Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cũng gặpkhông ít khó khăn do cung lớn hơn cầu, nhiều doanh nghiệp không đáp ứng đủ việclàm cho người lao động, hàng tồn kho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-BÙI QUANG VĨNH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-BÙI QUANG VĨNH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi với sựhướng dẫn khoa học của TS Trần Thị Hoàng Hà Tất cả các nguồn tài liệu đã đượccông bố đầy đủ, nội dung của Luận văn là trung thực
Học viên cao học
Bùi Quang Vĩnh
MỤC LỤC
Trang 6LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Các khái niệm có liên quan 6
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN 15
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của DN 15
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 18
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN 19
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của DN 20
1.3 1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 20
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 24
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III 29
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần sản xuất VLXD Thành Công III 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29
2.1.2 Tình hình hoạt động SXKD từ năm 2013 đến năm 2015 31
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất VLXD Thành Công III 33
2.2.1 Tình hình cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh 33
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 44
2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất VLXD Thành Công III 66 2.2.4 Đánh giá tổng quát việc sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
Trang 7sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III 74
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III 80 3.1 Những định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2016-2020 80 3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty cổ phần sản xuất VLXD Thành Công III 81
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III 81 3.2.2 Kiến nghị 99
KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu Nội dung Trang
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2013 đến 2015 32
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn cố định của Công ty 34
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty 37
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty 39
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty 41
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của Công ty 46
Bảng 2.7: Chỉ tiêu ROS một số Công ty trong ngành 47
Bảng 2.8: Phân tích các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến ROA . .49
Bảng 2.9: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROA 49
Bảng 2.10: Chỉ tiêu ROA một số Công ty trong ngành 50
Bảng 2.11: Phân tích các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến ROE 52
Bảng 2.12: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROE 53
Bảng 2.13: Chỉ tiêu ROE một số Công ty trong ngành 54
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 56
Bảng 2.15: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định .57
Bảng 2.16: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định .58
Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 61
Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 63
Bảng 2.19: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ 64
Bảng 2.20: Chi phí sử dụng vốn vay 68
Bảng 2.21: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu 68
Bảng 2.22: Chi phí sử dụng vốn bình quân 69
Bảng 3.1: Bảng tính toán mức hàng tồn kho hợp lý 76
Bảng 3.2: Bảng tính toán nhu cầu vốn lưu động 2016 80
DANH MỤC SƠ ĐỒ Số hiệu Nội dung Trang Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 31
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời gian qua dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suythoái kinh tế toàn cầu, môi trường kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biếnđộng phức tạp, kinh tế trong nước suy giảm, thị trường bất động sản có khởi sắcnhưng chưa bền vững đã đặt các doanh nghiệp trước những thách thức to lớn màtrước hết là áp lực cạnh tranh, điều đó đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải khôngngừng nâng cao thế và lực của mình để tồn tại và phát triển, có chỗ đứng vững chắctrên thương trường
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, vốn kinh doanh là một trongnhững nguồn lực quan trọng quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục Nhu cầu
về vốn cho các doanh nghiệp là một vấn đề mang tính cấp thiết và đòi hỏi sự quantâm lớn của mỗi doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả, khônghuy động được vốn thì doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, thu hẹp sản xuất, ngườilao động không có việc làm, thậm chí dẫn đến tình trạng thua lỗ, phá sản Ngược lạikhi doanh nghiệp đã đảm bảo được nhu cầu về vốn kinh doanh thì việc quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp cũng khôngđơn giản
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cũng gặpkhông ít khó khăn do cung lớn hơn cầu, nhiều doanh nghiệp không đáp ứng đủ việclàm cho người lao động, hàng tồn kho luôn ở mức cao, việc dùng vốn ngắn hạn đểđầu tư dài hạn diễn ra thường xuyên mang nhiều rủi ro tiềm ẩn trong khi đó nguồnvốn kinh doanh chủ yếu là vốn vay của các Ngân hàng thương mại với mức lãi suấtcao, chi phí tài chính lớn làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp không như mong muốn
Trước tình hình đó, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhđối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựngnói riêng luôn là một vấn đề trăn trở xuyên xuốt và được đặt lên hàng đầu trước mỗiquyết định tài chính của mình Chính và vậy nhiệm vụ quan trọng đặt ra đối với cácdoanh nghiệp hiện nay là phải xác định một cách chính xác và đáp ứng đầy đủ nhucầu về vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế caonhất cho doanh nghiệp
Trang 11Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III là doanh nghiệp
cổ phần tại Hải Dương với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh vậtliệu xây dựng Trong những năm qua Công ty đã đạt được những kết quả nhất địnhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh một phần nhờ vào việc sử dụng vốn kinhdoanh của mình, tuy nhiên việc sử dụng vốn kinh doanh còn có những hạn chế nhấtđịnh như hàng tồn kho và nợ phải thu luôn ở mức cao làm cho vòng quay vốn lưuđộng chưa cao, việc tăng quy mô vốn kinh doanh chủ yếu tăng vốn vay ngân hàngphát sinh tăng chi phí tài chính và một số tồn tại khác dẫn tới hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của Công ty không được như mong muốn
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp cùng với những kiến thức học tại nhà trường, học viênxin đăng ký đề tài "Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuấtVLXD Thành Công III" làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn vay, vốn chủ sở hữu…Tuy nhiên, cáctác giả chưa đi nhiều phân tích về các chỉ tiêu về sử dụng vốn dài hạn trong cácdoanh nghiệp
+ PGS-TS Lưu Thị Hương và PGS-TS Vũ Duy Hào (2011), Tài chính doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Cuốn sách này gồm 212 trang chiathành 7 chương trong đó Chương 4, Chương 5 và Chương 6 viết về cơ cấu vốn, chiphí vốn, nguồn vốn, quản lý vốn và tài sản trong doanh nghiệp, mỗi chương các tácgiả trình bày ngắn gọn, súc tích dễ hiểu tuy nhiên phần hiệu quả sử dụng vốn và tàisản các tác giả chưa đưa ra ví dụ minh họa
+ TS Nguyễn Minh Kiều (2010), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhàxuất bản Thống kê Cuốn sách này gồm 340 trang chia thành 17 chương bao gồmnhững nội dung mới, bao quát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp kèm theo những
