CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN...30 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀN
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHAN THỊ THU HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lậpcủa riêng tôi với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Các số liệu, kết quảtrong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ thực tế củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị
xã Từ Sơn
Tác giả
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.3 Vấn đề về vốn đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 13
1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.3.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng 17
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 20
1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỪ MỘT SỐ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa từ một số Chi nhánh Ngân hàng thương mại 24
1.4.2 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh thị xã Từ Sơn 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 29
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ
TỪ SƠN 30
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 302.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn 302.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn 312.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn 322.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn 342.2 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CÓ QUAN HỆ TÍN DỤNG TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆTNAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 402.2.1 Một số nét về thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 402.2.2 Đặc trưng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhthị xã Từ Sơn 412.2.3 Vấn đề về vốn đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tíndụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –Chi nhánh thị xã Từ Sơn 432.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
Trang 6TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 46
2.3.1 Dư nợ tín dụng và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng 46
2.3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 51
2.3.3 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 54
2.3.4 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 56
2.3.5 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng 60
2.4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP/NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 62
2.4.1 Những nhân tố làm gia tăng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã Từ Sơn 62
2.4.2 Nguyên nhân làm hạn chế về chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Agribank Chi nhánh thị xã Từ Sơn 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 72
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 72
3.1.1 Quan điểm phát triển dịch vụ ngân hàng 72
3.1.2 Mục tiêu trọng tâm xuyên suốt trong chiến lược phát triển 73
3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 74
Trang 73.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN 75
3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định 75
3.2.2 Tuân thủ quy trình tín dụng 77
3.2.3 Tích cực xử lý nợ xấu và nợ quá hạn 78
3.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát khoản vay 79
3.2.5 Tăng cường tiếp thị sản phẩm dịch vụ của ngân hàng 80
3.2.6 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 80
3.3 KIẾN NGHỊ 81
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 81 3.3.2 Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 83
3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Bảng 2 3: Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV với cho vay toàn Chi nhánh 47
Bảng 2 4: Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV 50
Bảng 2 5: Tình hình phân loại nợ, nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của Agribank Chi nhánh thị xã Từ Sơn 53
Bảng 2 6: Tình hình nợ quá hạn của DNNVV 55
Bảng 2 7: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV 58
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Agribank CN thị xã Từ Sơn 32 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2 1: Hoạt động tín dụng tại Agibank Chi nhánh Thị xã Từ Sơn 38
Biểu đồ 2 2: Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại Agribank CN thị xã Từ Sơn 39
Biểu đồ 2 3: Chi từ hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh thị xã Từ Sơn 39
Biểu đồ 2 4: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại Agribank CN thị xã Từ Sơn 39
Biểu đồ 2 5 Dư nợ cho vay DNNVV so với tổng dư nợ 47
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, tín dụng là một trong những công cụ để Đảng vàNhà nước thực hiện các chủ trương chính sách về phát triển kinh tế Do vậy,chất lượng tín dụng sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất xã hội, giúp đầu
tư đúng hướng để khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên lao động, đảmbảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngànhnghề, các khu vực trong cả nước Ngoài ra, tín dụng có chất lượng còn gópphần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế củađất nước
Tín dụng có chất lượng sẽ góp phần tăng chất lượng sản xuất kinhdoanh và tạo một thị trường tài chính lành mạnh Chất lượng tín dụng đượcđảm bảo cũng có nghĩa là NH đang trên đà phát triển tốt, nhờ vậy mà có điềukiện đáp ứng yêu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh của khách hàng
Trong điều kiện nền kinh tế mở kéo theo sự cạnh tranh gay gắt của các
tổ chức tín dụng trên thị trường, nếu NHTM nâng cao được chất lượng tíndụng thì cũng chính là đã tạo được lòng tin ở khách hàng của mình Trongnền kinh tế thị trường, khách hàng được coi là “thượng đế” nên họ có quyềnlựa chọn bất kỳ một NH nào đó làm đối tác Hay nói cách khác, khách hàngtìm đến NH nào mà ở đó thực sự tạo điều kiện và giúp đỡ họ thực hiện việckinh doanh đạt hiệu quả thông qua quan hệ tín dụng và các dịch vụ khác Hơnnữa, về phía NH sẽ có cơ hội tăng số lượng khách hàng, thu hút được thêmnhiều nguồn vốn, tạo điều kiện mở rộng tín dụng
Nâng cao chất lượng tín dụng, tình hình tài chính của NHTM được cảithiện, tạo ra những thế mạnh trong quá trình cạnh tranh, giúp cho NH tránh vàhạn chế được những rủi ro, những tổn thất to lớn có thể xảy ra, góp phần làm
Trang 11lành mạnh hoá các quan hệ tín dụng và tạo điều kiện để mở rộng các quan hệtín dụng Chất lượng tín dụng quyết định cho sự tồn tại và phát triển của từngNHTM nói riêng và toàn bộ hệ thống NH nói chung.
Qua những vấn đề được phân tích ở trên ta thấy rõ sự cần thiết kháchquan của việc củng cố tăng cường nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM
Bên cạnh đó, Thị xã Từ Sơn nằm trên địa bàn gồm nhiều làng nghềtruyền thống với số lượng DNNVV chiếm số lượng lớn, tuy nhiên hiệu quả và
dư nợ cho vay đối với đối tượng này chỉ chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốntrong tổng dư nợ của Agribank CN thị xã Từ Sơn, chưa tương xứng với tiềmnăng của khách hàng Trong bối cảnh sự cạnh tranh gay gắt giữa các Tổ chứctín dụng trên địa bàn, cùng với đó là kinh tế làng nghề suy giảm thì đối tượngDNNVV là khách hàng tiềm năng mà Chi nhánh đang hướng tới Điều đó đòihỏi Agribank CN thị xã Từ Sơn phải không ngừng tìm kiếm các giải pháp đểkhông những mở rộng cho vay mà còn phải nâng cao được chất lượng cho vay đốivới đối tượng DNNVV, trong đó chất lượng cho vay luôn được Ban lãnh đạo Chinhánh đặt lên hàng đầu, làm kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
Xuất phát từ những nội dung nêu trên, với những kiến thức đã học, quathực tiễn công tác và nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại
Agribank CN thị xã Từ Sơn, luận vân nghiên cứu đề tài “Chất lượng tín
dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn”.
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Xung quanh chủ đề về chất lượng tín dụng đã có nhiều công trìnhnghiên cứu trước đây, trong đó đáng chú ý có một số công trình sau:
- Đinh Văn Băng (2009), “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tây Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học
viện Ngân hàng
Trang 12- Đoàn Thị Thu Hà (2009), “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng.
- Đỗ Minh Thông (2011) “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế,
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP HCM
- Đồng Thị Kim Chi (2013),“Mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP HCM.
- Lê Bá Minh Long (2011) “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP HCM.
Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, giáo trình, các bài viết đăngtải trên các tạp chí chuyên ngành Đây là các công trình nghiên cứu có giá trịtham khảo rất tốt về lý luận và thực tiễn
Trên thực tế, hầu hết những bài nghiên cứu đều nêu lên được tính cấpthiết của đề tài, làm rõ những lý luận về hoạt động tín dụng cũng như rủi rotín dụng, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng tại ngân hàngnghiên cứu, đề ra những giải pháp hay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Nhưngnếu xét trong hoàn cảnh kinh tế cụ thể, một số giải pháp ấy thường mang tínhchung chung, việc áp dụng vào thực tế cho đơn vị nghiên cứu vì thế mà thiếutính khả thi Bên cạnh đó, mỗi một tác giả với đề tài của mình điều có nhữngphong cách riêng về nội dung, hình thức thể hiện cũng như định hướng đề tàihoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào thời điểm nghiên cứu, hoàn cảnh kinh tế -
xã hội, đối tượng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu Vì thế, mặc dù đề tài kháphổ biến, nhưng trong bài viết này, người viết thực hiện đề tài nghiên cứu vớiđịnh hướng riêng
Trang 13Với đề tài: “Chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị
xã Từ Sơn” là đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra định hướng và giảipháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại đơn vị trong thời gian sắp tới, đề tài được lựa chọn trên cơ sở công tácthực tế và những mong muốn đóng góp của tác giả đối với chất lượng tíndụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đơn vị mình đang công tác
Đề tài này đề cập đến những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về chấtlượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh thị xã Từ Sơn; Nghiên cứu hoạt độngtín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Chi nhánh thị xã TừSơn Từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tíndụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng trong thời gian tới
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng đốivới các DNNVV trong nền kinh tế thị trường
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đặc biệt trong hoạtđộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank CN thị xã
Từ Sơn, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân
- Xây dựng một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tíndụng đối với DNNVV tại Agribank CN thị xã Từ Sơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của NHTM đối vớiDNNVV
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại Agribank Chi nhánh thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011-2015 dưới góc
độ của Ngân hàng thương mại
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đã sử dụng số liệu thứ cấp và các phương pháp tổnghợp như: phương pháp phân tích, chọn lọc, so sánh, phương pháp khái quáthóa và phương pháp tổng hợp
6 Bố cục luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã Từ Sơn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã Từ Sơn và một số kiến nghị.
Trang 15- Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10
người (tổng tài sản có giá trị không quá 100.000USD và tổng doanh thu hàngnăm không quá 100.000USD)
- Doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người
(tổng tài sản có giá trị không quá 3.000.000USD và tổng doanh thu hàng nămkhông quá 3.000.000USD)
- Doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động (tổng tài sản có giá trị
không quá 15.000.000USD và tổng doanh thu hàng năm không quá15.000.000USD)
* Riêng tại Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được
qui định: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:
Trang 16Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản ≤ 10 ≤ 20 Trên 10 - 200 Trên 20 - 100
Trên 200 300
-II Công nghiệp và
xây dựng ≤ 10 ≤ 20 Trên 10 - 200 Trên 20 - 100
Trên 200 300 III Thương mại và
-dịch vụ ≤ 10 ≤ 10 Trên 10 - 50 Trên 10 - 50 Trên 50 - 100
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam)
Các DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng sốdoanh nghiệp (chiếm tới 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng
và tạo việc làm là rất đáng kể Các DNNVV giữ vai trò to lớn trong việc ổnđịnh nền kinh tế Tại phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là những nhàthầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại cácthời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Làm cho nền kinh tế năngđộng hơn vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết)hoạt động hơn Bên cạnh đó góp phần tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụphụ trợ quan trọng DNNVV thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vàichi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh Ngoài ra còn làtrụ cột quan trọng của kinh tế địa phương Nếu như doanh nghiệp lớn thườngđặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ vàvừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vàothu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có những điểm khác biệt so với các loại hình khác trong nền
Trang 17kinh tế:
- Về cơ bản, DNNVV có qui mô vốn và số lượng lao động nhỏ, khôngđòi hỏi người lao động phải có trình độ quá cao, hoạt động sản xuất kinhdoanh trong hầu khắp các lĩnh vực của nền kinh tế
- Các DNNVV thể hiện được mối quan hệ hợp tác lẫn nhau trong hoạtđộng sản xuất, buôn bán, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, đôi bên cùng có lợi
- DNNVV là nơi thu hút được lao động với chi phí thấp, do không đòihỏi quá cao về trình độ, góp phần giải quyết việc làm cho những lao động thấtnghiệp tạm thời sau các mùa vụ
- DNNVV đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng miền, do sốlượng đông đảo, có cơ sở ở nhiểu nơi, tham gia vào hầu khắp các lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh, nhạy cảm cao với các hoạt động sản xuất kinhdoanh
- DNNVV luôn gặp khó khăn về vốn và công nghệ Khả năng tiếp cậncác nguồn vốn bên ngoài của DNNVV chưa được cao, gặp nhiều trở ngại,trình độ khoa học công nghệ trong DNNVV còn thấp
Với những đặc điểm trên, DNNVV có những lợi thế, hạn chế tronghoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
*) Những lợi thế
- Năng động, hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và luôn
tỏ ra nhạy bén, thích ứng kịp thời với những diễn biến, thay đổi của thị trường
và nền kinh tế
- Luôn thu hút được một lực lượng đông đảo lao động, giúp giải quyếtvấn đề thất nghiệp tạm thời sau các mùa vụ ở địa phương
- DNNVV có thể nhanh chóng tiến hành đổi mới thiết bị công nghệ để
có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác
Trang 18- Hệ thống, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, năng động nên tiết kiệm được chiphí quản lý của doanh nghiệp, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- DNNVV hoạt động đa dạng trên hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế
Do đó, việc mở rộng tín dụng cho các DNNVV sẽ giúp bôi trơn hoạt động củasản xuất kinh doanh của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển
*) Những hạn chế
- Quy mô hoạt động nhỏ bé: Phần lớn các DNNVV có quy mô nhỏ bé.
Do quy mô nhỏ dẫn tới nguồn vốn cũng hạn hẹp, kéo theo những khó khăn vềmặt sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ và năng lực quản lý hạn chế,thiếu thông tin gây nhiều yếu kém trong sản xuất, trong đó thiếu vốn là đặcđiểm nổi bật
- Sức cạnh tranh thấp: Là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn đầu
tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn ít, làm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm như sản lượngchưa cao, sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn yếu, do đó không mở rộngđược thị trường, hàng hoá ngày càng khó tiêu thụ Tất yếu dẫn tới lợi nhuậnthấp, cản trở việc sản xuất kinh doanh dễ có những hành vi gian lận thươngmại, kinh doanh trái với quy định của pháp luật
- Việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV
là thấp: Hầu hết các DNNVV được thành lập có nguồn vốn dựa vào tiền tíchluỹ cá nhân cộng với tích luỹ của gia đình Do vậy, những người điều hànhdoanh nghiệp hầu hết có thế mạnh về vốn hơn là thế mạnh về năng lực quản
lý Các DNNVV Nhà Nước còn rất nhiều nhà quản lý yếu kém về trình độđiều hành, nên chưa đáp ứng được nhu cầu kinh tế của thị trường, không đủsức để doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
Bên cạnh đó, số người của DNNVV có trình độ được đào tạo còn ít.Khó khăn với các DNNVV là không thu hút được nhiều cán bộ kỹ thuật giỏi
Trang 19và những công nhân có tay nghề cao Từ đó dẫn tới năng suất lao động thấp,hiệu quả sử dụng vốn kém, ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả vốn vay và bảotồn vốn thấp, cho nên khả năng tiếp cận với vốn ngân hàng của DNNVV bịhạn chế.
1.1.3 Vấn đề về vốn đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1 Nhu cầu vốn đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vốn là một bài toán nan giải mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải đốimặt, giải quyết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Nhu cầu về vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh và chủ động trong việc hội nhập kinh tế toàn cầu đang làvấn đề cấp thiết cho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệpnhỏ và vừa Nếu không có vốn để đầu tư mua máy móc, thiết bị mới, đổi mớicông nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao hơn thì sẽ không thể giảmchi phí sản xuất, đa dạng hoá chủng loại, mẫu mã sản phẩm, nâng cao chấtlượng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay Thiếu vốn sản xuất,không thực hiện được mở rộng sản xuất, tìm kiếm các thị trường, nguồn vốnmới sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Do đó các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừacần được đa dạng hoá và các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần nhạy bén hơntrong việc tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài để có thể khai thác được mọinguồn lực trong nền kinh tế
1.1.3.2 Các nguồn cung cấp vốn cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Nguồn vốn tín dụng từ các Ngân hàng và các tổ chức tài chính khác.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay vẫn thực hiện huy động vốn từtín dụng Ngân hàng là chủ yếu Theo đó, ước tính có đến trên 82% lượngcung ứng vốn cho DNNVV là từ kênh Ngân hàng vì đây chính là kênh cungcấp nguồn vốn chủ yếu, kịp thời, lâu dài, ổn định và hợp pháp cho các
Trang 20* Nguồn vốn từ tín dụng thương mại.
Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng được từ các bên thứ 3(trừ Ngân hàng) Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tíndụng quốc tế, là loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay,không có sự tham gia của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụngđược cấp bằng hàng hóa dịch vụ chứ không phải bằng tiền; Bất cứ khi nàomột công ty mua hàng từ nhà cung cấp và được quyền trả chậm hơn thời điểmmua hàng thì khi đó họ được cấp tín dụng thương mại Nói chung, tín dụngthương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn phổ biến và quan trọng nhất đối với cáccông ty;
* Nguồn vốn trên thị trường tự do
Nguồn vốn này do doanh nghiệp huy động từ các doanh nghiệp, tổchức, công ty có vốn nhàn rỗi khác hay từ gia đình, bạn bè, các thành viêntrong doanh nghiệp Phương thức huy động này không đòi hỏi phải có thếchấp, thủ tục không phức tạp nhưng lãi suất thị trường cao, số lượng vốn vaythường hạn chế về mặt lượng Vì vậy, nguồn vốn huy động từ thị trường tự dothường tỏ ra phù hợp với những doanh nghiệp có nhu cầu vốn gấp
* Nguồn vốn hỗ trợ của Chính Phủ và các tổ chức quốc tế
Nguồn vốn này được hình thành từ quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanhnghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, một sốquỹ khác, và từ sự hỗ trợ rất đáng kể (lãi suất thấp, thời gian trả nợ dài ) củacác tổ chức quốc tế như IMF(quỹ tiền tệ thế giới), World Bank, ADB Tuynhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng đều nhận được sự hỗ trợ đó mà chỉ
có những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, hoạt động trong lĩnh vực ưu đãi đầu
tư, đáp ứng được những yêu cầu hỗ trợ mới tiếp cận được nguồn vốn này
1.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 211.2.1 Khái niệm
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ Latinh là “credium”, trong tiếngAnh được gọi là “credit” có nghĩa là một sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau,hay nói cách khác đó chính là lòng tin Theo quan điểm của Mác thì tíndụng là sự chuyển giao một lượng giá trị và quyền sử dụng từ người cóquyền sở hữu sang người thứ hai và sau một thời hạn nhất định sẽ nhậnđược lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Lượng giá trị ở đây baogồm: tiền, hiện vật, uy tín Quyền sở hữu đối với một tài sản bao gồm:quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Như vậy, người thứhai trong quan điểm của Mác chỉ được quyền sử dụng tài sản mà khôngđược quyền chiếm hữu hay định đoạt tài sản đó Từ phân tích trên, có thể
định nghĩa: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ
sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn”
[14,tr.260]
Theo luật của các tổ chức tín dụng: “Hoạt động tín dụng là việc tổchức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tíndụng”
Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau Ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể màthuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng Trong quan hệ tài chính tín dụng cóthể được hiểu theo theo các nghĩa sau:
- Tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ cho vay từ ngườithặng dư tiết kiệm sang người thiếu hụt tiết kiệm
- Trong một số quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tàisản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Chẳng hạn giao dịch giữa ngânhàng với khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp thể hiện dưới hình thức cho
Trang 22vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một thời hạn nhấtđịnh người đi vay phải thanh toán cả vốn gốc và lãi Một thí dụ khác như: mộtcông ty chấp nhận bạn hàng trả chậm cho khách hàng thì người bán sẽ chuyểngiao hàng hóa cho bên mua trước và sau đó bên mua sẽ trả tiền cho bên bánnhư trong thỏa thuận.
- Tín dụng còn có nghĩa là số tiền cho vay mà các định chế tài chínhcung cấp cho khách hàng
- Trong một số ngữ cảnh cụ thể, thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa vớithuật ngữ cho vay
Để khắc phục nhược điểm của hình thức cấp tín dụng trực tiếp giữangười thừa vốn cần đầu tư và người thiếu vốn cần sử dụng, các trung gian tàichính nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng đã ra đời với vai tròchính là huy động, tập trung tất cả những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
xã hội để đầu tư và cho vay… Việc các ngân hàng tập trung vốn dưới hìnhthức huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụngngân hàng
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phongphú với nhiều hình thức khác nhau Để sử dụng và quản lý có hiệu quả, phảitiến hành phân loại tín dụng Ngân hàng thương mại với chức năng chính làhuy động vốn để cho vay, do đó phải tiến hành phân loại tín dụng để cân đốigiữa nguồn vốn và sử dụng vốn từ đó giúp cho quá trình quản lý điều hànhngày càng có hiệu quả Ngoài ra việc phân loại tín dụng còn tạo tiền đề giúpngân hàng thiết lập quy trình tín dụng thích hợp với từng đối tượng, đồng thờigiúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để tiến hành phân loại tín dụng
ngân hàng:
Trang 231.2.2.1 Theo thời hạn tín dụng
Phân chia tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với ngânhàng vì thời gian có liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tíndụng cũng như khả năng hoàn trả của ngân hàng Theo thời gian thì tín dụngđược phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng vàđược sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp vàcác nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân Vì thời hạn của khoản vayngắn nên rủi ro cho ngân hàng cũng thấp Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng
- Tín dụng trung hạn: Loại cho vay này có thời hạn từ trên 12 tháng đến
60 tháng Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản
cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh Rủi ro trong tín dụng trung hạn không cao vì ngân hàng có khả năng
dự đoán trước những biến động có thể xảy ra
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được cungcấp để đáp ứng những các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, thiết bị,phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới Loại tín dụngnày có mức độ rủi ro lớn nhất vì trong thời hạn dài, ngân hàng không thểlường trước được những biến động có thể xảy ra trong tương lai
1.2.2.2 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Đối với mỗi khách hàng khác nhau, ngân hàng thường yêu cầu các điềukiện đảm bảo cho khoản vay khác nhau Tùy theo mức độ tín nhiệm và uy tíncủa khách hàng mà ngân hàng có thể cung cấp các khoản vay có đảm bảo haykhông có đảm bảo Tài sản đảm bảo cho các khoản tín dụng cho phép ngânhàng có được nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn nợ
Trang 24thứ nhất (từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh) không hoàn trả haykhông hoàn trả đủ Căn cứ vào tiêu thức này có các loại tín dụng sau:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cấp tín dụng có tàisản hoặc người bảo lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay Hình thứcnày thường áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao đối vớingân hàng Mức độ rủi ro của tín dụng có đảm bảo thấp, tuy nhiên vẫn khôngthể loại bỏ được hoàn toàn rủi ro cho ngân hàng
- Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng không có tàisản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chủyếu chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với loại tín dụng này ngânhàng sẽ gặp rủi ro rất cao thậm chí là mất trắng nếu nhân viên tín dụng đánh giá
sai về khách hàng của mình
1.2.2.3 Theo xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng trựctiếp cấp vốn cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả
nợ vay cho ngân hàng Trong tín dụng trực tiếp, rủi ro của ngân hàng thấp hơn
vì ngân hàng trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc với khách hàng từ đó có cái nhìn trựcquan hơn về khách hàng, đánh giá được uy tín, khả năng tài chính… củakhách hàng từ đó đưa ra quyết định đúng đắn hơn
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng được thực hiện thôngqua việc mua lại các khế ước hay các chứng từ nợ đã phát sinh và còn thờihạn thanh toán của khách hàng Ngược lại với tín dụng trực tiếp, tín dụng giántiếp thường đem lại rủi ro cao hơn cho ngân hàng vì ngân hàng không có đầy
đủ thông tin về con nợ do đó có nhiều khoản tín dụng được cấp ra khôngchính đáng Tuy nhiên, với hình thức tín dụng gián tiếp này, giúp ngân hàngtăng nhanh doanh số cho vay, tiết kiệm được chi phí trong cho vay
Trang 251.2.2.4 Theo phương pháp hoàn trả
Dựa vào căn cứ này nghiệp vụ tín dụng ngân hàng bao gồm các loại sau:
- Tín dụng trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốngốc và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng đối với chovay bất động sản, nhà ở thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay đối vớinhững người kinh doanh nhỏ, cho vay để mua sắm máy móc thiết bị
- Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo
kỳ hạn đã thỏa thuận, thường áp dụng đối với cho vay vốn lưu động
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng không có thời hạn cụthể Ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay có thể tự nguyện trả nợ bất
cứ lúc nào khi có thu nhập, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thờigian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng
tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài và chứa đựng rất nhiều rủi ro Do đó, lãi suấtcho vay trong lĩnh vực này thường cao, lợi nhuận thu được tương đối lớn
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổsung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp vàthương mại Đây là loại hình cho vay phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn trongtổng doanh số cho vay của các ngân hàng thương mại, thu hút được rất nhiềuđối tượng có nhu cầu về vốn
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các khoản chi phísản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao
Trang 26động, nhiên liệu… Đối tượng vay ở đây chủ yếu là các hộ nông dân, hợp tácxã… Cho vay nông nghiệp mang tính thời vụ, vụ mùa trong sản xuất nôngnghiệp quyết định thời điểm cho vay cũng như thu nợ của ngân hàng Ở ViệtNam cho vay nông nghiệp thường tập trung tại ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn.
- Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngânhàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tíndụng và các định chế tài chính khác Loại hình cho vay này chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng doanh số cho vay của các ngân hàng
- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như muasắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thôngthường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng Mức độ rủi ro tronghình thức cho vay này cao, lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn so với lãisuất cho vay công nghiệp và thương mại
- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại: chothuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm động sản vàbất động sản trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị
1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng
Theo ISO 9000:2000 thì chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặctính vốn có đáp ứng các yêu cầu Với cách đề cập này thì chất lượng cho vay
là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Như vậy, chất lượng chovay được đánh giá dựa trên ba giác độ, từ phía khách hàng, từ phía xã hội và
từ bản thân ngân hàng thương mại Vì vậy, việc nâng cao chất lượng phải đảmbảo cả ba góc độ đó
Trang 27Đối với bản thân NHTM: Chất lượng cho vay thể hiện việc đáp ứng kế
hoạch kinh doanh về dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ lệ nợ xấu, thu nhập tíndụng,…
Đối với khách hàng: Chất lượng cho vay của NHTM thể hiện thoả mãn
được bao nhiêu trong số những yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu chínhcủa khách hàng bao gồm chi phí sản phẩm dịch vụ thấp tuy nhiên chất lượngvẫn phải được đảm bảo tốt, thời gian được cung cấp sản phẩm dịch vụ nhanh
và thuận tiện,…
Đứng từ góc độ nền kinh tế: Chất lượng cho vay thể hiện hoạt động đó
đem lại bao nhiêu lợi ích cho xã hội, đáp ứng tiêu thức phát triển nhanh, bềnvững và đóng góp bao nhiêu phần trăm vào GDP
Trong 03 góc độ trên, luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu chất lượngtín dụng dưới góc độ của NHTM
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay:
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ càng cao càng chứng tỏ ngân hàng phát triểncàng mạnh hoạt động cho vay Tuy nhiên, khi tỷ lệ tăng trưởng dư nợ pháttriển cao quá sẽ dẫn đến việc ngân hàng khó kiểm soát được mục đích sử dụngvốn vay, dòng tiền của khách hàng,… vì vậy, các NHTM đều xác định tỷ lệtăng trưởng dư nợ ở một con số nhất định tùy vào từng thời kỳ Chỉ tiêu nàyđược đo lường theo công thức:
Dư nợ cho vay năm i
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay =
Dư nợ cho vay năm i-1
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu:
Đây là chỉ tiêu mà bất cứ một nhà quản trị ngân hàng nào cũng phảiquan tâm, nó phản ánh chất lượng cho vay của một ngân hàng, giúp ngân
Trang 28hàng đánh giá được mức độ tốt, xấu của khoản cho vay đã cấp Nợ xấu là vấn
đề cần được quan tâm nhiều nhất, do mức độ rủi ro của nợ xấu là rất cao và
nó cũng ảnh hưởng rất nhiều tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng Tỷ lệ
nợ xấu được tính bằng phần trăm dư nợ xấu trên tổng dư nợ của NHTM ở mộtthời điểm nhất định, chỉ tiêu này được tính như sau:
Thông thường, các ngân hàng có tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng chovay của ngân hàng đó càng thấp, mức độ rủi ro mà ngân hàng phải đối phólớn Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng công thức:
Tỷ lệ NQH = - x 100%
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tỷ suất lợi nhuận = - x 100% Tổng dư nợ tín dụng
Trang 29Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm 90-95% tổng lợi nhuận củaNHTM Nếu lợi nhuận của một Ngân hàng nào đó tăng lên hàng năm, điều đóchứng tỏ chất lượng tín dụng được nâng lên Chỉ tiêu này phản ánh cứ mộtđồng cho vay thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó thể hiện khả năngsinh lời của tín dụng.
