Tính cấp thiết của đề tài Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, khi mà mức độcạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trongnước
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ HÀ PHƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trongkhoa Sau đại học đã tận tình dạy bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quátrình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – PGS.TS Phạm Công Đoàn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi và cho tôi những lời khuyên vô
cùng quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành tốt luận văncủa mình
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên củaCông ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương đã cung cấp cho tôi nhữngthông tin và dữ liệu cần thiết trong quá trình điều tra khảo sát để nghiên cứu đề tài.Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãđộng viên giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ, năng lực và thời gian có hạnnên luận văn của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và độc giả để luận văn được hoàn thiệntốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học Viên Nguyễn Thị Hà Phương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3.1 Mục đích nghiên cứu 4
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng nghiên cứu 5
5 Phạm vi và nội dung nghiên cứu: 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp 8
1.1.2 Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn 12
1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 15
1.1.4 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 22
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 23
Trang 51.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 23
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 26
1.3 CÁC YẾU TỐ LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 31
1.3.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 31
1.3.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 36
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Công ty 36
2.1.3 Các nguồn lực chủ yếu 38
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương 41
2.2 THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 44
2.2.1 Thực trạng về vốn và nguồn vốn 44
2.2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn của công ty 59
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 70
2.3.1 Phân tích khái quát ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty 70
2.3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 74
2.3.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 77
2.3.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 83
Trang 62.3.5 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 86
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 91
3.1 ĐINH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 91
3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty 91
3.1.2 Những định hướng nâng cao sử dụng vốn của công ty trong thời gian tới 94
3.1.3 Mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 95
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 95
3.2.1 Giải pháp chung đối với công ty 95
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 96
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 98
3.2.4 Một số giải pháp khác 101
3.2.5 Phương án thực hiện từ phía công ty 103
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 104
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 104
3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan 104
KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh 37
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013- 2015 43
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2013-2015 46
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2013-2015 48
Bảng 2.4: Cơ cấu VLĐ của công ty năm 2013-2015 50
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2013-2015 52
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ phải trả của công ty năm 2013-2015 55
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu về cơ cấu vay vốn của công ty năm 2013-2015 58
Bảng 2.8: Kết cấu tài sản dài hạn của công ty 60
Bảng 2.9: Kết cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương 63
Bảng 2.10: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 66
Trang 8Bảng 2.11: So sánh vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng của công ty giai đoạn2013-2015 68Bảng 2.12: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho năm 2013-2015 69Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty 76Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty cổ phần đầu tư và pháttriển đô thị Hải Dương giai đoạn 2013-2015 82Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD của Công ty năm 2013-2015 85
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, khi mà mức độcạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trongnước và quốc tế ngày càng khốc liệt đã buộc tất cả các doanh nghiệp không nhữngphải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tiềmlực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Vì thế các nhà quảntrị doanh nghiệp phải luôn nắm rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh và thựctrạng tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó có những chiến lược, kế hoạch phùhợp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nềnkinh tế với nhiệm vụ là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra cácsản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt được mục đích tối đa hóalợi nhuận của mình Và để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanhnghiệp buộc phải có một lượng vốn nhất định Như vậy, vốn là điều kiện không thểthiếu cho việc hình thành và phát triển của doanh nghiệp Mặt khác, trong điều kiệncủa nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đang phải tồn tại trong một môi trườngcạnh tranh và hoàn toàn tự chủ thì vấn đề vốn ngày càng trở nên quan trọng, nó quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường
Trong một nền kinh tế đang nóng như hiện nay, nhu cầu vể vốn cho nền kinh
tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề mang tính cấp thiếtđòi hỏi sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp và Nhà nước Nếu như doanh nghiệpkinh doanh không hiệu quả và không đảm bảo được nhu cầu về vốn thì khó có thểtồn tại và phát triển được ngay cả khi đó là một doanh nghiệp Nhà nước Ngược lại,khi đã đảm bảo được nhu cầu về vốn thì việc sử dụng làm sao cho hiệu quả cũngkhông phải là vấn đề đơn giản
Trang 11Trên thực tế, khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường thì có nhiều doanhnghiệp thích nghi được và kinh doanh có hiệu quả, song bên cạnh đó nhiều doanhnghiệp có sức ì lớn đã không có được sự thay đổi kịp thời dẫn đến tình trạng thua lỗ
và phá sản Tuy nhiên một lý do phải kể đến và là một trong những nguyên nhânchính là do công tác quản lý vốn của doanh nghiệp còn hạn chế
Trong những năm gần đây, xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng nóiriêng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một trong những lĩnhvực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác,trước hết là ngành công nghiệp chế tạo và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng,nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùngcủa quá trình hình thành tài sản cố định cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nềnkinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác
Sự xuất hiện của quá nhiều các công ty xây dựng cũng như vấn đề về sự chậmtrễ trong việc rót vốn vào các công trình xây dựng đã gây ra những bất lợi lớn đối vớiCông ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương Trong 3 năm gần đây, kết quảhoạt động của công ty luôn sụt giảm cũng như hiệu quả hoạt động của công ty, điềunày chứng tỏ cơ chế quản lý cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty đều rất yếu kém đòi hỏi công ty cần có những cải tổ mạnh trongmọi khía cạnh kinh doanh của công ty Trong đó việc tìm ra những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử vốn của công ty là điều quan trọng nhất bởi nếu hiệu quả sửdụng vốn tốt thì sẽ đảm bảo được tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năngthanh toán, gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Nhận thấy tầm quan
trọng đó nên em quyết định tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương”.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn trongcông ty, cụ thể là:
Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có các đề tài:
Trang 12Luận án tiến sĩ đề tài “Nghiên cứu nâng cao hiệu qua sử dụng vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp khai thác than tại tình Quảng Ninh,áp dụng công ty TNHH một thành viên than thống nhất - TKV” của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn (2012) Luận án
đã làm rõ được những lý luận về vốn, khái niệm sử dụng vốn, các nhân tố ảnh hưởngđến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường.Ngoài ra Luận án còn đưa ra và làm rõ các giải pháp huy động vốn một cách linh hoạt
và sử dụng vốn một cách có hiệu quả tại công ty than Thống Nhất
Luận án tiến sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Cao Văn Kế (2015) Luận
án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của cácdoanh nghiệp xây dựng Thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng của một số quốc gia, từ đó rút
ra một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội” của tác giả Trần Lệ Phương (2011) Luận văn đã hệ
thống hóa về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xâylắp Bưu điện Hà Nội, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn choCông ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội
Luận văn thạc sĩ “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Sông Đà 11” của tác giả
Nguyễn Văn Kỳ (2015) Luận văn đã nghiên cứu tổng quan về vốn và hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp, phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công
ty cổ phần Sông Đà 11, đề xuất các giải pháp chuyên sâu nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cho Công ty cổ phần Sông Đà 11
Bài viết của tác giả Bùi Anh Trâm “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn”, đăng trên báo An ninh thủ đô ngày 28/3/2013 Trên cơ sở phân tích, đánh giá
thực trạng tình hình sử dụng vốn của các doanh nghiệp hiện nay, tác giả phân tíchtầm quan trọng của việc các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 13Những đề tài trên đã nêu lên tương đối sát thực tế về những tồn tại hiện nay vềhiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Trên cơ sở đó học viên tiếp tục nghiên cứutheo hướng chuyên sâu, cụ thể và không trùng lắp với những kết quả, công trình đã
công bố trước đó Đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương” sẽ tham khảo những thành quả đạt được của các luận án,
luận văn, bài báo trên, đồng thời tiếp tục nghiên cứu những lý luận chung về hiệuquả sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, phân tích thực trạng sử dụngvốn, hiệu quả sử dụng vốn và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Những điểm mới của luận văn:
Thông qua kết quả nghiên cứu tổng quan về vốn kinh doanh Luận văn chỉ rakhoảng trống khoa học cả về lý luận cũng như trong thực tiễn về vốn kinh doanh vàhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty, cần được tiếp tục nghiên cứu, bổsung và hoàn thiện
Từ kết quả nghiên cứu luận văn đã đưa ra những đánh giá khách quan khoahọc về thực trạng sử dụng vốn của các Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thịHải Dương trong giai đoạn 2013-2015 Từ đó luận văn đưa ra nhận xét Công ty cổphần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương đã kinh doanh chưa có hiệu quả và gặpnhiều khó khăn trong việc sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận /doanh thu luôn thấp Đồng thời luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong cơ chế hiện nay
Trên cơ sở nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty, kết hợp với kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của các doanh nghiệp xây dựng có hiệu quả Áp dụng vào điều kiện cụ thểcủa Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương, luận văn đã đề xuất vàtính toán giải pháp và nhóm giải pháp cụ thể
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 14Trên cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phầnđầu tư và phát triển đô thị Hải Dương từ năm 2013 - 2015; luận văn đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty giai đoạn 2016 – 2020
Trang 153.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của các doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phầnđầu tư và phát triển Hải Dương, nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn màcông ty gặp phải
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương, luận văn đề xuất một số giải phápchủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cho giai đoạn đến 2020
4 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển
đô thị Hải Dương Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giaiđoạn 2016 - 2020
5 Phạm vi và nội dung nghiên cứu:
- Nội dung : Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
từ năm 2013 – 2015 Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế trong việc sửdụng vốn của công ty trong ba năm vừa qua Đề xuất các giải pháp nhằm nâng caolợi nhuận cho công ty giai đoạn 2016 – 2020
- Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu về thực trạng hiệu quả sử dụng vốntại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương từ năm 2013 đến năm
2015 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty giai đoạn
2016 – 2020
- Về không gian: Nghiên cứu, đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất cácgiải pháp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triền đô thị Hải Dương
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu
Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu đã có, được sử dụng để giải quyếtcác vấn đề liên quan của đề tài
Trang 16Tham khảo các tài liệu về tình hình tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuậncủa Công ty cổ phần đầu tư và phát triền đô thị Hải Dương trong thời gian qua.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập tại bộ phận có liên quan của Công ty cổphần đầu tư và phát triền đô thị Hải Dương
- Phương pháp phân tích tư liệu:
Nghiên cứu được thực hiện thông qua tài liệu thứ cấp trong khoảng thời gian
từ năm 2013 đến năm 2015 Việc thực hiện nghiên cứu thực tiễn và thu thập số liệuminh chứng cho quá trình tìm hiểu về hiệu quả sử dụng vốn và các giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triền đô thị Hải Dươngđược tác giả thực hiện từ năm 2013 đến năm 2015 từ đó tác giả đề xuất giải phápcủa đề tài định hướng giải pháp cho năm 2016 – 2020
Địa điểm thực hiện nghiên cứu: Việc thực hiện nghiên cứu được tiến hành tạiCông ty cổ phần đầu tư và phát triền đô thị Hải Dương
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, hệ thống hóa, xử lý số liệu và thông
qua các số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu
- Phương pháp so sánh:
Là phương pháp được dùng chủ yếu trong phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu đánh giá có cùng điều kiện, có tính sosánh được để rút ra kết luận về hiện tượng và trong quá trình sản xuất kinh doanh.Các điều kiện để so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế như sau:
+ Phải thống nhất về nội dung phản ánh
+ Phải thống nhất về phương pháp tính toán
+ Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thờigian tương ứng
+ Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu hiện là đơn vị đo lường.Tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất và nội dung của việc phân tích các tiêu chíkinh tế mà sử dụng phương pháp so sánh cho thích hợp
Số tuyệt đối: Là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêukinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiệnvật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác
Trang 17So sánh tuyệt đối: Là so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế của kỳ kế hoạch với kỳthực tế, giữa những khoảng thời gian, không gian khác nhau để thấy được mức độhoàn thành, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó.