ví dụ minh họa thực tiễn rất sinh động, tác giả đã đi sâu vào rất nhiều mảng lý
Trang 12thuyết tài chính căn bản trong đó có VKD cũng như phần kiến thức đánh giá vềhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng tàisản, tỷ suất sinh lời của tài sản Tuy nhiên, phần trình bày về mối quan hệ tươngquan giữa các chỉ tiêu chưa được nhiều, đây là điều quan trọng để đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng
- Các luận văn có liên quan
+ Trần Lệ Phương (2011), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Học viện công nghệbưu chính viễn thông Luận văn đã khái quát các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động cũng như các nhân tố ảnh hưởng đồng thờitác giả đi sâu phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty bao gồm nguồn hìnhthành vốn, huy động vốn, sử dụng và quản lý vốn qua các năm từ 2008 đến 2010tuy nhiên đối với phần phân tích hiệu quả sử dụng vốn tác giả mới chỉ đưa ra cácchỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn mà chưa có sự phân tích so sánh qua các năm.+ Phạm Thị Kim Thúy (2014), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc,Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh (Đại học TháiNguyên) Đây là một luận văn có những đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu về hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh trong Công ty cổ phần, tác giả sử dụng các chỉ tiêu phân tíchchung hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động… Tuy nhiên, tác giảmới chỉ đưa ra được các giải pháp mang tính hệ thống, chưa chỉ ra được những giảipháp cụ thể có thể áp dụng được ngay để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chodoanh nghiệp
+ Trần Thị Huyền Trang (2013), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Tập đoàn FPT" Luận văn thạc sỹ, Học viện Tài chính Luận văn đượcchia làm ba chương, tác giả đã khái quát những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh, kinh nghiệm các công ty khác cũng như phân tích thực trạng và đề racác giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty mẹ FPT Tuy nhiên dophạm vi nghiên cứu rộng, tác giả chưa phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn như nhân tố lực lượng lao động, công nghệ, thị trường đồngthời tác giả cũng đưa ra nhiều giải pháp mang tính chiến lược nên các giải pháp còn
có hạn chế nhất định khi triển khai thực hiện
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổphần sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III trong các năm từ 2013 đến 2015
- Kiến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III giai đoạn2016-2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng ThànhCông III
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về thời gian: Nghiên cứu và thu thập dữ liệu qua các năm 2013, 2014, 2015.+ Về không gian: Luận văn được thực hiện tại Công ty cổ phần sản xuất vậtliệu xây dựng Thành Công III Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Hiệp Sơn, xãHiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp thuthập dữ liệu thứ cấp thông qua các văn bản, báo cáo tài chính và các tài liệu liênquan đến đề tài để thống kê dữ liệu trong quá khứ và hiện tại về tình hình sử dụngvốn của Công ty, phục vụ cho công tác phân tích
- Phương pháp phân tích thống kê: Là để đánh giá một cách khách quan tìnhhình và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong những năm qua, phục vụ cho việc
đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thời kỳ 2020
2016 Phương pháp toán kinh tế: Phục vụ cho việc dự báo nhu cầu vốn của Công tytrong thời gian tới để đạt mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củaCông ty
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn so sánh: Để so sánh và phân tích hiệu quả
sử dụng vốn qua các năm của Công ty từ đó tổng kết và đưa ra giải pháp nhằm hoànthiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Công ty cổ phần sảnxuất vật liệu xây dựng Thành Công III
6 Kết cấu của luận văn
Trang 14Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Một số cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh củadoanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III
Chương 3 Kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III
Trang 15CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và mong muốn mang lại hiệu quảthì trước hết các doanh nghiệp cần quan tâm là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụngnhư thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vấn đề đặt ra ở đây là chúng ta cần xemvốn là gì và các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình
Như chúng ta biết vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quátrình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Để tiến hành bất kỳ một quá trìnhSXKD nào cũng cần phải có vốn, vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vàocủa quá trình sản xuất như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.Vốn thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trongcác khâu của quá trình hoạt động SXKD Vốn có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhàxưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… khi kết thúc một vòng luânchuyển thì vốn lại trở về hình thái tiền tệ Như vậy, với số vốn ban đầu, nó khôngchỉ được bảo tồn mà còn được tăng lên do hoạt động SXKD sinh lời
Trong thực tế có rất nhiều khái niệm khác nhau về vốn, xuất phát từ cách nhìnnhận vốn từ những giác độ khác nhau Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dướigiác độ của các yếu tố sản xuất thì Mark cho rằng: Vốn chính là tư bản, là giá trịđem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất Tuy nhiên, Mark quanniệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế,đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark
Còn theo Paul A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái của học thuyếtkinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn
và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loạihàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trongquá trình sản xuất sau đó
Nhiều nhà kinh tế học khác có khái niệm rằng: Vốn là một loại hàng hóa đặcbiệt mà quyền sử dụng vốn có thể tách rời quyền sở hữu vốn
Trang 16Như vậy, có rất nhiều khái niệm về vốn kinh doanh nhưng khái niệm đượcchấp nhận rộng rãi nhất là " Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời".
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cụ thểnhư sau:
a Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn là vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài nguồn vốn chủ
sở hữu thì các doanh nghiệp vẫn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn là đi vay củacác ngân hàng thương mại cũng như các khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau giữa cácdoanh nghiệp tham gia vào chu kỳ kinh doanh như cung ứng các yếu tố đầu vào vàtiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ đầu ra, tổng hợp các yếu tố này hình thành nên khoản
nợ phải trả của doanh nghiệp
Thứ nhất, Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là tổng số vốn góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp baogồm vốn góp ban đầu và số tăng giảm vốn góp (vốn góp bổ sung, giá trị cổ phiếu,lợi nhuận giữ lại, đánh giá lại tài sản, ), nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các
chủ sở mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán (không phải là một khoản
- Cổ phiếu quỹ là giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do Công ty cổ phần phát
hành sau đó được mua lại bởi chính Công ty cổ phần đó làm cổ phiếu ngân quỹ.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của vật tư,
sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định so với giá đánh giá lại được thể hiện trong
biên bản đánh giá lại của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định.
Trang 17Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá
trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước khi đi vào hoạt động).
Nguồn vốn từ các quỹ: được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, Lợi nhận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thunhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ của doanh nghiêp
Nguồn vốn đầu tư XDCB: là nguồn vốn được hình thành do ngân sách cấp
hoặc đơn vị cấp trên cấp
Thứ hai, Nợ phải trả
Nợ phải trả là tổng số vốn mà doanh nghiệp không có quyền sở hữu nhưng cóquyền sử dụng Là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phảithanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dàihạn, vay trong nước, vay nước ngoài), các khoản nợ phải trả cho người bán, choNhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, phụ cấp, ) và cáckhoản phải trả khác
Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòngmột năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường
Nợ ngắn hạn gồm các khoản: Vay ngắn hạn; các khoản tiền phải trả cho ngườibán, người cung cấp, người nhận thầu; Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước;tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động; các khoản chi phí phảitrả; các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn; các khoản phải trả ngắn hạn khác
Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm
Nợ dài hạn gồm các khoản: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển; Nợ dài hạn phảitrả; Trái phiếu phát hành; các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn; Thuế thu nhậphoãn lại phải trả; Dự phòng phải trả,
b Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại gồm vốn cốđịnh và vốn lưu động
- Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thànhnên những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một nămhay chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp trở lên Nói cách khác vốn cốđịnh là biểu hiện bằng tiền của những tài sản sử dụng mang tính dài hạn phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 18Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng tài sản dài hạn được hìnhthành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của tài sản dài hạn sẽ chi phối đặc điểmluân chuyển của vốn cố định Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc thùcủa vốn cố định như sau:
Vốn cố định có tốc độ luân chuyển chậm do tài sản cố định và các tài sản dàihạn khác được đầu tư bằng vốn cố định tồn tại và sử dụng lâu dài trong nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn cố định được đầu tư vào TSCĐ được luân chuyển giá trị dần dần, từngphần trong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không
bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảmdần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của
nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ được luânchuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao vàđược tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, quỹkhấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp
Phần còn lại của vốn cố định vẫn được cố định trong đó, tức là giá trị còn lạicủa tài sản cố định, hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm vàđược thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần dầngiảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sửdụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi đóvốn cố định đầu tư vào TSCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn cố định đầu tư vào TSCĐ thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều nămmới có thể thu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy,đồng vốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và kháchquan làm thất thoát vốn như: Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra khôngtiêu thụ được, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độhao mòn TSCĐ; Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ haomòn vô hình của TSCĐ vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giátrị; Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của đồngvốn bị thay đổi, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh lại giá trịtài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạm phát trên thị trường
Trang 19Vốn cố định đầu tư hình thành nên các khoản đầu tư dài hạn sẽ thu hồi một lầnkhi kết thúc hoạt động đầu tư.
Vốn cố định nằm trong chi phí xây dựng cơ bản dở dang sẽ chuyển hóa mộtlần và toàn bộ thành nguyên giá TSCĐ khi công trình XDCB hoàn thành
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷtrọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nóichung Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnhhưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở một
vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nênviệc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình thànhcác tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và một phần để trả tiềncông cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệpđược thực hiện thường xuyên, liên tục
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: Nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ,… Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như sản phẩm đangchế tạo, bán thành phẩm Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồm các sảnphẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanhtoán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước, … Trong quá trình sảnxuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luônvận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh được tiến hành liên tục và thuận lợi
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hànghoá Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanhnghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dựtrữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thườngxuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốnlưu động
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngaytrong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổihình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư
Trang 20hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bánthành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở vềhình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất,vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ramột cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưuđộng của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tạidưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được liêntục, các doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau
nó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyểnđược thuận lợi
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việcquản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng giải quyết một số vấn đềsau:
- Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trìnhsản xuất kinh doanh
- Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịp thờivốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời phải có giảipháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đẩynhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí
sử dụng vốn
c Căn cứ vào phạm vi huy động
Với tiêu thức này, vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn:
- Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp
Việc doanh nghiệp huy động sử dụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm làdoanh nghiệp được quyền tự chủ sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà khôngphải chi phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc khôngphải trả chi phí khi sử dụng vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốnnhiều khi kém hiệu quả
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng chonhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Loại nguồn vốn này bao gồm:
Trang 21Vốn vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ ngườibán và các khoản nợ khác, …
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linhđộng hơn Nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốncàng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp pháttriển mạnh hơn
Nhược điểm của nguồn vốn này là doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay vàhoàn trả vay đúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh kém hiệuquả thì khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn.Như vậy xuất phát từ những ưu nhược điểm trên ta thấy việc sử dụng kết hợpnguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ đem lại cho doanhnghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất
c Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai loại
là nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên
Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng,nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiếtcho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoảnvay dài hạn
- Nguồn vốn tạm thời
Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng đáp ứng nhucầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệpxem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứngđầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Trang 221.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành SXKD của một doanh nghiệp, người
ta sử dụng thước đo là hiệu quả SXKD của doanh nghiệp đó Hiệu quả SXKD đượcđánh giá trên hai giác độ là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản
lýdoanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đượckết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy, một trong các nguồn lực kinh tếđặc biệt là vốn kinh doanh, nó có tác động rất lớn tới hiệu quả SXKD của doanhnghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yêu cầu mang tính thườngxuyên và bắt buộc đối vớidoanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụngvốn kinh doanh nói riêng
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinhlời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản củavốn chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉtiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn,… Nó phảnánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông quathước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ
ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chiphí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao Do đó, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triểnvững mạnh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảocác điều kiện sau:
Thứ nhất, Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không đểvốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời
Thứ hai, Phải sử dụng vốn kinh doanh một cách hợp lý và tiết kiệm
Thứ ba, Phải quản lý vốn kinh doanh một cách chặt chẽ nghĩa, khoa học nghĩa
là không để vốn kinh doanh bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát dobuông lỏng quản lý
Trang 23Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế
và phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh
1.1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các doanhnghiệp được tự chủ về vốn thì vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcàng trở lên cấp thiết vì một số lý do sau:
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợinhuận
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đahoá lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh củadoanh nghiệp, lợi nhuận tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy môhoạt động cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Để đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa cácdoanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh trong đó
có việc huy động đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời việc sử dụngvốn kinh doanh có hiệu quả là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính chodoanh nghiệp
Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề caotính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán của doanhnghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn
và rủi ro trong kinh doanh Mặc khác còn tránh được việc lãng phí nguồn vốn do sửdụng không có hiệu quả
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khảnăng tài chính và sức cạnh tranh trên thị trường
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranhgay gắt trên thị trường, doanh nghiệp nào cũng muốn giành thắng lợi trong cạnhtranh và mong muốn phát triển ngày càng bền vững Để đạt được điều này đòi hỏi
Trang 24các doanh nghiệp cần phải bổ sung vốn kinh doanh để đáp ứng việc mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệuquả giúp doanh nghiệp huy động thêm được nguồn vốn để đổi mới thiết bị côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng lợi nhuận tạo ra được lợi thếtrong cạnh tranh đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hợp tác và mởrộng thị trường tiêu thụ góp phần nâng cao vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường
Thứ tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đạtđược mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanhnghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho người lao động,… Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thìdoanh nghiệp có thể mở rộng qui mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người laođộng từ đó thu nhập của người lao động tăng lên, góp phần thúc đẩy việc tăng năngsuất lao động
Thứ năm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh góp phần mang lại hiệuquả kinh tế và xã hội cho doanh nghiệp
Việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả giúp doanh nghiệp giúp doanhnghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn lực của mình đem lại sự tăng trưởng ổn định, bềnvững cho nền kinh tế đồng thời cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốtcác chính sách xã hội, đóp góp cho cộng đồng góp phần xây dựng đất nước
Tóm lại, ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp trong sảnxuất kinh doanh mà còn giúp cải thiện đời sống của người lao động, ngoài ra cònảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôntìm ra các biện pháp thích hợp với điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanh củamình để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của DN
1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn để thấy đượckhả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp cũng như mức độ
tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu trên bảng Cân đối kế toáncủa doanh nghiệp mà so sánh tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giữa các năm hoặccác kỳ với nhau về số tuyệt đối và số tương đối để rút ra những kết luận cần thiết về
Trang 25tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định cầnthiết để huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh, cụ thể:
a Hệ số nợ
Là tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn Nếu khoản nợ này quá cao thì khả năngđảm bảo về tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp, thậm chí khả năng trả các khoản nợ củamình khó khăn
Tổng nợ phải trảTổng nguồn vốn
b Hệ số tự tài trợ
Hệ số này phản ánh tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu nàycàng lớn doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập vớicác chủ nợ là cao
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn
1.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) được tính bằng cách lấy lợi nhuận sauthuế chia cho doanh thu trong kỳ củadoanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết với 1 đồng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp càng cao
Tỷ suất lợi nhuân trên
Doanh thu Chỉ tiêu này cũng phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của một doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ nâng cao được tỷ suất này, tỷsuất này phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành và chiến lược cạnhtranh củadoanh nghiệp
1.2.1.3 Hệ số quay vòng vốn (Hệ số QVV)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốnquay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụngvốn có hiệu quả, nếu hiệu suất cao hơn mức trung bình của ngành là tốt, nếu thấphơn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp thấp
Trang 26Hệ số quay vòng vốn = Doanh thu
VKD bình quân
1.2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời của tài sản Hệ số này phản ánh cứ
1 đồng vốn sử dụng vào SXKD trong kỳ thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cànghiệu quả
Giá trị tài sản bình quân
VKD bình quân
Có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích chi tiết từng nhân tốảnh hưởng tới ROA
= ROS x Hệ số quay vòng vốn
1.2.1.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận VCSH hay còn gọi là sức sinh lời của VCSH Đây là mộtchỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm và là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với nhàdoanh nghiệp Hệ số này phản ánh cứ một 1 đồng VCSH bỏ ra làm ra được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khía cạnh về trình độ quản trị tàichính gồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độquản trị nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 27Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích, để đánh giá khả năng sinh lời của VCSH
ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng chỉ số Dupont:
R O E = R O A x H ệ số đ òn b ẩy t à i c h í nh
ROE = Lợi nhuận sau thuế x Giá trị tài sản bình quân
Giá trị tài sản bình quân VCSH bình quân
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định là biểu hiện giá trị bằng tiền của những tài sản sử dụng mangtính dài hạn ở doanh nghiệp Tài sản dài hạn nhiều hay ít, chất lượng hay khôngchất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng củadoanh nghiệp
Một số chỉ tiêu cần phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:
1.2.2.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng
VCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ được đầu tư, tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao
1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng
vốn cố định của DN = Lợi nhuận sau thuế
VCĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi 1 đồng VCĐ đầu tư và SXKD đem lại bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐcủa doanh nghiệp càng cao
1.2.2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của DN
Hiệu suất sử dụng
Giá trị TSCĐChỉ tiêu này phản ánh để có được 1 đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồngTSCĐ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệpcàng cao
1.2.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng
Giá trị TSCĐ
Trang 28Hiệu quả sử dụng TSCĐ cho biết cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra mang về cho doanhnghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN
Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp dựatrên tốc độ luân chuyển VLĐ Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lêntình hình tổ chức các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phítổn trong quá trình SXKD cao hay thấp…Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luânchuyển VLĐ có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển,nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo bằng các chỉtiêu là vòng quay VLĐ, số ngày luân chuyển, hiệu quả sử dụng VLĐ và hệ số đảmnhiệm VLĐ
1.2.3.1 Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay
Doanh thu VLĐ bình quânDoanh thu là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừdoanh thu như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển càngnhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuậnlại cao
1.2.3.2 Số ngày luân chuyển
Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động
Vòng quay VLĐChỉ tiêu này cho biết thời gian bình quân của một vòng quay VLĐ trong kỳ.Thời gian của một vòng quay VLĐ càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ tốc độ luân chuyểnVLĐ của doanh nghiệp nhanh, thời gian luân chuyển được rút ngắn
1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng
VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận của VLĐ càng lớn càng tốt, chứng tỏ doanh
Trang 29nghiệp sử dụng VLĐ hiệu quả, khả năng sinh lợi của VLĐ cao.
1.2.3.4 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm VLĐ
Doanh thu Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp cầnđầu tư bao nhiêu đồng VLĐ, hệ số này càng nhỏ càng tốt
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh chịu nhiều tác động của các nhân tố bên trong cũng như bênngoài doanh nghiệp Các nhân tố này tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau và tácđộng đến hiệu quả sử dụng VKD cũng như toàn bộ hoạt động SXKD của mỗi doanhnghiệp Những tác động nay có thể là tác động thuận lợi, tích cực cũng có thể là tácđộng tiêu cực ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng VKD Chính vì vậy, các nhàquản lý điều hành doanh nghiệp cần luôn quan tâm, xem xét và nắm bắt tới cácnhân tố này trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp của mình
1.3 1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.1.1 Nhân tố lực lượng lao động
Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD được xem xét trênhai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động của hai bộ phận là lao động trực tiếp,cán bộ quản lý mà trước hết là giám đốc doanh nghiệp Giám đốc là người có toànquyền quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn và là người chịu trách nhiệm mọivấn đề về tài chính của doanh nghiệp Việc sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm đồngvốn sẽ phát huy hiệu quả và mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp; ngược lạikhi sử dụng đồng vốn không đúng mục đích, gây lãng phí, thất thoát dẫn đến thua lỗtrong kinh doanh thì vốn kinh doanh sử dụng không hiệu quả, không bảo toàn đượcđồng vốn thậm chí còn dẫn tới mất vốn
Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý điều hành của doanh nghiệp cũng tácđộng to lớn đến hiệu quả sử dụng VKD thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu cácyếu tố sản xuất, giảm những chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hộikinh doanh đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển giúp giám đốcđưa ra các quyết định đúng đắn dựa trên những báo cáo đầy đủ, chính xác, do đóhiệu quả sử dụng VKD được nâng cao
Bên cạnh đội ngũ cán bộ quản lý những lao động trực tiếp sản xuất hình thànhnên sản phẩm, tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp và cho xã hội, do đó tay
Trang 30nghề của họ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh.Nếu doanh nghiệp sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại, khó thao tác, ngườicông nhân vận hành sai quy trình sẽ làm tăng chi phí vận hành, chi phí sửa chữa,máy móc thiết bị không phát huy hết công suất ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm, Ngược lại nếu doanh nghiệp sử dụng lao động có tay nghề cao, làm chủđược công đoạn sản xuất sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, tiềnlương, làm tăng số lượng và chất lượng sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế chodoanh nghiệp
1.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn làVCSH và các khoản nợ phải trả; nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chi phối và sử dụng lâu dài vào cáchoạt động của mình Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể tăng nguồnVCSH bằng cách trích lợi nhuận sau thuế để bổ sung, huy động tăng thêm vốn điều
lệ ban đầu, tiến hành phát hành thêm cổ phiếu, huy động từ các quỹ của doanhnghiệp, Các khoản nợ phải trả bao gồm các khoản vay (vay ngắn hạn, vay dàihạn), các khoản phải trả công nhân viên, các khoản phải nộp ngân sách, bảo hiểm,phải trả nhà cung cấp và một số các khoản phải trả phải nộp khác chưa đến hạnthanh toán Các khoản nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thểkhác mà doanh nghiệp được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định vào hoạtđộng kinh doanh của mình
Cơ cấu nguồn vốn được hiểu là thành phần và tỷ lệ từng nguồn vốn so vớitổng nguồn vốn tại một thời điểm Một cơ cấu VKD phù hợp sẽ đóng góp rất lớncho hiệu quả sử dụng VKD Tỷ lệ VCSH và nợ phải trả hợp lý thì chi phí vốn củadoanh nghiệp sẽ thấp và lợi nhuận thu được sẽ cao từ đó nâng cao hiệu quả sử dụngVKD của doanh nghiệp Ngược lại, một cơ cấu VKD bất hợp lý sẽ ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sử dụng VKD bởi vì vốn đầu tư vào các loại tài sản không hữu dụngchiếm tỷ lệ lớn thì không những không phát huy được tác dụng trong quá trìnhSXKD mà còn bị hao hụt mất mát dần làm giảm hiệu quả sử dụng VKD của doanhnghiệp Mục tiêu này có thể thay đổi theo thời gian khi có những điều kiện thay đổi,mỗi doanh nghiệp tại một thời điểm cũng cần có một cơ cấu nguồn vốn nhất định vàmỗi quyết định tài trợ của Giám đốc phải phù hợp với mục tiêu này Khi tính toán
cơ cấu nguồn vốn người ta đặc biệt chú ý tới hệ số nợ, hệ số tự tài trợ ngoài ra còn
sử dụng hệ số đảm bảo nợ
Trang 31Trong các chu kỳ kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thườngbiến động và có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến lợi ích của chủ sở hữu Vìvậy, việc xem xét lựa chọn, điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ưu luôn là một trongcác quyết định tài chính quan trọng của Giám đốc doanh nghiệp đồng thời thôngqua các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có thể nhìn nhân mộtcách khái quát chính sách tài trợ vốn kinh doanh, mức độ an toàn hoặc rủi ro trongkinh doanh.
