1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng an toàn vệ sinh viên phần 2 chế độ chính sách

46 525 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 15,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại - Người nước ngoài làm việc trong các DN, CQ, tổ chức trên lãnh thổ VN trừ t

Trang 1

BÀI : 2 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ

VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Trang 2

Một số chế độ chính

sáchThời giờ làm việc nghỉ ngơi

Chế độ bảo hiểm

Chế độ bồi dưỡng hiện vật Trang bị PTBV cá nhân Bồi thường trợ cấp TNLĐ

Sử dụng lao động nữ Điêù kiện cấm sử dụng LĐ chưa thành niên

Trang 3

Đối tượng; Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Đặc biệt NNĐHNH

- 6 giờ làm việc liên tục mçi ngày, được nghỉ 30 phút nếu làm ban ngày, 45 phút nếu làm ban đêm.

- Trong 1 ngày không được làm thêm quá 3h, trong tuần tổng cộng không quá 12h.

- Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 10h;

- Hàng tuần người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày (24h) Nếu không thể bố trí nghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm hàng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ.

- Nghỉ hàng năm 14 ngày đối với người làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm, 16 ngày đối với người làm công việc đặc biệt nguy hiểm

1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

(TT 15/2003/TT-LĐTBXH ngày 27/12/2003)

Trang 4

2 Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có

yếu tố nguy hiểm, độc hại

- Người nước ngoài làm việc trong các

DN, CQ, tổ chức trên lãnh thổ VN trừ trường hợp có quy định khác

Trang 5

* Điều kiện và mức bồi dưỡng

-Làm các nghề, công việc thuộc danh mục

nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành;

-Đang làm việc trong môi trường lao động

có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bệnh

Trang 7

Nguyên tắc:

•1 Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật

phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh

•2 Không được trả bằng tiền; không được

đưa vào đơn giá tiền lương

•Trường hợp do tổ chức lao động không ổn

định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được, người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để người lao động

có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định

Trang 8

•3 Người lao động làm việc trong môi trường

có yếu tố nguy hiểm, độc hại từ 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng

bồi dưỡng bằng hiện vật được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm

hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh của cơ sở lao động

và là chi phí hợp lý khi tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 9

3 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế

độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân;

- Quyết định Số: 68 /2008/QĐ-BLĐTBXH ngày

29/12/2008, ban hành danh mục trang bị phương tiện

bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại

Đối tượng:

Người lao động làm việc trong điều kiện có từ một yếu tố nguy hiểm, độc hại trở lờn đều được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân đúng quy cách và chất lượng theo tiêu chuẩn.

Trang 10

Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho 726 nghề, công việc cụ thể chia làm 9

nhóm:

Trang 11

1 Phương tiện bảo vệ đầu: mũ chống chấn thương sọ não, lưới hoặc mũ vải bao tóc,

Trang 12

2 Phương tiện bảo vệ mắt, mặt: kính

mắt, mặt nạ,

Trang 13

3 Phương tiện bảo vệ thính giác: nút tai, bịt tai,

Trang 14

4 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp: khẩu

trang, mặt nạ phòng độc,

Trang 15

5 Phương tiện bảo vệ tay, chân: chống dập thương, trơn trượt, hóa chất.

Trang 16

6 Phương tiện bảo vệ thân thể: áo quần, yếm choàng chống nóng, chống rét, chống tia phóng xạ,

Trang 17

• 7 Phương tiện chống ngã cao: dây an

toàn,

Trang 18

8 Phương tiện chuyờn dựng chống điện giật, điện từ trường: găng tay cách điện, ủng cách điện,

Trang 19

• 9 Phương tiện chống chết đuối: phao

• cá nhân,

Trang 20

Yêu cầu đối với PTBVCN

- Là những dụng cụ phương tiện cần thiết cần được trang bị cho NLĐ khi chưa loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm, độc hại

- Phải phù hợp với cụng việc đảm bảo ngăn ngừa có hiệu quả các yếu tố nguy hiểm cú hại

- Các phương tiện bảo vệ cá nhân nói trên được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn

chất lượng của Nhà nước quy định

Trang 21

Nguyên tắc cấp phát, sử dụng, bảo quản

PTBVCN Người sử dụng lao động:

1) Phải thực hiện biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại, cải thiện điều kiện lao động

2) Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân theo danh mục phự hợp với cụng việc của NLĐ

3) Phải hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản, PTBVCN cho NLĐ

4) Khụng được sử dụng tiền thay cho việc cấp phát PTBVCN

5) Định kỳ kiểm tra PTBVCN

Trang 22

6) Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng

có yêu cầu kỹ thuật cao phải cùng người lao động kiểm tra để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng trước khi cấp và định kỳ kiểm tra trong qúa trình sử dụng

7) Ở những nơi dơ bẩn dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm phóng xạ thì phải có các biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh và định kỳ kiểm tra

8) Người lao động bắt buộc phải sử dụng PTBVCN khi được cấp phát

9) Người lao động không phải trả tiền, nếu mất hoặc hư hỏng (không do lỗi của người lao động) thỡ người sử dụng lao động trang bị lại.

10) Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ;

11) Các chi phí mua sắm trang bị được hạch toán vào giá thành.

Trang 23

Còn trong thực tế????

Trang 24

HARD HATS ARE ESSENTIAL!!!!!!

Trang 26

4 Chế độ bồi thường và trợ cấp người bị Tai

nạn lao động, Bệnh nghề nghiệp

(Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày

18/4/2003)

1- Đối tượng: Người lao động làm việc theo chế

độ HĐLĐ; Cán bộ công chức viên chức; NLĐ, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo HĐLĐ; Người học nghề, tập nghề để làm việc tại DN,CQ,T/C.

2- Phạm vi áp dụng:

- Các DN, CQ, T/C, CQHCSN;

- Hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;

Trang 27

II- Chế độ bồi thường, trợ cấp Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp.

1- Chế độ bồi thường

+ TNLĐ, BNN mà NLĐ bị suy giảm khả năng lao động (căn cứ biên bản giám định) từ 5% trở lên hoặc bị chết được xét bồi thường

Điều kiện được bồi thường

+ Đối với TNLĐ: TNLĐ mà nguyên nhân

do lỗi của NSDLĐ (căn cứ kết luận của biên bản điều tra TNLĐ)

+ Đối với BNN: mắc BNN đều được bồi

thường (có hồ sơ y tế theo quy định)

Trang 28

Mức bồi thường:

- Bị chết hoặc suy giảm KNLĐ từ 81% trở

lên: ít nhất là 30 tháng lương và phụ cấp lương

(nếu có);

- Bị suy giảm KNLĐ từ 5-10%: ít nhất là 1,5

tháng lương và phụ cấp lương (nếu có);

- Bị suy giảm KNLĐ từ trên 10% đến dưới

81%: cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng

tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)

Trang 29

2 - Chế độ trợ cấp

- Thực hiện đối với NLĐ bị TNLĐ mà nguyên nhân do lỗi trực tiếp của NLĐ (biên bản điều tra TNLĐ);

- Thực hiện đối với NLĐ khi bị tai nạn được coi là TNLD;

- Thực hiện đối với NLĐ khi bị tai nạn do nguyên nhân khách quan hoặc rủi ro khác gắn liền với nhiệm vụ, công việc được giao hoặc không xác định được người gây ra tai nạn nơi làm việc

* Chỉ thực hiện trợ cấp từng lần không cộng dồn.

Trang 30

Mức trợ cấp:

+ Bị chết hoặc suy giảm KNLĐ từ 81% trở

lên: ít nhất là 12 tháng lương (40% mức bồi

thường) và phụ cấp lương (nếu có);

+ Bị suy giảm KNLĐ từ 5-10%: ít nhất là 0,6

tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có);

+ Bị suy giảm KNLĐ từ trên 10% đến

dưới 81%: tính theo công thức: Ttc = Tbt x

0,4 hoặc tra bảng tính sẵn trong phụ lục 2 kèm

theo thông tư

Trang 31

5 Các chế độ bảo hiểm xã hội

Trang 32

1- Chế độ trợ cấp ốm đau

Thời gian nghỉ tối đa người lao động làm

nghề, công việc NN, ĐH, NH được hưởng trợ cấp ốm đau:

- 40 ngày trong 1 năm, nếu đóng bảo hiểm

xã hội dưới 15 năm;

- 50 ngày trong 1 năm nếu đóng bảo hiểm

xã hội từ 15 năm đến dưới 30 năm;

- 70 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo

hiểm xã hội từ 30 năm trở lên

Trang 33

2 Chế độ thai sản

Thời gian nghỉ

- 5 tháng đối với người làm nghề, công việc NN, ĐH, NH (4 tháng đối với người làm nghề, công việc bình thường)

Trang 34

Ngoài mức trợ cấp trên còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ

1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 tháng, sau đó

cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi việc để điều trị.

Trang 35

*Trợ cấp hàng tháng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên:

- Suy giảm 31% khả năng lao động được hưởng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó

cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung.

- Ngoài mức trợ cấp trên hàng tháng còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5% tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi việc để điều trị.

Trang 36

Chế độ hưu trí

•Người LĐ được hưởng chế độ hưu trí

hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn chế độ quy định khi có ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt NN,ĐH đã đóng BHXH

đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm KNLĐ

từ 61% trở lên (không phụ thuộc tuổi đời)

Trang 37

6 Chế độ Lao động nữ

Các điều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ và lao động nữ

có thai, đang cho con bú

(Thông tư liên tịch số BLĐTBXH- BYT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và

40/2011/TTLT-Bộ Y-tế Quy định các điều kiện lao động có hại

và các công việc không được sử dụng lao động nữ)

Trang 38

Danh mục công việc không sử dụng

- Nơi cheo leo, nguy hiểm;

- Nơi làm việc không phù hợp với thần kinh, tâm lý phụ nữ;

- Ngâm mỡnh thường xuyên dưới nước, ngâm mình dưới nước bẩn, dễ bị nhiễm trùng;

Trang 39

- Nặng nhọc quá sức (tiêu hao năng lượng trung bình 5 Kcal/phút, nhịp tim trung bỡnh

trên 120/phút);

- Tiếp xúc với phóng xạ hở;

- Trực tiếp tiếp xúc với hoá chất có khả

năng gây biến đổi gien

b Không được sử dụng lao động nữ có thai, đang cho con bú (12 tháng) và lao động nữ vị thành niên

Trang 40

• - Tiếp xúc với điện từ trường ở mức quá giới hạn

cho phép;

• - Trực tiếp tiếp xúc với một số hoá chất mà sự tích

luỹ của nó trong cơ thể ảnh hưởng xấu đến chuyển hoá tế bào, dễ gây sẩy thai, đẻ non, nhiễm trùng

nhau thai, khuyết tật bẩm sinh, ảnh hưởng xấu tới nguồn sửa mẹ, viêm nhiễm đường hô hấp;

• -Nhiệt độ không khí trong nhà xưởng từ 450C trở lên về mùa hè và từ 400C trở lên về mùa đông

hoặc chịu ảnh hưởng của bức xạ nhiệt cao;

• - Trong môi trường có độ rung cao hơn tiêu chuẩn

cho phép;

• - Tư thế làm việc gò bó, hoặc thiếu dưỡng khí.

Trang 41

c Danh mục công việc không được sử

dụng lao động nữ

• Trên cơ sở các điều kiện lđ có hại được nêu trong mục

a,b đã hình thành danh mục công việc không được sử

dụng lao động nữ (không phân biệt độ tuổi) bao gồm 49

nghề thuộc các lĩnh vực:

• Luyện kim

• Thăm dò, khai thác dầu khí, khoáng sản.

• Lắp máy với qui mô công việc

• Lâm nghiệp (chặt hạ, v.chuyển, v.hành các máy cưa xẻ)

• Tàu biển

• Vận hành nồi hơi, đầu máy hơi nước

• Vận hành các phương tiện: đường sắt, máy thi công hạng

nặng, cần cẩu…; các công việc nặng nhọc khác.

Trang 42

d Tổ chức thực hiện trong doanh nghiệp

•Rà soát lại các công việc lao động nữ đang

làm từ đó có kế hoạch sắp xếp, đào tạo lại hoặc chuyển nghề, chuyển công việc phù hợp với sức khoẻ lao động nữ.

•Không được nhân cơ hội rà soát công việc mà

sa thải hoặc cho lđ nữ thôi việc.

Trang 43

7.Các điều kiện lao động có hại cấm sử dụng lao động

chưa thành niên (Thông tư liên bộ số 09/TT-LB ngày 13/4/1995 của Liên Bộ Lao động -TB&XH, Y Tế)

•1 Mục đích: đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể lực, trí

lực, nhân cách và bảo đảm ATLĐ của NLĐ chưa thành niên

2 Đối tượng áp dụng: Trong tất cả các DN, cơ quan, tổ chức kể cả lực lượng vũ trang, tổ chức quốc tế

•3 Các điều kiện lao động có hại cấm sử dụng lao động

chưa thành niên:

•- Lao động thể lực quá sức (tiêu hao năng lượng trung

bình 4 Kcal/phút, nhịp tim trung bình trên 120/phút);

•- Tư thế làm việc gò bó, hoặc thiếu dưỡng khí.

•- Trực tiếp tiếp xúc với một số hoá chất có khả năng biến

đổi gien, gây ảnh hưởng xấu đến chuyển hoá tế bào, gây ung thư, gây tác hại sinh sản lâu dài (gây thiểu năng tinh hoàn, thiểu năng buồng trứng), gây bệnh nghề nghiệp và các tác hại

khác

Trang 44

•- Nơi có áp suất không khí cao hơn hoặc thấp hơn áp suất

khí quyển;

•- Trong lòng đất;

•- Nơi cheo leo nguy hiểm;

•- Nơi làm việc không phù hợp với thần kinh, tâm lý người

chưa thành niên;

•- Nơi gây ảnh hưởng xấu đến việc hình thành nhân cách.

Thông tư liên bộ số 09/TT-LB ngày 13/4/1995

•- Tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh truyền nhiễm;

•- Tiếp xúc với chất phóng xạ (kể cả các thiết bị phát tia

phóng xạ)

•- Tiếp xúc với điện từ trường ở mức quá giới hạn cho phép;

•- Trong môi trường có độ rung, ồn cao hơn tiêu chuẩn cho

phép;

•- Nhiệt độ không khí trong nhà xưởng trên 40oC về mùa hè

và trên 35oC trở lên về mùa đông hoặc chịu ảnh hưởng của bức

xạ nhiệt cao;

Trang 45

•4 Danh mục công việc cấm sử dụng lao động

chưa thành niên:

• Trên cơ sở các điều kiện lao động có hại được

nêu trong mục a,b đã hình thành danh mục công việc không được sử dụng lao động vị thành niên bao gồm

81 nghề thuộc các lĩnh vực:

•Luyện kim; nấu luyện thổi thuỷ tinh; vận hành và

trực các trạm biến áp

•Thăm dò, khai thác dầu khí, khoáng sản;

•Lắp máy với qui mô công việc

•Lâm nghiệp (chặt hạ, vận chuyển, vận hành các

máy cưa xẻ)

Trang 46

•Tàu biển

•Vận hành nồi hơi, đầu máy hơi nước

•Vận hành các phương tiện: đường sắt, máy thi công hạng nặng, cần cẩu…; các công việc nặng nhọc khác

•Hoá chất biến đổi gien, gây tác hại sinh sản

Ngày đăng: 18/03/2017, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w