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ hoạt động tín dụng –Chi phí từ hoạt động tín dụng
Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suấthuy động) và thu lãi cho vay Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốntín dụng, một khoản tín dụng ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chấtlượng cao nếu nó không đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng Chỉ tiêu này caochứng tỏ các khoản cho vay của Ngân hàng sinh lời cao và ngược lại chỉ tiêunày thấp chứng tỏ các khoản vay sinh lời thấp …
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
- Chính sách tín dụng:
Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, thể hiệnđường lối, chủ trương của hoạt động tín dụng ngân hàng trong từng thời kỳ.Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với mộtkhách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay, mức lệ phí… Một chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năngsinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ pháp luật vàđường lối chính sách của Nhà nước Do vậy, chất lượng tín dụng chịu ảnhhưởng trực tiếp của chính sách tín dụng Một chính sách tín dụng đúng đắn,
Trang 30linh hoạt và phù hợp là cơ sở vững chắc để đảm bảo những khoản vay an toàn
và hiệu quả
- Quy trình tín dụng:
Quy trình cho vay bao gồm những qui định phải thực hiện trong quátrình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay Nó được bắt đầu từkhi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khithu hồi nợ Hoạt động cho vay có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thựchiện tốt các qui định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữacác bước trong qui trình cho vay Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trongqui trình cho vay sẽ tạo điều kiện cho đồng vốn được luân chuyển bìnhthường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảo chất lượng hoạt độngcho vay
- Thông tin tín dụng:
Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết địnhcần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, nâng cao hiệu quảtín dụng, giảm thiểu rủi ro tín dụng Thông tin tín dụng có thể thu nhập được từcác nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng hay từ các khách hàng, các đối thủcạnh tranh…
- Công tác tổ chức ngân hàng:
Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà còn tácđộng đến mọi hoạt động của Ngân hàng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chứcđược sắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành mộtcách cụ thể, rõ ràng có sự gắn kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu
Trang 31cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời, công tác quản lý tín dụng trởnên hiệu quả và an toàn hơn.
- Chất lượng nhân sự:
Chất lượng nhân sự là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạtđộng kinh doanh nói chung và đặc biệt trong hoạt động ngân hàng thì nó lạicàng quan trọng Cán bộ công nhân viên là bộ mặt của ngân hàng, là hình ảnhcủa ngân hàng đối với khách hàng Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngàycàng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụngnhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp phòng ngừa tối
đa sai phạm trong quá trình kinh doanh, đem lại sự tin tưởng về chất lượng từphía khách hàng
- Công tác kiểm soát nội bộ:
Đây là công tác mà bất cứ một ngân hàng nào cũng phải tiến hànhthường xuyên nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả kinh doanh, đápứng được yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để thực hiện tốt công tác này, ngânhàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ, trung thực,đạo đức tốt làm công tác này đồng thời có chế độ thưởng phạt nghiêm minh
Có như vậy công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nângcao chất lượng tín dụng
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 32Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lạihiệu quả, nhưng nhiều khi do năng lực kinh doanh còn hạn chế, doanh nghiệpkhông thực hiện được mục tiêu đã đề ra và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng
mà doanh nghiệp đã nhận từ ngân hàng
- Trình độ quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp:
Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn kiếnthức, kỹ năng quản lý cũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không
dự đoán được các biến động của thị trường, yếu kém trong khâu Marketingsản phẩm… Do sự bảo thủ, không dám đổi mới làm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của nhiều doanh nghiệp kém hiệu quả, dẫn đến tình trạng ngânhàng không thu hồi được khoản cho vay
- Đạo đức của người đi vay:
Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay không hợp lý dẫn đếnkhông đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Ngoài ra những người cóđạo đức kém cũng có thể tham nhũng làm cho hiệu quả sử dụng vốn vay thấp,nhiều khi làm ngân hàng không thu hồi được khoản cho vay
1.3.3.3 Các nhân tố khách quan khác
Ngoài những nhân tố chủ quan trên cũng có nhiều nhân tố khách quan
mà tác động của nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của các khoảntín dụng ngân hàng
- Tác động của môi trường kinh tế:
Trang 33Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người Môitrường kinh tế thuận lợi hay khó khăn sẽ tác động trực tiếp tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của doanhnghiệp Từ đó ảnh hưởng tới chất lượng của khoản tín dụng đó của Ngân hàng.
- Tác động của môi trường pháp lý:
Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành langpháp lý Vì vậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càngđem lại hiệu quả hoạt động cao cho ngân hàng, cho doanh nghiệp đồng thờiđảm bảo được chất lượng tín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng.Ngược lại, nếu môi trường pháp lý không hoàn chỉnh, có nhiều lỗ hổng thì sẽtác động xấu đến cả ngân hàng và doanh nghiệp từ đó làm cho chất lượng củakhoản tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ thấp và khó có thể thu hồi được
- Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước:
Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước bao gồm các chính sách tàichính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối ngoại… có vai trò quan trọngđối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động của các ngân hàng,doanh nghiệp nói riêng Chính sách kinh tế trong hoàn cảnh này thì có tácdụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhưng trong hoàn cảnh khác thìngược lại Vì vậy các chủ trương, chính sách của nhà nước cần phải đúng đắnthì mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt đượcchất lượng và hiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng
- Các yếu tố tự nhiên:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tính thời
vụ, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông lâm ngư nghiệp lại chiếmmột tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố đó ảnh hưởng rất lớn Khi thiên tai xảy ra: lũlụt, mưa bão, hạn hán….làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các
Trang 34doanh nghiệp bị gián đoạn nhiều khi gây hậu quả rất xấu dẫn đến khả nănghoàn trả các khoản nợ là khó khăn hoặc không thể trả được khiến cho chấtlượng các khoản tín dụng bị giảm sút.
1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỪ MỘT SỐ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa từ một số Chi nhánh Ngân hàng thương mại
- Agribank Chi nhánh Thăng Long:
Để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV, Agribank Chi nhánhThăng Long luôn tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trước, trong và saukhi cho vay đối với khách hàng, đặc biệt là các DNNVV
Công tác này gồm quản lý, kiểm soát khoản vay, xử lý những phát sinh
và thu hồi nợ
Sau khi giải ngân, cán bộ Tín dụng Agribank Chi nhánh Thăng Longphải thường xuyên theo dõi việc sử dụng vốn của đơn vị Cán bộ Tín dụngcần phải theo dõi tiến độ thực hiện của phương án vay vốn, bám sát được tìnhhình thực tế của khoản vay để có biện pháp xử lý những phát sinh kịp thời
Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay: Đó là một quy trình được tính
từ khi Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách hàng đến khi thu hồi hết
nợ, thanh lý hợp đồng Đây là quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều bước Cán bộTín dụng cần phải theo sát quy trình, đặc biệt ở những khâu quan trọng nhưthẩm định, trong đó có khâu thẩm định tài sản đảm bảo
Tuy nhiên, các cán bộ Tín dụng cũng phải rất linh hoạt trong việc ápdụng quy trình này vào từng trường hợp cụ thể Đối với khách hàng đã cóquan hệ tín dụng lâu dài với Ngân hàng thì các bước dẫn hồ sơ, thủ tục là
Trang 35không cần thiết, bước thu thập, điều tra thông tin có thể giảm nhẹ do kế thừathông tin có sẵn.
Trong cho vay ngắn hạn, thời gian và thời cơ là yếu tố quan trọng khôngchỉ đối với Doanh nghiệp xin vay mà còn đối với Ngân hàng cho vay Do đó,
áp dụng một quy trình linh hoạt, vừa đảm bảo các quy định, vừa giảm nhẹ cácthủ tục, giảm bớt thời gian cần thiết
Thực hiện chuyên môn hoá cán bộ Tín dụng: mỗi cán bộ Tín dụng sẽ
được giao phụ trách một nhóm khách hàng nhất định, có những đặc điểmchung về ngành nghề kinh doanh hoặc loại hình Doanh nghiệp Việc phânnhóm tuỳ theo năng lực, sở trường, kinh nghiệm của từng cán bộ Tín dụng.Qua đó, cán bộ Tín dụng có thể hiểu biết khách hàng một cách sâu sắc, tậptrung vào một công việc của mình và giảm chi phí trong điều tra, tìm hiểukhách hàng, giảm sai sót trong quá trình thẩm định, góp phần nâng cao chấtlượng tín dụng
- Ngân hàng Dầu khí (GP Bank) Chi nhánh Bắc Ninh
Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý: là một yếu tố quan trọng trong việc
thực hiện các khoản cho vay của NHTM Căn cứ vào đặc điểm từng khoản tíndụng để phân chia thành các mức lãi suất khác nhau đảm bảo tính cạnh tranhcủa lãi suất trên thị trường cũng như khả năng sinh lời Căn cứ vào đối tượngkhách hàng là khách hàng cũ hay khách hàng mới, Ngân hàng áp dụng cácmức lãi suất khác nhau Khách hàng cũ thường xuyên có quan hệ với ngânhàng hoặc thường xuyên có số dư tiền gửi lớn và có lịch sử quan hệ tốt, Ngânhàng phải sẵn sàng áp dụng mức lãi suất thấp nhất có thể Với các khách hàngdoanh nghiệp mới cần phải tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp có đầu ra tốt không? Nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước của doanhnghiệp có thực hiện tốt không? Qua đó đánh giá ý thức, trách nhiệm về cácnghĩa vụ của doanh nghiệp, ngân hàng có biện pháp quản lý chặt chẽ hơn
Trang 36Về phương thức cho vay vốn: GP Bank thực hiện đa dạng hoá các hình
thức cho vay, cho vay theo nhu cầu, gắn với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa khách hàng, đảm bảo phù hợp với tính năng động, nhanh nhạy của cơ chếthị trường, tạo thuận lợi cho khách hàng vay vốn, tạo điều kiện để vốn tíndụng luân chuyển đều đưa qua quỹ Ngân hàng, qua đó tăng cường công táckiểm tra, kiểm soát trong quá trình sử dụng vốn vay Từ đó nâng cao đượcchất lượng của công tác tín dụng
Về công tác thu thập thông tin: Cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin
từ nhiều kênh, nguồn khác nhau, có khả năng chọn lọc các thông tin cần thiếtđảm bảo tránh được rủi ro khi quyết định cho vay Cần phải nắm bắt thông tinqua các phương tiện thông tin đại chúng, phối hợp với trung tâm thông tin tíndụng của NHNN (CIC), thông tin từ đồng nghiệp, bạn bè, GP Bank cũng tạolập mối quan hệ thường xuyên với Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam, trong đó có trung tâm hỗ trợ các DNNVV Đây là những tổ chức có thểcung cấp những thông tin đầy đủ nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Ngoài các thông tin từ báo cáo tài chính, cán bộ tín dụngcần phải chủ động đi khảo sát tình hình thực tế của DNNVV Qua đó Ngânhàng có thể nắm bắt được thông tin về khả năng sản xuất cũng như năng lựcquản lí của chủ doanh nghiệp
Tăng cường hiệu lực của bộ máy kiểm tra, giám sát: Ngoài công tác
giám sát do cán bộ tín dụng tiến hành, đòi hỏi các ngân hàng phải tăng cường
tổ chức kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng Nhiệm vụ của tổ chức này làthường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chế độ, quy trình tín dụngtìm ra những sai sót, vướng mắc vi phạm trong các khâu nghiệp vụ Trên cơ
sở đó có thể đề ra biện pháp khắc phục có hiệu quả để củng cố chất lượng tíndụng, ngăn ngừa rủi ro
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) Chi nhánh Sơn Tây:
Trang 37Mở rộng và duy trì, thiết lập mối quan hệ lâu dài đối với các khách hàng truyền thống: Khách hàng truyền thống được hiểu theo nghĩa đơn giản
nhất trong NH là những khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên lâu đời
từ trước đến nay Thông qua mối quan hệ gắn bó lâu dài, Ngân hàng đã quá
am hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, cũngnhư năng lực quản lý v.v… của khách hàng Do vậy, khi phát sinh những mónvay mới của khách hàng, NH sẽ giảm được tối thiểu các chi phí có liên quantới thẩm định lẫn quy trình cho vay, thời gian xét duyệt giảm xuống thúc đẩymón vay được thực hiện nhanh hơn
Phát huy nhân tố con người vì sự phát triển của Ngân hàng: Vai trò
quyết định của con người là không thể phủ nhận được, bởi vì dù những địnhchế quản lý kỳ diệu đến đâu, nhưng thiếu đi yếu tố con người, thiếu đi nhữngcán bộ trung thực, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ thì những định chế đó chỉ làniềm mơ ước
Thực tế đã cho thấy rằng: Nếu một Ngân hàng có đội ngũ cán bộ giỏinghiệp vụ, vững về chuyên môn, nhanh nhạy sáng tạo trong công việc, có tinhthần tập thể vì lợi ích của Ngân hàng thì Ngân hàng đó chắc chắn đứng vững vàphát triển trước những sóng gió của cơ chế thị trường
Đối với cán bộ tín dụng thực hiện giao trách nhiệm cụ thể, gắn tráchnhiệm với lợi ích vật chất của họ, hoàn thành công việc thực hiện thưởng,phạt nghiêm minh, khuyến khích động viên người làm tốt và hạn chế đến mứcthấp nhất số người làm ăn tắc trách
1.4.2 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh thị xã Từ Sơn
Thông qua kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV từ các chi nhánh NHTM, rút ra một số bài học cho Agribank Chinhánh thị xã Từ Sơn như sau:
- Ngân hàng cần hoàn thiện chính sách cho vay, quy trình cho vay
Trang 38Việc xây dựng và áp dụng một quy trình cho vay chuẩn cho toàn ngân hàng sẽgiúp các nhà quản trị đánh giá chính xác, đồng bộ rủi ro của các khoản vaykết hợp với một chính sách cho vay phù hợp để nâng cao chất lượng cho vaycủa ngân hàng;
- Các NHTM tăng cường phát triển sản phẩm dịch vụ phục vụ cho đốitượng DNNVV và có chính sách lãi suất, chi phí, tín dụng phù hợp với điềukiện của DNNVV
- Trong công tác tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV các NHTMcần tăng cường công tác thẩm định cho vay nhằm thẩm định doanh nghiệpkhách quan chính xác để có những quyết định cho vay phù hợp NHTMchú trọng việc nâng cao trình độ của đội ngũ CBTD trong tình hình cạnhtranh như hiện nay và tính chất của các doanh nghiệp ngày càng phức tạphơn nhiều
- Các khoản vay được đảm bảo giám sát chặt chẽ, xuyên suốt ở bất cứgiai đoạn trước, trong và sau khi cho vay, xây dựng chương trình đánh giá xếploại khách hàng dành riêng cho đối tượng DNNVV
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Với những nội dung lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV, luận văn đã đề cập những khái niệm, những vấn đề cơ bản về đầu tưvốn tín dụng của NHTM
Hiện nay DNNVV đang ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong nềnkinh tế quốc dân, các DNNVV có mối liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại vớihoạt động kinh doanh Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng Nâng caochất lượng tín dụng đối với DNNVV là sự cần thiết và ngày càng khẳng địnhvai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, vì vậy hiểu
Trang 39được quy mô cũng như chất lượng tín dụng đối với DNNVV là cơ sở quantrọng để đánh giá thực trạng vấn đề chất lượng tín dụng của NHTM và trên cơ
sở đó đánh giá thực trạng tín dụng DNNVV tại chi nhánh để có những giảipháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN
Trang 402.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn
Agribank Chi nhánh Thị xã Từ Sơn tiền thân là Agribank huyện TiênSơn, từ một phòng giao dịch trực thuộc Agribank huyện Tiên Sơn, Giám đốcAgribank Chi nhánh tỉnh Hà Bắc cũ đã có quyết định về việc thành lập Ngânhàng khu vực Từ Sơn, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh hoạt độngriêng từ 01/07/1996, quản lý cho vay 10 xã, 01 thị trấn thuộc khu vực Từ Sơn
Ngày 01/10/2009, Agribank Chi nhánh Thị xã Từ Sơn chính thức làChi nhánh cấp I trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Việc nâng cấp chi nhánh cấp I giúp cho Agribank Chi nhánh Thị
xã Từ Sơn có quyền tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh Đến thời điểm31/12/2015, trải qua hơn 6 năm hoạt động kinh doanh trên cương vị là chinhánh cấp I, Agribank Chi nhánh Thị xã Từ Sơn gặp không ít khó khăn và vavấp trong quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động Nhưng đến nay, AgribankChi nhánh Thị xã Từ Sơn đã từng bước trưởng thành đi lên và phát triển ngàycàng vững mạnh, đạt được những thành tựu đáng kể, khẳng định được vị thế,
uy tín và thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp của mình trong nền kinh tếthị trường, giữ vững thị phần, đứng thứ nhất trong khu vực nông nghiệp, nôngthôn, dân cư và trở thành một trong những đơn vị xuất sắc nhất trong hệ thốngAgribank Với mạng lưới 1 trụ sở chính và 3 phòng giao dịch trực thuộc đượcphân bổ trên khắp địa bàn thị xã Từ Sơn Agribank Chi nhánh Thị xã Từ Sơnvới chức năng kinh doanh đa năng về tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngânhàng không chỉ đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng củamọi thành phần kinh tế trên địa bàn mà cả các thành phần kinh tế trong vànước ngoài
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn