Đề tài: Phân tích chiến lược marketing mix của công ty cổ phần VinamilkPHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ MARKETING – MIX 1.1.Giới thiệu cơ bản về marketing 1.2 Sơ lược marketing – mix 1.3 Các biến số marketing – mix PHẦN 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK 2.1.Quá trình hình thành và phát triển PHẦN 3: THỰC TRẠNG MARKETING MIX SẢN PHẨM SỮA TƯƠI CỦA CÔNG TY VINAMILK 3.1 Sản phẩm – yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong chiến lược marketing mix của công ty 3.2 Biến số giá trong chiến lược marketing mix về sản phẩm sữa tươi của Vinamilk 3.3. Biến số phân phối trong chiến lược markting của Vinamilk 3.4 Xúc tiến biến số cuối cùng trong chiến lược marketing mix của Vinamilk
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế đã có những bước chuyển tích cực, từ nền kinh tế sản xuất quy mô nhỏ mang nặng tính hiện vật chuyển sang nền kinh tế hàng hóa có định hướng xã hội chủ nghĩa, từ cơ chế quản lí tập trung , bao cấp chuyển sang hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế thị trường có điều tiết vĩ mô của nhà nước hình thành phát triển ngày càng năng động và có sự hội nhập ra thế giới Thị trường xuất hiện
sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường thì các doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi để đáp ứng được nhu cầu của thị trường Vì vậy, marketing cũng là một trong những yếu tố cốt lõi tạo ra thế mạnh cho doanh nghiệp
Ngoài việc cung cấp sản phẩm tốt cho khách hàng thì doanh nghiệp còn phải khiến cho khách hàng tin dùng sản phẩm của mình hơn của đối thủ cạnh tranh Do đó, các doanh nghiệp luôn phải thay đổi để hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn Họ cần truyền thông tốt hơn về sản phẩm của mình để xây dựng được hình ảnh trong tâm trí khách hàng Các doanh nghiệp luôn nỗ lực để tạo dựng được mối quan hệ đối với khách hàng, tạo dựng thương hiệu với khách hàng
Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam, Công ty sữa hàng đầu Việt Nam Đó là những thành tựu mà vinamilk đã có được suốt 10 năm không ngừng thay đổi và phát triền Nhờ việc nắm bắt được cơ hội, đổi mới công nghiệp, đầu tư hạ tầng, đa dạng sản phẩm, Vinamilk
đã từng bước tạo dựng được hình ảnh của mình với khách hàng Hiện nay, Vinamilk đang
là thương hiệu hàng đầu trong ngành sữa nhờ việc hiểu và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam Điều này một phần nhờ vào những chiến lược doanh nghiệp đưa ra, hoạt động marketing mix là một trong những chiến lược hiệu quả của công ty này
\
Trang 2PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ MARKETING – MIX
1.1.Giới thiệu cơ bản về marketing
Thoạt đầu marketing xuất hiện qua những hành vi rời rạc gắn với những tình huống trao đổi nhất định Có thể nói marketing xuất hiện gắn liền với sự trao đổi hàng hóa Người bán tìm mọi cách để bán được hàng, người mua cũng tìm mọi cách để mua được hàng Tình huống trao đổi làm xuất hiện marketing khi người ta phải cạnh tranh để bán hoặc cạnh tranh để mua Như vậy, nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện marketing là cạnh tranh
Qúa trình phát triển của Marketing trải qua 4 giai đoạn Từ những năm 30 của thế kỷ XX, marketing do sản xuất sản phẩm quyết định Giai đoạn 2 (từ thế chiến II đến năm 1950)
do phân phối – bán hàng quyết định Từ những năm 60 của thế kỷ XX đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nhu cầu thị trường quyết định Giai đoạn 4 là từ những năm 70 đến hiện nay, khách hàng có sức mua và nhu cầu chưa thỏa mãn quyết định
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về marketing Marketing định hướng sản xuất, marketing định hướng sản phẩm, marketing định hướng bán hàng, Marketing định hướng vào nhu cầu khách hàng, marketing định hướng xã hội
Hiện nay marketing đưa ra quan điểm về marketing truyền thống và marketing hiện đại Marketing truyền thống là hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hướng dòng sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu Marketing hiện đại: đó là hoạt động của con người nhằm hướng tới việc thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn thông qua quá trình trao đổi hàng hóa
Vậy marketing là gì? Có rất nhiều định nghĩa về marketing Marketing là quảng cáo và
xúc tiến bán Marketing là tiêu thụ sản phẩm Marketing là thực hiện các hoạt động kinh
doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu thụ hoặc người sử dụng.Theo Philip Kotler, marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi
1.2 Sơ lược marketing – mix
Marketing mix là một trong những khái niệm chủ yếu của Marketing hiện đại Là một công cụ hữu hiệu của marketing Marketing – mix là tập hợp những công cụ marketing mang tính chiến thuật mà doanh nghiệp phối hợp để tạo ra đáp ứng như mong muốn trong thị trường trọng điểm
Mô hình Marketing – mix
Trang 31.3 Các biến số marketing – mix
1.3.1 Product (sản phẩm)
Là biến số đầu tiên và quan trọng nhất trong marketing – mix, đó là sản phẩm Khi nói về sản phẩm người ta thường quy nó về một dạng hình thức tồn tại vật chất cụ thể và do đó
nó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố có thể quan sát được Nhưng theo quan điểm marketing, sản phẩm được hiểu theo một phạm vi rộng lớn hơn nhiều Ví dụ: khách hàng chọn một tour du lịch xuyên Việt với một mức giá ưu đãi Vậy sản phẩm là tất cả những cái gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng
Sản phẩm tồn tạị là sản phẩm hữu hình hoặc sản phẩm vô hình Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường Bao gồm: chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết
kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu… Sản phẩm bao gồm khía cạnh vô hình như hình thức giao hang, sửa chữa, huấn luyện, dịch vụ di lich…
Cấu trúc 3 lớp của sản phẩm:
Cấu trúc của sản phẩm gồm có 3 lớp Cấp độ cơ bản nhất là sản phẩm cốt lõi Sản phẩm cốt lõi có chức năng cơ bản là trả lời câu hỏi: về thực chất sản phẩm này thỏa mãn những điểm lợi ích cốt yếu nhất mà khách hàng sẽ theo đuổi là gì? Và chính đó là những giá trị
mà nhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng Những lợi ích tiềm ẩn đó có thể thay đổi tùy thuộc vào những yếu tố hoàn cảnh của môi trường và mục đích cá nhân của khách hàng, nhóm khách hàng trong bối cảnh nhất định
Price: giá niêm
yết, chênh lệch, chiết giá, thời gian trả, điều kiện tín dụng
Product : Đa
dạng sp, chất
lượng, thiết kế,
tính năng, tên
nhãn, bao bì,
Định vị theo chủ định
Place: các kênh,
sự bao phủ, địa điểm, kiểm kê, vận chuyển, kho bãi
Promotion:
Quảng cáo, xúc
tiến bán, P.R, bán
hàng cá nhân,
mkt trực tiếp
Trang 4Cấp độ thứ 2 là sản phẩm hữu hiệu Đó là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của hàng hóa Đó là những đặc tính nổi trội, phong cách mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm, chất lượng cảm nhận được, đặc trưng của bao gói… Người tiêu dùng khi mua sản phẩm dựa trên những yếu tố này Và cũng chính nhờ hàng loạt yếu tố này nhà sản xuất khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường, đẻ người mua tìm đến doanh nghiệp, họ phân biệt hàng hóa của hãng này với hãng khác
Cuối cùng là sản phẩm gia tăng Đó là những yếu tố như: tính thuận tiện cho việc lặp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khi bán, nhũng điều kiện bảo hành, điều kiện thanh toán và giao hàng… Chính những yếu tố này đã tạo ra sự đánh giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau trong nhận thức của người tiêu dùng về mặt hàng hay nhãn hiệu cụ thể Có thể nói các sản phẩm bổ sung là một trong những vũ khí cạnh tranh của các nhãn hiệu hàng hóa
1.3.2 Price (giá)
Trong lĩnh vực marketing, giá là dẫn xuất lợi ích tương hỗ khi cầu gặp cung thị trường và được thực hiện, là giá trị tiền tệ của sản phẩm phát sinh trong các tương tác thị trường giữa người bán và người mua
Để có những quyết định đúng đắn về giá đòi hỏi những người làm giá phải hiểu biết sâu sắc về các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cấu thành và động thái của giá bao gồm: các nhân tố bên trong, bên ngoài
Quy trình định giá cơ bản gồm có 6 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu định giá
