Đặc biệt,hiệu quả sử dụng vốn là mối quan tâm hàng đầu, là một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đa lĩnh vực Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình với kết quảkinh doanh trong 3 nă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lậpcủa riêng mình Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
Phúc Thọ, ngày tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thùy Linh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhàtrường, các thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại và tập thể lãnh đạo, cán bộCông ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình Xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắcđến cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan - người đã trực tiếp hướng dẫn em hoànthành luận văn này
Phúc Thọ, ngày tháng 12 năm 2016
Học viên
Phạm Thùy Linh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIÊT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.7 1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp 13
1.2.1 Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 19
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 20
1.3.2 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp 26
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN BÌNH 29
Trang 72.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình 29
2.1.1 Sơ lược, quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty 29
2.1.3 Đặc điểm và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 34
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình qua những năm 2013-2015 46
2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 46
2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận 49
2.3 Phân tích ảnh hưởng các yếu tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình. 55
2.3.1 Các yếu tố bên ngoài Công ty 55
2.3.2 Các yếu tố bên trong Công ty 63
2.4 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình. 66
2.4.1 Những kết quả đạt được 66
2.4.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN BÌNH 70
3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình đến năm 2020. 70
3.1.1 Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty 70
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2020 71
3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình đến năm 2020. 72
3.2.1 Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong Công ty 72
3.2.2 Sử dụng các biện pháp tăng doanh thu 75
Trang 83.2.3 Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 76
3.2.4 Nâng cao chất lượng lao động 77
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường 81
3.3 Kiến nghị với nhà nước 81
KẾT LUẬN CHUNG 84
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIÊT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty 31
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn từ năm 2013-2015 35
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của công ty 38
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 44
Bảng 2.4: Kết quả nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty 45
Bảng 2.5: Chi phí cho người lao động của Công ty 46
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp giai đoạn 2013-2015 48
Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2013-201549 Bảng 2.8 Các chỉ tiêu sinh lời giai đoạn 2013-2015 52
Bảng 2.9: Nguồn vốn của Công ty 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam trong những năm 2011, 2012 gặp nhiều khó khăn và thửthách do chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới những nămtrước, mà bắt nguồn từ nền kinh tế Mỹ, một nền kinh tế lớn nhất thế giới Trongbối cảnh đó, để đảm bảo tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, giữ mức tăngtrưởng theo yêu cầu, Chính phủ Việt Nam đã sử dụng nhiều chính sách thắt chặtđầu tư công, thắt chặt chính sách tiền tệ Việc thực hiện những chính sách này củaChính phủ nảy sinh nhiều vấn đề như: giá cả hàng hóa tăng, lãi suất tăng, tỷ giátăng Những vấn đề này đã ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của nhiều doanhnghiệp, nhất là các doanh nghiệp xây dựng do giá cả vật liệu xây dựng tương đốinhạy cảm, tăng cao liên tục trong khi Nhà nước kiểm soát chặt chẽ các nguồn tàichính cho vay, thậm chí trong một số văn bản hiện hành không cho phép cácdoanh nghiệp điều chỉnh giá
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình là một trong số nhữngdoanh nghiệp được thành lập từ rất sớm (2003) hoạt động trên địa bàn huyện PhúcThọ Những năm 2011-2012, Công ty vẫn duy trì hoạt động kinh doanh có hiệu quả.Hoạt động chủ yếu của Công ty là xây dựng công trình dân dụng, thuỷ lợi, giaothông, vận chuyển hàng hoá hàng khách, mua bán vật liệu xây dựng, chế biến gỗ vàsản xuất các sản phẩm từ gỗ trong phạm vi thành phố Hà Nội và từng bước mở rộng
ra các địa bàn trong cả nước Vừa cung cấp vật liệu vừa tham gia thực hiện xâydựng công trình, trong những năm vừa qua Công ty đã có đóng góp không nhỏ chokinh tế - xã hội địa phương cũng như kinh tế xã hội cả nước Cụ thể là năm 2013công ty đã nộp 5050 triệu đồng thuế cho ngân sách nhà nước, năm 2014 là 6829triệu đồng, năm 2015 là 5437 triều đồng, ngoài ra công ty còn giải quyết công ănviệc làm cho hơn 200 công nhân, với mức lương bình quân năm 2015 là khoảng 4,5triệu đồng một tháng và nhiều chế độ đãi ngộ đảm bảo sức khỏe và môi trường làmviệc cho công nhân địa phương Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tàisản của doanh nghiệp, để thực hiện được mục tiêu này thì việc quản lý nâng cao
Trang 12hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề ưu tiên được xem xét Đặc biệt,hiệu quả sử dụng vốn là mối quan tâm hàng đầu, là một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đa lĩnh vực Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình với kết quảkinh doanh trong 3 năm gần đây có xu hướng giảm thể hiện số nộp ngân sách nhànước.Trong bối cảnh kinh tế vẫn khủng hoảng, dấu hiệu phục hồi chậm, trong thờigian qua Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình vẫn hoạt động có hiệuquả là một chủ đề cần nghiên cứu Vì vậy, nghiên cứu tìm hiểu thực tế hoạt động,những nguyên nhân chủ yếu để đi đến thành công , tìm ra những giải pháp chủ yếu
để tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung
và Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình nói riêng là vấn đề có tính cầnthiết
Xuất phát từ thực tế đó em chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
Trong những năm gần đây, việc phân tích hiệu quả kinh doanh đã được nhiềuhọc giả quan tâm nghiên cứu, các chủ doanh nghiệp coi đây là nhiệm vụ quan trọnghàng đầu nhằm đưa ra những định hướng hoạt động đúng đắn cho doanh nghiệp.Tuy nhiên, để đi sâu vào phân tích hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể trongđiều kiện kinh tế kém phát triển như hiện nay lại là một vấn đề thực tiễn tương đốimới mẻ Để có thể định hướng được những bước đi đúng đắn trong giai đoạn hiệnnay đòi hỏi người chủ doanh nghiệp phải có những quyết định sáng suốt dựa trênnhững phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong cả một giai đoạn
2.1 Các sách, giáo trình của các tác giả trong nước:
2.1.1 Phạm Công Đoàn (2012) Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại
-NXB Đại học Thương mại.
Giáo trình giới thiệu những kiến thức cơ bản về hoạt động kinh tế của doanhnghiệp thương mại, để từ đó xử lý đúng đắn các vấn đề phát sinh trong kinh doanh
và quản lý kinh tế doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpthương mại
Trang 132.1.2 Đinh Văn Sơn (2013-2014) Giáo trình tài chính doanh nghiệp - NXB
Đại học Thương mại
Giáo trình gồm 12 chương giới thiệu tổng quan về tài chính doanh nghiệp, đềcập đến chi phí, thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp Thời giá của tiền, tỷ suấtsinh lời và rủi ro, tài sản dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp, đầu tư dài hạn củadoanh nghiệp Chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy và cơ cấu nguồn vốn, nguồn tài trợdoanh nghiệp, chính sách cổ tức của công ty cổ phần, phân tích tài chính doanhnghiệp
2.1.3 PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009) Giáo trình Phân tích Kinh doanh Bộ môn Kế toán quản trị & Phân tích Kinh doanh- NXB Đại học kinh tế quốc dân.
Giáo trình đề cập không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ làmối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn là mối quan tâmcủa toàn xã hội Bởi vì, chỉ có hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp mới
có thể tồn tại và phát triển, mới đứng vững và giành được thắng lợi trong môitrường cạnh tranh Từ đó, mới có điều kiện để đóng góp cho xã hội Để hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị phải tiến hành các hoạt động quản trị kinhdoanh Trong quá trình tiến hành hoạt động quản trị kinh doanh, các nhà quản trịphải sử dụng rất nhiều công cụ khác nhau, trong đó có phân tích kinh doanh
2.2 Luận văn hiệu quả hoạt động kinh doanh đã được một số học giả nghiên cứu :
2.2.1 Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Thị Yến (2014) với đề tài:” Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội” - Trường Đại học Thương mại.
Luận văn trình bày một số lý luận, phân tích thực trạng, đề xuất định hướng
và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nhà nướctrên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo
2.2.2 Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Bá Thị Xuân (2014) với đề tài:
“Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động của Vinaphone” - Trường
Đại học Thương mại
Trang 14Luận văn trình bày lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằmtăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động củaVinaphone đến năm 2015 và những năm tiếp theo
2.2.3 Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thuỳ Linh (2014) với đề tài:
“Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh “ - Trường đại học Thương mại
Luận văn trình bày một vấn đề lý luận cơ bản, phân tích thực trạng, đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam - chi nhánh Bắc Ninh
2.2.4 Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Duy Long (2012) với đề tài : "Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Cảng Nam Hải" – Trường đại học Hàng hải Việt nam.
Luận văn đã đi sâu phân tích hoạt động kinh doanh của công ty nhằm mụcđích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Luận văn tập trung vào hệ thống hóanhững vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp sản xuất,nêu bật tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường; phân tích thực trạng từ đó xây dựng, đề xuất các giải pháp nhằm nângcao chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Cảng Nam Hải.Ngoài những sách, giáo trình và luận văn trên, việc nghiên cứu nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh ở một lĩnh vực tương đối phức tạp và nhạy cảm đối vớinền kinh tế, của một công ty hoạt động trên một địa bàn nhỏ như Công ty cổ phần tưvấn đầu tư xây dựng An Bình đang trong giai đoạn phát triển thì chưa có đề tài,công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích của đề tài: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình
- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 15+ Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tưvấn đầu tư xây dựng An Bình trong giai đoạn 2013-2015.
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tưvấn đầu tư xây dựng An Bình
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập như :
- Tài liệu, số liệu liên quan tới quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Các báo cáo tài chính, niêm giám thống kê hàng năm, hồ sơ liên quan đếnhoạt động kinh doanh của Công ty
- Các đề tài nghiên cứu khác có liên quan
Nguồn thu thập dữ liệu : internet, sách báo, tạp chí…
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Thống kê các dữ liệu thu thập được và tiến hành phân tích để lựa chọn các tàiliệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đồng thời loại bỏ những thông tin, tàiliệu không phù hợp với đề tài nghiên cứu
Trang 16- Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng tình hình kinh doanhcủa Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình cho ta biết khối lượng, quy
mô Công ty đạt được so với các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối, tuyệt đối: phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độphát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh số trung bình: đánh giá mức độ mà Công ty đạt được so với các đơn vịkhác trên địa bàn cùng hoạt động
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp phân tích và tổng hợpđược sử dụng trong toàn bộ quá trình thực hiện luận văn nhằm phân tích và tổnghợp thành những kết luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty và vậndụng để phân tích đề ra giải pháp kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn đượckết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đãđược xác định với chi phi bỏ ra để đạt được kết quả đó
Để hoạt động, doanh nghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành động củamình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội cũng có thể là các mụctiêu kinh tế của doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt được các mụctiêu đó với chi phí thấp nhất Đó là hiệu quả
Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận : hiệu quả xã hội và hiệu quảkinh tế Hiệu quả xã hội của các doanh nghiệp thương mại thường được biểu hiệnqua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm,cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái….Hiệu quảkinh tế là hiệu quả c
hỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh nó mô tả mối tươngquan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt đượclợi ích đó
Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùngmột kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệpcũng đạt hiệu quả
Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể được hiểu như sau: Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù khách quan phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) và năng lực quản lý , đảm bảo thực
Trang 18hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏ nhất để đạt được mục tiêu xác định
Có thể nói một cách chung nhất là kết quả mà doanh nghiệp đạt được theo hướngmục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì hiệu quảcàng cao bấy nhiêu Do đó, hiệu quả tuyệt đối là tiền đề để xác định hiệu quả tươngđối Trong khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là doanhnghiệp thương mại chúng ta phải kết hợp cả hai phương pháp trên
Có thể khái quát tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để có lợi ích đóbằng hai công thức:
Một là : Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
Ta có : HQ = KQ – CF
Với HQ là hiệu quả hoạt động kinh doanh đạt được trong một thời kì nhấtđịnh; KQ là kết quả thu được trong thời kỳ đó và CF là chi phí toàn bộ đã bỏ ra đểđạt được kết quả đó
Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy được mức chênhlệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.Cách so sánh này có ưu điểm là đơn giản dễ tính toán nhưng có nhiều nhược điểmrất cơ bản :
- Không cho phép đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các doanh nghiệpvới nhau
- Không phản ánh được năng lực tiềm năng để nâng cao hiệu quả
- Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả
Hai là : Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Đây là hiệu quả tương đối
Trang 19khác nhau Tuy nhiên cách đánh giá này khá phức tạp, đòi hỏi phải có quan điểmthống nhất khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả.
Có thể nói một cách chung nhất là kết quả mà doanh nghiệp đạt được theohướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thìhiệu quả càng cao bấy nhiêu và do đó hiệu quả tuyệt đối là tiền đề để xác định hiệuquả tương đối Trong khi đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, đặc biệt làcủa doanh nghiệp thương mại chúng ta phải biết kết hợp cả hai phương pháp đánhgiá trên
Như vậy, hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh,phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiênvật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanhcủa DN - mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả cao hơn cũng có nghĩa
là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện HQ>1, HQ càng lớn càngchứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao Để tăng hiệu quả của (HQ), chúng ta cóthể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu ra không đổi, tăng đầu ra;hoặc giảm đầu vào, tăng đầu ra
Hiệu quả kinh doanh được biểu thị bằng các đại lượng tương đối chỉ số %,nghĩa là đạt được một khối lượng kết quả đầu ra DN đã bỏ ra một lượng các yếu tốđầu vào như thế nào, tổ chức sử dụng các nguồn lực đó ra sao để đạt được kết quả
đó Vì thế, nó được dùng làm tiêu chuẩn để đánh giá trình độ và chất lượng kinhdoanh của các tổ chức kinh tế
Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinhdoanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạtđược các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội đượcxác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được vớilượng hao phí lao động xã hội bỏ ra Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phảiđược xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính
Trang 20và định lượng Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từngthời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, cácthời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp khôngđược vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh, điềunày dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môitrường và cả nguồn lao động Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khigiảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môitrường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực
Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạtđộng của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung ( vềmặt định hướng là tăng thu giảm chi) Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chiphí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất
1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận, tối ưuhóa lợi nhuận trên cơ sở nguồn lực sẵn có Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp
sử dụng các phương pháp khác nhau Trong đó hiệu quả kinh doanh là một trongnhững mục đích mà nhà quản lý kinh tế kinh doanh muốn đạt được Việc xem xét,đánh giá tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết sử dụng các nguồn lựcvào hoạt động kinh doanh ở mức độ nào mà còn cho phép nhà quản trị phân tích tìm
ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp quản trị kinh doanh thích hợp trên cả haiphương diện: tăng kết quả và giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh Bản chất của hiệu quả kinh doanh chỉ rõ trình độ sử dụng nguồnlực vào kinh doanh: trình độ sử dụng nguồn lực kinh doanh càng cao, các doanhnghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặctốc độ tăng của kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng của việc sử dụng nguồn lực đầuvào Do đó, trên phương diện lý luận và thực tiễn phạm trù hiệu quả kinh doanhđóng vai trò rất quan trọng trong việc so sánh, đánh giá, phân tích kinh tế nhằm tìm
ra một giải pháp tối ưu nhất đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt được mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận Như vậy, hiệu quả kinh doanh không những là mục tiêu,mục đích của các nhà kinh tế, kinh doanh mà còn là một phạm trù để phân tích đánh
Trang 21giá trình độ sử dụng các yếu tố dầu vào của doanh nghiệp Ngày nay nguồn tàinguyên thiên nhiên phong phú càng ngày bị khan hiếm do vậy việc tìm kiếmnguyên vật liệu để sản xuất phục vụ nhu cầu đời sống con người bị hạn chế Nếunhư nguồn tài nguyên là vô tận thì việc sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào? sảnxuất cho ai? sẽ không trở thành vấn đề đáng quan tâm Từ đó bắt buộc các nhà kinhdoanh, nhà sản xuất phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinhdoanh, sản phẩm tối ưu, sử dụng lao động cũng như chi phí để hoàn thành sản phẩmmột cách nhanh nhất, tốn ít tiền nhất Sự lựa chọn đúng đắn đó sẽ mang lại chodoanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao, thu được nhiều lợi nhuận Không chỉ vì nguồntài nguyên khan hiếm mà ngay trên thương trường sự cạnh tranh giữa các sản phẩmngày càng gay gắt do vậy doanh nghiệp nào có công nghệ cao, sản xuất sản phẩmvới giá thấp hơn, chất lượng hơn thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển, chứng
tỏ hiệu quả kinh tế kinh doanh của họ là cao
Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính làđiều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Để có thể nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng hànghoá, giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín, nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận Vì vậyđạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan tâm củadoanh nghiệp trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển trong nền kinh tế thị trường
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày người tacàng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con người Trong khi các nguồn lựcsản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngàu càng đa dạng.Điều này phản ánh qui luật khan hiếm Quy luật khan hiếm bắt buộc mọi doanhnghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sảnxuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các nào sản xuất đúng loại sản phẩm với sốlượng và chất lượng phù hợp Để thấy được sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quảkinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay trước hết chúng tanghiên cứu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 22Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi
sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tốtrực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồntại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh làmột đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơchế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên.Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố kháccủa quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuậnđòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quảkinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồngthời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệpđều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong qúatrình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuấttrong nền kinh tế Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanhmột cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là mộtyêu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơncòn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì
sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng củadoanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mởrộng theo đúng qui luật phát triển Như vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệpmục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình táisản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mởrộng, phù hợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanhđược nhấn mạnh
Trang 23Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệpphải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thịtrường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thìcạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnhtranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chấtlượng, giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệpđều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưngngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Đểđạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiếnthắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch
vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa vớiviệc giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng đượccải thiện nâng cao
Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệpphải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiếtkiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiềulợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đốicủa việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiệnmục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càngphản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nângcao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mụctiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinhdoanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển củamỗi doanh nghiệp
1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.1 Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu
Thực chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là thực hiện quy luật tiết kiệmthời gian Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiêp luôn hướng đến mục
Trang 24tiêu kinh tế nhất định và để thực hiện mục tiêu doanh nghiệp phải sử dụng cácnguồn lực nhất định Do đó tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là đạt được mục tiêu với sự tiết kiệm chi phí tối đa mà đạt được hiệuquả nhất.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá qua một hệthống chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp trong từng thời kì một Bởi vậy khi phân tích và đánh giá hiệuquả phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp thường đặt
ra nhiều mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là các tiêu chí hoặc là các kết quả
cụ thể mà doanh nghiệp phải phấn đấu đạt được Các mục tiêu thường được ấn địnhtheo các lĩnh vực cụ thể sau đây :
- Mức lợi nhuận
- Năng suất, chi phí
- Vị thế cạnh tranh, tăng thị phần
- Nâng cao chất lượng phục vụ
- Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp
- Đạt sự ổn định nội bộ
- …
Tại một thời điểm nhất định doanh nghiệp có thể có nhiều mục tiêu khác nhau.Các mục tiêu này thay đổi theo thời gian và mỗi khi thay đổi mục tiêu thay đổi luôn
cả cách nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả
Song về mặt kinh tế, các mục tiêu trên đều quy tụ về một đích, một mục tiêu
cơ bản, đó là mức tăng lợi nhuận để đảm bảo tính ổn định và phát triển doanhnghiệp Mục tiêu tăng thị phần, chiếm lĩnh thị trường cũng nhằm mục đích tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận Phấn đấu tiết kiếm chi phí xét cho cùng cũng nhằm tănglợi nhuận Bởi vậy lợi nhuận được xem là tiêu chuẩn để thiết lập các chỉ tiêu đolường và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25Là những đơn vị kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng muốn đạt lợi nhuận tối
đa Song lợi nhuận tối đa luôn gắn liền với rủi ro tối đa, với mạo hiểm trong kinhdoanh Muốn kinh doanh có lợi nhuận phải biết mạo hiểm không có nghĩa là liềulĩnh, mạo hiểm phải đi đôi với an toàn trong kinh doanh Bởi vậy không phải là lợinhuận tối đa mà là lợi nhuận hợp lý, lợi nhuận trong thế ổn định của doanh nghiệpmới là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Một điều cần lưu ý là khi lấy lợi nhuận làm tiêu chuẩn để xác lập các chỉ tiêu
đo lường và đánh giá hiệu quả kinh tế chưa phản ánh đầy đủ sự đóng góp của doanhnghiệp đối với xã hội Đối với chủ sở hữu của doanh nghiệp lợi nhuận và sự ổn địnhcủa doanh nghiệp là tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả kinh tế, nhưng đối với doanhnghiệp, một tế bào của nền kinh tế quốc dân, một cơ sở của xã hội thì lợi nhuậnchưa phản ánh đầy đủ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được Trước hết lợinhuận mới chỉ là một phần của giá trị mới mà doanh nghiệp sáng tạo ra trong kinhdoanh : Giá trị gia tăng
Qua hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sáng tạo ra giá trị gia tăng, bộ phậnnày được dùng để :
- Trả lương cho người lao động, hình thành nên nguồn thu nhập lớn nhất của
xã hội Theo quan điểm của chủ doanh nghiệp, tiền lương là chi phí, song vềphương diện xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị hợp thành của nó, tiền lương lànguồn thu nhập là bộ phận wuan trong trong thu nhập quốc dân
- Nộp thuế, hình thành nên nguồn thu nhập của ngân sách Nhà nước
- Trả lãi tiền vay hình thành nên nguồn thu nhập của các nhà đầu tư
- …
Bởi vậy khi phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp, cho dù
nó được hoạt động dưới hình thức nào, đều phải đặt nó trong mối quan hệ giữa hiệuquả kinh tế của doanh nghiệp với hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Mộtmặt phải quan tâm đến các lợi ích kinh tế mang lại cho chủ doanh nghiệp, chodoanh nghiệp và cho người lao động trong doanh nghiệp Mặt khác phải hết sứcquan tâm đến những lợi ích toàn cực của nên kinh tế quốc dân và của xã hội
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phải đảm bảocác yêu cầu sau đây :
Trang 26Một là, đảm bảo tính chính xác và tính khoa học : hệ thống chỉ tiêu phải đảmbảo lượng hóa được kết quả, đảm bảo kết hợp phân tích định lượng với phân tíchđịnh tính Không thể phân tích định tính của hiệu quả khi phân tích định lượng chưa
đủ mọi lợi ích và mọi chi phí mà doanh nghiệp và xã hội quan tâm
Hai là, hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả phải đảm bảo tínhchính xác và tính thực tiễn : hệ thống chỉ tiêu là phương pháp tính toán nó phải dựatrên cơ sở số liệu thông tin thực tế, đơn giản và dễ hiểu Không nên sử dụng nhữngphương pháp quá phức tạp khi chưa có đầy đủ điều kiện để sử dụng nó
Ba là, đảm bảo tính toàn diện và hệ thống
Bốn là, hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả phải đảm bảo so sánh
và kế hoạch hóa
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một
hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấnđấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có haykhông có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bìnhquân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toànngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanhnghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệthống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
a) Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo tổng chi phí của doanh nghiệp.
HQ M= G M
V+F
Trong đó :
HQM : Hiệu quả kinh doanh theo tổng chi phí
M : Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
GV : Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
Trang 27F : Chi phí đã bỏ ra để đạt doanh thu
Chỉ tiêu này có nghĩa là trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu bán hàng trên một trăm đồng chi phí bỏ ra Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp càng cao
b) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận = lnM ×100
Trong đó :
LN : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ ( Lợi nhuận trước thuế)
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được baonhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán hàng thuần Chỉ tiêu này càngcao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao
c) Ngoài hai chỉ tiêu trên ta có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổngchi phí
HQ LM= Gln
V+F
Trong đó :
GV : là giá trị vốn có của hàng hóa bán ra
F : Chi phí đã bỏ ra để đạt doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt được trên một đồng chiphí bỏ ra
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
a) Hiệu quả sử dụng lao động : hiệu quả sử dụng lao động được đo lường đánhgiá bằng chỉ tiêu năng suất lao động
W= NV MTrong đó :
W : Năng suất lao động của một nhân viên kinh doanh
NV : Số nhân viên kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động nó đượcbiểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ
Trang 28Hiệu quả sử dụng lao động còn được đo lường và đánh giá bằng chỉ tiêu hiệuquả sử dụng chi phí tiền lương.
Tỷ suất tiền lương =QL M × 100
Trong đó : QL là tổng quỹ lương trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một trăm đồng doanh thu bán hàng cần chibao nhiêu đồng tiền lương ?
b) Hiệu quả sử dụng vốn : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là
số tiền ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản củakinh doanh trong kỳ, bao gồm tiền ứng cho tài sản lưu động và tài sản cố định.Thông thường hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua hai bước
Bước 1 : Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung : Hiệu quả sử dụng toàn bộ
vốn của doanh nghiệp được đánh giá bằng hai chỉ tiêu :
Bước 2 : Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động : Được đánh giá bằng chỉ tiêu tốc độ chuchuyển vốn lưu động
𝐿¿ M V
´
V LD
Trang 29M LD: Là vốn lưu động bình quân trong kỳ
L : Số lần chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
N : Số ngày chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
mV : Doanh thu thuần bình quân một ngày
Hiệu quả sử dụng vốn cố định : Được đánh giá bằng chỉ tiêu sức sản xuất ủavốn cố định (HM VC Đ M ) và sức sinh lời của vốn cố định HM VC Đln
Trang 30Nói đến yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có rất nhiều nhưng chúng
ta có thể chia làm hai nhóm chính: yếu tố thuộc về DN và yếu tố tác động bên ngoài
DN Vấn đề đặt ra là các DN phải có biện pháp tác động lên các yếu tố một cáchhợp lý, có hiệu quả, làm cho DN ngày càng phát triển tốt hơn, phát huy tốt các nhân
tố tích cực và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 311.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1 Chính trị, pháp luật
Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật Luật pháp làquy tắc của cuộc chơi kinh doanh mà ai vi phạm sẽ bị xử lý Luật pháp ngăn cấmmọi người kinh doanh bất hợp pháp, trốn thuế, buôn lậu Tuy nhiên nó cũng bảo vệlợi ích chính đáng của các bên tham gia kinh doanh Yếu tố chính trị thể hiện sựđiều tiết bằng pháp luật của Nhà nước đến các hoạt động kinh doanh
Để thành công trong kinh doanh các DN phải phân tích, dự đoán về chính trị
và luật pháp cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm: Sự ổn định về chính trị vàđường lối ngoại giao; sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của Chính phủ; sựphát triển và quyết định bảo vệ người tiêu dùng; hệ thống luật sự hoàn thiện và hiệulực thi hành
1.3.1.2 Điều kiện kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quảntrị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năngđộng hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biếncủa môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhauđối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàngđến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mônhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:
Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu
tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nền kinh
tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh.Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành
- Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế
Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thếcủa tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh
Trang 32nghiệp Lãi xuất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp Đồng thời khi lãixuất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và dovậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.
- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanhnghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nótác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Thông thường chính phủ sử dụng công
cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế
- Lạm phát
Lạm phát cũng là 1 nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích Lạmphát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quácao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư cuảcác doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bịđình trệ Trái lại thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ Việc duy trì một tỷ lệlạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế , kích thích thịtrường tăng trưởng
1.3.1.3 Thị trường kinh doanh
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì tất yếuphải chịu sự tác động và tuân theo các quy luật của thị trường, việc thực hiện ngượclại các quy luật tất yếu sẽ bị đào thải Thị trường tác động đến kinh doanh của DNthông qua các nhân tố sau:
Trang 33- Cầu về hàng hóa: Cầu về hàng hóa là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người
mua muốn mua và sẵn sàng mua tại những mức giá cụ thể Cầu là một bộ phận cấuthành nên thị trường, nó là lượng hàng hóa tối đa mà DN có thể tiêu thụ tại một thờiđiểm tại một mức giá nhất định Khi cầu thị trường về hàng hóa của DN tăng thìlượng tiêu thụ tăng lên, giá trị được thực hiện nhiều hơn, quy mô sản xuất mở rộng
và DN đạt được lợi nhuận ngày một tăng Chỉ có cầu thị trường thì hiệu quả kinhdoanh mới được thực hiện, thiếu cầu thị trường thì sản xuất luôn trong tình trạng trìtrệ, sản phẩm luôn tồn trong kho, giá trị không được thực hiện điều này tất yếu làkhông có hiệu quả
Vấn đề cầu thị trường luôn được các DN quan tâm Trước khi ra quyết địnhthực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể nào thì công việc đầu tiên được các DNxem xét đó là cầu thị trường và khả năng đưa sản phẩm của mình vào thị trường.Ngày nay cầu thị trường đang trong tình trạng trì trệ, vấn đề kích cầu đang được nhànước và Chính phủ đặt lên hàng đầu để thúc đẩy phát triển kinh tế đây cũng là vấn
đề gây khó khăn cho các DN Nghiên cứu thị trường đầy đủ sẽ là nhân tố góp phầnthành công của DN
- Cung về hàng hóa: Cung thị trường về hàng hóa là lượng hàng hóa mà người
bán muốn bán và sẵn sàng bán tại mức giá cụ thể Nhìn chung cung thị trường vềhàng hóa tác động đến hiệu quả kinh doanh của DN trên hai phương diện sau:
+ Cung thị trường về tác động đến hiệu quả kinh doanh của DN thông qua hệthống các yếu tố đầu vào mà DN cần Việc thị trường có đủ khả năng đáp ứng chonhu cầu của DN sẽ đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra đều đặn và liên tục, nếukhông thì dẫn đến tình trạng cạnh tranh trong việc thu mua yếu tố đầu vào
+ Cung thị trường tác động đến hiệu quả kinh doanh của DN thông qua việctiêu thụ Nếu trên thị trường có quá nhiều đối thủ cũng cung cấp mặt hàng mà DNsản xuất hay những mặt hàng thay thế thì tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, làm giảmmức tiêu thụ của DN Sản phẩm không tiêu thụ được thì dẫn đến sản xuất sẽngừng trệ
Trang 34- Giá cả hàng hóa: Giá cả trong cơ chế thị trường biến động phức tạp trên cơ
sở quan hệ cung cầu, ở các thị trường khác nhau thì giá cả khác nhau Do vậy DNcần phải nắm vững thị trường, dự đoán thị trường, để xác định mức giá mua vào bán
ra cho phù hợp
Giá mua vào: Có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Nócần được xác định trên cơ sở của dự đoán thị trường và giá bán có thể Giá mua vàocàng thấp càng tốt và để đạt được giá mua vào thấp DN cần phải tìm kiếm thịtrường, lựa chọn mua ở thị trường nào và mua của ai DN càng có mối quan hệrộng, có nhiều người cung cấp sẽ cho phép khảo giá được ở nhiều nơi và lựa chọnmức giá thấp nhất
Giá bán ra: Ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN, nó được xác định bằng sự thỏathuận của người mua và người bán thông qua quan hệ cung cầu Để đạt được hiệu quảkinh doanh thì giá bán phải đảm bảo lớn hơn giá thành sản xuất cộng với chi phí lưuthông Do vậy để đạt được hiệu quả kinh doanh phải dự báo giá cả của thị trường
- Cạnh tranh: Tình trạng cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt
động của doanh nghiệp Cạnh tranh càng gay gắt có nghĩa là DN càng phải khókhăn và vất vả để tồn tại và phát triển Ngoài ra cạnh tranh còn dẫn đến giảm giábán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN Nếu DN có đối thủ cạnh tranh thìviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh trở nên khó khăn Vì giờ đây DN phải nâng caochất lượng sản phẩm giảm giá thành, tổ chức lại bộ máy kinh doanh phù hợp để bùđắp những mất mát cho công ty về giá cả, chiến lược, mẫu mã
1.3.1.4 Kỹ thuật công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đedoạ đối với các doanh nghiệp:
* Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:
- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranhcủa các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu
- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo
ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năngcạnh tranh
Trang 35- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâmnhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
- Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xuhướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấuhao so với trước
Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trường côngnghệ đối vớicác doanh nghiệp có thể là:
- Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chấtlượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì cácdoanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanhnghiệp hiện hữu trong ngành
- Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính nănghơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụcủa công ty
Ngoài những khía cạnh trên đây, một số điểm mà các nhà quản trị cần lưu ýthêm khi đề cập đến môi trường công nghệ là:
- Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triểncông nghệ khác nhau theo ngành Các ngành truyền thông, điện tử, hàng không vàdược phẩm luôn có tốc độ đổi mới công nghệ cao, do đó mức chi tiêu cho sự pháttriển công nghệ thường cao hơn so với ngành dệt, lâm nghiệp và công nghiệp kimloại Đối với những nhà quản trị trong những ngành bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi kỹthuật nhanh thì quá trình đánh giá những cơ hội và đe dọa mang tính công nghệ trởthành một vấn đề đặc biệt quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài
- Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ củachính phủ cho việc nghiên cứu phát triển khi có sự phù hợp với các phương hướng
và ưu tiên của chính phủ Nếu các doanh nghiệp biết tranh thủ những cơ hội từ sựtrợ giúp này sẽ cặp được những thuận lợi trong quá trình hoạt động
1.3.1.5 Văn hóa xã hội
Bao gồm những tập quán dân cư, chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực
và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ
Trang 36thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác độnglâu đài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu
tố khác Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động củacác yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tốkhác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động củacác yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sốnglàm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ" Như vậy những hiểu biết
về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trongquá trình quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp Các khía cạnh hình thành môitrường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như:Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; Những phongtục, tập quán, truyền thống; Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhậnthức, học vấn chung của xã hội
Bên cạnh đó dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu
tố khác của môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Nhữngthay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môitrường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Những thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọngcho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thịtrường, chiến lược tiếp thị, phân phối và quảng cáo Những khía cạnh cần quan tâmcủa môi trường dân số bao gồm: Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số, Kếtcấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, vàphân phối thu nhập; Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên; Các xu hướng dịch chuyển dân
số giữa các vùng
Đây là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nó quyếtđịnh mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng DN cần phải nắm bắt vànghiên cứu để phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng ở mức giá cả chấp nhậnđược Bởi những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên HĐKD cũng như hiệuquả kinh doanh của DN
Trang 371.3.1.6 Điều kiện tự nhiên
Môi trường tự nhiên gồm các nhân tố:
- Nhân tố thời tiết khí hậu mùa vụ: Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy
trình, tiến độ kinh doanh của hầu hết các DN đặc biệt là các DN kinh doanh các mặthàng thủy hải sản, xây lắp với những điều kiện thời tiết khí hậu và mùa vụ nhấtđịnh thì các DN phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và khi yếu tốnày không ổn định sẽ làm mất ổn định hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả kinh doanh
- Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các DN
hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tàinguyên và trữ lượng lớn, chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng và tác động đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghệp khai thác Ngoài các DN sản xuất nằm trong khu vực này
mà có nhu cầu đến tài nguyên nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng đến việc nâng caohiệu quả kinh doanh
- Nhân tố vị trí địa lí: đây là nhân tố không chỉ tác động đến lợi thế của DN
mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của DN như: giaodịch vận chuyển, sản xuất các mặt này cũng tác động hiệu quả kinh doanh bởi sựtác động lên các chi phí tương ứng Ngoài ra cũng còn phải xét đến một số nhân tốbên ngoài như: Đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, văn hóa xử lý
1.3.2 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp
1.3.2.1 Chiến lược quản trị
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Chiến lược quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanhnghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biếnđộng Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhấtquyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quảntrị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất vàtài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết địnhđến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị
Trang 38doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhàquản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệgiữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
1.3.2.2 Vốn kinh doanh
Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính làvốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu Ngay trong luậtpháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật của một DN được xã hội thừa nhậnthì phải có số vốn tối thiểu là bao nhiêu Vì vậy có khẳng định tầm quan trọng củavốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của DN được thực hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của DNdùng trong kinh doanh bao gồm: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng các thiết
bị máy móc, bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu công nghiệp, uy tín của công
ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hàng hóa mà DN kinh doanh, Tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Vốn kinh doanh trong DN đóng vai trò quyết định trong việc thành lập loạihình DN theo luật định Nó là điều kiện quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại vàphát triển của DN
Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của DN Vốnlớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp DN vào loại quy môlớn, vừa, nhỏ
Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở để hoạch định chiến lược và kế hoạchkinh doanh Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và các quan hệkinh tế
Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hóa lợi ích dựa trên cơ sở chiphí bỏ ra hay là tối thiểu hóa chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó Vì vậy
mà vốn chính là cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùng của nhàkinh doanh
Trang 39Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty từ năm 2013-2015 có sự tăng đáng kể là
do công ty huy động được nguồn vốn đóng góp từ các thành viên và một phần là lợinhuận trích lại, tạo thêm nguồn vốn đầu tư cho công ty vào các lĩnh vực như mởrộng quy mô xây dựng của công ty, cụ thể là nguồn vốn chủ sở hữu năm 2014chiếm 19,1% tổng nguồn vốn, đến năm 2015 thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm15,2% do công ty mở rộng quy mô kinh doanh Với sự tăng trưởng về nguồn vốn đãgóp phần giúp công ty tham gia đấu thầu nhiều công trình lớn của huyện, đồng thờităng khả năng cạnh tranh và điều kiện đáp ứng khi cần huy động vốn tín dụng
Ngoài các yếu tố trên còn có các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp như yếu tố hội nhập, môi trường ngành, hệ thống trao đổi và xử lýthông tin…
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN BÌNH 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình
2.1.1 Sơ lược, quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình
Địa chỉ trụ sở: Cụm 8, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà NộiĐiện thoại: 04.62815083
Fax: 04.62815083
Năm thành lập: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình là một DN
cổ phần được thành lập ngày 22/8/2003 theo Quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội, đăng ký kinh doanh số 0500591262 cấp lần 3 ngày 25/10/2011.Giám đốc: Nguyễn Văn Lai
Điện thoại: 04.62815083/0983908976
Địa chỉ: Cụm 8 Thị Trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình được thành lập trên cơ sởsát nhập năm đội thi công của Công ty xây dựng Sơn Tây và công ty Trần ĐăngKhoa Hà Nội Sau khi thành lập, Công ty đã thi công nhiều công trình có quy môvừa và nhỏ thuộc các lĩnh vực kinh tế, công ty có đội ngũ kỹ sư chuyên ngành cókinh nghiệm và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, biết phát huy nội lực hợp tácliên kết liên doanh với các thành phần kinh tế nên có khả năng huy động về vốn đểkhởi công công trình với những trang thiết bị chuyên dùng hiện đại phù hợp về sốlượng, chất lượng kỹ thuật hoàn thành thi công theo tiến độ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Chức năng của Công ty
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng An Bình có các chức năng sau :Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng công trình, mua bán vật liệu xây dựng, cungcấp dịch vụ, đầu tư, tư vấn đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty.Thực hiện các công tác hoạch định, tổ chức và lãnh đạo nhằm đảm bảo cáchoạt động trong công ty được nhịp nhàng