1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng an toàn vệ sinh viên phần 4 yếu tố nguy hiểm có hại và phòng ngừa

110 1K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 30,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệmĐiều kiện lao động: là là tổng thể th các yếu tố kỹ thuật, tổ chức LĐ, KT, XH, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ LĐ, đối tượng LĐ, năng lực của NLĐ và s

Trang 2

I Một số khái niệm

Điều kiện lao động: là là tổng thể th các yếu tố kỹ thuật, tổ chức LĐ, KT, XH, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ LĐ, đối tượng LĐ, năng lực của NLĐ và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên ĐKLV của con người trong quá trình LĐSX.

Vệ sinh trong sản xuất: là hệ thống các biện pháp và

Trang 3

-Môi trường LĐ -Con người

Và sự tác động qua lại giữa chúng

Trang 4

động.

Trang 5

Các yếu tố nguy hiểm

• Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất là

các yếu tố khi tác động vào cơ thể con người

thường gây tai nạn tức thời

• - Gây chấn thương,

• - Dập các bộ phận

• - Hoặc huỷ hoại cơ thể con người

• - Có khi tử vong

Trang 6

Quá trình sản xuất

Yếu tố nguy hiểm Yếu tố có hại

Trang 7

Yếu tố Nguy hiểm

Truyền động, chuyển động

Nguồn điện

Vật văng, bắn

Vật rơi,

đổ, sập

Yếu tố Có hại

Rung Ồn

Các yếu tố nguy hiểm, có hại

Trang 8

II Xác định và quản lý các yếu tố

nguy hiểm

Trang 9

Lập kế hoạch quản lý các yếu tố nguy hiểm

Kế hoạch

Mục tiêu

Hệ thống quản lý

Vai trò cá nhân

Kiểm tra, giám sát

Hỗ trợ và

điều

nguồn lực tài chính

Báo cáo

Cải tiến

Trang 10

Xác định và quản lý các yếu tố nguy hiểm

Trang 11

1.Các bộ phận truyền động và chuyển động của máy

Trang 12

CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM

Trang 13

Vùng nguy hiểm?

Trang 14

VD1: Tai nạn do máy kẹp

• Miêu tả vụ tai nạn:

Bị kẹp giữa băng chuyền và máng đón nguyên liệu trong khi gạt

Trang 15

Tai nạn do cán kẹp

Trang 16

Nguyên nhân:

-Thiếu kiến thức về AT, Kh tuân thủ QT vận hành:

Không dừng máy mà vẫn tiến hành công việc

- Giám sát an

-Thiếu kiến thức về AT, Kh tuân thủ QT vận hành:

Không dừng máy mà vẫn tiến hành công việc

- Giám sát an

Trang 17

Biện pháp phòng

ngừa: - Bao che các bộ phận truyền động - Cách ly vùng nguy hiểm - Bao che các bộ phận truyền động - Cách ly vùng nguy hiểm

• Điểm tiếp xúc ph ải

Trang 18

VD2: Tai nạn do lô cuốn • Miêu tả vụ tai nạn:

Anh B bị máy cuốn lôi cánh tay và cả người vào trong máy khi thực hiện thao tác dùng tay

để làm phẳng vải trong khi máy vẫn

Trang 20

• Nguyên nhân:

- Mất thăng bằng khi

thực hiện thao tác làm phẳng

Trang 27

Biện pháp khắc phục

• Khi mua mới TB phải có che chắn,

b ả o hi ể m

• Làm bao che, chắn để ngăn cách

không cho tiếp xúc nguy hiểm

• Hướng dẫn công nhân biện pháp

làm việc an toàn

• Trang bị PTBVCN

Trang 28

Máy khi mua có các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ

Trang 32

Các trường hợp xảy ra tai nạn điện

• Chạm phải vật dẫn có mang điện áp.

• Chạm vào bộ phận kim loại của TBĐ khi

cách điện bị hỏng.

• Do hồ quang điện.

• Do điện áp bước.

• Do điện tích tĩnh điện.

Trang 34

Sử dụng cần cẩu dưới đường dây tải điện

Trang 35

Hậu quả

Trang 36

Một số tai nạn điện

Trang 37

Tai nạn điện

Trang 38

Tai nạn điện

Electrical Spark /Arc Burn

Trang 39

Bỏng do tai nạn điện

Trang 40

Biện pháp phòng ngừa

• 1.Cách điện: thiết bi, dõy dẫn điện đảm bảo cách

điện, điện cao thế phải đảm bảo K/C an toàn

• 2.Bảo vệ nối đất: để giảm điện ỏp

• 3.Bảo vệ nối đất trung tớnh:ngắn mạch 1 pha

• 4.Cắt điện bảo vệ:TáchTBĐ ra khỏi lưới điện

• 5.Hạ thấp điện ỏp bằng mỏy biến áp cách ly

Trang 41

Biện pháp phòng ngừa

7.Vận hành an toàn: được đào tạo nghề điện,

huấn luyện an toàn điện; đủ sức khỏe, Làm việc

có sơ đồ, biện pháp an toàn, đúng quy trình;

phiếu công tác, thao tác đúng cách, kịp thời

8.Cấp cứu người bị điện giật

9.Phòng tránh tĩnh điện

10.Trang bị đủ các dụng cụ, PTBVCN theo nghề điện; rào chắn; biển báo…

Trang 42

Bảng điều khiển được ký hiệu, được ghi bằng ngôn ngữ địa phương dễ hiểu

Trang 43

Cải tiến biển báo nút điều khiển để hạn

chế sai lầm

Trang 45

3.Nguồn nhiệt.

Nguồn nhiệt độ cao dễ gây:

-Nóng quá làm suy giảm sức khỏe -Dễ gây TNLĐ

-Say nóng -Bỏng

-Cháy

Trang 46

Biện pháp phòng ngừa

• Sử dụng các công cụ, thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn

• Vận hành có quy trình, biện pháp an toàn

• Công nhân được đào tạo nghề, huấn luyện

kỹ thuật an toàn, pccc;

• Trang bị đủ các thiết bị chữa cháy, PTBVCN

Trang 50

4.Vật rơi, đổ, sập…

- Rơi vật liệu từ trên cao

- Đất đá lăn từ vách núi xuống

- Đổ công trình xây dựng

- Đổ ô tô xuống vực, tầng

- Sập đổ đất đá trong hầm lò

Trang 51

Biện pháp phòng ngừa

Đối với vật rơi từ trên cao:

- Ngăn cách không cho người, xe không có nhiệm vụ

vào khu vực nguy hiểm;sử dụng TB đảm bảo khi nâng, cẩu;

- Không để vật liệu sát mép sàn, tầng trên cao;

- Cạy gỡ những vật liệu trên sườn tầng có nguy cơ sạt

lở, lăn xuống dưới;

- Có sàn, lan can,lưới che chắn khi làm việc trên cao;

- Chống đỡ chắc chắn khi làm việc dưới vùng dễ đổ sập

Trang 53

VD4: Ngã từ giàn giáo

• Miêu tả vụ tai nạn: Anh công nhân do thiếu kinh nghiệm

bị ngã từ trên giàn giáo trong khi

đang sửa chữa đường ống của hệ thống lạnh

Trang 54

Nguyên nhân:

• Sử dụng mâm

đỡ không đúng

chủng loại

Trang 56

Tai nạn do thiết bị nâng

Trang 57

Trang 58

VD5: Vụ TNLĐ do đứt cáp

Trang 59

Và đây là hậu quả

Trang 60

Vô sËp giµn gi¸o x©y dùng

Trang 61

SËp giµn gi¸o x©y dùng

Trang 62

5.Vật văng, bắn

• Thường gặp là phoi của các máy gia

công như:

-Máy mài, máy tiện, đục

-Mảnh kim loại văng khi nổ

-Đá văng khi nổ mìn

Trang 63

Biện pháp phòng ngừa

-Sử dụng các nắp, lưới che chắn

-Có khoảng cách an toàn theo quy định -Sử dụng PTBVCN

Trang 64

• Vật văng bắn, cuốn cán kẹp.

Trang 65

V ng bắn do mảnh đá mài ăng bắn do mảnh đá mài

Trang 68

Biện pháp phòng ngừa

* Đối với Bình áp lực, nồi hơi: Kiểm định, lắp đặt, bảo dưỡng đúng quy định; đảm bảo

các đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất, van xả

an toàn hoạt động tốt Công nhân vận

hành được đào tạo nghề và huấn luyện AT theo đúng quy định.

Trang 69

Tai nạn do nổ bình áp lực

Trang 70

7.Nổ hóa học

Nổ hoá học: Là sự biến đổi cực kỳ nhanh chóng về thành

phần hoá học của các chất tham gia phản ứng, đồng thời

sinh ra nhiệt rất cao và ap lực lớn.

Ví dụ:

- Nổ mìn:Tạo áp suất cao, mảnh văng bắn

- Nổ hóa chất: Văng bắn hóa chất, gây cháy, bỏng

- Nổ khí Mê tan: Gây cháy, nổ tạo áp suất cao, sinh khí độc…

Trang 71

Ch¸y næ khÝ Metan

Trang 72

Biện pháp phòng ngừa

Đối với nổ mìn:Thực hiện nghiêm túc hộ chiếu, biện pháp an toàn; CN tiếp xúc, liên quan được đào tạo, huấn luyện AT trong bảo quản, vận chuyển sử dụng VLNCN.

• Đối với khí, bụi mỏ: Đào lò, khai thác đúng thiết

kế( có thông nhau);Thông gió liên tục, đảm bảo tốc độ, lưu lượng gió; Đo kiểm tra, cập nhật khí, bụi mỏ liên tục để biết hàm lượng của chúng để có biện pháp thíc

Trang 73

Phương pháp xây dựng kế

hoạch và quản lý các yếu tố

nguy hiểm

Trang 75

Xây dựng và lập kế hoạch cải thiện

điều kiện lao động

Tiến hành đánh giá rủi ro và sử

dụng bản kiểm định

ĐÁNH THỨ TỰ ƯU TIÊN CHO CÁC VẤN ĐỀ ATVSLĐ VÀ HÀNH ĐỘNG

ĐỂ CẢI THIỆN

Trang 76

Cách đánh giá

• đánh giá bằng định tính

Trang 80

Xác định các mối nguy hiểm

Trang 81

Đánh giá sự tác động của rủi ro tới con người, tài sản, môi trường.

Trang 82

• Kiểm tra đánh giá các

Trang 83

Một số loại rủi ro thường gặp

Rủi ro do vị

trí công

việc

Trang 84

Làm việc trong khu vực có nguy hiểm cao

về nhiễm độc, chaý nổ

Trang 85

Rủi ro do công nghệ& KT

• Xác định sai công nghệ có thể dẫn tới rủi ro

Trang 86

Các trang bị kĩ thuật không hoàn hảo, thiếu các thiết bị kiểm soỏt yếu tố nguy hiểm

Trang 87

Không có biện pháp an toàn

Trang 88

Không trang bị PTBVCN

Trang 90

Tiến hành đánh giá rủi ro và sử dụng bản kiểm định

Trang 91

Bảng kiểm định

Bạn cần tìm hiểu những thông tin dưới đây:

• Nơi làm việc của bạn an toàn đến đâu?

• Những vấn đề AT-VSLĐ chủ yếu là gì?

• Các ưu tiên chủ yếu là gì?

• Các mối nguy hiểm, rủi ro được kiểm soát như thế

nào?

• Tài chính đi kèm với những biện pháp kiểm soát đó

ra sao?

• Luật pháp quy định thế nào?

• Người lao động tham gia vào vấn đề AT-VSLĐ thế

nào?

• Nên xây dựng và thực hiện kế hoạch AT-VSLĐ như

thế nào để phục vụ tốt cả ban giám đốc và người lao

Trang 92

Tham gia đánh giá rủi ro bằng sử dụng bảng kiểm định

Trang 93

2 Các yếu tố có hại đối với sức khoẻ

trong lao động.

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi,vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép làm giảm sức khoẻ người lao động,gây bênh nghề nghiệp.

Trang 94

Các yếu tố có hại trong sản xuất

Trang 95

2.1- Vi khí hậu xấu:

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ,độ ẩm,bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển không khí.Các yếu

tố nầy phải bảo đảm ở giới hạn nhất định phù hợp với sinh lý con ngưòi.

Trang 96

-Nhiệt độ: Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể làm tê liệt sự vận động do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi thao tác công việc Nhiệt độ quá cao sẽ gây bênh thần kinh,tim mạch,bệnh ngoài da,say nắng,say nóng,đục nhãn mắt nghề nghiệp.Nhiệt độ thấp quá sẽ gây ra các bệnh về hô hấp,bệnh thấp khớp,cảm lạnh…

-Độ ẩm: Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện cuả vật cách điện,tăng nguy cơ cháy nổ,cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi

•-Các yếu tố tốc độ gió,bức xạ nhiệt nếu cao hoặc

Trang 97

2.2- Tiếng ồn và rung xóc:

Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người,nó phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết,các bộ phận của máy,do va chạm…Rung xóc thường do các dụng cụ cầm tay bằng khí nén,do các động cơ nổ… gây ra

Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung xóc quá giới hạn cho phép dễ gây các bệnh nghề nghiệp như điếc,rối loạn cảm giác,tổn thương về xương khớp và cơ;hoăcl làm giảm khả năng nhạy bén…Người mệt mỏi,cáu gắt,buồn ngủ.tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực,điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh

Tình trạng trên dễ dẫn đến tai nạn lao động

Trang 98

2.3-Bức xạ và phóng xạ :

Nguồn bức xạ : Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại, lò thép hồ quang, hàn cắt kim loại…phát ra bức xạ tử ngoại

Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực do bức xạ hồng ngoại, đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng do bức xạ tử ngoại và dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Phóng xạ : Là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố

Trang 99

2.4-Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá)

Khi chiếu sáng không hợp lý ngoài làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động, đồng thờicó thể

có khả năng gây tai nạn lao động do không nhìn rõ hoặc quá chói trong quá trình thao tác

2.5-Bụi :

Trang 100

• Bụi có thể là :

Trang 101

2.6- Các hoá chất độc :

Các loại hoá chất như : chì, crôm, NH3, clo, CO,…Hoá chất có thể ở dạng rắn, lỏng, khí, bụi…tuỳ theo nhiệt độ và áp suất Hoá chất độc có thể gây ra tác hại như :

-Vết tích nghề nghiệp : mụn cóc, mụn chai, da biến màu…

-Nhiễm độc cấp tính khi nồng độ chất độc cao

-Bệnh nghề nghiệp

2.7-Các yếu tố vi sinh vật có hại :

Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… như các nghề : chăn nuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, vệ sinh đô thị,…

Trang 102

2.8-Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó đơn điệu trong lao động không phù

hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và

nhân trắc của cơ thể người lao động.

•Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà

người lao động phải làm việc ở cường độ cao, thời gian, làm việc kéo dài, tư thế làm việc gò bó, lao động nặng, động tác lao động đơn điệu, buồn tẻ… hoặc với trách nhiệm cao gây căng thẳng thần kinh tâm lý

•Điều kiện lao động gây hạn chế hoạt động bình

thường gây trì trệ gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi,chán nản dẫn đến ức chế thần kinh,tâm lý hoạt động mệt

Trang 103

1.BẢNG KIỂM ĐỊNH NHIỆT ĐỘ VÀ THÔNG GIÓ Tên doanh nghiệp:………

giải quyết

Nhiệt độ trong doanh nghiệp có thuận lợi cho

công nhân làm việc không?

Trong doanh nghiệp có những khu vực bị

nóng hoặc lạnh không?

Công nhân có phàn nàn về những khu vực

nóng/ lạnh đó không?

Doanh nghiệp có tận dụng được khả năng

thông gió tự nhiên (bằng cửa ra vào, cửa sổ,

gạch lỗ ) không?

Có tránh được hiện tượng gió lùa xảy ra đối

với các công nhân ngồi gần cửa sổ, cửa ra

Trang 104

2 Bảng kiểm định TIếNG ồN

Cú Khụng Hướng GQ

Doanh về tiếng ồn khụng?

Những phần mỏy múc gõy ra nhiều

tiếng ồn cú được ngăn cỏch khụng?

Cú thường xuyờn bảo dưỡng mỏy

Trang 105

3 Bảng kiểm định áNH SáNG

Cú Khụng Hướng giải

quyết

Nhỡn chung trờn toàn bộ doanh nghiệp hệ thống chiếu sỏng

(khụng gõy chúi mắt) cú tốt khụng?

Cú thường xuyờn lau và bảo dưỡng đốn/ cửa sổ khụng?

Khi cần cửa sổ hoặc cửa trờn mỏi nhà cung cấp ỏnh sỏng

thỡ chỳng cú được lau chựi cho sỏng búng hoặc bụi sơn để

trỏnh tỡnh trạng sỏng loỏ khụng?

Cú ỏnh sỏng cục bộ dành cho những cụng việc ở gần để

giảm căng thẳng và mệt mỏi cho mắt khụng?

Đốn huỳnh quang với ỏnh sỏng chập chờn cú được thay thế

ngay khi cần khụng?

Trần nhà và tường nhà cú được sơn/ quột vụi sỏng màu và

Trang 106

4 Bảng kiểm định về sắp xếp và vân chuyển

vật liệu

Có Không Hướng

g/q

1 Đường vận chuyển vật liệu có được

dọn thông thoáng và phân định đường

Trang 107

5 Bảng kiểm định bố trí nơi làm việc

Có Không Hướng

g/q

1 Bạn có điều chỉnh chiều cao làm việc

ngang tầm khuỷu tay cho công nhân ở

2 tư thế đứng và ngồi không?

Trang 108

Vì hạnh phúc, sức khoẻ, tính mạng của NLĐ cần sự hợp tác của 3 bên

Trang 109

Xin cám ơn!

Chúc Qu í Đơn vị ngày càng phát triển

An toàn là trên hết!

Trang 110

Họ và tên:………Ngày tháng 8 năm 2011

Năm sinh:

Công việc đang làm:

CÂU HỎI THU HOẠCH:

1) Anh (Chị) hãy phân tích Mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động ?

2) Anh (chị) hãy phân tích những yếu tố nguy hiểm có hại mà anh (chị) thấy thường xảy ra ? Hãy nêu

Ngày đăng: 18/03/2017, 23:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điều khiển được ký hiệu, - Bài giảng an toàn vệ sinh viên   phần 4 yếu tố nguy hiểm có hại và phòng ngừa
ng điều khiển được ký hiệu, (Trang 42)
3. Bảng kiểm định áNH SáNG - Bài giảng an toàn vệ sinh viên   phần 4 yếu tố nguy hiểm có hại và phòng ngừa
3. Bảng kiểm định áNH SáNG (Trang 105)
4. Bảng kiểm định về sắp xếp và vân chuyển - Bài giảng an toàn vệ sinh viên   phần 4 yếu tố nguy hiểm có hại và phòng ngừa
4. Bảng kiểm định về sắp xếp và vân chuyển (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w