1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng an toàn vệ sinh viên phần 3 nghĩa vụ và quyền hạn

11 549 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người + Đảm bảo an toàn sức khỏe NLĐ, cải thiện điều kiện làm việc cho NLĐ là bảo vệ sức khỏe lao động xã hội - Vai trò chủ yếu trong côn

Trang 1

XIN TRÂN TRỌNG

KÍNH CHÀO

HÀ VĂN THẮM

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Cà

Mau

Trang 2

BÀI: 3

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Trang 3

“Một công nhân bất kỳ nam hay nữ đều rất quí báu; chẳng những quí cho gia đình các cô, các chú

mà còn quí cho Đảng, Chính phủ và nhân dân nữa Nếu để xảy ra tai nạn là thiệt chung cho bản thân gia đình, cho Đảng, Chính phủ và nhân dân; người

bị tai nạn không đi làm được, gia đình sẽ gặp khó khăn; sức lao động của nhân dân do vậy cũng kém sút, vì thế chúng ta phải hết sức bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tính mạng người công nhân”

(Hồ Chủ tịch với lao động, Nhà XB Sự thật, Hà Nội, 1960, trang 52,53 Hồ Chủ tịch nói chuyện tại Công trường Đèo nai, ngày 30/3/1959).

I SỰ CẦN THIẾT, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NSDLĐ VÀ NLĐ.

- Quyền và nghĩa vụ của của Người sử dụng lao động

- Quyền và nghĩa vụ của của Người lao động

- Con người là vốn quí nhất

Trang 4

+ Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người

+ Đảm bảo an toàn sức khỏe NLĐ, cải thiện điều kiện làm việc cho NLĐ là bảo vệ sức khỏe lao động xã hội

- Vai trò chủ yếu trong công tác An toàn – vệ sinh lao động thuộc về người sử dụng lao động.

- Người lao động có vai trò quan trọng.

II HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUI ĐỊNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG.

- Hiến pháp 1992, Điều 56

- Bộ luật lao động (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002)

- Các Nghị định của Chính phủ:

+ Nghị định 06/CP, Điều 13,14 + Nghị định 110/2002/NĐ-CP

- Các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành.

Trang 5

III THỰC HIỆN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN-VỆ SINH

LAO ĐỘNG

1.1 Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động

-Lâp biện pháp làm việc an toàn

-Lập b/c khả thi về ATVSLĐ cho các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ (Thiêt bị áp lực, thiết bị nâng, hóa chất độc hại).

1.2 Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về ATVSLĐ theo qui định của Nhà nước;

(Trang bị PTBVCN; Bồi dưỡng hiện vật; Chế độ lao động nữ; Thời giờ làm việc,nghỉ ngơi; Đo đạc môi trường LĐ; Trang bị phương tiện cấp cứu; Bồi thường, trợ cấp TNLĐ.

*Nghĩa vụ và Quyền hạn của người SDLĐ:

1 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

Trang 6

1.3 Cử người giám sát việc thực hiện các qui định, nội qui, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lưới ATVSLĐ.

-Bố trí cán bộ ATLĐ; Cán bộ y tế.

-Phân định trách nhiệm cho các cấp

-Tổ chức mạng lưới ATVSV

1.4 Xây dựng nội qui,qui trình an toàn lao động vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn qui định của Nhà nước.

(Các loại máy, thiết bị…phải có các nội qui, qui trình vận hành AT, qui trình xử lý sự cố cho công nhân học tập và treo tại nơi làm việc theo qui định)

Trang 7

1.5 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, qui định, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động

(Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động).

1.6 Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao

động theo tiêu chuẩn chế độ qui định

Thông tư số 13/BYT-TT ngày 24/10/1996 của Bộ Y tế hướng dẫn thực iện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động

và bệnh nghề nghiệp.

1.7 Chấp hành nghiêm chỉnh qui định khai báo, điều tra tai nạn lao đọng bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với sở lao động-TBXH nơi doanh nghiệp hoạt động.

Thông tư Liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/03/2005 của liên tịch Bộ LĐTBXH-Bộ Y tế-Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động.

Trang 8

1 Buộc người lao động phải tuân thủ các qui định, nội qui, biện pháp an toàn lao động,

vệ sinh lao động

2 Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động

3 Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết

2 Người sử dụng lao động có quyền:

Trang 9

1.1 Chấp hành đầy đủ các qui định, nội qui

về an toàn lao động, vệ sinh lao động của luật pháp nhà nước và nội qui của đơn vị có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao

1.2 Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, cac thiết bị an toàn vệ sinh nơi làm việc , nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường

(Sử dụng đầy đủ PTBVCN; Bảo quản cất giữ đúng qui định; Không tự ý tháo dỡ các thiết bị an toàn…)

* Nghĩa vụ và Quyền của người lao động:

1 Người lao động nghĩa vụ:

Trang 10

1.3 Phải báo cáo kịp thời với người có

trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây TNLĐ bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc

sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.

-Phát hiện và b/c kịp thời về sự cố nguy hiểm; thiết bị an toàn hư hỏng; chất độc hại vương vãi, sử dụng sai qui định…

-Nếu có sự cố TNLĐ, cháy nổ xảy ra khi

có lệnh phải tham gia cấp cứu khắc phục

sự cố.

Trang 11

2.1 Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm

điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ

cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

2.2 Từ chối làm công việc hoặc tự rời bỏ nơi làm

việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra TNLĐ đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục;

2.3 Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nước có

thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm qui định của nhà nước, hoặc không thực hiện đúng cac giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động

2 Người lao động có quyền:

Ngày đăng: 18/03/2017, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm