1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội

87 661 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 7,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM Ơ*** Trong quá trình học tập cũng như trong thời gian làm khóa luận tốtnghiệp, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo trongKhoa Thông tin – Thư viện Trường Đạ

Trang 2

LỜI CẢM Ơ

***

Trong quá trình học tập cũng như trong thời gian làm khóa luận tốtnghiệp, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo trongKhoa Thông tin – Thư viện Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, sựchỉ bảo nhiệt tình của Ban lãnh đạo cùng các cán bộ công tác tại Thư việnTrường Đại học Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Qua đây cho em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cácthầy, cô giáo, Ban lãnh đạo Thư viện Đại học Hà Nội Đặc biệt em xin gửi lờicảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Bùi Thanh Thủy_ người đã tận tình chỉ bảo vàhướng dẫn em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này

Do khả năng và trình độ còn hạn chế, nên Khóa luận còn nhiều khiếmkhuyết, kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để Khóa luận đượchoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2013

Sinh viên Trần Thu Trang

Trang 3

( Khung phân loại thập tiến DDC)

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1.3 Nhiệm vụ của công tác phục vụ người dùng tin trong hoạt động thư viện 6

1.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Hà Nội 7

1.2.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển Thư viện 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của thư viện 8

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân sự 10

1.2.4 Vốn tài liệu và cơ sở vật chất 12

1.2.5 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin 16

CHƯƠNG 2 21

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN 21

TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI 21

Về trách nhiệm của người dùng tin bao gồm: 22

2.2 Hoạt động phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội 27

2.2.1 Phương thức phục vụ người dùng tin tại thư viện 27

2.2.2 Hình thức phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội 32

2.3 Hoạt động tra cứu tin 41

2.4 Hoạt động tuyên truyền, giới thiệu tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội 42

2.4.1 Hình thức tuyên truyền, giới thiệu trực quan 43

2.4.2 Hình thức tuyên truyền, giới thiệu miệng 44

CHƯƠNG 3 50

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM 50

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ 50

TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC HÀ NỘI 50

3.1 Nhận xét 50

3.1.1 Ưu điểm 50

3.1.2 Nhược điểm 52

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ 54

3.2.1 Hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất 54

3.2.2 Bổ sung nguồn tài liệu 55

3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 57

3.2.5 Đào tạo người dùng tin 59

3.2.6 Mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ quan Thông tin thư viện khác 60

3.2.7 Tăng cường hình thức tuyên truyền, giới thiệu tài liệu 61

3.2.8 Tăng cường thời gian phục vụ 62

KẾT LUẬN 64

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 1 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA NGƯỜI DÙNG TIN 68

PHIẾU ĐIỀU TRA CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN 68

PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHIẾU ĐIỀU TRA NGƯỜI DÙNG TIN 71

STT 72

CÂU HỎI 72

CÂU TRẢ LỜI 72

SỐ NDT 72

TỶ LỆ (%) 72

1 72

ANH /CHỊ CÓ THƯỜNG XUYÊN ĐẾN THƯ VIỆN ĐẠI HỌC HÀ NỘI KHÔNG? 72

HÀNG NGÀY 72

27 72

27,3% 72

HÀNG TUẦN 72

62 72

62,6% 72

HÀNG THÁNG 72

10 72

10,1% 72

CHƯA BAO GIỜ 72

0 72

0 72

2 72

ANH /CHỊ THƯỜNG SỬ DỤNG LOẠI HÌNH TÀI LIỆU NÀO? 72

SÁCH 72

Trang 6

71,7% 72

LUẬN VĂN,LUẬN ÁN 72

2 72

2,0% 72

ĐỀ TÀI NCKH 72

3 72

3,0% 72

BÁO, TẠP CHÍ 72

29 72

29,3% 72

TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ 72

49 72

49,5% 72

TÀI LIỆU KHÁC 72

16 72

16,2% 72

3 72

GÍA THẺ 72

CAO 72

19 72

19,2% 72

BÌNH THƯỜNG 72

73 72

73,7% 72

THẤP 72

7 72

7,1% 72

Trang 7

THỜI GIAN NHẬN THẺ 72

NHANH CHÓNG 72

32 72

32,3% 72

BÌNH THƯỜNG 72

50 72

50,5% 72

CHẬM 72

17 72

17,2% 72

THỦ TỤC 72

PHỨC TẠP 72

4 72

4,0% 72

BÌNH THƯỜNG 72

66 72

66,7% 72

ĐƠN GIẢN 72

29 72

29,3% 72

4 72

THỜI GIAN PHỤC VỤ 72

NHANH CHÓNG 72

37 72

37,3% 72

BÌNH THƯỜNG 72

68 72

68,7% 72

Trang 8

4 72

4,0% 72

THÁI ĐỘ PHỤC VỤ 72

TỐT 72

55 72

55,5% 72

BÌNH THƯỜNG 72

39 72

39,4% 72

KHÔNG TỐT 72

5 72

5,1% 72

CÁCH BỐ TRÍ CÁC PHÒNG PHỤC VỤ 72

HỢP LÝ 72

50 72

50,5% 72

TẠM ĐƯỢC 72

47 72

47,5% 72

CHƯA HỢP LÝ 72

2 72

2,0% 72

5 72

ĐỌC TẠI CHỖ 72

RẤT HIỆU QUẢ 72

45 72

45,5% 72

Trang 9

BÌNH THƯỜNG 72

44 72

44,4% 72

CHƯA HIỆU QUẢ 72

4 72

4,0% 72

KHÔNG ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC 72

6 72

6,1% 72

MƯỢN VỀ NHÀ 72

RẤT HIỆU QUẢ 72

45 72

45,5% 72

BÌNH THƯỜNG 73

34 73

34,3% 73

CHƯA HIỆU QUẢ 73

5 73

5,1% 73

KHÔNG ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC 73

15 73

15,2% 73

TÌM TIN THEO YÊU CẦU 73

RẤT HIỆU QUẢ 73

17 73

17,2% 73

BÌNH THƯỜNG 73

36 73

Trang 10

CHƯA HIỆU QUẢ 73

21 73

21,2% 73

KHÔNG ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC 73

25 73

25,3% 73

SAO CHỤP TÀI LIỆU 73

RẤT HIỆU QUẢ 73

14 73

14,1% 73

BÌNH THƯỜNG 73

27 73

27,3% 73

CHƯA HIỆU QUẢ 73

9 73

9,1% 73

KHÔNG ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC 73

49 73

49,5% 73

6 73

THỜI GIAN NHẬN TÀI LIỆU 73

PHÙ HỢP 73

57 73

57,6% 73

KHÔNG PHÙ HỢP 73

11 73

11,1% 73

Trang 11

PHƯƠNG THỨC NHẬN TÀI LIỆU 73

PHÙ HỢP 73

63 73

63,6% 73

KHÔNG PHÙ HỢP 73

5 73

5,1% 73

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 73

PHÙ HỢP 73

58 73

58,6% 73

KHÔNG PHÙ HỢP 73

10 73

10,1% 73

MỨC PHÍ 73

PHÙ HỢP 73

57 73

57,6% 73

KHÔNG PHÙ HỢP 73

9 73

9,1% 73

7 73

CÁC HOẠT ĐỘNG NHƯ: TỌA ĐÀM, HỘI THẢO, TRIỂN LÃM, HỘI SÁCH, NÓI CHUYỆN CHUYÊN ĐỀ…DO THƯ VIỆN TỔ CHỨC ANH /CHỊ THAM GIA 73

THƯỜNG XUYÊN 73

1 73

1,0% 73

Trang 12

THỈNH THOẢNG 73

36 73

36,4% 73

KHÔNG BAO GIỜ 73

59 73

59,6% 73

8 73

THEO ANH /CHỊ HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN, GIỚI THIỆU NÀO DƯỚI ĐÂY MÀ ẤN TƯỢNG VÀ TÁC ĐỘNG MẠNH ĐẾN NHU CẦU ĐỌC CỦA ANH /CHỊ 73

QUA WEBSITE THƯ VIỆN/ TRƯỜNG 73

38 73

38,4% 73

TRƯNG BÀY TÀI LIỆU 73

28 73

28,3% 73

TRIỂN LÃM 73

39 73

39,4% 73

HỘI THẢO, TỌA ĐÀM 73

25 73

25,3% 73

HỘI NGHỊ BẠN ĐỌC 73

23 73

23,2% 73

HỘI SÁCH 73

44 73

44,4% 73

Trang 13

NÓI CHUYỆN CHUYÊN ĐỀ 73

15 73

15,2% 73

9 74

ANH /CHỊ ĐƯỢC BIẾT NHỮNG THÔNG TIN VỀ CÁC BUỔI TUYÊN TRUYỀN, GIỚI THIỆU QUA CÁC KÊNH THÔNG TIN NÀO? 74

MẠNG XÃ HỘI (FACEBOOK) 74

39 74

39,4% 74

BẢNG THÔNG TIN CỦA THƯ VIỆN 74

39 74

39,4% 74

CÁN BỘ THƯ VIỆN 74

12 74

12,1% 74

QUA WEBSITE 74

28 74

28,3% 74

QUA THẦY CÔ/ BẠN BÈ 74

58 74

58,6% 74

PHỤ LỤC 3: HÌNH ẢNH MINH HỌA 74

Trang 14

Nâng cao hiệu quả của công tác phục vụ NDT là một trong những vấn

đề mà bất kỳ một cơ quan thư viện nào cũng cần chú trọng, TVĐHHN cũngkhông ngoại lệ Bởi hiệu quả của công tác phục vụ NDT là thước đo đánh giákhả năng hoạt động cũng như sự phát triển của mỗi cơ quan TTTV Đặc biệttrong giai đoạn hiện nay TVĐHHN đang tiến tới xây dựng một thư viện điện

tử Vậy vấn đề làm sao thu hút được lượng NDT đến thư viện ngày càngđông, đáp ứng ngày càng cao đòi hỏi của sự nghiệp giáo dục ngày càng trởnên cấp bách và là mối quan tâm hàng đầu của các cơ quan Thư viện nóichung và ở TVĐHHN nói riêng

Xuất phát từ thực tế đó tôi đã chọn đề tài: “Công tác phục vụ ngườidùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội” làm đề tài khóa luận của mình

Trang 15

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục

vụ tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội

- Nhiệm vụ:

+ Làm rõ cơ sở lý luận của công tác phục vụ

+ Nêu thực trạng công tác phục vụ tại TVĐHHN

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ

3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài

Đã có khá nhiều các đề tài trước nghiên cứu về Thư viện Trường Đạihọc Hà Nội, các đề tài này tập trung chủ yếu ở các khía cạnh như : Công tác

xử lý tài liệu; Vấn đề tự động hóa; Các sản phẩm và dịch vụ; Công tác tổ chức

và khai thác nguồn lực thông tin; Công tác tổ chức kho mở…Nhưng chưa có

đề tài nào viết về “ Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đạihọc Hà Nội”

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng: Công tác phục vụ người dùng tin

- Phạm vi:

+ Phạm vi không gian: Thư viện Trường Đại học Hà Nội

+ Phạm vi thời gian: Năm 2012

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứusau:

+ Nghiên cứu tài liệu

+ Điều tra bảng hỏi

+ Phân tích số liệu, tổng hợp, thống kê

+ Quan sát

+ Phỏng vấn

6 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn

- Về lý luận: Khẳng định nhiệm vụ, vai trò, tầm quan trọng của côngtác phục vụ NDT tại TVĐHHN

- Về thực tiễn: Phản ánh thực trạng công tác phục vụ NDT tạiTVĐHHN, phân tích những mặt đạt được và nhược điểm trong công tác phục

vụ Từ đó đưa ra một số giải pháp khắc phục những nhược điểm đó

7 Bố cục của khóa luận

Trang 16

Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, danh mục các từ viết tắt, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo, phiếu điều tra công tác phục vụ, phần nội dungcủa khóa luận gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về công tác phục vụ người dùng tin và khái quát

về Thư viện đại học Hà Nội

Chương 2: Thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại Học Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN

VÀ KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

1.1.Tổng quan về công tác phục vụ người dùng tin

1.1.1 Khái niệm

NDT là cá nhân hay tập thể có nhận và sử dụng thông tin của các cơquan thông tin thư viện theo yêu cầu của họ Hay nói cách khác, NDT làkhách hàng, là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của các cơ quan thông tinthư viện Mặt khác, NDT cũng chính là người sản xuất “nguyên liệu thôngtin” cho hoạt động của cơ quan thông tin thư viện Vì họ chính là người sảnsinh ra thông tin trong các công trình nghiên cứu của mình (tài liệu cấp 1),nhưng họ lại là những NDT khi họ sử dụng thông tin tư liệu tại các cơ quanthông tin –thư viện để viết nên các công trình đó Tóm lại, có thể nói:

Người dùng tin là một cá nhân, một nhóm, một tập thể, một cơ quan,

tổ chức sử dụng tài liệu và các dịch vụ của thư viện nhằm mục đích công tác, học tập, nghiên cứu, giải trí [1, 6].

Hay nói cách khác: NDT là tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin NDT bao hàm cả người đọc, người sử dụng tài liệu thư viện.[1,6]

Có rất nhiều các khái niệm khác nhau khi nói về công tác phục vụngười dùng tin:

Theo GS.TS Phan Văn cho rằng: Công tác phục vụ NDT nghiên cứu

hình thức, phương pháp tuyên truyền sách, giới thiệu sách báo và hướng dẫn đọc sách; tổ chức phục vụ và thỏa mãn nhu cầu thông tin, hứng thú đọc sách của NDT trong và ngoài thư viện Công tác phục vụ NDT là thước đo hiệu quả luân chuyển tài liệu sách báo và tác dụng của nó trong đời sống xã hội.

[7, 6]

TS Lê Văn Viết lại nói: Công tác phục vụ NDT là hoạt động của các

cơ quan thông tin thư viện nhằm tuyên truyền và đưa ra phục vụ các dạng tài liệu hoặc là bản sao của chúng, giúp đỡ người tới thư viện trong việc lựa chọn và sử dụng tài liệu đó Công tác này được xây dựng trên sự kết hợp các

Trang 18

quá trình liên quan chặt chẽ với nhau của việc phục vụ thư viện, phục vụ thông tin, tra cứu.[6, 370]

Công tác người đọc luôn được coi là công tác quan trọng của thư viện Bởi vì, thông qua công tác này vốn tài liệu quý giá của thư viện mới được sử dụng có hiệu quả, mới phát huy được tác dụng trong phát triển mọi mặt của đất nước,từ đó vị trí, vai trò xã hội của thư viện mới được khẳng định_ Theo

ông Phạm Thế Khang [1,10].

Các khái niệm này đều cho rằng công tác phục vụ NDT của cơ quanTT-TV là tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức phục vụ NDT sử dụng kho sáchbáo phong phú, đa dạng của thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, họctập, giảng dạy, giải trí, lao động sản xuất…phù hợp với nghề nghiệp, trình độvăn hóa, tâm sinh lý lứa tuổi Như vậy:

Công tác phục vụ NDT là hoạt động quan trọng đối với bất kỳ một cơ quan TT-TV nào, trong đó bao gồm các hình thức, phương pháp phục vụ và tuyên truyền, giới thiệu tài liệu, hướng dẫn NDT nhằm thỏa mãn nhu cầu tin, tăng hứng thú đọc sách của NDT trong và ngoài thư viện Là thước đo hiệu quả chất lượng hoạt động của một cơ quan TT- TV.

Đây chính là khâu cuối cùng nhằm đáp ứng hiệu quả nhanh chóng,chính xác nhu cầu NDT; Công tác này là cầu nối trực tiếp, hiệu quả giữa các

cơ quan TT – TV và NDT giúp cho họ có thể tìm hiểu, khai thác những vấn

đề mà họ cần nghiên cứu một cách kịp thời và hiệu quả Giúp truyền bá trithức, văn hóa như đúng vai trò chức năng của một cơ quan và thiết chế vănhóa quan trọng trong xã hội

Nhiệm vụ của mọi thư viện là phải làm sao thu hút được lượng NDTđến thư viện ngày càng đông, đáp ứng ngày càng cao đòi hỏi của xã hội Ngàynay thư viện cũng phải tìm đến với NDT để làm sao phát huy được hết giá trịkho tàng tri thức có trong thư viện

1.1.2 Vai trò của công tác phục vụ người dùng tin trong hoạt động thư viện

Trang 19

Trong hoạt động TT- TV, công tác phục vụ NDT có vai trò sau: Côngtác phục vụ NDT tạo điều kiện đưa tài nguyên vào vận hành có mục đích và ýnghĩa để giải quyết mối quan hệ giữa NDT và vốn tài liệu thư viện.

Phục vụ NDT là cơ sở để kiểm tra, đánh giá các khâu hoạt động

TT-TV, phục vụ NDT là bề nổi có tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển củathư viện

Các công đoạn nghiệp vụ thư viện cho dù có chuẩn bị tốt mà khôngđược đưa ra vận hành sẽ không có ý nghĩa Bởi công tác phục vụ NDT liênquan, chi phối toàn bộ các khâu công tác khác của thư viện Thông qua côngtác này để thư viện đáp ứng và thỏa mãn mọi nhu cầu về thông tin, tài liệu củaNDT bằng việc sử dụng các công cụ tra cứu: hệ thống mục lục, các sản phẩmthông tin… truyền thống, hiện đại để tìm kiếm thông tin, tài liệu cho mình

Trên cơ sở đó thư viện có thể định hướng đúng đối tượng NDT, gópphần tích cực vào công tác học tập, nghiên cứu, nâng cao hiểu biết cho NDT.Công tác này được xem là tấm gương phản ánh đầy đủ và rõ nét về hiệu quảhoạt động của một cơ quan TT-TV

1.1.3 Nhiệm vụ của công tác phục vụ người dùng tin trong hoạt động thư

- Tuyên truyền giới thiệu những sách báo cần thiết, tốt nhất cho từngngười, từng nhóm người hoặc toàn thể NDT khi họ đến sử dụng thư viện

- Tổ chức trưng bày, triển lãm tài liệu, nói chuyện giới thiệu tài liệu,mạn đàm, trao đổi chủ đề nhân những sự kiện lớn

Trang 20

- Giới thiệu các tài liệu mang tính thời sự, có giá trị thông tin cao (báo,tạp chí, tin nhanh…) tài liệu phục vụ cho việc giải trí, nâng cao đời sống vănhóa, tinh thần (tác phẩm văn học, sách nhạc…) cho NDT.

- Hướng dẫn đọc sách đúng phương pháp, đúng đối tượng, đúng mụctiêu quan điểm của Đảng, đọc có hệ thống và hiệu quả Không đọc tài liệu cónội dung sai lệch, không lành mạnh

- Xây dựng thói quen đọc sách báo, xây dựng văn hóa đọc cho NDT…

1.2 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Hà Nội

1.2.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển Thư viện

Thư viện Trường Đại học Hà Nội ra đời ngay sau khi Trường ĐHHNđược thành lập (năm 1959) Quá trình hình thành và phát triển của Thư việngắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Trường ĐHHN

Trong những năm đầu mới thành lập, Thư viện chỉ là một tổ công tácphục vụ tư liệu cho Nhà trường, trực thuộc phòng Giáo vụ Điều kiện hoạtđộng của thư viện lúc ấy rất khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn, vốn tài liệunghèo nàn chủ yếu do các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa tài trợ, biếutặng Từ đó cho đến năm 2012 thư viện đã trải qua các bước phát triển nhưsau:

Năm 1984, lãnh đạo Nhà trường quyết định tách Tổ Tư liệu ra khỏiPhòng Giáo vụ thành một đơn vị độc lập trực thuộc Ban Giám hiệu với têngọi là: “Thư viện Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội”

Năm 2000, với yêu cầu đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy,nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ trong giai đoạn công nghiệp hóa-hiệnđại hóa đất nước, Ban Giám hiệu trường quyết định sáp nhập Thư viện vớiphòng Thông tin và đổi tên thành “Trung tâm Thông tin – Thư viện TrườngĐại học Ngoại ngữ Hà Nội” Trong quá trình hoạt động, Thư viện đã khôngngừng nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới tổ chức và hoạt động, từngbước ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ

Trang 21

Năm 2003, Thư viện đã thực hiện dự án nâng cấp, hiện đại hóa thư việntheo hướng mở, bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới (World Bank)mức A với mức đầu tư là 500.000 USD Ngày 5/12/2003, Trung tâm đã đi vàohoạt động tại trụ sở mới và không ngừng hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết

bị Đặc biệt, năm 2005, Trung tâm đã ứng dụng và triển khai phần mềm quảntrị thư viện điện tử tích hợp Libol – một phần mềm đáp ứng tương đối đầy đủtính năng của một thư viện hiện đại Hiệu quả hoạt động của Trung tâm ngàycàng cao nhờ những tiện ích mà phần mềm Libol mang lại

Đến năm 2006, Trường đổi tên thành Đại học Hà Nội theo Quyết định

số 190/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng Do đó, Thư viện cótên mới “Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội”

Tuy nhiên, từ ngày 01/10/2010, theo quyết định số 1332/QĐ-ĐHHN của

Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội, căn cứ Quy chế mẫu tổ chức và hoạt

động thư viện trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số

13/2008/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Trung tâmThông tin Thư viện Trường Đại học Hà Nội chính thức đổi tên thành “Thư việnTrường Đại học Hà Nội” (gọi tắt là Thư viện Đại học Hà Nội – TVĐHHN)

Từ đó đến nay, TV ĐHHN đã đi vào hoạt động ổn định và từng bướchiện đại, đóng góp hiệu quả vào công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học củaNhà trường và góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành giáo dục đào tạocủa nước ta trong giai đoạn mới

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của thư viện

Theo Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học

(Ban hành kèm Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10/3/2008 của

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch):

“Thư viện trường đại học có chức năng phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lí của nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài

Trang 22

liệu có trong thư viện (tài liệu chép tay, in, sao chụp, khắc trên mọi chất liệu, tài liệu điện tử, mạng Internet,…)

1.2.2.1 Chức năng

Thư viện Trường ĐHHN là tổ chức sự nghiệp thuộc Trường, thực hiệnchức năng sau : thông tin, thu thập, xử lý, bảo quản, cung cấp và phổ biếnthông tin tư liệu bằng nhiều hình thức khác nhau, cung cấp các nguồn thôngtin phục vụ cho các hoạt động của Nhà trường; đăng tải thông tin giới thiệu,quảng bá về trường Tổ chức xây dựng và quản lý khai thác vốn tư liệu củathư viện phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, NCKH của cán bộ, giảngviên và sinh viên trong Nhà trường

1.2.2.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của TVĐHHN bao gồm:

- Tham gia đóng góp ý kiến cho Ban Giám hiệu về công tác thông tin,

tư liệu phục vụ cho quá trình đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu khoa học củatrường

- Lập kế hoạch xây dựng và phát triển thông tin theo yêu cầu nhiệm vụcủa Nhà trường

- Thu thập, bổ sung, trao đổi thông tin tư liệu cần thiết, tiến hành xử lý,cập nhật dữ liệu đưa vào hệ thống quản lý và tìm tin tự động và tổ chức cơ sở

- Thực hiện việc trao đổi, hợp tác với Liên hiệp thư viện các trường đạihọc trong và ngoài khu vực về chuyên môn nghiệp vụ thông tin - thư viện

Trang 23

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân sự

1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức

Thư viện Trường ĐHHN là một đơn vị trong cơ cấu tổ chức củaĐHHN Thư viện phục vụ NDT thông qua việc tổ chức thư viện trung tâm vàcác thư viện thành viên (thực chất là các phòng tư liệu/thư viện và các tủ sáchchuyên dùng)

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Thư viện Đại học Hà Nội

Trong đó nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban được phân chianhư sau:

+ Ban giám đốc: có nhiệm vụ tổ chức và quản lý điều hành toàn bộ cáchoạt động của Trung tâm

+ Tổ Nghiệp vụ (Library Resource Processing Section): Bổ sung tưliệu, biên mục, sưu tầm, tìm kiếm thông tin theo yêu cầu, thanh lọc tài liệu,biên soạn các sản phẩm thông tin

+ Tổ dịch vụ: Phụ trách quầy dịch vụ mượn, trả tài liệu; Quản lý tài liệu

các kho Tiếng Viêt, Chuyên ngành và Ngoại văn; Quản trị dữ liệu Libol và hỗtrợ kỹ thuật Nghiệp vụ; Trực phục vụ đọc, mượn - trả tài liệu, hướng dẫn tracứu sách, báo, tạp chí, băng đĩa, tại các phòng tư liệu; thực hiện các yêu cầutin của người dùng tại các phòng tư liệu

BAN GIÁM ĐỐC

Tổ An ninh

Tổ tập huấn

và giải đáp thông tin

Tổ Marketing

và tổ chức sự kiện

Tổ trực

kĩ thuật

Tổ Dịch vụ

Tổ

nghiệp

vụ thư

viện

Trang 24

+ Tổ tập huấn và giải đáp thông tin: Hỗ trợ, hướng dẫn NDT sử dụngthư viện, tập huấn NDT sử dụng vốn tài liệu của Thư viện và mở các lớp tậphuấn theo yêu cầu người dùng Tiếp nhận và trả lời những thắc mắc của NDT

về nội quy, chính sách của Thư viện, chuyển các yêu cầu tin đến đúng bộphận trực tiếp đáp ứng yêu cầu tin đó, sắp xếp lịch tập huấn và hướng dẫnNDT lần đầu đến Thư viện

+ Tổ Maketing và tổ chức sự kiện: Giới thiệu và cung cấp các sản phẩm

và dịch vụ thông tin tới người dùng tin; chuyên tổ chức các cuộc hội thảo, hộinghị, triển lãm…liên quan đến việc quảng bá hình ảnh của thư viện

+ Tổ trực kỹ thuật: Phụ trách mạng máy tính, phần mềm học ngoại ngữqua mạng, cung cấp các CSDL, thực hiện một số dịch vụ: in ấn, nhân bản,biên tập bản tin điện tử, sửa chữa bảo dưỡng, vận hành thiết bị kỹ thuật, tậphuấn người dùng tin sử dụng hệ thống mạng máy tính của Thư viện

+ Tổ An ninh, môi trường và trực gửi đồ: Thực hiện toàn bộ cáccông việc giám sát, phòng chống cháy nổ và mọi hành vi xâm hại kháctrong phạm vi toà nhà Thư viện để bảo vệ nguyên vẹn tài sản của Thưviện cũng như tài sản của NDT, khách đến tham quan và làm việc tại đây,làm các công tác vệ sinh

1.2.3.2 Đội ngũ nhân sự

Hiện nay, Thư viện Trường Đại học Hà Nội có tổng số 22 cán bộ.Trong đó, có 15 thư viện viên là những người có trình độ đại học và sau đạihọc chuyên ngành thư viện, 04 kỹ thuật viên đã được đào tạo về chuyênngành công nghệ thông tin và điện tử viễn thông, 03 cán bộ an ninh và vệ sinhmôi trường

Trang 25

4 Cử nhân ngoại ngữ 01 4,55 %

Bảng 1.1 Trình độ chuyên môn của cán bộ Thư viện Trường Đại học Hà Nội

Bảng 1.2 Cách bố trí nhân sự tại thư viện

Ngoài ra, Thư viện hiện đang có 01 cán bộ đang theo học tiến sĩ tạiAustralia, 07 cán bộ đang theo học thạc sĩ chuyên ngành thư viện và 01 cán

bộ đang theo học Văn bằng hai tiếng Anh

1.2.4 Vốn tài liệu và cơ sở vật chất

1.2.4.1 Vốn tài liệu

TVĐHHN đang sở hữu một khối lượng vốn tài liệu đa dạng và phongphú Với đặc thù là một trường đào tạo chuyên ngành về ngoại ngữ, do vậyphần lớn nguồn tài liệu của Thư viện là ngoại văn với nhiều thứ tiếng khácnhau như: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật,tiếng Ý, tiếng Tây Ban Nha… Ngoài ra còn có nhiều tài liệu giáo trình bằngtiếng Việt để phục vụ cho NDT trong quá trình học tập tiếng nước ngoài

Cụ thể như sau:

- Tài liệu truyền thống:

* Sách: Tổng số: 21.048 tên tài liệu; 32.271 số bản tài liệu

Trong đó:

Trang 26

Bảng 1.3 Tên và số bản của tài liệu truyền thống

- Tài liệu điện tử:

+ Cơ sở dữ liệu do Trung tâm xây dựng:

Bảng 1.4 Số lượng biểu ghi của các CSDL

+ Cơ sở dữ liệu nước ngoài: Thư viện có CSDL các tạp chí trực tuyến

về một vài lĩnh vực như quản trị kinh doanh và du lịch: Development PolicyReview, International Journal Of Finance & Economics, International Review

of Finance…; công nghệ thông tin: Computer Fraud & Security, ComputerLaw & Security Review, Computers & Security…; ngôn ngữ: ELT Journal,Langages, Langue Française, Le français…rất được người dùng tin quan tâm

và thường xuyên truy cập Thư viện có hướng dẫn cụ thể cho sinh viên trênWebsite và trên phòng máy để có thể truy nhập vào CSDL này

Tài liệu trong Thư viện có các loại ngôn ngữ chính là: Tiếng Việt,Tiếng Anh, Tiếng Đức, Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nga,Tiếng Tây Ban Nha… Tài liệu ngoại văn chiếm số lượng lớn trong việc phục

vụ người dùng tin tại Thư viện, trong đó tài liệu tiếng Anh chiếm tỷ lệ caonhất

Trang 27

Tài liệu ngoại văn của Thư viện được tổ chức thành một kho riêng biệtphục vụ cho NDT Trong kho tập trung nhiều tài liệu có giá trị được viết bằngnhiều thứ tiếng và thể hiện nhiều nội dung phong phú về văn hoá, phong tụctập quán, lễ nghi, ẩm thực, du lịch… của các quốc gia khác nhau.

Ngoài ra Thư viện còn xây dựng các tủ sách được đặt tại các khoa với

số lượng như sau:

Bảng 1.5 Số lượng tài liệu lưu trữ tại thư viện các Khoa

Nguồn tài liệu phục vụ tại thư viện các Khoa do các Khoa chủ động bổsung từ nguồn mua hoặc nhận các nguồn tài trợ, các dự án liên kết

Theo số liệu khảo sát ý kiến của NDT về loại hình tài liệu mà NDT sửdụng thường xuyên như sau:

Loại hình tài liệu Lựa chọn (%)

Trang 28

Biều đồ 1.1 Tài liệu được người dùng tin thường xuyên sử dụng

1.2.4.2 Cơ sở vật chất

Trang thiết bị hiện đại là yếu tố không thể thiếu đối với một Thư việntrong thời đại ngày nay Tại TVĐHHN, hệ thống trang thiết bị đã khôngngừng được đầu tư, nâng cấp và đang được khai thác khá hiệu quả

Thư viện có 4 máy chủ cấu hình cao, được cài đặt các phần mềm thíchhợp để thực hiện các chức năng: lưu trữ thông tin, quản trị website, quản lýtruy cập Internet/Intranet…

Số lượng máy nghiệp vụ là 30 chiếc, được đặt cách biệt tại các vị trítrực phục vụ người dùng tin và tại phòng Nghiệp vụ của Thư viện Các máynày dành cho các thư viện viên, kỹ thuật viên sử dụng Mỗi cán bộ thư việnđược cấp quyền sử dụng máy tính riêng và chịu trách nhiệm về công việcđược thực hiện trên máy, về nội dung truy cập và download từ Internet tạimáy của mình

Số lượng máy dành cho sinh viên, học viên tra cứu, thực hành kỹ năngtin học, nghe thông tin âm thanh số hoá và dành cho các mục đích tập huấncủa Thư viện hoặc Nhà trường là 250 chiếc, được đặt tại các tầng của Thư

Trang 29

viện Trong đó, tại 2 Phòng Tra cứu thông tin mạng và Tập huấn trên tầng 3,

số lượng máy là hơn 200 chiếc

Mọi máy tính đều được kết nối mạng LAN và mạng Internet và phầnlớn trong số đó có kèm tai nghe cá nhân

Ngoài hệ thống máy tính, Thư viện còn lắp đặt một hệ thống camera anninh để kiểm soát việc ra vào Thư viện và việc tìm kiếm, sử dụng tài liệu tạicác kho mở, sử dụng trang thiết bị tại các phòng máy tính

Bên cạnh đó, hệ thống cổng từ và các máy in mã vạch, máy đọc mãvạch, máy nạp - khử từ, hệ thống điều hoà không khí cũng được trang bị, để

hỗ trợ các cán bộ Thư viện bảo quản tài liệu và tiến hành các khâu phục vụcủa Thư viện

1.2.5 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin

NDT là yếu tố cơ bản của mọi hệ thống thông tin Đó là đối tượng phục

vụ của các cơ quan TT-TV NDT vừa là khách hàng của các dịch vụ thôngtin, đồng thời họ cũng là người sản sinh ra thông tin mới Việc tìm hiểu đốitượng NDT và NCT của họ sẽ giúp thư viện có những biện pháp cải tiến côngtác phục vụ với những hình thức phục vụ đem lại hiệu quả cao nhất, thỏa mãnđầy đủ nhu cầu tài liệu cho NDT

Qua khảo sát thực tế cho thấy, tại TV ĐHHN có 3 nhóm NDT chủ yếunhư sau:

Trang 30

Biểu đồ 1.2 Thành phần người dùng tin

Nhu cầu tin của từng nhóm NDT cụ thể như sau:

- Nhóm 1: Cán bộ, giảng viên

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý:

Bao gồm Ban Giám hiệu, trưởng phó các phòng ban chức năng, trưởng/phó các Khoa, Bộ môn Thông tin họ cần thông tin phải thật đầy đủ và có độchính xác cao, đồng thời phải cô đọng, súc tích và họ thường đánh giá cao cácnguồn tin có tóm tắt hay tổng quan, dự báo Nhóm người dùng tin này cầnnhững thông tin về khoa học quản lý, lãnh đạo, khoa học giáo dục, thông tinmới về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá… trong và ngoài nước,thông tin về yêu cầu phát triển của các địa phương, các đơn vị kinh tế, xãhội… để từ đó ra những quyết định đúng đắn, kịp thời trong quá trình lãnhđạo, quản lý nhà trường và hoàn thành tốt các nhiệm vụ của các phòng ban,khoa, tổ bộ môn Đặc biệt, tại trường Đại học Hà Nội, tất cả cán bộ lãnh đạo,quản lý đều có khả năng sử dụng ít nhất một ngoại ngữ: Tiếng Anh hoặc tiếngNga, phần lớn trong số này có thể sử dụng từ 2 ngoại ngữ trở lên Do vậy,thông tin được ghi bằng các ngôn ngữ khác cũng thường được họ khai thác

Trang 31

+ Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy:

Là lực lượng nòng cốt của nhà trường Nhu cầu của đội ngũ giảng viênchủ yếu là những thông tin chuyên sâu về các lĩnh vực đào tạo của trường, vềcác môn khoa học do họ đang trực tiếp tham gia giảng dạy để phục vụ chonghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình, giáo án, bài giảng và nâng caotrình độ chuyên môn của mình Một số giảng viên cũng đồng thời là ngườiquản lý hay cán bộ của các phòng ban, khoa, tổ bộ môn Vì vậy, họ cũng cầnnhững thông tin khác để tham mưu cho Ban Giám hiệu và giúp việc trực tiếpcho những người quản lý, lãnh đạo khác Ngoài ra, nhóm người dùng tin nàycòn cần đến một số thông tin để giải trí và mở rộng tầm hiểu biết xã hội Cácloại tài liệu họ cần chủ yếu là: kỷ yếu các hội nghị, hội thảo khoa học, các tàiliệu cụ thể cần thiết như giáo trình, tài liệu hướng dẫn giảng dạy…

- Nhóm 2: Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Thành phần của

nhóm này chủ yếu là giáo viên đang giảng dạy ngoại ngữ tại các trường học,trường đại học và cao đẳng, trung cấp… trên địa bàn thành phố Hà Nội và cácđịa phương khác Họ có nhu cầu lớn về các giáo trình tiếng nước ngoài, tàiliệu về phương pháp giảng dạy mới và kiến thức lý luận về ngôn ngữ cũngnhư phương pháp thực hiện nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học ngôn ngữ

- Nhóm 3 : Sinh viên:

+ Sinh viên chính quy : Là những người đang học tập tại các khoa đào

tạo của trường: Khoa Đào tạo Đại cương, Khoa Quản trị Kinh doanh – Dulịch, Khoa Công nghệ thông tin, Đây là nhóm người dùng tin chủ yếu, đôngđảo và thường xuyên nhất của Thư viện trường Đại học Hà Nội Đây cũng lànhóm người dùng tin có đặc điểm riêng biệt và dễ có sự biến đổi nhu cầu tin.Sinh viên của trường cần nhiều thông tin về các chuyên ngành khoa học,thông tin được thể hiện bằng nhiều loại hình ngôn ngữ khác nhau và họthường đưa các yêu cầu tin trải rộng từ các tài liệu giáo khoa, giáo trình, đếncác tài liệu mang tính chất nghiên cứu, tham khảo phục vụ cho quá trình học

Trang 32

tập của họ tại trường và cũng có không ít yêu cầu tin mang tính chất giải trí đadạng, phong phú.

+ Sinh viên tại chức và Sinh viên dự án Hai nhóm này được quyền

mượn tài liệu học tập về nhà tham khảo nhưng phải đặt cược theo giá trị tàiliệu mà họ mượn Đây là những NDT có rất ít thời gian đến Thư viện, nhưngnhu cầu tin của họ lại rất đa dạng và thường có sự thay đổi

Nhóm Sinh viên tại chức sử dụng nhiều nhất là tài liệu tra cứu (chủ yếu

là từ điển các thứ tiếng) và nhóm này thường xuyên sử dụng các sản phẩm,dịch vụ của Thư viện như: Các Bản tin luyện dịch do Thư viện phát hành,dịch vụ sao chụp tài liệu, dịch vụ tư vấn thông tin…

Nhóm sinh viên dự án gồm các sinh viên dự án ngắn hạn (có thời gianhọc tập tại trường là dưới 6 tháng) và sinh viên dự án dài hạn Những sinhviên này ít khi đến Thư viện Nhu cầu tin của nhóm này tương đối đa dạng vàphải là thông tin có chất lượng cao, được viết bằng các ngôn ngữ khác

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN

TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

2.1 Công tác cấp thẻ NDT tại Thư viện Đại học Hà Nội

Công tác cấp thẻ NDT tại TVĐHHN do tổ trực kỹ thuật đảm nhiệm.Việc cấp thẻ NDT cũng đồng nghĩa với việc bạn được quyền sử dụng thưviện Đối với sinh viên hệ chính quy thực hiện 3 chung: thẻ thư viện, thẻ sinhviên và thẻ liên kết ngân hàng là một Học viên cao học, sinh viên dự án, sinhviên tại chức sẽ thực hiện 2 chung: thẻ sinh viên đồng thời là thẻ thư viện.Nhưng muốn chính thức trở thành NDT của thư viện NDT bắt buộc phải thựchiện quy trình sau:

Bước 1: Đăng ký tham gia lớp Tập huấn sử dụng thư viện tại quầy Tiếpnhận và trả lời thông tin tầng 1 Ưu tiên đăng ký theo lớp Bắt buộc NDT phảimang một trong số các loại thẻ: thẻ sinh viên, thẻ cán bộ đến đăng ký làm thủtục đăng nhập

Bước 2: Tham gia tập huấn: NDT bắt buộc phải qua lớp tập huấn sửdụng tư liệu mở và sử dụng mạng máy tính Thư viện tổ chức các lớp tậphuấn này giúp NDT sử dụng thư viện một cách hiệu quả nhất Nội dung tậphuấn bao gồm:

+ Tập huấn sử dụng các phòng tư liệu: NDT sẽ được giới thiệu sơ lược

về thư viện, về cách tổ chức, sắp xếp tài liệu và nội quy sử dụng phòng tư liệu

và cách tra cứu thông tin tư liệu trên máy tính

+ Tập huấn sử dụng thông tin mạng: NDT sẽ được giới thiệu về mạngmáy tính của thư viện, về các CSDL điện tử và cách khai thác các nguồnthông tin điện tử, về nội quy và cách bảo mật thông tin

Bước 3: Làm bài kiểm tra trắc nghiệm về cách tra cứu tư liệu và cách

sử dụng mạng máy tính (khoảng 30 phút) Số điểm cần đạt từ 80% trở lên

Trang 34

Nếu người tham dự đạt từ 80% số điểm trở lên sẽ được đăng nhập vào

hệ thống quản lý NDT của thư viện và được cấp quyền sử dụng theo quyđịnh Nếu chưa đạt điểm số yêu cầu, bạn sẽ phải tham gia tập huấn lại (Đăng

ký vào bất kỳ thời gian nào)

Nếu NDT mất thẻ thì quay lại quầy trả lời và giải đáp thông tin tại tầng

1 để làm thủ tục cấp lại thẻ (không quá 03 lần)

Để đảm bảo cho công tác phục vụ NDT hiệu quả và nề nếp, TVĐHHNđưa ra nội quy sử dụng Thư viện với những nội dung sau:

Về trách nhiệm của người dùng tin bao gồm:

• Không cho mượn hoặc sử dụng thẻ của người khác Xuất trình thẻ,các tài liệu, túi xách và các vật khác khi có yêu cầu kiểm tra của cán bộ Thưviện

dụng Thư viện.Không làm hư hại các tài nguyên thông tin, thiết bị của Thưviện

• Không giữ chỗ, hoặc để tài liệu lại và rời khỏi chỗ ngồi quá 30 phút

• Giữ trật tự, an ninh, an toàn cháy nổ và vệ sinh môi trường Khônghút thuốc lá, ăn uống, dán quảng cáo, mang súc vật, vật gây cháy, hoá chất, vũkhí…trong Thư viện

• Chụp ảnh, quay phim trong toà nhà Thư viện phải được sự đồng ýcủa Ban Giám đốc

• Việc sử dụng mạng Internet phải tuân theo quy định của pháp luật,nghiêm cấm việc truy cập và truyền bá các thông tin có hại

• Tự bảo vệ dữ liệu, thông tin cá nhân, tài khoản và mật khẩu đượccấp; thay đổi mật khẩu thường kỳ; tuân thủ các chính sách và phương thứcđảm bảo an ninh đã được thiết lập để kiểm soát việc truy cập và sử dụng các

dữ liệu Lưu ý là tất cả các tài liệu cần lưu trữ của người sử dụng đều phải ghi

Trang 35

vào đĩa mềm hoặc các thiết bị lưu trữ cá nhân (USB, ) và nên đặt mật khẩucho các tập tin này.

dụng Thư viện, bồi thường thiệt hại và truy cứu trách nhiệm về mặt pháp luật(đông thời có thể bị đình chỉ hoặc buộc thôi học):

o Cố ý làm hư hỏng tài liệu hoặc mang tài liệu ra khỏi Thư viện màkhông ghi mượn

o Cố ý gây thiệt hại về mặt vật chất đối với các trang thiết bị và hệthống mạng

o Cố ý tham khảo, sao chép, sửa đổi, phá hoại các tập tin và dữ liệucủa người khác mà không có sự đồng ý của chủ nhân, dù cho nó có được bảo

vệ bằng mật khẩu hay không

o Cố ý gây ra trở ngại và tình trạng gián đoạn trong việc sử dụng cáctrang thiết bị và dịch vụ của hệ thống, ví dụ gửi thư rác, phát triển và sử dụngcác phần mềm máy tính, truyền hoặc download dữ liệu gây hại cho hệ thốngcủa Thư viện và của Trường

o Cố ý phát triển hoặc sử dụng các thiết bị, phần mềm hoặc cơ chếkhác để tránh không trả tiền cho các dịch vụ có thu phí

o Sử dụng các tài khoản và mật khẩu trái phép, hoặc cho người khác sửdụng tài khoản và mật khẩu của mình;

o Có các hành động gây khó chịu, phiền hà cho người khác ví dụ gửicác thông tin, tranh ảnh bất lịch sự, các lời đe doạ, xâm phạm sự riêng tư củangười khác;

o Truy cập tới các thông tin có giới hạn về đối tượng sử dụng màkhông được sự đồng ý của Nhà trường và của Thư viện;

o Truy cập, lưu trữ và truyền bá các thông tin vi phạm các qui định củapháp luật, ví dụ tài liệu phản động, khiêu dâm, kích động bạo lực

o Chơi games, chat & các hoạt động mang tính giải trí

Trang 36

o Quảng cáo mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Trường;

o Tự ý cài đặt thêm các chương trình, phần mềm, can thiệp vào phầncứng và phầm mềm cài đặt sẵn, tự ý dịch chuyển, tháo lắp các trang thiết bị

mà không có sự đồng ý của Thư viện

o Phát hiện và nhận biết các hành động vi phạm nhưng bao che, khôngthông báo cho cán bộ trực

Nếu NDT vi phạm có thể áp dụng một trong các biện pháp sau:

• Mượn quá hạn: Phạt 1.000đ/ngày quá hạn

• Sinh viên năm cuối chưa trả hết tài liệu và chưa hoàn tất các thủ tụcvới Thư viện sẽ không được nhận bằng tốt nghiệp

phải sửa chữa, phục hồi (sách long bìa, nhàu nát, bôi bẩn, viết vẽ, gấptrang…) thì người sử dụng phải chịu mọi phí tổn và bị khoá mã sử dụngtrong vòng 01 tuần

• Nếu làm mất hoặc làm hư hỏng tài liệu đến mức không có khả năngsửa chữa, phục hồi, người sử dụng phải đền số tiền trị giá bằng 03 lần giá trịhiện thời của tài liệu đó, đồng thời bị khoá quyền sử dụng 01 tháng Làm mấttài liệu quá 03 lần trong 01 năm sẽ bị đình chỉ sử dụng vĩnh viễn

• Trong từng trường hợp vi phạm, Thư viện có thể đề nghị Nhàtrường có những hình thức kỷ luật bổ sung như hoãn thi hoặc không phátbằng tốt nghiệp…

• Nếu sử dụng thẻ thư viện của người khác, cả người cho mượn thẻ vàngười mượn thẻ đều bị đình chỉ quyền sử dụng Thư viện trong 2 tháng và Thưviện sẽ tiến hành gửi thông báo về Khoa

• Nếu mang tài liệu ra khỏi Thư viện mà không làm thủ tục mượn thìNDT sẽ bị phạt tiền gấp 05 lần giá trị tài liệu, tước quyền sử dụng Thư việnvĩnh viễn và sẽ bị thông báo về Khoa để thi hành kỷ luật

Trang 37

• Các sai phạm khác tuỳ theo mức độ sẽ bị lập “Phiếu xử lý vi phạm”

và tạm thời giữ thẻ và gửi lên BGĐ xử lý

Cần lưu ý rằng: Sau 10 ngày sau khi kết thúc khóa học hoặc hợp đồng làmviệc với Nhà trường, thẻ thư viện của họ sẽ bị khóa Với trường hợp NDT họctiếp chương trình thì sẽ trực tiếp đến thư viện để gia hạn quyền sử dụng

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ NDT đánh giá giá thẻ của thư viện

Qua biểu đồ cho thấy: Số lượng ý kiến cho rằng giá thẻ hiện hành củathư viện là phù hợp chiếm rất lớn 80,8% chứng tỏ: Gía thẻ của thư viện tươngđối phù hợp với đa số NDT

Trang 38

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ NDT đánh giá thời gian nhận thẻ

Cũng theo khảo sát cho ta thấy: Có đến 82,8% số ý kiến cho rằng thờigian nhận thẻ là phù hợp với lượng thời gian của NDT Vậy có thể nói thờigian nhận thẻ tại thư viện khá hợp lý

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ NDT đánh giá thủ tục làm thẻ thư viện

Trang 39

Qua biểu đồ ta dễ dàng nhận thấy thời gian cấp thẻ cho NDT tại thưviện là tốt vì chỉ có 4,0% NDT cho rằng công tác này là phức tạp Đây là mộttrong những công tác mà thư viện thư hiện tốt.

2.2 Hoạt động phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội

2.2.1 Phương thức phục vụ người dùng tin tại thư viện

Từ cuối năm 2003 đến nay Thư viện đã áp dụng phương thức phục vụNDT theo kiểu “kho mở” cho nhiều loại hình kho tài liệu khác nhau

Theo phương thức phục vụ này người đọc sẽ tiếp xúc trực tiếp với khotài liệu của thư viện, tự mình lựa chọn tài liệu mà không cần thông qua cán bộthư viện Như vậy NDT sẽ không phải viết phiếu yêu cầu, không phải chờ đợicán bộ thư viện lấy tài liệu Thêm vào đó NDT có thể xem lướt tài liệu vàtham khảo những tài liệu khác liên quan để tìm được tài liệu ưng ý một cáchnhanh chóng

Từ hè năm 2009- 2010 đến nay, thư viện bắt đầu thực hiện phươngthức “mở một cửa” Tức là NDT chỉ phải quét thẻ một lần khi vào thư viện(trong một lượt sử dụng), sau đó sẽ được tự do mượn, đọc tại chỗ bất cứ cáctài liệu trong các kho tài liệu NDT có thắc mắc hay yêu cầu gì thì liên hệ vớicán bộ tại quầy phục vụ tầng 1

Vốn tài liệu của TV khá phong phú và tiềm năng, cung cấp nguồn lựcthông tin đa chiều, đa dạng, tạo sự lôi cuốn đối với NDT về những kiến thứccần thiết cho học tập, nghiên cứu và giảng dạy Và đây cũng là điều kiện để

TV tiến hành phục vụ kho mở toàn phần Các phòng tài liệu mở của thư việnbao gồm:

+ Phòng ngoại văn

+ Phòng Tiếng Việt

+ Phòng chuyên ngành

+ Phòng Luận văn, luận án

Nội dung vốn tài liệu trong các Phòng như sau:

Trang 40

Tại Phòng tiếng Việt có các tài liệu Tài liệu tiếng Việt về nhiều lĩnhvực như: Văn học, Chính trị, Khoa học xã hội, khoa học tự nhiên…

Tại Phòng ngoại văn có các tài liệu tiếng nước ngoài như: Anh, Nga,Pháp, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Tây Ban Nha, Italia, Bồ ĐàoNha, nhưng chủ yếu là tiếng Anh Trong đó các tài liệu viết về nhiều lĩnh vựckhác nhau nội dung như khung phân loại DDC

Tầng 2: Là Phòng tài liệu chuyên ngành bao gồm: Tài liệu chuyênngành: Quản trị kinh doanh; Quốc tế học; Du lịch; Tài chính ngân hàng, Côngnghệ thông tin…,Tài liệu luyện nghe, Tài liệu tra cứu: Từ điển bách khoa, từđiển chuyên ngành, từ điển ngôn ngữ…

Tầng 4: Phòng Luận văn, luận án bao gồm: Luận án, luận văn,Báo cáo nghiên cứu khoa học của các khoa đào tạo tại trường ĐHHN,Tạp chí ngoại văn

NDT sẽ dựa vào ký hiệu xếp giá để tìm TL theo nhu cầu của mình Kýhiệu xếp giá là ký hiệu in trên gáy sách giúp người dùng tìm được tài liệu xếptrên giá của thư viện TVĐHHN sử dụng hệ thống phân loại thập phân Deweygọi tắt là DDC để tạo số xếp giá cho tài liệu

000 = KH máy tính, thông tin

học & tài liệu tổng quát

500 = KH Tự nhiên & toánhọc

Ký hiệu xếp giá bao gồm: ký hiệu kho, số phân loại thể hiện cho chủ đềcủa tài liệu, và ba chữ cái đầu tiên của tên tác giả hoặc tên sách

Ngày đăng: 18/03/2017, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Thanh Vân. Công tác phục vụ Người dùng tin, tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phục vụ Người dùng tin
2. Nguyễn Thị Kim Dung. Công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện Thành phố Hà Nội // Tạp chí Thư viện Việt Nam. - tr.37-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện Thành phốHà Nội
3. Dương Thị Hương. Công tác tổ chức kho mở tại thư viện Đại học Hà Nội //Khóa luận tốt nghiệp Thông tin- thư viện. – H. ; Trường Đại học KHXH&NV, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác tổ chức kho mở tại thư viện Đại học Hà Nội
4. Trần Thị Thu Thùy. Công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm thông tin thư viện Đại học Lao động và xã hội Hà Nội- Thực trạng và giải pháp //Khóa luận tốt nghiệp Thông tin- thư viện. – H. ; Trường Đại học KHXH&NV, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm thôngtin thư viện Đại học Lao động và xã hội Hà Nội- Thực trạng và giải pháp //
5. Nguyễn Thị Thắng. Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trung ương Quân đội Hà Nội- Thực trạng và giải pháp // Khóa luận tốt nghiệp Thông tin- thư viện. – H. ; Trường Đại học KHXH &NV, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trung ươngQuân đội Hà Nội- Thực trạng và giải pháp //
6. Lê Văn Viết. Cẩm nang nghề thư viện. – H.; Văn hóa – Thông tin, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghề thư viện. –
7. Phan Văn. Công tác độc giả. – [ Hà Nội] : Đại học Tổng hợp, 1978. – 266tr. ; 19cm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác độc giả
8. Bùi Loan Thùy. Thư viện học đại cương. TP. HCM. ; Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện học đại cương
9. Nội quy và hướng dẫn sử dụng Thư viện Đại học Hà Nội = Regulation Guide to Using the Library/ Trường Đại học Hà Nội, 2011. - 14tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội quy và hướng dẫn sử dụng Thư viện Đại học Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Thư viện Đại học Hà Nội - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Thư viện Đại học Hà Nội (Trang 23)
Bảng 1.1. Trình độ chuyên môn của cán bộ Thư viện Trường Đại học Hà Nội - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Bảng 1.1. Trình độ chuyên môn của cán bộ Thư viện Trường Đại học Hà Nội (Trang 25)
Bảng 1.3. Tên và số bản của tài liệu truyền thống - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Bảng 1.3. Tên và số bản của tài liệu truyền thống (Trang 26)
Bảng 1.4. Số lượng biểu ghi của các CSDL - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Bảng 1.4. Số lượng biểu ghi của các CSDL (Trang 26)
Bảng 1.6. Loại hình tài liệu mà NDT thường xuyên sử dụng - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Bảng 1.6. Loại hình tài liệu mà NDT thường xuyên sử dụng (Trang 27)
Bảng 1.5.  Số lượng tài liệu lưu trữ tại thư viện các Khoa - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Bảng 1.5. Số lượng tài liệu lưu trữ tại thư viện các Khoa (Trang 27)
Hình 2.1. Ký hiệu xếp giá của tài liệu tại Thư viện Đại học Hà Nội - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Hình 2.1. Ký hiệu xếp giá của tài liệu tại Thư viện Đại học Hà Nội (Trang 41)
Hình 2.2. Giao diện của Phần mềm LIBOL 6.0 tại Thư viện - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Hình 2.2. Giao diện của Phần mềm LIBOL 6.0 tại Thư viện (Trang 53)
Hình thức Mức độ đánh giá - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Hình th ức Mức độ đánh giá (Trang 78)
PHỤ LỤC 3: HÌNH ẢNH MINH HỌA - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
3 HÌNH ẢNH MINH HỌA (Trang 84)
Bảng thông tin của thư viện 39 39,4% - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Bảng th ông tin của thư viện 39 39,4% (Trang 84)
Hình 3. Thông báo sách mới trên website của thư viện - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Hình 3. Thông báo sách mới trên website của thư viện (Trang 85)
Hình 5. Hội thảo “ Chấn hưng văn hóa đọc” ngày 29/11/2012 - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Hình 5. Hội thảo “ Chấn hưng văn hóa đọc” ngày 29/11/2012 (Trang 86)
Hình 4. Poster hội thảo Levtolstoi ngày 08/12/2010 - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Hình 4. Poster hội thảo Levtolstoi ngày 08/12/2010 (Trang 86)
Hình 6. Tọa đàm chuyên đề ngày 07/05/2010 - Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Đại học Hà Nội
Hình 6. Tọa đàm chuyên đề ngày 07/05/2010 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w