So sánh tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêugốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉtiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phần mềm Excel được sử dụng để thống kế hệ
thống các dữ liệu có được
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3Chương :
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Trang 18CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Theo lý thuyết kinh tế cổ điển thì vốn là một trong những yếu tố đầu vào để sửdụng trong kinh doanh Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo để sử dụngkinh doanh như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, theo quan điểmnày vốn được nhìn nhận dưới góc độ hiện vật là chủ yếu
Trong cuốn "Kinh tế học", David Begg đã đưa ra 2 định nghĩa về vốn: Vốn hiệnvật và vốn tài chính của doanh nghiệp
"Vốn hiện vật": là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất để sản xuất ra hàng hóa khác
"Vốn tài chính": Là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp.[2, tr213]
P Samuelson có quan niệm về vốn trên một giác độ rộng hơn khi ông cho rằngvốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầuvào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp Như vậy, vốn kinh doanh có thể tồntại dưới cả hình thái tiền tệ và hình thái hiện vật như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng,nguyên vật liệu, hàng hóa trung gian [1, tr73]
Do đó, có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn nhưng vốn đều thể hiện là mộtyếu tố cơ bản, là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp
Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều kiện tiên quyết của bất
cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộc hìnhthức sở hữu khác nhau Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung, vốn là hình
Trang 19thái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý
có kế hoạch vào việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn của một doanh nghiệp bao gồm: con người, công nghệ, tiền tệ… Có thểnói, vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn phi tiền tệ và vốn tiền tệ
- Vốn phi tiền tệ: Là nguồn vốn không thể nhìn thấy, chạm vào hay đo lườngđược, nhưng lại chứa đứng những động lực quan trọng nhất tạo nên lợi nhuận chodoanh nghiệp
- Vốn tiền tệ: là tiền huy động vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinhlợi
Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện nay tất cả các loại vốn này đều có thể đượcquy ra tiền tệ Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả xin nghiên cứu vềvốn tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành SXKD mỗi doanh nghiệp đòi hỏi phải
có một lượng vốn tiền tệ nhất định để đầu tư vào SXKD Lượng vốn tiền tệ đó gọi làvốn kinh doanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyênvận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuốicùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của Vốn kinh doanh như vậyđược gọi là sự tuần hoàn của vốn, thể hiện qua sơ đồ sau:
T - H > TLSX (TLLĐ + ĐTLĐ) - SX - H' - T'
SLĐ
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ việc nhà sản xuất bỏ vốn tiền tệ để muasắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất Lúc này vốn tiền tệ được chuyển hóa thành vốndưới hình thức vật chất (TLLĐ, ĐTLĐ, SLĐ ) Sau quá trình sản xuất, số vốn này kếttinh vào sản phẩm Sau quá trình tiêu thụ sản phẩm số vốn này lại quay lại hình tháiban đầu là vốn tiền tệ
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục nên sự tuầnhoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạothành sự chu chuyển của vốn kinh doanh
Từ các phân tích trên, ta có thể định nghĩa tổng quát về Vốn kinh doanh
Trang 20như sau:
Trang 21Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đính sinh lời.
Chỉ có những tài sản có giá trị được sử dụng vào sản xuất kinh doanh mới đượccoi là Vốn kinh doanh
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh.
- Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định.
Vốn là biểu hiện bằng tiền cho giá trị của những tài sản hữu hình và vô hìnhnhư: nhà xưởng, đất đai, máy móc, nguyên vật liệu, bằng phát minh sángchế Nhưng vốn không đồng nhất với hàng hóa, tiền tệ thông thường Tiền tệ, hànghóa là hình thái biểu hiện của vốn nhưng chỉ khi chúng được đưa vào quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời, chúng mới được coi làvốn Với tư cách là vốn, các tài sản của doanh nghiệp tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh nhưng nó không bị tiêu mất đi mà được thu hồi giá trị Nhận thứcđược đặc trưng này của vốn, các doanh nghiệp tìm mọi cách để khai thác, sử dụngbiến vốn tiềm năng thành vốn hoạt động
- Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời
Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Đềtiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời Trong quá trìnhvận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát vàđiểm cuối cùng của tuần hoàn phải là giá trị - là tiền với trị lớn hơn (T - H - T') Đó
là nguyên lý của đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy được tác dụng
Để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, phải tập trung một lượng vốn đủ lớn đểmua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh và chủ độngtrong các phương án sản xuất kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp ngoài việc tựhuy động vốn còn phải tìm cách thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau (như: pháthành cổ phiếu, liên doanh liên kết, phát hanh trái phiếu ) để đáp ứng nhu cầu hoạtđộng kinh doanh ở một quy mô nhất định
Trang 22- Vốn có giá trị về thời gian:
Ngoài yếu tố đầu tư sinh lời, giá trị của đồng tiền còn chịu ảnh hưởng của yếu
tố cơ hội đầu tư, lạm phát, chính trị Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, đặctrưng này của vốn dường như không được quan tâm xem xét kỹ lưỡng Việc nhànước giao vốn, giao kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu, bao tiêu toàn bộsản phẩm và vô hình chung đã tạo ra sự ổn định đồng tiền cho nền kinh tế một cáchgiả tạo Trong nền kinh tế thị trường, giá trị thời gian của vốn ảnh hưởng lớn đếnsản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh nghiệp Nhận thức đặc trưng nàykhông những giúp doanh nghiệp so sánh kết quả kinh doanh một cách đơn thuần màphải tìm biện pháp bảo toàn vốn
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định Chỉ khixác định rõ chủ sở hữu thì vốn mới được chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả Ở đây, cầnphân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn Tùy theo hình thức đầu tư mà người
sở hữu hanh người sử dụng có thể đồng nhất hay tách rời, song dù trường hợp nàothì người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên, đảm bảo quyền lợi và phải được tôn trọngquyền sở hữu của mình Đây là một nguyên tắc cực kỳ quan trọng trong việc huyđọng và sử dụng vốn Nó cho phép huy động nguồn vốn nhần rỗi trong dân cư vàosản xuất kinh doanh, đồng thời quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường, vốn tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt Nó cógiá trị và giá trị sử dụng Việc mua bán vốn bằng tiền (quyền sử dụng vốn) diến ratrên thị trường tài chính Giá cả của nó do quan hệ cung cầu quyết định Nhữngngười thừa vốn có thể đưa vốn đến thị trường, những người cần vốn thì đến thịtrường để mua hoặc vay vốn, họ phải trả một khoản tiền nhất định theo một tỷ lệ lãisuất để được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Quyền sở hữu vốn vẫnthuộc về người chủ nợ (quyền sở hữu và quyển sử dụng tách rời nhau thông quanquan hệ mua bán và vay mượn) Đặc trưng này đã làm phát sinh khái niệm chi phí
sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường Nhận thức điều này, các chủ doanh nghiệpcần tìm biện pháp khai thác nguồn vốn có hiệu quả và chi phí thấp nhất, tận dụng tối
đa chức năng này của vốn không gây lãng phí
Trang 23- Vốn là hàng hóa đặc biệt.
Vốn có giá trị và giá trị sử dụng Vốn không chỉ biểu hiện bằng tài sản hữuhình mà còn bao gồm cả những tài sản vô hình như bằng phát minh sáng chế, lợi thếthương mại, bản quyền, vị trí kinh doanh Nhận thức được đặc trưng này, cácdoanh nghiệp cân có biện pháp khai thác, tạo lập vốn để đáp ứng nhu cầu vốn phục
vụ sản xuất kinh doanh của từng đơn vị
1.1.2 Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn
Nguồn vốn là nguồn hình thành nên các tài sản của doanh nghiệp Để có vốnhoạt động SXKD doanh nghiệp phải khai thác, tạo lập vốn Hiện nay nhà nước chophép các doanh nghiệp được quyền huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, mỗinguồn đều có ưu và nhược điểm riêng Tùy theo các cách phận loại khác nhau màVKD của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn khác nhau
1.1.2.1 Phân loại theo quan hệ chủ sở hữu vốn
Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn SXKD của doanh nghiệp, vốn SXKD hìnhthành từ hai nguồn sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng, có chi phí sử dụngvốn thấp và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanhnghiệp Trong một doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu thường bao gồm:
+ Nguồn vốn đầu tư ban đầu: Khi doanh nghiệp được thành lập, chủ doanh
nghiệp phải đầu tư một số vốn nhất định Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mànguồn vốn đầu tư ban đầu thuộc về các đối tượng khác nhau: Với doanh nghiệp nhànước, nguồn vốn đầu tư ban đầu là vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước doNSNN cấp; đối với doanh nghiệp tư nhân nguồn vốn đầu tư ban đầu do chủ doanhnghiệp bỏ ra để thành lập doanh nghiệp; đối với công ty liên doanh liên kết nguồnvốn đầu tư ban đầu là những khoản đóng góp theo tỷ lệ cam kết giữa các chủ đầu tưkhi thành lập doanh nghiệp; đối với công ty cổ phần nguồn vốn đầu tư ban đầu docác cổ đông góp vốn
Trang 24+ Nguồn vốn tự bổ sung: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp
tạo ra một luồng tiền nội bộ Luồng tiền này phản ánh khả năng tự tài trợ cao nhất
mà doanh nghiệp có thể khai thác Đó là số tiền tăng thêm trong kỳ bao gồm mộtphần của lãi ròng được giữ lại để tái đầu tư
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp ở bấtkỳ một lĩnh vực kinh doanh nào Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụngmột cách lâu dài và không phải cam kết thanh toán Quy mô, tỷ trọng nguồn vốnchủ sở hữu càng lớn thì tiềm lực tài chính của doanh nghiệp càng mạnh và tính chủđộng trong kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Tuy nhiên, cũng chính vì đặc điểm này của nguồn vốn chủ sở hữu mà tạo rahạn chế về mặt hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn này Vì nguồn vốn này dodoang nghiệp toàn quyền quyết định việc sử dụng mà không phải chịu sự giám sátkhách quan từ bên ngoài, lại không phải cam kết thanh toán nên có thể doanhnghiệp không quan tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằmbảo toàn và phát triển vốn một cách lâu dài
Nguồn vốn tín dụng bao gồm: tất cả các khoản vay của doanh nghiệp với các
tổ chức, cá nhân như: khoản vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, các phápnhân khác, vay cá nhân, nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu Khi sử dụngnguồn vốn này, doanh nghiệp thường phải trả lãi và có nghĩa vụ thanh toán cả gốclẫn lãi khi đến hạn
Việc đi vay vốn có thể đáp ứng nhu cầu vốn trong ngắn hạn, dài hạn chodoanh nghiệp, hoặc có thể huy động được số vốn lớn kịp thời phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định, liên tục Mặt khác, đây
Trang 25cũng là phương thức sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế, bởi lẽ vốn
đi vay sẽ hợp lý hóa một cách tối ưu các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh trongchu kỳ sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng không nên lạm dụngnguồn vốn này, nó như con dao hai lưỡi nếu sử dụng hợp lý sẽ cho phép doanhnghiệp tăng sức cạnh tranh, tận dụng được cơ hội đầu tư Ngược lại, nếu tỷ lệ vốnvay trong tổng nguồn vốn quá cao có thể sẽ dẫn đến những rủi ro về mất khả năngthanh toán, nguy cơ vỡ nợ, có thể dẫn đến phá sản
Xét về mặt hiệu quả khi đi vay vốn, doanh nghiệp sẽ tự nâng cao ý thức sửdụng vốn sao cho có hiệu quả nhất để đảm bảo khả năng trả lãi và vốn vay khi đếnhạn Đồng thời doanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát của tổ chức cho vay trong quátrình sử dụng vốn vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ Sự giám sát khách quancùng với những ý kiến tư vấn của tổ chức cho vay trong việc sử dụng vốn sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
Do đó, khi sử dụng vốn vay phải chú ý cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch
sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích, quản lý tốt các quỹ tiền mặt, kỳtrả nợ, kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải bám sát thực tế Nguồn vốnvay sẽ là đòn bẩy tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay là gánh nặng đốivới doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các nhân tố này
Nguồn vốn chiếm dụng bao gồm: các khoản phải trả cho ngân sách nhà nước,
phải thanh toán với người bán, phải trả công nhân viên, các khoản phải trả khác.Trong đó, nguồn vốn chiếm dụng của nhà cung cấp là tương đối quan trọng, Việcchiếm dụng này có thể phải trả chi phí hoặc không, nó đáp ứng được nhu cầu về cácyếu tố đầu vào cho doanh nghiệp để phục vụ sản xuất kinh doanh mà chỉ phải bỏ ramột số tiền ít hơn số tiền đáng lẽ phải thanh toán ngay cho nhà cung cấp và như vậydoanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình vào các mục đích khác Tuynhiên, cần lưu ý nguồn vốn này không nên chiếm dụng quá nhiều và quá lâu vì nó
có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Cách phân loại như trên nhằm tạo ra khả năng xem xét và có các phương ántối ưu để huy động các nguồn vốn sao cho tạo ra cơ cấu nguồn vốn hợp lý, tối ưu đểđảm bảo an toàn cho doanh nghiệp tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàtăng giá trị cho doanh nghiệp
Trang 261.1.2.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn thì có thể chia nguồn vốncủa doanh nghiệp thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng có tínhchất ổn định và lâu dài trong SXKD bao gồm: vốn chủ sở hữu và các khoản vaydài hạn Đây là nguồn vốn lâu dài, được dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ và một
bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xácđịnh bằng công thức :
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời phátsinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời thường baogồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắnhạn khác
Việc phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xem xét huy độngcác nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng kịp thời vốn cho SXKD vớichi phí sử dụng vốn hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm luân chuyển của Vốn kinh doanh khi tham giavào quá trình Sản xuất kinh doanh thì Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2loại vốn: Vốn cố định và vốn lưu động Đây là hình thức phân loại thể hiển rõ ràng,chính xác và hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng
Trang 27a) Vốn cố định của doanh nghiệp
- Vốn cố định (VCĐ) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp Đó là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ
mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất
và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng Tuy nhiênVCĐ và TSCĐ có sự khác biệt: khi bắt đầu hoạt động, VCĐ của doanh nghiệp cógiá trị bằng nguyên giá của TSCĐ, về sau giá trị của VCĐ thường thấp hơn nguyêngiá của TSCĐ do khấu hao đã trích trong quá trình đưa TSCĐ vào sử dụng
Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi là TSCĐphải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên Các tư liệu laođộng không đủ các tiêu chuẩn trên được gọi là các công cụ lao động nhỏ, được muasắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Đặc điểm luân chuyển của VCĐ trong quá trình sản xuất: Giá trị của vốn luân
chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất và được thu hồi dưới hìnhthức khấu hao cơ bản Như vậy, trong quá trình tham gia vào sản xuất, một bộ phậngiá trị của VCĐ được rút ra khỏi quá trình sản xuất và được tích lũy lại dưới hìnhthức quỹ khấu hao cơ bản Trong khi đó một bộ phận giá trị vẫn được "cố định"trong hình thái của TSCĐ Và cứ sau mỗi chu kỳ sản xuất, bộ phận giá trị hao mònrút ra khỏi quá trình sản xuất tăng dần, quỹ khấu hao cơ bản tăng dần lên còn bộphận cố định trong TSCĐ thì giảm dần đi Khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng thì VCĐmới hoàn thành một vòng tuần hoàn còn gọi là "một vòng luân chuyển"
Đặc điểm luân chuyển của VCĐ đã chi phối việc bảo toàn vốn ở tất cả các khâu từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng, quản lý TSCĐ trong kinh doanh, trích khấu hao để thu hồi và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản Bên cạnh đó, việc kinh doanh
kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, giá bán thấp hơn giá thànhnên thu nhập không đủ bù đắp mức hao mòn của TSCĐ Lạm phát cũng là nguyênnhân gây thất thoát vốn mà trong công tác quản lý VCĐ doanh nghiệp phải chútrọng Trong quá trình luân chuyển, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thai vật chất nhưnggiá trị của nó giảm thông qua hình thức khấu hao Bởi vậy, yêu cầu của quản lý và
Trang 28sử dụng VCĐ là phải dựa trên hai cơ sở: Một là, phải đảm bảo cho TSCĐ của doanhnghiệp được toàn vẹn và nang cao hiệu quả sử dụng của nó Hai là, phải tính toánchính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân bổ và sử dụng quý đó hợp lý để
có kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ
Vốn cố định của doanh nghiệp đóng một vài trò quan trọng đối với một doanhnghiệp trong quá trình hình thành và phát triển Do đó, việc thường xuyên sửa chữa,đổi mới, bổ sung TSCĐ và tăng thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp có vai tròquan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc củalao động
b) Vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động (VLĐ) là toàn bộ số tiền ứng ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra
để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ của doanh nghiệp.
VLĐ thuần của các doanh nghiệp được xác định bằng tổng giá trị TSLĐ của doanhnghiệp trừ đi các khoản nợ ngắn hạn.Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn
cố định Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luậnchuyển nhanh
Theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD thì VLĐ được phân bổ
ở các khâu như sau:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: giá trị của các khoản nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ,bao bì, vật đóng gói
+ VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm: các khỏan giá trị sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
+ VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: các khoản giá trị thành phẩm trong khochờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán
Đặc điểm luân chuyển của VLĐ: VLĐ luôn vận động chuyển hóa qua nhiềuhình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng
Trang 29hóa và cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình SXKD củadoanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng cho nên VLĐ cũng tuần hoàn khôngngừng, được gọi là quá trình chu chuyển của VLĐ.
Trong quá trình sản xuất khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểuhiện để tạo ra sản phẩm, vì vậy giá trị của nó cũng được chuyển dịch toàn bộ mộtlần vào giá trị thành phẩm tiêu thụ Đặc điểm này đã quyết định sự vận động củaVLĐ: T - H - SX - H' - T' (T' > T) VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất củadoanh nghiệp và không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Vốn này được thu hồi saumột chu kỳ sản xuất kinh doanh và tiếp tục được đưa vào chu kỳ sản xuất tiếp theomột cách liên tục
Từ đặc điểm, phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ mà trongcông tác quản lý vốn, doanh nghiệp cần quan tâm:
- Phải xác định được số VLĐ cần thiết cho chu kỳ SXKD của doanh nghiệp.Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý vốn, đảm bảo đầy đủ, kịp thời VLĐcho quá trình SXKD được liên tục tránh ứ đọng vốn
- Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ cũng như bảo toàn và phát triểnVLĐ để việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn
1.1.3.2 Nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn
Như đã nêu ở mục 1.1.3.1, vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưuđộng, vì thế các nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn sẽ được đề cập trên cơ sở: nângcao hiệu quả sử dụng vốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
•Các nguyên tắc quản lý và biện pháp sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Để bảo toàn và phát triển được Vốn cố định, các doanh nghiệp cần đánh giáđúng các nguyên nhân dẫn tới tình trạng không bảo toàn được Vốn cố định để cóbiện pháp xử lý thích hợp Có thể nêu ra một số nguyên tắc chủ yếu sau đây:
- Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xáctình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn Điều chính kịpthời giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không
để mất TSCĐ
Trang 30Có ba phương pháp đánh giá chủ yếu:
Một là: Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá: là toàn bộ các chi phí thực tế của
doanh nghiệp đã chi ra để có được TSCĐ cho đến khi đưa TSCĐ vào hoạt độngbình thường như giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắpđặt, chạy thử, lãi tiền vay đầu tư TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa TSCĐ vào sửdụng, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có) Cách đánh giá này là căn cứ để xác định sốtiền phải khấu hao để tái sản xuất giản đơn TSCĐ
Hai là: Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (còn gọi là đánh giá lại): là giá
trị để mua sắm TSCĐ ở tại thời điểm đánh giá Do ảnh hưởng của khoa học kỹthuật, giá trị đánh giá lại thường thấp hơn nguyên giá của TSCĐ Tuy nhiên trongtrường hợp có sự biến động của giá cả, giá trị đánh giá lại có thể cao hơn giá trị banđầu của nó Ưu điểm của cách đánh giá này là thống nhất các mức giá của TSCĐđược mua sắm ở các thời điểm khác nhau về thời điểm đánh giá, loại trừ sự biếnđộng về giá cả Do đó, nó là một căn cứ để xem xét, điều chỉnh mức khấu hao, loạitrừ ảnh hưởng của hao mòn vô hình
Ba là: Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: là phần giá trị còn lại của TSCĐ
chưa chuyển vào giá trị sản phẩm Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị ban đầu(nguyên giá còn lại) Cách đánh giá này cho phép thấy được mức độ thu hồi vốnđầu tư đến thời điểm đánh giá Từ đó giúp cho việc lựa chọn chính sách khấu hao đểthu hồi số vốn đầu tư còn lại để bảo toàn vốn SXKD của mình
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp, không
để mất vốn và hạn chế tói đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình Nguyên tắcchung là mức khấu hao phải phù hợp với hao mòn thực tế của TSCĐ Nếu khấu haothấp hơn mức hao mòn thực tế sẽ không đảm bảo thu hồi đủ vốn khi TSCĐ hết thờihạn sử dụng Ngược lại sẽ làm tăng chi phí một cách giả tạo làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xem xét cụ thể mối quan hệ giữa chi phísản xuất đầu vào và giá bán sản phẩm ở đầu ra để có chính sách khấu hao phù hợpvới quan hệ cung cầu trên thị trường, vừa đảm bảo thu hồi đủ vốn, vừa không gâynên sự đột biến trong giá cả Trong trường hợp TSCĐ có hao mòn vô hình lớn cần
áp dụng phương pháp khấu hao giảm dần để hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vôhình
Trang 31- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, đồng thờinâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian và côngsuất Kịp thời thanh lý các tài sản khong cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữquá mức các TSCĐ chưa cần dùng.
- Thực hiện tố chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐ, không để xảy ratình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường gây thiệt hạingừng sản xuất
- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất VCĐ do các nguyên nhân khách quan như:mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảmgiá các khoản đầu tư tài chính
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước, ngoài các biện pháp nêu trên cần thựchiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn VCĐ đối với các doanh nghiệp.Trong điều kiện chuyển các doanh nghiệp sang kinh doanh theo cơ chế thị trường,thực hiện quy chế giao vốn và trách nhiệm bỏa toán VCĐ cho các doanh nghiệpNhà nước là một biện pháp cần thiết để tạo căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệmcủa các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả Đồng thờitạo điều kiện cho doanh nghiệp có quyền chủ động hơn trong việc quản lý và sửdụng có hiệu quả số VCĐ được giao
• Các nguyên tắc quản lý và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
- Xác định đúng nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho từng giai đoạn SXKDnhằm phát huy hợp lý các nguồn vốn bổ sung
Nhu cầu vốn được xác định đúng đắn là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn vốnhợp lý đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu SXKD Nhu cầu VLĐ được xác định đúngphải đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục, nếu không tínhđúng sẽ gây ra tình trạng gián đoạn sản xuất không đảm bảo chữ "tín" với bạn hàng,sản xuất bị đình trệ, không thực hiện được các điều khoản trong hợp đồng đã ký vớicác khách hàng Ngược lại, nếu thừa vốn sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, vốnchậm luân chuyển sẽ dẫn đến làm phát sinh nhiều chi phí Điều đó là không thểchấp nhận được trong điều kiện của nền kinh tế thị trường
Trang 32Như vậy, việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động phù hợp với nhu cầuthực tế của doanh nghiệp là một yêu cầu đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tậptrung giải quyết nếu muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Phấn đấu tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong các khâu của quá trình sản xuất.+ Làm tốt công tác mua sắm, bảo quản và dự trữ nguyen vật liệu ở khâu dự trữsản xuất: do đặc điểm SXKD của từng ngành và vị trí khác nhau của từng doanhnghiệp cũng như sự biến động của thị trường nên không phải doanh nghiệp cứ sảnxuất đến đâu là được cung cấp đầu vào đến đấy Mặt khác, để đảm bảo tính liên tụccủa quá trình sản xuất, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn xác định được một kếhoạch dự trữ hợp lý để một mặt làm cho quá trình sản xuất được liên tục, mặt kháclàm giảm thêm được các chi phí lưu kho và bảo quản tránh ứ đọng vốn khi dữ trữquá nhiều
+ Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu sản xuất: phương hướng chủ yếu
để thúc đẩy tăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu sản xuất là rút ngắn chu kỳ sảnxuất Muốn vậy phải rút ngắn thời gian giữa các khâu sản xuất, ứng dụng quy trìnhsản xuất liên tục
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc đưa công nghệ khoa học vào sản xuất
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng thúc đẩy tăng nhanh vòng quay vốn Nhờ đó rút ngắnđược thời gian sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang giảm xuống, còn sản phẩmsản xuất ra tăng được cả về số lượng lẫn chất lượng và được người tiêu dùng chấpnhận
+ Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu lưu thông: Để rút ngắn thời giantrong khâu lưu thông xuống mức thấp nhất thì ngay từ khâu xác định nhu cầu vốncho từng giai đoạn sản xuất phải nghiên cứu, phân tích nhu cầu và khả năng của thịtrường để sản phẩm sản xuất ra phù hợp với quá trình tiêu thụ Song để lưu thôngsản phẩm ăn khớp với kế hoạch thì ngay từ đầu khâu sản xuất sản phẩm phải đảmbảo đúng chất lượng và đủ về số lượng cũng như chủng loại mặt hàng Bên cạnh đó,việc quảng cáo, tiếp thị và tìm kiếm thị trường cũng rất quan trọng, nó ảnh hưởnglớn đến việc thúc đẩy sự luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp
Trang 33+ Tiến hành kiểm tra hiệu quả sử dụng VLĐ một cách thường xuyên: trongquá trình tổ chức và sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp không thể tránh khỏi nhữngvướng mắc và tồn tại Do đó, việc kiểm tra kịp thời và có hệ thống sẽ giúp doanhnghiệp sớm có biện pháp khắc phục những tồn tại đó và phát huy những thành tíchđạt được trong quá trình sử dụng vốn.
1.1.4 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường VKD có tầm quan trọng đặc biệt nhưng cũng là môitrường để VKD bộc lộ và phát huy vai trò của nó
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi theo mục tiêu đã định Nó là mộttrong các yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất: vốn, sức lao động, tài nguyên, kỹthuật công nghệ Tuy nhiên, khi có vốn doanh nghiệp có thể sử dụng để mua tàinguyên và công nghệ, thuê mướn nhân công Vì vậy, vốn được coi là yếu tố quantrọng nhất để tiến hành sản xuất kinh doanh
- Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả.Tương ứng với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn nhấtđịnh Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên mà doanh nghiệp cần có đểđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, tránh gián đoạn Nếudoanh nghiệp thiếu vốn thì quá trính SXKD sẽ bị đình trệ, không đảm bảo được hợpđồng đã ký với khách hàng dẫn đến bị mất thị phần, mất khách hàng, doanh thu vàlợi nhuận giảm sút, khi đó các mục tiêu khác đề ra cũng không thực hiện được
- Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng, lợi thế riêng có của mình.Nhưng dù có lợi thế nào đi chăng nữa nhưng không có vốn, thiếu vốn thì doanhnghiệp không thể sử dụng và phát huy tối đa tiềm năng lợi thế đó để phục vụ choviệc phát triển sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, VKD có vai trò như đòn bẩy tàichính thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp phát triển, là điềukiện tiên quyết để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệptrên thị trường
- Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của
Trang 34tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua các chỉ tiêu tài chính như hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ số sinhlời thông qua đó các nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng của khâu sảnxuất, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện được các tồn tại, tìm ranguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.
Vai trò của vốn chỉ được phát huy trên cơ sở thực hiện các chức năng tài chính
và thực hiện yêu cầu hạch toán kinh doanh Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sửdụng tiết kiệm vốn, hiệu quả và đảm bảo vốn phải sinh lời
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
"Hiệu quả" là một phạm trù kinh tế rộng lớn và phức tạp Trong sự phát triểncủa hệ thống kinh tế nói chung luôn tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tốđầu vào và đầu ra Theo mối quan hệ này, sự phát triển của hệ thống kinh tế là sựkết hợp của hai loại hình phát triển chiều rộng và phát triển chiều sâu sao cho phùhợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể Thông thường, khi trình độ phát triển sảnxuất xã hội ở mức thấp, hệ thống kinh tế thường hướng vào phát triển theo chiềurộng Đặc điểm của loại hình phát triển này là sự gia tăng sản phẩm đầu ra chủ yếudựa vào sự gia tăng của các yếu tố đầu vào như tăng diện tích đất đai, tăng số lượngmáy móc, thiết bị , tăng vốn, tăng lao động Nhưng khi trình độ sản xuất xã hội tiếnlên ở mức cao hơn thì hệ thống kinh tế lại thiên về phát triển theo chiều sâu Theoloại hình này, sự gia tăng sản lượng đầu ra lại chủ yếu dựa vào sự gia tăng chấtlượng đầu vào như nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, hiệu suất sử dụng máy móc,thiết bị, hiệu suất sử dụng vốn và năng suất lao động Như vậy, dù cùng một sốlượng đầu vào như cũ hoặc ít hơn vẫn có thể tạo ra được một khối lượng sản phẩmđầu ra lớn hơn Sự phát triển của việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ làchìa khóa quyết định và đảm bảo cho loại hình phát triển theo chiều sâu này Đây là
xu hướng phát triển tất yếu mang tính sống còn của nhân loại hiện nay bởi nhữnghạn chế của phát triển kinh tế theo chiều rộng liên quan tới việc khai thác quá mứctài nguyên thiên nhiên cũng như đe dọa về môi trường
Từ phân tích trên, có thể thấy hiệu quả liên quan mật thiết với việc phát triển
Trang 35chiều sâu, đến chất lượng khai thác và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm, hữu ích đến
việc cài tạo và bảo vệ môi trường Như vậy, theo nghĩa chung nhất “Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng các yếu
tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định”.
Tuy nhiên, hiệu quả cũng là một phạm trù kinh tế rất phức tạp và rộng lớn bởinhững khác biệt về đầu vào và đầu ra của các hệ thống kinh tế ở các cấp độ khácnhau Xét trong toàn bộ nền kinh tế (tầm vĩ mô), người ta quan tâm đến cả hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Tuy nhiên, trong phạm vi một doanh nghiệp, doanhnghiệp chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế, hay cụ thể ở đây là hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh
Tuy nhiên, khi bước sang nền kinh tế thị trường các đơn vị hoạt động sản xuấtkinh doanh tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh Việc sản xuất cái gì, sảnxuất cho ai, sản xuất như thế nào không phải xuất phát từ ý muốn chủ quan củadoanh nghiệp mà xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi của thị trường theo phương châm
"Tất cả nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường một cách tốt nhất" Vì thế nó đã tạo ra tínhchủ động, sáng tạo trong việc SXKD của các tổ chức kinh tế và cũng chính vì thế
mà nó tạo ra môi trường cạnh tranh quyết liêt giữa các doanh nghiệp, đòi hỏi doanhnghiệp không ngừng tự hoàn thiện, tự đổi mới nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vốn là yếu tố khởi nguồn của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh, nó tồn tại gắn liền với sự hình thành và phát triển của các doanhnghiệp Doanh nghiệp sử dụng vốn để mua các tài sản cần thiết cho việc xây dựngdoanh nghiệp (máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua các phát minh sángchế ) để đảm bảo cho sự hoạt động của doah nghiệp (mua nguyên vật liệu, trảlương cho công nhân, trả lãi) và đầu tư phát triển sản xuất
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự tồn tại một lượngvốn tiền tệ như một tiền đề bắt buộc Tuy nhiên, với cùng một lượng vốn, lợi nhuậnthu được của các doanh nghiệp khác nhau lại khác nhau Nguyên nhân chủ yếu của
Trang 36sự khác biệt này là do hiệu quả sử dụng vốn tại mỗi doanh nghiệp Bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng phải xây dựng một kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả nhằm tìmkiếm lợi nhuận và khẳng định được vị trí của mình trên thương trường Cạnh tranh
và khát vọng lợi nhuận đã trở thành động lực thôi thúc doanh nghiệp tăng cườngđầu tư, đổi mới thiết bị, đầu tư vào ngành nghề mới Tình hình trên đã làm gia tăngnhu cầu về vốn và đòi hỏi sử dụng vốn hiệu quả để đạt được lợi ích cao nhất về kinh
tế từ việc sử dụng vốn vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp Có thể đánh giáhiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng thước đo tiền
tệ để lượng hóa các đầu ra và đầu vào cũng như mối quan hệ giữa chúng Hiệu quảkinh doanh được xác định bằng thường đo tiền tệ được gọi là hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ sử dụng vốn, là tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động SXKD với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Như vậy, hiều quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: kết quả và chi phí Trongđiều kiện hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt racho doanh nghiệp là phải sử dụng có hiệu quả lượng vốn đem vào đầu tư Tức làkhông những bảo toàn được vốn mà còn phải tăng được mức sinh lời của đồng vốn.Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là làm sao với một lượng chi phí
bỏ ra thấp nhất mà thu được kết quả cao nhất
Vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn của doanh nghiệp, ảnhhưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp sẽ đảmbảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi rotrong kinh doanh Mặt khác, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín,thế lực, thị phần của doanh nghiệp trên thương trường cũng như góp phần hạ giáthành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh
Trang 37nghiệp Trên cơ sở đó, góp phần tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất, nâng caođời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội.
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp người ta có thể sửdụng một số chỉ tiêu tổng hợp (chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung củadoanh nghiệp) như sau:
- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: thể hiện tốc độ luân chuyển vốn kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Vòng quay toàn bộ
vốn kinh doanh =
Doanh thu thuần trong kỳ
x 100Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêuvòng hay mấy lần trong một kỳ Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụngVKD càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh ROA E (hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản):
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi
vay và thuế trên VKD =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
x 100VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD,không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốnkinh doanh Chỉ tiêu này cho biết một đồng VKD bình quân sinh ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
x 100VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): là quan hệ tỷ lệ giữa
lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 38Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
x 100VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quảcủa quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kếtquả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = Lợi nhuận sau thuế x 100
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thựchiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa
là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị
âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vìthế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau
thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn
Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhàđầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt độngquản lý tài chính doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng VCSH một mặt phụ thuộc vàohiệu quả sử dụng VKD hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả
sử dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệpcần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu trên để đánhgiá
Trang 391.2.2.2 Các chỉ tiêu phân tích (chỉ tiêu phản ánh từng mặt, từng bộ phận vốn kinh
doanh của doanh nghiệp)
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân cứ một đồng VCĐ được sử dụng sẽ tham giatạo ra mấy đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ, nó phản ánh đểthực hiện một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ.Hàm lượng vốn cố định càng thấp thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao vàngược lại
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố
Lợi nhuận sau thuế
x 100VCĐ bình quân trong
kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân bỏ ra trong kỳ có thể tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế ở đây chỉ tính đến khoản thu nhập do có sự tham gia trựctiếp của TSCĐ tạo ra
Các chỉ tiêu trên thể hiện trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp nhưng chưa
đề cập đến trình độ sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Để đánh giá đúng mức kếtquả quản lý của từng kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ phải được xem xét trongmối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Tỷ suất sử dụng TSCĐ
Tỷ suất này phản ánh cứ một đồng TSCĐ được sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Tỷ số này càng cao thì
Trang 40càng chứng tỏ TSCĐ đã đầu tư hoạt động càng có hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ:
Phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.Nói một cách khác là trong một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêuđồng được đầu tư vào TSCĐ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐTổng tài sản x 100
Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:
Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng loại, nhóm TSCĐ trong tổng số giá trịTSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánhgiá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp Dựa vào kết cấu này màdoanh nghiệp có biện pháp đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn cố định củadoanh nghiệp
Kết cấu nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ:
Là tỷ trọng từng nguồn vốn cố định so với tổng nguồn vốn cố định của doanhnghiệp Chỉ tiêu này giúp cho người quản lý có các biện pháp khai thác, mở rộngnguồn vốn Mặt khác, còn để kiểm tra theo dõi tình hình thanh toán, chi trả cáckhoản nợ vay có đúng hạn hay không
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) trong doanh nghiệp, ta cóthể sử dụng các chỉ tiêu sau:
o Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: được đánh giá qua hai chỉ tiêu