1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM

77 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu khả năng cạnh tranh trên thị trường sữa bột Việt Nam. Đánh giá về giá, chất lượng sữa bột, khảo sát về hành vi người tiêu dùng, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sữa bột Việt Nam

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ

TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM

Chủ nhiệm đề tài : Đỗ Quý Phái

Sinh viên lớp : ĐHQTKD 8A5 HN

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Đình Chuẩn

Địa điểm : Trường đại học Kinh tế

Kỹ thuật Công nghiệp Thời gian hoàn thành : Tháng 05/2016

Hà Nội – 2016

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Vũ Đình Chuẩn

Nhóm sinh viên thực hiện :

2 Đỗ Quý Phái (chủ nhiệm đề tài) ĐH QT 8A5

3 Đỗ Thúy An ĐH QT 8A5

4 Nguyễn Thị Mơ ĐH QT 8A5

5 Nguyễn Hữu Tuyển ĐH QT 8A5

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM 4

1.1 Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh 4

1.1.1 Cạnh tranh 4

1.1.2 Khả năng cạnh tranh 4

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 5

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh 6

1.2 Tổng quan nghiên cứu về cạnh tranh trên thị trường sữa bột 10

1.2.1 Ước lượng độc quyền trên thị trường sữa 10

1.2.2 Tác động của mức độ cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sữa: 11

1.3 Tổng quan về sữa bột và thị trường sữa bột việt nam 12

1.3.1 Sữa bột và thị trường sữa bột 12

1.3.1.1 Sữa bột: 12

1.3.1.2 Thị trường sữa bột: 13

1.3.2 Thị trường sữa bột của Việt Nam 15

1.3.2.1 Phân tích tổng cung 15

1.3.2.2 Phân tích cầu: 18

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM 22

2.1 Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm sữa bột Việt Nam 22

2.1.1 Khả năng cạnh tranh về giá của sản phẩm sữa bột Việt Nam 22

2.1.2 Khả năng cạnh tranh về chất lượng của sản phẩm sữa bột Việt Nam 22

2.2 Các nhân tố chủ yếu tác động tới khả năng cạnh tranh của sữa bột việt nam 24

2.2.1 Nguồn nguyên liệu 24

2.2.2 Lao động 26

2.2.3 Công tác khoa học công nghệ 26

2.3 Tác động của mức độ cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 27

Trang 4

2.3.1 Mô hình và số liệu: 27

2.3.2 Phương pháp và kết quả ước lượng: 29

2.3.3 Gỉai thích kết quả và hàm ý chính sách cạnh tranh trên thị trường sữa bột: 30

2.4 Đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trường sữa bột: góc nhìn từ người tiêu dùng 32

2.4.1 Phương pháp khảo sát: 32

2.4.2 Mẫu khảo sát: 32

2.4.3 Kết quả khảo sát: 33

2.4.3.1 Hành vi tiêu dùng sữa bột: 33

2.4.3.2 Đánh giá về giá cả và chất lượng sữa bột hiện nay: 39

2.4.3.3 Vấn đề cạnh tranh hiện tại trên thị trường sữa bột: 40

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM SỮA BỘT VIỆT NAM 44

3.1 Kết luận chung 44

3.2 Kiến nghị một số giải pháp phát triển sản phẩm sữa bột việt nam 45 3.2.1 Hoàn thiện, bổ sung, cụ thê hóa trong văn bản hướng dân thi hành các điều luật cạnh tranh: 45

3.2.2 Minh bạch hóa thông ti, tăng tính thống nhất và tiến hành phân cấp, phân quyền với cơ chế quản lý giá sữa hiện tại: 46

3.2.3 Tăng cường thẩm quyền và nâng cao tính độc lập của cơ quan quản lý cạnh tranh: 47

3.2.4 Tăng cường phân bổ nguồn lực, đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cho hoạt động quản lí cạnh tranh: 48

3.2.5 Tích cực tuyên truyền sâu rộng kiến thức pháp luật cạnh tranh: 48

3.2.6 Giảm thiểu các rào cản gia nhập thị trường sữa bột: 48

3.2.7 Gíam sát chặt chẽ hành vi kinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trường sữa bột: 49

3.2.8 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức người tiêu dùng về sữa bột: 49

3.2.9 Nâng cao chất lượng hệ thống kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm: 50

3.2.10 Thành lập trung tâm hỗ trợ thông tin tiêu dùng: 51

3.2.11 Hiện đại hóa khu vực bán lẻ: 51

3.3 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp 51

3.3.1 Ước lượng độ độc quyền trên thị trường sữa bột: 51

Trang 5

3.3.2 Mô hình nghiên cứu tác động của mức độ cạnh tranh đến kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp sữa bột: 51

3.3.3 Nghiên cứu nhận thức người tiêu dùng về các vấn đề cạnh tranh trên thị trường sữa bột: 52

3.3.4 Thảo luận về hiệu quả chính sách cạnh tranh nên thị trường sữa bột: 52

3.3.5 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý cạnh tranh trêb thị trưỡng sữa bột: 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 57

Trang 6

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1.1: Số lượng đàn bũ sữa của Việt Nam 2001-2013 15

Bảng 1.2: sản lượng sữa bột sản xuất trong nước giai đoạn 2008-2013 17

Bảng 1.3: cơ cấu dõn sụ Việt Nam 2009-2013 19

Bảng 2.1 Dự bỏo sản lượng sữa của Việt Nam 2010-2020 24

Bảng 2.2: Một số đơn vị nhập khẩu sữa 25

Bảng 2.3: Số lợng lao động của các đơn vị sản xuất 26

Bảng 2.4: Thụng tin mẫu khảo sỏt: 32

Bảng 2.5: Mức độ hài lũng về giỏ cả và chất lượng sữa bột đang dựng 40

Bảng 2.6: Nhận thức về ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh trờn thị trường sữa bột 41

Sơ đồ 1.1: chuỗi giỏ trị trong ngành sữa bột 13

Biểu đồ 1.2: Thị phần sữa bột Việt Nam 2010-2013 18

Biểu đồ 1.3: khối lượng và giỏ trị tiờu thụ cỏc loại sản phẩm sữa 2013 19

Biểu đồ 1.4: thu nhập khả dụng bỡnh quõn đầu người ở Việt Nam 20

Biểu đồ 1.5: Chi tiờu bỡnh quõn đầu người ở Việt Nam 20

Biểu đồ 2.1 : Tần suất mua sữa bột của cỏc đỏp viờn 34

Biểu đồ 2.2: Đối tượng tiờu dựng sữa bột 34

Biểu đồ 2.3: Lý do khụng sử dụng sữa bột nước ngoài 35

Biểu đồ 2.4: Lý do khụng ưa dựng sữa bột trong nước 35

Biểu đồ 2.5: Cỏc hóng sữa bột đỏp viờn thường dựng 36

Biểu đồ 2.6: Cỏc kờnh tiếp cận thụng tin về sản phẩm 36

Biểu đồ 2.7: Địa điểm mua hàng 37

Biểu đồ 2.8: Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng 37

Biểu đồ 2.9: Chi phớ sữa bột bỡnh quõn thỏng 38

Biểu đồ 2.10: Mối quan hệ giữa thu nhập và chi mua sữa bột bỡnh quõn thỏng 38

Biểu đồ 2.11: Đỏnh giỏ về mức giỏ cả sữa bột hiện nay 39

Biểu đồ 2.12: Quan điểm về cỏc hành vi làm tăng giỏ sữa bột 42

Biểu đồ 2.13: Đỏnh giỏ về mức độ cạnh tranh của cỏc hóng trờn thị trường sữa bột 43

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do lựa chọn đề tài:

Sữa là nguồn dinh dưỡng quý giá cần thiết cho cơ thể con người ở mọi lứatuổi Nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam đang tăng lên hàng ngay khi mức sống củangười dân ngày càng được cải thiện

Trong đó sữa bột là một loại thực phẩm quan trọng, bổ sung dinh dưỡngcũng như các loại vi chất cần thiết cho sự phát triển cơ thể của nhiều đối tượng từtrẻ nhỏ, thanh thiếu niên, các bà mẹ đanh mang thai cho đến người cao tuổi…Cùngvới sự gia tăng của thu nhập, mức chỉ tiêu dành cho sữa bột ngày càng có trọng sốlớn hơn trong giỏ hàng hóa tiêu dùng của mỗi gia đình người Việt

Tuy nhiên, thị trường sữa bột Việt Nam hiện đang bị chi phối bởi một số ítcác doanh nghiệp lớn trong ngành Theo số liệu nghiên cứu thị trường củaUuromonitor (2013), 4 doanh nghiệp lớn nhất chiếm tới 72,1% thị phần trên thịtrường sữa bột: Abbott (24,5), Vinamilk (19%), FrieslandCampina (14,4%),MeadJohnson (14,2%) Với tỷ lệ này, 4 hãng sữa hoàn toàn có thể dẫn dắt thịtrường và quyết định giá bán Và thực tế, giá sữa bột ở Việt Nam đã liên tục tăngtrong thời gian qua và cao hơn rất nhiều so với các nước khác trong khu vực

Tính chung từ 2010-2015, cả 4 hãng lớn đã có 4 lần tăng giá sữa bột gần nhưcùng lúc, với mức tăng trung bình đều trên 8% mỗi đợt Trong đó Abbott dẫn đầuvới mức tăng bình quân 9,85%, xếp thứ 2 là FrieslandCampina với mức tăng là9,38%, Vinamilk tăng trung bình 8,75% và MeadJohnson là 8,38%

Kết quả điều tra Cục Quản lý Cạnh tranh- Bộ Công Thương (2012) cũng chothấy, giá sữa bột Việt Nam đang cao hơn rất nhiều so với các nước khác trong khuvực Cụ thể: Sữa EnsureGold, PediaSure (của Abbott) nhập khẩu từ Mỹ, giá ở ViệtNam cao hơn Thái Lan, Malaysia, Indonesia 20-30% Sữa EnfaGrow, Enfakid,EnfaMama… (của MeadJohnson) nhập khẩu từ Mỹ, tại Việt Nam cũng cao hơnThái Lan từ 20-70% Sữa của Nestle nhập khẩu từ nhiều nước vào Việt Nam báncao hơn Thái Lan, Indonesia, Malaysia từ 10-65% Friso nhập khẩu từ Hà Lan, tạiViệt Nam giá bán cao hơn so với Malaysia, Singapore từ 10-60% Cá biệt có sữaDugro 1, 2, 3 của hãng Dumex tại Việt Nam cao hơn các nước Thái Lan, Malaysia,Indonesia từ 130-220% Với dòng sữa XO, nhóm nghiên cứu không thu thập đượchết các chủng loại XO như bán ở Hàn Quốc nhưng giá của XO hương vani tại ViệtNam cũng cao hơn khoảng 26-30% giá bán ở Hàn Quốc

Việc giá sữa quá cao, trong khi chất lượng gần như không thay đổi đã chothấy lợi ích của người tiêu dùng đang bị xâm hại trong khi đó, các chính sách điềutiết của cơ quan quản lý tỏ ra không hiệu quả vì không điều tra đực mức giá cao là

do các doanh nghiệp thỏa thuận nâng giá

Trang 9

Tình hình trên đã đặt ra vấn đề cần phải nghiên cứu, đánh giá mức độ cạnhtranh trên thị trường sữa bột Việt Nam, những tác động của nó tới kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, đến lợi ích của người tiêu dùng, cũng như đánh giáhiệu quả của các chính sách điều tiết cạnh tranh của Chính Phủ thời gian qua đối vớithị trường sữa bột; trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm cải thiện tìnhhình.

