BÀI: 7VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG... Quy định nội dung hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp từ Tổng liên đoàn, công đoàn ngành nghề toàn quốc, Liên
Trang 1BÀI: 7
VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC CÔNG
ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC
BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Trang 2Căn cứ vào Hiến pháp, Luật công đoàn và Bộ luật Lao động, Nghị quyết số 01/TLĐ ngày 21/4/1995 của Tổng LĐLĐVN Quy định nội dung hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp từ Tổng liên đoàn, công đoàn ngành nghề toàn quốc, Liên đoàn lao động tỉnh thành phố trục thuộc Trung ương, Công đoàn cấp trên cơ sơ xí nghiệp Công đoàn cơ sở, Theo nghị quyết này, Công đoàn cơ sở (kể cả Công đoàn lâm thời) có các nhiệm vụ sau:
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC
BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Trang 31 Thay mặt người lao động kí các thoả ước lao động tập thể với người sử dụng lao động (trong đó có nội dung về bảo hộ lao động)
2 Tuyên truyền giáo dục về Bảo hộ lao động cho người lao động và người sử dụng lao động, tham gia huấn luyện
Bảo hộ lao động cho người lao động ;
3 Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện kế hoạch Bảo hộ
lao động, các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động tham gia
xây dựng qui chế phối hợp, phân công trách nhiệm,
thưởng phạt về Bảo hộ lao động;
4 Kiểm tra giám sác việc việc thực hiện các chế độ,
quy định về Bảo hộ lao động;
5 Tham gia điều tra tai nạn lao động;
6 Tổ chức phong trào đảm bảo an toàn, vệ sinh và quản lí chỉ đạo hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên;
Trang 4b *Nghị quyết cũng chỉ ra một số phương thức
hoạt động của tổ chức Công đoàn như sau:
1 Phương pháp trực tiếp với ngươi lao động: Tổ chức Đại hội công nhân viên chức, hội nghị dân chủ, đối thoại, toạ đàm giữa người lao động và người sử dụng lao động;
2 Phương pháp chuyên gia: Tập hợp đoàn viên giỏi chuyên môn và tay nghề làm công tác Bảo hộ lao động
3 Phương pháp quần chúng: Tổ chức vận động, thu hút mọi người thực hiện công tác bảo hộ lao động
4 Phương pháp hành chính: Tổ chức kiểm tra, điều tra, lập hồ sơ để xử lí vi phạm, can thiệp giải quyết khiếu nại tố cáo của quần chúng, thực hiện chế độ thưởng phạt
5 Phương pháp hoạt động dịch vụ theo “ đơn đặt hàng” của quần chúng về phương tiện bảo vệ cá nhân, pháp lí đo đạc kiểm tra môi trường lao động
Trang 5* Tổ chức và hoạt động của Mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV) ở các cơ sở SXKD
1 Nguyên tắc tổ chức mạng lưới ATVSV:
- Mạng lưới ATVSV là hình thức quần chúng tham gia làm công tác An toàn vệ sinh lao động.
- Tất cả các cơ sở SXKD của các thành phần kinh
tế đều phải tổ chức mạng lưới ATVSV.
- Mỗi tổ sản xuất ít nhất phải có một ATVSV
- Để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động,ATVSV không được là tổ trưởng.
- ATVSV do công đoàn chọn giới thiệu, người sử dụng LĐ ra quyết định thành lập và giao cho công đoàn quản lý, bồi dưỡng nghiệp vụ.
Trang 62 Nhiệm vụ và quyền hạn của ATVSV
- Thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở mọi người trong tổ thực hiện công tác An toàn, vệ sinh lao động
- Thực hiện việc kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn và sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về bảo
hộ lao động; hướng dẫn biện pháp làm việc
an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ;
Trang 7- Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch bảo hộ lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc;
- Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.
Trang 83 Một số điều kiện bảo đảm cho hoạt động của mạng lưới An toàn vệ sinh viên.
- Người sử dụng lao động phải ra Quyết đinh công nhận An toàn vệ sinh viên.
- An toàn vệ sinh viên được bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ công tác về An toàn vệ sinh lao động.
- Cần có chế độ động viên về vật chất và tinh thần đối với An toàn vệ sinh viên