1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ cho vay tiêu dung tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vƣợng chi nhánh thái bình

92 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 749,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, thực hiện hoạtđộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, một mặt giúp ngân hàngThương mại có thể tạo nên sự hòa hợp giữa cung và cầu tiêu dùng, một mặt khác cóthể giải quyết

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ HẢI HÀ

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu trong luận văn là công khai và trung thực Những kết luận khoa học trong luậnvăn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Học viên

Trần Thị Hồng Nhung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Cán bộ hướngdẫn khoa học – TS.Nguyễn Thị Hải Hà đã rất tận tình, quan tâm hướng dẫn tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo trong khoa Tài chính Ngânhàng và Khoa sau Đại học – Trường Đại học Thương Mại, đã tận tình giúp đỡ,truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian họctập, những kiến thức này sẽ là nền tảng cơ bản và góp phần giúp tôi nâng caonghiệp vụ trong quá trình làm việc của mình

Đồng thời, tôi xin cảm ơn đến các anh chị, các bạn lớp CH21A – TCNH vàcác bạn đồng khóa đã cùng tôi trao đổi, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ,giúp tôi hoàn thiện bản thân cả trong công việc và cuộc sống

Cuối cùng, tôi xin kính chúc cô Hải Hà cùng các quý thầy cô, các anh chị vàcác bạn luôn có một sức khỏe dồi dào, may mắn và thành công

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Học viên

Trần Thị Hồng Nhung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 8

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 8

1.1.2 Đối tượng và đặc điểm của cho vay tiêu dùng 8

1.1.3 Các loại hình cho vay tiêu dùng 10

1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng 11

1.2 NỘI DUNG, CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 13

1.2.1 Nội dung cho vay tiêu dùng của NHTM 13

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay tiêu dùng của NHTM 15

1.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM 18

1.3.1 Nhân tố chủ quan 22

1.3.2 Nhân tố khách quan: 25

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM .22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH THÁI BÌNH 27

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH THÁI BÌNH 27

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thái Bình 27

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

-Chi nhánh Thái Bình 30

2.1.3 Kết quả kinh doanh của VPBank - Chi nhánh Thái Bình từ năm 2013 đến tháng 6 năm 2016 33

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH THÁI BÌNH 42

2.2.1 Khái quát điều kiện và quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank 42

2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu tại VPBank Thái Bình 43

2.2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank Thái Bình 45

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK THÁI BÌNH 57

2.3.1 Kết quả đạt được 57

2.3.2 Hạn chế tồn tại 58

2.3.3 Nguyên nhân 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH THÁI BÌNH 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VPBANK THÁI BÌNH 63

3.1.1 Định hướng hoạt động của VPBank Thái Bình 63

3.1.2 Định hướng tăng cường cho vay tiêu dùng tại VPBank Thái Bình 64

3.1.3 Đánh giá nhu cầu cho vay tiêu dùng và mật độ cạnh tranh đối với ngân hàng khác 65

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK THÁI BÌNH 66

3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể cho hoạt động cho vay tiêu dùng 66

3.2.2 Áp dụng linh hoạt sản phẩm, gói sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp với đặc thù của thị trường 66

3.2.3 Hoàn thiện chính sách khách hàng 67

Trang 7

3.2.4 Cải thiện điều kiện, quy trình và thời gian vay vốn 68

3.2.5 Tăng cường kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng, hạn chế nợ xấu 69

3.2.6 Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ CVTD 70

3.2.7 Hoàn thiện công nghệ thông tin ngân hàng 71

3.2.8 Đẩy mạnh công tác Marketing cho vay tiêu dùng 72

3.2.9 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên 73

3.3 KIẾN NGHỊ 74

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 74

3.3.2 Kiến nghị vói VPBank Hội sở 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77

KẾT LUẬN CHUNG 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC2

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

VPBank: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh VượngTMCP: Thương mại cổ phần

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu của VPBank Thái Bình 2013 - 6/2016 33

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của VPBank Thái Bình 2013 - 6/2016 35

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại VPBank Thái Bình năm 2013 - 6/2016 38 Bảng 2.4: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại VPBank Thái Bình Năm 2013 - 6/2016 46

Bảng 2.5: Dư nợ CVTD trong tổng dư nợ cho vay tại VPBank Thái Bình 47

Năm 2013 - 6/2016 47

Bảng 2.6: Cơ cấu CVTD theo sản phẩm CVTD tại VPBank Thái Bình 49

Năm 2013 - 6/2016 49

Bảng 2.7: Cơ cấu CVTD theo thời hạn tại VPBank Thái Bình năm 2013 - 6/2016.51 Bảng 2.8: Bảng kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ CVTD 53

tại VPBank Thái Bình thời gian qua 53

Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD trên tổng dư nợ CVTD 54

tại VPBank Thái Bình năm 2013 - 6/2016 54

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu CVTD trên tổng dư nợ CVTD tại VPBank Thái Bình năm 2013 - 6/2016 55

Bảng 2.11: Tỷ trọng thu lãi từ CVTD và mức sinh lời CVTD tại VPBank Thái Bình năm 2013 - 6/2016 56

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM 21

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức VPBank - CN Thái Bình 30

Biểu đồ 2.1: Hoạt động tín dụng giai đoạn 2013 - T6/2016 39

Biểu đồ 2.2: Tình hình nợ xấu 41

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hội nhập quốc tế quốc tế hiện là xu thế tất yếu của hầu hết các nền kinh tếtrên thế giới Đối với Việt Nam, nền kinh tế đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơnvới nền kinh tế thới giới Việc trở thành thành viên của ASEAN, APEC, ASEM,WTO và TTP đã mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng đồng thời đặt ra không ít tháchthức đối với Việt Nam nói chung và các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng nóiriêng Chính vì thế mà sự cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng ngàycàng gay gắt, từ đó tạo cơ hội cho các ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển và

tự khẳng định song cũng tạo ra những thách thức lớn mà các ngân hàng phải đối đầutrong sự phát triển của nền kinh tế thị trường

Kinh doanh có hiệu quả và từng bước phát triển là mục tiêu chiến lượccủa mỗi ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của mình Trong đó, tín dụng làhoạt động cơ bản của ngân hàng Thương mại Tuy nhiên, các ngân hàng mớichỉ quan tâm đến cho vay sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự chú ýtới nhu cầu vay tiêu dùng của người dân Mặt khác, hoạt động cho vay sản xuấtkinh doanh thời gian qua bị tác động tiêu cực bởi những diễn biến không thuậnlợi của nền kinh tế dẫn tới việc nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh giảm, nợxấu, nợ quá hạn tăng mạnh

Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì mức sống của ngườidân cũng ngày càng được nâng cao, nhu cầu mua sắm, sinh hoạt cũng tăng theo.Tuy nhiên, với mức thu nhập hiện nay của đại đa số người dân không thể chi trả chotất cả các nhu cầu về mua sắm, sinh hoạt cùng một lúc Do đó, nếu người tiêu dùng

có thể vay được tiền tử ngân hàng thì họ có thể thỏa mãn nhu cầu của mình ngaytrong thời điểm hiện tại Điều đó làm tăng tiêu dùng hàng hóa, thúc đẩy sản xuấtkinh doanh cả vể số lượng và chất lượng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tếchung của toàn xã hộ một cách nhanh chóng, tạo công ăn việc làm cho người laođộng trong xã hội

Trang 12

Nắm bắt được nhu cầu trên, các chương trình cho vay tiêu dùng ngày càngđược các ngân hàng thương mại mở rộng cả về số lượng và chất lượng Hệ thốngngân hàng đã thực hiện chiến lược đổi mới mạnh mẽ của mình, tăng cường huyđộng vốn từ nhiều nguồn, chú trọng hiện đại hóa ngân hàng Do đó, thực hiện hoạtđộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, một mặt giúp ngân hàngThương mại có thể tạo nên sự hòa hợp giữa cung và cầu tiêu dùng, một mặt khác cóthể giải quyết tốt được nhiệm vụ kích cầu tiêu dùng của nhà kinh tế.

Xuất phát từ thực tiễn đó, cùng với mục đích nghiên cứu sâu hơn về thựctrạng cho vay tiêu dùng, nghiên cứu các cơ hội cũng như thách thức để phát triểndịch vụ cho vay tiêu dùngvà những kiến thức thực tiễn thu được qua quá trình làmviệc tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thái Bình” để từ đóđóng góp những giải pháp nhằm triển khai, phát triển thành công hơn trong hoạt

động cho vay tiêu dùng đã giúp tôi lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “Cho vay

tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thái Bình”

2 Tổng quan các chương trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài

Hoạt động ngân hàng bán lẻ trong đó cho vay tiêu dùng đã và đang là chiếnlược lâu dài và là mục tiêu kinh doanh của tất cả các ngân hàng hiện nay Chính vìvậy trên thị trường ngân hàng luôn luôn có sự cạnh tranh gay gắt về loại hình chovay này, đòi hỏi mỗi ngân hàng phải nâng cao nội lực để tạo chỗ đứng và có vị thếvững chắc Phát triển cho vay tiêu dùng sẽ góp phần thúc đẩy nhanh và bền vữngchiến lược ngân hàng bán lẻ Hoạt động cho vay tiêu dùng là một hoạt động nhỏ củahoạt động tín dụng nói chung của ngân hàng nhưng cũng không kém phần quantrọng mà các ngân hàng đang hướng đến Hoạt động này đã được nhiều tác giảnghiên cứu và xuất bản nhiều giáo trình, nội dung những giáo trình này mang tínhchất cơ sở lý luận về tài chính ngân hàng nói chung và lĩnh vực cho vay tiêu dùngnói riêng Để có kiến thức nền tảng và có cơ sở hình thành nên phần cơ sở lý luậnchung cho đề tài của mình, tác giả đã tham khảo, tổng hợp, đúc kết và kế thừa một

số tài liệu của các tác giả sau:

- Luận văn “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng” của tác giả Đỗ Thị ThùyTrang - Đại học Đà Nẵng - 2011, luận văn đã phân tích được các chỉ tiêu đánh giá

Trang 13

phát triển cho vay tiêu dùng, từ đó đánh giá, phân tích thực trạng phát triển cho vaytiêu dùng tại Agribank Đà Nẵng và đưa ra các giải pháp cụ thể, nhìn chung luận văn

đã cơ bản giải quyết được những vấn đề lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng Bêncạnh đó, để có cơ sở đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến sựphát triển cho vay tiêu dùng, tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu và kiếnthức của khách hàng trong lĩnh vực cho vay này Từ đó làm cơ sở và tiền đề choviệc phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Từ thực trạng luận văn đã nêu lên được những hạn chế và nguyên nhân tồn tại đểđưa ra các giải pháp hoàn thiện Tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể, đó là: hoànthiện chính sách chăm sóc khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường quảngcáo tiếp thị, mở rộng thị trường

- Luận văn “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chinhánh Huế” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Diệu - Đại Học Đà Nẵng - 2014 Trongluận vay này tác giả đã khái quát khá hoàn chỉnh cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùngtại Ngân hàng thương mại và nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển của hoạt độngcho vay tiêu dùng Luận văn cũng đã phân tích khá đầy đủ thực trạng phát triển chovay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - chi nhánh Huế, luận văn đã nêu lênđược những thuận lợi và thành tựu mà chi nhánh đã đạt được trong hoạt động chovay tiêu dùng, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nêutrên Bên cạnh đó, luận văn cũng đã so sánh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Đông Á - chi nhánh Huế với các ngân hàng khác trên địa bàn nhằm cócái nhìn tổng quát hơn về tiềm năng cũng như vị thế trong lĩnh vực kinh doanh nàycủa ngân hàng trên địa bàn Huế Trên các cơ sở đó tác giả cũng đã nghiên cứu đềxuất ra các giải pháp và các kiến nghị thiết thực để nhằm phát triển hoạt động chovay tiêu dùng tại ngân hàng

- Luận văn “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - chi nhánh Ninh Bình” của tác giả Đinh Mạnh Lương -ĐH.Công Đoàn Luận văn hệ thống hóa được cở sở lý luận về cho vay tiêu dùng

và phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM Tác giả cũng đã sử dụng các phươngpháp thu thập thông tin từ ngân hàng để từ đó tiến hành đi sâu phân tích pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Ninh

Trang 14

Bình, phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động này trên cơ sở đó đề

ra những giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, đồng thời khắc phụcnhững mặt còn yếu kém

Có thể nhận thấy, các năm qua vấn đề cho vay tiêu dùng đã được nhiều tácgiả nghiên cứu Các nghiên cứu này đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luậnchung về cho vay tiêu dùng, phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng đốivới các đối tượng khác nhau và đưa ra một số giải pháp cũng như kiến nghị với

cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêudùng, giúp tác giả có thể sử dụng tham khảo để xây dựng cơ sở lý luận về chovay tiêu dùng của đề tài Tuy nhiên các đề tài mới chỉ dừng lại nghiên cứu thựctrạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại trên cơ sở nghiên cứu thu nhậpcác tài liệu thứ cấp mà chưa thu thập và sử dụng các tài liệu sơ cấp Bên cạnh đó,còn có một số đề tài nghiên cứu cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng tại Hội sở và một số chi nhánh lớn tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, ĐằNẵng… mà chưa có đề tài nghiên cứu cho vay tiêu dùng tại thị trường Thái Bình.Trong khi thị trường cho vay tiêu dùng tại Thái Bình hiện nay đang bước đầu pháttriển và rất tiềm năng Bởi lẽ, Thái Bình đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệphóa hiện đại hóa, khi số lượng các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư tại TháiBình ngày càng gia tăng, trung tâm thương mại được mở rộng…… dẫn tới mức sống

và nhu cầu mua sắm, sinh hoạt của người dân ngày càng được nâng cao

Từ các nghiên cứu trên, tôi đã nhận định được một số ưu điểm của đề tàitham khảo Đồng thời, thấy được những hạn chế từ đó khắc phục nhằm hoàn thiệnhơn luận văn của mình và với những đặc thù nhất định tại Thái Bình hiện nay trongviệc phát triển thị trường cho vay tiêu dùng để từ đó góp phần đảm bảo được tínhsâu sát với thực tiễn, các giải pháp đưa ra phù hợp và có ý nghĩa vận dụng vào hoạtđộng kin doanh của ngân hàng