Mặc dù vậy, cho đến nay các nghiên cứu về cạnh tranh trên thị trường sữabột Việt Nam chỉ tồn tại phổ biến dưới dạng những bài viết chính sách ngắn, bànluận về các hiện tượng và đề xuất kiến nghị Còn những nghiên cứu mang tính chấthàn lâm, với nền tảng khoa học vững chắc vẫn chưa hề có

Xuất phát từ những nguyên do trên nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định

lựa chọn đề tài “Nghiên cứu khả năng cạnh tranh trên thị trường sữa bột Việt

cơ sở đó, đề xuất các kiến nghị nhằm xây dựng và hoàn thiện một thị trường sữa bộtcạnh tranh lành mạnh ở Việt Nam

2.2 Câu hỏi nghiên cứu:

Nhằm đạt được những mục đích nghiên cứu đề ra, đề tài tập trung giải quyếtcác câu hỏi nghiên cứu:

- Có tồn tại tình trạng độc quyền nhóm trên thị trường sữa bột Việt Nam?

- Mức độ cạnh tranh ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp trên thị trường sữa bột?

- Chính sách cạnh tranh có tác động thế nào trên thị trường sữa bột thời gianqua?

- Người tiêu dùng nhận thức như thế nào về các vấn đề cạnh tranh trên thịtrường sữa bột?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu khả năng cạnh tranh trên thị trường có thể được thực hiện ởnhiều phạm vi, với nhiều cách thức, phương pháp, chỉ số khác nhau Do hạn chế vềtri thức, kinh nghiệm cũng như thời gian và nguồn dữ liệu, đề tài chỉ giới hạn phạm

vi nghiên cứu vào phân tích cạnh tranh trên thị trường sữa bột thông qua chỉ số mức

độ tập trung

Về mặt thời gian, đề tài nghiên cứu từ năm 2010 đến nay

Trang 10

Về không gian, đề tài nghiên cứu trên địa bàn Việt Nam.

Về đối tượng nghiên cứu, để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đặt ra, đềtài tập trung nghiên cứu các đối tượng: quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanhnghiệp sữa bột; người tiêu dùng sữa bột và các chính sách cạnh tranh trên thị trườngsữa bột

4 Giả thuyết khoa học:

- Thị trường sữa bột Việt Nam đang tồn tại tình trạng độc quyền nhóm

- Mức độ cạnh tranh trên thị trường sữa bột có quan hệ thuận chiều với kếtquả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành, ngược chiều với lợi ích củangười tiêu dùng

- Các chính sách điều tiết cạnh tranh của Chính phủ chưa thực sự hiệu quảtrong việc hạn chế các vấn đề cạnh tranh trên thị trường sữa bột Việt Nam

5 Phương pháp nghiêm cứu và số liệu:

Đề tài kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, bao gồm: nghiêncứu định tính và định lượng để đạt mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

(i) Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, nghiên cứu tại bàn.(ii) Phân tích định lượng để:

- Lượng hóa mức độ cạnh tranh trên thị trường sữa bột thông qua tính toánchỉ số mức độ tập trung của thị trường và chỉ số HHI Các chỉ số này sẽ được tínhcho khoảng thời gian từ năm 2010 trở lại đây do hạn chế về mặt số liệu

- Đánh giá tác động của hành vi độc quyền nhóm đến kết quả hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trường sữa bột thông qua mô hình Cấutrúc-Dẫn dắt-Kết quả (SCP)

(iii)Phân tích định tính thể hiện qua phương pháp phỏng vấn sâu các chuyêngia và phương pháp điều tra xã hội học để đánh giá về hiệu quả chính sách điều tiếtcạnh tranh trên thị trường sữa bột Việt Nam

Nguồn dữ liêu đầu vào cho mô hình Cấu trúc-Dẫn dắt-Kết quả (SCP) đượclấy từ “Điều tra doanh nghiệp” của Tổng Cục Thống kê từ năm 2008-2012 Đề tàinghiên cứu mức độ nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề cạnh tranh trên thịtrường sữa bột thông qua cuộc khảo sát tiến hành từ 05/03/2015-05/04/2015

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài có cấutrúc 3 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về khả năng cạnh tranh trên thị trường sữabột Việt Nam

Chương 2: Đánh giá khả năng cạnh tranh trên thị trường sữa bột Việt NamChương 3 : Kiến nghị một số giải pháp nhằn tăng khả năng cạnh tranh củasản phẩm sữa bột Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM 1.1Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh

1.1.1 Cạnh tranh

Adam Smith cho rằng cạnh tranh có thể làm giảm giá thành và giá cả sảnphẩm, do đó: Làm cho xã hội được lợi nhờ nâng cao năng suất của doanh nghiệp.Cạnh tranh điều tiết sự phân phối tư bản và các tài nguyên kinh tế - xã hội giữa cácngành sản xuất với nhau, làm cho giá cả thay đổi, thúc đẩy kỹ thuật phát triển, đổimới cơ cấu tổ chức kinh tế, kết quả kinh tế tăng trưởng Chính vì vậy, cạnh tranhđược xem là động lực hạ giá thành sản phẩm, cải tiến chất lượng sản phẩm và sángtạo ra sản phẩm mới

Sau hơn hai trăm năm, trải qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, lý luận vềcạnh tranh đã không ngừng được các nhà kinh tế điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiệncho phù hợp với môi trường kinh tế mới

Ngày nay, nền kinh tế thị trường đã phát triển ở mức độ cao, trên qui môtoàn cầu Kinh tế thị trường vận động theo qui luật cạnh tranh, đòi hỏi các chủ thểtham gia kinh doanh phải dùng mọi biện pháp để chiếm cho được ưu thế trên thịtrường nhằm thu được lợi nhuận cao Cạnh tranh trong kinh tế thị trường, một mặt

là động lực cho sự phát triển; song mặt khác, nó cũng dẫn đến các sự phá sản vànhiều hậu quả tiêu cực khác Do đó, muốn tồn tại thì phải giành thắng lợi trong cạnhtranh Để giành thắng lợi trong cạnh tranh thì phải nâng cao năng lực cạnh tranh.Nói đến năng lực cạnh tranh, tùy theo yêu cầu nghiên cứu có thể đề cập đến nănglực cạnh tranh ở những cấp độ khác nhau: Cấp độ quốc gia là nói đến năng lực cạnhtranh của nền kinh tế, ở cấp độ ngành là nói đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp trong ngành và ở các cấp độ hẹp hơn là năng lực cạnh tranh của từng loạisản phẩm

1.1.2 Khả năng cạnh tranh

Khả năng cạnh tranh đó chính là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sửdụng các nguồn lực có giới hạn như: Nhân lực, vật lực, tài lực,… biết lợi dụng cácđiều kiện khách quan một cách có hiệu quả nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh để từ đóđảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững, tồn tại và phát triển trong môi trường cạnhtranh Từ đó cho thấy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn thì lợi thếcạnh tranh của doanh nghiệp càng cao

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tác động của doanhnghiệp đến các lực lượng cạnh tranh bằng các biện pháp sáng tạo - tạo ra được các

“khác biệt” hơn hẳng hãng cạnh tranh Khác biệt đó có thể là hệ thống phân phối

Trang 12

dịch vụ tốt, sản phẩm độc đáo, giá rẻ,… Những khác biệt này giúp doanh nghiệpxác lập được vị thế của mình trong thị trường Theo tác giả Tôn Nhất Nguyến

Thiêm trình bày trong tác phẩm: “Thị trường, chiến lược, cơ cấu: Cạnh tranh về giá trị gia tăng và định vị doanh nghiệp” (NXB Tp HCM - 2004), một danh nghiệp

có thể tạo ra vị thế cạnh tranh, hay nói một cách khác, chúng ta có thể đánh giá khảnăng cạnh tranh của một doanh nghiệp thông qua sáu lĩnh vực chất lượng sau:

(1) Chất lượng sản phẩm: Giành và giữ thị phần bằng cách mở rộng hoặc

chuyên biệt hóa các chức năng của sản phẩm; hoặc đưa ra thị trường sản phẩm hoàntoàn mới chưa bao giờ được biết đến trước đó

(2) Chất lượng thời gian: Là sản phẩm của doanh nghiệp hiện diện kịp thời

ở thị trường, nghĩa là đúng lúc mà khách hàng yêu cầu và trước hơn nhiều so vớicác doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực

(3) Chất lượng không gian: Tạo ấn tượng về vị thế và thông qua tạo kinh

nghiệm tốt cho khách hàng từ qui trình 3S: Nhìn từ bên ngoài cửa tiệm, khách đãcảm nhận những khao khát cần thỏa mãn (Satisfaction); khi bước vào cửa tiệm,khách hàng ở tâm lý sẵn sàng hi sinh (Sacrifice) thời gian, tinh thần, tiền bạc và khikhông gian cửa tiệm tạo cho khách hàng một bất ngờ đầy ấn tượng (Surprise);

(4) Chất lượng dịch vụ: Dịch vụ là thực hiện những gì mà doanh nghiệp đã

hứa hẹn nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những mối quan hệ đối tác lâu dài vớikhách hàng và thị trường Dịch vụ chỉ đạt chất lượng khi khách hàng cảm nhận rõràng là việc thực hiện các hứa hẹn đó của doanh nghiệp mang đến cho khách hànggiá trị gia tăng nhiều hơn các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong cùng lĩnhvực;

(5) Chất lượng thương hiệu: Chất lượng thương hiệu được hình thành và

cũng cố thông qua mối quan hệ ràng buộc giữa việc khách hàng nhận dạng thươnghiệu, trung thành với thương hiệu và doanh nghiệp trung thành với thương hiệu củamình Thương hiệu đạt vị thế cao nhất là lúc mà chu kỳ sống của thương hiệu pháttriển đến độ bao gồm đầy đủ việc biểu trưng cho chất lượng sản phẩm, dịch vụ,nhân cách và giá trị đề cao bởi doanh nghiệp

(6) Chất lượng giá cả: Chất lượng giá cả cơ bản phải xuất phát từ sự hợp ý,

hợp thời đối với khách hàng Nói cách khác, khi doanh nghiệp chứng minh đượchiệu quả mang lại từ chi phí mà khách hàng phải trả là phù hợp với ý muốn và thờiđiểm yêu cầu của khách hàng thì bảng giá áp dụng sẽ mang đến cho doanh nghiệpthêm một lợi thế cạnh tranh đặc thù

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Khả năng duy trì và mở rộng thị phần: Một doanh nghiệp có khả năng duy

trì và mở rộng thị phần càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tăng lên.Thật vậy, nhìn vào thị phần chiếm lĩnh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường của một

Trang 13

doanh nghiệp ta sẽ biết doanh nghiệp đang đứng ở vị trí nào trên thị trường, uy tíncủa sản phẩm của doanh nghiệp đối với khách hàng ra sao.

Lợi nhuận: Bên cạnh chỉ tiêu thị phần, một doanh nghiệp có lợi nhuận

càng tăng và vượt trội hơn các hãng cạnh tranh trên thị trường sẽ chứng tỏ sự giatăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó một cách toàn diện

Vốn: Đây là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp Qui mô vốn càng lớn thì sẽ dễ dàng cho doanh nghiệptrong việc đầu tư các trang thiết bị, máy móc hiện đại từ đó góp phần nâng cao nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trình độ công nghệ: Doanh nghiệp nào có trình độ công nghệ tiên tiến,

hiện đại thì sẽ sản xuất ra được sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao không những

về chất lượng mà còn về giá cả

Năng lực, trình độ quản lý: Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế tri thức với

sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tinnếu như các cán bộ quản lý có trình độ cao sẽ vận dụng một cách hiệu quả nhữngthành tựu của khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh giúp cho công tycải thiện khả năng cạnh tranh của mình

Sản phẩm: Những sản phẩm có chất lượng cao và ổn định chính là một

trong những tiêu chí được sử dụng làm thước đo khả năng cạnh tranh của các côngty

Nghiên cứu và phát triển (R & D): Trong nền kinh tế thị trường ngày nay,

nhu cầu của người tiêu dùng luôn thay đổi, hoạt động R & D ra đời là để giải quyết

sự đa dạng trong nhu cầu của người tiêu dùng và do đó nó cũng là một nhân tố cótác động tích cực đến khả năng cạnh tranh

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh

- Như phần trên đã trình bày, để đánh giá tính cạnh tranh của 1 doanhnghiệp người ta thường dựa vào những tiêu chí như Quy mô; Thị phần; Chất lượngsản phẩm; Kênh phân phối để nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng tới năng lựccạnh tranh ta cần gắn doanh nghiệp với môi trường hoạt động của nó, mặc dù kháiniệm môi trường phù hợp tương đối rộng, bao gồm rất nhiều yếu tố, kinh tế, xã hội,nguồn lực doanh nghiệp

- Hiểu biết về nguồn gốc của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh sẽ giúp làm rõ những mặt mạnh và điểm yếu, đem lại sức sống cho doanhnghiệp trong ngành, chỉ ra những khu vực mà sự thay đổi chiến lược có thể đem lạilợi ích lớn nhất và chỉ ra những khu vực mà xu hướng trong ngành hứa hẹn sẽ cótầm quan trọng lớn nhất, dù là cơ hội hay nguy cơ Hiểu được những nguồn gốc nàycũng tỏ ra hữu ích khi xem xét những lĩnh vực để đa dạng hóa các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 14

Các nhân tố bên ngoài

Nhân tố thuộc môi trường kinh tế:

- Những thông tin về môi trường kinh tế thường được phản ánh qua chínhsách tài chính quốc gia, kiểm soát dòng tiền nội tệ và ngoại tệ, tỷ lệ lạm phát, cáncân thanh toán, kết quả của chu kỳ kinh tế, tổng thu nhập quốc dân (GNP), tổng thunhập quốc nội (GDP), thu nhập và việc làm, năng suất lao động Với những số liệuthống kê có thể nhìn ra triển vọng tốt, xấu cho công ty Nên nhớ rằng xu thế biếnđổi này tác động khác nhau, thậm chí theo chiều hướng trái ngược nhau trong cácngành khác nhau Đặc biệt khi hoạt động trên quy mô quốc tế, các thông tin kinh tếphải thường xuyên cập nhật và phải tìm kiếm những nguồn cung cấp thông tin đángtin cậy cập nhật và phải tìm kiếm những nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy

Nhân tố thuộc môi trường dân số:

- Các vấn đề liên quan đến dân số hoặc sẽ cho chúng ta một bức tranh toàncảnh về sức mua, đặc điểm và tập tính, thói quen tiêu dùng phổ quát, cũng như khảnăng cung ứng nguồn nhân lực Chi tiết hơn về khách hàng và nguồn nhân lực đượcphản ánh qua các nhân tố văn hóa - xã hội, với tính truyền thống xã hội, hệ thốngcác giá trị, đức tin, chuẩn mực đạo đức, thái độ và các cách ứng xử phổ biến Nhữngthông tin sẽ có giá trị lớn khi phân tích hành vi của con người trong cách họ sống,làm việc, sinh hoạt và mua sắm cho bản thân và gia đình

Nhân tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật:

- Trong nhiều ngành chính phủ là một khách hàng hay nhà cung cấp và cóthể ảnh hưởng đến cạnh tranh trong ngành với các chính sách nó áp dụng Nhiều khivai trò khách hàng hay nhà cung cấp của chính phủ được quyết định bởi những yếu

tố chính trị hơn là kinh tế và đây có lẽ là một thực tế của cuộc sống Các quy địnhcủa chính phủ cũng có thể hạn chế hành vi của các doanh nghiệp cung cấp hoặckhách hang

- Chính phủ cũng có thể tác động đến vị trí của một ngành so với ngành sảnxuất sản phẩm thay thế thông qua các quy định trợ cấp hoặc phương tiện khác Ví

dụ, để hỗ trợ giá xăng chính phủ Việt Nam hạ thuế nhập khẩu, đảm bảo cho cácdoanh nghiệp kinh doanh xăng dầu bán với mức hợp lý Chính phủ cũng có thể ảnhhưởng đến cạnh tranh giữa các đối thủ bằng cách tác động vào tang trưởng ngành,vào cơ cấu chi phí thông qua các quy định

- Khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cạnh tranh sẽ không hoàn chỉnhnếu thiếu phần chẩn đoán chính sách hiện tại và tương lai của chính phủ, ở tất cảcác cấp sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cạnh tranh Để phân tích, thường sẽ rõrang hơn nếu xem xét tác động của chính phủ đối với cạnh tranh thông qua năm yếu

tố cạnh tranh Tuy vậy, ở một khía cạnh nào đó có thể coi chính phủ là một tác nhân

bị ảnh hưởng

Trang 15

Các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên:

- Các nhân tố tự nhiện bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, phân bốđịa lý của các tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố này tạo nhữngđiều kiện thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu cho quá trình kinh doanh của một doanhnghiệp Nếu tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu, vận chuyển… và do đó tăngkhả năng cạnh tranh Hơn nữa vị trí địa lý thuận lợi tạo cho doanh nghiệp một lợithế so sánh Ngược lại nhân tố tự nhiên không thuận lợi sẽ tạo khó khăn ban đầucho doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của nó bị thuyên giảm

Các nhân tố thuộc công nghệ:

- Việc tìm kiếm các phát minh khoa học, những cải tiến sáng tạo và tăngcường khả năng ứng dụng chúng vào trong thực tiễn đã làm tăng nhanh sự ra đờicủa các sản phẩm mới Cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, việc phát minh và ứngdụng công nghệ mới đã làm thay đổi hẳn bộ mặt của nền kinh tế toàn cầu như máytính, công nghệ viễn thông và Internet, công nghệ sinh học với các phát hiện mớinhất về gen, dược phẩm và các phụ gia thực phẩm Kết quả công nghệ và sự ảnhhưởng của nó đến các ngành công nghiệp cũng rất khác nhau và điều quan trọng làcác công ty cần nắm bắt được những cơ hội và thách thức tiềm tàng ẩn sau sự chiphối của nhóm các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên trong

Trong hệ thống các nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp, năng lực tàichính, cơ sở vật chất kĩ thuật, nhân sự, marketing, điều hành kinh doanh, cơ cấu tổchức, văn hóa công ty, hoạt động nghiên cứu và phát triển, uy tín danh tiếng củacông ty và sản phẩm do công ty cung ứng là những điểm nổi trội cần quan tâm.Toàn bộ các nhân tố tạo nguồn sức mạnh từ bên trong giúp cho công ty phát triểnnăng lực cạnh tranh chủ chốt

Nguồn nhân lực

- Con người là một trong những nhân tố quan trọng nhất và đóng vai tròquyết định trong việc phát huy đồng bộ có hiệu quả các nguồn lực của doanhnghiệp Khả năng tổ chức quản lý doanh nghiệp Khả năng tổ chức quản lý doanhnghiệp có quan hệ mật thiết, quyết định đối với việc nâng cao năng lực cạnh trạnhcủa doanh nghiệp Nếu tổ chức quản lý không tốt sẽ gây ra lãng phí trong việc sửdụng nguồn lực và các yếu tố đầu vào Điều đó sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới giá thànhsản xuất, tăng cao giá bán sản phẩm làm giảm năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành

- Nếu doanh nghiệp có một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, năng động,nhanh nhạy với những thay đổi thường xuyên của thị trường, để từ đó có thể kịpthời đưa ra những đối sách phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh

Trang 16

nghiệp Đồng thời nếu doanh nghiệp có một đội ngũ thợ có tay nghề cao sẽ vậnhành sử dụng máy móc, công nghệ, phát huy tối đa năng lực sản xuất, nâng cao chấtlượng sản phẩm làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trang thiết bị và công nghệ sản xuất sản phẩm:

- Công nghệ và máy móc thiết bị đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm, làmtăng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay với sự tiến bộ củakhoa học công nghệ, xuất phát từ nhu cầu thị trường về số lượng, chủng loại, chấtlượng, giá cả sản phẩm, khả năng điều kiện của mình mà mỗi doanh nghiệp lựachọn mục tiêu phương hướng trình độ đổi mới công nghệ khác nhau Trong nềnkinh tế thị trường muốn tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp, cần cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm, tạo ra được sản phẩm

có nhiều điểm khác biệt, thu hút, hấp dẫn người tiêu dùng hơn các sản phẩm của đốithủ cạnh tranh Điều đó cũng có nghĩa rằng cùng với nỗ lực của con người, doanhnghiệp cũng phải đổi mới và nâng cao hiệu quả sử dụng của máy móc, thiết bị, ápdụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để đạt được hiệu quả tốt nhất

- Hiệu quả của việc sử dụng vốn có thể được đánh giá bằng tỷ suất lợinhuận của vốn đầu tư Tỷ suất càng cao càng kích thích doanh nghiệp tái đầu tư mởrộng sản xuất Cùng với quá trình đầu tư mở rộng sản xuất là quá trình đầu tư chiềusâu, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

Điều hành quản trị kinh doanh:

- Trong doanh nghiệp, điều hành quản trị kinh doanh có vai trò quan trọng

và có tác động lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Làm tốt côngtác này, sẽ giúp cho doanh nghiệp đối phó được với những bất ổn và sự thay đổitrong nội bộ doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường Hình thành nên cơ cấu quảntrị hợp lý, hướng các nguồn lực của doanh nghiệp vào các mục tiêu mà doanhnghiệp đề ra, thống nhất hành động và ý chí của tập thể người lao động trong doanh

Trang 17

nghiệp, tạo khả năng cho việc điều hành, tác nghiệp nhằm phối hợp nỗ lực các cánhân, các bộ phận đồng thời việc kiểm tra thực hiện cũng dễ dàng, chính xác hơn.

- Các nhân tố trên tạo nguồn sức mạnh nội lực giúp công ty nâng cao nănglực cạnh tranh Tuy nhiên mọi yếu tố nguồn lực không tự nó có ích, mà mới chỉ coi

là khối nguyên liệu đầu vào và nếu không biết cách chế biến dưới những đôi bàn taykhéo léo và một bộ óc biết tổ chức thì các nguồn lực ban đầu này cũng chưa trởthành sức mạnh của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan nghiên cứu về cạnh tranh trên thị trường sữa bột

1.2.1 Ước lượng độc quyền trên thị trường sữa

Việc xác định cấu trúc thị trường và đo lường mức độ cạnh tranh trong thực

tế là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức công nghiệp Một phần

tư thế kỷ sau công trình nghiên cứu tiên phong của Bain (1951), mô hình cấu trúc –dẫn dắt – kết quả (SCP) đã trở thành trọng tâm trong các nghiên cứu thực nghiệmcủa nhiều ngành công nghiệp Nghiên cứu tổ chức công nghiệp (IO) ( hay còn gọi làSCP) thường sử dụng các biện pháp như tỷ lệ tập trung (CR), rào cản gia nhập vàmột loạt các chỉ số sức mạnh độc quyền khác như một phương tiện để xác định cấutrúc thị trường Tuy nhiên, họ không cung cấp các ước tính kinh tế trực tiếp hoặckiểm tra thống kê của các giả thuyết khác về cấu trúc thị trường hay mức độ cạnhtranh trong ngành

Vào cuối thập niên 70 của thế kỷ 20, một vài nghiên cứu xuất hiện, cung cấp

bộ khung cho việc ước tính mức độ cạnh tranh một cách trực tiếp và đánh dấu sự rađời của lý thuyết “tổ chức công nghiệp thực nghiệm mới” (NEIO) TrongAppelbaum (1978,1979) và Appelbaum và Kohli (1979), một khung đơn giản đượccung cấp để kiểm tra hành vi độc quyền và đo lường mức độ sức mạnh độc quyền.Diewert (1978) thảo luận về các phương pháp áp dụng nguyên tắc nhị nguyên được

đề xuất để phân tích các hành vi độc quyền các nghiên cứu thực nghiệm khác củaIwata (1974) và Gollop và Roberts (1978) cũng xem xét các công ty độc quyềnnhóm và thực hiện kiểm chứng cho một vài giả thuyết về bản chất của hành vi độcquyền nhóm Bresnahan (1989) đã cung cáp một bộ hung chặt chẽ về lý thuyết kinh

tế để hướng dẫn kỹ thuật và suy luận trong các mo hình thực nghiệm: giá cả và sảnlượng xoay quanh các quyết định trong độc quyền nhóm; việc hình thành và thực thicác thỏa thuận, thông đồng ngầm; bản chất của sự tương tác độc quyền nhóm khônghợp tác trên thế giới; đo lường mức độ sức mạnh thị trường của công ty khi sảnphẩm được xem là thuần nhất, khi có sự khác biệt của sản phẩm; độ lớn và các yếu

tố quyết định đến chênh lệch giá-chi phí của ngành công nghiệp

Ứng dụng mô hình NEIO vào công nghiệp sữa, trên thế giới đã có nhiềunghiên cứu với kết luận có giá trị SelimAdem HATIRLI (2002) ước lượng tham sốđộc quyền trên thị trường sữa Thổ Nhĩ Kỳ là 0,11, gợi ý rằng, thị trường sữa không

Trang 18

phải là cạnh tranh hoàn hảo, tuy nhiên, hành vi của các công ty là gần hơn với giáthị trường thay vì là thông đồng LajosZoltanBakucsetal (2010) cũng có một nghiêncứu thực nghiệm ứng dụng NEIO trên thị trường sữa Hungary, cho thấy lợi nhuậntăng theo quy mô trong ngành chế biến sữa Hungary; giả thuyết cạnh tranh hoànhảo bị bác bỏ với tham số ước tính mức độ độc quyền là 0,22 và 0,30 Sử dụngNEIO cho trường hợp thị trường sữa cấp khu vực của Brazil, P.R Scalco, M.J Braga(2014) đưa ra kết luận từ chối giả thuyết độc quyền ở 6 vùng (giả thuyết cạnh tranhhoàn hảo không bị bác bỏ) 9 vùng còn lại, tham số độc quyền tiến dần đến mức 0…Mặc dù vậy, đến nay, ở Việt Nam vẫn chưa có bất kỳ một nghiên cứu mang tínhhàn lâm nào, phân tích về cấu trúc trên thị trường sữa nói chung và thị trường sữabột nói riêng.

Điểm hạn chế cho khả năng ứng dụng NEIO vào phân tích cấu trúc thịtrường là dữ liệu đầu vào cho các biến của mô hình Do không thể thu nhập đầy đủ

dữ liệu cần thiết cho mô hình NEIO trên thị trường sữa bột Việt Nam, chúng tôi đãphải quay lại sử dụng mô hình SCP Đây cũng là một trong những hạn chế trongnghiên cứu của chúng tôi

1.2.2 Tác động của mức độ cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sữa:

Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của mức độ cạnh tranh đến kết quảhoạt động của doanh nghiệp được thiết lập bằng mô hình IO(IndustrialOrganization), mô hình về mối quan hệ giữa cơ cấu ngành(Structureofindustry), vận hành hay dẫn dắt chiến lược (Conduct/strategy) củadoanh nghiệp và kết quả kinh doanh (Performance) của ngành, hay còn gọi là môhình SCP (StructureConductPerformance)

Nguồn gốc của mô hình nghiên cứu SCP là từ nghiên cứu của nhà kinh tếHarvardEdwardMason trong những năm 1930 Các công trình nghiên cứu của đồngnghiệp Mason là EdwardChamberlin đã cung cấp nguồn cảm hứng cho cả Mason vàhọc trò của ông, JoeBain, để nghiên cứu thực nghệm về chính sách giá cả và sảnxuất của công ty

Điểm then chốt của mô hình IO là kết quả kinh doanh phụ thuộc chủ yếuvào cơ cấu ngành mà doanh nghiệp đang tham gia cạnh tranh Cơ cấu ngành quyếtđịnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và điều này sẽ dẫn đến kết quả kinhdoanh ngành

Tuy nhiên, mô hình IO dựa trên 3 giả định mà không phải lúc nào thực tếcũng đúng đắn: (i) chênh lệch giá-chi phí kinh tế (Performance) có thể được trựctiếp quan sát thấy trong dữ liệu kế toán; (ii) sự biến đổi chéo phần trong cơ cấungành công nghiệp có thể được phản ánh bởi một số nhỏ biện pháp quan sát; (iii)nghiên cứu thực nghệm nên được nhắm vào việc ước lượng mối quan hệ giữa cấu

Trang 19

trúc và hiệu suất Hơn nữa, các tham số mô hình SCP cũng gặp phải bế tắc trongcâu hỏi là liệu lợi nhuận kế toán cao có được hiểu như một dấu hiệu tốt hay xấu vềhiệu suất?

Mặc dù vậy, sau công trình tiên phong của J.Bain (1951) phương pháp SCP

đã gần như trở thành một phương pháp chiếm ưu thế trong các nghiên cứu phântích ngành công nghiệp 25 năm sau đó (R.J.Sexton, 2000)

Đối với ngành công nghiệp sữa, việc ứng dụng mô hình SCP còn tương đốihạn chế Các bài nghiên cứu chỉ tập trung vào việc làm rõ mối quan hệ giữa mức độtập trung trên thị trường với giá bán và giá mua (Lamm 1981; Marionetal 1979;Dobson và Waterson 1997) Trong đó, một số nhỏ hãng chế phẩm nắm phần lớn thịphần vừa là người có sức mạnh trong cả mua và bán Các phân tích gợi mở về tácđộng của mức độ tập trung ngày càng cao sẽ làm hạn chế sản lượng, người nôngdân bán với mức giá thấp nhưng người tiêu dùng phải trả với mức giá cao hơn.Luồng quan điểm trái chiều lại cho rằng, tập trung kinh tế thúc đẩy đổi mới côngnghệ, tiết kiệm chi phí và điều này hứa hẹn sẽ đem lại lợ ích lớn hơn những thiệt hại

do độc quyền nhóm gây ra (Bucklin 1986; Cotterill 1986; Cotterill 1900;AaltoSeta”la” 2000)

Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng SCP vào phân tíchmối quan hệ giữa cấu trúc thị trường và kết quả hoạt động: Nguyễn Phạm ThanhNam và các cộng sự 2005 (thị trường cam Đồng bằng sông Cửu Long); TrươngQuang Thông 2010 (ngành ngân hàng); Nguyễn Văn Thuận, Võ Thành Danh 2014(thị trường cá tra Đồng bằng sông Cửu Long); Từ Thúy Anh và các cộng sự 2014(ngành điện)… Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có một nghiên cứu thực nghiệm nàokiểm định mối quan hệ nhân quả giữa cấu trúc thị trường và kết quả kinh doanh củacác doanh nghiệp trên thị trường sữa bột

1.3 Tổng quan về sữa bột và thị trường sữa bột việt nam

1.3.1 Sữa bột và thị trường sữa bột

1.3.1.1 Sữa bột:

Sữa bột là một sản phẩm được sản xuất từ sữa dạng bột khô, được chế biếnbằng cách làm bốc hơi sữa để khô sau đó nghiền nhỏ, tán nhỏ thành bột Mục đíchcủa sữa dạng bột khô là phục vụ ch việc bảo quản, tích trữ, sử dụng Sữa bột có thờihạn sử dụng lâu hơn so với sữa nước một mục đích khác là để giảm khối lượng lớnđối với việc vận tải qua đó tiết kiệm chi phí

Sữa bột và các sản phẩm từ sữa bao gồm các thành phần như sữa khô nguyênchất, sữa khô không có chất béo, sữa khô sản phẩm và các hỗn hợp sữa khô Sữa bộtđược sử dụng thông dụng như một loại sản phẩm và đem lại nhiều lợi ích cho sứckhỏe Ngoài ra, nó còn được dùng trong công nghệ sinh học

Trang 20

Thành phần dinh dưỡng của sữa bột bao gồm tất cả 21 loại aminoacidtieeuchuẩn (thành phần chính của protein) và có hàm lượng vitamin và khoáng hòa tancao Theo USAI (Cơ quan phát triển Mỹ) hàm lượng dinh dưỡng bình quân trongsữa bột không béo (tính theo cân nặng) là: 36% pro-te-in, 52% hy-đrát ca-bon(carbohydrate), 1,3% can-xi (calcium), 1,8% ka-li (potassium).

1.3.1.2 Thị trường sữa bột:

Có thể hiểu chung nhất về thị trường sữa bột là nơi nhà cung ứng sữa bột vàngười có nhu cầu về sữa bột gặp nhau, qua đó xác định giá và lượng cung ứng sữabột nhằm thỏa mãn các lợi ích của cả hai bên

Mô tả nhu cầu sữa bột

Cũng giống như nhiều mặt hàng khác, theo kinh tế học, nhu cấu tiêu thụ sữabột được mô tả bằng đường càu sữa bột thông qua cách biểu diễn lượng cầu sữa bột

là một hàm của giá

Tuy nhiên, ngoài giá, vẫn còn rất nhiều biến ngoại sinh khác tác động lênlượng cầu về sữa bột, ví dụ như dân số, thị hiếu, thu nhập của người tiêu dùng,quảng cáo, những khuyến cáo về các chất có trong sữa bột, khuyến cáo về việc ủng

hộ nuôi con bằng sữa mẹ…

Các sản phẩm sữa bột ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu cho nhiều đốitượng sử dụng như: sữa bột công thức cho trẻ em, sữa bột ngăn ngừa loãng xươngcho người già, sữa bột tăng cân cho người gầy, sữa bột tăng cơ cho những người tậpgym…Trong đó, sữa bột cho trẻ em vần chiếm lượng tiêu thụ lớn nhất

Co giãn của cầu đối với giá

Sữa bột ngày càng thể hiện được vai trò của mình trong việc cung cấp nănglượng, bổ sung dinh dưỡng,…và đã trở thành một mặt hàng thiết yếu Người tiêudùng dần hình thành thói quen sử dụng sữa bột, do đó, khi giá sữa bột tăng thìlượng cầu về sữa bột giảm không đáng kể, co giãn của cầu đối với giá sữa bột thấp

Sơ đồ 1.1: chuỗi giá trị trong ngành sữa bột

Chuỗi giá trị trong ngành sữa bột

Nhập khẩu sữanguyên liệu

Trang 21

Nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất sữa bột có thể là nguồn từ chănnuôi bò sữa trong nước hoặc là nhập khẩu từ nước ngoài Chăn nuôi bò sữa yêu cầu

về kỹ thuật rất khắt khe từ khâu chọn giống đến khâu vắt sữa, từ tỉ lệ giữa thức ăntinh và thức ăn thô, chất khoáng, đến cách thức chăn thả,…mới có thể đảm bảođược năng suất và chất lượng của sữa Người nông dân chăn nuôi bò sữa sẽ phải bỏ

ra khá nhiều vốn để có được hệ thống tưới mát tốt, chuồng trại hợp lý và hệ thốngvắt sữa tự động đảm bảo Bởi sự đòi hỏi khắt khe đó nên không phải nước nào cũng

có đủ nguồn nguyên liệu để có thể chế biến sữa Vì vậy, việc nhập khẩu sữa nguyênliệu gần như là điều tất yếu đối với một số nước

Việc nhập khẩu sữa cũng gặp một số khó khăn bởi bột sữa nguyên liệu đểsản xuất sữa bột không phải nước nào cũng có thể sản xuất được Nhiều công ty sữabột sản xuất sữa bột cũng chế biến trên cơ sở sữa bột nền có pha trộn thêm các vichất có lợi Hiện nay, chỉ có một số nước trên thế giới có thể sản xuất sữa bột nền

có chất lượng như Mỹ, Úc, NewZealand, Hà Lan…Giá của sữa nguyên liệu nhậpkhẩu thường không ổn định, biến động theo giá trên thị trường thế giới

Ở khâu chế biến, doanh nghiệp chế biến chiếm vị thế cao trong việc đưa racác quyết định về chất lượng và giá sữa đầu vào Người nông dân sản xuất sữanguyên liệu trong mối quan hệ này thường chịu thiệt thòi Từ sữa bò tươi, qua cácquy trình chuẩn hóa, thanh trùng, cô đặc, đồng hóa, sấy, xử lý, đóng gói bao bì đểtrở thành sản phẩm sữa bột hoàn chỉnh đưa ra thị trường Còn với sữa bột nền nhậpkhẩu, các doanh nghiệp nhập theo container, sau khi pha trộn thêm một số vi chấtthì sẽ đóng gói lại thành các hộp, túi nhỏ

Ở khâu tiêu thụ sữa, sản phẩm sữa bột đến tay người tiêu dùng thông quanhiều kênh phân phối khác nhau Hiện nay, mạng lưới phân phối sữa bột rất đa dạng

và mật độ phân phối phủ rộng khắp, việc tiếp cận với sữa bột đến với người tiêudùng dễ dàng thông qua các kênh phân phối như: siêu thị, chợ, các đại lý cấp1,2,3…Kinh doanh sữa bột thì yếu tố marketing chiếm vai trò quan trọng, có thểthấy các công ty sữa lớn trên thế giới bỏ ra khoản chi phí không hề nhỏ vào việcthiết kế, quảng bá và giới thiệu sản phẩm Marketing tác động tích cực đến thị hiếungười tiêu dùng Tuy nhiên, dư luận về chất lượng của sản phẩm sữa bột có chứamột số chất độc hại, hoặc phong trào khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ…lại gâykhó khăn cho việc tiêu thụ sữa Có thể thấy, việc tiêu thụ sữa bột ảnh hưởng lớn bởicác nguồn thông tin đại chúng

Các rào cản ra nhập và rút lui khỏi thị trường sữa bột

Một cách chung nhất, rào cản gia nhập thị trường là những nhân tố ngăncản hoặc kìm hãm các doanh nghiệp tham gia vào một thị trường riêng biệt Theocách phân loại phổ biến, rào cản gia nhập thị trường bao gồm: rào cản tự nhiên –các nhân tố khách quan, vố có cản trở doanh nghiệp gia nhập vào thị trường; rào

Trang 22

cản chiến lược – các rào cản được tạo ra bởi các doanh nghiệp hiện tại đang hoạtđộng trên thị trường nhằm hạn chế sự tham gia của các đối thủ mới và các rào cảnpháp lý – các cản trở liên quan đến thủ tục hành chính và các quy định pháp lý hiệnhành.

Đối với thị trường sữa bột, các nhân tố hạn chế sự tham gia của các doanhnghiệp mới có thể là: các rào cản tự nhiên như các sáng chế, phát minh trong sảnxuất, chế biến sữa bột; các rào cản về tài chính bao gồm chi phí đầu tư vào sản xuất,phân phối, xác tiến thương mại hoặc khả năng tiếp cận với các nguồn cung cấp tàichính; tập quán của người tiêu dùng sữa bột…Các rào cản chiến lược phát sinh từhợp đồng sản xuất kinh doanh, từ hoạt động cung ứng vượt quá nhu cầu thị trườnghay bán dưới giá thành sản phẩm nhằm hạn chế gia nhập của các doanh nghiệp hiệntại…Các rào cản pháp lý: các quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước,các quy định về điều kiện kinh doanh liên quan đến ngành sữa; thuế nhập khẩu vàhạn ngạch nhập khẩu…

Tương tự, rào cản rút lui thị trường là các yếu tố ngăn trở việc doanhnghiệp rời khỏi một thị trường Tuy nhiên, các rào cản rút lui thị trường thường hạnchế hơn và chủ yếu liên quan đến các quy định pháp lý về giải thể, phá sản doanhnghiệp hay chuyển đổi ngành nghề kinh doanh…

1.3.2 Thị trường sữa bột của Việt Nam

1.3.2.1 Phân tích tổng cung

Với nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng tăng đã thúc đẩy sản xuất sữa trongnước Trong các năm qua, ngành chế biến sữa Việt Nam đã không ngừng đầu tưmáy móc, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại với tổng số vốn đầu tư hơn 1.500 tỷ đồng

để chiếm lĩnh thị trường trong nước và đạt được tốc độ tăng trưởng từ 8-12%.Nhu cầu tăng cùng với quy mô thị trường tiêu thụ thuộc loại lớn ở Đông Nam Á đãthu hút nhiều công ty nước ngoài đầu tư vào sản xuất sữa ở Việt Nam Hiện nay tìnhhình cạnh tranh trên thị trường sữa rất gay gắt, cạnh tranh giữa các nhà sản xuất sữatrong nước và sữa ngoại nhập

Các nguồn cung sữa bột:

- Nguồn cung trong nước:

Bảng 1.1: Số lượng đàn bò sữa của Việt Nam 2001-2013

Năm Số bò (1000

con)

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Sản lượng sữa (1000 tấn)

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Trang 23

Nguồn: Cục chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Giai đoạn 2001-2006 ,số lượng đàn bò liên tục tăng do chính sách pháttriển bò sữa Việt Nam thời kì 2001-2010 thông qua quyết định 167/2001/QĐ-TTgcủa thủ tướng chính phủ ngày 26/10/2001 Giai đoạn 2005-2009 tốc độ tăng đàngiảm dần, thậm chí vào năm 2007 , do giá sữa bột thế giới giảm mạnh tác động đếngiá thu mua sữa trong nước khiến cho số lượng bò giảm

Trong một thời kì dài , giá sữa tươi được thu mua chỉ bằng hoặc dưới giáthành làm cho người nông dân phải giảm đàn Trong quá trình giảm đàn , nhữngcon bò sữa năng suất thấp bị loại đã góp phần chọn lọc và nâng cao chất lượnggiống Do đó năm 2007 , tuy số lượng bò sữa giảm 12% so với năm 2006 nhưngsản lượng sữa tươi vấn tăng trên 8,5%

Từ ăm 2008-2009 , tốc độ tăng đàn thấp do tin tức sữa nhiễm melanine từTrung Quốc gây bất lợi đến sản xuất , chế biến và tiêu thụ sữa ở Việt Nam Mộtlượng lớn sữa tươi của nông dân Hà Nội và một số tỉnh lân cận không có người mua, phải đổ đi , nhiều bò sữa phải bán với giá bò thịt , ảnh hưởng lớn đến nghành chănnuôi bà sữa Năm 2010 nền linh tế thế giớ và Việt Nam dần chuyển sang giai đoạnphục hồi , tác động tích cực đến Chương trình phát triển bò sữa của nước ta ở giaiđọan mới Năm 2010 số lượng bò sữa đạt 128,5 nghìn con tang 11,3% so với năm

2009 , tổng sản lượng sữa 306.000 tấn tăng 10,2% so với năm 2009 Măm 2011đàn bò sữa đạt gần 142,7 nghìn con tăng 10,98 % so với năm 2010 Sản lượng sữa

bò tươi năm 2011 đạt 345,44 nghìn tấn tăng 12,65% so với cùng kỳ năm 2010; năm

Trang 24

2012 đàn bò sữa đạt 166,9 ngàn con tăng 17,02 % so với cùng kỳ năm 2011 và tăng29,9 % so với năm 2010; sản lượng sữa đạt 381,74 ngàn tấn tăng 10,74% so vớicùng kỳ năm 2011 và tăng 24,5% so với năm 2010 Năm 2013 đàn bò sữa đạt 186ngàn con, tăng 11,62% so với cùng kỳ năm trước Theo số liệu thống kê sơ bộ đến01/04/2014 đàn bò sữa đạt 200,4 ngàn con tăng 14% so với năm 2013.

Hiện nay, đàn bò sữa của nước ta chủ yếu là bò lai HF ( 132 ngàn con); bòthuần HF và bò ngoại ( 68 ngàn con) Số lượng đàn bò sữa nuôi tại công ty: THmilk có 45.000 con; Mộc Châu milk là: 14.000 con, Vinamilk đạt 8773 con tại 5trang trại, Future milk nuôi 1.000 con, Đà Lạt milk là 727 con

Về khâu chế biến, trong nước chưa thực sự phát triển, có chưa đến 20 nhàmáy chế biến sữa tươi nguyên liệu, sữa bột nguyên liệu thành sữa bột thành phẩm

Bảng 1.2: sản lượng sữa bột sản xuất trong nước giai đoạn 2008-2013

Đơn vị tính: nghìn tấn

Nguồn: Tổng cục Thống kê

- Nhập khẩu sản phẩm và nguyên liệu sữa:

Nguồn sữa tươi nguyên liệu trong nước chỉ đủ để đáp ứng kho hàng 28% nhu cầu, do đó, phần lớn nguyên liệu để sản xuất được nhập khẩu từ nướcngoài Từ năm 2000 đến nay, khối lượng nhập khẩu các sản phẩm sữa tăng ổn địnhtrên 12%/năm Năm 2000 nhập 73,45 ngàn tấn sữa các loại Năm 2008 tăng lên177,28 ngàn tấn và năm 2009 trên 212 ngàn tấn Kim ngạch nhập khẩu có mức tăngnhanh hơn khối lượng do tốc độ tăng giá nhanh Kim ngạch nhập khẩu tăng bìnhquân 9 năm là 15,61%, từ 140 triệu USD năm 2000 lên 520 triệu USD năm 2009

Việt Nam nằm trong nhóm 20 nước nhập khẩu sữa nhiều nhất trên thế giới,mỗi năm nhập khẩu khoảng 1,2 triệu tấn sữa các loại Nhập khẩu sữa của Việt Namtrong năm 2012 khoảng 842 triệu USD, giá trị kim ngạch nhập khẩu sữa và sảnphẩm sữa đạt 802,42 triệu USD, giảm 1,25% về giá trị so với năm 2011 Nhập khẩusữa trong nước sụt giảm vào thời điểm nhu cầu tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi khókhăn kinh tế năm 2012 Việt Nam nhập khẩu chủ yếu là sữa và kem cô đặc, pha chế.Năm 2013, giá trị kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa đạt 1,1 triệu USD.Việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu dẫn đến rủi ro cao dobiến động bất thường từ giá sữa thế giới, sự thay đổi của tỷ giá,… tuy nhiên rủi ronày được giảm bớt do niềm tin của người tiêu dùng vào các thương hiệu lớn và sự

co dãn của cầu với giá sữa bột thấp

Tình hình phân phối sữa bột

Trang 25

Nền kinh tế phát triển, việc đưa sản phẩm và thông tin sản phẩm đếnnhững người tiêu dùng khá thuận lợi thông qua các kênh như hệ thống bán lẻ, thôngtin đại chúng,… Theo số kiệu từ Hiệp hôi Bán lẻ Việt Nam, năm 2013, thị trườngbán lẻ Việt Nam đã phát triển được 724 siêu thị, 132 trung tâm thương mại Đặcbiệt, có gần 8.600 chợ các loại, 1 triệu cửa hàng quy mô nhỏ của các hộ gia đình.Truyền thông cũng rất thuận tiện và các phương thức cũng rất đa dạng: bảng biển,pano, internet, truyền hình, các chương trình dùng thử sản phẩm,… các công tycũng rất chú trọng vào các chiến dịch quảng cáo sản phẩm, biểu hiện là dành chi phítương đối lớn cho việc quảng cáo.

Biểu đồ 1.2: Thị phần sữa bột Việt Nam 2010-2013.

Hiện nay, trên thị trường bột có 4 công ty nắm thị phần chính trong ngànhsữa: công ty sữa Việt Nam- Vinamilk, Abbott ( Hoa Kỳ), Mead Johnson ( Hoa Kỳ),Friesland Campina ( Hà Lan)

Theo bộ Nông nghiệp và Phát trển Nông thôn thì Việt Nam phải nhập khẩutới gần 70% tổng sản phẩm sữa tiêu dùng, trong đó 50% là nguyên liệu sản xuất sữa

và 20% là sữa thành phẩm

1.3.2.2 Phân tích cầu:

Theo thống kê những năm gần đây, tiêu dùng sữa ở Việt Nam tăng nhanh,khoảng 20%/năm, với sản lượng sữa tiêu thụ ( quy đổi ra sữa tươi) khoảng 1,4 tỉ lít,bình quân hơn 15 lít/người/năm Riêng sữa bột, sản lượng tiêu thụ trong nướckhoảng 65.000 tấn/năm Tuy có sự tăng trưởng mạnh nhưng mức tiêu thụ vẫn cònthấp so với các nước trong khu vực và trênt thế giới ( Thụy Sỹ 140 lít/người/năm);

Trang 26

Hà Lan 120 lít/người/năm…) nên nhu cầu về sữa và tiềm năng về sữa, đặc biệt làsữa bột của thị trường Việt Nam còn rất lớn

Biểu đồ 1.3: khối lượng và giá trị tiêu thụ các loại sản phẩm sữa 2013.

Nguồn : Euromonitor International

Sữa bột chỉ chiếm 6% về khối lượng nhưng chiếm tới 45% về giá trị tiêu thụ

Có không ít các yếu tố tác động lên lượng cầu về sữa bột ở thị trường Việt Namnhư: quy mô dân số, cơ cấu dân số, thu nhập…

Bảng 1.3: cơ cấu dân sô Việt Nam 2009-2013

Trang 27

Dân số đông, tỉ lệ trẻ em và người già tươg đối cao là thị trường tiêu thụrộng lớn để các nhà sản xuất sữa bột khai thác, đặc biệt là các dòng sản phẩm chotrẻ từ 0-6 tuổi Các hãng sản xuất sữa bột thường khai thác phân khúc thị trường nàybằng các dòng sản phẩm như: sữa bột tăng chiều cao; sữa bột bổ sung các vi chấtcần thiết , tăng sức đề kháng cho trẻ , sữa bột cung cấp canxi chống loãng xương ởngười già …

Từ năm 2010 đến năm 2013 , thu nhập khả dụng bình quân đaàu ngườităng trưởng 11,1% / năm , chỉ tiêu bình quân đầu người tăng 11,2% / năm và mấynăm gần đây, chi tiêu cho thực phẫm đồ uống thường chiếm tới hơn 40% trong cơcấu chi tiêu Thu nhập tăng, chi tiêu tăng cũng là nhân tố qua trọng khiến nggườitiêu dùng sẽ sẵn sàng chi nhiều tiền hơn cho các sản phẩm sữa bột

Biểu đồ 1.4: thu nhập khả dụng bình quân đầu người ở Việt Nam

Đơn vị tính: USD

Nguồn: Euromonitor International Biểu đồ 1.5: Chi tiêu bình quân đầu người ở Việt Nam

Đơn vị tính: USD

Trang 28

Nguồn: Euromonitor International

Bên cạnh đó, các kênh truyền thông, thôg tin đại chúng cũng có tác động haimặt tới lượng tiêu thụ sữa bột, đặc biệt ở Việt Nam, phần lớn người tiêu dùng muasản phẩm sũa dựa trên những thông tin tiếp nhận được từ quảng cáo (theo khảo sátcuả VP Bank Securities có đến 68% người Việt Nam được hỏi cho rằng quảng cáothươg mại làm tăng sở thích đối với thương hiệu của họ) Nếu như việc các hãngquảng cáo sản phẩm, đưa thông tin sản phẩm đến với người tiêu dùng như: sũa bộtcung cấp hàm lượng các vi chất thiết yếu, hỗ trợ hệ tiêu hóa… sẽ kích thích lượngtiêu thụ thì các scandal về vệ sinh an toàn thực phẩm của sữa bột, phong trào nuôi

co bằng sữa mẹ… sẽ tác động tiêu cực đến lươgj tiêu dùng sữa bột

Trang 29

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRấN

THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM 2.1 Đỏnh giỏ khả năng cạnh tranh của sản phẩm sữa bột Việt Nam

2.1.1 Khả năng cạnh tranh về giỏ của sản phẩm sữa bột Việt Nam

Nhìn chung, trên thị trờng sữa hiện nay, giá sản phẩm sữa sản xuất trong nớcluôn rẻ hơn giá sữa sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ 50 - 60%

Ta chia sản phẩm sữa bột ra làm hai nhóm sản phẩm gồm: sản phẩm sữa bột,sản phẩm sữa đặc có đờng để phân tích giá

Sản phẩm sữa bột, bột dinh dỡng: Đối thủ cạnh tranh của chúng ta gồm có

Pháp, Hà Lan, Bỉ, Nhật Bản, Mỹ Các sản phẩm nhập khẩu này đợc bán trên thị ờng với giá cao hơn giá sản phẩm cùng loại sản xuất trong nớc từ 50-100% tập trungtiêu thụ chủ yếu ở các thành phố lớn nh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng,…

tr-Sản phẩm sữa đặc có đờng: Đối với sản phẩm sữa đặc có đờng nhập ngoại đã

giảm nhiều trong những năn gần đây vì khó cạnh tranh đợc với sản phẩm củaVinamilk và Dutch Lady Do giá sản phẩm này trong nớc luôn thấp hơn nhập khẩu30% Hiện nay sản phẩm này gần nh không nhập khẩu vào đợc Việt Nam

Sản phẩm sữa tơi: Đối thủ cạnh tranh mặt hàng nay gồm có Pháp và New

Zealand, hiện nay giá một lít sữa tơi của sản phẩm nội địa khi bán cho ngời tiêudùng vào khoảng 11.000đ/lít, giá bán của hàng nhập khẩu vào khoảng 17.000đ/lít

Nếu xét về giá nh trên thì sản phẩm sữa trong nớc có khả năng cạnh tranh vềgiá Nhng thực ra, trong cơ cấu giá trên có đến 30% là thuế Chính phủ đánh vào sảnphẩm nhập khẩu Nh vậy, nếu tính ra giá sản phẩm sữa bột, bột dinh dỡng nhập khẩu

sẽ cao hơn từ 20-60%, giá sản phẩm sữa tơi nhập khẩu sẽ cao hơn khoảng 1.000

đ/lít, sản phẩm của chúng ta vẫn có thể có cạnh tranh về giá ngay cả khi bỏ qua việcbảo hộ của Chính phủ, nhng sức cạnh tranh về giá là rất thấp, bấp bênh và không ổn

định nhất là khi giá nguyên liệu đầu vào nhập khẩu đang có xu hớng tăng nh hiệnnay Liệu trong mối tơng quan với chất lợng chúng ta có thể cạnh tranh đợc haykhông

2.1.2 Khả năng cạnh tranh về chất lượng của sản phẩm sữa bột Việt Nam

Mặc dù với công nghệ sản xuất tơng đối hiện đại đủ khả năng để chế biến cácsản phẩm sữa đảm bảo chất lợng đạt tiêu chuẩn quốc tế Sản phẩm của Công ty SữaViệt Nam đợc các cơ qua chuyên trách về chuyên trách trong và ngoài nớc xác nhận

về chất lợng (Vinacontrol, Viện Kiểm tra Đo lờng chất lợng của áo ) Tuy nhiên xét

về tổng thể, Việt Nam vẫn cha xây dựng đợc bộ tiêu chuẩn hoàn chỉnh cho các sảnphẩm sữa từ sữa nguyên liệu nhập khẩu đến sữa thành phẩm Tức là, chất lợng sảnphẩm nội địa đợc thả nổi, không đợc đảm bảo bởi bất kỳ một tổ chức có uy tín nào,

Trang 30

mà phụ thuộc vào cách làm của từng công ty Hơn nữa sản phẩm sữa trong nớc chủyếu đơc sản xuất từ sữa bột nhập khẩu, mà để sản phẩm chế biến từ nguồn sữa bộtnhập đạt đợc chất lợng nh sản phẩm tạo ra từ nguồn sữa tơi tại chỗ thì trong quátrình chế biến phải bổ xung thêm vi lợng vi lợng các khoáng chất, vitamin, béo…

Trong khi chúng ta so sánh với các đại gia sản xuất sữa trên thế giới, chất ợng sản phẩm luôn đợc đảm bảo bởi các hiệp hội có uy tín trên thế giới Từ trớc đếnnay đã luôn đợc ngời tiêu dùng tin cậy, ngay cả ngời tiêu dùng trong nớc, đối vớicác sản phẩm nhập ngoại này giá rất cao ngay cả khi bị chịu thuế vẫn có ngời tiêudùng, nếu không bị hạn chế bởi thuế và hạn ngạch của Chính phủ thì sản phẩm sữatrong nớc có khả năng sẽ bị đè bẹp ngay trên thị trờng nội địa

l-Sữa đặc có đờng: Sản phẩm chế biến từ sữa bột (hoặc sữa bò tơi), trộn với bơ

(hoặc dầu thực vật) cùng với đờng kính và nớc đợc đồng hoá-thanh trùng-cô đặc làmnguội-đóng trong hộp thiếc Sản phẩm sữa đặc có đờng thuận tiện cho ngời tiêudùng ở nông thôn và vùng xa

Riêng loại sản phẩm này cúng ta lại rất có khả năng cạnh tranh về giá, vì nhucầu nhóm sản phẩm này co dãn với giá rất lớn Do chịu nhiều chí phí vận chuyển vàbảo quản, lợi nhuận đem lại sản phẩm này lại không cao nên các sản phẩm nhậpkhẩu hiện nay không có mặt trên thị trờng

Kết hợp cả việc phân tích về giá và chất lợng teo nhóm sản phẩm, chúng ta cóxét những nhóm sản phẩm chủ yếu sau:

Sữa bột: Sản phẩm đợc chế biến từ sữa bột + dầu bơ + dầu thực vật +

Maltodestrin + Lactore đợc đồng hoá - thanh trùng - cô đặc - sấy phun - tạo hạt, trộnthêm đờng kính và các vitamin - đóng trong hộp thiếc Sản phẩm sữa bột thích hợpvới các đối tợng nh trẻ em, ngời già, đợc tiêu thụ nhiều ở thành thị và xuất khẩu

Đối thủ cạnh tranh với chúng ta bao gồm các nớc bao gồm: Pháp, Hà Lan, Bỉ,

Đan Mạch, New Zealand, Nhật Bản, Mỹ

Trong cơ cấu giá thành sản phẩm này chi phí nội địa chỉ chiếm 32% trên tổngchi phí còn 68% là chi phí nguyên liệu vật t nhập khẩu Trong đó khoảng 42% giáthành là chi phí nhập sữa bột gầy, tức là bao gói và các chất bổ sung chỉ chiếm 26%.Phần chi phí nguyên liệu chiếm quá lớn trong cơ cấu chi phí sản phẩm này nên việcchúng ta cạnh tranh là rất khó

Vì sản phẩm này phục vụ cho nhóm khách hàng tơng đối khó tính, đòi hỏinhiều về thành phần dinh dỡng Các sản phẩm nhập khẩu luôn có thế mạnh hơntrong việc cạnh tranh nhóm sản phẩm này Ngoài công nghệ sản xuất hiện đại màchúng ta không thể theo kịp, phải nói rằng các sản phẩm nhập khẩu này đều đợc các

tổ chức có uy tín trên thế giới đánh giá cao và công nhận về chất l ợng Mặc dù giásản phẩm nhập khẩu này cao hơn rất nhiều so với giá sản phẩm tơng tự trong nớcnhng vẫn đợc ngời mua sử dụng Nếu không bị hạn chế bởi thuế và hạn ngạch thì

Trang 31

sản phẩm này sẽ áp đảo các sản phẩm nội địa, nhất là những doanh nghiệp không cótên tuổi trên thị trờng quốc tế Bên cạnh đó cũng phải nói rằng, khả năng cạnh tranhcao

Bột dinh dỡng: Sản phẩm chế biến từ bột sữa + sữa đậu nành + dầu thực vật

+ bột ngũ cốc + đờng kính + các loại vitamin sau đó trộn đều và thực hiên đồng hoá

- thanh trùng - sấy phun - tạo hạt - làm nguội - đóng hộp Sản phẩm ăn liền, tiện lợicho việc nuôi dỡng trẻ em

Sản phẩm bộ ngũ cốc dinh dỡng này mặc dù mới đợc sản xuất nhng lại tỏ ra

có hiệu quả cao, đặc biệt là sản phẩm của Nestle, Vinamilk, giá cả hợp lý một phần

là do bao bì sản phẩm đã đợc nội địa hoá (vì dễ sản xuất hơn các loại bao bì cho sảnphẩm sữa nớc, hơn nữa bao bì cho sản phẩm xuất khẩu thờng phải dùng hộp thiếc,bảo quản qua nhiều lớp bao gói, trong khi sản phẩm này trong nớc đang đợc tiếnhành sử dụng hộp bìa sản xuất trong nớc kết hợp với lớp bao gói bằng giấy thiếckinh tế hơn nhiều ) Về chất lợng, do thành phần dinh dỡng trong loại sản phẩm nàytơng đối thuận lợi vì có khả năng nội địa hoá cao nên thành phần dinh dỡng của sảnphẩm nhập khẩu cũng chỉ tơng tự nh sản phẩm trong nớc, lại thêm các loại chi phíbảo quản, vận chuyển, bao gói làm giá sản phẩm nhập khẩu càng tăng cao Tức là,

đối với loại sản phẩm này sản phẩm nội địa có khả năng cạnh tranh cao về giá

2.2 Cỏc nhõn tố chủ yếu tỏc động tới khả năng cạnh tranh của sữa bột việt nam

2.2.1 Nguồn nguyờn liệu

Theo thống kờ của Bộ Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn, sản lượng sữasản xuất trong nước tuy cú tăng qua mỗi năm

Bảng 2.1 Dự bỏo sản lượng sữa của Việt Nam 2010-2020

Trang 32

11 2019 427.000 942.105 10%

(Nguồn: cục chăn nuôi)

Do lượng sữa sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu nên bên cạnhcác Công ty sản xuất trong nước còn có các công ty nhập khẩu, đại lý phân phốichuyên nhập khẩu các sản phẩm sữa nước ngoài Hiện nay có khá nhiều văn phòngđại diện sữa (chủ yếu là sữa bột) tại Tp.Hà Nội và TP.HCM Các văn phòng này làcầu nối giữa các công ty nhập khẩu, đại lý phân phối trong nước và các hãng sữanước ngoài

Bảng 2.2: Một số đơn vị nhập khẩu sữa

STT Văn phòng đại diện Công ty nhập khẩu sữa

1 Meiji Dairies Corp An Thịnh, Cty thực phẩm và dịch vụ Tổng hợp

2 New Zealand Milk Kim Liên, Đại Tân Việt

Trang 33

*Số liệu thực hiện năm 1996, trong đó có 10 lao động nớc ngoài.

**Trong đó có 12 lao động nớc ngoài

Số liệu về lao động có trình độ trung cấp, CN kỹ thuật, lao động phổ thông trong các công ty Dutch Lady, Nestlevà Mộc Châu cha thống kê đợc.

Là ngành công nghiệp chế biến thực phẩm có trang thiết bị hiện đại, đòi hỏinghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, nên các cơ sở chế biến rất chú trọng khâu tuyểnchọn và sử dụng nhân lực kỹ thuật trong quản lý và thực hành sản xuất Trình độ dạihọc trong nhân sự của Vinamilk chiếm tỉ lệ 24,96%, của Dutch Lady khoảng 40%

và Nestle khoảng 50% Tỷ lệ công nhân kỹ thuật của Vinamilk là 50,28%, trong khi

đó số lao động phổ thông chỉ chiếm khoảng 14% tổng số lao động

2.2.3 Cụng tỏc khoa học cụng nghệ

Các cơ sở sản xuất lớn của ngành sữa đều có trang thiết bị công nghệ tiên tiếntrên thế giới Nh ở Công ty Sữa Việt Nam, tất cả cấc nhà máy thành viên đều đợctrang bị các dây chuyền sản xuất hiện đại của các công ty nổi tiếng của Eu và Mỹ(nh Tetrapak, APV…)- chỉ duy nhất một dây chuyền vô-lon 99 của nhà máy Dielac

là thiết bị của Việt Nam mới đợc đa vào sử dụng trong năm 2002 Hầu nh tất cả cácthiết bị của Vinamilk đều mới đợc sử dụng, một số đợc trang bị từ năm 1989, số cònlại đợc trang bị từ năm 1996 trở lại đây và thuộc thế hệ thiết bị mới của thế giới

Trang 34

(ngoại trừ lò hơi 3,4 tấn/h của nhà máy Dielac đã sử dụng từ năm 1973) Các công tyliên doanh cũng đợc đầu t trang thiết bị hiện đại để sản xuất.

Nh vậy, ngành chế biến sữa Việt Nam là một trong số ít ngành công nghiệp ởnớc ta có trang thiết bị và công nghệ đạt trình độ tiên tiến trên thế giới

2.3 Tỏc động của mức độ cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

bị hạn chế Ngược lại, khi ỏp lực cạnh tranh yếu thỡ đú là cơ hội cho cỏc cụng tytrong ngành thu được lợi nhuận cao

- Với đặc điểm của thị trường sữa Việt Nam, sử dụng mụ hỡnh 5 ỏp lực cạnhtranh của Michael Porter để phõn tớch mụi trường ngành, cho ta những nhận địnhtổng quan về ngành sữa như sau:

Hỡnh 2.1: Tổng quan về mụi trường ngành sữa

Thống kờ năm 2013 của hóng nghiờn cứu thị trường Euromonitor chỉ ra rằng,cỏc hóng ngoại chiếm khoảng 75% thị phần sữa bột, dẫn đầu là Abbott, tiếp theo làMead Johnson, Dutch Lady, Dumex, Nestlộ Chỉ duy nhất niềm tự hào của ViệtNam, Cụng ty Vinamilk, cú đủ khả năng cạnh tranh với thị phần xấp xỉ 25%

Cạnh tranh nội bộ ngành CAO

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn THẤP

Trang 35

Thị phần các nhãn sữa lớn tại Việt Nam năm 2013

Cũng may thay, trong phân khúc quan trọng khác là sữa nước (sản phẩm chủlực của ngành sữa), các công ty Việt Nam đang tạm thời chiếm ưu thế với gần 50%thị phần trong tay “ông lớn” Vinamilk Bên cạnh đó, ưu thế về chi phí và thời gianbảo quản cũng đang giúp các công ty Việt Nam làm chủ thị trường trong nhiềunhóm sản phẩm liên quan đến sữa khác như sữa thanh trùng, sữa chua, sữa đặc cóđường, với hàng loạt các thương hiệu nội địa như Vinamilk, TH True Milk, MộcChâu, Ba Vì, Dalatmilk, Lothamilk, Vixumilk, Nutifood

Trang 36

+ Chưa chủ động trong việc tạo lập và xây dựng vùng nguyên liệu: Thiếuchính sách hỗ trợ, không tạo sự gắn kết với người chăn nuôi.

+ Chính sách xúc tiến hỗn hợp chưa toàn diện: Quảng cáo, xây dựng thươnghiệu, công tác xã hội còn thiếu và yếu, chưa thành một hệ thống chiến lược, chưagắn kết với chiến lược kinh doanh của Công ty

2.3.2 Phương pháp và kết quả ước lượng:

Sữa vốn là sản phẩm thiết yếu nên mặc dù các ngành khác trong năm 2014tình hình kinh doanh khá ảm đạm nhưng ngành sản xuất này vẫn giữ được mức tăngtrưởng 2 con số Theo công ty chứng khoán VPBS, đây là một trong những ngànhtiêu dùng tăng trưởng mạnh nhất của Việt Nam với mức 17% năm 2013 TheoEuromonitor International, giá trị giao dịch ngành sữa Việt Nam năm 2013 đạt 62,2nghìn tỷ đồng và sẽ tăng trưởng 20% năm 2014 và 23% năm 2015

Không chỉ vậy, trong vài năm tới ngành sữa được dự báo có tiềm năng lớn

khi nhu cầu tiêu thụ được dự báo tăng trưởng 9%/năm, đạt mức 27-28 lít sữa/năm

đến năm 2020 (Cục chăn nuôi Việt Nam), từ mức 18 lít/năm năm 2013

Nguồn: Euromonitor International, VPBS.

Hai mảng chính dẫn dắt sự tăng trưởng của ngành là 2 mặt hàng đóng vai tròquan trọng nhất gồm Sữa nước và sữa bột với tổng giá trị thị trường là 74%

Trang 37

Nguồn: Euromonitor International, VPBS.

Sữa bột: Giá trị mặt hàng này chiếm 29% thị trường sữa Việt Nam, với tốc

độ tăng trưởng bình quân 10,1% giai đoạn 2010-2013 Tuy nhiên doanh nghiệpnước ngoài như Abbott, Friesland Campina Vietnam và Mead Johnson chiếm phầnlớn thị phần sữa bột do người tiêu dùng Việt Nam vẫn sẵn sàng trả giá cao chothương hiệu ngoại Doanh nghiệp nội như Vinamilk chiếm khoảng 25% thị phần

Sữa đặc: Với sự gia tăng của sữa nước và sữa bột, sữa đặc dần tới ngưỡng

bão hòa với tốc độ tăng trưởng thấp chỉ đạt 2,5% năm 2010 và 3% năm 2013.Vinamilk (chiếm 80%) và FCV tiếp tục là hai doanh nghiệp chi phối ngành hàngnày với những nhãn hiệu nổi tiếng như Sữa Ông Thọ, Ngôi sao Phương Nam, Côgái Hà Lan và Completa

2.3.3 Gỉai thích kết quả và hàm ý chính sách cạnh tranh trên thị trường sữa bột:

Theo thống kê của Bộ Công thương, về chủng loại sữa bột, sữa ngoạichiếm khoảng 75% thị phần Trong đó đứng đầu là Abbott, Mead Johnson, DutchLady (Freisland Campina), Dumex, Nestlé…

Với tỷ lệ này, các hãng sữa ngoại hoàn toàn dẫn dắt thị trường và quyết địnhgiá bán

Trong đó, Abbott với hơn 120 nhãn sữa đang bày bán trên thị trường nội địa

đã chiếm khoảng 30%, với mức doanh thu trung bình 3.000-4.000 tỷ đồng/năm

Thị phần của Mead Johnson tại Việt Nam dao động khoảng 14,4% Thị phầnsữa của Nestlé trên thị trường Việt Nam rất thấp, ở mức một con số

Trang 38

Nguồn: EuroMonitor

Ngoài những dòng sữa kể trên, trên thị trường hiện nay còn rất nhiều loại sữanhập ngoại khác như Gallia, Nutriben của Pháp, Aptamin của Anh, Đức, Meiji củaNhật

Ngoài ra, có một thị phần không nhỏ của sữa bột dành cho các thương hiệukhác không có nhà phối chính thức (sữa xách tay) Các dòng sản phẩm này đangchiếm khoảng 14% thị phần sữa hiện tại

Hiện các doanh nghiệp nội đang ra sức tăng thị phần trong bối cảnh nguồnnguyên liệu sản xuất vẫn phụ thuộc lớn từ bên ngoài

Do đó, việc đầu tư và đưa vào hoạt động “siêu nhà máy sữa bột” tại BìnhDương của Vinamilk đã thật sự tạo một bước ngoặt mới cho ngành công nghiệp sữaViệt Nam, đặc biệt là phân khúc sữa bột trẻ em

Vinamilk hiện nắm thị phần tương đối và một số mặt hàng ở thế áp đảo nhưsữa chua, sữa đặc có đường, nhưng ở một số phân khúc như sữa tươi và sữa bộtcũng còn hạn chế

Cụ thể, Vinamilk chiếm 75% thị phần sữa đặc có đường, 90% thị phần sữachua, 50% thị phần sữa tươi và khoảng 25 - 30% thị phần sữa bột của Việt Nam

Với công suất thiết kế khá lớn của 2 nhà máy mới này, Vinamilk đặt kếhoạch sẽ chiếm lĩnh 50% thị 60% thị phần sữa nước trong những năm tới

Hiện tại, Vinamilk mới chỉ đáp ứng được 30% nguồn nguyên liệu sản xuấttrong nước, 70% nguồn nguyên liệu còn lại phải nhập khẩu sữa bột từ New Zealand,

Mỹ và các nước EU

2.4 Đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trường sữa bột: góc nhìn từ người tiêu dùng

Ngày đăng: 18/03/2017, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Toản (2010), Chiến lược cạnh tranh, Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Toản
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2010
2. Nguyễn Phúc Hoàng (2010), Lợi thế cạnh tranh, Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn Phúc Hoàng
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2010
3. Nguyễn Phúc Hoàng (2010), Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Tác giả: Nguyễn Phúc Hoàng
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2010
4. Đặng Vũ Huân ( 2004), “ Pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Vũ Huân
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
5. Nguyễn Thị Hà(2003), “ Hoàn thiện chính sách cạnh tranh ở Việt Nam”, LATS, trang 34-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách cạnh tranh ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2003
6. Nguyễn Phạm Thành Nam và cộng sự (2005) , “ Phân tích cấu trúc thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm cam ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cấu trúc thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm cam ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phạm Thành Nam, cộng sự
Năm: 2005
7. Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh(2014). “ứng dụng mô hình cấu trúc – thực hiện – kết quả(SCP) trong phân tích cấu trúc thị trường cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Khoa học Trường đại học Cần Thơ, số 33/2014, trang 45- 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng mô hình cấu trúc – thực hiện – kết quả(SCP) trong phân tích cấu trúc thị trường cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Văn Thuận, Võ Thành Danh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường đại học Cần Thơ
Năm: 2014
9. Tổng cục thống kê (2014), báo cáo kết quả chủ yếu Điều tra và dân số nhà ở giữa kì thời điểm 1/4/1014, trang 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo kết quả chủ yếu Điều tra và dân số nhà ở giữa kì thời điểm 1/4/1014
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2014
10. Tổng Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (2013), Niên giám thống kê tóm tắt Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, trang 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tóm tắt Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Năm: 2013
11. Từ Thúy Anh và cộng sự(2014), “ Nghiên cứu chính sách cạnh tranh đối với ngành điện Việt Nam thông qua phân tích chỉ số mức độ tập trung”, Bộ Giaó dục và Đào tạo, Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chính sách cạnh tranh đối với ngành điện Việt Nam thông qua phân tích chỉ số mức độ tập trung
Tác giả: Từ Thúy Anh, cộng sự
Nhà XB: Bộ Giaó dục và Đào tạo
Năm: 2014
12. Trịnh Thị Thanh Thủy (2004), “ Cơ sở khoa học xác định mứac độ hạn chế cạnh tranh của các nhà thỏa thuận và các tiêu chí cho phép miễn trừ trong Luật cạnh tranh”, Viện nghiên cứu Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học xác định mứac độ hạn chế cạnh tranh của các nhà thỏa thuận và các tiêu chí cho phép miễn trừ trong Luật cạnh tranh
Tác giả: Trịnh Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Viện nghiên cứu Thương mại
Năm: 2004
13. Trương Quang Thông(2010), “Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu năng của Ngân hàng thương mại Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu năng của Ngân hàng thương mại Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trương Quang Thông
Năm: 2010
16. Vũ Thành Tự Anh(2012) , “ thị trường sữa bột trẻ em tại Việt Nam: Bài tham khảo số 2”, Chương trình dạy Kinh tế Fulbright niên khóa 2012 – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thị trường sữa bột trẻ em tại Việt Nam: Bài thamkhảo số 2
1. Appellaum, E.(1978), “Testing for the significance of monopoly power in U.S manufacturing industries”, European Meeting of the Econometric Society Sách, tạp chí
Tiêu đề: Testing for the significance of monopoly power in U.Smanufacturing industries
Tác giả: Appellaum, E
Năm: 1978
2. Appelbaum, E. (1979) “Testing price taking behavior”, Journal of Econometrics, page 9, 283 – 294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Testing price taking behavior
Tác giả: E. Appelbaum
Nhà XB: Journal of Econometrics
Năm: 1979
3. Appelbaum, E. and U.Kohli(1979), “Canada – US trade: Test for the small open economy hypothesis”, Canada Joural of Economics, page 1- 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canada – US trade: Test for the small open economy hypothesis
Tác giả: E. Appelbaum, U. Kohli
Nhà XB: Canada Journal of Economics
Năm: 1979
4. Bain, J.S.(1951) “Relation of profit rate to industry concentration: American manufacturing, 1936 – 40”, Quarterly Journal of Economics, page 65. 293 – 324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relation of profit rate to industry concentration: Americanmanufacturing, 1936 – 40
5. Bakucs, L.Z.et al (2010), “Market power: An investgation of the Hungarin dairy sector” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market power: An investigation of the Hungarian dairy sector
Tác giả: Bakucs, L.Z
Năm: 2010
6. Bresnahan, T.F. (1989), “Empirical studies of intrudustries with market power”, Handbook of Industrial Organzation, Volume II, chapter 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Industrial Organization
Tác giả: Bresnahan, T.F
Năm: 1989
14. Web của cơ quan quản lý: www.gso.gov.vn; www.mof.gov.vn;www.moit.gov.vn; www.vca.gov.vn; http://qlg.mof.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Số lượng đàn bò sữa của Việt Nam 2001-2013 - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Bảng 1.1 Số lượng đàn bò sữa của Việt Nam 2001-2013 (Trang 22)
Bảng 1.3: cơ cấu dân sô Việt Nam 2009-2013 - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Bảng 1.3 cơ cấu dân sô Việt Nam 2009-2013 (Trang 26)
Bảng 2.1. Dự báo sản lượng sữa của Việt Nam  2010-2020 - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Bảng 2.1. Dự báo sản lượng sữa của Việt Nam 2010-2020 (Trang 31)
Bảng 2.2: Một số đơn vị nhập khẩu sữa - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Bảng 2.2 Một số đơn vị nhập khẩu sữa (Trang 32)
Bảng 2.3: Số lợng lao động của các đơn vị sản xuất - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Bảng 2.3 Số lợng lao động của các đơn vị sản xuất (Trang 33)
Hình 2.1: Tổng quan về môi trường ngành sữa - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Hình 2.1 Tổng quan về môi trường ngành sữa (Trang 34)
Bảng 2.4: Thông tin mẫu khảo sát: - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Bảng 2.4 Thông tin mẫu khảo sát: (Trang 39)
Bảng 2.5: Mức độ hài lòng về giá cả và chất lượng sữa bột đang dùng. - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Bảng 2.5 Mức độ hài lòng về giá cả và chất lượng sữa bột đang dùng (Trang 47)
Bảng 2.6: Nhận thức về ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh trên thị trường sữa bột. - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
Bảng 2.6 Nhận thức về ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh trên thị trường sữa bột (Trang 48)
Hình P2.1: Đồ thị phần dư của các biến trong mô hình - NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT VIỆT NAM
nh P2.1: Đồ thị phần dư của các biến trong mô hình (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w