Trên thực tế, các doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau và ngay cácdoanh nghiệp trong cùng một ngành cũng có cơ cấu nguồn vốn khác nhau thậm chíngay một doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau cũng có cơ cấu nguồn vốn khácnhau Sự khác biệt này do nhiều yếu tố như mức độ ổn định doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp; mức doanh lợi vốn của doanh nghiệp và lãi suất huy động trênthị trường; mức độ chấp nhận rủi ro của giám đốc doanh nghiệp; cơ cấu tài sản kinhdoanh của doanh nghiệp; thái độ của các nhà cung cấp tín dụng; đặc điểm kinh tế kỹthuật của ngành
1.3.1.3 Chi phí vốn
Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình SXKD, do vậy để sử dụng vốn doanhnghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Theo cách phân loại phổ biến nhất nguồnvốn của doanh nghiệp bao gồm các khoản nợ (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và nguồnVCSH (vốn huy động bằng cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, vốn góp cổ đông vàlợi nhuận không chia), bất cứ sự tăng lên nào của tổng tài sản phải được tài trợ bằngviệc tăng lên của một hoặc nhiều yếu tố cấu thành vốn trên Cũng như bất kỳ nhân
tố nào khác để được quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanh nghiệp phải trả chochủ sở hữu các nguồn vốn đó một lượng giá trị nhất định, đó là giá của việc sử dụngcác nguồn tài trợ hay còn gọi là chi phí sử dụng các nguồn tài trợ - chi phí sử dụngvốn Mỗi nguồn tài trợ có một giá sử dụng khác nhau đó chính là mức tỷ suất lợinhuận cần phải đạt được về khoản đầu tư được tài trợ bằng hình thức đã lựa chọn đểgiữ cho thu nhập của chủ sở hữu không bị sụt giảm
Khi tính toán, chi phí sử dụng vốn đóng vai trò như là tỷ lệ chiết khấu làm cânbằng lượng vốn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng hôm nay với các khoản tiền (lãi
và gốc) mà doanh nghiệp phải trả cho chủ sở hữu của một nguồn vốn nào đó trongtương lai Như vậy, khái niệm chi phí sử dụng vốn ở đây được hiểu dước giác độchi phí cơ hội của việc sử dụng vốn
Trong hoạt động SXKD các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và lựa chọn
Trang 32các nguồn tài trợ phù hợp với đặc điểm SXKD của mình trong từng thời kỳ với mứcchi phí vốn thấp nhất từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Vốnđược lưu thông và quay vòng một cách hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quảcao trong việc sử dụng VKD, ngược lại sẽ dẫn đến có phần vốn bị ứ đọng và gâylãng phí trong việc sử dụng vốn.
Chi phí của các loại vốn:
- Chi phí nợ vay
Chi phí nợ vay trước thuế (Kd) được tính toán trên cơ sở lãi suất nợ vay, lãisuất này thường được ấn định trong hợp đồng tín dụng với các ngân hàng thươngmại Chi phí nợ vay sau thuế Kd(1-T) được xác định bằng chi phí nợ trước thuế trừ
đi khoản tiết kiệm nhờ thuế, phần tiết kiệm này được xác định bằng chi phí trướcthuế nhân với thuế suất (KdxT)
- Chi phí vốn chủ sở hữu
Chi phí sử dụng VCSH chính là tỉ suất lợi nhuận tối thiểu mà nhà đầu tư dựtính sẽ nhận được trên số vốn mà họ đóng góp, mỗi một hình thức góp vốn thì cómột chi phí sử dụng vốn khác nhau, cụ thể:
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại được đo lường bằng chi phí cơ hội, tức là nhàđầu tư cần phải thu được mức tỉ suất lợi nhuận tối thiểu bằng các cổ phần mà họnắm giữ
Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là mức tỉ suất lợi nhuận tối thiểu cầnphải đạt được về đầu tư mới được tài trợ bằng cổ phiếu thường mới để giữ cho thunhập của các cổ đông cũ là không bị giảm sút
Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi chính là chi phí ở hiện tại của việc sử dụng cổphiếu ưu đãi để gia tăng nguồn vốn của doanh nghiệp, cổ phiếu ưu đãi được xemnhư là một loại nguồn VCSH đặc biệt trong doanh nghiệp, cổ tức của cổ phiếu ưuđãi được trả theo một mức nhất định
- Chi phí sử dụng vốn bình quân
Chi phí sử dụng vốn bình quân là mức tỉ suất lợi nhuận tối thiểu cần phải đạtđược của sự đầu tư mới được thực hiện từ việc huy động các nguồn vốn khác nhau.Chi phí này phụ thuộc vào hai yếu tố là chi phí sử dụng của từng nguồn vốn và tỷ lệcủa từng nguồn vốn
- Chi phí cận biên về sử dụng vốn
Chi phí cận biên về sử dụng vốn là chi phí sử dụng vốn bình quân của mộtdoanh nghiệp kết hợp với đồng vốn tài trợ mới tăng thêm Chi phí cận biên về sửdụng vốn tăng lên khi càng nhiều vốn được huy động thêm trong một thời kỳ nào
Trang 33đó Tại điểm giới hạn mà từ đó chi phí cận biên về sử dụng vốn mới tăng lên đượcgọi là điểm gẫy, một doanh nghiệp liên tục huy động thêm nguồn vốn mới với chiphí sử dụng vốn khác nhau có thể có nhiều điểm gẫy.
1.3.1.4 Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Chu kỳ SXKD là là nhân tố gắn liền và có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sửdụng VKD của doanh nghiệp Bởi vì, độ dài của chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trựctiếp đến lượng sản phẩm dở dang, đến việc sử dụng công suất của máy móc thiết bị,đến tình hình luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp Nếu chu kỳ SXKD ngắn, doanhnghiệp sẽ có khả năng thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng SXKD Ngược lạinếu chu kỳ SXKD lâu dài, doanh nghiệp sẽ có một gánh nặng là sự đọng vốn lâu ởkhâu SXKD và lãi ở các khoản vay, khoản phải trả
1.3.1.5 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là đối tượng tập hợp chi phí và cũng chính là đốitượng chứa đựng doanh thu của doanh nghiệp qua đó quyết định đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Đặc điểm của sản phẩm tác động rất lớn đến số lượng tiêu thụ, từ đóảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng như hiệu quả sử dụng VKD
1.3.1.6 Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố kể trên, các nhân tố khác bên trong doanh nghiệp như đặcđiểm kỹ thuật ngành sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán kế toán, công tácthống kê, công tác khấu hao TSCĐ, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ chế khuyến khíchtrong nội bộ doanh nghiệp cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Tác động của các yếu tố thị trường
Thị trường là nơi quyết định cuối cùng đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận thì sản phẩm sẽ tiêuthụ được, từ đó doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu và lợi nhuận, hiệu quả sử dụngvốn được nâng cao Do vậy, các yếu tố thị trường tác động không nhỏ đến hiệu quả
sử dụng VKD, tùy theo mỗi loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia tác động đếnhiệu quả sử dụng VKD là cần phải làm những gì mà thị trường cần căn cứ vào nhucầu hiện tại và tương lai
Các yếu tố thị trường gồm cung cầu thị trường, giá cả và cạnh tranh:
Thứ nhất, Cung cầu thị trường là những lực lượng hoạt động trên thị trường,
Trang 34cung cầu không chỉ có mối quan hệ với nhau mà còn ảnh hưởng hiệu quả sử dụngVKD của doanh nghiệp Quan hệ cung cầu thị trường luôn luôn thay đổi, sự thayđổi này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏidoanh nghiệp phải có sự ứng xử thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD Khicầu về hàng hoá và dịch vụ tăng trên thị trường sẽ cho phép các doanh nghiệp mởrộng hoạt động kinh doanh để đảm bảo cung ứng khối lượng lớn hàng hóa và dịch
vụ khi đó doanh nghiệp huy động thêm các nguồn vốn để mở rộng hoạt độngSXKD, tăng thị phần, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn thu được lợi nhuận cao,đồng vốn sử dụng có hiệu quả Ngược lại khi cung về hàng hóa và dịch vụ thấp hơncầu thì giá cả hàng hoá và dịch vụ thấp, hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ dẫn tới vốnkinh doanh bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, lợinhuận giảm sút thậm chí thua lỗ mất vốn, đồng vốn kinh doanh sử dụng không cóhiệu quả
Thứ hai, Giá cả là yếu tố quyết định mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanhnghiệp Tuy nhiên trên thị trường giá cả hàng hóa và dịch vụ do thị trường quyếtđịnh nên việc định giá bán hàng hóa và dịch vụ doanh nghiệp phải căn cứ vào giáthành sản xuất và mức giá chung trên thị trường, do vậy sự biến động của giá cảhàng hóa và dịch vụ trên thị trường có tác động rất lớn đến tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Thực tế trongkinh doanh các doanh nghiệp quan tâm hơn đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ, còngiá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có lãi cho doanh nghiệp, đồng vốn đượcquay vòng nhanh, để khuyến khích khách hàng mua hàng hóa và dịch vụ với khốilượng lớn thu được lợi nhuận ở mức cao nhất thì bên cạnh việc tiết kiệm các chi phísản xuất các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp kích thích tiêu thụ như khuyếnmãi, với nhiều hình thức quảng cáo, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến phươngthức bán hàng,
Thứ ba, Cạnh tranh là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thị trường do vậydoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm có như vậy doanh nghiệp mới thắng lợi trong cạnh tranh, bảo vệ và mở rộngthị trường nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có môi trường cạnhtranh cao như thị trường hàng tiêu dùng, điện máy, viễn thông,
1.3.2.2 Cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa
Trang 35chọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng củamình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển SXKD theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướngcác hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổinhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạtđộng của doanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ,các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếphí môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, Nói chung, sự thay đổi cơ chế và chínhsách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quảtrong doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thayđổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và
mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh
1.3.2.3 Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trườngcông nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa cácnước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt nó tạođiều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất mặt khác nó đặt doanhnghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả phảixem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triểnkhông ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật đây cũng là nguyên nhân quan trọnglàm các doanh nghiệp mất vốn
và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích đầu tư thì Nhànước có những ưu đãi về thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, ),
ưu đãi về đất đai, cơ sở hạ tầng, thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi
Trang 36để phát triển và mở rộng thị trường Ngược lại, đối với những lĩnh vực mà Nhànước hạn chế đầu tư thì Nhà nước sử dụng các công cụ và chính sách của mình nhưđặt ra các điều kiện, tăng thuế, không ưu đãi khi đó doanh nghiệp sẽ gặp khó khănkhi kinh doanh theo lĩnh vực này
1.3.2.5 Nhân tố tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảngthời gian nhất định, do vậy thay đổi của tăng trưởng kinh tế sẽ có tác động đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhnói riêng
Sự tác động của tăng trưởng kinh tế tới hiệu quả sử dụng hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp là tác động hai chiều, trước tiên các doanh nghiệpđóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế, sau đótăng trưởng kinh tế sẽ tác động ngược lại làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
Khi quốc gia tăng trưởng kinh tế ở mức cao lên sẽ kéo theo sự tăng lên về nhucầu, về số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thịhiếu … dẫn đến tăng lên quy mô thị trường Điều này làm tăng khối lượng hàng hóa
và dịch vụ tiêu thụ của doanh nghiệp làm cho đồng vốn quay vòng nhanh, lợi nhuậngia tăng và hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp tăng lên Ngược lại khi tốc độtăng trưởng của nền kinh tế chậm lại, sức mua trên thị trường bị giảm sút, điều nàylàm giảm khối lượng tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trên thị trường, doanh nghiệp thuhẹp sản xuất, vòng quay vốn chậm, lợi nhuận giảm và như vậy làm giảm hiệu quả
sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.3.2.6 Các nhân tố khác
Bên cạnh các nhân tố trên, các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp khác nhưnhững rủi ro bất thường như động đất, bão, lũ lụt, hỏa hoạn; sự thay đổi của kháchhàng; các nhà cung ứng yếu tố đầu vào; sự ổn định chính trị xã hội trong nước vàquốc tế cùng nhiều yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sửdụng VKD của doanh nghiệp
Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu, cơ bản, đặc trưng nhất ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Bên cạnh đó, thực tế với muôn vàn sự đổithay ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Điều quantrọng là các doanh nghiệp phải xem xét, nghiên cứu từng nhân tố để hạn chế nhữnghậu quả xấu có thể xảy ra đồng thời phát huy những tác động tích cực đảm bảo cho
Trang 37công tác tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần sản xuất VLXD Thành Công III
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Thông tin chung
- Tên Công ty: Công ty cổ phần sản xuất VLXD Thành Công III
- Địa chỉ: Cụm CN Hiệp Sơn, xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Trang 38- Văn phòng đại diện: Số 10A đường Ngô Quyền, phường Cẩm Thượng, thànhphố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty cổ phần sản xuất VLXD Thành Công III được thành lập theo đăng
ký kinh doanh số 0403000268 ngày 15/03/2005; đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày05/06/2013 do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương cấpvới ngành nghề kinh doanh chính là: Sản xuất VLXD (Clinker xi măng, xi măng cácloại); Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ và đường bộ trong nước,
- Loại hìnhdoanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ hiện tại là 150.000.000.000 đồng
- Công ty đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng lò quay phương pháp khô từ năm
2008 và hoàn thành đầu tư đi vào hoạt động từ tháng 3 năm 2010 Từ năm 2010 đếnnay Công ty tập trung vào sản xuất clanhke và hoàn thiện một số hạng mục hạ tầng
2.1.1.3 Đặc điểm của Công ty
a Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của Công ty hiện tại là clanhke thương phẩm CPC50 dùng để sảnxuất các chủng loại xi măng Clanhke là sản phẩm nung đến kết khối của hỗn hợpnguyên liệu đá vôi đất sét theo các mô đun hệ số phù hợp để tạo được các thànhphần khoáng theo mong muốn Ngoài ra Công ty dùng nguồn clanhke để liên kếtsản xuất xi măng PCB 40 cung ứng cho đường xi măng GTNT theo Đề án UBNDtỉnh (Phần đặc điểm sản phẩm được trình bày thêm ở phần nhân tố ảnh hưởng)
ty cung ứng cho các trạm nghiền trong khu vực, thị trường miền Nam và xuất khẩunên công tác bán hàng có nhiều thuận lợi, tồn kho thành phẩm ở mức thấp
2.1.1.4 Cơ cấu bộ máy và tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG
TƯ VẮN ĐẦU TƯ
PHÒNG
KẾ HOẠCH VẬT TƯ
BAN KIỂM SOÁT
Trang 39và phối kết hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chung.
2.1.2 Tình hình hoạt động SXKD từ năm 2013 đến năm 2015
Qua Bảng 2.1 ta thấy sản lượng sản xuất và tiêu thụ tăng trong năm 2014 vàgiảm năm 2015, riêng việc tiêu thụ xi măng GTNT có xu hướng tăng
Năm 2013 sau khi đưa dây chuyền sản xuất clanhke đi vào hoạt động sau 2năm mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, giá một sốnguyên vật liệu đầu vào và điện năng có nhiều biến động, hơn nữa là thị trường bấtđộng sản chưa hồi phục, nhà nước thắt chặt đầu tư công, cung lớn hơn cầu nhưngnhờ những nỗ lực tiết kiệm chi phí, chủ động nguyên vật liệu đầu vào, làm chủ
Trang 40được công nghệ sản xuất cùng với việc Công ty được UBND tỉnh Hải Dương giaoviệc cung ứng xi măng làm đường xi măng GTNT nên sản lượng sản xuất và tiêuthụ đều vượt so với kế hoạch đề ra, lợi nhuận sau thuế đạt 17.812.145.216 đồng.Năm 2014 sản xuất, tiêu thụ đều cao hơn năm 2013 kể cả xi măng GTNT đồngthời giá xuất khẩu clanhke tăng cùng với sản lượng sản xuất cao, chi phí sửa chữabảo dưỡng thấp, giá vốn giảm mạnh làm cho lợi nhuận gộp tăng 17.069.332.303đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 32,1% tuy chi phí bán hàng, chi phí quản lý có tăng
do phát sinh chi phí vận chuyển cùng với lãi suất tiền vay vẫn ở mức cao nhưngcũng góp phần làm gia tăng mạnh lợi nhuận sau thuế đạt 31.267.440.168 đồng, đây làmức cao nhất từ khi Công ty đi vào hoạt động
Sang năm 2015, do lượng cung lớn hơn cầu trong nước và giá xuất khẩu có sựcạnh tranh của các nước trong khu vực làm giảm mạnh giá bán clanhke xuất khẩucùng với phát sinh chi phí sửa chữa bảo dưỡng do dừng lò nung nhiều lần do sự cố
và việc điều chỉnh trích khấu hao TSCĐ nên giá vốn năm 2015 tăng mạnh trong khi
đó doanh thu giảm so với năm 2014, chi phí bán hàng vẫn tăng do chi phí vậnchuyển, chi phí lãi vay không giảm nhiều do vay bổ sung tài trợ lượng xi măngcung ứng GTGT làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm mạnh so với 2014 ởmức 16.715.237.056 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 46,5%
Nhìn chung từ năm 2013-2015 tình hình sản xuất kinh doanh không ngừngđược nâng cao và đã thu được những kết quả nhất định Sản xuất cơ bản đã làm chủđược dây chuyền máy móc thiết bị, đã tiêu thụ hết các sản phẩm sản xuất ra tuynhiên lợi nhuận có sự biến động nhiều qua các năm, lãi vay vẫn ở mức cao, vẫn sảy
ra sự cố trong dây chuyền, do vậy Công ty cần nỗ lực hơn nữa để gia tăng doanhthu, lợi nhuận làm tiền đề cho các năm tiếp theo