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về hoạtđộng cho vay tiêu dùng của NHTM, nội dung cũng như các chỉ tiêu đánh giá kếtquả hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM và phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Trang 15

- Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá về thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Thái Bình trong giai đoạn từ năm

2013 đến hết tháng 6 năm 2016

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêudùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Thái Bình trongnhững năm tiếp theo

4.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Cho vay tiêu dùng tại NHTM

+ Góc độ nghiên cứu: Nghiên cứu trên giác độ Ngân hàng Thương mại

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:

Tác giả tìm kiếm tài liệu sách báo chuyên nghành thông qua thư viện, trangmạng điện tử, các báo cáo, quy định nội bộ, quy trình tín dụng nội bộ, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng – chi nhánh Thái Bình và một số tài liệu liên quan khác sau đó phânloại Sauk hi phân loại tác giả đã xác định các vấn đề liên quan cần đọc Khi nghiêncứu tài liệu, tác giả đánh dấu toàn bộ các thông tin cần thiết liên quan phục vụ choviệc tra cứu Một số thông tin tác giả đã trích dẫn trực tiếp, một số thông tin đượctác giả tổng hợp và khái quát ý để diễn đạt lại trong luận văn

Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp:

Trong quá trình nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Thái Bình, tác giả đã ghi chépnhững thông tin không có trong tư liệu, sách báo và báo cáo tổng hợp, kết hợp với

Trang 16

các tư liệu thứ cấp tìm được, tác giả tổng hợp thành nguồn dữ liệu cần thiết phục vụcho đề tài.

Công cụ thu thập dữ liệu là bảng hỏi được thiết kế sẵn với 10 câu hỏi khảosát về mức độ hài lòng của khách hàng với dịch vụ cho vay tiêu dùng của Ngânhàng với các mức độ lựa chọn tương ứng với các mức độ hài lòng của khách hàng

và 3 câu hỏi về thông tin chung của khách hàng

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp ngẫu nhiên, được gửi tới khách hàng đếngiao dịch vay tiêu dùng và khách hàng hiện hữu đã vay tiêu dùng tại chi nhánh chotới khi thu về đủ 100 phiếu khảo sát

5.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu:

Phương pháp thống kê mô tả:

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệuthu thập được Các kỹ thuật phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh,phương pháp phân tích chi tiết, được dùng để phân tích dữ liệu đầu vào

 Số liệu đầu vào được xử lý bằng phần mềm excel

 Phương pháp biểu diễn dữ liệu đầu ra:

 Biểu diễn dữ liệu bằng các đồ thị, mô tả dữ liệu hoặc so sánh dữ liệugiữa các năm

 Biểu diễn dữ liệu bằng các bảng dữ liệu

 Thống kê tóm tắt mô tả dữ liệu

Từ những số liệu và các thông tin thu thập được, tác giả dùng phương phápthống kê mô tả để đưa ra những biểu đồ về tỷ trọng, tăng trưởng hay những bảng sốliệu phục vụ cho đề tài

Phương pháp so sánh:

Phương pháp só sánh giúp tác giả đánh giá xu hướng vận động tăng giảm với

số tuyệt đối và tỷ lệ % của các tiêu chí qua các thời kỳ, các năm hoặc giữa các chỉtiêu khác nhau của ngân hàng như tình hình lợi nhuận, các chỉ tiêu huy động vốn,

dư nợ tín dụng tiêu dùng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn… qua các năm tăng giảmbao nhiêu, có xu hướng tăng giảm thế nào

Trang 17

6 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận và tài liệu tham khảo thì luận văn gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của Ngân Hàng Thương Mại.Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng - Chi Nhánh Thái Bình

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh Vượng - Chi Nhánh Thái Bình

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng (tín dụng tiêu dùng) là một trong những nghiệp vụ củangân hàng thương mại

“ Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho kháchhàng (cá nhân, hộ gia đình hay doanh nghiệp vừa và nhỏ) quyền sử dụng một lượnggiá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên

đã ký kết ( về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả) nhằm giúp cho khách hàng

có thể sử dụng những hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điềukiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn”

Định nghĩa về cho vay tiêu dùng có thể khác nhau nhưng nội dung cơ bản làgiống nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại hình cho vay này: cho vay tiêu dùng

là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cánhân, hộ gia đình, những người có nhu cầu tăng cao mức sống nhưng chưa có khảnăng chi trả trong hiện tại Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế,

du lịch….cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng Ngân hàng phát triển sảnphẩm cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu được gốc hoàntrả cũng như lợi nhuận từ khoản vay

1.1.2 Đối tượng và đặc điểm của cho vay tiêu dùng

 Đối tượng cho vay: Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình và là những

cá nhân hoặc hộ gia đình đầy đủ năng lực pháp lý, gồm nhiều thành phần như côngnhân, cán bộ công nhân viên chức nhà nước, lao động thuộc các đơn vị không phải

là Nhà nước, những người làm việc tự do………

 Đặc điểm của khách hàng: Khách hàng thường ít nhạy cảm với lãi suất, ítquan tâm đến lãi suất ghi trong hợp đồng, mà chủ yếu quan tâm đến số tiền họ phảithanh toán nhiều hơn

Trang 19

 Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình không phảixuất phát từ mục đích kinh doanh, phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đốitượng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.

 Lãi suất: Lãi suất các khoản vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn cáckhoản vay khác vì quy mô khoản vay thường nhỏ nên chi phí vay cao Mặc khácnữa là các khoản vay tiêu dùng thường có rủi ro lớn

 Nguồn trả nợ của khách hàng: trích từ thu nhập, không hẳn phải từ kết quảcủa việc sử dụng những khoản vay đó Mức thu nhập ổn định và trình độ học vấn lànhững tiêu chí quan trọng để NHTM quyết định cho khách hàng vay

 Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng: thường thì các khoản chi vay tiêu dùngđược định giá cao để bù chi phí lớn mà Ngân hàng sẽ bỏ ra và bù đắp rủi ro phátsinh Măt khác do số lượng các khoản vay tiêu dùng thường khá lớn nên thu nhập từhoạt động cho vay tiêu dùng mang lại lợi nhuận khá cao cho Ngân hàng

 Rủi ro trong cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là hình thức đem lại rủi

ro cao nhất trong các loại hình cho vay của Ngân hàng Sở dĩ có nhận định trên là

do nguồn thu nhập để trả nợ cho khoản vay hoàn toàn độc lập với việc sử dụng vốn.Các khoản cho vay tiêu dùng có mục đích là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các

cá nhân chứ không phải là để sản xuất kinh doanh sinh lời Hơn thế nữa, khách hàngcủa các khoản vay tiêu dùng là các khách hàng cá nhân nên khi khách hàng gặpnhững rủi ro như đau ốm, mất việc, tại nạn, hay tử vong,… thì Ngân hàng sẽ phảiđối mặt với rủi ro không thu được nợ Thêm vào đó, khả năng vượt qua khó khăn vềmặt tài chính của cá nhân thường không tốt bằng các doanh nghiệp Măt khác yếu tốđạo đức cá nhân người tiêu dùng cũng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợcho Ngân hàng hay số lượng các khoản vay tiêu dùng rất lớn mà cán bộ tín dụngcủa Ngân hàng lại có hạn cũng sẽ tạo nên rủi ro cho Ngân hàng

Trang 20

 Quy mô và giá trị các khoản vay tiêu dùng:

- Giá trị của các hàng hóa tiêu dùng đa số nhỏ hơn nhiều so với giá trị cáckhoản đầu tư sản xuất kinh doanh

- Để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng thường ápdụng một định mức nhỏ cho các khoản vay tiêu dùng nên giá trị các khoản cho vaytiêu dùng thường nhỏ hơn nhưng bù lại số lượng khách hàng phong phú, quy môhơn

1.1.3 Các loại hình cho vay tiêu dùng.

Căn cứ vào mục đích vay

+ Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

+ Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trangtrải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du

lịch…

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả

+ Cho vay tiêu dùng trả góp: Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho

vay tiêu dùng trong đó việc trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng được thực

hiện nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trị lớn hoặc và thu nhập từngđịnh kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

+ Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này tiền vay được kháchhàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản chovay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạnkhông dài

+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngânhàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các loại séc được phépthấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏathuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàngđược Ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mứctín dụng

Trang 21

- Căn cứ vào nguồn gốc cho vay

+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muacác khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụcho người tiêu dùng

Trong trường hợp này công ty bán lẻ và ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán

nợ Trong hợp đồng, ngân hàng đưa ra các điều kiện về đối tượng được bán chịu,

số tiền bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó công ty bán

lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa, thông thường ngườitiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản, công ty bán lẻ sẽ giao tài sản chongười tiêu dùng và bán bộ chứng từ hàng hóa cho ngân hàng Ngân hàng dựa trên

bộ chứng từ đó sẽ thanh toán tiền vay cho công ty bán lẻ, cuối cùng người tiêu dùngthanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản chovay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũngnhư trực tiếp thu nợ từ người vay

So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưuđiểm sau:

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn

vì nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đàotạo chuyên môn tốt của ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của công tybán lẻ

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp,ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng

 Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thểphát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn Ngân hàng

1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng không chỉ thể hiện rõ vai trò to lớn đối với ngân hàng màcòn đối với nền kinh tế và đối với người tiêu dung Có thể nói hình thức cho vaynày đem lại lợi ích cho cả ba đối tượng trên Cụ thể như sau:

Đối với nền kinh tế:

+ Tác động tích cực:

Trang 22

CVTD giúp khơi thông luồng chuyển dịch hàng hóa: Nhu cầu về tiêu dùngcủa khách hàng ngày càng tăng nhanh kéo theo nền sản xuất, hàng hóa dịch vụđược đẩy mạnh, lưu thông hàng hóa cũng được tăng cường Nhà sản xuất muốntiêu thụ nhanh chóng hàng hóa, dịch vụ của mình và hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh thì lại phụ thuộc phần lớn vào khả năng tài chính của người tiêudùng Như vậy, nguồn vốn của ngân hàng thông qua hình thức cho vay tiêu dùng

đã góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triểnchung của nền kinh tế

Trang 23

Đối với người tiêu dùng.

+ Tác động tích cực:

 CVTD giúp người dân nâng cao mức sống thông qua việc hỗ trợ vay vốn

để mua, sửa chữa nhà cửa, mua xe, tiêu dùng, du học……

 CVTD sẽ làm giảm đi các hiện tượng cho vay nặng lãi, giúp người dângiảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền vay mượn

+ Tác động tiêu cực:

Nếu người đi vay lạm dụng nguồn tiền vay để chi tiêu vượt quá mức chophép, giảm khả năng tiếp kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, nghiêm trọng hơn làngười vay mất khả năng chi trả dẫn đến nợ xấu cho ngân hàng

1.2 NỘI DUNG, CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.2.1 Nội dung cho vay tiêu dùng của NHTM

Hiện nay, khi tiến hành cho vay tiêu dùng thì các Ngân hàng đều đưa ra nộidung và biện pháp để đạt được những mục tiêu khác nhau Bao gồm một số nộidung cụ thể như sau:

 Tăng quy mô cho vay tiêu dùng: Nội dung này phản ánh sự phát triểncủa CVTD theo chiều rộng Ngân hàng muốn tăng quy mô CVTD thì phải thựchiện việc sau:

+ Tăng số lượng khách hàng vay tiêu dùng: Số lượng khách hàng bao gồmlượng khách hàng mà ngân hàng hiện có và những khách hàng có nhu cầu vay tiêudùng mà ngân hàng đang hướng tới Việc tăng quy mô CVTD đồng thời thỏa mãntối đa nhu cầu của khách hàng về chất lượng, sự đa dạng hóa các hình thức CVTDcũng như các dịch vụ kèm theo Do đó ngân hàng cần duy trì lượng khách hàng đã

và đang giao dịch với ngân hàng đồng thời tìm kiếm, phát triển thêm khách hàngmới khi khai thác phân khúc thị trường mới Sự thành công của hoạt động ngânhàng được quyết định bởi khách hàng

+ Tăng dư nợ cho CVTD: Để tăng dư nợ cho vay tiêu dùng thì ngân hàng cầnđẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng đối với mọi đối tượng khách hàng cá nhân,

hộ gia đình có nhu cầu vay vốn tiêu dùng và thỏa mãn được những yêu cầu cho vaycủa ngân hàng Dư nợ CVTD tăng đồng nghĩa với với việc tăng trưởng cả về quy

mô và khả năng cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Trang 24

+ Mở rộng, phát triển thị trường CVTD: Các NHTM phát triển cho vay tiêudùng cần mở rộng phạm vi hoạt động Việc mở rộng phạm vi hoạt động chứng tỏtên tuổi của ngân hàng trên thị trường ngày càng tăng do đó lượng khách hàng cũnggia tăng.

 Đa dạng hóa sản phẩm CVTD: Ngân hàng cần chú trọng đưa ra những sảnphẩm CVTD đa dạng, phong phú, và phù hợp với tình hình nền kinh tế, xu hướngtiêu dùng, thu nhập của khách hàng Đồng thời, ngân hàng cần xây dựng cơ cấu dư

nợ CVTD một cách hợp lý, phù hợp với sản phẩm theo thời gian Có thể thấy rằng

đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng là một chiến lược marketing hoàn hảo chongân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro mang lại lợi nhuận kinh tế cho ngân hàng

 Nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD: Chất lượng dịch vụ đóng một vai tròquan trọng trong việc tăng quy mô cho vay tiêu dùng của ngân hàng Bởi lẽ sự hàilòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng sẽ quyết định tới lòngtrong trung thành của khách hàng đối với ngân hàng

 Kiểm soát rủi ro CVTD: Kiểm soát rủi ro CVTD được đánh giá chủ yếuthông qua tỷ lệ nợ xấu CVTD của Ngân hàng Bởi khi tỷ lệ nợ xấu giảm thì trích lập

dự phòng rủi ro giảm, chi phí giảm dẫn đến tăng thu nhập cho ngân hàng Do đó,ngân hàng cần tăng cường việc kiểm soát CVTD trước, trong và sau khi cho vaymột cách chặt chẽ nhất

 Tăng trưởng thu nhập CVTD: Hoạt động cho vay tiêu dùng có hiệu quảhay không là được đánh giá thông qua chỉ tiêu khả năng sinh lời hay hiệu quảkinh doanh cho vay tiêu dùng Nghĩa là cứ 1 đồng dư nợ cho vay tiêu dùng thìmang về cho ngân hàng bao nhiêu đồng lợi nhuận Song chỉ tiêu này rất khó đểxác định nên đánh giá hiệu quả tài chính của việc phát triển cho vay tiêu dùngchỉ có thể đánh giá dựa trên mức thu nhập ròng (lãi gộp) từ cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng ở mức độ nào

Trang 25

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay tiêu dùng của NHTM

a Chỉ tiêu phản ánh về số lượng cho vay tiêu dùng

 Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm vay tiêu dùng:

Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độphát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng có thể tính theo mộtkhoảng thời gian nhất định (quý, năm) và thông qua việc ghi chép, thống kê lại cácgiao dịch trong hoạt động cho vay tiêu dùng từ các kênh cung ứng, ngân hàng sẽnắm được số lượng khách hàng đang sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngânhàng là bao nhiêu Nên việc so sánh số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng vớimục đích vay tiêu dùng năm nay so với năm trước sẽ cho thấy sự tăng trưởng haygiảm sút trong quy mô cho vay tiêu dùng của NHTM

Tăng số lượng KH =

KH năm N – KH năm (N – 1)

KH năm ( N-1)

 Dư nợ cho vay tiêu dùng:

Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng tại mọi thời điểm xác định

mà hiện tại ngân hàng chưa thu hồi nợ

Dư nợ tín dụng cho vay tiêu dùng tăng chứng tỏ quy mô cho vay tiêu dùngphát triển, khả năng cho vay tiêu dùng của ngân hàng tăng

Để phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng chiếm tỷ trọng baonhiêu trong tổng nợ vay của ngân hàng ở cùng thời kỳ ta sử dụng công thức:

Dư nợ CVTD

Tổng dư nợ cho vay

Để phản ánh tốc độ tăng/giảm dư nợ cho vay tiêu dùng qua các năm ta sử dụng công thức:

Dư nợ CVTD năm N – Dư nợ CVTD năm ( N -1)

Dư nợ CVTD năm ( N – 1)

Trang 26

b. Chỉ tiêu phản ánh về cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm và thời hạn

Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ trong sự đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêudùng mà ngân hàng đang cung cấp cho khách hàng có đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng hay không Sản phẩm cho vay tiêu dùng ngày càng đa dạng phong phúthì sẽ đáp ứng được nhu cầu vay vốn ngày càng nhiều của khách hàng Để đánh giá

sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ CVTD ta xem xét trên các chỉ tiêu sau:

Cơ cấu dự nợ CVTD theo sản phẩm

Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm Thê hiện ở tỷtrọng cho vay của từng loại sản phẩm CVTD như cho vay mua nhà, mua xe ô tô,mua sắm nội thất trong gia đình… :

Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn

Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ CVTD chủ yếu tập trung vào loại hìnhngắn hạn hay trung và dài hạn để từ đó giúp ngân hàng khai thác tốt đối tượngkhách hàng Thông qua đó phần nào cũng giúp ngân hàng đánh giá khách quanđược nếu như kết cấu dư nợ quá tập trung vào loại hình CVTD dài hạn như vậy thìngân hàng sẽ phải đối diện đối với những rủi ro lớn do mức độ tập trung vốn cao

Do đó, ngân hàng cần phải đưa ra một chính sách phù hợp với mức độ rủi ro màngân hàng phải gánh chịu khi CVTD trung và dài hạn

Tỷ trọng dư nợ CVTD

Dư nợ CVTD theongắn hạn

Tổng dư nợ CVTD

c Chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ CVTD.

Chất lượng dịch vụ là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánhgiá sự phát triển của bất kỳ hoạt động nào và đòi hỏi mỗi ngân hàng phải luôn quantâm, đánh giá định kỳ để nâng cao chất lượng dịch vụ, quy trình cho vay từ khâu xét

Trang 27

duyệt hồ sơ đến khâu giải ngân và thu hồi nợ, uy tín, hình ảnh của ngân hàng trongmắt khách hàng.

Mức độ hài lòng của khách hàng thể hiện ở sự mong đợi của khách hàng vềsản phẩm dịch vụ, chất lượng, giá trị cảm nhận về dịch vụ như đánh giá về cungcách, thời gian hoàn tất một dịch vụ, thủ tục nhanh chóng, chính xác…

Việc đo lường mức độ hài lòng của khách hàng thường phải thông qua cácphương pháp lượng hóa bằng việc xây dưng thang điểm và thông qua kết quả điềutra hay thống kê

d. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTD

Hoạt động cho vay của mỗi Ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nóiriêng đều tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro nên việc kiểm soát rủi ro sẽ góp phần nângcao hiệu quả của việc cho vay tiêu dùng

Chất lượng trong CVTD của ngân hàng tốt hay không thể hiện ở việc tăng dư

nợ cho vay tiêu dùng với tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn ở mức thấp Để đánh giá chấtlượng trong hoạt động CVTD ta dựa vào các chỉ tiêu sau:

là có chất lượng cho vay thấp

Trang 28

Khả năng sinh lời của CVTD là kết quả đánh giá sự phát triển về mặt lượngcủa quá trình phát triển cho vay tiêu dùng Kết quả này được đánh giá qua 2 chỉ tiêu

là tỷ trọng thu lãi CVTD và mức sinh lời CVTD

Tổng thu lãi từ cho vay

Chỉ tiêu này đánh giá việc tăng dư nợ cho vay, tăng lượng khách hàng, tăngthị phần hằng năm có hiệu quả hay không

 Mức sinh lời CVTD

Nguồn thu nhập của ngân hàng chủ yếu từ lãi thu được của hoạt động tín dụng

và chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng thu nhập của ngân hàng, tạo ra lợi nhuận đồng thời

bù đắp được các khoản chi phí cho ngân hàng như chi phí huy động vốn, chi phí nhânviên…… Chỉ tiêu mức sinh lời được đo bằng tổng thu lãi từ CVTD trên dư nợ chovay

1.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM

Mỗi ngân hàng đều tự thiết kế cho mình một quy trình cho vay tiêu dùng cụthể, phù hợp với điều kiện và hoạt động của từng ngân hàng Quy trình cho vay tiêudùng được thiết kế đê làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn củatừng bộ phận liên quan, thiết kế các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính.Tuy nhiên, nhìn chung quy trình cho vay tiêu dùng tại các NHTM bao gồm nhữngbước sau:

Trang 29

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn.

Đây là khâu căn bản đầu tiên của quy trình cho vay, bước này do cán bộ tíndụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Đây cũng là khâu quan trọng nhất

vì thông tin cần thiết về khách hàng sẽ được thu thập ngay từ giai đoạn này Nhìnchung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập thông tin như sau:

Năng lực pháp lý

Năng lực hành vi dân sự của khách hàng

Khả năng sử dụng vốn vay

Khả năng hoàn trả vốn vay (gốc + lãi)

Tài sản đảm bảo cho khoản vay

Do đó, ngân hàng cần chú trọng hai vấn đề: thu nhập và xử lý thông tin mộtcách đầy đủ và chính xác để làm cơ sở ra quyết định cho vay

Bước 4: Giải ngân.

Ở bước này ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng theo hợp đồng

đã kí kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động củahàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay củakhách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo ra sự thuậnlợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 30

Bước 5: Giám sát tín dụng.

Đây là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo cho khoản tiền vay được

sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấnchỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ sau này.Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của kháchhàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng… để đảm bảokhả năng thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.

Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay tiêu dùng Thanh lý hợp đồng

có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do khoản vay đã đến hạn Bướcnày bao gồm những công việc quan trọng sau:

 Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ theo đúng những điều khoản đã camkết trong hợp đồng tín dụng Nếu đến hạn trả nợ mà ngân hàng không có khả năngtrả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn đểsau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ

 Tái xét hợp đồng tín dụng : Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng saukhi khoản vay đã được giải ngân nhằm đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi

ro để có hưỡng xử lý kịp thời

 Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng vàkhách hàng đã hoàn tất nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng với khách hànglàm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vayvốn của khách hàng vào kho lưu trữ

Có thể mô tả quy trình cho vay tiêu dùng thông qua sơ đồ sau:

Trang 31

Hình 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM

Kết quả ghi nhận:

- Biên bản , báo cáo

- Tờ trình

- Giấy tờ về bảo đảm nợ vay

Khách hàng cung

cấp các tài liệu,

thông tin

Giấy báo, lý do

Thu thập thông tin

Nhân viên TD, tiếp xúc, hướng dẫn, phỏng vấn KH

Vi phạm hợp đồng

Giám sát tín dụng

Không đủ, không đúng hạn

Thu nợ cả gốc và lãi

Đầy đủ và đúng hạn

Thanh lý HĐTD mặc nhiên

Trang 32

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cho vay của ngân hàngthương mại, hoạt động của nó chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau Các ngânhàng luôn phải xem xét các nhân tố đó một cách thận trọng để nhằm phát huynhững nhân tố có tác động tích cực đến cho vay tiêu dùng, đồng thời hạn chế tớimức tối đa các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động cho vay tiêu dùng

Có thể chia những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng củangân hàng thương mại thành hai nhóm: nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tốkhách quan

vụ, thủ tục cho vay đơn giản, nhanh chóng, chính xác, thuận lợi cho người vay….Thì mới có thể phát triẻn mạnh mảng dịch vụ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

 Quy trình tín dụng của ngân hàng

Quy trình tín dụng là tổng hợp nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việccấp tín dụng Trong đó, xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể

từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, có quan hệchặt chẽ gắn bó với nhau Một quy trình tín dụng đúng đắn cần phải đảm bảo tínhlogic, nhanh gọn, thống nhất, chặt chẽ, không rườm rà cho khách hàng Với quytrình tín dụng hoàn hảo sẽ giúp ngân hàng thu hút được khách hàng vay vốn Qua

Trang 33

đó giúp cho ngân hàng đạt được mục tiêu trong phát triển cho vay tiêu dùng trongtình hình cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng.

Nhân sự

Những cán bộ thực hiện việc thẩm định, đánh giá hồ sơ vay phải được đàotạo chuyên môn và có kinh nghiệm để có thể đưa ra quyết định chính xác về việccho vay, hạn chế rủi ro cho ngân hàng Bởi lẽ đây là yếu tố kiến tạo nên sức mạnhcủa ngân hàng Những cán bộ ngân hàng là người trực tiếp thực hiện chiến lượckinh doanh Do đó, kiến thức và chuyên môn của nhân viên ngân hàng vô cùngquan trọng để có thể đưa ra quyết định chính xác về các khoản cho vay Cho vaytiêu dùng là một hình thức cho vay có mức độ rủi ro tiềm ẩn vô cùng lớn cho nênngay từ khâu thẩm định khách hàng cán bộ thực hiện thẩm định nếu không làm tốt

sẽ gây ra tổnt thất cho ngân hàng

Hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng

Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin trở thành vấn đề thiết yếu,không thể thiếu trong mọi hoạt động, trong đó có hoạt động của ngân hàng Côngnghệ thông tin trong ngân hàng đóng vai trò sống còn đối với các ngân hàng Trong

xu thế hiện nay không thể nào tồn tại một ngân hàng lạc hậu Công nghệ thông tinhiện đại là cơ sở để các ngân hàng mở rộng các dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ giúp cho việc giải quyết cácthủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng

và việc quản lý hồ sơ khách hàng được thuận tiện hơn Bên cạnh đó, nếu ngân hàng

có hệ thống quản lý nhân viên tốt sẽ tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên, tácđộng đến phong cách làm việc, thái độ của nhân viên và hiệu quả công việc

Từ phía khách hàng

Khả năng tài chính của khách hàng

Khả năng tài chính của khách hàng chính là nguồn trả nợ cho các khoản vaycủa ngân hàng Trong đó, thu nhập là nguồn trả nợ chủ yếu cho các khoản vay tiêudùng của khách hàng Những khách hàng có thu nhập thường xuyên và ổn định sẽluôn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nói chung và dịch vụ cho vay tiêu dùng nóiriêng Trái lại, những khách hàng không có nguồn thu nhập ổn định và thườngxuyên, không có sự bảo lãnh từ người thứ ba sẽ không tiếp cận được với nguồn vốn

Trang 34

tài trợ từ ngân hàng Như vậy, khả năng tài chính của khách hàng là một sự đảm bảo

an toàn cho ngân hàng khi cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, khôngphải khách hàng nào có khả năng tài chính cũng trả nợ cho ngân hàng một cách đầy

đủ và đúng hạn Như vậy, đạo đức khách hàng cũng là một nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

 Đạo đức người vay

Đạo đức người vay bao gồm các nhân tố liên quan đến uy tín của khách hàng,năng lực pháp lý của khách hàng… Các nhân tố này có ý nghĩa to lớn khi ngân hàngxem xét các khoản vay nói chung và vay tiêu dùng nói riêng Một khách hàng dù cókhả năng tài chính lớn, nguồn tài chính dùng để trả nợ cho ngân hàng được đảmbảo, tuy nhiên đạo đức khách hàng không đảm bảo thì vẫn được đánh giá là khảnăng trả nợ thấp Bên cạnh đó, đạo đưc khách hàng được đánh giá qua việc cungcấp thông tin cá nhân đầy đủ, chính xác và thiện chí vay và trả nợ cho ngân hàng

 Tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo là nguồn trả nợ thứ hai sau nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhậpcủa người vay trong vay tiêu dùng Do tài sản có sự đảm bảo cũng những cơ sởpháp lý nên tăng tính an toàn cho các khoản vay Trong trường hợp có rủi ro xảy rathì tài sản đảm bảo chính là tấm đệm cho ngân hàng Tuy nhiên, trong vay tiêu dùngkhông cần thế chấp tài sản thì lại luôn tiềm ẩn rủi ro rất cao do khách hàng không cótài sản đảm bảo tại ngân hàng Lúc này, thì khoản bảo hiểm khi khách hàng vay tínchấp lại là giá đỡ cho ngân hàng khi khách hàng không còn khả năng trả nợ trongmột số trường hợp được quy định Lúc này, bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm xem xét,đánh giá trường hợp của khách hàng để có thể thanh toán cho ngân hàng số tiền màkhách hàng hiện còn nợ ngân hàng

Trang 35

1.3.2 Nhân tố khách quan:

Môi trường pháp lý:

Pháp luật pháp chính là công cụ quản lý của Nhà nước, chi phối mọi hoạtđộng xã hội, đặc biệt là hệ thống NH kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ thì sự giámsát của Nhà nước là rất quan trọng và cần thiết, họ phải tuân thủ theo các quy địnhcủa NH Nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác

Khi có sự thay đổi chính sách hay là các quy định không rõ ràng, chặt chẽ cónhiều kẽ hở thì sẽ gây khó khăn cho NH trong các hoạt động kinh doanh cũng nhưcho vay, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NH

Trái lại, môi trường pháp lý ổn định, các văn bản pháp luật đầy đủ đồng bộthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư Điều này sẽgiúp tăng quy mô hoạt động của NH

Môi trường kinh tế

Một quốc gia có nền kinh tế ổn định thì đời sống của người dân cũng sẽ đượcnâng cao, nhu cầu tiêu dùng tăng thì cho vay tiêu dùng sẽ được phát triển với nềnkinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ thấtnghiệp giảm,…Ngược lại, thì khả năng mở rộng cho vay của NH chắc chắn sẽ gặpkhó khăn

Môi trường chính trị xã hội.

Một môi trường chính trị xã hội ổn định là yếu tố cơ sở để hoạt động tín dụngtiêu dùng phát triển Vì nếu xã hội bất ổn sẽ ảnh hưởng không tốt đến người tiêudùng nhất là khi họ đang vay vốn của NH thì việc thu hồi nợ sẽ gặp khó khăn Điềunày làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tiêu dùng

Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng là:thiên tai, dịch bệnh, tai nạn,….những yếu tố này con người không thể chủ độngphòng tránh được

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày những cơ sở lý luận cho vay tiêu dùng của ngân hàngthương mại như: Khái niệm cho vay tiêu dùng, đặc điểm, vai trò, phân loại cho vaytiêu dùng Ngoài ra chương 1 còn đưa ra các nội dung và chỉ tiêu đánh giá kết quảhoạt động cho vay tiêu dùng, quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

và nhân tổ ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng

Có thể nói chương 1 đã khát quát về cho vay tiêu dung, là cơ sở cho việcđánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank Thái Bình

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

CHI NHÁNH THÁI BÌNH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH THÁI BÌNH

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thái Bình

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (tiền thân là Ngân hàng TMCPcác doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam) - VPBank được thành lập theo giấyphép hoạt động kinh doanh số 0042/NH - CP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 12/8/1993 Ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày04/09/1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ - UB ngày 04/09/1993 Sau gần

23 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 210 điểm giao dịch với độingũ trên 12.400 cán bộ nhân viên Tính đến hết quý II/2016,vốn điều lệ củaVPBank đã tăng lên mức 9.181 tỷ đồng

VPBank là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12),VPBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có nănglực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Để đạt được tầm nhìn đầytham vọng, VPBank đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn

2012 - 2017 với sự hỗ trợ của công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey Vớichiến lược này, VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàngmục tiêu, khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, vàluôn chủ động theo dõi các cơ hội trên thị trường

Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thể hiện sinh động ở mức độ mở rộngmạng lưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc cùng sự phát triển đa dạngcủa các kênh bán hàng và phân phối

Bên cạnh đó, theo định hướng “Tất cả vì khách hàng”, các điểm giao dịch đãđược thay đổi hoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi phục vụ Các sản phẩm,dịch vụ của VPBank luôn được cải tiến và kết hợp thêm nhiều tiện ích nhằm giatăng quyền lợi cho khách hàng Tất cả đã góp phần làm hài lòng khách hàng hiện

Trang 38

tại và thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng cơ sở khách hàng của VPBank với tốc

độ nhanh chóng

Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, VPBank đã tiến hànhđồng bộ các giải pháp xây dựng hệ thống nền tảng Ngân hàng luôn đi đầu thịtrường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch

vụ và hệ thống vận hành Cùng với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệpvững mạnh, hiệu quả, các hệ thống quản trị nhân sự cốt lõi đã được xây dựng vàtriển khai thành công tại VPBank Bên cạnh đó, Ngân hàng đã từng bước phát triểnmột hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn hóa, đáp ứng chuẩnmực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Song song vớiviệc thực thi những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị doanh nghiệp, VPBankcũng không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo chính sách quản trị công ty rõràng và minh bạch

Với những nỗ lực không ngừng, thương hiệu của VPBank đã trở nên ngàycàng vững mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín Riêng trong năm

2015, VPBank đã liên tiếp nhận được 6 giải thưởng quốc tế do các tổ chức uy tíntrao tặng như Ngân hàng thương mại tốt nhất Việt Nam 2015, Ngân hàng bán lẻsáng tạo nhất Việt Nam 2015, Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhấtViệt Nam 2015, Ngân hàng điện tử tốt nhất và Giải thưởng Chiến lược Quản lý dữliệu Doanh nghiệp năm 2015

Những giải thưởng quốc tế này một lần nữa khẳng định cho chất lượng sảnphẩm, dịch vụ, uy tín và sức cạnh tranh nổi bật của VPBank trên thị trường tài chính,ngân hàng tại Việt Nam, đồng thời khẳng định định hướng phát triển đúng đắn củaNgân hàng trong thời gian qua Trong thời gian tới, VPBank sẽ tập trung đổi mới sảnphẩm, dịch vụ, nhằm đem đến những lợi ích vượt trội cho Khách hàng và đặc biệt tậptrung nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm hướng tới một ngân hàng chuẩn quốc tế Vàhướng tới mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và mộttrong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017

Ngày 01/07/2007, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh TháiBình (VPBank Thái Bình) chính thức đi vào hoạt động Đây là chi nhánh NHTMCPthứ 3 được thành lập tại Thái Bình Thái Bình là tỉnh nằm trong khu vực Đồng bằngsông Hồng, là mối liên kết giữa các tỉnh Nam Định, Hải Phòng, Hưng Yên với

Trang 39

nhau Do đó, VPBank Thái Bình ra đời như là một tất yếu trong chính sách mở rộngmạng lưới hoạt động kinh doanhh của toàn hệ thống VPBank.

Trụ sở chính được đặt tại: Số 259M, đường Lê Quý Đôn, phường Bồ Xuyên,thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Sau 9 năm đi vào hoạt động thì VPBank Thái Bình có 4 điểm giao dịch tạithành phố Thái Bình với tổng số 80 cán bộ công nhân viên tính đến ngày 30/6/2016,

1 chi nhánh và 3 phòng giao dịch

Từ khi khi thành lập năm đến nay, VPBank - CN Thái Bình hoạt động có xuhướng đi lên, kinh doanh có lãi và luôn đổi mới Để tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế thị trường, VPBank - CN Thái Bình hoạt động luôn bám sát định hướng củangành, đồng thời thường xuyên chấn chỉnh cơ cấu bộ máy tổ chức phù hợp với mụctiêu kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể

Với phong cách và lề lối làm việc văn minh, lịch sự, hiệu quả với phươngchâm "Hành động vì ước mơ của bạn" là mục tiêu hoạt động VPBank - Chinhánh Thái Bình dựa xây dựng trên các yếu tố: Chuyên nghiệp, tận tụy, khác biệt

và đơn giản Vì vậy Ngân hàng đã tạo được lòng tin của khách hàng, kinh doanh

có hiệu quả

Để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, công tác tổ chức cán bộ đã triểnkhai kịp thời và giải quyết được những vấn đề cơ bản Đặc biệt chi nhánh rất quantâm đến việc bổ sung cán bộ trẻ có năng lực mới tốt nghiệp Đại Học cho các phòngtrực tiếp kinh doanh nhằm cũng cố lực lượng cho chi nhánh thực hiện phương châm: “Vừa học, vừa làm, thay nhau đi học, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người đi họcyên tâm học tập tốt”

Về công tác đào tạo, ngân hàng đã thường xuyên tổ chức mở lớp đào tạongắn ngày về quản trị điều hành cho các cán bộ chủ chốt và các cán bộ trong diệnquy hoạch

Trang 40

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Thái Bình.

-a Cơ cấu tổ chức bộ máy của VPBank Chi nhánh Thái Bình.

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức VPBank - CN Thái Bình

(Nguồn: Phòng nhân sự VPBank Thái Bình)

Cơ cấu tổ chức hiện nay của VPBank Thái Bình gồm phòng ban được chuyênmôn hóa hoạt động theo những chức năng, nhiệm vụ riêng:

Ban Giám đốc:

+ Giám đốc: Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của ngân hàng, làngười trực tiếp nhận các chủ trương của Hội sở và đề ra các phương hướng vànhiệm vụ của Hội sở Có quyền quyết định đến các vấn đề liên quan đến hoạt độngcho vay, thu nợ, gia hạn nợ… cũng như việc bổ nhiệm và miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên Trực tiếp giám sát và chịu mọi trách nhiệm

về mọi hoạt động của chi nhánh

+ Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc giám sát, đôn đốc các hoạtđộng của phòng ban mình quản lý

PGD

KỲ BÁ

GIÁM ĐỐC

PGD TRẦN PHÚ

PGD TRẦN LÃM

CN THÁI BÌNH

Ngày đăng: 19/03/2017, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại VPBank Thái Bình năm 2013 - - luận văn thạc sĩ  cho vay tiêu dung tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vƣợng chi nhánh thái bình
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động cho vay tại VPBank Thái Bình năm 2013 - (Trang 49)
Bảng 2.4: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại VPBank Thái Bình - luận văn thạc sĩ  cho vay tiêu dung tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vƣợng chi nhánh thái bình
Bảng 2.4 Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại VPBank Thái Bình (Trang 56)
Bảng 2.6: Cơ cấu CVTD theo sản phẩm CVTD tại VPBank Thái Bình - luận văn thạc sĩ  cho vay tiêu dung tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vƣợng chi nhánh thái bình
Bảng 2.6 Cơ cấu CVTD theo sản phẩm CVTD tại VPBank Thái Bình (Trang 60)
Bảng 2.7: Cơ cấu CVTD theo thời hạn tại VPBank Thái Bình năm 2013 - 6/2016 - luận văn thạc sĩ  cho vay tiêu dung tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vƣợng chi nhánh thái bình
Bảng 2.7 Cơ cấu CVTD theo thời hạn tại VPBank Thái Bình năm 2013 - 6/2016 (Trang 62)
Bảng 2.8: Bảng kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ CVTD - luận văn thạc sĩ  cho vay tiêu dung tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vƣợng chi nhánh thái bình
Bảng 2.8 Bảng kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ CVTD (Trang 64)
Bảng 2.11: Tỷ trọng thu lãi từ CVTD và mức sinh lời CVTD - luận văn thạc sĩ  cho vay tiêu dung tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vƣợng chi nhánh thái bình
Bảng 2.11 Tỷ trọng thu lãi từ CVTD và mức sinh lời CVTD (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w