1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện thanh miện, tỉnh hải dƣơng

103 541 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 832 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kiểm tra thuế, trongnhững năm qua hoạt động kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanhcủa Chi cục Thuế huyện Thanh Miện

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.

Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Chi cục Thuếhuyện Thanh Miện, UBND huyện Thanh Miện, Chi cục Thuế huyện Thanh Miệncung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành Thuế, sách, báo, tạpchí Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các tríchdẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Đại học Thương Mại, Tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chinh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp vớikinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân.Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giámhiệu, Khoa đào tạo sau Đại học, quý các thầy, cô giáo trường Đại học Thương mại đãnhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhấtđến cô giáo: TS Nguyễn Thị Thanh Nhàn là người trực tiếp hướng dẫn khoa học vàđã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục Thuếhuyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địatrụ sở cơ quan thuế huyện đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôiđộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những hạnchế, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồng chí vàđồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chinh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản về công tác kiểm tra thuế 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế 7

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kiểm tra thuế 12

1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế 14

1.1.4 Các hình thức kiểm tra 16

1.2 Những nội dung nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế 17

1.2.1 Nội dung và quy trình kiểm tra thuế 17

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế 31

1.3.1 Các yếu tố chủ quan 31

1.3.2 Các nhân tố khách quan 33

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH MIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 35

Trang 4

2.1 Khái quát về Chi cục Thuế huyện Thanh Miện và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện Thanh Miện quản lý 35 2.1.1 Khái quát về Chi cục thuế huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 35 2.1.2 Khái quát về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế Thanh Miện quản lý 42 2.2 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Miện giai đoạn 2013-2015 44 2.2.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD tại Chi cục Thuế Thanh Miện tỉnh Hải Dương 44 2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Thanh Miện tỉnh Hải Dương 60 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH MIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG 73

3.1 Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 73 3.2 Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 74 3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Thanh

Miện 74

3.3.1 Giải pháp tăng cường năng lực cán bộ làm công tác kiểm tra 74 3.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ 76 3.3.3 Làm tốt hơn nữa công tác thu thập, phân tích và xử lý thông tin về doanh nghiệp 77 3.3.4 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 79 3.3.5 Tăng cường phối hợp giữa các đội thuế trong kiểm tra thuế 80 3.3.6 Xử lý nghiêm minh và kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau kiểm tra thuế 81 3.3.7 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác kiểm tra thuế 82

Trang 5

3.3.8 Tăng cường phối hợp đồng bộ với các cơ quan chức năng 83

3.3.9 Các biện pháp khác 84

3.4 Kiến nghị 86

3.4.1 Đối với Nhà nước: 86

3.4.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính 86

3.4.4 Đối với Cục thuế tỉnh Hải Dương 87

3.4.5 Đối với UBND huyện Thanh Miện 87

3.4.6 Kiến nghị đối với các DN NQD 88

KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCTTM Chi cục Thuế Thanh Miện

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu DNNQD do CCT Thanh Miện quản lý 31/12/2015 42

Bảng 2.2 Tình hình nộp thuế của các DNNQD do Chi cục Thuế Thanh Miện quản lý 43

Bảng 2.3 Kế hoạch kiểm tra thuế đối với các DNNQD giai đoạn 2013-2015 47

Bảng 2.4: Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Chi cục Thuế Thanh Miện các năm 2013-2015 51

Biểu 2.5: Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở DN giai đoạn 2013-2015 53

Bảng 2.6: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Chi cục Thuế Thanh Miện các năm 2013-2015 57

Biểu 2.7: Kết quả kiểm tra tại trụ sở DN giai đoạn 2013-2015 58

Bảng 2.8 Tình hình sử dụng cán bộ kiểm tra thuế Chi cục Thuế 61

Thanh Miện giai đoạn 2013- 2015 61

Bảng 2.9 Tình hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra 62

Chi cục Thuế huyện Thanh Miện 62

Bảng 2.10 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT đối với Doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 62

Bảng 2.11 Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN 65

Bảng 2.12 Kết quả điều tra DN về tính quan trọng của công tác kế toán 66

Bảng 2.13 Kết quả điều tra tác động của hoạt động kiểm tra thuế đối với DN66 DANH MỤC SƠ ĐÔ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Thanh Miện 37

Sơ đồ 2.2 Các bước kiểm tra thuế tại trụ sở Chi cục Thuế Thanh Miện 48

Sơ đồ 2.3 Các bước kiểm tra thuế tại trụ sở DN 51

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là công cụ quản lý rất quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thuNSNN, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Để có thể huy động đầy đủ,kịp thời nguồn thu từ thuế vào Ngân sách, Nhà nước phải nâng cao hiệu lực và hiệuquả của quản lý thuế, trong đó thanh tra, kiểm tra thuế là một chức năng có vai tròrất quan trọng Kiểm tra thuế không chỉ góp phần phát hiện và ngăn chặn nhữnghành vi vi phạm pháp luật về thuế, trốn thuế, gian lận thuế; mà còn góp phần cảnhbáo, ngăn ngừa hành vi phạm pháp luật thuế; góp phần nâng cao tính tuân thủ phápluật thuế

Không nằm ngoài quy luật, Việt Nam đang từng bước thực hiện chiến lược cảicách, hiện đại hoá hệ thống thuế, tiến tới xây dựng hệ thống thuế Việt Nam tiên tiến,hiện đại và chuyên nghiệp Hoạt động quản lý thuế đã được Luật hóa tại Luật quản lýthuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 có hiệu lực thi hành từ ngày01/07/2007, luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012, có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/07/2013 Thực hiện luật này, Người nộp thuế tự khai, tự nộp và tự chịutrách nhiệm trước pháp luật; Cơ quan Thuế thực hiện chức năng giám sát toàn bộ quátrình nộp thuế vào NSNN (mô hình quản lý theo chức năng) Việc đổi mới quản lýthuế theo hướng này càng đòi hỏi cơ quan thuế phải tăng cường và nâng cao hiệuquả hoạt động kiểm tra thuế Trong bối cảnh đó, kiểm tra thuế càng có vai trò quantrọng, vì qua công tác kiểm tra thuế sẽ cảnh báo, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nhữnggian lận thuế Nếu không hoàn thiện công tác kiểm tra thuế, không nâng cao hiệu quảcông tác kiểm tra thuế thì việc để người nộp thuế hoàn toàn tự giác, tự kê khai, tự nộpthuế sẽ tạo ra những điều kiện cho không ít người nộp thuế gian lận thuế

Trên cơ sở nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kiểm tra thuế, trongnhững năm qua hoạt động kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanhcủa Chi cục Thuế huyện Thanh Miện có nhiều hiệu quả, góp phần thực hiện tốtnhiệm vụ quản lý thuế của Chi cục Tuy vậy, so với sự phát triển ngày càng tăng về

số lượng, quy mô, tính phức tạp của các hoạt động trong doanh nghiệp, so với yêu

Trang 9

cầu và nhiệm vụ đề ra ngày càng cao, công tác kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế huyệnThanh Miện vẫn còn những hạn chế nhất định, hiệu quả công tác kiểm tra thuế cònchưa cao, phương pháp kiểm tra chưa hiện đại Thực tế này đòi hỏi phải làm tốthơn nữa công tác kiểm tra thuế

Vì vậy, với vai trò là một người cán bộ đang công tác tại Chi cục Thuế huyện

Thanh Miện, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quả kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương” làm Luận văn Thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế ở Việt Nam đã thuhút được sự quan tâm của khá nhiều nhà khoa học, nhà quản lý ở Việt Nam Cáccông trình nghiên cứu về kiểm tra thuế ở Việt Nam thời gian qua khá phong phú, cảgiáo trình và sách chuyên khảo, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩkinh tế Cụ thể như sau:

Giáo trình “Nghiệp vụ thuế” của Học viện Tài chính, xuất bản năm 2008 tạiNhà xuất bản Tài chính, do PGS.TS Nguyễn Thị Liên, Trưởng khoa Thuế và Hảiquan kiêm Trưởng bộ môn Thuế và PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu, Trưởng ban quản lýKhoa học đồng chủ biên Các tác giả đã dầy công nghiên cứu toàn diện các vấn đề

lý luận, thực tiễn về công tác quản lý thuế

Giáo trình “Quản lý thuế” của Học viện Tài chính, xuất bản năm 2016 tại Nhàxuất bản Tài chính (tái bản lần thứ nhất có sửa đổi, bổ sung) do PGS TS Lê XuânTrường chủ biên Giáo trình đã dành một chương viết về kiểm tra thuế Tài liệu nàyđã cung cấp những vấn đề lý luận về kiểm tra thuế và nghiệp vụ cơ bản của công táckiểm tra thuế ở Việt Nam

Bài báo “Những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công chức làm công tác kiểm tra thuế” (2013) của Lê Minh Nhựt, cổng thông tin điện tử Cục Thuế Kon Tum Bài

viết này, tác giả đánh giá tổng quát về nội dung kiểm tra thuế (kiểm tra tại trụ sởCQT và kiểm tra tại trụ sở NNT), qua đó đã đề cập đến nhiệm vụ của công chứclàm công tác kiểm tra thuế là rất nặng nề, phức tạp, nhiều cám dỗ; hiệu quả công táckiểm tra thuế phụ thuộc nhiều vào ý thức trách nhiệm, năng lực chuyên môn của

Trang 10

công chức Cuối cùng tác giả đã đưa ra 06 nhóm kiến thức, kỹ năng cần thiết chocông chức làm công tác kiểm tra thuế.

Bài báo “Tập trung kiểm tra chuyên đề về thuế GTGT” (2013), của Mai Ka,

Tạp chí Thuế nhà nước số 15 Tác giả phân tích làm rõ các nội dung liên quan đếncông tác kiểm tra theo chuyên đề thuế GTGT như: kiểm tra việc ban hành văn bảnhướng dẫn, xử lý nghiệp vụ về thuế GTGT; công tác quản lý thuế GTGT theo thẩmquyền tại CQT; kiểm tra việc chấp hành các qui định về thuế GTGT tại trụ sở NNT

Luận văn Thạc sỹ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế trên

có sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro tại Chi cục Thuế Cầu Giấy” (2010) của

Nguyễn Thu Thủy Đề tài này hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về rủi ro và sựcần thiết áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong kiểm tra thuế, trên cơ sở tham khảokinh nghiệm của các nước áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong kiểm tra để rút rabài học kinh nghiệm, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuếtrên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro ở Việt Nam và Chi cục Thuế Cầu Giấy.Đề tài này chỉ đơn thuần đề cập đến việc áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trongkiểm tra thuế chứ chưa nghiên cứu tổng thể về công tác kiểm tra

Luận văn thạc sĩ kinh tế “Kiểm tra thuế trong điều kiện quản lý thuế hiện nay tại Cục Thuế Hải Phòng” (2012) của Nguyễn Hữu Thọ Đề tài này hệ thống hóa

một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kiểm tra đối với NNT Từ nghiên cứu lýluận, đề tài đề cập đánh giá thực trạng của công tác kiểm tra thuế trên địa bàn thànhphố Hải Phòng, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân của việc tuân thủ pháp luật vềthuế, nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế ởCục Thuế Hải Phòng

Luận văn Thạc sỹ: “Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm tra thuế trênđịa trụ sở cơ quan thuế tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Liên, Học viện Tàichính (2014) Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác kiểm tra,kiểm tra thuế Từ nghiên cứu lý luận, đề tài đề cập đánh giá thực trạng của công táckiểm tra, kiểm tra thuế trên địa trụ sở cơ quan thuế tỉnh Hải Dương, chỉ ra đượcnhững vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân, nhằm đưa ra những giải pháp tăng cườngcông tác kiểm tra, kiểm tra thuế của Chi cục Thuế huyện Thanh Miện

Trang 11

Từ nội dung cơ bản của những công trình nghiên cứu trên cho thấy, các vấn đề

lý luận về kiểm tra thuế đã được nghiên cứu khá nhiều và đã được phát triển mộtcách có hệ thống Nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm tra thuế đã được làmsáng tỏ Tuy vậy, cho đến nay, chưa có công trình khoa học hoặc luận văn, luận ánnào nghiên cứu việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trên địa bàn huyện ThanhMiện, Hải Dương giai đoạn 2013-2015 Bởi vậy, đề tài luận văn của tác giả khôngtrùng lặp với các công trình khoa học và luận văn, luận án đã công bố

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm tra thuế đối vớicác doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD tạiChi cục Thuế huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương; chỉ ra những kết quả đạt được,những hạn chế trong công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD tại Chi cục Thuếhuyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với cácDNNQD tại Chi cục Thuế huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm tra thuế đối với người nộpthuế là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện Thanh Miệnquản lý

Trang 12

nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD tại Chi cục Thuếhuyện Thanh Miện trong thời gian tới.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu dựa vào hai nguồn thông tin là thứ cấp và sơ cấp:

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đốivới các DNNQD tại Chi cục Thuế Thanh Miện, giúp tìm hiểu về việc lập kế hoạchkiểm tra và việc tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra thuế những năm qua đã hiệuquả chưa, đạt được những kết quả và hạn chế gì từ đó có điều chỉnh phù hợp chocông tác kiểm tra sau này

Dữ liệu thứ cấp thu thập bao gồm:

- Hệ thống thông tin về NNT do CQT quản lý như: QLT, TMS, QTR

- Báo cáo thuế theo mẫu biểu quy định của Tổng cục Thuế,

- Các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuếhuyện Thanh Miện trong các thời kỳ từ năm 2013 đến năm 2015

- Các thông tin khác có liên quan được thu thập từ các giáo trình, văn bản quyphạm pháp luật, báo chí, tạp chí có liên quan, những trang web và những báo cáokhoa học đã được công bố

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Các dữ liệu sơ cấp sử dụng trong đề tài chủ yếu nhằm nghiên cứu, phân tích,phản ánh thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kiểm tra thuếđối với các DN NQD do Chi cục Thanh Miện quản lý;

Tiến hành đối chiếu thực trạng kiểm tra thuế để thấy được vấn đề đặt ra hiệntại Phân tích sâu để tìm ra nguyên nhân qua đó đề xuất các một số giải pháp chủ yếunhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các DN NQD trong những năm tới

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra các đối tượng là các DNNQD tại Chicục thuế Thanh Miện Cụ thể chọn 30 DN để điều tra tương ứng với cơ cấu các DN

theo ngành nghề hoạt động (xem Phụ lục 1).

Trang 13

Thực hiện điều tra, khảo sát theo câu hỏi và phiếu điều tra Câu hỏi và phiếuđiều tra được xây dựng trên cơ sở thực hiện các nội dung nghiên cứu để đáp ứngđược mục tiêu của đề tài.

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Luận văn sử dụng một số phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được, như: phươngpháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp số liệu bằng phần mềm excel, phươngpháp nghiên cứu so sánh, phân tích theo cấu trúc logic các tài liệu thu thập được

6 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Miện, tỉnh HảiDương

Trang 14

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản về công tác kiểm tra thuế

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế

1.1.1.1 Khái niệm thuế

Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhấttuyệt đối khái niệm về thuế Nhiều quan điểm đưa ra mới nhìn nhận từ những khíacạnh khác nhau của thuế nên chưa phản ánh bản chất chung nhất của phạm trù này.Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản Ănghen đã chỉrõ: "Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có những sự đóng góp của nhữngngười công dân của nhà nước đó là thuế má"

Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn Trongcuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes chorằng: "Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhậnđược của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hànghóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản"

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu trong cuốn “Kinh tếcông” của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy dựa trên cơ sở đối giá như sau:

"Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hànghóa, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổiđó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hóa hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đókhông phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật"

Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn "Tài chính công" đã đưa ra mộtđịnh nghĩa tương đối cổ điển nhất: "Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tínhchất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thôngqua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của nhà nước"

Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là một hình thứcphân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình

Trang 15

thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu choviệc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc màmỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo Luật định đểđáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt,theo đó, nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khuvực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của nhà nước

Ở nước ta hiện nay cũng chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế Theo từđiển tiếng việt (Trung tâm từ điển học - 1998), thuế là khoản tiền hay hiện vật màngười dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định

Mặc dù còn nhiều định nghĩa khác nhau, song nếu khái quát chung để tìm hạtnhân lý tưởng của từng quan điểm, có thể rút ra một số đặc trưng chung của thuếnhư sau:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mối quan hệ tiền tệphát sinh giữa nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân trong xã hội

Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cáchkhách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chấtbắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước

Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nướcđược nhà nước quy định theo mức thu và thời hạn nhất định

Từ những nội dung trên, có thể nêu khái niệm tổng quát về thuế như sau: Thuế

là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế

Đặc điểm của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có củathuế Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển

Trang 16

và biểu hiện thành những đặc trưng riêng của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữathuế với các công cụ tài chính khác Những đặc trưng đó là:

- Tính bắt buộc: là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế

với các hình thức động viên tài chính khác của NSNN Đặc điểm này chỉ rõ nộidung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ, được hình thành một cách kháchquan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc động viên mang tính chất bắt buộc củanhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phươngthức phân phối của nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc nhữngquyền lợi nào khác cho người nộp thuế

- Tính không hoàn trả trực tiếp: Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế

được thể hiện ở chỗ thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua cácdịch vụ công cộng của nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước

và sau khi thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp mộtdịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng khôngcó sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế Như vậy, người nộp thuế khôngthể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc không có quyền đòi hỏi được thừahưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế mà họ phải trả

- Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao Điều

này được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước Nhà nước là một tổ chứcchính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách dogiai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội Vì vậy, để bắt buộc các công dân: "tựnguyện" nộp thuế thì nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấyđược thể hiện bằng luật pháp

1.1.1.3.Vai trò của thuế

Quản lý nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của nhà nước, đặcbiệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò đó càng được coi trọng và pháthuy Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sựcan thiệp tích cực của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, đặc biệt là pháp luậttài chính, thuế, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan trọng

Trang 17

 Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước

Để có một nền tài chính quốc gia lành mạnh chủ yếu phải dựa vào nguồn thu

từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, các khoản việntrợ giảm xuống nhiều thì thuế phải trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách quốcgia, là một bộ phận cơ bản của chính sách tài chính quốc gia Sau hơn 20 năm đổimới tình hình kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực

 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế là công cụ sắc bén của nhà nước để quản lý kinh tế - xã hội với chức năngchủ yếu là đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế,hướng dẫn tiêu dùng, khuyến khích phát triển theo định hướng của nhà nước

Một trong những yêu cầu có tính nguyên tắc là chính sách thuế phải phù hợpvới chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Do vậy, bằng các sắc thuế khácnhau áp dụng đối với từng ngày, từng lĩnh vực khác nhau Nhà nước điều chỉnh quy

mô đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau

 Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giới giữa mọi người nộp thuế và góp phần thực hiện công bằng xã hội.

Hệ thống chính sách thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phầnkinh tế, mọi ngành nghề và các tầng lớp dân cư Các đối tượng nộp thuế bình đẳngvề quyền và nghĩa vụ đối với việc nộp thuế, không một ai có những đặc quyền đặc lợiriêng Chính sách thuế không phân biệt, ưu tiên hay hạn chế giữa các thành phần kinh

tế Mọi tổ chức, cá nhân đều phải chịu sự điều chỉnh giống nhau của pháp luật thuế.Thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân bằng các sắc thuế và cácmức thuế suất khác nhau đối với từng lĩnh vực, từng mức thu nhập, nhà nước thựchiện việc điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các cá nhân trong xã hội.Bằng cách đó, nhà nước thu hẹp, rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá mức về thunhập giữa các bộ phận trong xã hội Người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều,người có thu nhập thấp nộp thuế thu nhập ít Đồng thời khuyến khích các doanhnghiệp, các cá nhân sản xuất kinh doanh giỏi, có hiệu quả bằng cách thừa nhận cáckhoản thu nhập hợp pháp của họ

Trang 18

1.1.1.4 Các sắc thuế chủ yếu đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

 Thuế Môn bài

Thuế môn bài là loại thuế được áp dụng cho tất cả các công ty, doanh nghiệp(kể cả các công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có doanh thu, có thunhập đều là đối tượng của loại thuế này

Các công ty, doanh nghiệp nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng ký kinhdoanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư

 Thuế giá trị gia tăng ( GTGT)

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng

Thuế GTGT do nhà sản xuất kinh doanh nộp thay cho người tiêu dùng bằngcách tính gộp thuế vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả chongười bán

Thực chất thuế GTGT đánh vào người tiêu dùng sản phẩm mục đích cũng làđộng viên một phần thu nhập của người dân vào NSNN

 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanhnghiệp quy định như sau:

- Đối tượng nộp thuế TNDN: Là tổ chức hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụcó thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)

 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp mộtphần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước

 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu thông qua chế độ thu thuế TTĐB, nhànước động viên một bộ phận thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước,đồng thời nhà nước thực hiện hướng dẫn và điều tiết tiêu dùng của xã hội

Đối tượng nộp thuế là các DN, các tổ chức kinh tế SX, nhập khẩu hàng hóa kinhdoanh dịch vụ những loại chịu thuế TTĐB do Nhà nước quy định

Trang 19

 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Theo luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành thì luật thuế này chỉ điềuchỉnh quan hệ thu nộp thuế phát sinh từ hoạt động xuất, nhập khẩu hàng mậu dịchqua biên giới Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu

 Thuế tài nguyên:

Là loại thuế điều chỉnh quan hệ thu nộp thuế tài nguyên với các doanh nghiệpkhai thác tài nguyên thuộc chủ quyền của Việt Nam

- Đối tượng nộp thuế tài nguyên bao gồm mọi tổ chức, cá nhân thuộc cácthành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề, hình thức khai thác có địa điểm cốđịnh hay lưu động có khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền của Nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kiểm tra thuế

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm

Kiểm tra là một khâu không thể thiếu trong mọi hoạt động quản lý, kể cả quản

lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp hoặc các tổ chức xã hội Như vậy, muốn tiếpcận khái niệm kiểm tra thuế, trước hết cần tiếp cận khái niệm kiểm tra

Kiểm tra là đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng cácmục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang đượchoàn thành

Theo Từ điển tiếng Việt, kiểm tra là “Xem xét tình hình thực tế để đánh giá,nhận xét” Khái niệm này hàm ý rằng, kiểm tra là hoạt động của chủ thể tác độngvào đối tượng kiểm tra (có thể trực thuộc hoặc không trực thuộc) nhằm mục tiêunắm bắt tình hình thực tế

Kiểm tra là chức năng chung của quản lý nhà nước, là hoạt động mang tínhchức năng của quản lý nhà nước, là hoạt động mang tính phản hồi (rà soát, nhiềukhi là phản ứng lại) đối với chu trình quản lý nhằm phân tích, đánh giá, theo dõinhững mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đã đề ra

Theo Giáo trình Quản lý thuế (2010) của Học viện Tài chính thì: “Kiểm tra

thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối

Trang 20

tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đốitượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình chấp hành nghĩa thuế của đốitượng kiểm tra”.

Với cách hiểu như trên, kiểm tra thuế có các đặc điểm cơ bản như sau:

Kiểm tra thuế có phạm vi rộng Đối tượng kiểm tra là các tổ chức, cá nhân

trong ngành thuế, là NNT thuế bao gồm mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội thuộcphạm vi điều chỉnh của các luật thuế

Kiểm tra thuế là một công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó động chạm trực

tiếp tới lợi ích kinh tế của NNT Để che dấu các hành vi trốn thuế nhằm bảo vệ lợiích vật chất của mình, NNT thường tìm mọi biện pháp cản trở, gây khó khăn chocông tác kiểm tra của CQT

Kiểm tra thuế đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức

của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này Để xác định đúng đắn nghĩa vụ thuếcủa đối tượng được kiểm tra, đòi hỏi người cán bộ thuế không chỉ nắm chắc các luậtthuế mà còn phải nắm bắt được bản chất các hoạt động kinh tế của đối tượng kiểmtra, có nghĩa là người cán bộ kiểm tra thuế phải có sự am hiểu sâu rộng về kinh tế,giỏi kế toán, sâu sắc trong tư duy logic,… Đồng thời, người cán bộ kiểm tra thuếphải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh vững vàng, vì thường xuyên phải làm việctrong môi trường có sự cám dỗ về vật chất

1.1.2.2 Vai trò của kiểm tra thuế

Trong mô hình quản lý theo chức năng và cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, kiểmtra thuế là một chức năng quan trọng, có vai trò to lớn trong quá trình quản lý thuế.NNT phải tự giác kê khai, nộp thuế theo yêu cầu quản lý của cơ quan thuế và hoàntoàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đó Toàn bộ các khâu quản lýcủa ngành thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu do người nộp thuế kê khai Kiểmtra là khâu cuối kiểm tra việc chấp hành quản lý chính sách pháp luật của Nhà nước,việc kiểm tra có nghiêm mới có cơ sở chính xác để xử lý NNT vi phạm, từ đó nângcao được ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT

Trang 21

Trong mọi điều kiện, hoàn cảnh, kiểm tra thuế có vai trò quan trọng đối vớiquản lý thuế Cụ thể như sau:

Thứ nhất, qua kiểm tra thuế phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của NNT và của

công chức thuế để nhắc nhở, chấn chỉnh; đảm bảo thực hiện đúng quy định củapháp luật về thuế

Thứ hai, thông qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi

phạm pháp luật thuế, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời sốthuế theo quy định pháp luật vào NSNN, góp phần tăng thu cho NSNN Với việclàm tốt công tác kiểm tra, CQT đánh tín hiệu cho NNT biết nếu vi phạm pháp luật

sẽ bị phát hiện và bị xử phạt Bởi vậy, NNT phải cân nhắc giữa lợi ích có thể đạtđược của việc trốn thuế (nếu không bị phát hiện) với khả năng bị phát hiện quakiểm tra và bị xử phạt

Thứ tư, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện pháp luật thuế và tăng cường pháp

chế xã hội chủ nghĩa Qua kiểm tra sẽ phát hiện ra trong pháp luật thuế hiện nay cónhững điểm nào còn bất cập, gây khó khăn cho NNT khi thực hiện nghĩa vụ thuếcũng như gây khó khăn cho cán bộ thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểmtra Từ đó, cán bộ kiểm tra thuế có thể đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiệnpháp luật thuế cho phù hợp với thực tế Mặt khác, qua kiểm tra phát hiện ra nhữngsai sót hay vi phạm của NNT, cán bộ kiểm tra phải xử lý bằng các hình thức xử phạtnghiêm minh Để NNT thấy rằng bất cứ ai cũng phải tuân thủ pháp luật Nhữnghành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạt thích đáng Xử lý đúng người, đúng tội sẽnâng cao được hiệu lực của luật thuế

1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế

Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, cần phải đảm bảo một số nguyêntắc cơ bản sau:

Thứ nhất, tuân thủ pháp luật.

Đây là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra, nângcao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế, ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật, vôhiệu hóa hoạt động kiểm tra thuế Nguyên tắc này đòi hỏi mọi hoạt động cụ thể của

Trang 22

quá trình kiểm tra phải tuân thủ quy định của pháp luật Cán bộ kiểm tra phải xácđịnh tính đúng đắn hoặc hành vi vi phạm trong hoạt động kê khai, tính thuế, nộpthuế của người nộp thuế trên cơ sở các quy định pháp luật về thuế và các quy địnhpháp luật có liên quan

Thứ hai, trung thực, chính xác, khách quan.

Có trung thực, chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra thì mới cho phépđánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, xử lý đúng người, đúng việc, đúngpháp luật

Nguyên tắc khách quan và chính xác đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôntrọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng như nó vốn có, không suy diễn hay quychụp một cách chủ quan, phải tiến hành công việc một cách thận trọng

Nguyên tắc trung thực đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải phản ánh và đánhgiá đúng bản chất của sự vật, hiện tượng; vô tư, không thiên lệch; không vì quyềnlợi cá nhân; phải tỷ mỷ, cẩn thận và phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, hiểubiết sâu rộng và sâu sát thực tiễn

Thứ ba, công khai, dân chủ và kịp thời.

Việc công khai cụ thể như: tiếp xúc công khai với các đối tượng liên quan,công bố công khai kết luận kiểm tra Phạm vi và hình thức công khai phải phù hợpvới yêu cầu đảm bảo giữ bí mật quốc gia, lợi ích của Nhà nước, đảm bảo hiệu quảkiểm tra

Thực hiện nguyên tắc dân chủ đòi hỏi coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiếncủa các đối tượng liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra được trình bày ýkiến của mình

Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra Để đảm bảo tính kịpthời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm tra, tùytheo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lượng và chất lượng của độingũ công chức làm công tác kiểm tra

Thứ tư, bảo vệ bí mật.

Trang 23

Trong quá trình kiểm tra cán bộ làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề,nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí mậtcủa quốc gia Nếu để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hạilợi ích của quốc gia và các doanh nghiệp Do vậy, chỉ được phép báo cáo cho nhữngngười có thẩm quyền được biết.

Thứ năm, nguyên tắc hiệu quả.

Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo kiểm tra thuế đạt được mục đích củanó Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là nóphải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm; phải đảm bảo giúpcác đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế

1.1.4 Các hình thức kiểm tra

Theo thời gian

Với tiêu thức phân loại này, kiểm tra thuế được chia thành hai loại:

Thứ nhất, kiểm tra thường xuyên: chủ yếu sẽ là việc tự kiểm tra trong các đơn

vị của ngành Thuế

Thứ hai, kiểm tra bất thường: Hình thức này được tiến hành theo yêu cầu của

cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan có chức năng kiểm tra hoặc do lãnh đạo đơn vịđặt ra

Muốn thực hiện tốt các luật thuế, đòi hỏi phải áp dụng cả hai hình thức kiểmtra trên, vì chúng có nội dung và tác dụng bổ sung cho nhau Trong đó, cần chútrọng công tác kiểm tra thường xuyên

 Theo phạm vi kiểm tra

Phạm vi kiểm tra được xác định dựa trên yêu cầu đặt ra của từng đợt kiểm tra.Theo cách phân loại này có hai loại kiểm tra, đó là:

Thứ nhất, kiểm tra từng phần: thường áp dụng đối với một sắc thuế nhất địnhhoặc một phần của qui trình thu nộp

Thứ hai, kiểm tra toàn phần: Cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra toàn diệncác mặt công tác của một CQT, một cá nhân hoặc toàn bộ quá trình kê khai nộpthuế với tất cả các sắc thuế có liên quan của một NNT

 Theo địa điểm tiến hành kiểm tra

Trang 24

Theo địa điểm tiến hành kiểm tra, kiểm tra thuế được phân thành kiểm tra tạitrụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.

Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: Là công tác kiểm tra dựa trên dữ liệu củangười nộp thuế tại Cơ quan Thuế Cơ quan Thuế tiến hành đối chiếu các số liệu trênhồ sơ khai thuế, hồ sơ về thủ tục hành chính thuế, thông tin thu thập của cán bộkiểm tra Nếu có nghi vấn, sẽ tiến hành làm việc với người nộp thuế về việc giảitrình thông tin tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế

Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Là công tác kiểm tra chuyên sâu hơn Khixác định rủi ro về thuế lớn hơn, phức tạp hơn, khi nhận được các khiếu nại, tố cáovề thuế, Cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Khi tiến hànhtại trụ sở người nộp thuế, Cơ quan Thuế đối chiếu số liệu từ các nguồn thông tin thuthập được với số liệu, chứng từ thực tế tại đơn vị, số liệu tại Cơ quan Thuế làm rõ cácnghi vấn rủi ro thuế, giải quyết các nội dung trên nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo…

1.2 Những nội dung nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế

1.2.1 Nội dung và quy trình kiểm tra thuế

a) Nội dung cơ bản của công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

* Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ khai thuế

Kiểm tra hồ sơ các loại thuế khai theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lầnphát sinh, kiểm tra số lượng các hồ sơ, mẫu biểu theo quy định hiện hành, như:

- Kiểm tra các hồ sơ khai thuế GTGT, bao gồm tờ khai thuế GTGT và cácbảng kê, phụ lục kèm theo

- Kiểm tra các hố sơ khai thuế TNDN đã đúng mẫu dùng cho từng đối tượngNNT hay chưa

- Các hồ sơ khai thuế khác đúng mẫu, đầy đủ bảng kê, phụ lục kèm theo chưa

* Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ khai thuế

Khi tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ khai thuế, cán bộ thuế phải xemxét hồ sơ có đảm bảo các yêu cầu sau đây hay không

- Hồ sơ khai thuế phải đảm bảo đúng mẫu quy định;

- Phải được ghi đầy đủ các chỉ tiêu;

- Có chữ ký của người có thẩm quyền;

Trang 25

- Có đóng dấu của cơ sở kinh doanh.

Trường hợp phát hiện hồ sơ thuế không đáp ứng được yêu cầu nêu trên thìCQT yêu cầu NNT khắc phục sai sót và nộp bản thay thế Thời điểm CQT nhậnđược bản thay thế được coi là thời điểm nộp hồ sơ thuế

* Kiểm tra căn cứ tính thuế trong hồ sơ thuế

 Đối với thuế GTGT

Nội dung trọng tâm và phương pháp kiểm tra các căn cứ tính thuế GTGT gồm:

số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; giá tính thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào đượckhấu trừ trên tờ khai, các bảng kê…

 Đối với thuế TTĐB

Các nội dung trọng tâm và phương pháp kiểm tra căn cứ tính thuế TTĐB gồm: Sảnlượng tiêu thụ; Doanh thu bán chưa có thuế TTĐB (không có thuế GTGT); ThuếTTĐB được khấu trừ; Kiểm tra mức thuế suất thuế TTĐB ghi trên tờ khai thuế bằngcách đối chiếu với mức thuế suất theo chế độ qui định đối chiếu với tờ khai thuế củacác tháng trước…

 Đối với thuế TNDN

Đối với các hồ sơ khai thuế TNDN, đặc biệt hồ sơ quyết toán thuế TNDN cầnkiểm tra các căn cứ

Thứ nhất, kiểm tra tờ khai quyết toán thuế TNDN cần đối chiếu các chỉ tiêu

trong tờ khai với các phụ lục kèm theo

Thứ hai, kiểm tra phụ lục “kết quả hoạt động SXKD” cần đối chiếu với các chỉ

tiêu “Doanh thu” và “Chi phí” với số cộng dồn các chỉ tiêu này trong “Tờ khai thuếTNDN tạm tính trong năm”

Thứ ba, với phụ lục “Chuyển lỗ” cần kiểm tra các mối quan hệ giữa số liệu tại

mục I “Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước và đăng ký kế hoạchchuyển lỗ kỳ này” với mục II “Xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế”

Thứ tư, kiểm tra phụ lục “thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất

động sản” cần đối chiếu với số liệu tổng hợp các “tờ khai thu thuế TNDN (mẫu số02/TNDN) ” phát sinh trong năm

Trang 26

Thư năm, kiểm tra phụ lục “thuế TNDN được ưu đãi” xác định điều kiện và

mức độ ưu đãi thuế Khi kiểm tra cần đối chiếu các điều kiện, thời hạn để được ưuđãi miễn giảm thuế tương ứng với các điều kiện đáp ứng được theo chế độ quyđịnh Xác định số thuế TNDN được miễn, giảm

 Đối với thuế tài nguyên

Cần kiểm tra giá tính thuế đơn vị tài nguyên; mức thuế suất hoặc mức thuế tàinguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên so với chế độ quy định; kiểm tra căn cứphản ánh số thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm trong kỳ

 Kiểm tra tờ khai nộp phí xăng dầu và tờ khai phí bảo vệ môi trường

Khi kiểm tra 02 loại tờ khai này chủ yếu là so sánh sản lượng xăng dầu xuấtbán; số lượng khoáng sản khai thác so với các tờ khai thuế tháng trước để phát hiệnmức chênh lệch Nếu số lượng chênh lệch lớn yêu cầu NNT phải giải trình

 Kiểm tra tờ khai thuế môn bài

Đối với tờ khai thuế môn bài chủ yếu là kiểm tra chỉ tiêu vốn đăng ký Đối vớichỉ tiêu này khi kiểm tra cần so với vốn đăng ký được ghi trong giấy phép đăng kýkinh doanh Trên cơ sở vốn đăng ký xác định bậc môn bài và số thuế phải nộp

 Kiểm tra tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Nội dung và phương pháp kiểm tra tờ khai thuế thuế SDĐPNN gồm:

(i) Đối với các chỉ tiêu diện tích đất chịu thuế; loại đô thị; loại đường phố; vị trí (ii) Kiểm tra điều kiện miễn, giảm thuế SDĐPNN (nếu có)

(iii) Kiểm tra giá tính thuế có đúng với giá do UBND tỉnh quy định

 Kiểm tra tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

Kiểm tra các chỉ tiêu: địa chỉ lô đất, diện tích đất, loại đất, hạng đất cần phảicăn cứ vào bản đồ địa chính và các qui định của địa phương

1.2.1.2 Quy trình kiểm tra doanh nghiệp NQD tại cơ quan thuế

a Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế

Cán bộ đội kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của DN trong hệ thống

cơ sở dữ liệu của CQT, những dữ liệu thông tin của DN và thông tin liên quan đếnviệc xác định nghĩa vụ thuế của DN từ các nguồn thông tin của các cơ quan khácnhư Ngân hàng, Kiểm toán, kế hoạch và đầu tư, công an để kiểm tra tất cả các hồ

Trang 27

sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về việc kêkhai thuế

b Lựa chọn DN để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế

Hàng năm đội kiểm tra thuế phải kiểm tra sơ bộ tất cả các loại hồ sơ khai thuế.Phân tích, đánh giá, lựa chọn các DN có rủi ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra

c Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế

Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm đội kiểm tra thuế phải trình Lãnhđạo Chi Cục Thuế danh sách DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế

Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm Lãnh đạo Chi Cục Thuế phải duyệtxong danh sách DN phải kiểm tra

Căn cứ vào danh sách số lượng DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đã đượcLãnh đạo duyệt, Đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng DN phải kiểm tra hồ

sơ thuế cho từng cán bộ kiểm tra thuế

Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuếbao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theotháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của DNđược giao

d Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ

sơ khai thuế theo mẫu quy định

Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chínhxác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơkhai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai làcó nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Lãnh đạo Chi cục ra thông báoyêu cầu DN hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

Đối với hồ sơ khai thuế, dữ liệu khai thuế nếu phát hiện thấy chưa chính xáchoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế đượcmiễn, giảm; số thuế được hoàn Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Lãnh đạo ra

Trang 28

thông báo bằng văn bản đề nghị DN giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theomẫu quy định

Thời hạn DN phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi trongthông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo

Xử lý sau khi DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

Trường hợp DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứng minh được

số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên bản làm việc (nếulàm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

Trường hợp DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưng khôngchứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Lãnh đạo Chi cục

ra thông báo lần 2 yêu cầu DN tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tàiliệu Thời hạn yêu cầu DN tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệuđược ghi trong thông báo không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày ký

Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà DN không giải trình,

bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo của cơ quanThuế, DN giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứng minh được

số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Lãnh đạo Chi Cục thuế để banhành:

- Quyết định ấn định số thuế phải nộp, hoặc

- Quyết định kiểm tra tại trụ sở của DN trong trường hợp không đủ căn cứ để

ấn định số thuế phải nộp

1.2.2 Nội dung và quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở NNT

1.2.2.1 Nội dung cơ bản của công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT

a) Kiểm tra tình hình chấp hành các qui định về đăng ký thuế

Nội dung kiểm tra đăng ký là xem xét trên từng địa trụ sở cơ quan thuế, trongtừng loại ngành nghề có bao nhiêu doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động SXKD;

số lượng đơn vị đã đăng ký và chưa đăng ký thuế

Đối với mỗi cơ sở kinh doanh, khi kiểm tra, cần đi sâu xem xét tính pháp lýcủa đăng ký thuế; kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trongđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm, ngành nghề kinh doanh, thời

Trang 29

gian thực tế kinh doanh, hình thức kế toán áp dụng, tài khoản giao dịch nhằm pháthiện và xử lý những gian lận trong kê khai đăng ký thuế.

b) Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơn

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế, các tổ chức, cơ quan đoàn thể làm kinh tế đều phải chấp hànhchế độ kế toán, thống kê

Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơn có liên quan mậtthiết đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý của Nhà nước Nội dung kiểmtra trong lĩnh vực này bao gồm những vấn đề cơ bản sau đây:

Thứ nhất, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật Kế toán của các cơ sở kinh

doanh: kiểm tra việc mở sổ sách kế toán; việc quản lý và sử dụng các loại chứng từ,hoá đơn theo chế độ quy định; hình thức hạch toán; chế độ ghi chép cập nhật sổsách

Thứ hai, kiểm tra việc lập và sử dụng các loại chứng từ, hoá đơn có liên quan

đến việc tính thuế Nội dung của kiểm tra chứng từ, hoá đơn là xác định tính hợppháp, hợp lý, tính trung thực của từng loại chứng từ, hóa đơn có liên quan như: hoáđơn bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ thu chi,

Qua kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơn bảo đảmchính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai để trốn lậu thuế

Do vậy, nội dung kiểm tra này cần được tiến hành thường xuyên

c) Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế

Việc kê khai, tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân kinh doanh đối với Nhà nước Nội dung công tác kiểm tra việc kê khai, tínhthuế, nộp thuế bao gồm:

Thứ nhất, kiểm tra việc khai thuế: đó là kiểm tra việc kê khai của NNT có

khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do BộTài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khaithuế với cơ quan quản lý thuế hay không? kiểm tra hồ sơ khai thuế tháng, quý nămđối với các loại thuế như: GTGT, TTĐB, TNCN, TNDN…, yêu cầu của nội dungnày là để kiểm tra NNT kê khai có đúng quy định hay không? kiểm tra về kê khai

Trang 30

doanh thu, thuế đầu ra, thuế đầu vào được khấu trừ, kê khai thuế suất, các mặt hàng

để hưởng thuế suất 0%, 5%, 10%, kê khai ưu đãi, miễn giảm…

Thứ hai, kiểm tra việc tính thuế: kiểm tra căn cứ tính thuế nhằm mục đích xác

định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế đượchoàn trong kỳ của cơ sở kinh doanh Việc kiểm tra căn cứ tính thuế được thực hiệntrên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn và các tài liệu có liên quan.Thông qua việc kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế cơ

sở kinh doanh đã kê khai với số liệu kiểm tra trên sổ sách kế toán và tình hình thực tếcủa cơ sở kinh doanh để phát hiện số thuế đơn vị kê khai thiếu, số thuế ẩn lậu

Thứ ba, kiểm tra phụ lục “thuế TNDN được ưu đãi” xác định điều kiện và mức

độ ưu đãi thuế Khi kiểm tra cần đối chiếu các điều kiện, thời hạn để được ưu đãimiễn giảm thuế tương ứng với các điều kiện đáp ứng được theo chế độ quy định

Thứ tư, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của cơ sở kinh doanh: yêu

cầu của nội dung này là xác định xem cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túcquy định về thời hạn nộp thuế của các luật thuế không, có dây dưa nộp chậm tiềnthuế để chiếm dụng ngân sách Nhà nước làm vốn kinh doanh không, có nợ đọngthuế không Để đạt được yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuế theo quyđịnh của các luật thuế với thời gian nộp thuế của cơ sở kinh doanh qua các chứng từnộp thuế như Giấy nộp tiền vào Kho bạc, biên lai thuế nhằm phát hiện tình trạng nợđọng, dây dưa, chây ì tiền thuế Đặc biệt chú trọng đến những cơ sở kinh doanh cóbiểu hiện vi phạm nhiều lần, với số tiền thuế vi phạm lớn, từ đó đưa ra kiến nghị xử

lý, nhằm giảm thiểu tối đa việc thất thoát tiền thuế của Nhà nước

1.2.2.2 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam

Quy trình kiểm tra tại trụ sở của DN gồm 4 bước với các nội dung cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra

Bước này cần làm các công việc sau:

(1.1) Soạn thảo quyết định kiểm tra

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở DN chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểmtra thuế tại trụ sở DN Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở DN do thủ trưởng cơ quanthuế ban hành

Trang 31

(1.2) Thu thập thêm thông tin về DN phục vụ cho công tác kiểm tra.

(1.3) Chuẩn bị nhân sự và các tài liệu cần thiết để tiến hành kiểm tra.

(1.4) Trường hợp do những nguyên nhân khách quan cần phải bãi bỏ quyết

định kiểm tra thì thực hiện bãi bỏ quyết định kiểm tra theo quy định của pháp luật

Bước 2: Tiến hành kiểm tra

Gồm các công việc:

(2.1) Thông báo quyết định kiểm tra

Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm trathuế tại trụ sở của DN phải được gửi cho DN

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kiểmtra thuế hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở DN mà DN chứng minhđược với CQT số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo tínhtoán của CQT, thì thủ trưởng CQT ra quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế

(2.2) Tiến hành kiểm tra thực tế các tài liệu liên quan đến tính thuế

Việc kiểm tra theo quyết định kiểm tra thuế phải được tiến hành chậm nhất là

10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định Khi bắt đầu tiến hànhkiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểmtra thuế và giải thích nội dung quyết định kiểm tra để đối tượng kiểm tra hiểu và cótrách nhiệm chấp hành quyết định kiểm tra Trường hợp khi nhận được quyết địnhkiểm tra, DN đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi CQTnêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết định Trong thời hạn 5 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, CQT thông báocho DN biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của DN không quá 5 ngày làm việc, kể từngày bắt đầu tiến hành kiểm tra Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêmthời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 1 ngày trước khi kết thúcthời hạn kiểm tra theo quy định, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo bằng văn bảnvới người ra quyết định kiểm tra để gia hạn kiểm tra Quyết định kiểm tra chỉ được giahạn một lần, dưới hình thức văn bản Thời gian gia hạn không quá 5 ngày làm việc

Trang 32

Bước 3: Tổng hợp kết quả và kết thúc kiểm tra tại trụ sở DN

(3.1) Lập biên bản kiểm tra

Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo đúng mẫu và được ký trong thời hạn

5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra

(3.2) Công bố kết luận kiểm tra

Biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước đoàn kiểm tra và DNđược kiểm tra Biên bản kiểm tra phải được trưởng đoàn kiểm tra và DN (hoặc đạidiện hợp pháp)

Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấuhiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày pháthiện, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng CQT để chuyển hồ sơ sang

bộ phận kiểm tra thuế và bổ sung vào kế hoạch kiểm tra theo Luật Quản lý thuế

Bộ phận kiểm tra tiến hành lưu hồ sơ kiểm tra thuế

1.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kiểm tra thuế

Kết quả hoạt động kiểm tra thuế có thể được đánh giá bằng những con số đolường được và trong một số trường hợp lại được đánh giá không thể hiện bằng con

số đo lường cụ thể Tức là, kết quả hoạt động kiểm tra thuế có thể được đo lườngbằng các chỉ tiêu định lượng và bằng các tiêu chí định tính Việc kết hợp các hainhóm tiêu chí/chỉ tiêu này với nhau sẽ giúp đánh giá kết quả hoạt động kiểm trathuế một cách toàn diện hơn Cụ thể như sau:

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

Các chỉ tiêu định lượng thể hiện kết quả hoạt động kiểm tra thuế bằng con số

cụ thể Những chỉ tiêu định lượng đánh giá kết quả hoạt động kiểm tra thuế đã đượcTổng cục Thuế công bố và đã được hoàn thiện bởi nhóm tác giả PGS.TS NguyễnThị Liên và PGS.TS Lê Xuân Trường công bố trong kết quả nghiên cứu đề tài cấp

Học viện “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong kiểm tra thuế” năm 2013.

Theo đó, có 5 chỉ tiêu sử dụng trong đánh giá kết quả hoạt động kiểm tra thuế 5 chỉtiêu này phản ánh những khía cạnh nhất định của hoạt động kiểm tra thuế hoặc phảnánh kết quả tổng hợp của hoạt động kiểm tra thuế Vận dụng kết quả nghiên cứu đó,

Trang 33

có thể nêu ra 5 chỉ tiêu định lượng tương ứng trong đánh giá kết quả hoạt động kiểmtra thuế Đó là:

Các yếu tố của công thức tính:

- Số DN đã kiểm tra trong năm: Là số DN đã hoàn thành kiểm tra trong năm(Bao gồm: số DN kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá + số

DN bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá)

- Số DN đang hoạt động: Là số DN đã được cấp mã số thuế đang hoạt độngsản xuất kinh doanh (tính đến 31/12/Năm đánh giá)

 Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm

Mục đích sử dụng: Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế, đánh

giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của DN

Công thức tính:

Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm

tra phát hiện có sai phạm =

Số doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có

sai phạm

x 100%

Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong

nămCác yếu tố của công thức tính:

- Số doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm: Là số doanh nghiệp đãkiểm tra trong năm và kết quả kiểm tra doanh nghiệp có sai phạm

- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm: Là số doanh nghiệp đã hoàn thànhkiểm tra trong năm (Bao gồm: số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoànthành trong năm đánh giá + số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trongnăm đánh giá)

Trang 34

 Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra

Mục đích sử dụng: Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế

Công thức tính:

Số thuế truy thu bình quân 1 cuộc

Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra

Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong nămCác yếu tố của công thức tính:

- Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra: Là toàn bộ số thuế doanh nghiệp bị truythu sau kiểm tra của tất cả các doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm

- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm: Là số doanh nghiệp đã hoàn thànhkiểm tra trong năm (Bao gồm: số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoànthành trong năm đánh giá + số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trongnăm đánh giá)

 Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận kiểm tra

Mục đích sử dụng: Đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện của cán bộ bộ

phận kiểm tra thuế

Công thức tính:

Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số

cán bộ của bộ phận kiểm tra =

Số doanh nghiệp đã kiểm tra

Số cán bộ của bộ phận kiểm traCác yếu tố của công thức tính:

- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm: Là số doanh nghiệp đã hoàn thànhkiểm tra trong năm (Bao gồm: số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoànthành trong năm đánh giá + số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trongnăm đánh giá)

- Số cán bộ của bộ phận kiểm tra: Là tổng số công chức, viên chức thuế làmviệc tại bộ phận kiểm tra của cơ quan thuế (hiện có tính đến 31/12/Năm đánh giá)

 Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngành Thuế quản lý

Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ đóng góp của công tác kiểm tra đối với

việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của ngành Thuế

Trang 35

Công thức tính:

Tỷ lệ số thuế truy thu

sau kiểm tra =

Tổng số thuế truy thu sau kiểm traTổng thu nội địa do ngành Thuế quản lýCác yếu tố của công thức tính:

- Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra: Là toàn bộ số thuế doanh nghiệp bị truythu sau kiểm tra của tất cả các doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm

- Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra: Là toàn bộ số thuế doanh nghiệp bị truy thusau kiểm tra của tất cả các doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm

- Tổng thu nội địa do ngành Thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phí ngànhThuế thu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất

Bên cạnh 5 chỉ tiêu đánh giá hoạt động kiểm tra được phát triển trên cơ sở kếtquả nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Liên và PGS.TS Lê Xuân Trường, riêngtrong hoạt động kiểm tra thuế còn có thể sử dụng thêm các chỉ tiêu định lượng sau

để đánh giá do đặc thù của hoạt động kiểm tra so với hoạt động kiểm tra thuế Đó là

các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kiểm tra tại cơ quan thuế (kiểm tra tại trụ

sở cơ quan thuế) Cụ thể là:

 Tỷ lệ số hồ sơ đã được kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế so với tổng số hồ

sơ khai thuế trong kỳ

Mục đích sử dụng: Đánh giá kết quả hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế trên

phương diện số lượng hồ sơ phải kiểm tra

Công thức tính:

Tỷ lệ số hồ sơ đã

được kiểm tra tại trụ

sở cơ quan thuế

=

Số hồ sơ kiểm tra tại trụ sở cơ quanthuế đã thực hiện trong kỳ

x 100%Tổng số hồ sơ khai thuế của các sắc

thuế trong kỳCác yếu tố của công thức tính:

- Số hồ sơ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đã thực hiện trong kỳ: Là toàn bộ

số hồ sơ khai thuế thuộc các sắc thuế của những đối tượng nộp thuế trên địa trụ sở

cơ quan thuế cơ quan thuế quản lý đã được các bộ phận có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơkhai thuế của cơ quan thuế kiểm tra trong kỳ

Trang 36

- Tổng số hồ sơ khai thuế của các sắc thuế: Là toàn bộ số hồ sơ khai thuế thuộccác sắc thuế của những đối tượng nộp thuế trên địa trụ sở cơ quan thuế cơ quan thuếquản lý.

 Tỷ lệ hồ sơ thuế có sai sót phát hiện qua kiểm tra tại cơ quan thuế

Mục đích sử dụng: Đánh giá kết quả hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế thể

hiện ở kết quả phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế

Công thức tính:

Tỷ lệ hồ sơ thuế có

sai sót phát hiện qua

kiểm tra tại CQT

=

Số lượt hồ sơ phát hiện có sai sót quakiểm tra tại cơ quan thuế x 100%Tổng số lượt hồ sơ khai thuế đã kiểm tra

Các yếu tố của công thức tính:

- Số lượt hồ sơ khai thuế phát hiện có sai sót qua kiểm tra tại CQT: Là toàn

bộ số hồ sơ khai thuế được phát hiện có lỗi sai sót về mẫu biểu, tính toán số họchoặc có các sai sót, gian lận khác về thuế được phát hiện qua kiểm tra hồ sơ tại cơquan thuế

- Tổng số lượt hồ sơ khai thuế đã kiểm tra: Là toàn bộ số hồ sơ khai thuế thuộccác sắc thuế của những đối tượng nộp thuế trên địa trụ sở cơ quan thuế cơ quan thuếquản lý đã thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trong kỳ

 Số tiền thuế truy thu trung bình từ hoạt động kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trên một hồ sơ khai thuế

Mục đích sử dụng: Đánh giá kết quả hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế thể

hiện ở kết quả phát hiện và truy thu số thuế gian lận

Công thức tính:

Số tiền thuế truy thu trung

bình từ hoạt động kiểm tra

tại trụ sở cơ quan thuế trên

một hồ sơ khai thuế

=

Tổng số thuế truy thu từ kết quả phát hiệncủa hoạt động kiểm tra tại trụ sở cơ quan

thuế Tổng số lượt hồ sơ khai thuế đã kiểm tra

Các yếu tố của công thức tính:

- Tổng số thuế truy thu từ kết quả phát hiện của hoạt động kiểm tra tại trụ

sở cơ quan thuế: Là tổng số thuế đã được cơ quan thuế ra quyết định truy thu do phát

Trang 37

hiện hành vi vi phạm pháp luật thuế từ hoạt động kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế.

- Tổng số lượt hồ sơ khai thuế đã kiểm tra: Là toàn bộ số hồ sơ khai thuế thuộccác sắc thuế của những đối tượng nộp thuế trên địa trụ sở cơ quan thuế cơ quan thuếquản lý đã thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trong kỳ

1.2.2.2 Các tiêu chí định tính

Các chỉ tiêu định tính thường là hệ quả của công tác kiểm tra mà không thểhoặc khó tính toán, đo đếm được Tất nhiên, người ta cũng có thể ước tính các chỉtiêu này thông qua điều tra xã hội học Cụ thể là:

 Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DN sau khi được kiểm tra:

Tiêu chí này có thể được ước tính thông qua việc so sánh tỷ lệ tuân thủ phápluật thuế của kiểm tra qua các năm, đặc biệt là các đối tượng đã được kiểm tra (mức

độ tái phạm) Chẳng hạn sau khi kiểm tra đối với DN X thì ý thức tuân thủ pháp luậtthuế của DN X và các DN cùng địa trụ sở cơ quan thuế hoặc có mối quan hệ với DN

X được cải thiện, mức độ tuân thủ cao hơn, các sai phạm ngày một ít hơn, các lỗitrước đây đã bị phát hiện và xử phạt không còn tái phạm… Tuy nhiên, các con số sửdụng để ước tính này chỉ gián tiếp phản ánh ý thức tuân thủ pháp luật thuế, và nóphần nào chỉ ra xu hướng của tiêu chí nghiên cứu mà thôi

 Tác dụng ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế: tạo sự công bằng

giữa mọi DN; tạo môi trường kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh

 Khả năng nâng cao hiểu biết pháp luật của DN qua kiểm tra thuế: Vi

phạm pháp luật thuế có hai trường hợp, một là DN không hiểu pháp luật thuế dẫnđến vi phạm, hai là DN hiểu biết pháp luật thuế nhưng vẫn cố ý làm trái Trườnghợp không hiểu biết pháp luật dẫn đến vi phạm chiếm tỷ lệ cao trong tổng số DN viphạm Tuy nhiên, cho dù DN vi phạm pháp luật thuế trong trường hợp một haytrường hợp hai nêu trên, sau khi bị phát hiện thì mức độ hiểu biết về pháp luật đềuđược nâng lên

 Mức độ phát hiện những bất hợp lý của pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng qua kiểm tra thuế: Thông qua kiểm tra thuế, trên cơ sở những vi

phạm của DN, cán bộ kiểm tra thực hiện truy lần, đối chiếu với quy định của pháp

Trang 38

luật thuế và pháp luật có liên quan, đã phát hiện ra những bất hợp lý của pháp luật.

Từ đó, có những đề xuất sửa đổi hoặc kiến nghị đối với cơ quan có thẩm quyềnnghiên cứu sửa đổi, đảm bảo tính phù hợp và chặt chẽ của pháp luật

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế

1.3.1 Các yếu tố chủ quan

 Kế hoạch kiểm tra thuế:

Lập kế hoạch kiểm tra là một khâu quan trọng trong công tác kiểm tra củangành thuế, công việc này được tiến hành hàng năm nhằm đạt được các mục tiêu:

- Phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực kiểm tra

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra

- Khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra thì cơ quan thuế phải xây dựngđược chương trình kiểm tra hiệu quả Chương trình kiểm tra là nền tảng cho mức độtuân thủ bền vững và đóng góp vào việc xây dựng các biện pháp khác tác động đếnhành vi của doanh nghiệp (người nộp thuế)

Như vậy, việc xây dựng một kế hoạch kiểm tra là yêu cầu cần thiết của ngànhthuế Khi DN thấy được rằng một chương trình kiểm tra hiệu quả đang hoạt động thì

ý thức tự giác tuân thủ sẽ tốt hơn (kể cả các DN chưa bị kiểm tra), đồng nghĩa vớiviệc cơ quan thuế thu đúng và thu đủ số thuế phát sinh

 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác kiểm tra thuế

Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại của mọi hoạt động kinh tế xã hội Con người là nhân tố trung tâm của mọi hệ thống quản lý Lĩnh vực kiểm trathuế cũng không phải là ngoại lệ Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp củacán bộ kiểm tra thuế càng cao thì chất lượng công tác kiểm tra càng tốt và ngược lại

-Để có thể lựa chọn được đúng DN đưa vào kế hoạch kiểm tra năm thì cán bộkiểm tra phải thực hiện được những yêu cầu: tập hợp đầy đủ các thông tin liên quanđến DN; hiểu và áp dụng các tiêu thức lựa chọn DN để kiểm tra; đưa ra quyết địnhlựa chọn trường hợp kiểm tra dựa trên những hiểu biết và sự đánh giá chuyênnghiệp về DN Cán bộ kiểm tra thuế phải được đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích,

Trang 39

đánh giá rủi ro để lựa chọn đúng DN đưa vào kế hoạch kiểm tra Điều này sẽ gópphần nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra hạn chế được sự lãng phí về thời gian vànguồn lực của công tác kiểm tra Mặt khác, cán bộ thuế cần phải có những kỹ năng

cơ bản về sử dụng máy tính để có thể khai thác và sử dụng được thông tin từ hệ

thống cơ sở dữ liệu người nộp thuế và nâng cao hiệu quả công việc

Ứng dụng công nghệ thông tin:

Thông tin là một trong những cơ sở tiên quyết của mọi quyết định quản lý.Trong kiểm tra thuế, thông tin là cơ sở để lựa chọn đúng đối tượng kiểm tra; là cơ

sở để lựa chọn phương pháp và phạm vi, trọng tâm tiến hành kiểm tra; là cơ sở đểxác định có hay không hành vi vi phạm pháp luật thuế của đối tượng kiểm tra Cơ

sở dữ liệu thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời thì hiệu quả kiểm tra thuếcàng cao Thông tin được tổng hợp xử lý tốt hay không phụ thuộc vào việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào kiểm tra thuế Bởi vậy, cơ sở dữ liệu thông tin về DN và trình

độ ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa rất quan trọng trong kiểm tra thuế

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN:

Khi ngành thuế đang áp dụng cơ chế tự khai tự nộp thuế thì công tác tuyêntruyền hỗ trợ DN rất quan trọng, công tác tuyên truyền hỗ trợ tốt thì việc DN nângcao nhận thức và có ý thức hơn trong việc chấp hành pháp luật về thuế nói chung vàchấp hành trong lĩnh vực kiểm tra thuế nói riêng

 Chế tài xử lý vi phạm của cơ quan thuế:

Chế tài là một trong ba bộ phận cơ bản cấu thành của một quy phạm pháp luật.Chế tài có chức năng áp dụng hình phạt với hành vi vi phạm pháp luật Chức năngnày sẽ không được thực hiện đầy đủ khi việc tổ chức thực hiện pháp luật khôngnghiêm minh Khi xử lý vi phạm không nghiêm minh sẽ khiến cả cán bộ kiểm tra và

DN (các DN) không tôn trọng pháp luật; giảm tác động cảnh báo, ngăn ngừa củacông tác kiểm tra thuế

Sự ảnh hưởng của mỗi nhân tố đều có tác động hai mặt, cả tích cực và hạnchế Chính vì vậy, CQT phải có các biện pháp, giải pháp hạn chế các ảnh hưởng

Trang 40

tiêu cực, phát huy tác dụng tích cực để nâng cao hiệu quả, chất lượng của công táckiểm tra thuế.

1.3.2 Các nhân tố khách quan

 Chính sách pháp luật thuế:

Pháp luật thuế càng hoàn thiện thì càng tạo ra một cơ sở pháp lý rõ ràng, đầy

đủ, vững chắc, làm cho hoạt động kiểm tra thuế được thuận lợi Pháp luật thuế thiếuminh bạch thì cơ sở xác định sai phạm không vững chắc, có thể gây những tranhluận không có hồi kết về mức độ đúng sai trong hành vi của DN và của CQT Phápluật không đầy đủ thì không có cơ sở pháp lý để tiến hành một số nội dung kiểm trathuế cần thiết

 Trình độ dân trí, ý thức chấp hành pháp luật thuế của DN:

Người dân có tác động đến hoạt động kiểm tra thuế trên hai phương diện: (i)

Họ là NNT, là đối tượng của kiểm tra thuế; (ii) Họ là quần chúng nhân dân có thôngtin về đối tượng kiểm tra Trên phương diện thứ nhất, với trình độ dân trí cao và ýthức chấp hành pháp luật tốt thì NNT phối hợp tốt với cơ quan kiểm tra; tạo sựthuận lợi cho công tác kiểm tra Hơn nữa, trình độ dân trí cao, ý thức chấp hànhpháp luật thuế tốt sẽ giúp giảm khối lượng công tác kiểm tra thuế Trên phương diệnthứ hai, trình độ dân trí càng cao thì người dân càng chủ động đấu tranh chống cáchành vi vi phạm pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng, người dân sẽ tíchcực giúp đỡ CQT trong quá trình kiểm tra thuế

 Sự phối hợp của các cơ quan nhà nước có liên quan:

Để tiến hành công tác kiểm tra thuế, CQT cần sự phối hợp của các cơ quanquản lý nhà nước như: công an, quản lý thị trường, kiểm tra, kho bạc, ngân hàng Hoạt động phối hợp có ý nghĩa quan trọng trong xác định thông tin về hoạt độngkinh doanh và tình hình chấp hành pháp luật thuế của NNT Thậm chí trong một sốtrường hợp, hoạt động phối có còn có tác động trực tiếp đến việc có hay không hành

vi vi phạm pháp luật thuế và mức độ vi phạm cụ thể như thế nào Bởi vậy, nếu sựphối hợp tốt thì giúp cho hoạt động kiểm tra thuế được thuận lợi và ngược lại

 Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc của CQT do nhà nước trang bị:

Ngày đăng: 19/03/2017, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w