếu Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí

có tính trọng yếu phải được báo cáo riêng biệt Việc bù trừ các số liệu trong báo cáokết quả hoạt động kinh doanh hoặc bảng cân đối kế toán, ngoại trừ trường hợp việc

bù trừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện, sẽ không cho phép người

sử dụng hiểu được các giao dịch hoặc sự kiện được thực hiện và dự tính được cácluồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp Đối với các khoản mục được phép bùtrừ, trên báo cáo tài chính chỉ trình bày số lãi hoặc lỗ thuần (sau khi bù trừ)

Thứ sáu là nguyên tắc có thể so sánh, theo nguyên tắc này các thông tin bằng

số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trìnhbày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước.Các thông tin so sánh cần phải bao gồm các thông tin diễn giải bằng lời nếu điềunày là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính của

kỳ hiện tại

Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo cáo

Trang 26

tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh ( trừ khi việc này không thể thựchiện được ) nhằm đảm bảo khả năng so sánh được với kỳ hiện tại, và phải trình bàytính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại Nếu không thể thực hiện được phân loạilại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu rõ lý do

và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện.Trường hợp không thể phân loại lại các thông tin mang tính so sánh để so sánhvới kỳ hiện tại, như trường hợp mà cách thức thu thập số liệu trong các kỳ trước đâykhông cho phép thực hiện việc phân loại lại để tạo những thông tin so sánh, thìdoanh nghiệp cần phải trình bày các tính chất của các điều chính lẽ ra cần phải thựchiện đối với các thông tin số liệu mang tính so sánh Chuẩn mực “ Lãi, lỗ thuầntrong kỳ, các sai sót cơ bản và thay đổi trong chính sách kế toán ” đưa ra quy định

về các điều chỉnh cần thực hiện đối với các thông tin mang tính so sánh trongtrường hợp các thay đổi về chính sách kế toán được áp dụng cho các kỳ trước

Để thực hiện được các nguyên tắc trên thì khi lập và trình bày báo cáo tàichính kế toán phải tuân thủ một số yêu cầu cơ bản sau được quy định trong chuẩnmực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính ”

Trung thực và hợp lý, để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáotài chính phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế

độ kế toán và các quy định liên quan hiện hành Bởi vậy, doanh nghiệp phải lựachọn và áp dụng các chính sách kế toán nhằm cung cấp thông tin phù hợp đáng tincậy, so sánh được và dễ hiểu Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực và chế độ

kế toán hiện hành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựngcác phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo báo cáo tài chính cung cấp đượccác thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng, thôngtin phải đáng tin cậy, phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giaodịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng, thôngtin trình bày phải khách quan, không thiên vị và tuân thủ nguyên tắc thận trọng, đầy

đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán: chính sách kế toán bao gồm

Trang 27

những nguyên tắc, cơ sở và các phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp ápdụng trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính Trường hợp không có chuẩnmực kế toán hướng dẫn riêng, khi xây dựng các phương pháp kế toán cụ thể, doanhnghiệp cần xem xét những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cậpđến những vấn đề tương tự và có liên quan, những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiệnxác định và ghi nhận đối với các tài sản và nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quyđịnh trong chuẩn mực chung…

1.2.1.2.Quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu quy địnhtrong chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Các yêu cầu lập và trình bày báo cáotài chính gồm:

1.2.1.2.1 Công việc chuẩn bị trước khi lập báo cáo tài chính

Thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp là những thông tin hữuích phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính và đề ra các quyết định kinh tế của doanhnghiệp Vì vậy, các thông tin trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải phảnánh đầy đủ, chính xác toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của nó Các số liệu trongcác báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở các số liệu trong các loại sổ kế toán

Do đó, trước khi lập các báo cáo tài chính, kế toán doanh nghiệp cần phải thực hiệntốt các công việc sau đây:

- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các tài khoản, sổ kế toán liên quan; giữa kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết; giữa sổ kế toán của doanh nghiệp với các đơn vị

có liên quan ( người bán, người mua, ngân hàng ) Thực tế, trong quá trình ghichép hàng ngày kế toán phải kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số tổngcộng, giữa chứng từ với sổ sách nhằm đảm bảo cho việc ghi chép phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác Tuy nhiên, sự sai sót trong quátrình tính toán, xử lý số liệu và ghi chép sổ sách đều có thể vì khối lượng ghi chépcủa kế toán là rất lớn Do đó, vào cuối kỳ trước khi lập BCTC, kế toán cần kiểm tratoàn bộ số liệu ghi chép trong kỳ nhằm đảm bảo sự tin cậy của các chỉ tiêu kinh tế

sẽ được trình bày trên BCĐKT và BCKQHĐKD

- Tiến hành kiểm kê tài sản và lập biên bản kiểm kê để xác định số chênh lệch

Trang 28

giữa thực tế và sổ sách, nếu có chênh lệch phải điều chỉnh sổ sách về thực tế trướckhi lập báo cáo tài chính để số liệu trên báo cáo tài chính phản ánh đúng hiện thực

sổ kế toán sau một kỳ kế toán BCTC chỉ được lập sau khi đã khóa sổ kế toán

1.2.1.2.2 Quy trình lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính hữu ích nhất đốivới doanh nghiệp cũng như những nhóm người sử dụng thông tin trên báo cáo tàichính của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện

có của doanh nghiệp cũng như nguồn hình thành nên tài sản ( nguồn vốn ) tại mộtthời điểm xác định Hơn thế nữa, bảng cân đối kế toán còn phải thể hiện được mốiquan hệ cân đối vốn có của nó là tại một thời điểm xác định khi biểu hiện bằngthước đo tiền tệ thì tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn luôn bằng nhau

a Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại chuẩn mực số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính “ Khi lập vàtrình bày bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trìnhbày báo cáo tài chính, nhưng không được áp dụng “ Nguyên tắc bù trừ “ Ngoài ra,trên bảng cân đối kế toán, các khoản mục tài sản và nợ phải trả được trình bày riêngbiệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bìnhthường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Thứ nhất: Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong

vòng 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theođiều kiện sau:

- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể

từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn

- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể từ

Trang 29

ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.

Thứ hai: Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12

tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳkinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn

- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơnmột chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn

Thứ ba: Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào

chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phảitrả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần Việc trình bày các loại tài sảntheo thứ tự tính thanh khoản giảm dần có nghĩa là loại tài sản nào dễ chuyển đổithành tiền nhất được xếp trước tiên và loại nào khó chuyển nhất được xếp cuối cùng.Mỗi loại tài sản hoặc một vài loại tài sản có cùng tính chất hoặc chức năngđược trình bày thành chỉ tiêu riêng trong Bảng cân đối kế toán được gọi là “ khoảnmục “ của bảng cân đối kế toán Theo nguyên tắc trọng yếu và tập hợp thì từngkhoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính Cáckhoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vàonhững khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng Tóm lại các khoản mục cócùng chức năng được tập hợp và được trình bày vào một khoản mục, nếu mỗi tàisản này không có tính trọng yếu, còn nếu có là trọng yếu thì phải trình bày mỗi tàisản này riêng một khoản mục Ngược lại các tài sản có tính chất, chức năng khácnhau thì dù giá trị của nó là nhỏ (không trọng yếu) thì phải được trình bày vào mộtkhoản mục riêng Ví dụ máy móc, thiết bị có tính chất chức năng khác hàng tồnkho, thì hai loại tài sản này phải được trình bày vào hai khoản mục tài sản riêng, dù

là giá trị của hai loại tài sản này là không lớn Ngược lại, nguyên vật liệu và hànghóa là hai loại tài sản có cùng tính chất và chức năng và việc trình bày riêng hai loạitài sản này là không cần thiết, thì mặc dù chúng có giá trị lớn thì chúng cũng có thểtrình bày chung vào một khoản mục

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, thì tài sản được trình bày thành

Trang 30

các khoản mục sau:

Tài sản ngắn hạn, gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tưtài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.Tài sản dài hạn, gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sảnđầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác

Đối với các khoản nợ phải trả, theo quy định tại chuẩn mực số 21 “ Trình bàybáo cáo tài chính “ khoản mục này được trình bày ở phần “ nguồn vốn “ Các khoản

nợ phải được trình bày theo các loại có cùng tính chất và đồng thời cùng thời hạnthanh toán là dài hạn hay ngắn hạn Cụ thể:

Nợ ngắn hạn, gồm: Vay và nợ ngắn hạn, phải trả cho người bán, người mua trảtiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, chi phíphải trả, phải trả nội bộ, phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, cáckhoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Nợ dài hạn, gồm: nợ phải trả người bán, phải trả dài hạn nội bộ, phải trả dàihạn khác, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, dự phòng trợ cấp mấtviệc làm Như vậy, bảng cân đối kế toán phải thể hiện được tính chất cân đối của nó

đó là tổng tài sản phải bằng nguồn vốn Để thực hiện được điều này thì bảng cân đối

kế toán phải trình bày được hai phần tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêu ở hai phầntài sản và nguồn vốn được tính dựa trên số dư cuối kỳ của các tài khoản này trên sổ

kế toán tại thời điểm lập báo cáo

b.Cơ sở số liệu và các công việc cần chuẩn, quy trình lập và trình bày bảng cân đối kế toán.

*Cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán

Việc lập bảng cân đối kế toán căn cứ vào các tài liệu sau

- Bảng cân đối kế toán cuối kỳ kế toán năm trước liền kề

- Số dư của các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3 trên các sồ kế toán chi tiết,tổng hợp của kì lập bảng cân đối kế toán

- Số dư của các tài khoản ngoại bảng cân đối kế toán ( loại 0 )

* Quy trình lập và trình bày bảng cân đối kế toán

Trang 31

BCĐKT là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lýcủa bản thân doanh nghiệp cũng như cho nhiều đối tượng khác ở bên ngoài trong đó

có các cơ quan chức năng của nhà nước Để việc lập bảng cân đối kế toán đượcnhanh chóng, dễ dàng và chính xác theo đúng mẫu quy định , khi lập kế toán cầnthực hiện theo các bước cơ bản sau:

Sơ đồ 2.01 : Quy trình lập Bảng cân đối kế toán

Bước 1: Kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán giữa các sổ kế

toán có liên quan như sổ chi tiêt, sổ tổng hợp nhằm đảm bảo tính khớp đúng

Bước 2: Kế toán hoàn tất số liệu trên các sổ kế toán và thực hiện việc khóa sổ

kế toán theo thứ tự tài khoản loại 1 đến loại 4

Bước 3: Phân loại toàn bộ tài sản và nợ phải trả của doanh nghiệp thành ngắn

hạn ( là những tài sản hay nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12tháng hay trong một chu kỳ kinh doanh ) và dài hạn ( là những tài sản hay nợ phảitrả được thu hồi hay thanh toán ngoài 12 tháng hay ngoài một chu kỳ kinh doanh ).Trường hợp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn thì các loại tài sản

và nợ phải trả được xếp theo tính thanh toán giảm dần

Tuyệt đối không được bù trừ các khoản mục tài sản với nợ phải trả cũng như

Kế toán tổng hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu

Khóa sổ kế toán ( Theo thứ tự từ tài khoản loại 1 đến loại 4 )

Phân loại tài sản và nguồn vốn

Lấy số liệu để ghi vào các chỉ tiêu phần “Tài sản” và phần

“Nguồn vốn”, các chỉ tiêu ngoài BKĐKT

Trang 32

tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ và Có của các tài khoản thanhtoán như tài khoản 131, 331 mà phải căn cứ vào số dư chi tiết để ghi vào các chỉtiêu có liên quan trên bảng cân đối kế toán.

Bước 4: Căn cứ vào từng chỉ tiêu cụ thể trên bảng cân đối kế toán để thu thập

số liệu Nếu một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán liên quan đến tài khoản nào thìcăn cứ vào số dư của tài khoản đó ( tài khoản tổng hợp, tài khoản phân tích ) đểphản ánh Số dư bên Nợ của tài khoản sẽ được ghi vào phần “tài sản” và số dư bên

Có được ghi vào phần “nguồn vốn” Riêng đối với các tài khoản như hao mòn tàisản cố định và các khoản dự phòng mặc dù có số dư bên Có nhưng khi lên bảng cânđối kế toán vẫn được ghi vào phần “tài sản” nhưng được ghi dưới hình thức ghi số

âm Ngược lại, đối với những tài khoản như: chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênhlệch tỷ giá, lợi nhuận chưa phân phối nếu có số dư Nợ thì khi lên bảng cân đối kếtoán vẫn được ghi vào phần “nguồn vốn” và ghi dưới hình thức số âm ( ghi trongngoặc đơn )

Đối với một số chỉ tiêu mang tính tổng hợp như hàng tồn kho, các khoản phảithu khác…do có liên quan đến nhiều tài khoản nên phải tiến hành tổng hợp số liệu

từ các tài khoản có liên quan để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kếtoán

Cuối cùng, ghi nhận các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán trên cơ sở số dưcủa từng tài khoản liên quan Đặc điểm của tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán làghi đơn, có số dư bên Nợ nên kế toán cần căn cứ trực tiếp vào số dư bên Nợ cuối kỳtrên sổ cái của từng tài khoản để ghi trực tiếp vào các chỉ tiêu tương ứng

1.3.1.2.3 Lập và trình báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tómlược doanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác

a Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo nằm trong hệ thống báo cáo tàichính doanh nghiệp Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện kết quả các hoạt động củamột doanh nghiệp cụ thể trong một thời kỳ nhất định Báo cáo này phản ánh tổng

Trang 33

quát các khoản doanh thu ( hay thu nhập ) phát sinh và các chi phí đã sử dụng để tạo

ra doanh thu ( hay thu nhập ) đó, và lãi hay lỗ thuần là chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí Mặt khác, báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho người sử dụng sự đánhgiá về hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Báocáo trình bày các nguồn tài chính tạo ra thu nhập và các khoản chi phí liên quan đếnthu nhập đó Báo cáo so sánh các hao phí nguồn lực của doanh nghiệp đã bỏ ra vớikết quả thực hiện qua một thời kỳ hoạt động kinh doanh và giúp cho người sử dụng

dự đoán được triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo kếtquả kinh doanh của công ty cổ phần còn phải tính cả chỉ tiêu lợi tức trên cổ phần đểđánh giá khả năng sinh lời của công ty

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động của doanhnghiệp thông qua tổng số lãi hoặc lỗ thuần trong một thời kỳ Báo cáo liệt kê cáckhoản doanh thu, chi phí sau đó đưa ra kết quả lãi hoặc lỗ thuần Doanh thu biểu thị

sự tăng vốn của doanh nghiệp do bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ Chi phí biểuthị giá trị sử dụng tài sản trong các hoạt động tạo doanh thu Lãi hay lỗ thuần, đánhgiá hiệu quả tổng quát của hoạt động kinh doanh bao gồm cả sự biến đổi về vốn chủ

sở hữu trong một thời kỳ ( trừ các khoản đầu tư của chủ sở hữu hay phân chia chocác chủ sở hữu )

Như vậy báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ ra các hướng và cung cấpcác căn cứ để dự đoán mức độ thành công của một doanh nghiệp Chính vì vậy, việctrình bày các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phảichính xác, đầy đủ và phải tuân thủ theo chuẩn mực chung

b Cơ sở số liệu, quy trình và phương pháp lập, trình bày Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính cung cấp thông tinquan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phântích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí doanh thu, thu nhập và kết quảcủa từng loại hoạt động Trên cơ sở đó giúp các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhàđầu tư …đánh giá khả năng sinh lời, xu hướng phát triển của doanh nghiệp trongtương lai, tìm ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục nhữngtồn tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì người lập phải dựa trên các

Trang 34

nguồn số liệu sau:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý trước, năm trước

- Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản loại 5 “Doanh thu”, loại 6 “Chi phí sảnxuất, kinh doanh”, loại 7 “Thu nhập khác”, loại 8 “Chi phí khác”, loại 9 “xác địnhkết quả kinh doanh”

- Các tài liệu khác ( thông báo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, sổ chi tiết tàikhoản 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp “…)

Doanh nghiệp cần dựa vào nguồn số liệu trên để đưa vào từng chỉ tiêu cụ thểtheo đúng nội dung quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tàichính” Theo chuẩn mực các chỉ tiêu cần thiết trình bày trên báo cáo kết quả kinhdoanh bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu,doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp

về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt độngtài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận thuần từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận khác, tổng lợinhuận kế toán trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, tổng lợi nhuận sau thuế TNDN

Sơ đồ 2.02: Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bước 1: Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán

Kiểm tra, đối chiếu số liệu

Lấy số liệu lũy kế của các

tài khoản từ loại 5 đến loại

9 để ghi vào cột “Năm

nay”

Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 35

tổng hợp của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, kiểm tra đối chiếu số liệu củaBCKQKD năm trước sau đó tiến hành khóa sổ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Bước 2: Đối với cột chỉ tiêu “năm nay” số liệu để ghi vào cột này là căn cứ

vào số phát sinh lũy kế của kỳ lập báo cáo bên Nợ hoặc bên Có của các tài khoảntổng hợp, chi tiết tương ứng trên sổ cái, nhật ký sổ cái sau khi so sánh đối chiếu vớicác tài khoản đối ứng để ghi Đối với cột chỉ tiêu “năm trước” số liệu ghi vào cộtnày căn cứ vào số liệu ghi ở cột “năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáonày năm trước

Về cơ bản thì số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhđược lấy từ sổ cái tài khoản phản ánh thu nhập và chi phí hoạt động SXKD và hoạtđộng khác tương ứng với các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Để đảm bảo tính chất so sánh thì phần số liệu kỳ trước được lấy từ báo cáokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ trước

1.3.1.2.4 Lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Nó giúpcho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền vàviệc sử dụng các khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

a.Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Trình bày luồng tiền theo từng loại hoạt động tiến hành, phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của doanh nghiệp: đòi hỏi doanh nghiệp khi lập báo cáo lưuchuyển tiền tệ phải trình bày các luồng tiền theo ba loại hoạt động: hoạt động kinhdoanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực “Báocáo lưu chuyển tiền tệ” Trong đó:

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:

Là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanhnghiệp Nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanhnghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt

Trang 36

động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồntài chính bên ngoài.

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

Là luồng tiền có liên quan tới việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lýtài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư là tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ vàcác tài sản dài hạn khác; tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dàihạn khác; tiền chi cho vay đối với các đơn vị khác trừ tiền chi cho vay đối với cácngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền chi (thu hồi) cho vay,mua các công cụ nợ của các đơn vị khác trừ trường hợp thu tiền từ bán các công cụ

nợ được coi là các khoản tương đương tiền và dùng cho mục đích thương mại; tiềnchi, đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vìmục đích thương mại; tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác trừ trườnghợp tiền thu từ bán cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại; tiền thu từ lãi cho vay

cổ tức, lợi nhuận nhận được

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Là luồng tiền liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của nguồn vốnchủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp như phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn.Ngoài ra, khoản mục này còn bao gồm các khoản đi vay vốn và tiền chi trả nợ gốcvay, tiền chi trả nợ thuê tài chính; cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

- Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành khôngphải luồng tiền nào cũng được trình bày trên cơ sở thuần mà chỉ có các luồng tiềnphát sinh sau đây mới được báo cáo trên cơ sở thuần:

+ Thu và chi tiền hộ khách hàng ( tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sởhữu tài sản; các quỹ đầu tư giữ cho khách hàng….)

+ Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quanh nhanh, thời gian đáohạn ngắn ( mua bán ngoại tệ; mua bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặc chovay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng )

Đối với các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay

Trang 37

các khoản tương đương tiền không được trình bày trong báo cáo tài chính, chẳnghạn như mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thôngqua nghiệp vụ cho thuê tài chính; việc mua 1 doanh nghiệp thông qua phát hành cổphiếu; chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu.

- Phải quy đổi các giao dịch bằng ngoại tệ ra đồng tiền chính thức ghi sổ kếtoán: đòi hỏi các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quyđổi ra đồng tiền chính thức dùng ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giáhối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các tổchức hoạt động ở nước ngoài phải được quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán và lậpbáo cáo tài chính của công ty mẹ theo tỷ giá thực tế tại ngày lập báo cáo lưu chuyểntiền tệ Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng củathay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệhiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo lưuchuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên bảng cân đối

kế toán

Ngoài ra, khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp cần phải trình bàygiá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn dodoanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luậthoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện

b Cơ sở số liệu, quy trình và phương pháp lập, trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ vào các nguồn số liệu chủ yếu sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các TK

111, 112, 113; sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác,bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định và các tài liệu kế toán chi tiết khác…

Trang 38

Sơ đồ 2.03.: Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể tiến hành lập theo một trong 2phương pháp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Cụ thể như sau:Theo phương pháp trực tiếp: Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phươngpháp trực tiếp thì căn cứ vào bảng cân đối kế toán, sổ kế toán thu - chi vốn bằngtiền, sổ theo dõi các khoản phải thu - phải trả, báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước.Theo phương pháp trực tiếp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cáchxác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền trên sổ kế toánvốn bằng tiền, sổ kế toán theo dõi thu, chi theo từng hoạt động và từng nội dungthu, chi Khi lập, kế toán tổng hợp các khoản thu từ những nội dung giống nhauthành những chỉ tiêu phù hợp với từng hoạt động, tổng hợp các khoản chi có nộidung giống nhau thành những chỉ tiêu phù hợp với từng hoạt động Từ đó, lần lượtghi vào phần I, II, III của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo phương pháp gián tiếp: Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phươngpháp này thì kế toán dựa vào Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, cáctài liệu khác như sổ cái, sổ kế toán chi tiết, báo cáo vốn góp, khấu hao, hoàn nhập

dự phòng,…

Hai phương pháp này chỉ khác nhau trong phần I “Lưu chuyển tiền từ hoạt

Tổng hợp, kiểm tra đối chiếu số liệu của các đơn vị thành viên (sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, báo cáo kết quả kinh

Thu thập và tính toán số liệu để ghi vào phần III – LCTT từ hoạt động tài

chính

Trang 39

động sản xuất kinh doanh”, còn phần II “Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư”

và phần III “Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính” thì giống nhau

Theo phương pháp gián tiếp lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh được lậpbằng cách điều chỉnh lợi tức trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnhhưởng của các nghiệp vụ không trực tiếp thu tiền hoặc chi tiền đã làm tăng, giảm lợitức, loại trừ các khoản lãi lỗ của hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính đã tính vàolợi nhuận trước thuế, điều chỉnh các khoản mục không thuộc vốn lưu động Vì vậy

kế toán phải căn cứ số dư đầu kỳ, cuối kỳ của các tài khoản công nợ phải thu, phảitrả, hàng tồn kho xác định tăng giảm số dư và điều chỉnh

Nguồn số liệu để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếpbao gồm:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán

- Các tài liệu khác như sổ cái, các sổ kế toán chi tiết, báo cáo vốn góp, khấu hao.Khi lập, trước hết kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Bảng cân đối kế toán , các sổ kế toán chi tiết, sổ thu chi tiền Sau

đó, thu thập và tính toán số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cânđối kế toán, sổ cái để ghi vào phần I “Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinhdoanh” Thu thập, tính toán số liệu từ sổ thu chi tiền để ghi lần lượt vào phần II

“Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư” và phần III “Lưu chuyển tiền tệ từ hoạtđộng tài chính”

1.3.1.2.5 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hìnhhoạt động sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày

rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạtđộng thực tế của doanh nghiệp

a.Nguyên tắc lập và trình bày thuyết minh báo cáo tài chính

Khi lập báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh báo cáotài chính theo đúng quy định từ đoạn 60 đến đoạn 74 của chuẩn mực kế toán số 21

“trình bày theo báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ báo cáo tài chính này Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và tóm lược)

Trang 40

doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc theo quy địnhcủa Chuẩn mực kế toán số 27 “báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướngdẫn chuẩn mực.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nộidung dưới đây:

- Các thông tin về cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính về các chính sách kếtoán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quantrọng.Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa đượctrình bày trong các báo cáo tài chính khác (các thông tin trọng yếu),

- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chínhkhác, nhưng lại cần thiết cho loại trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp

Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách hệ thống Mỗikhoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo hoạt động kinh doanh và Báo cáolưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu tới các thông tin liên quan trong Bản thuyếtminh báo cáo tài chính

Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên báo cáo tài chínhkhác, phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

Đối với báo cáo quí, các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanhnghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi phải thuyếtminh rõ lý do thay đổi

Về số liệu của các "cột kế hoạch" thể hiện số liệu kế hoạch kỳ báo cáo, số liệuthực hiện "cột kỳ trước" thể hiện số liệu thực hiện của kỳ ngay trước đó

Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh chỉthể hiện trên báo cáo tài chính năm

b.Cơ sở số liệu, phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính

* Cơ sở số liệu

+ Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo

Ngày đăng: 19/03/2017, 00:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính – Giáo trình: 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam(2001-2006)- NXB Tài Chính Khác
2. Chế độ kế toán Việt Nam – Bộ Tài chính (2008) quyển 1 & 2 – NXB Giao thông vận tải Khác
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS. Đinh Văn Sơn chủ biên – NXB Thống kê Khác
4. Sách Kế toán tài chính - Trần Xuân Nam – NXB thống kê – T1/2010 Khác
5. Hướng dẫn lập, đọc và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị - PGS.TS. Vũ Văn Nhị - NXB Tài chính – năm 2009 Khác
6. Tạp chi kế toán số 83(/t4/2010): Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính. Nguyễn Trọng Nguyên Khác
7. Tạp chí kế toán số 80 (T10/2009) – Bàn về phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính – TS. Nguyễn Công Phương, TS. Ngô Hà Tấn Khác
8. Hoa Phong Lan (2010) ĐH Thương mại: Kế toán lập, trình bày báo cáo tài chính tại Tổng công ty Sông Đà.Luận văn thạc sỹ - Đại học Thương mại Khác
9. Đỗ Thị Minh Thư (2009) ĐH Thương mại (Tạp chí NCKH KT) - Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các Tập đoàn kinh tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.01 : Quy trình lập Bảng cân đối kế toán - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
Sơ đồ 2.01 Quy trình lập Bảng cân đối kế toán (Trang 31)
Sơ đồ 2.02: Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
Sơ đồ 2.02 Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 34)
Sơ đồ 2.03.: Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
Sơ đồ 2.03. Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 38)
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động của công ty TNHH may Phú Dụ - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động của công ty TNHH may Phú Dụ (Trang 56)
Hình thức sổ kế toán được sử dụng tại công ty cổ phần may 2 Hưng Yên  là  hình thức Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 6), việc ghi chép được thực hiện trên máy vi  tính theo phần mềm kế toán Misa được áp dụng chung cho các đơn vị - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
Hình th ức sổ kế toán được sử dụng tại công ty cổ phần may 2 Hưng Yên là hình thức Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 6), việc ghi chép được thực hiện trên máy vi tính theo phần mềm kế toán Misa được áp dụng chung cho các đơn vị (Trang 57)
Bảng 4.01: Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Dùng cho TK : 131 ) - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
Bảng 4.01 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Dùng cho TK : 131 ) (Trang 75)
Bảng 4.02. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản Tên Tài khoản ...          Số hiệu tài khoản ... - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
Bảng 4.02. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản Tên Tài khoản ... Số hiệu tài khoản (Trang 76)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 95)
Bảng cân đối số PS - luận văn thạc sĩ hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp xây lắp theo hƣớng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam
Bảng c ân đối số PS (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w