1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình

114 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 305,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu Qua việc nghiên cứu, tác giả đã thu thập được một số đề tài cũng như bài viết có liên quan đến nghiên cứu: “Hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế Thu nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-TRẦN THỊ THU HUYỀN

HOÀN THIỆN KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NỢ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH

THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-TRẦN THỊ THU HUYỀN

HOÀN THIỆN KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NỢ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH

THÁI BÌNH

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Mã số : 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

GS.TS.NGUYỄN BÁCH KHOA

Hà Nội, Năm 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫnkhoa học của GS.TS.Nguyễn Bách Khoa, các số liệu, kết quả, phân tích, kết luậnnêu trên trong luận văn tốt nghiệp này (ngoài các phần được trích dẫn) đều là kếtquả làm việc của cá nhân tôi

Tác giả luận văn Thạc sĩ

Trần Thị Thu Huyền

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn: “Hoànthiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệptrên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ củanhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến:

Tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Thương Mại đã tận tình chỉ bảo,truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tạitrường

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của cácđồng chí tại điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Thuếhuyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc và chân thành của mình tới thầygiáo GS.TS.Nguyễn Bách Khoa đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình

Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp

đã ủng hộ động viên tôi để hoàn thành đề tài khoa học này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 năm 2016

Trang 6

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Bố cục luận văn 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ TNDN VÀ KIỂM TRA, XỬ LÝ NỢ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 7

1.1 Các khái niệm và lý luận cơ sở 7

1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 7

1.1.2 Khái quát về kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN 11

1.2 Phân định nội dung kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN Chi cục Thuế huyện .18 1.2.1 Phân cấp quản lý và đối tượng, phạm vi kiểm tra, xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện 18

1.2.2 Nội dung kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện 20

1.2.3 Những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản với kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện 29

1.2.4 Những tiêu chí cơ bản đánh giá hiệu suất kiểm tra, xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện 31

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện 32

Trang 7

1.3.1 Nhân tố môi trường vĩ mô 32

1.3.2 Nhân tố môi trường ngành thuế 32

1.3.3 Nhân tố môi trường nội tại Chi cục Thuế huyện 33

1.4 Tình hình thực tiễn kiểm tra, xử lý nợ thuế TNDN ở trong nước và bài học tham khảo rút ra đối với Chi cục Thuế huyện Kiến Xương-Thái Bình 34

1.4.1 Ở trong nước 34

1.4.2 Bài học rút ra 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NỢ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH 38

2.1 Tổng quan tổ chức hoạt động Chi cục Thuế Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 38

2.1.1 Khái quát tình hình và đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 38

2.1.2 Khái quát tình hình phát triển, tổ chức bộ máy và hoạt động của Chi cục Thuế huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 41

2.1.3 Khái quát tình hình và đặc điểm đối tượng chịu thuế và quy trình quản lý thuế TNDN đối với các DN trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 44

2.1.4 Một số kết quả hoạt động của Chi cục Thuế huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 47

2.2 Thực trạng các yếu tố nội dung công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN đối với các DN trên địa bàn của Chi cục Thuế huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 48

2.2.1 Công tác kiểm tra thuế TNDN 48

2.2.2 Công tác xử lý nợ thuế TNDN 54

2.2.3 Đánh giá chung công tác 58

2.2.4 Về quản lý công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN 60

2.2.5 Sự phối hợp của Chi cục Thuế với các Cơ quan liên quan 64

2.2.6 Những nhận định, đánh giá chất lượng công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN qua điều tra xã hội học 65

2.3 Đánh giá chung và nguyên nhân 72

2.3.1 Những điểm mạnh và nguyên nhân 72

Trang 8

CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NỢ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DN CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIẾN XƯƠNG - THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 .75

3.1 Định hướng phát triển và quan điểm mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm tra và

xử lý nợ thuế TNDN của Chi cục Thuế huyện Kiến Xương - Thái Bình giai đoạn tới 753.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống DN trên địa bàn huyệnKiến Xương - Thái Bình giai đoạn tới 753.1.2 Định hướng đổi mới tổ chức và hoạt động của Chi cục Thuế huyện KiếnXương - Thái Bình giai đoạn tới 773.1.3 Phân tích SWOT và xác lập định hướng quan điểm mục tiêu hoàn thiện côngtác kiểm tra và xử lý nợ thuế tại Chi cục Thuế giai đoạn tới 793.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức và quản trị công tác kiểm tra và xử lý nợthuế 843.2.1 Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế TNDN 843.2.2 Xác định rõ nội dung kiểm tra thuế và xử lý nợ thuế TNDN đối với các DN.853.2.3 Cải cách bộ máy quản lý thuế TNDN 863.2.4 Nâng cao quan hệ hợp tác, phối hợp trong ngành thuế và giữa Chi cục Thuếhuyện với các cơ quan khác trên địa bàn huyện Kiến Xương 863.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy trình, thủ tục kiểm tra

và xử lý nợ thuế 873.2.1 Với kiểm tra thuế TNDN 873.2.2 Với xử lý nợ thuế TNDN 883.4 Nhóm giải pháp tạo môi trường và điều kiện cho công tác kiểm tra và xử lý nợthuế 893.4.1 Hoàn thiện chính sách thuế TNDN 893.4.2 Hoàn thiện lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế của Cục thuếThái Bình 89

Trang 9

3.4.3 Hoàn thiện vai trò QLNN huyện đối với công tác thuế TNDN trên địa bàn 90

3.4.4 Phát triển đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN của Chi cục Thuế huyện 91

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 97

Trang 10

CNTT : Công nghệ thông tin

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả kiểm tra hồ sơ kê khai tại trụ sở của CQT 48

Trang 11

Bảng 2.2: Các trường hợp sai sót thường xảy ra trong công tác kiểm tra tại trụ sở

của Cơ quan thuế 49

Bảng 2.3: Chỉ tiêu nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế các năm 50

Bảng 2.4: Các lỗi sai phạm do che dấu để trốn thuế 51

Bảng 2.5: Kết quả xử lý sau kiểm tra thuế TNDN 53

Bảng 2.6: Nợ thuế đối với nhóm tiền thuế nợ chờ điều chỉnh, chờ xử lý 55

Bảng 2.7: Tiền nợ thuế khó thu trong 3 năm 2013-2015 56

Bảng 2.8: Kết quả công tác xử lý nợ thuế đối với các DN tại Chi cục Thuế huyện Kiến Xương 57

Bảng 2.9: Tổng tiền nợ thuế và tổng số thu NSNN trên địa bàn huyện Kiến Xương, Thái Bình 59

Bảng 2.10: Số liệu tổng hợp sự phối hợp chưa hiệu quả giữa Chi cục Thuế với các Cơ quan liên quan chưa hiệu quả 64

Bảng 2.11: Đánh giá về hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN 66

Bảng 2.12: Đánh giá về cơ cấu tổ chức 68

Bảng 2.13: Đánh giá về kế hoạch kiểm tra và xử lý nợ 69

Bảng 2.14: Đánh giá của DN về công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN 71

Biểu 1.1: Tình hình thu thuế chung 48

Biểu 2.2: Xử lý nợ thuế phân loại theo tính chất nợ thuế qua 3 năm 2013-2015 54

Biểu 2.3: Dự toán số thuế thu vào NSNN của năm 2013-2015 58

Biểu 2.4: Nguồn nhân lực thực hiện công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế 60

Biểu 2.5: Công tác đào tạo cho đội ngũ cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Kiến Xương tại 2 đội: Đội Kiểm tra thuế và Đội Xử lý nợ thuế 61

Trang 12

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quantrọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thíchsản xuất, kinh doanh phát triển Vì vậy đòi hỏi Nhà nước cần quan tâm, xây dựng hệthống chính sách thuế và hoàn thiện các biện pháp quản lý và thu thuế

Xây dựng hệ thống thuế có hiệu lực được thực thi hiệu quả luôn là mục tiêuhàng đầu của mỗi quốc gia trên thế giới Trước yêu cầu công cuộc đổi mới đấtnước, hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế cần đẩy mạnh chiến lược cải cách hiệnđại hóa hệ thống thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý nợ thuếđặc biệt là đối với thuế thu nhập doanh nghiệp Trong hệ thống chính sách thuế hiệnhành của Việt Nam, thuế TNDN là một trong những loại thuế có vai trò đặc biệtquan trọng không chỉ là công cụ điều tiết của Nhà nước mà còn đóng góp số thu lớncho NSNN và đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN hàng năm

Về cơ chế quản lý thuế, từ khi Luật Quản lý thuế có hiệu lực thì cơ quan thuếthực hiện quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai và

tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình, điều đó cũng lànguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận, trốn thuế TNDN ngày càng gia tăng Hoạtđộng kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN hiện đối mặt với nhiều thách thức, nhiệm vụthu ngày càng nặng nề cùng với sự gia tăng mạnh về số lượng doanh nghiệp, lĩnhvực hoạt động của DN đa dạng, quy mô khác nhau… trong khi cơ sở vật chất vànguồn nhân lực có hạn đã tạo áp lực lớn đối với công tác này Đây là vấn đề nangiải đặt ra không chỉ đối với ngành thuế mà còn đối với các nhà hoạch định chínhsách vĩ mô và toàn thể các doanh nghiệp

Tại Chi cục Thuế huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo các báo cáo cuốinăm, số thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại huyện Kiến Xương trong các năm quađạt khoảng 29% trong tổng thu thuế từ Doanh nghiệp, chiếm gần 15% trong tổngthu ngân sách của Chi cục Thuế huyện Kiến Xương Đặc biệt khi đất nước ngày

Trang 13

càng hội nhập, tình hình kinh tế của đất nước cũng như của tỉnh Thái Bình ngàycàng được nâng lên, thì thuế Thu nhập doanh nghiệp trở thành nguồn thu quan trọngcủa Ngân sách Nhà nước Tuy số thu thế TNDN trong giai đoạn 2013-2015 tăngnhưng chiếm tỷ trọng chưa cao so với tổng thu ngân sách và số nợ thuế ngày cànggia tăng Nguyên nhân là do tình trạng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càngphổ biến dưới nhiều hình thức, số thuế Thu nhập doanh nghiệp bị thất thoát ngàycàng nhiều Hơn nữa công tác quản lý thuế nói chung và thuế Thu nhập doanhnghiệp nói riêng còn chưa kịp với thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu; và để phùhợp với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như của đất nước mà ngày càng cónhiều doanh nghiệp tư nhân mới được mở ra Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả côngtác kiểm tra và xử lý nợ thuế Thu nhập doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp thiết và làmột nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế nói chung, của Chi cục Thuế huyện KiếnXương - Thái Bình nói riêng trong giai đoạn hiện nay Việc nghiên cứu công táckiểm tra và xử lý nợ thuế Thu nhập doanh nghiệp sẽ góp phần làm lành mạnh hóahoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách

thuế Với lý do đó, nên tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu, tác giả đã thu thập được một số đề tài cũng như bài viết

có liên quan đến nghiên cứu: “Hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”

Đinh Hoàng Tuấn, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm, tại

Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2014), đi sâu vào nghiên cứu việc quản

lý thuế TNDN tập trung vào các DN ngoài quốc doanh, mà chưa nghiên cứu quản lýthuế TNDN đối với tất cả các DN trên địa bàn để đề xuất các giải pháp nhằm hoànthiện quản lý thu thuế TNDN

2

Trang 14

Đỗ Thị Ngọc Hà, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình, tại Học viện

Tài chính (2012), trong đó chỉ đề cập đến công tác kiểm tra thuế TNDN và đốitượng nghiên cứu là các DN trên địa bàn tỉnh Chưa đi vào nghiên cứu được mốiliên hệ giữa kiểm tra - xử lý nợ để hoàn thiện 2 công tác này, chưa nghiên cứu mốiquan hệ giữa Cơ quan Thuế với các Cơ quan liên quan trên địa bàn để tìm ra giảipháp hoàn thiện

Đỗ Thị Bích Hạnh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Quế

Võ - tỉnh Bắc Ninh, tại Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên (2015),

nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kiểm trathuế; phân tích đánh giá thực trạng, chỉ ra nhưng điểm mạnh, hạn chế và nguyênnhân; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối vớicác DN ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh Chưa đisâu vào nghiên cứu hoàn thiện công tác trên tất cả các DN và quản lý thuế dưới góc

độ công tác kiểm tra thuế

Lê Văn Hòa, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Kim Thành tỉnh Hải Dương, tại Học viện

Nông nghiệp Việt Nam (2014), nghiên cứu về công tác quản lý nợ thuế và cưỡngchế nợ đối với các DN trên địa bàn mà chưa phân tích được công tác kiểm tra đãlàm được gì và sự phối hợp giữa 2 đội để làm tăng thu thuế vào NSNN, giảm số nợthuế TNDN

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Từ phân tích thực trạng để đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểmtra và xử lý nợ thuế TNDN trên địa bàn huyện Kiến Xương, Thái Bình

Trang 15

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN với các

DN mà Chi cục huyện Kiến Xương, Thái Bình đang quản lý

Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Kiến Xương-Thái Bình

Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2013 - 2015, phần địnhhướng giải pháp chính sách áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng những phương pháp khácnhau, bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra

Cụ thể, đề tài sử dụng shai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập và xử lý dữliệu và phương pháp phân tích dữ liệu như sau:

4

Trang 16

Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu sơ cấp: Để có dữ liệu sơ cấp tác giả sử dụng phương pháp điều trachọn mẫu

Mục tiêu của điều tra là tìm kiếm các thông tin để đánh giá về mức độ hàilòng của các DN về kết quả kiểm tra, trình độ năng lực của cán bộ thuế, mức độcông bằng, minh bạch khi thực hiện các chính sách thuế

Phiếu dành cho các DN trên địa bàn huyện (Phụ lục 2), quy mô mẫu là 26đơn vị, đối tượng lựa chọn điều tra là các DN vừa và nhỏ, đang kê khai nộp thuế tạiCục thuế tỉnh Thái Bình (gồm 4 loại hình DN chính là: DN nhà nước, DN tư nhân,công ty cổ phần, công ty TNHH) Số phiếu phát ra là 26 Số phiếu thu về 22, sốphiếu hợp lệ là 20 (đạt tỷ lệ 90,9%), số phiếu không hợp lệ là 2 phiếu

Phiếu dành cho các cán bộ Chi cục Thuế huyện (Phụ lục 1) đối với các nộidung: Đánh giá về bộ máy tổ chức, sự phân công công việc giữa 2 Đội, kết quả thựchiện 2 Đội… Tổng số phiếu điều tra là 20, tới các cán bộ trong Chi cục chủ yếu làcán bộ 2 Đội kiểm tra và xử lý nợ thuế

- Dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu thống kê được cungcấp bởi các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu như:Chi cục Thuế Kiến Xương, Cục thuế tỉnh Thái Bình… Dữ liệu được cung cấp dướidạng các số liệu thống kê, các báo cáo tổng hợp hàng năm, các văn bản chủ trương,chính sách của nhà nước và tỉnh, huyện

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý theo hai bước Trong

đó bước 1 là xử lý thô nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp lý của các thông tin thuthập được Bước 2 là sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu để cho ra các kết quả cầnthiết phục vụ cho phân tích nghiên cứu

Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử dụng để đưa racác số liệu, các thông tin cần thiết trong phạm vi thời gian nghiên cứu đề tài nhằmđưa ra các nhận định về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu cũng như là tạo cơ

sở để dự đoán cho xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật, hiện tượng

Trang 17

Phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này được sử dụng để tổng hợpcác kết quả điều tra, quan sát, các tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn để đưa racác kết luận, đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài Dựa vào các sốliệu đã thu thập được ở trên tiến hành tổng hợp dưới dạng văn bản word, bảngexcel…

1.6 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục kèm theo, Luận văn gồm 3chương với nội dung:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế TNDN và kiểm tra, xử

lý nợ thuế TNDN đối với các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cụcThuế huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Chương 3: Định hướng quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra

và xử lý nợ thuế TNDN đối với các DN Chi cục Thuế huyện Kiến Xương - TháiBình giai đoạn 2016-2020

6

Trang 18

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ TNDN VÀ KIỂM TRA, XỬ LÝ NỢ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm và lý luận cơ sở

1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế TNDN

Đặc điểm của thuế TNDN

- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, tính chất trực thu của loại thuế này

được thể hiện ở sự đồng nhất giữa các đối tượng thuế và đối tượng chịu thuế

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN, mức động viên đối với

loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN

- Thuế TNDN điều tiết thu nhập phát sinh của cơ sở SXKD trong một khoảng

thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh

- Thuế TNDN chiếm một tỷ trọng lớn, ổn định trong cơ cấu thu NSNN, là

công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiệnchính sách công bằng xã hội

1.1.1.2 Nội dung của quản lý thuế TNDN

Đối tượng nộp thuế, chịu thuế TNDN

Các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhậpchịu thuế gồm:

- Các tổ chức kinh doanh đựơc thành lập, hoạt động và đăng ký kinh doanh

theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam, Luật dầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật

Trang 19

chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dướihình thức: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tưnhân, hợp tác xã

- Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác.

- Các cơ sở thường trú của DN nước ngoài là cơ sở SXKD mà thông qua cơ sở

này, DN nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SXKD tại ViệtNam

Phương pháp tình thuế TNDN

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuếnhân với thuế suất, trường hợp DN đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì đượctrừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theoquy định của Luật thuế TNDN

Thu nhập đượcmiễn thuế +

Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định

- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản

xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập chịu thuế từhoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài Sau khi xác định Thu nhập chịu thuếtheo công thức trên, cơ sở kinh doanh phải xác định thu nhập tính thuế bằng Thunhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từcác năm trước theo quy định

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ bằng doanh thu

của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ đó

8

Thuế TNDN

Thu nhậptính thuế x

Thuế suấtthuế TNDN

Trang 20

- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất

khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân vớithuế suất tương ứng

Thuế suất thuế TNDN

- Thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh là 25%, trừ trường hợp áp

dụng thuế suất ưu đãi đối với một số ngành nghề, khu vực nhằm khuyến khích hoạtđộng đầu tư với thuế suất 10%, 20%

- Ngoài ra, thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai

thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% - 50% Căn cứ vào

vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tưtìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác mà Thủ tướng chính phủquy định mức thuế suất cụ thể

- Riêng đối với các đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

thuộc đối tượng nộp thuế TNDN có vi phạm các trường hợp được quy định các luậtthuế này nhưng không thực hiện đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, không kêkhai thuế đúng thời hạn, kê khai không đúng căn cứ để tính thuế, không chứng minhđược căn cứ đã ghi trong tờ khai… thì cơ quan thuế ấn định thu nhập chịu thuế đểtính thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào dữ liệu điều tra của cơ quan thuế

chịu thuế ấn định thu chịu thuế ấn định suất

Ưu đãi thuế

- Về thuế suất: Thuế suất ở mức 10% và 20% Theo quy định tại Luật thuế

TNDN thì:

+ Doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn, một số ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn được áp dụng thuế suất thuếTNDN 10% trong 15 năm và doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn có điều kiệnkinh tế xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất TNDN 20% trong 10 năm

Trang 21

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, vănhoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạtđộng và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuếsuất 20% trong suốt thời gian hoạt động.

- Về thời gian miễn, giảm thuế: Vẫn áp dụng mức tối đa miễn 4 năm và giảm

50% trong 9 năm tiếp theo nhưng thu hẹp danh mục địa bàn và ngành nghề, chỉ ưutiên ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư và địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hộiđặc biệt khó khăn

Doanh thu xác định thu nhập chịu thuế

- Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm

cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đãthu được tiền hay chưa thu được tiền

- Phương pháp xác định doanh thu

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế làdoanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giátrị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như

+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế dựa trên cácnguyên tắc sau:

10

Trang 22

- Các khoản chi phải liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập của công ty

và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu,năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất kinh doanh, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh…

- Các khoản chi đó phải có tính thu nhập hơn tính vốn: Các khoản trích lập dự

phòng, chi về tiêu thụ hàng hoá…

- Các khoản chi đó phải thực tế phát sinh và mức trả hợp lý: chi phí tiền lương

tiền công, các khoản phụ cấp trả cho người lao động theo quy định của bộ luật laođộng, chi phí tiền ăn giữa ca, các khoản chi cho lao động nữ, chi bảo hộ lao độnghoặc chi trang phục, trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội…

- Các khoản chi phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp

luật: khi mua bán hàng hoá doanh nghiệp phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp…

1.1.2 Khái quát về kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm kiểm tra thuế TNDN

Kiểm tra

Kiểm tra là đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng cácmục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang đượchoàn thành

Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hìnhthực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ đặt ra đốivới đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa

vụ thuế của đối tượng kiểm tra

Đặc điểm

Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với các đặc điểm cơ bản:

- Kiểm tra thuế có phạm vi rộng Đối tượng kiểm tra là các tổ chức, cá nhân

trong ngành Thuế, là đối tượng nộp thuế bao gồm mọi tổ chức và cá nhân trong xãhội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế

- Kiểm tra thuế là một công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó đụng chạm trực

tiếp đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế Để che giấu các hành vi trốn thuế nhằm

Trang 23

bảo vệ lợi ích vật chất của mình, người nộp thuế thường tìm mọi biện pháp cản trở,gây khó khăn cho công tác kiểm tra của cơ quan thuế.

- Kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn và phẩm

chất đạo đức của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này Cán bộ thuế không chỉnắm chắc các luật thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất các hoạt động kinh tếcủa đối tượng kiểm tra, có sự am hiểu sâu rộng về kinh tế, giỏi kế toán, sâu sắctrong tư duy logic… Đồng thời, người cán bộ kiểm tra thuế cần phải có phẩm chấtđạo đức tốt, bản lĩnh vững vàng vì thường xuyên phải làm việc trong môi trường có

cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông báo chongười nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào NSNN (Tổng cụcthuế, 2011)

Đặc điểm

Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến Thuế là một hình thức phânphối thu nhập có tính chất bắt buộc mà mọi người có nghĩa vụ phải nộp cho nhànước Như vậy, hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của ngườinộp thuế Vì vậy, ở Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới, người nộp thuếthường có xu hướng trốn hoặc tránh thuế

Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến vừa làmthất thu NSNN, vừa không đảm bảo công bằng xã hội Nợ thuế là hành vi vi phạmpháp luật về thuế Đây là hành vi vi phạm pháp luật Do đó, quy phạm pháp luậtthuế là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và đảm bảothực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thểthực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN

Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế Tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hởcủa luật thuế để giảm nghĩa vụ thuế Đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật

12

Trang 24

Còn nợ thuế thì khác hoàn toàn về bản chất, đó là nghĩa vụ đã được luật pháp xácđịnh nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp.

Phân loại

Nhóm nợ khó thu

- Nợ của người nợ thuế lâm vào tình trạng giải thể, phá sản: Là số tiền thuế nợcủa người nợ thuế tự giải thể, phá sản nhưng không làm các thủ tục, trình tự giải thểphá sản đúng pháp luật nên chưa có đủ căn cứ pháp lý để xử lý theo quy định củapháp luật

- Nợ của người nợ thuế “bỏ trốn”, “mất tích”: Là số tiền thuế nợ của người nợthuế đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng xác định là “bỏ trốn”, “mấttích”

- Nợ của người nợ thuế bị khởi tố: Là số tiền thuế nợ của người nợ thuế đangtrong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự hoặc đang chờ bản án hoặc kết luận của

cơ quan pháp luật nên chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế

- Nợ của người nợ thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh: Là số tiền

nợ thuế của người nợ thuế đã có thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việcngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh hoặc do cơ quan thuế kiểm tra xác định là đãngừng hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh

- Nợ đang chờ giải quyết theo Luật phá sản: Là số tiền thuế nợ của người nợthuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tụcphá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của phápluật

Nhóm nợ chờ xử lý

- Nợ đang chờ điều chỉnh

+ Nợ chờ điều chỉnh do sai sót: Là số tiền nợ thuế của người nợ thuế do người nợthuế hoặc cơ quan thuế có sai sót khi kê khai thuế, tính thuế, đang làm thủ tục đểđiều chỉnh lại

+ Nợ chờ điều chỉnh do tạm tính số thuế phải nộp cao hơn số phát sinh: Là số tiền

nợ thuế của người nợ thuế do người nợ thuế đã kê khai số thuế tạm nộp hàng kỳ

Trang 25

theo quy định nhưng thực tế thuế phát sinh phải nộp thấp hơn so với số thuế đã kêkhai tạm nộp, đang làm thủ tục để điều chỉnh lại.

+ Nợ do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc: Là số tiền thuế của người nợthuế đã nộp vào tài khoản thu Ngân sách Nhà nước nhưng do chứng từ luân chuyểnchưa kịp thời hoặc thất lạc nên trên sổ thuế vẫn ghi nợ

+ Nợ chờ điều chỉnh do có khiếu nại: Là số tiền nợ thuế phát sinh do cơ quan thuếxác định lại số thuế phải nộp hoặc ấn định tiền thuế phải nộp trong trường hợpngười nộp thuế vi phạm các quy định về thuế, phải ấn định thuế; phát hiện quathanh tra, kiểm tra bị truy thu, truy hoàn, bị xử phạt hoặc các trường hợp khácnhưng người nộp thuế chưa chấp nhận, có khiếu nại và đang trong giai đoạn giảiquyết khiếu nại

- Nợ đang xử lý miễn, giảm, xoá nợ: Là số tiền nợ thuế của người nợ thuếđang trong thời gian làm các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý miễn, giảm, xoá

nợ theo quy định của pháp luật về thuế (bao gồm cả các trường hợp đang làm thủtục xử lý miễn, giảm áp dụng các điều khoản miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánhthuế hai lần); Cá nhân được cơ quan pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lựchành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ; Nợ củangười nợ thuế bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy địnhcủa luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt

- Nợ được gia hạn nợ, khoanh nợ, giãn nợ: Là số tiền nợ thuế của người nợthuế đã được cơ quan thuế gia hạn nợ, khoanh nợ, giãn nợ theo quy định của phápluật

- Nợ chờ xử lý bù trừ với tiền hoàn thuế: Là số tiền nợ thuế của người nợ thuế

có hồ sơ đang làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế tương ứng với số tiền thuế đềnghị hoàn thuế theo quy định

Nhóm nợ có khả năng thu

- Là số tiền nợ thuế của người nợ thuế được xác định phải nộp vào Ngân sáchNhà nước nhưng đã hết hạn nộp theo quy định của pháp luật về thuế mà chưa nộpvào Ngân sách Nhà nước và không thuộc các trường hợp nợ thuộc hai nhóm nợ khóthu, nợ chờ xử lý nêu trên Gồm:

14

Trang 26

+ Nợ thuế chậm nộp dưới 30 ngày.

+ Nợ thuế chậm nộp từ 30 ngày đến 90 ngày

+ Nợ thuế quá 90 ngày

Nguyên nhân nợ thuế

- Nguyên nhân từ người nộp thuế

+ Không thực hiện đúng chế độ đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế và khôngnộp thuế

+ Khai báo nộp thuế không đúng, cụ thể là khai báo giá bán thấp giá và số lượngbán ra để ngoài sổ sách kế toán nguồn thu, khoản thu đáng nhẽ phải thu, kê khaikhông đúng các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ (trường hợp khi bán hàng các doanhnghiệp ghi hóa đơn thấp hơn giá thị trường, khi mua ghi cao hơn giá thị trường hoặc

sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ khống thuế

+ Chậm nộp, kéo dài thời gian nộp thuế nhằm chiếm dụng thuế vào hoạt động kinhdoanh

- Nguyên nhân từ cơ quan thuế

Những năm qua vấn đề nợ thuế TNDN của các DN và các hộ kinh doanh liêntục gia tăng, mặc dù chính quyền địa phương các cấp và ngành thuế đã tích cực cónhiều biện pháp nhưng vẫn chưa chuyển biến Có nhiều nguyên nhân:

+ Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, lại thường xuyên thay đổi, chưa phù hợp vớithực tế, chưa rõ ràng nên gây khó khăn trong thực thi nhiệm vụ

+ Các quy định về gia hạn nộp thuế chưa bao quát hết các trường hợp phát sinhtrong thực tế

+ Một số cơ chế chính sách liên quan chưa đồng bộ với cơ chế xử lý nợ cần hoànthiện Thực hiện Luật DN tuy số lượng DN mới thành lập đi vào hoạt động tăngnhanh nhưng số DN giải thể, phá sản cũng tăng so với thời gian trước, kéo theo số

nợ thuế đọng của đối tượng này do giải thể, phá sản không được xử lý kịp thời theopháp luật dẫn đến nợ thuế tăng…

1.1.2.3 Vai trò và mối quan hệ kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế

Vai trò kiểm tra thuế TNDN

Trang 27

Kiểm tra thuế TNDN góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật vềthuế Nhờ có công tác kiểm tra mà có thể tìm thấy được những bất cập của luật,chính sách thuế trong thực tế, nó phản ánh một cách chân thật đã góp phần khôngnhỏ trong việc bổ sung hoàn thiện các chính sách thuế ngày càng hợp lý, phù hợpvới thực tế hơn.

Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm phápluật về thuế: Kiểm tra thuế chính là hoạt động xem xét, kiểm tra lại việc làm của các

tổ chức, DN, cơ quan và các cá nhân có làm đúng theo quy định của luật, chính sáchthuế không Thông qua đó, nếu phát hiện hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện phápchế tài bằng mệnh lệnh hoặc bằng các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa cáchành vi: lách luật, trốn thuế

Kiểm tra thuế TNDN có vai trò quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính;ban hành, triển khai luật thuế cũng đồng thời ban hành, triển khai thực hiện các thủtục hành chính thuế

Vai trò xử lý nợ thuế TNDN

Xử lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế là một chức năng chính và cơ bản của

mô hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế tự khai - tự nộp thuế được sửdụng nhằm quản lý hệ thống thuế Các chức năng quản lý thuế gồm: Xử lý tờ khai

và kế toán thuế; tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế; thanh tra kiểm tra đốitượng nộp thuế; đôn đốc kê khai, thu nợ và cưỡng chế nợ thuế (Tổng cục thuế,2009)

Xử lý thuế nhằm hạn chế NNT nợ tiền thuế, hạn chế số lượng nợ thuế đọng

để thu thuế đúng, đầy đủ và kịp thời vào NSNN, đảm bảo công bằng xã hội khi các

cơ sở kinh doanh phát sinh nghĩa vụ nộp thuế

Kết quả đem lại của việc đôn đốc và xử lý nợ thuế là một phần thước đođánh giá và nâng cao hiệu quả của công tác khác, đặc biệt là công tác kiểm tra thuế.Hiệu quả của công tác kiểm tra sẽ bị hạn chế khi số thuế truy thu, xử phạt khôngđược thực hiện nộp vào NSNN

Mối quan hệ giữa kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN

16

Trang 28

Công tác kiểm tra thuế được diễn ra đúng trình tự theo quy định Nhà nước,

từ đó đã cán bộ thuế biết quy mô kinh doanh thực tế, ý thức chấp hành pháp luậtthuế của doanh nghiệp; hạch toán kế toán của doanh nghiệp có đúng nguyên tắckhông, hạch toán doanh thu, chi phí để tính, nộp các sắc thuế có đúng không; cáchthức hạch toán của kế toán nhằm giấu doanh thu, tăng chi phí, lách luật thuế tạo lỗgiả, lãi thật để trốn thuế, giảm nghĩa vụ nộp thuế; biết được tình hình tài chính thực

tế của doanh nghiệp (vốn), thực tế kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (hiệu quảkinh doanh)… Quá trình kiểm tra sẽ đưa ra được số liệu cụ thể mà qua đó cán bộthuế rút ra được thực trạng của doanh nghiệp, nguyên nhân nợ thuế của doanhnghiệp do khó khăn thật sự hay chỉ là cố tình chây ỳ, cố tình chiếm dụng tiền thuếcủa Nhà nước

Đội kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra và nhắc nhắc nhở việc doanh nghiệp còn

nợ thuế, lập biên bản và yêu cầu doanh nghiệp nộp ngay số tiền thuế vào Ngân sáchNhà nước Đối với kiểm tra trước và sau hoàn nếu doanh nghiệp còn nợ tiền thuế thìyêu cầu nộp thuế trước khi làm thủ tục hoàn hoặc thực hiện bù trừ số tiền được hoànvới số thuế còn nợ Chuyển giao kết quả Đội cưỡng chế nợ thuế thường xuyên đốichiếu số thuế nợ của các doanh nghiệp với Đội kiểm tra để kết hợp đôn đốc nợ thuế

và cưỡng chế nợ Chính vì vậy, 2 Đội kiểm tra và Đội xử lý nợ có quan hệ khăngkhít, hỗ trợ cho nhau, có Đội Kiểm tra thì Đội xử lý nợ làm việc hiệu quả hơn vàngược lại

So sánh giữa 2 Đội thì cán bộ Đội kiểm tra tiếp xúc và hiểu doanh nghiệp sâuhơn Đội xử lý nợ nên có phần doanh nghiệp nể phục cán bộ kiểm tra hơn, vì thếtiếng nói của cán bộ Đội kiểm tra có phần thuyết phục doanh nghiệp hơn và có khảnăng yêu cầu doanh nghiệp tự giác chấp hành nộp thuế Cán bộ Đội kiểm tra cũnghiểu sâu, sát tình tình thực tế của doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, bản chất khoản nợ của doanh nghiệp Còn Đội cưỡng chế nợ chỉ biết đượckhoản nợ của doanh nghiệp qua tra cứu ứng dụng của ngành thuế, không nắm chínhxác được tình hình thực tế, nguyên nhân nợ thuế thật sự của doanh nghiệp để đônđốc nợ và cưỡng chế nợ có hiệu quả cao nhất Vì thế đối với Chi cục Thuế cấphuyện quản lý các doanh nghiệp nhỏ có thể kết hợp 2 Đội kiểm tra và Đội xử lý nợ

Trang 29

thuế để có thể đạt được hiệu quả thu thuế tốt nhất, hoàn thành chỉ tiêu mà Chi cục

đề ra

18

Trang 30

1.2 Phân định nội dung kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN Chi cục Thuế huyện

1.2.1 Phân cấp quản lý và đối tượng, phạm vi kiểm tra, xử lý nợ thuế TNDN tại

Chi cục Thuế huyện

1.2.1.1 Đối với kiểm tra thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện

Phân cấp quản lý

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kêkhai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thựchiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở củangười nộp thuế; kiểm tra các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định củaLuật Quản lý thuế

- Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lận thuế để chuyển

hồ sơ cho bộ phận thanh tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết Kiểm tra cáctrường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể, phá sản, ngừng kê khai, bỏ trốn, mấttích

- Tổ chức hoạt động tiếp dân tại trụ sở cơ quan thuế để nắm bắt, xem xét, giảiquyết những thông tin phản ánh của nhân dân về hành vi vi phạm chính sách, phápluật thuế của người nộp thuế

- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra thuế; giảiquyết tố cáo, xử lý và kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi

vi phạm pháp luật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế

Trang 32

Đối tượng và phạm vi

- Đối tượng: các tổ chức, DN, cá nhân trên địa bàn huyện quản lý

- Phạm vi:

+ Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không giảitrình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổsung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minhđược số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuếphải nộp (còn gọi là kiểm tra từ hồ sơ khai thuế); đối với trường hợp người nộp thuếxác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật (còn gọi là kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm);đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theoquy định (còn gọi là kiểm tra hoàn thuế); đối với các trường hợp được lựa chọn theo

kế hoạch, chuyên đề do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định (còngọi là kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề); đối với người nộp thuế chia tách, sápnhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểmkinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp cóthẩm quyền (còn gọi là kiểm tra khác)

1.2.1.2 Đối với xử lý nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện

Phân cấp quản lý

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡngchế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý củaChi cục Thuế

Nhiệm vụ cụ thể:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu tiền thuế

nợ, tiền phạt trên địa bàn

- Thực hiện các thủ tục thu tiền thuế nợ, tiền phạt; theo dõi, đôn đốc, tổng hợpkết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt vào ngân sách nhà nước; thực hiện xác nhậntình trạng nợ ngân sách nhà nước

Trang 33

- Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xử lý các khoản nợ không có khảnăng thu hồi theo quy định; hướng dẫn người nộp thuế lập hồ sơ xử lý nợ thuế.

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợthuế thuộc phạm vi Chi cục quản lý; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả côngtác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

1.2.2 Nội dung kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện

1.2.2.1 Về kiểm tra thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện

Kiểm tra hồ sơ kê khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Hồ sơ khai thuế phải kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế bao gồm tất cả hồ sơkhai thuế của tổ chức gửi đến cơ quan thuế trừ: Hồ sơ khai thuế của tổ chức kê khaithuế theo phương pháp trực tiếp; hồ sơ khai thuế nộp tiền thuế sử dụng đất khi đượcgiao đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuêđất; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác

Tại các Chi cục Thuế huyện trình tự kiểm tra hồ sơ khai thuế thường bằngphương pháp thủ công

- Lựa chọn danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơquan thuế tối thiểu là 20% số lượng doanh nghiệp hoạt động đang quản lý thuế nhưsau:

+ Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kế hoạchthanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR);

22

Trang 34

+ Từ 5% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế tại địaphương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp.

Danh sách người nộp thuế được lựa chọn theo rủi ro nêu trên để kiểm tra hồ

sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế không trùng lắp với danh sách kế hoạch thanhtra và kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra Danh sách người nộp thuế để kiểm tra

hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế có thể bổ sung, điều chỉnh hàng quý hoặc 6tháng tùy thuộc vào thực tiễn phát sinh và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tạiđịa phương

- Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chứckiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế bao gồm: Hồ sơkhai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các loại hồ sơkhai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của người nộp thuế được giao

- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế đượcmiễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu, so sánh:

+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế

+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có)

+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khaithuế (nếu có) với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) thángtrước, quý trước, năm trước

+ Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương đương,

có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh

+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác (nếu có)

- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phải nhận xét

hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/QTKT kèm theo quy trình này:

+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xáccủa các thông tin, tài liệu; chưa phát hiện dấu hiệu rủi ro thì bản nhận xét hồ sơ khaithuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

+ Đối với các hồ sơ khai thuế qua đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dungkhai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh

Trang 35

liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm,

số tiền thuế được hoàn cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tratrình Thủ trưởng cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuếgiải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tàisản, vật tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính,các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế Đốivới những thông tin, tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế theoquy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai nộp thuế báo cáo sửdụng hóa đơn, thì đoàn kiểm tra không yêu cầu người nộp thuế cung cấp mà khaithác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra

Trường hợp cần phải tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vitrốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểmtra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế có quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tiền, đồvật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luậtquản lý thuế

Kết quả của kiểm tra thuế tại DN cho biết: Số lượng DN phát hiện nợ thuế,Các lỗi sai phạm do che dấu doanh thu để trốn thuế, lỗi phát hiện khi kiểm tra chíphí hợp lý được trừ, lỗi phát hiện khi kiểm tra chi phí khác và thu nhập khác…

1.2.2.2 Về xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện

Căn cứ vào tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêuthu tiền thuế nợ, theo đó, phân tích, đánh giá khả năng thu và xử lý các khoản tiềnthuế nợ để dự báo số tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12 năm thực hiện.Và cũng căn

cứ vào kết quả kiểm tra thuế về phát hiện nợ thuế, các cán bộ Đội xử lý nợ thuế cóthể dựa vào số liệu đó theo sát sao việc thu nợ thuế các DN tranh thất thu thuế vàoNSNN

Theo đó, các công chức được phân công theo dõi và quản lý nợ phải thựchiện các công việc sau:

24

Trang 37

Đối với nhóm nợ thuế đang chờ điều chỉnh, chờ xử lý

- Đối với tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót của NNT: Trường hợp NNT ghisai các chỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền và có đề nghị điều chỉnh tiền thuế nợ: Căn cứđăng ký thuế, khai thuế và mục lục NSNN, bộ phận kê khai và kế toán thuế thựchiện điều chỉnh thu nộp NSNN theo quy định tại Quy trình quản lý khai thuế, nộpthuế và kế toán thuế

- Trường hợp có sai sót do Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thương mại

+ Đề nghị Kho bạc nhà nhà nước, Ngân hàng thương mại thực hiện đúng quy địnhkhi lập chứng từ thu NSNN hoặc chứng từ chuyển tiền thuế đã thu từ Ngân hàngthương mại vào tài khoản thu NSNN của Kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ cácthông tin về mã số thuế, mục lục ngân sách, kỳ thuế, chi tiết theo từng khoản nộp,

số và ngày Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra(kiểm tra) việc chấp hành pháp luật thuế và ngày nộp thuế

+ Yêu cầu Kho bạc nhà nhà nước ghi đầy đủ thông tin trên Bảng kê chứng từ nộpNSNN gửi cơ quan thuế như tên NNT, mã số thuế, số và ngày chứng từ, mục lụcngân sách, kỳ thuế số và ngày Quyết định xử lý về thuế

+ Đề nghị Kho bạc nhà nhà nước và Ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnhkịp thời các khoản tiền thuế đã nộp NSNN bị sai lệch

- Trường hợp có sai sót do cơ quan thuế

+ Đối với sai sót do nhập sai dữ liệu: Nếu phát hiện sai sót, bộ phận quản lý nợ hoặc

bộ phận tham gia thực hiện quy trình thông báo cho bộ phận kê khai và kế toán thuếthực hiện điều chỉnh

+ Đối với các khoản tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặcthất lạc, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình thông báocho bộ phận kê khai và kế toán thuế, bộ phận kiểm tra thuế để xác định chứng từnộp thuế của NNT tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thương mại để điều chỉnhgiảm số tiền thuế nợ của NNT trên ứng dụng quản lý thuế

+ Đối với các khoản nộp được thực hiện bằng hình thức ghi thu - ghi chi qua ngânsách, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình đề nghị bộ

26

Trang 38

phận kê khai và kế toán thuế, kiểm tra thuế xác định thời hạn nộp ngân sách, theo

đó điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế trên ứng dụng quản lý thuế

+ Đối với các nguyên nhân từ quá trình nâng cấp ứng dụng quản lý thuế: Bộ phậnquản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình phối hợp với bộ phận kê khai

và kế toán thuế phát hiện các khoản nợ chênh lệch do nguyên nhân này, chuyển bộphận tin học để tiến hành sửa lỗi ứng dụng kịp thời

- Nợ chờ xử lý bù trừ với tiền hoàn thuế

+ Trường hợp người nợ thuế đồng thời phát sinh số thuế được hoàn trả, thực hiệnthu nợ đồng thời với việc hoàn trả thuế, khi thực hiện chi ngân sách về việc hoàn trảtiền thuế, bộ phận thực hiện thủ tục chi hoàn trả thuế phải chuyển danh sách đơn vịđược hoàn thuế cho bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế cấp Cục Thuế để xácđịnh số tiền thuế còn nợ Sau khi bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế xác địnhđơn vị được hoàn thuế còn nợ thuế thì đề nghị bộ phận kê khai và kế toán thuế cấpCục Thuế, đồng thời với việc ra quyết định hoàn trả thuế, phải lập lệnh thu ngânsách trong phạm vi số tiền thuế còn nợ tương ứng với số tiền được chi hoàn trả thuế.+ Đối với những trường hợp người nợ thuế còn nợ thuế, có hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu, bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế Cục Thuế, Chi cụcThuế phải trình lãnh đạo cơ quan thuế thông báo danh sách cho cơ quan Hải quan

đề nghị phối hợp thu nợ thuế thông qua hoàn trả thuế xuất nhập khẩu (nếu có) theođúng quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống Thuế, Hải quan và Kho bạc

- Nợ đang xử lý miễn, giảm, xoá nợ

- Nợ được gia hạn nợ, khoanh nợ, giãn nợ

Đối với nhóm nợ khó thu

- Tiền thuế nợ của NNT được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lựchành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ, chưa được xóa nợ bộ phận quản lý nợhoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình:

+ Nếu NNT vẫn sinh sống trên địa bàn, có tài sản thì đề xuất các biện pháp thu tiềnthuế nợ theo quy định

Trang 39

+ Nếu NNT đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì thực hiện làm theocác thủ tục xóa nợ theo quy định của pháp luật.

- Tiền thuế nợ của NNT có liên quan đến trách nhiệm hình sự:

+ Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình gửi các cơ quanchức năng liên quan để thông báo về tình trạng tiền thuế nợ để được xử lý khi có kếtluận của cơ quan pháp luật hoặc theo bản án của Toà án

+ Khi có kết luận của cơ quan điều tra, quyết định của Toà án, nếu NNT chưa nộpvào NSNN thì công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trìnhthực hiện các biện pháp đôn đốc thu tiền thuế nợ

- Tiền thuế nợ của NNT bỏ địa chỉ kinh doanh:

+ Nếu NNT vẫn còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn thì giao bộ phậnquản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình tiến hành đôn đốc thu tiềnthuế nợ

+ Nếu NNT không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn thì chuyển bộphận quản lý nợ; bộ phận tham gia thực hiện quy trình để tiếp tục theo dõi

- Tiền thuế nợ của NNT chờ giải thể

+ Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình gửi chủ doanhnghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, hội đồng quản trị trựctiếp tổ chức thanh lý tài sản (nếu có), cơ quan đăng ký kinh doanh, người có quyền,nghĩa vụ và lợi ích liên quan thông báo về tình trạng tiền thuế nợ để có căn cứ xâydựng phương án giải quyết tiền thuế nợ

+ Nếu NNT chưa nộp vào NSNN thì công chức quản lý nợ hoặc công chức tham giathực hiện quy trình thực hiện các biện pháp đôn đốc thu tiền thuế nợ này

- Tiền thuế nợ của NNT mất khả năng thanh toán:

+ Công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình báo cáo lãnhđạo cơ quan thuế về tình trạng của NNT

+ Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình gửi các cơ quan:toà án, đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên

28

Trang 40

quan thông báo về tình trạng tiền thuế nợ để được xử lý nợ theo quy định của Luật

DN, Luật Phá sản

+ Khi có quyết định của Toà án thì bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thựchiện quy trình thực hiện thủ tục thu hồi, xử lý tiền thuế nợ theo quyết định của Toàán

- Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế và đã trên 10 năm:công chức quản lý nợ lập hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền thuế

1.2.2.3 Nội dung quản lý công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện

Về cơ cấu tổ chức và cán bộ kiểm tra, xử lý nợ thuế

Đội kiểm tra và xử lý nợ thuế là một trong những đội trực thuộc Chi cụcThuế huyện Đội kiểm tra và Đội xử lý nợ là một trong các đội chuyên môn thuộcChi cục Thuế Hiện tại, Chi cục Thuế huyện Kiến Xương có 43 cán bộ thuế, với sốlượng tại Đội kiểm tra thuế có 5 cán bộ, đội xử lý nợ có 4 cán bộ Số lượng cán bộ ở

2 Đội này là ít so với số lượng các DN ngày 1 tăng lên trên địa bàn huyện

Các cán bộ thuế cần có trình độ nghiệp vụ, năng lực, đạo đức tốt; phải liêntục tập huấn để nâng cao năng lực nghiệp vụ của cán bộ thuế Chuyên môn hóanguồn nhân lực, phân công công việc rõ ràng giữa các thành viên trong đội, hạn chế

sự chồng chéo trong công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế

Quản lý xây dựng kế hoạch kiểm tra và xử lý nợ thuế

Yêu cầu của kế hoạch kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN bao gồm:

+ Phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực kiểm tra

+ Nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN+ Tăng cường sự tuân thủ tự nguyện của DN

Cơ quan Thuế sử dụng ứng dụng “Phân tích thông tin rủi ro của Người nộpthuế - TPR”, thực hiện theo Quy trình phân tích, đánh giá thông tin rủi ro Ngườinộp thuế phục vụ công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theoQuyết định 1425 ngày 31/12/2012 và theo Quyết định số 2176/QĐ-TCT ngày10/11/2015 của Tổng cục Thuế

+ Theo chuyên đề, định hướng hàng năm của Tổng cục Thuế

Ngày đăng: 19/03/2017, 00:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Đinh Hoàng Tuấn (2014), Quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, 69tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm
Tác giả: Đinh Hoàng Tuấn
Năm: 2014
13. Đỗ Thị Bích Hạnh (2015), Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, 104tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh đốivới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Thị Bích Hạnh
Năm: 2015
14. Đỗ Thị Ngọc Hà (2012), Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, 118tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Hà
Năm: 2012
1. Bộ Tài Chính (2008), Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 quy định về quy trình kiểm tra thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Khác
2. Bộ Tài Chính (2011), Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 quy định về quy trình quản lý nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Khác
3. Bộ Tài Chính (2011), Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21 tháng 12 năm 2011, Quyết định này thay thế Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày 22/4/2008 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế Khác
4. Bộ Tài Chính (2011), Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
5. Bộ Tài Chính (2013a), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 Khác
6. Bộ Tài Chính (2013b), Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Khác
7. Bộ Tài Chính (2014), Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 thay thế Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011quy định về quy trình quản lý nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Khác
8. Bộ Tài Chính (2015), Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 thay thế Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 quy định về quy trình kiểm tra thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Khác
9. Chi cục Thuế huyện Kiến Xương, Thái Bình (2013), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013 Khác
10. Chi cục Thuế huyện Kiến Xương, Thái Bình (2014), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
11. Chi cục Thuế huyện Kiến Xương, Thái Bình (2015), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Các lỗi sai phạm do che dấu để trốn thuế - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình
Bảng 2.4 Các lỗi sai phạm do che dấu để trốn thuế (Trang 63)
Bảng 2.5: Kết quả xử lý sau kiểm tra thuế TNDN - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình
Bảng 2.5 Kết quả xử lý sau kiểm tra thuế TNDN (Trang 65)
Bảng 2.6: Nợ thuế đối với nhóm tiền thuế nợ chờ điều chỉnh, chờ xử lý - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình
Bảng 2.6 Nợ thuế đối với nhóm tiền thuế nợ chờ điều chỉnh, chờ xử lý (Trang 67)
Bảng 2.8: Kết quả công tác xử lý nợ thuế đối với các DN tại Chi cục Thuế - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình
Bảng 2.8 Kết quả công tác xử lý nợ thuế đối với các DN tại Chi cục Thuế (Trang 69)
Bảng 2.9: Tổng tiền nợ thuế và tổng số thu NSNN trên địa bàn huyện Kiến - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình
Bảng 2.9 Tổng tiền nợ thuế và tổng số thu NSNN trên địa bàn huyện Kiến (Trang 70)
Bảng 2.10: Số liệu tổng hợp sự phối hợp chưa hiệu quả giữa Chi cục Thuế với - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình
Bảng 2.10 Số liệu tổng hợp sự phối hợp chưa hiệu quả giữa Chi cục Thuế với (Trang 75)
Bảng 2.13: Đánh giá về kế hoạch kiểm tra và xử lý nợ - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình
Bảng 2.13 Đánh giá về kế hoạch kiểm tra và xử lý nợ (Trang 80)
Bảng 2.14: Đánh giá của DN về công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN - luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm tra và xử lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kiến xƣơng, tỉnh thái bình
Bảng 2.14 Đánh giá của DN về công tác kiểm tra và xử lý nợ thuế TNDN (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w