1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay

106 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Tổng quan nghiên cứu Ngoài những văn kiện của Đảng và Nhà nước, liên quan tới vấn đề chuyển đổi cơ cấu LTQD còn một số công trình nghiên cứu có giá trị của các cơ quan, Việnnghiên cứu,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và có kế thừa cáccông trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Cao học viên

Nguyễn Thị Xoan

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian từ khi bắt đầu học tập đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của Quý thầy cô, gia đình và bạn bè

Để có thể hoàn thành được luận văn thạc sỹ này, tôi xin chân thành cám ơnquý thầy cô giáo Khoa sau Đại học, Trường Đại học Thương Mại đã tận tâm giảngdạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại

trường Đặc biệt tôi xin trân thành cám ơn TS Võ Tá Tri đã trực tiếp hướng dẫn và

chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Bên cạnh đó tôicũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và nhân viên Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tỉnh Bắc Giang, các công ty TNHH MTV Lâm nghiệp tỉnh BắcGiang đã hỗ trợ, cung cấp số liệu, đóng góp ý tưởng giúp tôi hoàn thành luận vănnày

Sau cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếptục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Tôi xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Xoan

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Sắp xếp theo A,B,C) vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2.Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3.1 Mục đích nghiên cứu 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 6

7 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH VÀ CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH SANG CÔNG TY LÂM NGHIỆP 8

1.1 Lâm trường quốc doanh và công ty lâm nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của lâm trường quốc doanh 8

1.1.2 Doanh nghiệp nhà nước và công ty lâm nghiệp 14

1.2 Các Chính sách chuyển đổi cơ cấu Lâm trường quốc doanh sang Công ty lâm nghiệp 16

1.2.1 Tổng quan chính sách chuyển đổi cơ cấu Lâm trường quốc doanh 16

1.2.2 Quan điểm, nguyên tắc chuyển đổi các Lâm trường quốc doanh sang Công ty lâm nghiệp 21

Trang 4

1.3 Kinh nghiệm chuyển đổi Lâm trường quốc doanh tại một số địa phương và

bài học cho Bắc Giang 23

1.3.1 Kinh nghiệm chuyển đổi Lâm trường quốc doanh tại một số địa phương 23

1.3.2 Bài học đối với Bắc Giang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH SANG CÔNG TY LÂM NGHIỆPTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 29

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính trị tỉnh Bắc Giang 29

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 32

2.2 Chính sách chuyển đổi lâm trường quốc doanh sang công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 36

2.2.1 Một số Chính sách chuyển đổi Lâm trường quốc doanh sang công ty Lâm nghiệp của tỉnh Bắc Giang 36

2.2.2 Thực trạng triển khai chính sách chuyển đổi lâm trường quốc doanh sang công ty lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang 40

2.3 Đánh giá các chính sách chuyển đổi lâm trường quốc doanh sang công ty Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 63

2.3.1 Đánh giá tác động tích cực của các chính sách chuyển đổi LTQD sang Công ty Lâm nghiệp 63

2.3.2 Đánh giá mặt hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế của các chính sách chuyển đổi LTQD sang Công ty Lâm nghiệp 67

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH SANG CÔNG TY LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG THEO ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP VIỆT NAM 77

3.1 Quan điểm, phương hướng tiếp tục chuyển đổi lâm trường quốc doanh của tỉnh Bắc Giang 77

3.1.1 Quan điểm chuyển đổi Lâm trường quốc doanh sang Công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 77

Trang 5

3.1.2 Phương hướng chuyển đổi Lâm trường quốc doanh sang Công ty lâm

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 77

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách chuyển đổi lâm trường quốc doanh sang công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 78

3.2.1 Chính sách về đất đai 78

3.2.2 Chính sách tài chính, thuế, đầu tư và tín dụng 79

3.2.3 Chính sách về quản lý bảo vệ rừng 82

3.2.4 Chính sách đối với người lao động 84

3.2.5 Chính sách về Khoa học công nghệ và môi trường 85

3.3 Các khuyến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang 86

3.3.1 Khuyến nghị về chính sách đất đai 86

3.3.2 Khuyến nghị về chính sách tài chính, đầu tư, thuế và tín dụng 88

3.2.3 Khuyến nghị về quyền tự chủ trong quản lý doanh nghiệp 89

3.2.4 Các khuyến nghị khác 89

KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thực trạng giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các CTLN.41 Bảng 2.2 Diện tích các loại rừng của CTLN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến

31/12/2013 44

Bảng 2.3 Thực trạng quản lý đất đai trong các công ty lâm nghiệp 47

Bảng 2.4 Thực trạng khoán đất và rừng cho các hộ gia đình cá nhân tại các công ty lâm nghiệp 61

Bảng 2.5 Tình hình tài chính của các công ty trước và sau đổi mới 49

Bảng 2.6: Phương thức và phạm vi áp dụng công nghệ tạo giống mới tại CTLN 58

Bảng 2.7 Doanh thu và thu nhập bình quân của các công ty lâm nghiệp 61

Bảng 2.8 Lao động và phân công lao động trong các CTLN (Năm 2014) 62

Bảng 2.9: Tình hình hoạt động kinh doanh của CTLN 65

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Lược đồ các vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang 30

Hình 2.2: Bản đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang 32

Hình 2.3: Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang 35

Hình 2.4 Mô hình giao, cho thuê đất hiện nay 46

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Sắp xếp theo A,B,C)

CTTNHH 1 TV Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 9

Từ khi bước vào thời kỳ cải tạo và xây dựng CNXH, Đảng và Nhà nước ta đãrất quan tâm và có chủ trương xây dựng, phát triển nghành LN Để thực hiện đượcnhững chủ trương đó, một trong những nội dung quan trọng là xây dựng và pháttriển các nông lâm trường quốc doanh (NLTQD), trong nhiều thập kỷ qua, NLTQDđược xem là một trong những lực lượng nòng cốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và pháttriển rừng, đồng thời góp phần vào phát triển kinh tế xã hội ở vùng biên giới, vùngsâu, vùng xa Tuy nhiên, dưới áp lực phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới

cơ chế quản lý kinh tế và hội nhập quốc tế, việc quản lý, sử dụng đất rừng của cácNLTQD có nhiều bất cập dẫn đến tài nguyên rừng bị suy giảm về quy mô diện tích

và chất lượng, hiệu quả kinh doanh thấp, đất đai bị tranh chấp, lấn chiếm, buônglỏng trong quản lý đất đai Nhiều NLTQD hoạt động hết sức khó khăn và phải giảithể

Tỉnh Bắc Giang có địa hình miền núi trung du với 382.200 ha đất tự nhiêntrong đó có khoảng 110 nghìn ha đất lâm nghiệp với gần 64 nghìn ha rừng tự nhiên

và hơn 46 nghìn ha rừng trồng nên Bắc Giang có nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển ngành LN Hiện nay, tỉnh Bắc Giang có 5 CTLN (được chuyển đổi từ cácLTQD), quản lý hơn 12,3 nghìn ha đất LN (chiếm 8,6% diện tích đất LN toàn tỉnh),7,5 nghìn ha rừng trồng tập trung, trữ lượng khoảng 250 nghìn m3 gỗ; Các lâmtrường đã tham gia phát triển kinh tế tại địa phương, hàng năm giải quyết việc làmcho trên 3 nghìn hộ gia đình với hàng nghìn lao động, đổi mới NLTQD đã gắn với

Trang 10

đổi mới về cơ chế quản lý theo hướng phân biệt rõ nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh

và nhiệm vụ công ích

Tuy nhiên, các LTQD (nay là CTLN) còn hạn chế trong việc tiếp cận nguồnvốn tín dụng ưu đãi, trong đó nguyên nhân chủ yếu do chưa được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) Tình hình quy hoạch đất sản xuất, công tác giaođất cho người dân nhận khoán tại các đơn vị còn chưa chặt chẽ.Việc bố trí kinh phí

đo đạc, cắm mốc cho các CTLN, Ban Quản lý (BQL) rừng đặc dụng, rừng phòng hộcòn chậm gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai cũng như thực hiện các quyềncủa người sử dụng đất, dẫn đến tranh chấp, lấn chiếm Bên cạnh đó, các CTLN cònchưa phát huy hết lợi thế rừng và đất lâm nghiệp; việc áp dụng khoa học kỹ thuậttuy đã phát triển nhưng chưa đồng đều nguyên nhân chủ yếu do vấn đề về kinh phí,một số cơ chế chính sách còn bất cập

Có nhiều nguyên nhân làm cho ngành lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang chưa thực sựphát triển và chưa khai thác hết lợi thế của nghành song theo tôi nguyên nhân quantrọng bắt nguồn từ những hạn chế nội tại của mô hình LTQD Đó là lý do tôi chọn

đề tài “Chính sách chuyển đổi cơ cấu Lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo định hướng Tái cơ cấu nghành Lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài cho luận văn cao học của mình

2.Tổng quan nghiên cứu

Ngoài những văn kiện của Đảng và Nhà nước, liên quan tới vấn đề chuyển đổi

cơ cấu LTQD còn một số công trình nghiên cứu có giá trị của các cơ quan, Việnnghiên cứu, địa phương, tiêu biểu như:

- Báo cáo “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với nông, lâm trường quốc doanh” - Lê Đức Thịnh - Viện Chính sách và

Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn, 2009; Báo cáo mới dừng lại ở nghiêncứu thực trạng hoạt động của các nông lâm trường sau chuyển đổi theo Nghị quyết28/NQ-TW và Nghị định 200/2004/NĐ-CP để đề xuất một số giải pháp làm cơ sở

để xây dựng chính sách cho các lâm trường mà chưa tập trung nghiên cứu theo địnhhướng chuyển đổi như thế nào, giữ nguyên LTQD hay chuyển đổi theo hình thứcCTLN

Trang 11

- Nghiên cứu: “Tổng quan về lâm trường quốc doanh hiện trạng, các vấn đề

và khuyến nghị” của Lê Văn Bách – Ban Chính sách, Tổng cục Lâm nghiệp năm

2011 đã nêu lên hiện trạng các LTQD, thành tựu, hạn chế và khuyến nghị đối vớicác LTQD

- Công trình nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với nông lâm trường quốc doanh - Bộ môn thể chế nông thôn, Viện Nghiên cứu Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn, 2012: Đưa ra bức

tranh toàn cảnh về thực trạng quản lý của nhà nước đối với các NLTQD và đề xuấtgiải pháp đổi mới cơ cấu quản lý, tuy nhiên chưa gắn với một tỉnh cụ thể

- Dự án “Đánh giá thực trạng các công ty lâm nghiệp nhà nước (LTQD) nhằm đề xuất định hướng phát triển, phương thức quản lý và chính sách phù hợp”

2013 - Ban Chính sách - Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ NN&PTNT; Dự án đi vào đánhgiá thực trạng hoạt động của các CTLN nhà nước trên diện rộng, tầm vĩ mô (Cáclâm trường điển hình tại 3 khu vực Kinh tế trọng điểm của nhà nước: Miền Bắc,Miền Trung và Miền Nam) để có cái nhìn tổng quan về các LTQD sau chuyển đổinhưng chưa đi vào phân tích tại các tỉnh, địa phương cụ thể

- Báo cáo “Tổng hợp phân tích, đánh giá hiện trạng của các công ty Lâm nghiệp theo mục tiêu, quan điểm, phương hướng và giải pháp chủ yếu của Nghị quyết 28-NQ/TW”, Phạm Minh Thoa, 2013; Nêu tổng thể về hiện trạng của các

CTLN theo mục tiêu, quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu của Nghị quyết

28 NQ/TW

- Báo cáo “Đánh giá phân tích hiện trạng công ty lâm nghiệp và tình hình tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan do trung ương, địa phương đã ban hành trong quá trình sắp xếp, đổi mới theo nghị định 200/2004/NĐ-CP”, Vũ Văn

Mễ, 2013; đưa ra bức tranh tổng thể về hiện trạng của các CTLN theo mục tiêu,quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu của Nghị định 200 NĐ-CP

- Đề án “Sắp xếp, đổi mới, phát triển các lâm trường quốc doanh các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Sơn la, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Phú Yên, Kon Tum, Đắc Lắc….Tổng công ty Giấy Việt Nam; Đề án

Trang 12

xây dựng lộ trình sắp xếp đổi mới các LTQD về thời gian, kế hoạch thực hiện và dựkiến kết quả đạt được

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở tầm vĩ mô dưới góc độ phântích thực trạng, hạn chế và tồn tại của chính sách vĩ mô mà chưa đi nghiên cứu sâutại một tỉnh cụ thể, đặc biệt đối với tình Bắc Giang là một tỉnh đang trong thời kỳchuyển đổi cơ cấu kinh tế, việc sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường quốc doanhđang là vấn đề nóng được tỉnh hết sức quan tâm và yêu cầu phải tìm ra giải pháp cụthể cho việc sắp sếp đổi mới các nông, lâm trường quốc doanh

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu, tổng kết các vấn đề lý luận từ các chính sách chuyển đổi

cơ cấu LTQD của cả nước, kết hợp phân tích thực trạng LTQD và định hướng pháttriển ngành LN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang luận văn đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện chính sách chuyển đổi LTQD sang CTLN của tỉnh hiệu quả, bền vững

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách chuyển đổi

cơ cấu LTQD nói chung và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng theo định hướngTCC ngành

2 Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang

3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD trên địabàn tỉnh Bắc Giang theo định hướng TCC ngành Lâm nghiệp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Về nội dung:

Đề tài tập trung vào nghiên cứu chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD theo định

hướng TCC ngành Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Trong đó, chủ thể là Ủy

Trang 13

ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Tái cơ cấu LTQD có nội dung rộng, hình thức đa dạngnên Luận văn hướng vào trọng tâm nghiên cứu chuyển đổi từ LTQD sang CTLN

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu

Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu đã có, được sử dụng để giải quyếtcác vấn đề liên quan của đề tài

Tham khảo Báo cáo Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Sở NNPTNT tỉnhBắc Giang

Tham khảo Báo cáo kinh tế hàng quý, hàng năm về lĩnh vực sản xuất lâmnghiệp của Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Giang

Tham khảo Báo cáo tình hình thực hiện kết quả chuyển đổi cơ cấu Lâm trườngquốc doanh và báo cáo tình hình thực hiện tái cơ cấu ngành của tỉnh Bắc Giang.Tham khảo các Kết quả nghiên cứu về mô hình chuyển đổi cơ cấu LTQD tạimột số tỉnh tiêu biểu (Nghệ An, Đăk Lăk…)

Tham khảo Kết quả nghiên cứu, các mô hình đề xuất chuyển đổi cơ cấu LTQDcủa một số Viện nghiên cứu, trung tâm, đề tài, chương trình và dự án đã thực hiện

- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp:

Khảo sát thực tiễn chung tình hình chuyển đổi cơ cấu LTQD trên địa bàn tỉnhBắc Giang, Thu thập số liệu các LTQD trước chuyển đổi và sau chuyển đổi để đánhgiá bức tranh toàn cảnh về quá trình chuyển đổi LTQD trên địa bàn tỉnh

Tập trung nghiên cứu CTLN được chuyển đổi từ LTQD để nghiên cứu quátrình quản lý, hoạt động sản xuất lâm nghiệp từ đó đưa ra những tồn tại và hạn chế

Trang 14

của quá trình chuyển đổi làm cơ sở đề xuất chính sách phù hợp để thúc đẩy lộ trìnhchuyển đổi cơ cấu LTQD theo định hướng phát triển ngành Lâm nghiệp.

Quan sát, trao đổi và ghi chép những thông tin bổ sung phục vụ cho yêu cầuphân tích thông tin của đề tài Thu thập số liệu thông qua các hội nghị, hội thảo, cácchương trình làm việc

Phần mềm Excel được sử dụng để thống kê hệ thống dữ liệu tại các địa điểmnghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia để nhận xét, đánh giá, đề suất về cơ chế chính sách

và mô hình quản lý đối với CTLN (Chuyên gia Lâm nghiệp và thầy giáo hướng dẫnLuận văn);

- Sử dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phântích so sánh; Phương pháp đánh giá tác động của chính sách

6 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có ý nghĩa lí luận và thực tiễn,nghiên cứu từ chính sách của Đảng và Nhà nước đến thực tế triển khai tại các địaphương, là tài liệu tham khảo giúp UBND tỉnh Bắc Giang có cái nhìn tổng quan vềquá trỉnh chuyển đổi cơ cấu LTQD, đánh giá thuận lợi và khó khăn cũng như thànhtựu và hạn chế trong quá trình phát triển sản xuất LN Mặt khác, đề tài đưa ra một

số giải pháp để hoàn thiện chính sác chuyển đổi LTQD theo định hướng TCC ngành

để tỉnh tham khảo xây dựng định hướng phát triển kinh tế ngành Lâm nghiệp ngàycàng phát triển trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3chương, chi tiết như sau:

Trang 15

Chương 1: Một số lý luận về Lâm trường quốc doanh (LTQD) và chính sáchchuyển đổi cơ cấu lâm trường quốc doanh sang công ty Lâm nghiệp

Chương 2: Thực trạng chính sách chuyển đổi Lâm trường quốc doanh sangcông ty Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển đổi lâm trườngquốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo định hướng TCC ngành Lâm nghiệpViệt Nam

Trang 16

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH VÀ CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH

SANG CÔNG TY LÂM NGHIỆP

1.1 Lâm trường quốc doanh và công ty lâm nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của lâm trường quốc doanh

1.1.1.1 Khái niệm lâm trường quốc doanh

Lâm trường Quốc doanh (LTQD) là một tổ chức kinh tế do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định của Pháp luật Việt Nam, hoạtđộng trong lĩnh vực bảo vệ và Phát triển rừng Lâm trường có năng lực pháp luậtdân sự, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản, có con dấu và tài khoản riêng

Hiện nay, Lâm trường quốc doanh được hiểu là một tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập, là một loại hình doanh nghiệp Nhà nước, được thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, là nơi có một tập thể công nhân viên chức được Nhà nước giao vốn, được sử dụng một diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước theo qui hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện các kế hoạch nuôi trồng rừng, khai thác lâm sản, chế biến lâm sản và các kế hoạch kinh doanh sản xuất khác do Nhà nước giao 1

Lâm trường quốc doanh được Nhà nước đầu tư vốn ban đầu, là đơn vị cơ sởcủa ngành lâm nghiệp được Nhà nước giao quản lý và sử dụng một bộ phận quantrọng là tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp; được đầu tư tập trung về nhân lực, vốn,

kỹ thuật, là lực lượng chủ yếu thực hiện các kế hoạch của Nhà nước trong lĩnh vực

LN, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội an ninh quốc phòng ở vùng miền núi,dân tộc 2 LTQD là doanh nghiệp nhà nước do vậy, cũng như các doanh nghiệp nhànước khác, lâm trường phải hạch toán sản xuất kinh doanh, lấy mục tiêu là sản xuất

và tiêu thụ được nhiều sản phẩm lâm sản, đem lại nhiều lợi nhuận cho lâm trường

và cho Nhà nước Lâm trường khác với các doanh nghiệp nhà nước khác là được

1 Bộ Kế hoạch và đầu tư, Đề tài: Tổ chức và chính sách đối với Lâm trường quốc doanh: Thực

trạng và giải pháp , 2001.

2 Nguyễn Văn Đẳng, Lâm nghiệp Việt Nam 1945-2000,, NXB nông nghiệp, 2001.

Trang 17

Nhà nước giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp với diện tích lớn để sử dụng ổnđịnh, lâu dài vào mục đích sản xuất kinh doanh lâm nghiệp3.

1.1.1.2 Đặc điểm của lâm trường quốc doanh

Đặc điểm của LTQD thể hiện trên hai mặt, đó là quản lý Nhà nước về rừng và

quản lý Nhà nước về các hoạt động sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp

Trước hết, quản lý Nhà nước về rừng, LTQD có đặc điểm

Lâm trường quốc doanh là một loại hình chủ rừng là Nhà nước, có vị trí phápnhân là người được giao quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp thuộc sở hữu Nhànước Từ năm 1990 đến nay, với việc đẩy mạnh chính sách giao đất giao rừng, pháttriển nền lâm nghiệp nhiều thành phần, nhà nước không chỉ giao rừng cho các Lâmtrường quốc doanh mà còn giao cho nhiều chủ rừng khác thuộc sở hữu Nhà nướcnhư: Ban quản lý rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang… và các chủ rừng thuộc cácthành phần kinh tế khác

- Lâm trường quốc doanh là tổ chức kinh tế của Nhà nước, nên LTQD khôngthể chạy theo mục đích kinh doanh, mục đích tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần mà cònphải tiếp nhận và thực hiện các nhiệm vụ có tính chất phi lợi nhuận do Nhà nướcgiao đó là quản lý bảo vệ rừng, làm giàu rừng, phát huy vai trò vị trí của rừng đốivới an sinh xã hội

- Lâm trường quốc doanh là tổ chức kinh tế của Nhà nước được giao quản lýnhiều diện tích rừng và đất LN nhất, có ảnh hưởng chủ yếu nhất đến tình trạng tàinguyên rừng của đất nước LTQD có đội ngũ cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp có trình độquản lý rừng cao nhất, có nhiều điều kiện để sử dụng kỹ thuật lâm sinh tiên tiến đểlàm giàu rừng

Trong điều kiện bao cấp, LTQD có vị trí chủ đạo, nhiều khi là “duy nhất hoặcđộc quyền” trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng gỗ cho nền kinh tếquốc dân

Thứ hai, Quản lý Nhà nước về quá trình kinh doanh rừng và sản xuất lâm nghiệp, LTQD đảm nhiệm có những đặc điểm chính sau đây:

3 Ngô Đình Thọ,Cẩm nang ngành Lâm nghiệp – Chương quản lý Lâm trường quốc doanh, Trang

1, 2006

Trang 18

- Quá trình sản xuất rất dài: Kinh doanh rừng là một quá trình dài, hàng chục

năm mới có sản phẩm có giá trị hoặc giá trị sử dụng phù hợp với yêu cầu của thịtrường và xã hội Do vậy, xác định chiến lược kinh doanh của LTQD phải có mộttầm nhìn dài hạn, phải quan tâm đến lợi ích lâu dài, phải xem xét đến các lợi ích dàihạn để đạt tới mục đích tổng thể cuối cùng Hơn nữa, chu kỳ sản xuất lâm nghiệpdài hơn nhiều so với sản xuất công nghiệp nên độ rủi ro cao Vì vậy, những chínhsách của Nhà nước cần tạo điều kiện để LTQD hoạt động có hiệu quả hơn

- Quá trình tự nhiên và quá trình kinh tế xen kẽ nhau: Khác hẳn với quá trình

sản xuất công nghiệp, quá trình kinh doanh rừng có quá trình kinh tế và quá trình tựnhiên Quá trình kinh tế là thời kỳ có đầu tư lao động, tiền vốn; còn quá trình tựnhiên là thời kỳ sản xuất ra sản phẩm với sự tác động của các yếu tố tự nhiên

- Địa bàn sản xuất của các LTQD thường rất rộng và rất phân tán: Trước

đây, phạm vi hoạt động của một LTQD thường là một huyện miền núi, hoặc cả mộtvùng miền núi của một tỉnh (vào khoảng 100.000 ha trở lên) Đến nay, qua nhiềulần quy hoạch lại, giao đất, giao rừng, giảm bớt qui mô rừng tự nhiên thì diện tíchthường vào khoảng 20.000 ha đến 30.000 ha, ở vùng đất trống, đồi trọc cũng trên5.000 ha Việc LTQD phải quản lý một diện tích đất rất lớn có dân cư sống xen kẽnên gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý, bảo vệ rừng

- Tính chất khu vực của kinh doanh rừng rất rõ ràng: Thể hiện ở phương

hướng kinh doanh của các LTQD ở các vùng sinh thái, vùng chuyên canh khácnhau, mà ngay ở trong một LT cũng khác nhau do điạ bàn sản xuất của lâm trường

- Tính chất thời vụ trong kinh doanh rừng rất rõ ràng: Tính chất này đòi hỏi

phải gắn liền với qui luật sinh trưởng của cây rừng và rừng, với hoạt động kinhdoanh rừng

- Đất đai là một tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong sản xuất Lâm nghiệp: Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được Hiện trạng

sử dụng đất đai có ảnh hưởng đến tình hình sinh trưởng của cây rừng, của rừng vàkết quả kinh doanh của LTQD, nên trong quản lý kinh doanh của LTQD vừa phảibồi dưỡng đất đai vừa phải sử dụng hợp lý đất đai

Trang 19

- Rừng tự nhiên được giao cho LTQD quản lý kinh doanh vừa là tài sản quốc gia, vừa là tư liệu sản xuất của LTQD: Đây là đặc điểm quan trọng, chi phối nhiều

cơ chế quản lý của LTQD Lâm trường quốc doanh nhận một phần rừng tự nhiên, làmột bộ phận tài nguyên thiên nhiên “là một loại vốn có tính chất đặc biệt”, có lợiích và có tác dụng nhiều mặt đối với xã hội Riêng đối với hoạt động công ích củalâm trường, không lấy lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu mà lấy lợi ích về môi trường,bảo tồn đa dạng sinh học rừng làm mục tiêu chủ yếu và được Nhà nước cấp kinh phí

để thực hiện các hoạt động đó Điều đó có nghĩa là: Trong một LTQD đồng thờivừa thực hiện chức năng kinh tế vừa thực hiện chức năng công ích (chức năng xãhội) Do vậy, vấn đề xác định rõ diện tích, trữ lượng gỗ và lâm sản, giá trị bằng tiền,qui định rõ ràng và cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích của LTQD khitiếp nhận, quản lý, kinh doanh rừng tự nhiên được Nhà nước giao đã trở thành mộtvấn đề hết sức cần thiết và rất quan trọng trong cơ chế quản lý của LTQD

- Lâm trường quốc doanh trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung:

Hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác theo sự chỉ đạo của nhà nước;

Không được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, mọi hoạt động được thực hiệntheo sự chỉ đạo của nhà nước;

Hoạt động phi kinh tế thị trường, sản xuất và tiêu dùng theo cơ chế cấp phát vàgiao nộp;

Những đặc điểm nêu trên của LTQD trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung biểuhiện sự kém năng động của các LTQD, không khuyến khích được tính tích cực củangười lao động và người quản lý, các thành phần kinh tế và cả cộng đồng người dânđều không có trách nhiệm với rừng và ĐLN dẫn đến tình trạng phá rừng và sử dụngĐLN kém hiệu quả

1.1.1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Lâm trường quốc doanh

a) Vai trò của Lâm trường quốc doanh: Vai trò của hệ thống LTQD trong

nền kinh tế và trong đời sống cũng có nhiều thay đổi qua các thời kỳ phát triển củađất nước và được thể hiện ở các mặt:

Trang 20

- Các LTQD là những cơ sở có nhiệm vụ tạo lập những cơ sở nguyên liệu tậptrung cho yêu cầu công nghiệp hoá đất nước.

- Các LTQD có vai trò quan trọng trong việc quản lý những khu rừng có tácdụng bảo đảm an ninh môi trường, sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học cho đất nước.LTQD có nhiệm vụ sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn rừng do Nhànước giao, sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng, đất đai và các nguồn lực khác vàomục tiêu kinh doanh và những nhiệm vụ do Nhà nước giao

- Các LTQD có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội ở miềnnúi, vùng đồng bào dân tộc, nhất là vùng sâu, vùng xa

- Các LTQD có vai trò quan trọng đối với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốcphòng, tăng cường quốc phòng ở vùng biên giới, hải đảo

Ngoài ra các LTQD còn có vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm chongười lao động, cơ giới hoá sản xuất trong lâm nghiệp,

b) Chức năng của Lâm trường: Lâm trường quốc doanh là doanh nghiệp

nhà nước hoạt động trong ngành LN, chức năng của lâm trường là sản xuất kinhdoanh và hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường và có sự điều tiết của nhànước Nhưng trong thực tế, Lâm trường được giao đất đai, tài nguyên rừng và địabàn hoạt động nên ngoài chức năng sản xuất kinh doanh, lâm trường còn hoạt độngmột số hoạt động công ích khác như: Tham gia các hoạt động về y tế, giáo dục,chăm lo xây dựng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công ích khác Việc bảo vệ, gâytrồng rừng ở vùng đất rất xung yếu và xung yếu được coi là hoạt động công ích, dolâm trường hoạt động theo nhiệm vụ Nhà nước giao

c) Nhiệm vụ của lâm trường: Quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng rừng, gây trồng

rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản khác, cung ứng nguyên liệu cho các cơ sởchế biến lâm nghiệp và nhu cầu tiêu dùng khác của nền kinh tế quốc dân Ngoài ralâm trường còn được phép kinh doanh tổng hợp các ngành nghề khác như: nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ… Nhằm sử dụng và phát huy mọi hiệu quả về tiềmnăng lao động, kỹ thuật, đất đai và tài nguyên rừng được giao

Từ nhiệm vụ cơ bản trên, các nhiệm vụ chủ yếu của LTQD được xác định nhưsau:

Trang 21

- Dựa theo pháp luật để bảo vệ, kinh doanh, khai thác, sử dụng tài nguyênrừng trên khu vực mình được giao.

- Theo sự hướng dẫn và tổ chức của cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp

để triển khai việc kiểm kê rừng, lập phương án kinh doanh rừng làm cơ sở cho việckinh doanh rừng, xây dựng rừng có căn cứ khoa học

- Xây dựng kế hoạch hàng năm trên cơ sở phương án quy hoạch rừng đã đượcphê chuẩn và nhu cầu thị trường Hoàn thành các nhiệm vụ có tính chất pháp lệnhđược Nhà nước giao như: Ươm cây con, trồng rừng, chăm sóc rừng, cải tạo rừng…

- Khai thác, chế biến, sử dụng có hiệu quả sản lượng gỗ được phép khai thác,tích cực mở rộng kinh doanh các ngành nghề khác, tổ chức hợp lý các hoạt động sảnxuất, cung ứng, tiêu thụ lâm sản

- Trên cơ sở phục vụ các yêu cầu của sản xuất để mở rộng các hoạt động thựcnghiệm khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để phát huy vai trògương mẫu của Lâm trường quốc doanh đối với các thành phần kinh tế khác

1.1.1.4 Quá trình phát triển của lâm trường quốc doanh

Tên gọi “nông trường quốc doanh và lâm trường quốc doanh” được sử dụngthống nhất toàn quốc trong giai đoạn trước năm 1992 Đây là các đơn vị có tư cáchpháp nhân, hạch toán độc lập do Trung ương (trực tiếp Bộ Nông nghiệp, các Liênhiệp xí nghiệp/Tổng công ty quản lý) hoặc địa phương quản lý

Sau khi tiến hành đăng ký lại doanh nghiệp nông, lâm nghiệp nhà nước theoNghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 và Luật doanh nghiệp nhà nước thì cácNông trường quốc doanh lại được sáp nhập với các cơ sở chế biến và đổi tên thànhcác Xí nghiệp nông - công nghiệp; trong khi đó các LTQD vẫn giữ nguyên tên gọi

Cả hai đơn vị loại này đều có tư cách pháp nhân và thực hiện hạch toán độc lập.Sau khi có Nghị quyết 28-NQ/TW, Nghị định số 170/2004/NĐ-CP, Nghị định

số 200/2004/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ

về đổi mới, sắp xếp lại các Nông lâm trường thì LTQD được đăng ký lại và có têngọi chung là các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp:

Các đơn vị trước đây là lâm trường đổi thành các CTLN hoặc Ban quản lý

Trang 22

rừng hoạt động theo Luật doanh nghiệp, trong các doanh nghiệp này có thể có cáccác công ty hạch toán phụ thuộc.

Như vậy tính đến thời điểm năm 2011, các nông trường và LTQD, xí nghiệpnông - công nghiệp hạch toán độc lập trước đây đã được sắp xếp chuyển đổi thànhcác Doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và Ban quản lí rừng Vì thế trong đề tài này,khái niệm nông trường và lâm trường quốc doanh (NLTQD) được hiểu là các doanhnghiệp nông, lâm nghiệp (DNNLN) và Ban quản lí rừng

1.1.2 Doanh nghiệp nhà nước và công ty lâm nghiệp

1.1.2.1 Doanh nghiệp nhà nước

Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, và có

hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004; thì “Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn” 4 Doanh nghiệp Nhà nước là bộ phận chính yếu của khu vực kinh

tế Nhà nước - một lực lượng vật chất cơ bản, đảm bảo cho việc thực hiện các mụctiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước

1.1.2.2 Công ty Lâm nghiệp và tính tất yếu chuyển đổi Lâm trường quốc doanh sang công ty Lâm nghiệp

Các Lâm trường quốc doanh (LTQD) có bề dầy lịch sử hình thành, có đội ngũcán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lâm nghiêpđược đào tạo bài bản, lành nghề, là tổ chức SXKD có khả năng áp dụng nhanh tiến

bộ kỹ thuật về giống, trồng rừng thâm canh, có năng suất rừng trồng tương đối cao

và đồng đều Là hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh rừng lớn nhất so với các tổchức kinh tế khác và hộ gia đình; có quỹ đất rừng sản xuất tương đối tập trung, nhất

là quỹ RSX là RTN có tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật (đường vận chuyển gỗ,vườn ươm, bảo vệ rừng); là hạt nhân tạo ra một số vùng rừng nguyên liệu tập trung

về gỗ nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ; có sức cạnh tranh về trồng rừng sản xuất

4 Luật Doanh nghiệp Nhà nước, 2004, chương I, Điều 1.

Trang 23

Theo tinh thần đổi mới, Nghị Quyết số 28 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp,đổi mới và phát triển Nông, Lâm trường quốc doanh ngày 16 tháng 6 năm 2003,Các CTLN đã được Đảng, nhà nước và các địa phương quan tâm thông qua việcban hành các cơ chế, chính sách và các giải pháp giúp các công ty vượt qua nhữngkhó khăn trong quá trình đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhậpquốc tế.

Môi trường pháp lý cho sự đổi mới và phát triển của các CTLN đó là các vănbản pháp luật và chính sách của nhà nước ngày càng hoàn thiện và đồng bộ nhưLuật Đất đai, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Doanh nghiệp nhà nước, LuậtKhuyến khích đầu tư trong nước và văn bản dưới luật cùng với các cơ chế, chínhsách về tài chính, tín dụng đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi và đem lại lợi ích ngàycàng nhiều hơn, chắc chắn hơn trong quản lý và sản xuất kinh doanh rừng của cácCTLN, đây là yếu tố rất cơ bản để các CTLN nhà nước được đổi mới và phát triển.Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có nhiều thành tựu mới tác động tích cựcđến các hoạt động BVR, phát triển rừng như về giống cây trồng bao gồm từ việcchọn loài cây, tạo giống cây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng để trong thời gianngắn nhất, với chi phí thấp và hợp lý nhất có thể khai thác sản phẩm Công nghệ thôngtin giúp cho CTLN nắm bắt kịp thời những thông tin về kỹ thuật, thị trường, giá cả để

từ đó lựa chọn và quyết định phương án KD rừng có hiệu quả nhất

Thị trường lâm sản nhất là thị trường gỗ nguyên liệu cho SX ván dăm, bột giấy,hàng dân dụng cao cấp đang mở rộng không chỉ cho hiện tại mà còn cho cả tương lai,đây là cơ hội tốt để các CTLN xây dựng phương án sản xuất kinh doanh ổn định, lâu dài.Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cải thiện môi trường đầu tư, xâm nhập thịtrường lâm sản thế giới, tiếp thu khoa học, công nghệ tiên tiến và đầu tư tài chínhnhất là áp dụng giống cây trồng mới, sử dụng thiết bị, công nghệ trong khai thác,chế biến đặc biệt về quản lý lâm nghiệp nói chung và quản lý CTLN nói riêng

1.2 Các Chính sách chuyển đổi cơ cấu Lâm trường quốc doanh sang Công ty lâm nghiệp

1.2.1 Tổng quan chính sách chuyển đổi cơ cấu Lâm trường quốc doanh

Trang 24

1.2.1.1 Tổng quan một chính sách chuyển đổi cơ cấu Lâm trường quốc doanh sang Công ty lâm nghiệp

Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó củachính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm đểthực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trêncác lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường Ở nước ta mọi chủ trương,chính sách đều bắt nguồn từ đường lối của Đảng và nhà nước, đối với Chính sáchchuyển đổi LTQD sang CTLN cũng như vậy

Một số chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi lâm trường quốcdoanh sang công ty lâm nghiệp:

Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Bộ Chính trị về tiếptục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh;

Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Sắp xếp,đổi mới và phát triển Lâm trường quốc doanh

Quyết định số 179/2003/QĐ-TTg ngày 03/9/2003 của Thủ Tướng Chính phủ

về Chương trình, kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị,Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triểnnông, lâm trường quốc doanh

Sau khi có Nghị định 200/2004/NĐ-CP, hàng loạt văn bản quy phạm pháp luậtliên quan tới hoạt động của CTLN đã được ban hành, trong đó có 5 văn bản luật, 19nghị quyết/nghị định, 11 quyết định/chỉ thị, 11 thông tư và 6 văn bản khác Các vănbản trên tập trung vào các nội dung về tổ chức quản lý doanh nghiệp, quản lý đấtđai, vốn, quản lý kinh doanh rừng, đầu tư tài chính, chính sách thuế, chính sách tíndụng, lao động

Ngày 12/3/2014 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TW về sắp xếp,đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp,Ngay sau khi ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TW, Chính phủ đã ban hành cácchương trình kế hoạch để triển khai thực hiện Nghị quyết này và ngày 17/12/2014Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới vàphát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp Bên cạnh đó

Trang 25

các Bộ, ngành liên quan cũng đã xây dựng và ban hành các Thông tư hướng dẫnthực hiện cụ thể như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/01/2015 về Hướng dẫn xâydựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theoNghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ

- Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 hướng dẫn về phương

án quản lý rừng bền vững

- Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2013 quy định về cải tạorừng tự nhiên nghèo kiệt làm rừng sản xuất

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư số 07/2015/TT-BTMMT ngày 26/2/2015 quy định việc lập phương án

sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giáthuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các công ty nông, lâm nghiệp

c) Bộ Tài chính

- Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26/12/2014 quy định về xác định tiềnthuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

- Thông tư số 51/2015/TT-BTC ngày 17/4/2015 hướng dẫn một số vấn đề về

xử lý tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động củacông ty nông, lâm nghiệp

- Thông tư số 52/2015/TT-BTC ngày 17/4/2015 hướng dẫn một số vấn đề về

cơ chế tài chính đặc thù sau khi sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quảhoạt động của công ty nông, lâm nghiệp

d) Liên bộ Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính

- Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 22/4/2015 hướngdẫn xác định giá trị rừng trồng, vườn cây khi thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển,nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp

Trang 26

1.2.1.2 Nội dung các chính sách chuyển đổi cơ cấu Lâm trường quốc doanh sang công ty lâm nghiệp

Việc chuyển đổi LTQD sang CTLN là một quá trình lâu dài, phức tạp liênquan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành (Nông nghiệp, Tài nguyên môi trường, Tàichính, Khoa học công nghệ, Lâm sinh…), thực chất chính sách chuyển đổi LTQDsang CTLN bao gồm một hệ thống nhiều chính sách khác nhau trong đó có một sốchính sách cơ bản sau:

a) Chính đất đai: Thông tư 04/2005/TT-BTNMT, ngày 18/07/2005 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi sắpxếp, đổi mới và phát triển các LTQD Thông tư cũng quy định cách xử lý cụ thể đốivới một số diện tích đất như: diện tích giao trả địa phương; diện tích đất xây dựngcông trình phúc lợi công cộng; diện tích đất đã cho thuê, cho mượn trái phép; diệntích đất bị tranh chấp, lấn chiếm… Tiếp theo, Chính phủ đã ban hành Nghị định135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 về giao khoán đất rừng sản xuất Thông tư liên bộ

số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/1/2011 hướng dẫn một số nội dung vềgiao đất thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp

b) Chính sách về cơ chế quản lý: Thông tư số 10/2005/TT-BNN của Bộ

Nông nghiệp và PTNT đã hướng dẫn các địa phương xây dựng đề án sắp xếp, đổimới LTQD trên địa bàn Thông tư số 86/2005/TT-BNV, ngày 22/8/2005 của BộNội vụ hướng dẫn về biên chế tối thiểu ban đầu của các Ban Quản lý rừng phòng hộ(RPH) và Ban Quản lý rừng đặc dụng (RĐD)

Luật Doanh nghiệp 2005 là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng các hướng dẫn

về đổi mới tổ chức của LTQD Theo đó, các LTQD sau khi được chuyển thànhCTLN, thực hiện hoạt động SXKD theo Luật Doanh nghiệp Tiếp theo, Nghị định

số 25/2010/NĐ-CP, ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhànước thành CTTNHH một thành viên và tổ chức quản lý CTTNHH một thành viên

do Nhà nước làm chủ sở hữu Một lần nữa, các CTLN trong cả nước lại đổi tênthành CTTNHH Nhà nước một thành viên (sau đây tiếp tục được gọi tắt là CTLN).Đây là một bước quan trọng để nhà nước hoàn thiện và thống nhất khung pháp lý

Trang 27

quản lý doanh nghiệp, không còn khái niệm doanh nghiệp nhà nước với tư cách làmột loại hình doanh nghiệp riêng mà chỉ còn công ty TNHH, công ty cổ phần

c) Chính sách tài chính: Để triển khai Nghị định 200/2004/NĐ-CP, Bộ Tài

chính đã ban hành Thông tư số 46/2005/TT-BTC, ngày 08/06/2005 hướng dẫn một

số vấn đề về tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốcdoanh và Thông tư số 59/2012/TT-BTC, ngày 12/04/2012 của Bộ Tài Chính Sửađổi một số điều của Thông tư số 46/2005/TT-BTC, ngày 08/06/2005 của Bộ TàiChính Hướng dẫn một số vấn đề về tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triểnnông, lâm trường quốc doanh Theo đó, các CTLN phải kiểm kê, đánh giá lại tài sản

và vốn hiện có, bao gồm tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, các khoản nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu (trong đó có cả rừng trồng, vườn cây, đàn gia súc) Việc đánhgiá lại tài sản chỉ thực hiện khi CTLN chuyển đổi sở hữu: cổ phần hoá, giao, bán;không đánh giá lại tài sản đối với các CTLN là công ty nhà nước, các lâm trườngchuyển sang Ban QLR, CTTNHHNN 1TV và các lâm trường thực hiện sáp nhập,hợp nhất, chia, tách , quy định và hướng dẫn thanh lý vườn cây, rừng trồng và bàngiao các công trình xây dựng cơ bản kèm theo giá trị cho địa phương hoặc các ngànhliên quan như đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học, bệnhxá…Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về định giá rừng vàThông tư 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 về nguyên tắc và phương phápxác định giá các loại rừng đã giúp hướng dẫn đánh giá tài sản rừng trên ĐLN

Về đầu tư, Luật Đầu tư 2005 quy định nhà nước có chính sách ưu đãi đối vớiđịa bàn vùng sâu vùng xa, vùng kinh tế-xã hội khó khăn, ưu đãi đối với hoạt độngquản lý sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, các nhà đầu tư phát triển lâmnghiệp ở vùng sâu vùng xa được ưu đãi về thuế, ưu đãi về sử dụng đất và được hỗtrợ chuyển giao công nghệ Bên cạnh đó, Quyết định 147/2007/QĐ-TTg về chínhsách phát triển rừng sản xuất quy định tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ởcác xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm

2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh sách xã đặc biệt khó khăn), trồngrừng trên đất trồng, đồi núi trọc, quy hoạch là rừng sản xuất, trồng rừng trên các vùng

Trang 28

ĐLN khác, tổ chức hoạt động khuyến lâm, sản xuất cây giống, làm đường lâm nghiệp,đường ranh cản lửa thì được hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước

d) Chính sách đối với người lao động: Chính phủ và các bộ ngành đã ban

hành các văn bản hướng dẫn chính sách đối với người lao động sau khi sắp xếpLTQD theo Nghị định 200/2004/NĐ-CP Nghị định số 110/2007/NĐ-CP, ngày26/06/2007 của Chính phủ về Chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lạicông ty nhà nước và Thông tư số 16/2005/TT-BLĐTBXH, ngày 19/4/2005 của BộLao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về chính sáchlao động theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP, ngày 22/9/2004 của Chính phủ về sắpxếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số 200/2004/NĐ-

CP Theo đó, CBCNV trong danh sách của CTLN được nhận tiền lương, tiền côngtheo kết quả lao động sản xuất và CTLN có trách nhiệm thực hiện các quy định củanhà nước về bảo hộ lao động, BHXH và BHYT cho họ

đ) Chính sách khoa học công nghệ: Luật Đầu tư 2005 đưa ra chính sách

khuyến khích và hỗ trợ đầu tư chuyển giao khoa học công nghệ, đặc biệt ưu tiên địabàn vùng sâu vùng xa và lĩnh vực lâm nghiệp Luật Khoa học Công nghệ 2013khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động khoahọc và công nghệ, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ

Ngoài ra, nhiều nghị quyết, nghị định, chỉ thị và thông tư khác cũng đã đượcban hành sau khi Nghị định 200/2004/NĐ-CP ra đời Văn phòng Chính phủ cũng đã

có 15 văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ vềviệc thực hiện Nghị định số 200/NĐ-CP Có thể nói, Đảng và Nhà nước ta rất quantâm tới việc ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ cho hoạt động của CTLN Nhiều cơchế chính sách đã tạo ra hành lang pháp lý cho việc đổi mới doanh nghiệp lâmnghiệp nhà nước

1.2.2 Quan điểm, nguyên tắc chuyển đổi các Lâm trường quốc doanh sang Công ty lâm nghiệp

1.2.2.1 Quan điểm chuyển đổi các lâm trường quốc doanh sang công ty lâm nghiệp

Trang 29

- Tiếp tục duy trì, củng cố, phát triển các công ty lâm nghiệp 100% vốn nhà nước: Các CTLN quản lý chủ yếu rừng tự nhiên là rừng sản xuất được phê duyệt

phương án quản lý rừng bền vững, được cấp chứng chỉ rừng quốc tế về quản lý rừngbền vững hoạt động, sản xuất, kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và được Nhànước cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai Đối với diện tích đất rừngphòng hộ, rừng đặc dụng xen kẽ trong địa giới công ty thì kinh phí để bảo vệ, pháttriển rừng theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch hằng năm do Nhànước bảo đảm hoặc được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của công ty

- Duy trì công ty lâm nghiệp công ích 100% vốn nhà nước hoặc chuyển sang ban quản lý rừng: CTLN quản lý chủ yếu rừng tự nhiên là rừng sản xuất chưa được

phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và chưa được cấp chứng chỉ rừng quốc

tế và quản lý rừng bền vững được Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ công ích,quản lý bảo vệ rừng theo kế hoạch hoặc đơn đặt hàng Nhà nước giao đất không thutiền sử dụng đất đối với diện tích đất sử dụng để thực hiện nhiệm vụ công ích.Ngoài nhiệm vụ công ích, công ty thực hiện kinh doanh theo quy định của phápluật; được huy động các nguồn tài chính phục vụ bảo vệ, phát triển rừng và được tậndụng sản phẩm từ rừng theo quy chế quản lý rừng

- Cổ phần hóa CTLN sản xuất giống cây lâm nghiệp; CTLN quản lý chủ yếu

là rừng trồng: Các CTLN chuyển sang công ty cổ phần thực hiện thuê đất theo quy

định, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương, bảo đảm lợi ích của người đang nhận khoán bảo vệ, pháttriển rừng

- Thành lập CTLN trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên nhằm gắn kết phát triển vùng nguyên liệu của công ty và của người dân trong vùng với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản và thị trường Công ty thực hiện thuê đất theo quy

định của pháp luật để tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất ở địa phương

- Giải thể các CTLN kinh doanh thua lỗ kéo dài; các công ty thực hiện khoán trắng, giao khoán đất nhưng không quản lý được đất đai và sản phẩm làm ra; các

Trang 30

công ty có quy mô nhỏ, không cần thiết phải giữ lại Khi giải thể phải xử lý công

nợ, tài sản trên đất (rừng, tài sản) và bàn giao đất đai về địa phương quản lý theoquy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi của người đang nhận khoán, ổn định tạiđịa phương, xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm

1.2.2.2 Nguyên tắc sắp xếp, chuyển đổi các Lâm trường quốc doanh sang Công ty lâm nghiệp

- Sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp phải phù hợp với chủ trương,định hướng phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước,gắn với tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp và nền kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh

- Sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp nhằm xác định cụ thể người sửdụng đất, chủ rừng, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, bảo vệ vàphát triển rừng, tài nguyên rừng

- Các công ty nông, lâm nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là chính thìchuyển hẳn sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường và thực hiện cổ phầnhóa; các công ty nông, lâm nghiệp làm nhiệm vụ công ích là chính thì thực hiệntheo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch

- Tạo sự chuyển biến căn bản về phương thức tổ chức quản lý và quản trị doanhnghiệp; gắn công nghiệp chế biến và thị trường theo chuỗi giá trị hàng hóa

- Tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân trên địa bàn; bảo đảm hài hòalợi ích giữa Nhà nước, công ty và người lao động

1.3 Kinh nghiệm chuyển đổi Lâm trường quốc doanh tại một số địa phương và bài học cho Bắc Giang

1.3.1 Kinh nghiệm chuyển đổi Lâm trường quốc doanh tại một số địa phương

1.3.1.1 Công ty TNHH MTV Đak Tô – tỉnh Kon Tum

Công ty TNHHMTV LN Đak Tô được thành lập từ năm 2005 trên cơ sở hợpnhất các đơn vị: Lâm trường Đak Tô, Nông trường Quang Trung và lâm trườngNgọc Linh Diện tích công ty quản lý chủ yếu là đất quy hoạch cho lâm nghiệp(34.298 ha chiếm 83,31% tổng diện tích được giao) Diện tích đất công ty thuê 2,7

ha là đất xây dựng văn phòng công ty và văn phòng các đơn vị trực thuộc Đất rừng

Trang 31

trồng không phải trả tiền thuê đất Công ty được giao quản lý diện tích 41.168 ha,chi tiết tại phụ lục 01.

Công ty tổ chức thành 3 đơn vị trực thuộc: Công ty lâm trường Đak Tô, Chinhánh lâm trường Ngọc Linh và chi nhánh Trung tâm Sâm Ngọc Linh Trong công

ty lâm trường Đak Tô được thành lập đội khai thác và 4 trạm quản lý bảo vệ rừng

Hình 1.1 Mô hình tổ chức của công ty TNHHMTV Đak Tô

Nguồn: Báo cáo dự án đánh giá thực trạng các công ty Lâm nghiệp nhà nước nhằm đề xuất định hướng phát triển, phương thức quản lý và chính sách phù hợp,

2013 - Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và PTNT

Quản lý bảo vệ rừng: Đây là hoạt động chủ yếu của công ty Ngoài lực lượng

QLBVR được biên chế thành 4 trạm, công ty còn khoán cho hộ gia đình và cộngđồng Số lượng hộ gia đình nhận khoán là 409 hộ với diện tích 9.471 ha (bình quân

1 hộ khoảng 20 ha) Số cộng đồng nhận khoán là 3 với diện tích 1.950 ha (bìnhquân 1 cộng đồng nhận khoán QLBV 650 ha) Công ty đã xây dựng phương ánquản lý rừng bền vững và được tổ chức quốc tế (SMART WOOD) công nhận là đơn

vị khai thác gỗ có nguồn gốc

Trồng rừng: Trong những năm vừa qua công ty không trồng rừng Diện tích

rừng trồng Thông ba lá hiện có là do kết quả của quá trình thực hiện các dự án 327,

Công ty lâm trường Sâm Ngọc Linh

Chi nhánh lâm trường Sâm Ngọc Linh

Đội khai thác

Trạm QLBVR

số 1

Trạm QLBVR

số 2

Trạm QLBVR

số 3

Trạm QLBVR

số 4

Bộ phận quản lý

Trang 32

dự án 661 chuyển qua, công ty có 400 ha Cao su liên kết với công ty Cao su KonTum được công ty Cao su Kon Tum đầu tư 100% vốn.

Khai thác rừng: Hàng năm công ty được giao chỉ tiêu khai thác 1.800 m3 gỗ,ngoài ra công ty còn khai thác nhựa thông khoảng 30 tấn/năm Doanh thu của công

ty chủ yếu từ khai thác và bán gỗ tròn khoảng 12 tỷ đồng/năm; các hoạt động dịch

vụ không đáng kể (khoảng 15 triệu đồng/năm)

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: quản lý bảo vệ rừng, khai thác rừng,theo chủ trương của nhà nước tiến tới không khai thác rừng tự nhiên, lúc đó công tychỉ còn nhiệm vụ duy nhất là quản lý, bảo vệ rừng Với diện tích được giao quản lý41.000 ha, lực lượng QLBV của công ty khoảng 50-60 người (với định suất 600 ha/nhân viên quản lý bảo vệ), đối chiếu với tiêu chuẩn phân nhóm: công ty thuộc nhómBan quản lý rừng thể hiện qua chức năng và nhiệm vụ sau:

- Chức năng sự nghiệp: Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên, Khoanh nuôi tái sinhphục hồi rừng,

- Chức năng kinh doanh:

Được khai thác theo phương án quản lý rừng bền vững đã phê duyệt và FSC.Được thuê đất trồng rừng, liên doanh liên kết sản xuất nông lâm nghiệp

Được khai thác tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc từ hoạt động kinh doanhcủa đơn vị

Được kinh doanh dịch vụ: Cung cấp cây giống, tiêu thụ gỗ rừng trồng cho các

hộ gia đình, dịch vụ kỹ thuật nông lâm nghiệp, khuyến lâm

b Nguồn vốn cho hoạt động

- Vốn cho các hoạt động theo chức năng sự nghiệp được nhà nước chi trả vàgiao kế hoạch

- Vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh: hạch toán theo luật doanh nghiệp

1.3.1.2 Công ty TNHH MTV LN Sông Kôn tỉnh Bình Định

Công ty TNHH LN Sông Kôn tiền thân là lâm trường Vĩnh Thạnh được thànhlập năm 1976, qua 6 lần sát nhập và chia tách, đến năm 2010 công ty trực thuộcUBND tỉnh Bình Định

Trang 33

a Cơ sở vật chất của công ty gồm:

- Văn phòng công ty tại thị trấn Vĩnh Thạnh

- 02 trạm quản lý bảo vệ rừng

- 02 vườn ươm cố định công suất 2 triệu cây giống/năm

- Liên doanh chế biến gỗ: băm dăm xuất khẩu và sản xuất hàng mộc tinh chế

b Cơ cấu tổ chức của công ty:

- Quản lý 6 người (giám đốc, 2 phó giám đốc, kế toán trường và 2 kiểm soát viên

- Các phòng nghiệp vụ 40 người (phòng tổ chức hành chính 8, kế toán tàichính 5, kế hoạch kỹ thuật 10, QLBVR: 17)

- Các đội sản xuất 24 người: Đội 1 – Tây nam Vĩnh Thạnh 8 người, đội 2 –Tây Sơn 11 người, đội 3 – Hoài Ân 5 người)

c Đất đai, tài nguyên rừng

Công ty được giao quản lý rừng tự nhiên lớn (chiếm 76,9% tổng diện tíchđược giao quản lý, trong đó rừng giàu và trung bình là 8.996 ha chiếm 78,3% diệntích rừng tự nhiên); Cơ bản đất chưa có rừng đã được trồng rừng, hiện chỉ còn 812

ha đất trống đồi trọc phân bố phân tán, chất lượng đất kém Diện tích thuê đất của công

ty để trồng rừng và xây dựng văn phòng là 1.892 ha Công ty đã xây dựng phương ánquản lý rừng bền vững, diện tích giao quản lý: 14.932 ha chi tiết tại phục lục 02

d Các hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với rừng tự nhiên, nhiệm vụ của công ty là quản lý bảo vệ rừng và khaithác theo chỉ tiêu nhà nước giao; Hàng năm công ty được phép khai thác từ rừng tựnhiên với sản lượng 3.000 m3 gỗ lớn Công ty tự tổ chức khai thác thông qua việcthuê đơn vị có đủ tư cách pháp nhân và năng lực để thực hiện Việc khai thác đượcgiám sát chặt chẽ theo đúng thiết kế, không lạm vào vốn rừng, gỗ sau khai thácđược chào bán công khai theo hình thức đấu thầu

Quản lý bảo vệ rừng: Giao khoán cho HGĐ tổ chức quản lý theo 17 nhóm hộ,

kế hoạch QLBVR của từng nhóm được lập hàng tháng, tiền chi trả mỗi năm 2 lần;Đảng ủy, UBND xã là thành viên của ban QLBVR

Trang 34

Trồng rừng được thực hiện trên cơ sở khoán công đoạn với người dân địaphương, công ty không khoán cho HGĐ vì nếu khoán gọn sẽ dẫn đến tranh chấp đấtnhận khoán trồng rừng do phải thuê đất (mặc dù không phải thuê toàn bộ diện tíchrừng trồng) nên người dân hiểu đất đó có chủ, hơn nữa họ được thu hút vào các hoạtđộng trồng rừng của công ty nên tình trạng tranh chấp ít xảy ra

Nếu căn cứ vào diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng thì công ty thuộc diệnCTTNHHMTV do nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn Nhưng nếu xét về doanhthu công ty là đơn vị trồng rừng kinh tế vì:

Hàng năm công ty được phép khai thác gỗ từ rừng tự nhiên 3.000 m3, giá bán

gỗ trung bình 3,5 triệu đồng/m3, giá trị 10,5 tỷ đồng

Với diện tích rừng trồng mỗi năm công ty khai thác bình quân 25.000 m3 giábán 0,8 triệu đồng/m3, giá trị 20 tỷ đồng

Như vậy, mặc dù diện tích rừng tự nhiên là chủ yếu nhưng phần quyết địnhdoanh thu và lợi nhuận cũng như thu nhập của người lao động chủ yếu từ rừngtrồng và lực lượng lao động của công ty chủ yếu sản xuất kinh doanh rừng trồng

Do quản lý kinh doanh cả rừng tự nhiên và rừng trồng nên phân nhóm công tythuộc: Công ty TNHH MTV lâm nghiệp

e Chức năng sản xuất của công ty

Được khai thác theo phương án quản lý rừng bền vững và chứng chỉ FSC.Được thuê đất trồng rừng, liên doanh liên kết sản xuất nông lâm nghiệp

Được khai thác tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc từ hoạt động kinh doanhcủa đơn vị

Được liên doanh, liên kết trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm rừng trồng.Được kinh doanh dịch vụ: Cung cấp cây giống, tiêu thụ gỗ rừng trồng cho các

hộ gia đình, dịch vụ kỹ thuật nông lâm nghiệp, khuyến lâm

f Nguồn vốn cho hoạt động

Vốn cho các hoạt động công ích được nhà nước chi trả trên cơ sở giao kếhoạch và đặt hàng hàng năm (hoặc định biên suất lương cho lực lượng QLBVR theođịnh mức quy định)

Trang 35

Vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh: hạch toán theo luật doanh nghiệp.

1.3.2 Bài học đối với Bắc Giang

Việc đổi mới, sắp xếp và phát triển NLTQD trong quá trình chuyển đổi nềnkinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường là yêucầu tất yếu, khách quan Quá trình chuyển đổi phải đảm bảo tính minh bạch, bìnhđẳng giữa các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp khác nhau, cũng nhưviệc đổi mới các doanh nghiệp nhà nước khác, điều quan trọng trong quá trình sắpxếp, đổi mới NLTQD là phải tách bạch được:

- Chức năng đại diện sở hữu vốn nhà nước với chức năng QLNN đối vớidoanh nghiệp

- Nhiệm vụ kinh doanh với nhiệm vụ công ích trong doanh nghiệp nông lâmnghiệp

Bản chất và trọng tâm của quá trình cải cách NLTQD là việc giải quyết sở hữu

và sử dụng đất đai, tài sản của các NLTQD trước đây, ở Việt nam quá trình nàynặng về việc chuyển đổi từ cơ chế “quốc doanh” sang cơ chế “quốc hữu” Tuynhiên, những lúng túng trong việc thể chế hoá một cách rõ ràng tách bạch giữa chứcnăng đại diện sở hữu vốn nhà nước và chức năng QLNN đối với DN khiến cho việcchuyển đổi này gặp nhiều khó khăn, tỉnh Bắc Giang cần phải khắc phục trình trạngnày tránh để hiện trạng “Bình mới, rượi cũ” đang diển ra phổ biến ở một số tỉnh

Về mô hình LTQD sau chuyển đổi: Mô hình chuyển đổi LTQD khá đa dạng do

đặc điểm yêu cầu của việc phát triển rừng, lâm nghiệp bền vững; việc phát triểnrừng ngoài mục tiêu kinh tế còn gắn với các mục tiêu quan trọng khác về môitrường, đa dạng sinh học, an ninh quốc phòng… nên tỉnh phải đóng vai trò quantrọng trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ về vốn, Khoa học kỹ thuật (KHKT)

và tiêu thụ lâm sản Bên cạnh duy trì các CTLN của nhà nước, tỉnh cũng khuyếnkhích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế cùng tham gia phát triển rừng

Về quyền tự chủ trong quản lý doanh nghiệp: CTLN hoàn toàn được tự chủ

trong quản lý và SXKD rừng, được quyền quyết định diện tích trồng và chăm sócrừng, loài cây, phương thức, phương pháp trồng, thời gian trồng theo phương án

Trang 36

quản lý bảo vệ rừng; được quyết định hình thức khai thác,tiêu thụ gỗ, lâm sản (baogồm cả giá bán và thị trường tiêu thụ ); được quyết định hình thức tổ chức sản xuất

và lao động; được huy động các nguồn vốn kể cả dùng đất đai, rừng để liên doanhliên kết kinh doanh rừng

Trang 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI

LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH SANG CÔNG TY LÂM NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính trị tỉnh Bắc Giang

Đặc điểm địa hình: Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng: Miền núi và trung

du có đồng bằng xen kẽ Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên vàthành phố Bắc Giang Vùng miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, LụcNgạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang Trong đó một phần các huyệnLục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao

Đặc điểm chủ yếu của tỉnh Bắc Giang là địa hình miền núi (chiếm 72% diện tíchtoàn tỉnh), địa hình chia cắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đấtđai tốt, nhất là ở các khu vực còn rừng tự nhiên, địa hình miền trung du (chiếm 28% diệntích toàn tỉnh) là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng tùy theo từng khu vực, do đó Bắc Giang

có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

2.1.1.2 Về khí hậu, thủy văn

Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc khu vựcĐông Bắc Việt Nam, một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa Đông có khí hậu khô, lạnh;mùa Hè khí hậu nóng, ẩm; độ ẩm trung bình trong năm là 83%, một số tháng trong

Trang 38

năm có độ ẩm trung bình trên 85%; Các tháng mùa khô có độ ẩm không khí daođộng khoảng 74% - 80%; Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.533 mm, mưanhiều trong thời gian các tháng từ tháng 4 đến tháng 9

Chế độ gió cơ bản chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam (mùa hè) và gió ĐôngBắc (mùa đông), một số khu vực thuộc miền núi cao có hình thái thời tiết khô lạnh,rét đậm, có sương muối vào mùa đông, ít xuất hiện gió Lào vào mùa hè; Một sốhuyện miền núi có hiện tượng lốc cục bộ, mưa đá, lũ vào mùa mưa, Bắc Giang ítchịu ảnh hưởng của bão do có sự che chắn của nhiều dãy núi cao; nắng trung bìnhhàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho canh tác, phát triển các cây trồng nhiệtđới, á nhiệt đới

Hình 2.1: Lược đồ các vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang

Nguồn: Báo cáo đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang năm 2014

Trang 39

2.1.1.3 Đất đai

Bắc Giang có 382.200 ha đất tự nhiên, bao gồm 123.000 ha đất nông nghiệp,110.000 ha đất lâm nghiệp, 66.500 ha đất đô thị, đất chuyên dùng và đất ở, còn lạikhoảng 82.700 ha là các loại đất khác, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tíchlớn hơn cả khoảng 63,13% diện tích tự nhiên; nguồn tài nguyên đất được chia làm 6nhóm đất chính:

Nhóm đất phù sa: Diện tích khoảng 50.246 ha, chiếm 13,14% diện tích đất tự

nhiên, loại đất này được phân bố chủ yếu ở vùng địa hình bằng phẳng ven các sông.Đây là nhóm đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp với các loại cây nôngnghiệp, đặc biệt là các loại cây trồng ngắn ngày

Nhóm đất bạc màu: Diện tích khoảng 42.897 ha, chiếm 11,22% diện tích đất

tự nhiên, là loại đất bạc màu trên phù sa cổ, tập trung nhiều ở các huyện: Việt Yên,Tân Yên, Hiệp Hòa Đây là nhóm đất bằng, nghèo đạm, lân, giàu ka-li, tơi, xốp,thoát nước tốt, thích hợp với các loại cây lấy củ, hạt như: Khoai tây, khoai lang, câyđậu đỗ và các loại cây công nghiệp ngắn ngày

Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích khoảng 6.546 ha, chiếm

1,71% diện tích đất tự nhiên, loại đất này phân bố chủ yếu ở các thung lũng nhỏ,kẹp giữa các dãy núi Đây là loại đất được hình thành và phát triển trên sản phẩmrửa trôi và lắng đọng của tất cả các loại đất nên thường có độ phì khá, rất thích hợpvới các loại cây trồng như: Ngô, đậu, đỗ và cây công nghiệp ngắn ngày

Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích khoảng 241.358 ha, chiếm 63,13% diện tích đất

tự nhiên Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất ở Bắc Giang,loại đất này thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng tùy theo mẫu đất, quá trìnhphong hóa và quá trình tích lũy hữu cơ

Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 1.008 ha, chiếm 0,27% diện tích đất tự

nhiên, phân bố ở các ngọn núi cao giáp dãy núi Yên Tử và giáp tỉnh Thái Nguyên

Nhóm đất xói mòn: Diện tích khoảng 18.809 ha, chiếm 4,92% diện tích đất tự

nhiên, loại đất này có đặc điểm là tầng đất mỏng, độ phì kém, khó khăn cho sảnxuất nông nghiệp

Trang 40

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có khoảng 668,46 ha núi đá bằng 0,17% diện tích đất tựnhiên; khoảng 20.796 ha đất ao, hồ, chiếm khoảng 5,44% diện tích đất tự nhiên.

du đồng bằng Bắc bộ

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế

Bắc Giang là tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc, diện tích tự nhiên 3.841,57

km2, dân số hiện nay khoảng 1,567 triệu người, có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (1thành phố và 9 huyện) với 230 xã, phường, thị trấn

Ngày đăng: 19/03/2017, 00:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Chính phủ (2006), Nghị định 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03-3 về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
11. Chính phủ (2008), Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27-12 về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2008)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
12. Chính phủ (1993), Nghị định số 12 CP, ngày 02/03/1993 của Chính phủ Ban hành bản quy định về sắp xếp lại tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1993)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1993
13. Chính phủ (2007), Nghị định số 110/2007/NĐ-CP, ngày 26/06/2007 của Chính phủ về Chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
14. Chính phủ (2004), Nghị định số 170/2004/NĐ-CP, ngày 22/9/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
15. Chính phủ, 2010, Nghị định số 25/2010/NĐ-CP, ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành CTTNHH một thành viên và tổ chức quản lý CTTNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2010
16. Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp (2006), Chương Quản lý lâm trường quốc doanh trong Cẩm nang ngành lâm nghiệp của Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành lâm nghiệp của Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp
Năm: 2006
17. Lê Văn Bách (2011), Tổng quan về lâm trường quốc doanh hiện trạng, các vấn đề và khuyến nghị của Lê Văn Bách – Ban Chính sách về các tổ chức quản lý rừng Tổng cục Lâm nghiệp năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về lâm trường quốc doanh hiện trạng, các vấn đề và khuyến nghị của Lê Văn Bách
Tác giả: Lê Văn Bách
Nhà XB: Ban Chính sách về các tổ chức quản lý rừng Tổng cục Lâm nghiệp
Năm: 2011
18. Ngân hàng thế giới (2002), Báo cáo Đổi mới lâm trường quốc doanh ở tỉnh Quảng Nam của Martin Geiger do Ngân hàng Thế giới tài trợ (1/4/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thế giới (2002)
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Năm: 2002
19. Nguyễn Ngọc Lung (2012), Quản lý rừng bền vững (QLRBV) và vai trò của Hội Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam 12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng bền vững (QLRBV) và vai trò của Hội Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 2012
20. Quốc hội CHXHCNVN (2009), Luật Thuế tài nguyên năm 2009 21. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật Đất đai 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội CHXHCNVN (2009), "Luật Thuế tài nguyên năm 200921." Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003)
Tác giả: Quốc hội CHXHCNVN (2009), Luật Thuế tài nguyên năm 2009 21. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
22. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2004), Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2004)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2004
26. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2007)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
27. Thủ tướng Chính phủ (1998), Quyết định số 661/QĐ-TTG, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (1998)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 1998
28. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định số 179/2003/QĐ-TTg ngày 03/9/2003 về Chương trình, kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2003)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2003
34. Báo cáo "Thực trạng các nông, lâm trường hiện nay", PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 2/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng các nông, lâm trường hiện nay
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Dự báo
Năm: 2003
36. Đề tài: "Nghiên cứu đổi mới doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắc Lăk" - Trường Đại học Kinh tế quốc dân (năm 2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đổi mới doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước trên địabàn tỉnh Đắc Lăk
37. Vai trò của khu vực doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần - Nguyễn Thị Thanh Hà - NXB Khoa học xã hội - Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của khu vực doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1997
38. Báo cáo: "Công tác đổi mới và sắp xếp các doanh nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" - Bộ NN và PTNT, tháng 6 năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đổi mới và sắp xếp các doanh nghiệp thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn
39. Nghiên cứu hình thức tổ chức quản lý của Tổng công ty nhà nước trong nông nghiệp - Bộ môn Các thành phần kinh tế - Viện kinh tế Nông nghiệp, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình thức tổ chức quản lý của Tổng công ty nhà nước trong nông nghiệp
Tác giả: Bộ môn Các thành phần kinh tế, Viện kinh tế Nông nghiệp
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình tổ chức của công ty TNHHMTV Đak Tô - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Hình 1.1. Mô hình tổ chức của công ty TNHHMTV Đak Tô (Trang 31)
Hình 2.1: Lược đồ các vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Hình 2.1 Lược đồ các vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang (Trang 38)
Hình 2.2: Bản đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Hình 2.2 Bản đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang (Trang 40)
Hình 2.3: Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Hình 2.3 Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang (Trang 43)
Bảng 2.1. Thực trạng giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các CTLN - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Bảng 2.1. Thực trạng giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các CTLN (Trang 49)
Bảng 2.2. Diện tích các loại rừng của CTLN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Bảng 2.2. Diện tích các loại rừng của CTLN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến (Trang 52)
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý đất đai trong các công ty lâm nghiệp - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý đất đai trong các công ty lâm nghiệp (Trang 55)
Bảng 2.5. Tình hình tài chính của các công ty trước và sau đổi mới - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Bảng 2.5. Tình hình tài chính của các công ty trước và sau đổi mới (Trang 57)
Bảng 2.6: Phương thức và phạm vi áp dụng công nghệ tạo giống mới tại CTLN - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Bảng 2.6 Phương thức và phạm vi áp dụng công nghệ tạo giống mới tại CTLN (Trang 66)
Bảng 2.9: Tình hình hoạt động kinh doanh của CTLN. - luận văn thạc sĩ  chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trƣờng quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hƣớng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Bảng 2.9 Tình hình hoạt động kinh doanh của CTLN (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w