mà không có biện pháp quản lý và sử dụng vốn hiệu quả, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng thất thoát, lãng phí vốn, lại thêm gánh nặng chi phí tài chính điều này sẽ gây ảnh hưởng khôn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-ĐÀO THỊ LAN PHƯƠNG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-ĐÀO THỊ LAN PHƯƠNG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY
ĐỨC GIANG - CÔNG TY CỔ PHẦN
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung trong công trình nghiên cứu này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ quan điểm của chính cá nhân tôi Các số liệu và kết quả được nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực
Tác giả luận văn
Đào Thị Lan Phương
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Trần Văn Trang đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo nhà trường, các thầy, cô đã dành thời gian và tâm huyết giúp tôi hoàn thiện luận văn thạc sĩ kinh tế này.Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị hiện đang công tác tại các bộ phận trong Tổng công ty Đức Giang- Công ty Cổ phần đãgiúp tôi hoàn thiện các dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu, giúp đề tài thực sự mang tính chuyên môn và tính thực tế cao
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình học tập và làm việc
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, tuy nhiên do giới hạn về thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của thầy cô và các bạn đọc
để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 7
TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1.TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1.1.Khái niệm về vốn của doanh nghiệp 7
1.1.2.Phân loại vốn 9
1.1.2.1.Phân loại theo phương thức chu chuyển vốn 10
1.1.2.2.Phânloại theo nguồn hình thành vốn 12
1.1.2.3.Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng 13
1.1.3.Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 14
1.2.HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 15
1.2.1.Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 15
1.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 18
1.2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 18
1.2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20
1.2.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 22
1.3.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 24
1.3.1.Các nhân tố bên trong 24
1.3.2.Các nhân tố bên ngoài 28
CHƯƠNG 2 31
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI 31
TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG – CÔNG TY CỔ PHẦN 31
2.1.TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG – CTCP 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 41
42
Trang 62.2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY
ĐỨC GIANG –CÔNG TY CỔ PHẦN 44
2.2.1.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 44
2.2.1.1Tình hìnhvốn cố định 44
Bảng 2.2: Tình hình vốn cố định của công ty 45
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 48
Bảng 2.4: Tình hình vốn lưu động của công ty 50
Bảng 2.5: Tình hình các khoản phải thu của công ty 54
Bảng 2.6: Tình hình hàng tồn kho của công ty 57
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60
Bảng 2.8: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty 63
Bảng 2.9: Tình hình các quỹ của công ty 65
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 66
2.3.ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG- CÔNG TY CỔ PHẦN 68
2.3.1.Những kết quả đạt được 68
2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 71
2.3.2.1.Những hạn chế 71
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAOHIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 75
TẠI TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG- CÔNG TY CỔ PHẦN 75
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 75
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG - CTCP 76
3.2.1.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 76
3.2.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 77
3.2.3.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty 81
3.2.4.Các kiến nghị với Nhà nước 83
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
e sourcenot found
Bảng 2.2: Tình hình vốn cố định của công ty
Error:Referenc
e sourcenot found
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Error:Referenc
e sourcenot found
Bảng 2.4: Tình hình vốn lưu động của công ty
Error:Referenc
e sourcenot found
Bảng 2.5: Tình hình các khoản phải thu của công ty
Error:Referenc
e sourcenot found
Bảng 2.6: Tình hình hàng tồn kho của công ty
Error:Referenc
e sourcenot found
Trang 8Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Error:Referenc
e sourcenot found
Bảng 2.8: Tình hình vốn kinh doanh của công ty
Error:Referenc
e sourcenot found
Bảng 2.9: Tình hình các quỹ của công ty
Error:Referenc
e sourcenot found
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
Error:Referenc
e sourcenot found
e source not found
Hình 2.2:Tình hình doanh thu của công ty
Error: Referenc
e source not found
Hình 2.3: Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty Error:
Trang 9e source not found
Hình 2.4: Tình hình và biến động vốn cố định
Error: Referenc
e source not found
Hình 2.5: Tình hình vốn lưu động của công ty
Error: Referenc
e source not found
LTTT Lợi nhuận trước thuế
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Trang 10ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuTM&ĐT Thương mại và Đầu tư
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam có rất nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển song cũng phải đương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, một trong những vấn đề đó là vốn Vốn là huyết mạch, là phương tiện để hiện thực hóa các phương án kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hưởng tới sự thành bại của doanh nghiệp
Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn là mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà đầu tư Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao là điều kiện thuận lợi để cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc và tiền đề tạo nên hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp Chính vì vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng, chẳng những thế, vốn được ví như máu của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao với chi phí thấp Đồng thời trên cơ sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như: lãnh đạo doanh nghiệp, nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, khách hàng và các nhà cung cấp của doanh nghiệp,… nhận biết được tình hình tài chính thực tế
để có thể đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt việc đó, nhất là trong bối cảnh hiện nay, chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam có xu hướng giảm dần Mặc dù các doanh nghiệp vẫn chú trọng đến việc tăng quy mô vốn thay vì tập trung nâng cao hiệu quả
và hiệu suất sử dụng vốn Thực tế cho ta thấy, nếu tăng quy mô vốn đơn thuần
Trang 12mà không có biện pháp quản lý và sử dụng vốn hiệu quả, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng thất thoát, lãng phí vốn, lại thêm gánh nặng chi phí tài chính điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được vấn đề đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty Cổ phần” để làm luận văn thạc sĩ
kinh tế với mong muốn đóng góp ý kiến của mình để tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Đức Giang - CTCP nói riêng và các công ty cổ phần nói chung
2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại thư viên, các website cho thấy, trong thời gian gần đây có khá nhiều sách, đề tài và bài viết nghiên cứu
về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp như:
Ngoài cuốn giáo trình kể trên, chúng ta cũng không thể không nhắc tới cuốn Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, của các tác giả Nguyễn Đình Kiệm
và Bạch Đức Hiển, 2008, Học viện Tài chính Trong giáo trình này các tác giả
Trang 13đã dành một chương để viết về vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong khuôn khổ một chương này tác giả đã viết khá chi tiết về vốn cố định, vốn lưu động và đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn
cố định cũng như vốn lưu động nói riêng Cùng với đó các tác giả đưa ra cách xác định nhu cầu vốn lưu động sử dụng trong kỳ, qua đó giúp ta bước đầu hình dung được cách thức xác định nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra chúng ta có thể kể đến hai cuốn giáo trình Tài chính doanh nghiệp (dùng cho sinh viên trong ngành và ngoài ngành), của nhóm tác giả Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, (2010), trường Đại học Kinh tế Quốc dân Cả hai cuốn giáo trình này các tác giả đã trình bày về vốn và cơ cấu vốn trong doanh nghiệp, tuy nhiên tác giả chưa đề cập sâu về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp mà đi sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ngoài những cuốn sách kể trên còn có rất nhiều sách của nhiều tác giả khác nhau đề cập tới vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Có rất nhiều đề tài luận văn thạc sĩ đã đi sâu nghiên cứu tình hình vốn và
sử dụng vốn của các doanh nghiệp có thể kể đến như sau:
Dương Ngọc Anh,(2010),đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công
ty xây dựng Hà Nội”, đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề về vốn của doanh
nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và các loại vốn lưu động, vốn cố định Ngoài việc đi sâu phân tích thực trạng quản lý, sử dụng vốn tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội, tác giả còn rút ra những bài học kinh nghiêm hữu ích cho việc quản lý và sử dụng vốn của công ty
Hà Thị Kim Duyên, (2011),đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8 ”, đề cập đến
khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quan niệm và ý nghĩa của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đi sâu nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần
Trang 14xây dựng điện VNECO8.Đồng thời tác giả cũng đưa ra những nguyên nhân hạn chế và các giải pháp giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Bùi Thị Bích Thuận, (2015), đề tài“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần Kinh Đô”, đề cập đến khái niệm về vốn
kinh doanh, phân tích kỹ về thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Kinh Đô Trong quá trình phân tích đã đưa ra những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của công ty, tác giả đã có những nhận định về các kết quả đã đạt được của công ty, đồng thời cũng đưa ra những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty cổ phần Kinh Đô, từ đó giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp mình
Trần Thị Huyền Trang, (2013), đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tập đoàn FPT ” đề cập đến thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả
sử dụng vốn tại Tập đoàn FPT Sau quá trình phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp dựa trên các báo cáo tài chính, tác giả đã có những đánh giá
về công tác quản lý tài chính tại tập đoàn FPT, từ đó đưa ra các giải pháp và
đi sâu phân tích tính hiệu quả các giải pháp nhằm giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tập đoàn này
Đến thời điểm hiện tại, tác giả chưa thấy có đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Đức Giang – CTCP
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Đức Giang - Công ty cổ phần ( công ty mẹ) Từ những vấn đề lý thuyết cơ bản đến những đánh giá về kết quả và hạn chế trong công tác sử dụng và quản lý vốn tại doanh nghiệp trong thời gian qua, từ đó, đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong thời gian tơi
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài đặt ra 3 nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 15- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Đức Giang trong thời gian tới.
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Về phương diện thực trang: Tình hình sử dụng vốn của Tổng công ty Đức Giang – CTCP ( Công ty mẹ) trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Đức Giang – CTCP (Công ty mẹ) trong giai đoạn ba năm từ năm 2013 đến năm 2015 thông qua các báo cáo tài chính của công ty đã công bố trong thời gian này
- Vấn đề không gian: Nghiên cứu tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty
cổ phần ( Công ty mẹ) Trụ sở đặt tại số 59 phố Đức Giang, phường Đức Giang, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Luận văn thu thập số liệu thứ cấp về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Đức Giang – CTCP dựa vào các báo cáo tài chính đã được công bố trong giai đoạn này
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Luận văn sử dụng nhiều phương pháp: so sánh, phân tích tổng hợp, đánh giá, Dựa trên số liệu thu thập được nhằm phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Đức Giang – CTCP
Trang 16Nguồn số liệu do Tổng công ty Đức Giang – CTCP cung cấp qua các báo cáo tài chính của công ty trong các năm 2013, 2014 vàn năm 2015.
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, bảng, biểu, toàn bộ nôi dung chính của luận văn được chia thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Đức Giang- CTCP
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Đức Giang – CTCP
Trang 17CHƯƠNG 1
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về vốn của doanh nghiệp
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên và liên tục thì điều đầu tiên các nhà quản lí doanh nghiệp quan tâm đến việc làm thế nào để có đủ vốn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và sử dụng vốn làm sao để mang lại hiệu quả cao nhất.Vấn đề đặt ra cho chúng ta ở đây, vậy, Vốn là gì?Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình?
Có nhiều quan niệm khác nhau về vốn trên thế giới Chẳng hạn, có tác giả cho rằng , vốn trong doanh nghiệp cũng là một quỹ tiền tệ.Quỹ tiền tệ này được lập ra nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nghĩa là, mục đích của quỹ này được lập ra là để tích lũy chứ không nhằm mục đích tiêu dùng như một vài quỹ khác Đứng trên nhiều góc
độ khác nhau, vốn của doanh nghiệp được nhìn nhận khác nhau
Theo David Begg, (2008), cho rằng: Vốn được chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính Như vậy ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Trong đó, vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa đã sản xuất mà được
sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác, còn vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên sổ sách của doanh nghiệp
Theo NguyễnĐình Kiệm, Bạch Đức Hiển, (2008): Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động,
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Trang 18Theo Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, (2010): Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo Đinh Văn Sơn,(2013), thì căn cứ vào vai trò của vốn đối với quá trình kinh doanh, vốn được hiểu như sau: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hay có thể nói: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp
Bên cạnh đó còn có nhiều quan điểm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nào cũng đều có thể khái quát thành:T….H (TLLĐ, TLSX)… sản xuất,kinh doanh… H’…….T’
Để có tư liệu lao động và tư liệu sản xuấtlà các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền ứng trước để mua được các yếu tố đầu vào này.Lượng tiền ứng trước này được gọi là vốn của doanh nghiệp Vậy “ Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tài sản, vật tư được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”
Vậy ta có thể hiểu: Vốn là toàn bộ lượng tiền của doanh nghiệp sử dụng
trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nhưng không phải tiền nào cũng là vốn Tiền chỉ trở thành vốn khi nó
có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Tiền phải được đại diện bởi một lượng hàng hóa có thực
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Chỉ khi nào có được điều đó mới làm cho tiền có đủ khả năng để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất đi nữa Nếu tiền nằm rải rác các nơi, không được gom lại thành một món lớn thì tiền đó cũng không đủ khả năng
để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, một doanh nghiệp muốn đi vào hoạt động được cần có một số vốn pháp định đủ lớn
Trang 19Doanh nghiệp muốn kinh doanh được tốt thì cần phải tập trung tiền thành các món lớn để có thể đầu tư vào phương án sản xuất kinh doanh của mình.
Thứ ba, khi đã có một lượng tiền đủ lớn thì tiền đó phải được vận động nhằm mục đích sinh lợi.Từ những vấn đề trên ta có thể thấy vốn có một số đặc điểm cơ bản sau:
Vốn được biểu hiện bằng các tài sản của doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác, tồn tại dưới dạng vô hình hoặc hữu hình Đó có thể là máy móc, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp hay cũng có thể là bằng sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm,…
Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời, đem lại lợi nhuận trong tương lai cho doanh nghiệp Do đó, vốn phải được tích lũy đến một mức độ nhất định Điều này đặt ra nhiệm vụ quan trọng cho các nhà quản
lý doanh nghiệp phải làm sao để vốn của công ty được bảo toàn và gia tăng về quy mô và giá trị
Vốn có giá trị về mặt thời gian nghĩa là một đồng vốn hôm nay sẽ có giá trị cao hơn một đồng vốn vào ngày mai Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn phương án đầu tư của doanh nghiệp
Vốn là loại hàng hóa đặc biệt Ta nói vốn là loại hàng hóa đặc biệt bởi nó tách riêng giá trị sử dụng và giá trị Bởi lẽ, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn có thể tách rời.Tức là vốn có thể được đem ra để trao đổi để lấy quyền sử dụng trên thị trường tài chính
1.1.2 Phân loại vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải tiêu hao các yếu tố đầu vào như: nguyên, nhiên, vật liệu, máy móc, thiết bị, trả lương cho người lao động… Đó là các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.Nhưng vấn đề đặt ra ở đây, các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục, gắn
Trang 20liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp hay không?Để hạn chế các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức về việc quản lí và sử dụng vốn.Để thuận tiện cho việc quản lí vốn của doanh nghiệp, ta có nhiều cách để phân loại vốn của doanh nghiệp.Dưới đây là một vài tiêu thức cơ bản để phân loại vốn của doanh nghiệp.
1.1.2.1 Phân loại theo phương thức chu chuyển vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận động một cách thường xuyên, liên tục Vốn được biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau từ tiền mặt cho đến tư liệu lao động, hàng hóa dự trữ,…Sự khác nhau về hình thái tồn tại, đặc điểm chu chuyển vốn, người ta chia vốn của doanh nghiệp ra làm hai loại:
a, Vốn cố định.
Cơ sở để phân biệt vốn cố định là hình thái biểu hiện của vốn, tức là dựa trên cơ sở nghiên cứu về tài sản cố định của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đầu
tư một lượng vốn không nhỏ để mua sắm thiết bị, tư liệu sản xuất Căn cứ vào tính chất, tác dụng mà tư liệu sản xuất được chia ra làm hai bộ phận là tư liệu lao động và người lao động Tư liệu lao động có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất, giá trị của tư liệu lao động giảm dần nhưng giá trị sử dụng của tư liệu lao động vẫn như ban đầu, sở dĩ có điều này là do giá trị của tư liệu lao động đã được chuyển hóa từng phần vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra
Tài sản cố địnhlà bộ phận không nhỏ của tư liệu sản xuất, đóng vai trò quan trọng nhất của doanh nghiệp.Trong hoạt động của doanh nghiệp để thuận tiện cho việc sử dụng và quản lý, người ta chia tài sản cố địnhlàm hai loại: Tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố địnhvô hình
Bộ Tài chính,Chuẩn mực Kế toán 03 về tài sản cố định hữu hình: Tài sản
cố địnhhữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanhphù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
Trang 21tài sản cố định hữu hình.
Bộ Tài chính, Chuẩn mực Kế toán 04 về tài sản cố định vô hình: Tài sản cố địnhvô hình là những tài sản không có hình thức tồn tại vật chất nhưng được xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình
b, Vốn lưu động
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, ngoài tài sản
cố định, doanh nghiệp luôn có một lượng tài sản nhất định nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như: dự trữ nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm dở dang, sản phẩm chưa tiêu thụ…Đây chính
là tài sản lưu động của doanh nghiệp
Tài sản lưu động chủ yếu là đối tượng lao động và các công cụ, dụng cụ lao động Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động không giữ nguyên hình thái tồn tại ban đầu mà chúng được tạo thành một phần của sản phẩm hoặc mất đi Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá trị của chúng được chuyển hóa toàn bộ vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hóa
Tài sản lưu động không ngừng vận động, ở mỗi khâu khác nhau trong chu kỳ sản xuất, tài sản lưu động lại tồn tại dưới những hình thái khác nhau Đây cũng là cơ sở để phân chia tài sản lưu động thành ba loại cơ bản sau:
- Tài sản lưu động trong khâu dự trữ: Là bộ phận tài sản lưu động dùng
để chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên liệu, phụ liệu, phụ tùng…
- Tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất: Là tài sản lưu động tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của tư liệu lao động, sức lao động, tài sản lưu động này biến dạng và chuyển vào thực thể của sản phẩm hay cũng
có thể bị mất đi
Trang 22- Tài sản lưu động trong lưu thông là các tài sản lưu động đang được hoàn thiện ở khâu cuối cùng Kết quả của quá trình này là giá trị của tài sản lưu động được thực hiện ví dụ các khoản phải thu, tạm ứng, các khoản thế chấp…
1.1.2.2.Phânloại theo nguồn hình thành vốn
- Vốn góp: Là phần vốn do các chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của doanh nghiệp góp và được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì phần lớn vốn góp là do Nhà nước đầu tư Đối với các doanh nghiệp là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn góp
do các cổ đông hoặc các thành viên đóng góp và được ghi trong điều lệ của công ty
- Lợi nhuận không chia: Phần lợi nhuận không chia của các chủ sở hữu
là cổ tức được tái đầu tư vào doanh nghiệp do đó làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Đây là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường hiện nay, đặc biệt là ở các công ty cổ phần hoặc các công ty trách nhiệm hữu hạn
- Vốn chủ sở hữu khác: Là vốn nội bộ của doanh nghiệp, được lấy từ hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách lấy một phần từquỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,… để đầu tư cho doanh nghiệp Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp Nhà nước còn có phần khấu hao tài sản cố địnhđược để lại doanh nghiệp để tái đầu tư, thay mới tài sản cố định
Trang 23b, Vốn huy động của doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng nhưng không phải là tất cả vốn kinh doanh của doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầu vốn của mình, các doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn khác nhau như: vay nợ, liên doanh, liên kết, đi thuê… để hình thành lên các nguồn vốn huy động khác nhau Đó là :
- Vốn vay: Phần vốn huy động được bằng cách đi vay của các cá nhân, các đơn vị kinh tế hoặc vay trên thị trường tài chính dưới các hình thức khác nhau như vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, vay qua phát hành trái phiếu… Ưu điểm của hình thức này là không làm thay đổi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốnvay (lãi vay) và các chi phí khác để đi vay
- Vốn liên doanh, liên kết: Phần vốn do các bên tham gia liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất đóng góp Thông qua hình thức này, không chỉ tổng
số vốn của doanh nghiệp được tăng lên mà chất lượng, chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp cũng được tăng lên,tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
- Vốn tín dụng thuê mua: Phần giá trị tài sản có được do đi thuê trên thị trường Có hai hình thức thuê là thuê hoạt động và thuê tài chính Với sự phát triển của thị trường tài chính, tín dụng tài chính thuê mua ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng
Theo phương thức này, vốn của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
a, Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu, các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp.Đặc điểm của loại vốn này là ổn định và dài hạn.Doanh nghiệp có thể sử dụng vốn này để đầu tư mua sắm các tài sản cố định và
Trang 24một phần tài sản lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Phần tài sản được đầu tư bởi vốn thường xuyên được gọi là tài sản lưu động ròng.
b, Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng những nhu cầu có tính chất tạm thời,bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn tại các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả ngắn hạn khác, nợ dài hạn đến hạn trả nợ,…
Phân loại theo cách này giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp xem xét các cách thức huy động và sử dụng vốn một các phù hợp với thời gian và mục đích sử dụng, đáp ứng vốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trên đây là một số cách phân loại vốn thường được sử dụng.Ngoài ra còn có các cách phân loại vốn khác, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và mục tiêu quản lý của mỗi doanh nghiệp Điều đó chứng tỏ tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và với nền kinh tế nói chung
1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp có thể là hàng hóa, dịch vụ, có thể tồn tại ở hình thái vật chất hoặc phi vật chất nhưng đều là kết quả của quá trình dùng sức lao động và tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động để làm biến đổi nó
Tư liệu lao động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình sản xuất
và tái sản xuất Do đó có thể nói, vốn là tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Vốn là yếu tố quan trọng trong việc quyết định đến năng lực sản xuất
Trang 25kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Điều này thể hiện rõ hơn trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt, các doanh nghiệpphải không ngừng cải tiến kỹ thuật, máy móc, thiết bị, đầu tư công nghệ hiện đại… tất cả các yếu tố này muốn đạt được cần có một lượng vốn đủ lớn giúp doanh nghiệp hiện thực hóa các kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Việc đảm bảo đủ nguồn vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhmột cách thường xuyên liên tục, doanh nghiệp có thể chớp được thời cơ và nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất, mở rộng quy mô, sau mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có lãi, đảm bảo được yêu cầu về bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, thâm nhập vào thị trường từ đó làm gia tăng khối lượng tiêu thụ, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp mình trên thị trường
Tuy nhiên, để có thể cung cấp đủ vốn, kịp thời phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề quan tâm của tất cả các nhà quản lý doanh nghiệp, nhưng vấn đề sử dụng đồng vốn đó như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp lại là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Sau đây ta sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, ta phải hiểu thế nào là hiệu quả Có nhiều cách hiểu về hiệu quả khác nhau như:
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả
Trang 26đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tế thương mại dịch vụ,Nhà xuất bản Thống kê, 1998) Theo quan điểm này,Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của quá trình sản xuất.
Cũng có quan điểm cho rẳng: Hiệu quả được đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt được và phần chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó ( Kinh tế thương mai dịch vụ, Nhà xuất bản thống kê, 1998) Quan điểm này có ưu điểm là đã phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế.Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí bỏ ra, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên, quan điểm này chưa phản ánh được tương quan về lượng và chất giữa kết quả đạt được và chi phí.Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả hoặc chi phí, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này luôn biến động không ngừng, chúng ta khó có thể dự báo chính xác được
Hay cũng có tác giả cho rằng: Hiệu quả được đo bằng thương số giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, (Kinh tế Thương mại dịch vụ, Nhà xuất bản Thống kê, 1998).Theo quan điểm này, hiệu quả đã phản ánh được mối tương quan giữa kết quả và chi phí.Tuy nhiên, hạn chế của quan điểm này lại không đánh giá được kết quả đạt được do không xét đến mức độ tuyệt đối của kết quả và chi phí
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanhvới tổng chi phí thấp nhất.Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất
Trang 27nào nói chung và là mối quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay Nâng cao hiệu quả kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng thể hiện bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động.
Điều này đặt ra cho chúng ta câu hỏi vậy, hiệu quả sử dụng vốn là gì? Làm thế nào để có thể gia tăng hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất thu được và chi phí phải bỏ ra
Hiệu quả kinh doanh
Chi phí đầu vàoHiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Chênh lệch này càng lớn chứng tỏ hiệu quả càng cao
Trang 28Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự nỗ lực,trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội.
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào các hoạt độngsản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở tác động vào các yếu tố của quá trình kinh doanh một cách có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm các nguồn lực để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng nguồn vốn của mình
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Theo Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2008), các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp gồm các chỉ tiêu sau:
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả dử dụng vốn kinh doanh.Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định của doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay
ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không hiệu quả đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Để phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định cuả doanh nghiệp, ta sử dụng hai chỉ tiêu :
Trang 29Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ đó phải
bỏ ra để thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong kỳ Đối với doanh nghiêp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định của từng thời kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải được xem xét trong mối liên hệ với các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản cố định Chỉ tiêu này có thể xác định theo công thức sau:
Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định
= Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định bình quân trong kỳ được doanh nghiệp đưa vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Hệ số hao mòn tài sản cố định.
Hệ số hao mòn tài sản cố định của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp, ngoài ra nó còn phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của tài sản cố định cũng như vốn
cố định ở thời điểm đánh giá Hệ số hao mòn tài sản cố địnhđược xác định bằng công thức như sau:
Hệ số hao mòn tài
sản cố định
= Số tiền khấu hao lũy kế
Nguyên giá TSCĐ
Trang 30Hệ số hao mòn tài sản cố định của doanh nghiệp thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tại thời điểmđánh giá so với thời điểm ban đầu khi doanh nghiệp đầu tư tài sản cố định đó.Hệ số hao mòn tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp đã cũ kỹ, lạc hậu, cho thấy doanh nghiệp không chú trọng đầu tư vào tài sản cố định.
- Hệ số hàm lượng vốn cố định.
Đây là số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ
Hàm lượng vốn
cố định
= Số vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Hàm lượng vốn cố định càng thấp chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp đó càng cao
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm có thể nói lên hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động
Số lần luân chuyển vốn lưu động ( vòng quay vốn lưu động):
Trang 31được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả.
Kỳ luân chuyển của vốn lưu động.
Thời gian của một vòng luân chuyển cho ta biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng Số vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay được nhiều vòng hơn Thời gian của một kỳ phân tích là 1 năm (hay 360 ngày)
Số ngày luân chuyển vốn lưu động là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động.
Trang 32Hệ số nợ phải thu.
Để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức, doanh nghiệp cần xác định giới hạn bán chịu qua hệ số nợ phải thu Công thức được xác định như sau:
Hệ số nợ phải thu = Nợ phải thu khách hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu khách hàng theo thời gian.Xác định trọng tâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng bị các khách hàng, nhà cung cấp chiếm dụng số vốn quá lớn, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn
cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp
Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh
Phải xuất phát từ mục tiêu đánh giá cụ thể để xác định và sử dụng các chỉ tiêu tài chính thích hợp Khi sử dụng các chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời của vốn kinh doanh, để so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau hay so sánh giữa các thời kỳ khác nhau của một doanh nghiệp cần phải đảm bảo tính đồng nhất của các chỉ tiêu Ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
Trang 33- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Hệ số vòng quay
vốn kinh doanh = Doanh thu thuần trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này cho biếtvốn kinh doanh của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong một năm.Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện doanh nghiệp
sử dụng vốn hiệu quả
- Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu.
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh nói chung phản ánh tổng hợp hiệu suất sử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp Đặc biệt, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp ở doanh nghiệp.Đây là chỉ tiêu mà mọi doanh nghiệp, mọi nhà đầu tư đều quan tâm và có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Về tổng thể ta thường
sử dụng các chỉ tiêu:
Hiệu suất sử dụng vốn
chủ sở hữu = Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu đem ra đầu tư của doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả
Suất hao phí vốn.
Suất hao phí vốn = Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Suất hao phí vốn cho biết để có được một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đồng vốn.Hệ số này của doanh nghiệp càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn càng có hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận trướcthuế
Tổng tài sản
Trang 34Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanhthì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế cho doanh nghiệp.Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản của doanh nghiệp càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt động càng có hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Trong quá trình hoạt động sản suất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp luôn đặt trong một môi trường, điều kiện, hoàn cảnh nhất định.Vì vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu tác động của các yếu tố bên trong cũng như các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.Các tác động từ các điều kiện kinh doanh này luôn biến động không ngừng, bởi vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản trị phải nhận biết và dự báo đúng sự thay đổi từ môi trường kinh doanh
Các yếu tố tác động đến doanh nghiệp đến từ cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nên các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng được chia ra làm hai nhóm: nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài
1.3.1 Các nhân tố bên trong
Đây là nhân tố chủ yếu, quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung của doanh nghiệp Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.Bởi vậy, việc xem xét, đánh giá tác động của các yếu tố này để nhà quản trị doanh
Trang 35nghiệp đưa ra các quyết định là cực kỳ quan trọng Thông thường ta thường xem xét các yếu tố sau:
Nguồn vốn và cơ cấu vốn
- Nguồn vốn: Với các nguồn vốn khác nhau sẽ có những ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là khác nhau
Vốn chủ sở hữu: đây là nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp được
sử dụng nguồn vốn này mà không phải chịu các chi phí lãi vay hay các chi phí tài chính khác Do đó, quy mô của vốn chủ sở hữu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, thể hiện:
• Doanh nghiệp được sử dụng nguồn vốn này vào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chủ động,chi phí sử dụng vốn thấp, các nhà quản trị cho rằng việc sử dụng vốn chủ sở hữu sẽ đem lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
• Quy mô vốn chủ sở hữu càng lớn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không cần sử dụng nhiều tới vốn vay cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình, do đó làm giảm chi phí tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
• Vốn vay: Trong hoạt động sản xuất của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể tránh khỏi tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời Khi đó, doanh nghiệp buộc phải đi vay vốn ( từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, các khách hàng, nhà cung cấp,…) để bù đắp thiếu hụt Việc làm này của doanh nghiệp
sẽ làm tăng chi phí tài chính của doanh nghiệp, sẽ dẫn đến việc làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung
- Cơ cấu vốn: Với một cơ cấu vốn đầu tư hợp lý sẽ có ảnh hưởng tương đối lớn đến hiệu quả sử dụng vốn bởi vốn đầu tư vào các loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn Những tài sản này không những khônggia tăng giá trị trong quá trình sản xuất kinh doanhmà còn bị hao hụt, mất mát (hao mòn
vô hình và hao mòn hữu hình), làm giảm hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp
Trang 36Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanhđều có ảnh hưởng xấu đến hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chu kỳ sản xuất
Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau, do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau Đây là một điểm quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ kinh doanh dài, doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải chịu gánh nặng chi phí tài chính khác
Trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp:
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn, nhẹ, ăn khớp, nhịp nhàng với nhau Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ tác động khác nhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, các bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh
Nhân lực là nhân tố tập trung và quyết định tới sự hoạt động của doanh nghiệp Chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ gián tiếp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn Hiện nay, trong các doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được quan tâm, nó ảnh hưởng tới quyết định và kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Biểu hiện ở trình độ quản lý của các nhà quản trị, ý thức tự giác, tiết kiệm và tác phong làm việc của người lao động
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền sản xuất công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của công nhân Do đó, để khai thác tốt nhất nguồnlaođộng, doanh nghiệp phải đưa ra được các chính sách khuyến khích, quy định trách nhiệm rõ ràng nhằm nâng cao hiệu suất lao động của người lao động
Trang 37Việc sử dụng vốn lãng phí đặc biệt là vốn lưu động trong quá trình sản xuất, mua sắm, dự trữ cũng như mua các loại vật tư không phù hợp với quy trình sản xuất.
Chính sách phát triển
Mỗi một doanh nghiệp đều có chính sách phát triển riêng dựa trên các mục tiêu khác nhau ở từng thời điểm khác nhau.Mục tiêu kinh doanh khác nhau sẽ đưa đến các hiệu quả kinh doanh khác nhau Do vậy, chính sách của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng
Việc lựa chọn phương án đầu tư là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp rất lớn Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trên thị trường, tất yếu sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế lớn Ngược lại, sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng thấp, giá thành cao, không phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng sẽ dẫn đến sản phẩm không tiêu thụ được, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, điều này sẽ làm gảm hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Lựa chọn phương án đầu tư, tìm kiếm thị trường tiêu thụ
Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ thực hiện được quá trình tiêu thụ sản phẩm nhanh, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.Ngược lại, nếu sản phẩm hàng hóa có chất lượng thấp không phù hợp với thị hiếu khách hàng dẫn đến hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, làm cho vốn lưu động bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp
Xác định nhu cầu sử dụng vốn
Việc xác định nhu cầu vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung Nếu
Trang 38doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn không chính xác sẽ dẫn đến việc thiếu hụt vốn hoặc tình trạng dư thừa vốn trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn.
Tìm nguồn trang trải cho nhu cầu sử dụng vốn
Đây là việc rất quan trọng đối với doanh nghiệp.Nếu xác định nguồn tài trợ không hợp lý có thể gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc gây ra tình trạng lãng phí chi phí Doanh nghiệp cần cân đối trong việc đảm bảo khả năng thanh toán và tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
Lựa chọn phương thức bán hàng và thanh toán.
Đây là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bán chịu quá nhiều và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếm dụng sẽ lớn, đồng thời doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí quản lý các khoản phải thu Điều này có thể gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khi không thu hồi được nợ, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Ngược lại, nếu doanh nghiệp không chấp nhận bán chịu hoặc phương thức bán hàng không ưu đãi thì hàng hóa có thể không tiêu thụ được.Điều này làm ứ đọng hàng hóa, tăng vốn lưu động trong khâu dự trữ, làm giảm vòng quay vốn lưu động
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động,
sự tăng trưởng của nền kinh tế: Các nhân tố này có ảnh hưởng nhất định đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó vừa tạo ra thời cơ như việc nhà nước đưa ra chính sách hoãn nợ, miễn thuế xuất khẩu…đều tạo ra điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và cạnh tranh thắng lợi, vừa tạo ra thách thức cho các doanh nghiệp như việc nước ta tham gia vào
tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt
Trang 39Hệ thống pháp lý, các chủ chương chính sách,… của Nhà nước liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn tới quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các chính sách kinh tế vĩ
mô của Nhà nước sẽ có tác động đến những lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Nếu môi trường pháp lý thuận lợi sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp
Tốc độ tăng trưởng kinh tế vĩ mô: ảnh hưởng trực tiếp tới các cơ hội đầu
tư và mối đe dọa của doanh nghiệp Chỉ số tăng trưởng kinh tế cao đưa đến khả năng tiêu thụ cao hơn, vì thế giảm bớt áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Ngược lại, chỉ số tăng trưởng kinh tế thấp làm doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, tăng áp lực cạnh tranh, đe dọa đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
Tác động của thị trường
Những biến động về giá cả của các dịch vụ, nguyên liệu đầu vào sẽ có tác động rất lớn tới kế hoạch vốn dài hạn, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng Lãi suất tiền vay biến động ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo sự thay đổi cơ bản trong quyết định đầu tư, mua sắm thiết bị, tài sản cố định
Yếu tố công nghệ
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho ra đời hàng loạt các tài sản cùng loại với tài sản hiện có của doanh nghiệp với những tính năng cao hơn đã làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn
Yếu tố văn hóa, xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 40tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao, do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm, gây ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, thậm chí có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Yếu tố tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh