Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ cũng không nằm ngoài tìnhtrạng đó, hoạt động cho vay trung và dài hạn kém đa dạng về cơ cấu kháchhàng, hầu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phạm Thu Hạnh
Sinh ngày: 06/10/1990
Học viên lớp: CH20A - TCNH
Khóa học: 2014 – 2016, Trường Đại học Thương Mại
Mã số: 14AM0201024
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn Thạc sĩ: “Cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ” là do chính tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phan Hữu Nghị.
2 Các số liệu, tài liệu mà tôi sử dụng trong luận văn do chính tôi thu thập và
xử lý mà không có sự sao chép không hơp lệ nào
Hà Nội, Ngày tháng năm 2015
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, sự góp ý tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Người hướng dẫn khoa học : TS Phan Hữu Nghị
- Các thầy cô giáo Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo khoa Tài chính Ngân hàng Trường Đại Học Thương Mại.
- Lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ đã tạo điều kiện cho tác giả tiến hành khảo sát và các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tác giả trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân, tuy nhiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thu Hạnh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
KÝ TỰ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
7 Kết cấu của đề tài 7
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Khái quát hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 8 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 8
1.1.2 Các hình thức cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 12
1.1.3 Quy trình cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 14
1.2 Phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 16
1.2.1 Quan niệm phát triển cho vay trung và dài hạn 16
1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 17
Trang 41.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng
thương mại 19
1.2.4.Biện pháp phát triển cho vay trung và dài hạn 22
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 24
1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 24
1.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng 26
1.3.3 Những nhân tố khách quan khác 27
1.4 Kinh nghiệm phát triển cho vay trung và dài hạn của một số ngân hàng thương mại trên thế giới 29
1.4.1.Kinh nghiệm của của NHTM ở một số nước trên thế giới trong việc nâng cao chất lượng cho vay 29
1.4.2 Bài học kinh nghiệm 30
Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ 32
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 36
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2012 – 2014 38
2.2 Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014 44
2.2.1 Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 44
2.2.2 Mức tăng doanh số cho vay trung và dài hạn 55
2.2.3 Hệ số thu hồi nợ vay trung và dài hạn 62
Trang 52.2.4 Chỉ tiêu nợ quá hạn trung và dài hạn 64
2.2.5 Chỉ tiêu nợ xấu trung và dài hạn 68
2.2.6 Chỉ tiêu lợi nhuận từ cho vay trung và dài hạn 71
2.2.7 Chỉ tiêu vòng quay của vốn trung và dài hạn 73
2.3 Đánh giá thực trạng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam–Chi nhánh Phú Thọ 75
2.3.1 Kết quả đạt được 75
2.3.2 Hạn chế 76
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ 82
3.1 Phương hướng phát triển cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2015 – 2020 82
3.1.1 Phương hướng chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 82
3.1.2 Phương hướng cụ thể về phát triển cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 83
3.2 Giải pháp phát triển cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 85
3.2.1 Đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư trung và dài hạn 85
3.2.2 Đẩy mạnh công tác khách hàng và mở rộng tín dụng 87
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 89
3.2.4 Ngăn ngừa và xử lý những khoản nợ quá hạn 91
3.2.5 Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng 95
3.2.6 Tiêu chuẩn hóa cán bộ tín dụng và có chính sách đãi ngộ hợp lý 97
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 99
Trang 63.3.Kiến nghị 100
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 100
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 101
3.3.3 Kiến nghị với Nhà nước 101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động 39
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn năm 2012-2014 39
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ 41
trong giai đoạn năm 2012-2014 41
Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012-2014 56
Bảng 2.4: Tình hình thu nợ trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh 62
Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012-2014 62
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ 65
trong giai đoạn năm 2012-2014 65
Bảng 2.6: Cơ cấu tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn 66
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 - 2014 66
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ 68
trong giai đoạn năm 2012 – 2014 68
Bảng 2.8: Nợ xấu trung và dài hạn phân theo cơ cấu nhóm nợ 70
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012-2014 70
Bảng 2.9: Tình hình lợi nhuận từ cho vay trung và dài hạn 72
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012-2014 72
Bảng 2.10: Chỉ tiêu vòng quay vốn trung và dài hạn 73
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012-2014 73
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
I SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ 36
II BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh 57
Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014 57
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay trung và dài hạn theo loại tiền 61
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn năm 2012 – 2014 61
Biểu đồ 2.3: Hệ số thu hồi nợ trung và dài hạn 63
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014 63
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn 65
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014 65
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn 69
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014 69
Biểu đồ 2.6 : Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay trung và dài hạn 73
của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn năm 2012 – 2014 73
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế để từng bước pháttriển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới.Trải qua nhiều khó khăn thử thách, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhữngthành tựu đáng khích lệ Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ củangành Ngân hàng Đặc biệt khi việc tận dụng và khai thác tối đa các nguồnvốn trong và ngoài nước đang trở lên rất cần thiết như hiện nay, bên cạnh cácnguồn vốn đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho những công trình lớn,thì nguồn vốn cho vay trung và dài hạn có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần
bổ sung kịp thời nguồn vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm, thúc đẩycác doanh nghiệp mở rộng sản xuất và góp phần ổn định giá cả tiền tệ trongnền kinh tế
Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn, nhất là vốn trung và dàihạn,nhưng vẫn chưa tiếp cận được với nguồn vốn của ngân hàng Trong khinguồn vốn tồn đọng trong các ngân hàng thương mại không phải ít, nhiềungân hàng giải quyết vấn đề ứ đọng tiền nhiều nhưng không cho vay đượcbằng cách đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu Chính phủ Như vậy, không phảingân hàng thương mại thiếu vốn mà chưa có cách chuyển vốn huy động đượcvào sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả, chưa có định hướng khách hàng
để sử dụng khoản vay có chất lượng tốt Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ cũng không nằm ngoài tìnhtrạng đó, hoạt động cho vay trung và dài hạn kém đa dạng về cơ cấu kháchhàng, hầu như chỉ tập trung vào các doanh nghiệp Nhà nước, chưa quan tâmđúng mức tới các đối tượng khách hàng khác, đặc biệt là các doanh nghiệpngoài quốc doanh
Trang 11Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay trung và dài hạn,
ý nghĩa của việc đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay trung và dài
hạn tại ngân hàng, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài "Cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ" làm đề tài luận văn của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho vay trung và dài hạn là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (bêncho vay và bên đi vay) với khoản thời gian giao dịch giữa hay chủ thể này kéodài từ một năm trở lên Đặc điểm cơ bản của tín dụng trung và dài hạn là vốnđầu tư lớn, thời gian thu hồi chậm , đem lại lợi nhuận lớn nhưng độ rủi ro cao.Với ngân hàng thương mại, tín dụng trung và dài hạn vừa mang lại lợi nhuận,vừa nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo điều kiện để ngân hàng thực hiệncác chức năng xã hội Là một trong những hoạt động của ngân hàng, cho vaytrung và dài hạn luôn thu hút được sự quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu ở trongnước và trên thế giới Các công trình nghiên cứu trước đây về vấn đề cho vaytrung và dài hạn đã phản ánh thực trạng và đưa ra giải pháp trên các cách tiếpcận khác nhau; theo đó quan điểm, cách đánh giá cũng khác nhau Cụ thể một
số công trình như:
- Luận án Tiến sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu” của tác giả Lưu Thị Thanh
Thảo, Học viện Tài chính, năm 2009 Luận án đã làm rõ và phát triển một số
lý luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn và các giải pháp nâng cao chấtlượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại Luận án đã phântích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn và áp dụng cácgiải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu Luận án đã nêu ra được một số giải pháp cụ thể nâng
Trang 12cao chất lượng cho vay trung và dài hạn phù hợp với đặc điểm kinh doanh vàchính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
- Luận văn thạc sĩ “Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị
Thu Hoa, Học viện Tài chính, năm 2010 Luận văn đã hệ thống hóa một số lýluận cơ bản về cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại; Tiến hànhphân tích thực trạng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản; Đánhgiá được những kết quả và tồn tại trong hoạt động cho vay trung và dài hạncủa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Luậnvăn đã đưa ra một số giải pháp phát triển cho vay trung và dài hạn của Ngânhàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Luận văn thạc sĩ “Thực trạng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ” của
tác giả Lê Thanh Phượng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012 Luậnvăn đã làm rõ những lý luận chung về cho vay trung và dài hạn của ngân hàngthương mại; Phản ánh thực trạng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ; Đánhgiá những kết quả và hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong việc phát triểncác sản phẩm cho vay trung và dài hạn của ngân hàng; Từ đó đề xuất một sốgiải pháp phát triển các sản phẩm này tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Trong các đề tài trên các tác giả đã nêu lên được thực trạng cho vaytrung và dài hạn tại ngân hàng thương mại trong những giai đoạn thực hiệnnghiên cứu Đồng thời mỗi tác giả cũng đưa ra những giải pháp nhằm pháttriển, nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại hệ thống ngân hàngthương mại nói chung và tại Ngân hàng thực hiện nghiên cứu nói riêng Tuy
Trang 13nhiên, trong mỗi giai đoạn khác nhau thì mỗi Ngân hàng lại có những điềukiện thuận lợi và khó khăn riêng ứng với từng địa bàn cụ thể Đến nay, tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhPhú Thọ chưa có đề tài nghiên cứu về cho vay trung và dài hạn, trong khicùng với sự phát triển đi lên của Đất nước, sự gia tăng số lượng các ngânhàng thương mại và tính phức tạp của các hoạt động kinh tế, công nghệ, cạnhtranh đều thay đổi nên nhu cầu về việc nghiên cứu cho vay trung và dài hạntại ngân hàng là rất cần thiết
3 Mục tiêu nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Cho vay trung và dài hạn
Trang 14- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ (BIDV – Chi nhánh Phú Thọ).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong 3năm từ năm 2012 đến năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Dựa trên số liệu thống kê, số liệutrong các báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của BIDV – Chi nhánhPhú Thọ để tiến hành phân tích những biến động Việc thu thập tài liệu thôngtin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những tài liệu số liệu mới tại BIDV –Chi nhánh Phú Thọ
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Đây là các tài liệu, số liệu từ cáccông trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích,minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này đãđược chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”
5.2 Phương pháp thống kê, so sánh
Phương pháp thống kê so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong
đề tài nghiên cứu để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu đượcphân tích tới trong bài, so sánh giữa năm trước với năm sau thấy được tốc độtăng trưởng của từng chỉ tiêu Phương pháp này giúp phát hiện những điểmgiống và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu đồng thời giúp phân tíchđược những động thái phát triển của ngân hàng Sử dụng phương pháp này đểtính tốc độ phát triển của các chỉ tiêu về nguồn vốn, dư nợ, doanh số cho vaytrung và dài hạn,… qua các năm 2012, 2013, 2014 của BIDV – Chi nhánhPhú Thọ
Trang 155.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu
Phương pháp phân tích là phương pháp đánh giá tổng hợp, kết hợp với
hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung và nêu
ra các điểm mạnh, điểm yếu trong việc cung cấp các sản phẩm cho vay trung
và dài hạn của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ cho khách hàng Phân tích tài liệu,
số liệu và đánh giá số liệu về tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu dùng đểphân tích và đánh giá thực trạng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng, từ đóđưa ra các giải pháp nhằm phát triển cho vay trung và dài hạn của BIDV –Chi nhánh Phú Thọ
Phương pháp tổng hợp là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ cácyếu tố, các nhận xét mà khi sử dụng các phương pháp có được thành một kếtluận hoàn thiện, đầy đủ Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát các vấn đềtrong nhận thức tổng hợp Trong luận văn này, sau khi thu thập và xử lí các sốliệu, đã tiến hành lập bảng thống kê và tính các chỉ số rồi đưa các nhận xéttổng hợp phân tích, nhận định về các vấn đề thông qua các chỉ số đó về tìnhhình cho vay trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ
5.4 Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu
- Các số liệu được đưa vào máy tính Dùng phần mềm exel để tổng hợptính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối
- Tính toán các chỉ tiêu, xây dựng các bảng thống kê, các biểu đồ hay đồthị cần thiết Trên cơ sở đó phân tích sự biến động và các yếu tố ảnh hưởngđến hoạt động cho vay trung và dài hạn của BIDV – Chi nhánh Phú Thọ
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần khái quát và làm rõ nét hơn những
lý luận cơ bản về cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu, phân tích và đánh giá thựctrạng cho vay trung và dài hạn tại BIDV – Chi nhánh Phú Thọ, đánh giá và
Trang 16chỉ ra kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong cho vaytrung và dài hạn của ngân hàng, từ đó đưa ra giải pháp phát triển cho vaytrung và dài hạn tại BIDV – Chi nhánh Phú Thọ.
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay trung và dài hạn của ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thươngmại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàngThương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại lâu trong đời sống xã hội loàingười Theo tiếng La Tinh, tín dụng là sự tin tưởng, điều này có nghĩa là trongmối quan hệ tín dụng người cho vay tin tường người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn
và lãi đúng như hai bên đã thỏa thuận Như vậy, tín dụng được hiểu theo cáchđơn giản nhất là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả
Tín dụng trung và dài hạn là hoạt động tài chính tín dụng cho khách hàng vay vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống Theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà có những
quy định cụ thể của hoạt động tín dụng trung và dài hạn Ở Việt Nam, về thờihạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư,khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn vay của tổ chức tíndụng
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, cho vay trung và dài hạn là các khoảnvay có thời hạn trên 1 năm Ở Việt Nam hiện nay :
Cho vay trung hạn: là khoản cho vay có thời hạn từ 1-5 năm Loại hình chovay này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổimới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốnnhanh
Trang 18Cho vay dài hạn: là khoản cho vay có thời gian trên 5 năm Loại hìnhcho vay này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựngcác xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sảnxuất.
1.1.1.2 Phân biệt cho vay và tín dụng của ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng là "việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,nguồn vốn huy động để cấp tín dụng" Trong đó tổ chức tín dụng gồm tổ chứctín dụng là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (như công ty tàichính, công ty cho thuê tài chính, hợp tác xã tín dụng, ) Cấp tín dụng "làviệc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền vớinguyên tắc có hoàn trả bằng các cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảolãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác" Như vậy hoạt động cấp tíndụng và hoạt động cho vay của ngân hàng đề là các giao dịch tín dụng Tuynhiên, cấp tín dụng là khái niệm rộng bao gồm nhiều nghiệp vụ như đã địnhnghĩa ở trên, trong đó bao gồm cả hoạt động cho vay
Cho vay chỉ là một nghiệp vụ nằm trong hoạt động tín dụng, nhưng luôn
là một nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất Các ngân hàng khi thẩm định tíndụng thường yêu cầu khách hành phải có tài sản thế chấp cũng là hợp lý Vàthế chấp cũng chỉ là một trong các biện pháp để bảo đảm tín dụng (ngoài thếchấp thì các ngân hàng có thể áp dụng nhiều biện pháp bảo đảm khác nhưcầm cố, đặt cọc, bảo lãnh, tín chấp ) Dù tín dụng có một hàm nghĩa là tínnhiệm nhưng sự tín nhiệm này là chưa đủ để bảo đảm chó giao dịch tín dụng
đó Bởi hoạt động tín dụng là một hoạt động luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro.Ngay cả sự tín nhiệm được bảo đảm bằng tín chấp thì cũng phải có một tổchức có uy tín đứng ra tín chấp
Trang 191.1.1.3 Đặc điểm cho vay trung và dài hạn
Thứ nhất, quy định vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án, phương án:Cho vay trung và dài hạn với thời gian dài, độ rủi ro cao hơn so với chovay ngắn hạn, để giảm bớt rủi ro ngoài việc quy định khách hàng phải có vốnchủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống Tỷ lệ vốnchủ sở hữu tham gia vào tính chất của từng dự án, mức độ rủi ro và hiệu quảcủa dự án
Thứ hai, quy định thời hạn trả nợ, cách thanh toán nợ và nguồn trả nợ:Thời hạn trả nợ vốn vay phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm dự án đầu tưnhưng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của dự
án mang lại cao Nguồn trả nợ đối với khoản cho vay trung và dài hạn nhìnchung khác với cho vay ngắn hạn Các khoản cho vay trung và dài hạn đượcdùng chủ yếu cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cho nên nguồn trả nợchính cho khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do dự
án mang lại
Thứ ba, quy định giải ngân trong cho vay trung và dài hạn:
Đối với khoản cho vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoặcnhiều lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích.Ngân hàng không cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan chưa phátsinh Ngân hàng và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lầntrong trường hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị Đối với các tài sản hìnhthành trong một thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độcông việc hoàn thành
Thứ tư, quy định lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắnhạn, nó có thể là lãi suất cố đinh trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãisuất biến đổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trường Sự biến đổi của lãi
Trang 20suất có thể dựa trên lãi suất cơ bản của ngân hàng, hay lãi suất liên ngân hàngcủa một số thị trường như: LIBOR, SIBOR Việc thu tiền lãi có thể theo kỳhạn tháng, quí, năm dựa vào số dư ở mỗi kỳ hạn trả nợ và lãi suất cho vay.Khách hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hay trả tiềnlãi vào một ngày trong kỳ theo thoả thuận.
1.1.1.4 Vai trò của cho vay và tín dụng của ngân hàng thương mại
a Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại
Những khoản cho vay trung và dài hạn có quy mô lớn và lãi suất cao,thời gian dài đã mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Việc phát triển hoạtđộng cho vay trung, dài hạn cả về số lượng và chất lượng là hoạt động mangtính chiến lược của các ngân hàng thương mại
Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo
ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai Tạo điều kiện để ngânhàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò,
vị thế của mình trong nền kinh tế Thông qua hoạt động cho vay trung và dàihạn, ngân hàng thực hiện chức năng xã hội của mình, thể hiện vai trò ngườitài trợ lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu tư, gia tăngsản phẩm xã hội và cải thiện đời sống nhân dân
b Đối với khách hàng vay vốn trung và dài hạn
Đối với các cá nhân: Các cá nhân có nhu cầu tiêu dùng một số tiền lớnmột lúc thì có thể đề nghị ngân hàng cho vay trung và dài hạn Ngân hàng sẽcăn cứ vào thu nhập của cá nhân để tính toán thời gian trả nợ cho hợp lý Đốivới các hộ nông dân việc vay trung và dài hạn là hết sức quan trọng để đầu tư
về giống, thức ăn, phân bón ban đầu
Đối với các doanh nghiệp: Doanh nghiệp có được nguồn vốn đầu tư đểnâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất hay để xâm nhập vào thịtrường mới, chớp lấy cơ hội kinh doanh mà không phải chờ đủ vốn Đối với
Trang 21doanh nghiệp, việc vay vốn trung và dài hạn từ ngân hàng đôi khi đem lạinhiều thuận lợi hơn so với các hình thức huy động vốn khác Doanh nghiệp cóthể vay vốn ngân hàng theo kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh, hơn nữakhông phải công ty nào cũng được quyền bán trái phiếu, cổ phiếu của mìnhtrên thị trường chứng khoán, nhất là công ty mới thành lập hay quá nhỏ, chưa
có tiếng tăm Ngoài ra với các khoản vay trung và dài hạn tại ngân hàng vừagiúp ngân hàng thực hiện chiến lược kinh doanh đem lại lợi tức cho doanhnghiệp mà không gia tăng sự kiểm soát của người bên ngoài đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như trong trường hợp phát hành cổ phiếu.Như vậy, vay vốn trung và dài hạn từ ngân hàng là biện pháp quan trọng đểcác doanh nghiệp thực hiện được dự án của mình
c Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nềnkinh tế quốc dân, làm nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, từnhững nhà tiết kiệm sang nhà đầu tư, phục vụ phát triển nền kinh tế
Hoạt động cho vay trung và dài hạn góp phần đẩy nhanh quá trình tái sảnxuất mở rộng đầu tư phát triển kinh tế Các khoản cho vay cung cấp cho cácngành được thực hiện theo cả chiều sâu và chiều rộng, đầu tư có trọng điểm,hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu hợp lý và khai tháctriệt để các nguồn lực để tập trung phục vụ sản xuất Nắm trong tay nguồnvốn lớn, lâu dài đã thúc đẩy tiến độ phát triển các công trình, các dự án, tạođược hiệu quả kinh tế bền vững, lâu dài góp phần thúc đẩy tốc độ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đã định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
1.1.2 Các hình thức cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Căn cứ vào đồng tiền cho vay
Tín dụng trung và dài hạn bằng bản tệ: Là việc cho vay bằng đồng nội tệ
Trang 22Tín dụng trung và dài hạn bằng ngoại tệ: Nhằm cấp tín dụng cho ngườivay có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí
có liên quan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ
1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung và dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn phục vụ cho tiêu dùng: Là loại tín dụng cấpcho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, cácphương tiện sinh hoạt, phương tiện đi lại,
Tín dụng trung và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Là loại tíndụng cấp cho các tổ chức kinh tế để tiến hành sản xuất kinh doanh, lưu thônghàng hóa
1.1.2.3 Căn cứ vào kỳ hạn trả nợ của đối tượng xin vay
Tín dụng trung và dài hạn có kỳ hạn trả nợ đều nhau theo tháng, quý,năm: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo địnhkỳ
Tín dụng trung và dài hạn có kỳ hạn trả nợ một lần: Là loại tín dụng màbên vay phải hoàn trả cả gốc và lãi một lần vào thời điểm kết thúc khoản vay
Tín dụng trung và dài hạn có kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ: Là loại tíndụng mà người vay có thể hoàn trả gốc và lãi bất cứ khi nào có khả năng, cóthu nhập
1.1.2.4 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tượng xin vay
Tín dụng trung và dài hạn đầu tư trong nước: Là loại tín dụng cấp chongười vay nhằm thực hiện các dự án đầu tư trong nước
Tín dụng trung và dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu: Loại tín dụng này có thểchia ra thành:
- Tín dụng người cung cấp: Là loại tín dụng trung và dài hạn của ngân hàngtài trợ cho các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, công cụ để xuất khẩu
Trang 23- Tín dụng người mua: Là loại tín dụng trung và dài hạn mà ngân hàngcấp cho người mua các máy móc, thiết bị của nước ngoài.
1.1.3 Quy trình cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
Bước 1: Phỏng vấn ban đầu và tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Khách hàng có nhu cầu vay vốn, đến ngân hàng đề nghị vay vốn, cán bộngân hàng thực hiện tiếp xúc và phỏng vấn ban đầu để tìm hiểu thông tin vềkhách hàng Sau đó cán bộ ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vayvốn, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ
Bước 2: Thẩm định tín dụng, lập báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt
tín dụng
Dựa vào đơn xin vay, trên cơ sở hồ sơ khách hàng, hồ sơ khoản vay, cán
bộ tín dụng thẩm định khoản vay theo các nội dung:
- Năng lực pháp lí của khách hàng
- Uy tín tính cách của khách hàng
- Khả năng tài chính của khách hàng
- Khả năng kinh doanh của khách hàng (nếu có)
- Phương án sử dụng vốn của khách hàng
- Bảo đảm tiền vay
Từ đó đánh giá toàn diện rủi ro mà ngân hàng gặp phải nếu cho vaykhách hàng, đối chiếu với những quy định của ngân hàng, lập báo cáo đề xuấtthẩm định và phê duyệt tín dụng có ý kiến về mức cho vay, lãi suất cho vay,điều kiện vay trả kèm theo hồ sơ vay vốn, trình Lãnh đạo phòng xét duyệttrước khi trình cấp có thẩm quyền xét duyệt cho vay
Bước này được thực hiện không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcđơn xin vay ngắn hạn và 10 ngày làm việc đối với khoản vay trung và dài hạn
Trang 24Bước 3: Phê duyệt cho vay
Trên cơ sở báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng của cán bộtín dụng kèm hồ sơ vay vốn, Lãnh đạo phòng sẽ xem xét, kiểm tra, có ý kiếnđộc lập vào Báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng, đồng thời thựchiện phê duyệt tín dụng nếu khoản vay nằm trong thẩm quyền ra quyết định,hoặc trình lãnh đạo cấp cao hơn để xem xét ra quyết định cho vay
Bước 4: Cán bộ tín dụng hoàn tất các hồ sơ và thủ tục giấy tờ có liên quan
Trên cơ sở quyết định cấp tín dụng tại báo cáo đề xuất thẩm định và phêduyệt tín dụng của cấp có thẩm quyền, cán bộ tín dụng soạn thảo hợp đồng tíndụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay thích hợp
Bước 5: Giải ngân và thu nợ
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nội dung của cácchứng từ giải ngân, tiến hành thực hiện giải ngân trên phần mềm giao dịchcủa ngân hàng Sau khi giải ngân trên hệ thống, giấy lĩnh tiền mặt sẽ chuyểncho phòng kế toán thực hiện chi tiền mặt cho khách hàng nếu giải ngân bằngtiền mặt, hoặc thực hiện giải ngân bằng chuyển khoản
Khi đến hạn trả nợ lãi và/hoặc gốc, căn cứ theo các quy định tại hợpđồng tín dụng, cán bộ tín dụng thực hiện thu nợ, lãi, phí
Bước 6: Theo dõi, kiểm tra, đánh giá khách hàng và khoản vay
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm lưu hồ sơ, theo dõi thường xuyên hoặcđịnh kì, đánh giá khách hàng vay, khoản vay theo mục đích sử dụng vốn vay,phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, đánh giá lại tài sản đảm bảo tiềnvay, đôn đốc thu hồi gốc lãi đến hạn
Bước 7: Xử lí các rủi ro phát sinh
Trường hợp khách hàng không trả nợ gốc và hoặc lãi đúng kì hạn đãthoả thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị thì cán bộ tín dụng
sẽ xem xét đề xuất điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ
Trang 25Khi khoản vay được phân loại là nợ xấu thì ban quản lí nợ xấu sẽ cùngtheo dõi và thực hiện theo các hướng dẫn về xử lí nợ xấu có liên quan
Bước 8: Thanh lí hợp đồng tín dụng
Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng thực hiện kiểmtra, đối chiếu về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay, thanh líhợp đồng tín dụng
- Chưa có phòng thẩm định riêng nên vẫn lồng ghép nghiệp vụ vào vớinghiệp vụ tín dụng gây mất thời gian và giảm tính chính xác cho khâu thẩmđịnh khách hàng
- Không có thời gian quy định cụ thể cho từng khâu thẩm định dẫn đếntình trạng một số dự án bị chậm trễ do quá trình thu thập thông tin của cán bộtín dụng là quá lâu gây thiệt hại về việc vay vốn và sản xuất của khách hàng
1.2 Phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan niệm phát triển cho vay trung và dài hạn
Như chúng ta đã biết, đối với các NHTM thì các khoản cho vay trung vàdài hạn thường là những khoản vay lớn và chứa đựng nhiều rủi ro nên đã có
Trang 26thời kì các NHTM từ chối những khoản cho vay này Tuy nhiên, trong điềukiện kinh tế ngày càng phát triển và sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệttrong hệ thống ngân hàng đã buộc các nhà ngân hàng phải thay đổi và mởrộng các dịch vụ cung ứng của mình nhằm nâng cao sức cạnh tranh, khôngnhững trong hệ thống ngân hàng mà còn cả với các định chế tín dụng khác.
Để làm được điều này yêu cầu ngân hàng buộc phải đa dạng hóa các sảnphẩm của mình, không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống là huy độngvốn, tín dụng, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ… mà còn phát triển các sảnphẩm mới như cho vay tiêu dùng, tư vấn, dịch vụ cho thuê két, dịch vụ ngânhàng trọn gói…
Như vậy, có thể thấy rằng tín dụng cho vay trung và dài hạn ra đời chính
từ sự phát triển của nền kinh tế thị trường cộng với sự canh tranh ngày cànggay gắt trong hệ thống ngân hàng Một lý do khác khiến tín dụng cho vaytrung và dài hạn ra đời và phát triển là việc giải quyết hai mâu thuẫn Đó làmâu thuẫn giữa nhu cầu vốn trung và dài hạn với khả năng thanh toán củakhách hàng và mâu thuẫn giữa sản xuất hàng hóa với tiêu thụ hàng hóa
Ngày nay, lĩnh vực cho vay cho vay trung và dài hạn đang pháttriển mạnh mẽ Nhiều công ty chuyên môn hoá đã tìm kiếm nhiều dạng dịch
vụ khác nhau và hiện đang mở rộng dần ra, phù hợp với việc cung cấp đa dạngcác loại hình dịch vụ Lĩnh vực này cũng không còn chỉ do các ngân hàng vàcông ty tài chính thực hiện nữa mà các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán,ngân hàng tiết kiệm bưu điện…vv cùng tham gia cung cấp dịch vụ này
1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn
Phát triển là một khái niệm bao quát và toàn diện hơn tăng trưởng, phát
triển có được là nhờ sự biến đổi cả về lượng và chất Lượng đó chính là tăng
Trang 27trưởng, chất chính là việc xem xét xem sự tăng trưởng có đảm bảo về chấtlượng và sự bền vững hay không, và mang lại lợi ích thực tế gì cho các chủthể có liên quan của đối tượng cần nghiên cứu.
Như vậy, nói đến việc phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn thìkhông chỉ là sự tăng về quy mô mà còn được hiểu là nâng cao chất lượng củahoạt động
Phát triển vừa hướng đến mục tiêu về lượng như tăng doanh số cho vay,tăng số lượng khách hàng, lợi nhuận cho ngân hàng, thoả mãn nhu cầu tàichính của khách hàng, đáp ứng các nhu cầu về vốn của nền kinh tế Nhưngcũng vừa hướng đến mục tiêu về chất là tăng trưởng an toàn và bền vữngmang lại không chỉ lợi ích kinh tế mà còn là lợi ích xã hội cho cả khách hàng,ngân hàng và nền kinh tế, đồng thời tạo ra những tiền đề để đáp ứng tốt hơnnhững nhu cầu trong tương lai
1.2.2.2 Đối với ngân hàng thương mại
- Thông qua việc phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn, các ngânhàng có thể thiết kế cho mình một danh mục sản phẩm dịch vụ đa dạng, mangtính đặc trưng riêng nhằm tạo ấn tượng, lôi kéo được khách hàng đến giao dịchvới ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
- Phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn là một biện pháp giúpngân hàng phân tán rủi ro cũng như đạt được mục tiêu lợi nhuận
1.2.2.3 Đối với khách hàng
Khi ngân hàng phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn, cũng cónghĩa là giúp khách hàng tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, sẽ làmthoả mãn nhiều hơn nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống của khách hàng Đặc biệt trong trường hợp khách hàng có nhữngnhu cầu tài chính cấp bách thì họ sẽ nhận biết rõ hơn lợi ích của việc mở rộnghoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng
Trang 281.2.2.4 Đối với nền kinh tế
- Phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn cũng góp phần gián tiếpvào việc tài trợ cho hoạt động sản xuất của nền kinh tế, góp phần lưu thôngvốn, hàng hoá, dịch vụ, kích thích mở rộng sản xuất kinh doanh trong nước,nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Như vậy, việc phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn là một tấtyếu khách quan, không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng, mà còn mang lạinhững lợi ích cao hơn cho khách hàng và cả nền kinh tế
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Mức tăng doanh số cho vay trung và dài hạn
Doanh số cho vay trung và dài hạn phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đãgiải ngân cho khách hàng vay trong kỳ Con số này thể hiện xu hướng hoạtđộng cho vay trung và dài hạn mở rộng hay thu hẹp và tốc độ tăng trưởng chovay trung và dài hạn của ngân hàng Khi doanh số cho vay lớn cho thấy ngânhàng có uy tín và có khả năng thu hút khách hàng Mức tăng doanh số chovay trung và dài hạn trên thị trường càng cao thể hiện khả năng sinh lời củacác sản phẩm cho vay trung và dài hạn của các NHTM cũng cao hơn, uy tíncủa ngân hàng tương đối tốt và có khả năng thu hút khách hàng, do đó đây làmột trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hoạt động cho vay trung
và dài hạn trong từng thời kỳ Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Mức tăng doanh số
cho vay T&DH trong kỳ =
Doanh số cho vay T&DH cuối kỳ -
Doanh số cho vay T&DH đầu kỳChỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay trung dài hạn phản ánhmức tăng trưởng trong hoạt động cho vay trung, dài hạn của ngân hàng, thểhiện chất lượng hoạt động cho vay trung dài hạn xét về quy mô Mức tăngtrưởng doanh số cho vay trung, dài cao và ổn định qua các năm thể hiệnkhoản cho vay tốt và ngược lại Trong điều kiện đáp ứng yêu cầu về giới hạn
Trang 29an toàn do Ngân hàng trung ương quy định trong từng thời kỳ thì mức tăngdoanh số cho vay trung và dài hạn càng lớn thì công tác cho vay trung và dàihạn càng phát triển.
1.2.3.2 Hệ số thu nợ trung và dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn trung và dài hạn mà ngân hàng đã chovay và đã thu hồi về, được xác định như sau:
1.2.3.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn trung và dài hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạnthỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào
kỳ hạn nợ và không được ngân hàng gia hạn nợ thì toàn bộ nợ gốc còn lại củahợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn Đây là chỉ tiêu cơ bản cho biếtchất lượng của một khoản tín dụng Trong đó, để xác định tỷ lệ nợ quá hạntrung và dài hạn sử dụng công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn
trung và dài hạn =
Nợ quá hạn T&DH
x100%
Tổng dư nợ T&DHCác chỉ tiêu trên cho thấy trong 100% tổng dư nợ thì có bao nhiêu % là
nợ quá hạn, và cụ thể trong 100% dư nợ trung và dài hạn thì có bao nhiêu %
là nợ quá hạn trung và dài hạn Trên thực tế, các ngân hàng luôn cố gắng tìmcách để hạ tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn tới mức thấp nhất có thể Do tỷ lệ
Trang 30này càng nhỏ cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ trung và dài hạn thấpthì rủi ro tín dụng thấp hay kết quả khoản cho vay trung và dài hạn càng ca.
1.2.3.4 Chỉ tiêu nợ xấu trung và dài hạn
Nợ xấu là loại nợ thuộc các nhóm 3 đến nhóm 5, bao gồm các khoản: Nợdưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn Theo đó, nếu tỷ lệnày càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại Đây là chỉ tiêuquan trọng để đánh giá chất lượng của một khoản vay Trong đó, để xác định
tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn sử dụng công thức:
Tỷ lệ nợ xấu
=
Số dư nợ xấu trung và dài hạn
x100%
trung và dài hạn Tổng dư nợ trung và dài hạn
Các chỉ tiêu trên phản ánh tỷ lệ % nợ xấu của toàn bộ hoạt động cho vaychung, cũng như riêng trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn Do đó nếu
tỷ lệ này cao sẽ cho thấy món vay của ngân hàng có kết quả thấp hoạt độngcủa ngân hàng đang không có hiệu quả Do vậy chỉ tiêu này càng thấp càngtốt bởi cho thấy kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàngđược nâng cao hơn
1.2.3.5 Chỉ tiêu lợi nhuận trung và dài hạn
Hoạt động cho vay luôn được coi là hoạt động “xương sống” đem lạinguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để tổn tại và phát triển Không thể nóimột khoản cho vay đạt kết quả cao khi nó không mang lại khoản thu nào chongân hàng Chính bởi vậy, đế có thể phân tích và đánh giá được hoạt độngcho vay trung và dài hạn thì đây luôn là một chỉ tiêu được xem xét và chú ý
Tỷ lệ lợi nhuận thu từ
=
Lợi nhuận thu từ cho vay T&DH
x 100%cho vay T&DH Tổng dư nợ T&DH
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời của các khoản cho vay trung vàdài hạn, nó nêu lên số lãi thu được từ một đồng dư nợ trung và dài hạn Nhìnchung nếu như các chỉ tiêu khác của các dự án cho vay trung và dài hạn như
Trang 31nhau thì dự án nào đem lại lợi nhuận cao hơn vẫn thường được các ngân hàng
ưu ái hơn
1.2.3.6 Chỉ tiêu vòng quay của vốn trung và dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu nợ trung và dài hạn theo kế hoạchtrong hợp đồng tín dụng được bao nhiêu để có thể lại cho vay dự án mới,được xác định như sau:
Như vậy khi xem xét đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn,không thể căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể nào mà phải sử dụng tổng hợp một
hệ thống các chỉ tiêu để có thể đưa ra kết luận chính xác
1.2.4 Biện pháp phát triển cho vay trung và dài hạn
Thứ nhất, xây dựng thương hiệu vững mạnh: khách hàng đều lựa chọn
vay tiêu dùng ở một ngân hàng có uy tín, vì thế xây dựng thương hiệu vữngmạnh là việc làm hết sức cần thiết để gia tăng uy tín, duy trì niềm tin và giúpkhách hàng luôn biết đến sự tồn tại của mình Để làm được điều này trước
Trang 32tiên ngân hàng cần xây dựng hệ thống nhận biết về ngân hàng như tên ngânhàng, logo Website của ngân hàng phải được trang trí sao cho thật bắt mắt,
dễ dàng truy cập, tốc độ nhanh
Thứ hai, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên và phát triển hệ thống cơ
sở hạ tầng: Nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng, cải tiến hệ thống mạng máytính, đưa tin học hóa vào quá trình tiếp nhận hồ sơ khách hàng Thay vì khi cónhu cầu khách hàng phải trực tiếp đến ngân hàng nhờ các nhân viên tư vấn hỗtrợ thì ngân hàng có thể xây dựng một hệ thống mạng trực tuyến, khách hàng
có thể truy cập vào mạng và hỏi đáp trực tiếp với các nhân viên, nếu có nhucầu khách hàng có thể điền thông tin trực tiếp vào mẫu đơn trên mạng Sau đónhân viên sẽ kiểm tra các thông tin của khách hàng, nếu phù hợp sẽ báo vớikhách hàng đến làm các thủ tục vay Nếu thực hiện được điều này sẽ giúpkhách hàng tiết kiệm được thời gian và giúp ngân hàng giảm bớt chi phí vànhân lực
Thứ ba, xây dựng và thực hiện chiến lược tiếp thị nhằm phát triển cho
vay trung và dài hạn: nếu ngân hàng chỉ thụ động, mong chờ vào sự tìm đếncủa khách hàng thì chắc chắn hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ thất bại, vìthế ngân hàng cần có một bộ phận Marketing chuyên biệt để quảng bá và pháttriển sản phẩm cho vay trung và dài hạn đến tất cả các tầng lớp dân cư trong
xã hội Có như thế thì cho vay trung và dài hạn mới trở thành khoản mụcmang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.
Thứ tư, thường xuyên theo dõi những biến động của thị trường đặc biệt
là sự biến động lãi suất, có sự so sánh đối chiếu với các ngân hàng trên địabàn về mức lãi suất cho vay trung và dài hạn và các chính sách của họ, đểngân hàng có sự chuẩn bị và điều chỉnh cho hợp lý
Trang 33Nếu thực hiện tốt các biện pháp nêu trên cho vay trung và dài hạn củangân hàng sẽ chiếm lợi nhuận cao nhất và phát triển mạnh nhất trong toàn hệthống ngân hàng ở nước ta.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
1.3.1.1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của NHTM trở thành hướng dẫn chung cho cán bộtín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên mô hóa trong phântích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay nhằm hạn chếrủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Bên cạnh việc phải phù hợp với đườnglối phát triển của Nhà nước thì chính sách tín dụng còn phải tạo ra sự côngbằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng màcòn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng và còn là kim chỉ namcho mọi hoạt động của ngân hàng để các cán bộ ngân hàng tuân theo
1.3.1.2 Khả năng nguồn vốn
Ngân hàng hoạt động dựa trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay”, đóng vaitrò là trung gian tài chính Vì vậy, muốn mở rộng cho vay thì trước hết phảihuy động động nguồn Nguồn vốn càng huy động được nhiều, đa dạng thì quy
mô cho vay càng lớn, và chất lượng của nguồn huy động cũng gián tiếp ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng Mặt khác, do yêu cầu phải đảm bảo khả năngthanh toán thường xuyên nên các khoản cho vay trung và dài hạn của ngânhàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung và dài hạn, bao gồmnguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốn huy động có thờihạn dưới một năm nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài Nếu ngânhàng có nguồn vốn dồi dào nhưng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, không ổn
Trang 34định thì không thể mở rộng cho vay trung và dài hạn và do đó sẽ ảnh hướngtới chất lượng tín dụng trung và dài hạn.
1.3.1.3 Công tác thẩm định tín dụng
Cho vay trung và dài hạn được tiến hành chủ yếu dựa trên các dự án đầu
tư Muốn xem xét dự án có đủ độ tin cậy để có thể cho vay được hay không,ngân hàng cần tiến hành thẩm định dự án đầu tư Nội dung của thẩm định dự
án gồm: Thẩm định kĩ thuật, thẩm định kinh tế xã hội, thẩm định tài chính.Trong đó, thẩm định tài chính là một nội dung lớn và quan trọng trong thẩmđịnh dự án Việc thẩm định giúp ngân hàng có thể kết luận được về tính khảthi của dự án cũng như khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự
án để có thể đưa ra quyết định cho vay, phát hiện thiếu sót hay góp ý bổ sungcho dự án thêm hoàn thiện Đồng thời công tác thẩm định sẽ xác định được sốtiền cho vay, thời hạn vay, những kì hạn thu nợ hợp lý để tạo những thuận lợicho khách hàng và ngân hàng cũng có thể tránh được nợ xấu, nâng cao chấtlượng khoản cho vay
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, nhất là trong công tác thẩmđịnh khách hàng, thẩm định dự án trước hết phải có thông tin về kháchhàng,về dự án đó và để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay cũng cầnphải có thông tin Thông tin càng chính xác bao nhiêu thì càng thuận lợi chongân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốnvay và tiến độ trả nợ Không những thế thông tin chính xác kịp thời còn giúpngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tíndụng một cách linh hoạt hơn để phù hợp với tình hình thực tế Từ đó gópphần nâng cao kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng
1.3.1.4 Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức của ngân hàng
Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đề cập đến trình độ chuyên môn màbao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của cán bộ ngân
Trang 35hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lượng nhân sự tốt có thểgiúp ngân hàng nâng cao chất lượng khoản vay, tăng thêm uy tín trên thịtrường cạnh tranh gay gắt Công tác tổ chức không chỉ tác động tới kết quảhoạt động cho vay trung và dài hạn mà còn tác động tới mọi hoạt động củangân hàng, nếu công tác tổ chức không khoa học sẽ làm ảnh hưởng tới thờigian ra quyết định đối với món vay, không đáp ứng kịp thời các yêu cầu củakhách hàng và dẫn đến sự phân công không rõ ràng, chồng chéo khiến chocác cán bộ tín dụng ỷ lại, thiếu trách nhiệm đối với công việc của mình Qua
đó kết quả của các khoản cho vay trung và dài hạn sẽ không cao, gây rủi rođến đồng vốn của ngân hàng
1.3.2.2 Sự trung thực của khách hàng
Trong các hợp đồng tín dụng thông thường khách hàng sẽ phải cam kếtvới ngân hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng với mục đích đã được ngân hàng
Trang 36chấp nhận Nhưng đôi khi trong quá trình thực hiện dự án vì chạy theo nhữnglợi ích trước mắt mà rất nhiều doanh nghiệp đã quên cam kết đó Và đến khi
đổ bể dự án kinh doanh không có lãi họ sẽ không có nguồn để trả nợ cho ngânhàng như ban đầu, đó cũng là điều mà ngân hàng không hề mong muốn gặpphải Ngay từ đầu, tất cả các khoản cho vay phải có hai phương án trả nợ táchbiệt Nếu hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có nguồn thu lớn thì khách hàng
sử dụng nguồn thu đó để trả nợ ngân hàng Nếu dự án hoạt động không cóhiệu quả thì khách hàng phải lấy tài sản thế chấp vay vốn của họ để trả nợ hay
đi vay để trả nợ Việc xem xét quyền sở hữu hợp pháp của tài sản đảm bảo làmối ràng buộc đối với khách hàng trong việc sử dụng hợp lý, hiệu quả vốnvay vì nếu thua lỗ họ sẽ mất tài sản thế chấp
1.3.2.3 Rủi ro trong kinh doanh của khách hàng
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toántriển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoahọc, không thực hiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dùphương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cáchchi tiết, khoa học, chính xác thì công việc đầu tư vẫn luôn chứa đựng khảnăng xảy ra rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả khángcủa các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến công việc làm
ăn, gây ra rủi ro cho doanh nghiệp Điều này làm khả năng thu hồi vốn sảnxuất bị chậm trễ, dễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời hạn
1.3.3 Những nhân tố khách quan khác
Dù NHTM thực hiện tốt các yêu cầu khi cung cấp và chủ đầu tư có đủkhả năng cũng như đạo đức để thực hiện dự án thì khoản cho vay vẫn có thể
có hiệu quả thấp Đó là ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, gồm có:
1.3.3.1 Môi trường kinh tế
Trang 37Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định là cơ hội rất tốtcho các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất do đó nhu cầu tín dụng tronggiai đoạn này là rất cao Ngân hàng cũng dễ cho vay vì khả năng gặp rủi romất vốn là thấp Trái lại trong giai đoạn kinh tế suy thoái, thất nghiệp cao, đầu
tư không mang lại hiệu quả, nếu có lãi thì chưa chắc lợi nhuận mang lại đãcao bằng lãi gửi ngân hàng cùng kì hạn Nên thay vì mang tiền đi đầu tư vàocác dự án thì họ lại mang tiền đó đi gửi ngân hàng Ngân hàng không cho vayđược cũng không thể không nhận tiền gửi của khách hàng nên dẫn tới vốn bịđóng băng và hoạt động trì trệ
1.3.3.2 Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩyhoạt động đầu tư và ngân hàng cũng có thể mở rộng cho vay Ngược lại trongtình hình chính trị - xã hội bất ổn như đình công, sự đấu tranh giữa các Đảngphái, thế lực trong xã hội, chiến tranh biên giới… thì không chỉ riêng các doanhnghiệp sản xuất mà bản thân NHTM cũng khó có thể tập trung vào đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh Hơn nữa sẽ dẫn đến mất lòng tin đầu tư của dân chúngcũng như các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước NHTM không huy độngthêm vốn, trong khi dân chúng có thể tăng rút tiền về tự bảo quản và do vậy ngânhàng sẽ gặp nhiều khó khăn
1.3.3.3 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống luật và các văn bản pháp quyliên quan đến hoạt động của NHTM nói chung và của hoạt động tín dụng nóiriêng Những thay đổi về môi trường pháp lý có thể ảnh hưởng tốt hoặc khôngtốt đến quy mô và hiệu quả các khoản tín dụng trung và dài hạn Một môitrường pháp lý đồng bộ, đầy đủ thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi choNHTM trong việc xét duyệt cho vay Tuy nhiên nếu các quy định chồng chéo
có thể gây khó khăn cho NHTM hoặc các quy định thiếu chặt chẽ có thể tạo
Trang 38ra kẽ hở để các bên trục lợi, là một trong những nguyên nhân gây khó khăncho công tác thu hồi nợ của NHTM.
1.3.3.4 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động cho vay củangân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mà hoạt động phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như các doanh nghiệp hoạt động trongngành nông, ngư nghiệp Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnhhưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng
1.4 Kinh nghiệm phát triển cho vay trung và dài hạn của một số ngân hàng thương mại trên thế giới
1.4.1 Kinh nghiệm của của NHTM ở một số nước trên thế giới trong việc nâng cao chất lượng cho vay
+ Mỹ: Ở Mỹ không phải tất cả các loại tín dụng đều được xếp loại, các
khoản tín dụng được xếp thành 4 loại: Những khoản tín dụng đáng lưu ý,những khoản nợ kém tiêu chuẩn, các khoản nợ có nghi ngờ, các khoản tíndụng bị mất trắng
Quỹ dự phòng tổn thất cho vay được trừ từ chi phí và được thu chi ởmức vừa đủ để trang trải các khoản tổn thất đã biết trong cơ cấu tín dụng.Ngoài ra ngân hàng ở Mỹ còn có các đặc điểm sau:
- Để tránh rủi ro sự lưa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức ngân hàng tiếnhành cho vay được xây dựng theo nguyên tắc: Sàng lọc, giám sát, thiết lập cácmối quan hệ khách hàng lâu dài, các mức tín dụng, yêu cầu thế chấp và nhữngyêu cầu về số dư đền bù và sự hạn chế tín dụng
Trang 39- Phần lớn các NHTM để thực hiện cho vay trên cơ sở kỳ phiếu, mứccho vay bằng 75% tổng giá trị kỳ phiếu.
Các bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm phân tích, phát hiện các khoảnvay không hoạt động Căn cứ vào kết quả thanh tra để loại khỏi tài sản nhữngkhoản nợ quá hạn không có khả năng trả
+ Thái Lan: Nợ kém tiêu chuẩn ngân hàng được xử lý gồm ba loại: Tổn
thất có nghi ngờ kém tiêu chuẩn Quỹ dự phòng được lập cho khoản nợ nghingờ ở mức tỷ lệ 50% và nợ mất trắng ở mức 100% Các ngân hàng ở TháiLan cũng chú ý đến khoản nợ cần lưu ý vì những khoản nợ này tuy tốt hơn nợkém tiêu chuẩn những có rủi ro cao do các hợp đồng rút quá số dư hạn mức,các khoản nợ không thấy trả lãi hoặc trả lãi thấp hơn bình thường…
+ Pháp: Luật ngân hàng quy định TCTD phải chấp hành các chỉ tiêu về
quản lý, nhằm đảm bảo khả năng sẵn sàng chi trả, thanh toán cũng như khảnăng về cơ cấu tài chính Các TCTD phải chấp hành các hệ số sau:
- Hệ số khả năng thanh toán quy định là 8%,
- Hạn mức cho vay khách hàng hay một tập đoàn tối đa không vượt quá40% vốn tự có, mức rủi ro với mỗi khách hàng là 15% vốn tự có của TCTD
- Hệ số vốn khả dụng là 100%, hệ số vốn tự có và nguồ vốn thườngxuyên ít nhất là 60% giữa tổng nguồn vốn có thời hạn hơn 5 năm với tổng sốvốn sử dụng có thời hạn còn lại trên 5 năm
1.4.2 Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất: Để phát triển thành công cho vay trung và dài hạn các ngân
hàng thương mại cần nghiên cứu thị trường, xác định được khả năng thực lực
và mục tiêu phát triển của mình để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.Chiến lược phát triển tổng thể phải được xây dựng trên cơ sở mục tiêu củadoanh nghiệp, chiến lược khách hàng, chiến lược phát triển sản phẩm và hệthống mạng lưới, cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Trang 40Thứ hai: Ứng dụng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ, đặc
biệt dịch vụ ngân hàng điện tử để mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và giảmchi phí cho ngân hàng
Thứ ba: Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng các
nhu cầu của khách hàng Nếu ngân hàng chúng ta vẫn tiêp tục dựa trên cáchoạt động ngân hàng truyền thống (huy động vốn và cho vay) thì khó có thểthành công trong phát triển dịch vụ cho vay
Thứ tư: Xây dựng hệ thống dữ liệu lưu trữ thông tin khách hàng làm căn
cứ đánh giá mức độ tin tưởng tín dụng và chấm điểm tín dụng khách hàng,giúp ngân hàng quản lí tốt hơn các khoản tín dụng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của khoá luận đã trình bày các cơ sở lí luận cơ bản của hoạtđộng cho vay trung và dài hạn nói chung, các nhân tố ảnh hưởng, cũng nhưcác chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động Những lí luận cơ bản này sẽtạo tiền đề quan trọng để chương 2 của khoá luận tiến hành phân tích thựctrạng, đồng thời đánh giá tiềm năng phát triển hoạt động cho vay
Ngoài ra, chương 1 còn đưa ra một số bài học kinh nghiệm của một sốngân hàng thương mại hàng đầu về cho vay TVDH của cá Từ đó rút ra các bàihọc kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại nước ta