1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP

18 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP Trần Phước* Đỗ Thị Thu Thủy** Tóm tắt Ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp

Trang 1

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP

Trần Phước*

Đỗ Thị Thu Thủy** Tóm tắt

Ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp khởi nghiệp là một trong những vấn đề

mà các nhà quản lý lưu tâm Sự thành công đó phải bắt đầu từ hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong doanh nghiệp Mục tiêu là kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sao cho hữu hiệu và hiệu quả Nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố tác động đến việc xây dựng HTKSNB tại các doanh nghiệp khởi nghiệp Với phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm

đo lường các yếu tố “Môi trường kinh doanh” tác động đến các thành phần của HTKSNB và đo lường các yếu tố tác động đến sự “hữu hiệu và hiệu quả” của HTKSNB Thông qua đánh giá hệ

số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploration Factor Analysis - EFA), kiểm định lại thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA)

và đánh giá sự phù hợp của mô hình với bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) Kết quả cho thấy có 5 nhân tố tác động đến Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp như quản lý rủi ro (RM), hoạt động kiểm soát (CA), giám sát (SA), thông tin - truyền thông (IAC) và sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn (CSN) Đồng thời nhân tố Môi trường doanh nghiệp tác động rất tích cực đến sự hữu hiệu và hiệu quả của HTKSNB doanh nghiệp Do đó, có thể kết luận môi trường doanh nghiệp là một yếu tố cơ bản

và rất quan trọng trong việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả

Từ khóa: hệ thống kiểm soát nội bộ, doanh nghiệp khởi nghiệp, nhân tố tác động

1 Giới thiệu

Khởi nghiệp nghĩ đơn giản là “khởi đầu sự nghiệp”, một người sau khi học nghề xong không muốn đi làm thuê cho người khác mà muốn làm chủ công việc và khởi đầu sự nghiệp mà mình yêu thích Còn khởi nghiệp theo kiểu của Mỹ tại Silicon Valley thì phải dựa trên nền tảng công nghệ, phải có công nghệ “mới và độc”… do đó, khởi nghiệp là hành trình tạo ra cách sản xuất mới, dịch vụ mới, sản phẩm mới Tuy nhiên không phải ai cũng khởi nghiệp thành công Câu hỏi đặt ra là tại sao như vậy? Rất nhiều số liệu đã thống kê trên các phương tiện báo chí truyền thông đã nhận định Các thông tin như “Tại VN, riêng năm 2013 với gần 61.000 DN giải thể và ngừng hoạt động, cách thức làm ăn của các DN chụp giật trong ngắn hạn, chỉ tập trung nhắm tới những lợi ích trước mắt, chứa đựng nhiều rủi ro (Tuổi trẻ, 3/9/2013)

Để khởi nghiệp thành công, tất nhiên phải có tham vọng và biến tham vọng ấy thành ý chí, phải chủ động nắm bắt cơ hội, phải tránh tối đa các sai lầm Cần nghiên cứu kỹ môi trường kinh doanh bên ngoài DN, xem môi trường này có tác động đến hoạt động kinh doanh của DN không?

Cụ thể DN khởi nghiệp phải có một kế hoạch kinh doanh cụ thể, khả thi trên nền tảng khảo sát thị trường thật kỹ lưỡng, tránh vội vã bắt đầu với những ý tưởng kinh doanh không rõ ràng Cùng với

đó, cần có sự hỗ trợ nguồn lực tài chính nhất định

Chính vì vậy, trong phạm vi của bài nghiên cứu này, tác giả muốn chỉ ra các nhân tố nào gây ra những tác động đến sự bền vững của một DN khởi nghiệp, sự bền vững đó thể hiện qua việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) để quản trị công ty Vậy hệ thống kiểm soát nội bộ là gì? Vai trò và mục đích? Nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đó được đo lường như thế nào?

Trang 2

Nghiên cứu thực hiện khảo nghiệm, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng qua việc khảo sát với kích thước của mẫu là 350, mẫu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp phi ngẫu nhiên – lấy mẫu thuận tiện Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ tiến hành mã hóa, nhập số liệu, làm sạch với phần

mềm MS Excel 2010 và phân tích trên SPSS Version 20 và AMOS 22 Mục đích là trả lời cho câu

hỏi nghiên cứu “Có bao nhiêu nhân tố tác động đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp?” Đồng thời nhân tố “Môi trường doanh nghiệp” tác động rất tích cực đến sự hữu hiệu và

hiệu quả của HTKSNB doanh nghiệp khởi nghiệp không?

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB là một hệ thống do nhà quản lý và nhân viên thiết lập và chi phối để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu (i) Báo cáo tài chính đáng tin cậy, (ii) Các luật lệ và qui định được tuân thủ; (iii) Mọi hoạt động trong đơn vị đều hữu hiệu và hiệu quả

Hệ thống KSNB là một công cụ quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp mình như: con người; tài sản; vốn; … góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng mức độ của báo cáo tài chính đảm bảo được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất

2.2 Một số nghiên cứu trước

Có khá nhiều nghiên cứu về HTKSNB tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về các nhân tố tác động đến HTKSNB cho những DN khởi nghiệp Các nghiên cứu có liên quan như:

Tatiana Danescu và các cộng sự (2012), trong nghiên cứu “Vai trò của việc quản trị rủi ro

và các hoạt động kiểm soát nội bộ trong việc cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho công tác kế toán và báo cáo tài chính”, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Những thông tin tài chính hữu ích cho quá trình đưa ra quyết định nội bộ cũng như những người sử dụng với mục đích khác phải hợp

lý, có thể so sánh được và đáng tin cậy Cơ chế kiểm soát nội bộ thích hợp, sẽ ngăn ngừa được các rủi ro ảnh hưởng đến các báo cáo kế toán – tài chính một cách hiệu quả và nhanh chóng Để đạt được những mục tiêu đó, phải có một công cụ quản trị dự báo rủi ro xảy ra trong tương lai Dựa trên nó, người ta có thể thực hiện các hoạt động kiểm soát nội bộ nhanh nhất Bài nghiên cứu nhằm tìm ra câu trả lời cho câu hỏi: “Bằng cách nào để quản trị các rủi ro làm ảnh hưởng đến thông tin trên báo cáo tài chính kế toán?”

Karen C Miller và các cộng sự (2013), trong nghiên cứu “Dạy về trách nhiệm quản trị của

kiểm soát nội bộ: Khoảng cách nhận thức giữa người kế toán và nhà quản trị”, nghiên cứu này chỉ

ra rằng: Một tổ chức cần có phong cách quản trị hợp lý nhằm duy trì môi trường kiểm soát bền vững Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò quan trọng nhà kế toán trong việc tối thiểu hóa lỗ hổng

về khoảng cách này

She- Ichang và các cộng sự (2014), trong nghiên cứu “Khung KSNB cho Hệ thống hoạch

định nguồn lực doanh nghiệp phù hợp”, bài nghiên cứu này phát triển một bộ khung KSNB có thể

áp dụng vào hệ thống quản lý nguồn lực, những công ty dựa vào hệ thống quản trị CNTT có thể thiết lập một cơ chế quản lý mạnh mẽ hơn

Lại Thị Thu Thủy (2013), trong bài viết “Các bước đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ

tại các doanh nghiệp Việt Nam” được đăng trên Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán, số 65 năm 2013 Nghiên cứu đã kết luận rằng: Đánh giá rủi ro là một yếu tố quan trọng trong kiểm soát nội bộ, giúp các doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình Nghiên cứu

Trang 3

này cũng đưa ra quan điểm của tác giả về quy trình các bước có thể thực hiện đánh giá rủi ro trong KSNB tại các doanh nghiệp Việt Nam

Hoàng Thị Hồng Vân (2012), trong bài viết “Bàn thêm về nguyên tắc cân nhắc chi phí và lợi ích trong tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ” được đăng trên Tạp chí kế toán & kiểm toán, số

4 năm 2012 Nghiên cứu đã kết luận rằng: hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật

và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị

Tựu trung lại, tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào chỉ ra nhân tố tác động đến sự thành công hay thất bại của DN khởi nghiệp đứng từ góc nhìn môi trường kinh doanh bên ngoài, sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB

3 Phương pháp và mô hình nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Thiết kế nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai bước, bước 1: nghiên cứu sơ bộ; bước 2: nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật chuyên gia Mục đích dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo lường các khái niệm nghiên cứu Các chuyên gia là giảng viên trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, Đại học Công nghiệp TP.HCM, Đại Học Nguyễn Tất Thành và người đang làm công tác kiểm toán

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi trực tiếp từ các nhà quản lý cấp trung (trưởng/phó phòng, kế toán trưởng) và cấp cao (giám đốc/phó giám đốc hoặc tương đương) hoặc các nhân viên làm việc lâu năm trong lĩnh vực kinh tế, tài chính Dữ liệu trong nghiên cứu được dùng đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết

đã đặt ra

3.1.2 Xây dựng thang đo

Thang đo được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro và sự hiệu quả của Hệ thống KSNB

Công tác điều chỉnh và bổ sung là không thể thiếu trong nghiên cứu này Chúng tôi đã tổ chức các cuộc thảo luận nhóm về chủ đề quản lý rủi ro doanh nghiệp và giải pháp hoàn thiện HTKSNB Kết quả thảo luận đã đề xuất được các thành phần nhằm đánh giá sự hiệu quả của HTKSNB như sau:

- Quản lý rủi ro (RM): Thể hiện sự nhận thức của nhà quản lý, nhận diện rủi ro, doanh nghiệp có phương pháp quản lý và đánh giá rủi ro Quản lý rủi ro được đo lường bằng 5 biến quan sát RM(RM1, RM2, RM3, RM4, RM5) – Xem chi tiết phụ lục 1

- Hoạt động kiểm soát (CA) :Xây dựng quy định, quy chế kiểm soát lẫn nhau, phân chia trách nhiệm, phương pháp ủy quyền và kiểm soát hoạt động Hoạt động kiểm soát được đo lường bằng 5 biến quan sát : CA(CA1, CA2, CA3, CA4, CA5) Chi tiết phụ lục 1

- Thông tin và truyền thông (IAC): Thể hiện phương pháp hay hệ thống tiếp nhận thông tin, sự thuận tiện trong tiếp cận thông tin, thông tin đầy đủ và chính xác Thông tin và truyền thông được đo lường bằng 5 biến quan sát IAC(IAC1, IAC2, IAC3, IAC4, IAC5) Chi tiết phụ lục 1

Trang 4

- Giám sát (SA): Thể hiện phương pháp giám sát và tần số hay tính thường xuyên của hoạt động giám sát Hoạt động giám sát được đo lường bằng 4 biến quan sát SA(SA1, SA2, SA3, SA4)

- Tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn (CSN): thể hiện sự tuân thủ các quy định, luật của nhà nước và chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp Tuân thủ các chuẩn mực được đo lường bằng 4 biến quan sát CSN(CSN1, CSN2, CSN3, CSN4) Chi tiết phụ lục 1

- Môi trường doanh nghiệp (EIE):Thể hiện quan điểm, sự nhận thức và các phương pháp quản lý phù hợp của nhà lãnh đạo cấp cao Môi trường doanh nghiệp được đo lường bằng 6 biến quan sát EIE(EIE1, EIE2, EIE3, EIE4, EIE5, EIE6).Chi tiết phụ lục 1.

- Môi trường bên ngoài (EOE): Thể hiện sự hoàn thiện về các quy định, luật pháp, ổn định

về chính trị, phát triển về kinh tế vĩ mô Môi trường bên ngoài doanh nghiệp được đo lường bằng

8 biến quan sát EOE(EOE1, EOE2, EOE3, EOE4, EOE5, EOE6, EOE7, EOE8).

- Hệ thống kiểm soat nội bộ (Z): Thể hiện tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp, báo cáo tài chính đáng tin cậy và đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định của chính phủ Hệ thống kiểm soát nội bộ được đo lường bằng 3 biến quan sát Z(Z1,Z2,Z3).

Sau khi được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với tính chất của khảo sát nghiên cứu,

thang đo các thành phần tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả Hệ thống kiểm soát nội bộ bao

gồm 40 biến quan sát đo lường 8 thành phần như trên Chi tiết phụ lục 1

3.2 Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu như sau (hình 3.1&3.2)

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 1

EIE

RM

CA

SA

IAC

ICS

CSN EOE

Trang 5

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu 2

Trong đó: ICS: Hệ thống kiểm soát nội bộ; EIE: Môi trường doanh nghiệp; EOE: Môi trường bên ngoài; RM: Quản ly rủi ro doanh nghiệp; CA: Hoạt động kiểm soát; SA: Hoạt động giám sát; IAC: Thông tin và truyền thông; CSN: Tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn, quy định

3.3 Các giải thuyết nghiên cứu

Giải thuyết 1: Môi trường bên ngoài có tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 2: Môi trường bên ngoài tác động đến sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp của doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 3: Môi trường bên ngoài tác động đến sự quản lý rủi ro doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 4: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tốhoạt động kiểm soát (+)

Giải thuyết 5: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tốhoạt động giám sát (+)

Giải thuyết 6: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tốthông tin và truyền thông (+)

Giải thuyết 7: Quản lý rủi ro tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 8: Hoạt động kiểm soát tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 9: Hoạt động giám sát tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 10: Thông tin&truyền thông tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 11: Sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môntác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của

hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 12: Môi trường doanh nghiệp tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 13: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động quản lý rủi ro hiệu quả tại doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 14: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động kiểm soát (+)

Giải thuyết 15: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động giám sát (+)

Giải thuyết 16: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động thông tin & truyền thông (+)

EIE

RM

CA

SA

IAC

CSN ICS

Trang 6

Giải thuyết 17: Môi trường doanh nghiệp tác động đến sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp (+)

Giải thuyết 18: Quản lý rủi ro tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 19: Hoạt động kiểm soát tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 20: Hoạt động giám sát tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 21:Thông tin&truyền thông tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+)

Giải thuyết 22: Sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp tác động đến Môi trường

doanh nghiệp (+)

4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết quả khảo sát chính thức được tóm tắt như sau:

- Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu chủ yếu là trưởng/phó phòng hoặc tương đương chiểm tỷ trọng cao (44,2%) và Giám đốc/phó giám đốc với tỷ trọng 32,5% Cuối cùng Nhân viên chuyên môn là 23,3%

Bảng 4.1: Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát Tần số tỷ trọng (%)

Hình 4.1: Biểu đồ thống kê đối tượng khảo sát

Kết quả kiểm định chi tiết

Quá trình phân tích thống kê mô tả dữ liệu cho thấy phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên

- lấy mẫu thuận tiện đã đảm bảo nghiên cứu Mẫu nghiên cứu đa dạng về đối tượng, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp thuộc nhiều vùng miền khác nhau trên cả nước

4.1 Đánh giá sơ bộ thang đo thiết kế nghiên cứu

Theo kết quả tổng hợp ý kiến trả lời các thang đo như bảng 4.2 thể hiện mức trả lời trung bình của các thang đo xấp xỉ 4,0 và các trị mốt (mode), trung vị (median) đều bằng 4 Điều này cho thấy bộ thang đo thiết kế để đo lường cho các khái niệm nghiên cứu là khá phù hợp (tốt) về nội dung đánh giá

Bảng 4.2: Thống kê ý kiến khảo sát của các thang đo trong nghiên cứu

Mức trả lời

Thang đo

Trung bình (Mean) Mốt (Mode) Trung vị

(Median)

GĐ/PGĐ

Trưởng/phó phòng

Nhân viên

tỷ trọng Tần số

Trang 7

RM – Quản lý rủi ro doanh nghiệp 3.7 4 4

Tổng số quan sát: 283

4.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Kết quả kiểm nghiệm độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy: 30/40 biến quan sát của các nhân tố là phù hợp (đạt chuẩn), các nhân tố đều có tương quan biến với biến tổng lớn hơn 0.3; hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 nên có thể kết luận: sau khi loại bỏ 10 biến quan sát không đạt yêu cầu thì độ tin cậy của các thang đo dùng trong mô hình đảm bảo độ tin cậy cho phép Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả phân tích kiểm tra các thang đo sử dụng trong nghiên cứu

Bảng 4.3: Tổng hợp đánh giá các thang đo nghiên cứu

Trung bình nếu loại biến Phương sai nếu loại biến Hệ số tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại

biến

Hệ số Cronbach’s Alpha: 894

Hệ số Cronbach’s Alpha: 673

Hệ số Cronbach’s Alpha: 879

Hệ số Cronbach’s Alpha: 804

Hệ số Cronbach’s Alpha: 873

Hệ số Cronbach’s Alpha: 782

Trang 8

EIE3 11.31 4.428 597 724

Hệ số Cronbach’s Alpha: 864

Hệ số Cronbach’s Alpha: 688

4.3 Phân tích nhân tố EFA

Kết quả phân tích EFA cho thấy thang đo các thành phần vớicác biến quan sát có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều lớn hơn 0.5 Kết quả EFA có hệ số KMO = 822, trị Sig = 0.000, tổng phương sai trích được 75.23% (>60%), cho biết các nhân tố rút trích ra giải thích được 75.23% biến thiên của dữ liệu Sau khi phân tích nhân tố EFA, thang đo các thành phần không có sự xáo trộn biến quan sát giữa các thành phần, do đó tên gọi các thành phần ban đầu vẫn được giữ nguyên (kết quả bảng 4.4, 4.5 và 4.6)

Thang đo nhân tố Môi trường doanh nghiệp có KMO = 747, Sig = 0.000, và tổng phương sai trích = 61.88% vàThang đo nhân tố Sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB có KMO = 611, Sig = 0.000, với tổng phương sai trích = 63.46%

Dưới đây là một số kết quả phân tích khám phá nhân tố (EFA) Kết quả chi tiết phân tích EFA

Bảng 4.4: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Bartlett's Test of Sphericity

Approx Chi-Square 4681.269

Bảng 4.5: Kết quả xoay nhân tố Rotated Component Matrixa

Component

RM4 842

RM3 835

RM1 781

RM2 773

RM5 745

Trang 9

IAC5 776

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Bảng 4.6: Bảng phương sai trích Total Variance Explained

Comp

onent

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared

Loadings

Rotation Sums of Squared

Loadings Total % of

Variance

Cumulativ

e %

Total % of

Variance

Cumulativ

e %

Total % of Variance

Cumulativ

e %

1 8.271 35.960 35.960 8.271 35.960 35.960 4.242 18.442 18.442

2 2.867 12.463 48.423 2.867 12.463 48.423 3.461 15.050 33.491

3 2.329 10.128 58.551 2.329 10.128 58.551 3.324 14.450 47.942

4 1.501 6.527 65.078 1.501 6.527 65.078 2.831 12.307 60.248

5 1.285 5.588 70.667 1.285 5.588 70.667 2.266 9.851 70.100

6 1.050 4.566 75.233 1.050 4.566 75.233 1.181 5.133 75.233

7 797 3.467 78.700

8 673 2.924 81.624

9 619 2.693 84.316

10 482 2.095 86.412

11 436 1.896 88.308

12 413 1.795 90.102

13 362 1.575 91.677

14 304 1.321 92.998

15 278 1.209 94.207

16 245 1.064 95.271

17 231 1.003 96.274

18 209 907 97.182

19 180 783 97.965

20 139 603 98.568

21 132 576 99.144

22 109 475 99.619

23 088 381 100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis

Như vậy, với kết quả của phép phân tích EFAcho thấy phân tích nhân tố khám phá là thích hợp, các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể và tổng phương sai trích được lớn hơn 60%, cho biết các nhân tố rút trích ra giải thích được sự biến thiên của dữ liệu là

tốt.Chúng ta tiếp tục tiến hành phân tích nhân tố khẳng định CFA

Trang 10

4.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA

Hình 4.3: Mô hình đo lường - CFA

Kết quả của phép phân tích CFA cho thấycác chỉ số đo độ phù hợp mô hình đều đạt yêu cầu: Chi-square/df = 2.043; TLI = 0.919; CFI=0.937 và RMSEA = 0.057 nên có thể kết luận mô hình phù hợp với dữ liệu nghiên cứu và đạt được tính đơn nguyên (hình 4.3)

Các trọng số chưa chuẩn hóa đều có ý nghĩa thống kê (P-value <0.05)và các trọng số chuẩn hóa đều lớn hơn 0.5 Vì vậy ta có thể kết luận các biến quan sát dùng để đo lường các thành phần, nhân tố của mô hình đạt được giá trị hội tụ

Hệ số tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích được đều >0.5, nên các

thang đo trong mô hình đều đạt độ tin cậy - Bảng 4.6

Bảng 4.6 Hệ số tin cậy và tổng phương sai trích các thang đo

hợp

Phương sai trích (%)

Ngày đăng: 18/03/2017, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 1 - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu 1 (Trang 4)
Hình 3.2:  Mô hình nghiên cứu 2 - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 2 (Trang 5)
Bảng 4.1: Đối tượng khảo sát  Đối tượng khảo sát  Tần số  tỷ trọng (%) - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Bảng 4.1 Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát Tần số tỷ trọng (%) (Trang 6)
Bảng 4.3: Tổng hợp đánh giá các thang đo nghiên cứu - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Bảng 4.3 Tổng hợp đánh giá các thang đo nghiên cứu (Trang 7)
Bảng 4.4: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Bảng 4.4 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's (Trang 8)
Bảng  4.6: Bảng phương sai trích  Total Variance Explained - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
ng 4.6: Bảng phương sai trích Total Variance Explained (Trang 9)
Hình 4.3: Mô hình đo lường - CFA - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Hình 4.3 Mô hình đo lường - CFA (Trang 10)
Hình 4.4: Mô hình SEM sau khi đã điều chỉnh (kết quả)  Bảng 4.7 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình SEM trước điều chỉnh - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Hình 4.4 Mô hình SEM sau khi đã điều chỉnh (kết quả) Bảng 4.7 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình SEM trước điều chỉnh (Trang 11)
Bảng 4.8: Bảng các trọng số hồi quy đã chuẩn hóa - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Bảng 4.8 Bảng các trọng số hồi quy đã chuẩn hóa (Trang 12)
Hình 4.5: Mô hình SEM 2  Bảng 4.9 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình SEM 2 - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Hình 4.5 Mô hình SEM 2 Bảng 4.9 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình SEM 2 (Trang 13)
Bảng 4.10: Hệ số hồi quy chuẩn hóa mô hình SEM 2 và mức đóng góp - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Bảng 4.10 Hệ số hồi quy chuẩn hóa mô hình SEM 2 và mức đóng góp (Trang 13)
Bảng 5.1:  Tóm tắt kết quả kiểm định các giải thuyết nghiên cứu - CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Bảng 5.1 Tóm tắt kết quả kiểm định các giải thuyết nghiên cứu (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w