- Bước 2: Xác định mức cầu thị trường
- Bước 3: Phân tích và tính toán chi phí
Các nhân tố bên ngoài
Đặc điểm của thị trường và cầu Bản chất và cơ cấu cạnh tranh
Các quyết định
về giá
Các nhân tố bên trong
Các mục tiêu marketing
Marketing – mix
Chi phí
Các nhân tố khác
Trang 5- Bước 4: Phân tích giá và chào hàng của đối thủ cạnh tranh
- Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá
- Bước 6: Quyết định mức giá cuối cùng và thực hiện giá
Điều chỉnh giá có nhiều loại: theo giá trị, giá Chiết khấu và phụ giá; giá phân biệt; giá tâm lý; giá khuyến mại; giá theo vùng địa lý; giá quốc tế Và có nhiều phương pháp điều chỉnh giá khác nhau: dựa vào chi phí; theo giá trị cảm nhận; theo mức giá hiện hành hay định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
1.3.3 Place (phân phối)
Trong marketing, phân phối là những quyết định đưa hàng hóa vào kênh phân phối ,với một hệ thống tổ chức ,công nghệ điều hòa cân đối hàng hóa để tiếp cận và khai thác hợp
lí nhất nhu cầu thị trường ,đưa hàng hóa từ người sản suất đến khách hàng cuối cùng nhanh nhất và nhằm đạt lợi nhuận tối đa
Kênh phân phối( place):là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau nhau trong thời gian vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản suất đến người tiêu dùng
Có bốn dạng cấu trúc tổ chức kênh phân phối: kênh truyền thống, hệ thống marketing dọc; hệ thống marketing hàng ngang; hệ thống marketing đa kênh Kênh truyên thống hình thành tự phát do nhu cầu phát triển thị trường và tăng LN của các thành viên tham gia kênh Hệ thống marketing dọc(VMS) gồm nhà sản xuất, một hay nhiều nhà BB, và một hay nhiều nhà BL hoạt động như một thể thống nhất Còn hệ thống marketing hàng ngang (HMS) là một sự sắp xếp mà trong đó hai hay nhiều công ty không có liên hệ với nhau trong cùng một cấp (khâu) của kênh phân phối liên kết với nhau để nắm bắt các thời
cơ marketing Cuối cùng là hệ thống marketing đa kênh là việc CTKD sử dụng nhiều hệ thống kênh để vươn tới cùng hoặc nhiều đoạn thị trường khác nhau
Chính sách phân phối sản phẩm bao gồm một tổ hợp các định hướng, nguyên tắc, biện pháp và quy tắc hoạt động được các tổ chức marketing chấp nhận và tôn trọng thực hiện đối với việc lựa chọn kênh phân phối, phân phối nhiệm vụ marketing giữa các chủ thể
Trang 6khác nhau và những ứng xử cơ bản được chấp nhận theo định hướng thỏa mãn nhu cầu thị trường Bốn mục tiêu của chính sách này là: mức độ bao phủ thị trường; lợi nhuận, thị phần và doanh số trên các đoạn thị trường; mức độ kiểm soát thị trường và chất lượng hoạt động marketing; khai thác tối đa thị trường và xây dựng mối quan hệ với bạn hàng
Một số chính sách phân phối chủ yếu: phân phối không hạn chế; phân phối đại lý đặc quyền; phân phối chọn lọc
1.3.4 Promotion (xúc tiến)
Xúc tiến là biến số cuối cùng của marketing – mix Xúc tiến là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiều khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn của doanh nghiệp
Bản chất và vai trò của hoạt động xúc tiến là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua Xúc tiến trong hoạt động kinh doanh làm cho cung
và cầu gặp nhau nhanh hơn Xúc tiến giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng mạnh được khối lượng hàng hóa bán ra Xúc tiến định hướng nhu cầu phù hợp với sự phát triển của xã hội, theo hướng có lợi cho doanh nghiệp
Phối thức xúc tiến gồm 5 công cụ:
- Quảng cáo: là một kiểu truyền thông có tính đại chúng, mang tính xã hội cao Nó tác động tới tâm lý người nhận tin, cung cấp thông tin, thuyết phục và kích thích sức mua Những đặc tính cơ bản của quảng cáo như mang tính đại chúng Tính đại chúng khiến sản phẩm có một dạng như sự hộp thức hóa Tính lan truyền, cho phép công ty lặp lại nhiều lần một thông điệp Sự khuếch đại, nhờ khéo léo sử dụng các kỹ thuật ngôn ngữ , âm thanh, hình ảnh, biểu tượng, màu sắc Tính vô cảm được hiểu là quảng cáo chỉ có thể truyền đi một cuộc đối thoại chứ không đối thoại với người nhận
- Xúc tiến bán: là một hoạt động truyền thông trong đó sử dụng các công cụ tác động trực tiếp, tạo lợi ích vật chất bổ sung cho khách hàng như phiếu mua hàng, các cuộc thi, xổ số, trò vui có thưởng, quà tặng… các công ty sử dụng xúc tiến bán
để có sự đáp ứng nhanh và mạnh hơn Nó được sử dụng để các chào hàng trở nên ngoạn mục hơn
Trang 7- Bán hàng cá nhân: là hoạt động giới thiệu bằng “miệng” về văn hóa và dịch vụ của người bán thông qua đối thoại với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng
- Quan hệ công chúng là những hoạt động nhằm tạo dựng hình ảnh về sản phẩm của doanh nghiệp với giới công chúng có ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ
- Marketing trực tiếp:là việc sử dụng một số dạng tiếp xúc trực tiếp phí cá nhân như
là thư, điện thoại, internet… để truyền tin hoặc yêu cầu sự đáp ứng tức thời từ phía khách hàng hiện đại và tiềm năng
PHẦN 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK
2.1.Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1 Quá trình hình thành
Vinamilk một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị
máy móc liên quan tại Việt Nam Công ty hình thành và phát triển qua ba giai đoạn Thời
bao cấp (1976-1986) công ty có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Thực phẩm Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003) đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay) Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (tháng 11 năm 2003) Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa
Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh
doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
2.1.2.Tầm nhìn và sứ mạng của công ty
Tầm nhìn:“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
Sứ mạng: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
2.2.Thương hiệu công ty cổ phần sữa Vinamilk
Trang 8
Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk
có thể nói là rất đa dạng: sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007 Sữa là thực phẩm quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay Những giá trị dinh dưỡng mà sữa mang lại đã đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Chính vì vậy, sữa tươi là sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng, đặc biệt là những sản phẩm của hãng Vinamilk đem đến cho khách hàng bởi những thành tích mà công ty đã đạt được Nó là một sản phẩm chủ chốt của công ty, được bảo hộ chặt chẽ về mặt pháp lý Đặc biệt mới đây nhất
là danh hiệu “doanh nghiệp tin cậy vì người tiêu dùng” do Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ Người tiêu dùng Việt Nam (Vinastas) trao tặng (9/10/2012)
PHẦN 3: THỰC TRẠNG MARKETING- MIX SẢN PHẨM SỮA TƯƠI CỦA
CÔNG TY VINAMILK
3.1 Sản phẩm – yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong chiến lược marketing - mix của công ty
3.1.1 Đặc điểm của sản phẩm sữa tươi Vinamilk
Những đặc điểm được quan tâm như: thành phần, chất lượng, hình thức bao bì, giá trị
dinh dưỡng…
Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa trên thị trường phục vụ cho nhu cầu dùng sữa của người tiêu dùng
Danh mục sản phẩm sữa tươi của công ty Vinamilk hiện nay rất đa dạng, bao gồm rất nhiều loại Bao gồm: Sữa tươi 100%; Sữa tươi tiệt trùng ( có đường, không đường hương vị dâu, socola ); Sữa giàu canxi flex ( có đường, không đường, ít đường ); Sữa tươi Milkplus ( có đường, không đường, hương vị dâu, socola ).Mỗi loại lại có những thành phần, hương vị, giá trị dinh dưỡng, bao bì khác nhau, mang đến cho người sử dụng
Trang 9những cảm giác khác nhau Nhưng chúng đều có những đặc điểm chung: đều được chế biến từ nguyên liệu sữa bò tươi Nguồn nhiên liệu sữa tươi Vinamilk từ sữa bò tươi nguyên chất hảo hạng lấy từ những “cô” bò khỏe mạnh, tươi vui, được chăm sóc kỹ càng cho chất lượng sản phẩm sữa tươi Vinamilk tốt nhất đến người tiêu dùng Vinamilk hiện
đã xây dựng và đi vào hoạt động các trang trại bò sữa hiện đại hàng đầu Việt Nam tại Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định và Lâm Đồng, với quy mô thiết kế mỗi trang trại từ 2.000 – 3.000 con, tổng vốn đầu vốn đầu tư khoảng hơn 700 tỷ đồng (hơn
140 tỷ đồng cho mỗi trang trại) Theo kế hoạch phát triển giai đoạn 2012 – 2016, tổng đàn bò của các trang trại Vinamilk đến cuối năm 2012 đạt 9.500 con, đến năm 2015 sẽ đạt 25.500 con và năm 2016 sẽ tăng lên 28.000 con Theo đó, trong giai đoạn từ năm
2012 – 2016, Vinamilk tiếp tục làm việc với các địa phương để đầu tư xây dựng tiếp 4 trang trại tại Thanh Hóa, Tây Ninh, Đắc Nông, Hà Tĩnh, với tổng mức đầu tư trên 1.500
tỷ đồng Dự kiến đến năm 2016, các trang trại của Vinamilk có thể cung cấp trên 80.000 tấn sữa tươi, đáp ứng 25% nhu cầu sữa tươi nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của công
ty Ngoài ra, Vinamilk sẽ chủ động tìm kiếm đối tác và quỹ đất tại Campuchia để hợp tác xây dựng trang trại
Một số loại sản phẩm nổi bật của sữa tươi Vinamilk :
1 SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG VINAMILK 100%
Những hộp sữa này được làm từ 100% sữa tươi với dưỡng chất thuần khiết nhất hòa quyện cùng hương dâu tự nhiên thơm ngon ngọt ngào hoặc sôcôla tự nhiên thơm ngon đậm đà.Quy cách đóng gói: Hộp giấy 180ml và 110ml
2.SỮA TƯƠI THANH TRÙNG VINAMILK
Sữa tươi Thanh Trùng Vinamilk 100% là sự kết hợp giữa nguồn nguyên liệu từ sữa bò
tươi nguyên chất và công nghệ xử lý thanh trùng tiến tiến Đặc điểm nổi bật của sản phẩm là “Công nghệ ly tâm tách khuẩn” tiên tiến lần đầu có mặt tại Việt Nam đánh bật gần hết các vi khuẩn có hại trước khi xử lý thanh trùng, đảm bảo chât lượng sữa tốt nhất cho bạn và gia đình
3.SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG TÁCH BÉO VINAMILK 100%
Công nghệ ly tâm tách béo tiên tiến giảm 1/3 hàm lượng chất béo, giúp bạn duy trì vóc dáng cân đối Đặc biệt hương vị tươi ngon vốn có của sữa bò tươi nguyên chất từ những
cô bò Vinamilk vẫn được lưu giữ trọn vẹn
4.SỮA VINAMILK BỔ SUNG VI CHẤT MỚI – MẮT SÁNG, DÁNG CAO
Trang 10Sữa Vinamilk bổ sung vi chất mới với công thức tiên tiến ADM+ được nghiên cứu và phát triển phù hợp với thể trạng người Việt, là nguồn dinh dưỡng bổ sung Canxi, vitamin
A, vitamin D3, Magiê, Mangan và Kẽm giúp phát triển chiều cao và tăng cường thị lực Quy cách đóng gói: 180ml và 110ml
5.SỮA TIỆT TRÙNG VINAMILK
Thơm ngon và tiện lợi, sữa tiệt trùng túi Vinamilk không chỉ là nguồn dưỡng chất thiết yếu cho người dùng Quy cách đóng gói: Bịch fino 200ml - 220ml
6.SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG GIÀU CANXI, ÍT BÉO FLEX KHÔNG ĐƯỜNG
Uống sữa này, người sử dụng sẽ cảm nhận thấy sức sống dồi dào với sữa tiệt trùng Flex!
Ít béo và giàu canxi Quy cách đóng gói: Hộp giấy 1000 ml
3.1.2 Biến số sản phẩm sữa tươi trong chiến lược marketing mix của Vinamilk
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm Hiện nay Vinamilk đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế 9001:2000 Việc này đa xua tan phần nào khoảng cách chất lượng so vơi sữa ngoại nhập và làm tăng lòng tin, uy tín của công ty trên thị trường cạnh tranh
Hiện Vinamilk có trên 250 chủng loại sản phẩm, các sản phẩm đều đạt chất lượng cao, được các tổ chức quốc tế kiểm định Sữa tươi 100% có đường, không đường, Sữa tiệt trùng giàu canxi, ít béo Flex không đường … của Vinamilk đã được xuất khẩu sang Mỹ,
Úc, Nam Phi, Trung Đông và nhiều nước châu Á Với nhiều chủng loại sản phẩm công ty
đã đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng đa dạng của người tiêu dung, bên cạnh đó thì cũng tạo điều kiện để phân tán rủi ro Người tiêu dung chú trọng tới chất lượng sản phẩm, các sản phẩm của vinamilk đều đã được kiểm định bởi tổ chức quốc tế vì vây nó dễ dàng nhận được sự quan tâm của khách hàng
Chính sách chất lượng của Vinamilk: Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh , tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định
Ngay từ đầu Vinamilk đã xác định, nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất lượng và
ổn định đặc biệt quan trọng Vì thế, Vinamilk đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá của công ty
“Triết lý họat động của Vinamilk là không làm điều gì chỉ có lợi cho mình mà không có lợi cho người đồng hành, bởi không có người đồng hành thì mình không thể tồn tại” Vinamilk không chỉ đảm bảo cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng