1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

107 317 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ TRỌNG HIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ TRỌNG HIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HỒNG LIÊN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận văn được tập hợp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên và chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình khoa học nào

Người cam đoan

Lê Trọng Hiệp

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của

Tiến sĩ Nguyễn Hồng Liên - người trực tiếp hướng dẫn tôi, cảm ơn các thầy

cô giáo Khoa sau đại học - Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên; Cảm ơn các đồng chí đồng nghiệp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Sự giúp đỡ đã động viên và giúp tôi trong việc nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu

Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ còn có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định

Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này

Tác giả

Lê Trọng Hiệp

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ KIỂM SOÁT CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về Chương trình MTQG 5

1.1.1 Khái niệm chung 5

1.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn Chương trình MTQG 5

1.1.3 Đặc điểm của Chương trình MTQG 6

1.1.4 Nội dung của Chương trình MTQG 7

1.1.5 Yêu cầu quản lý Chương trình MTQG 9

1.2 Kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi Chương trình MTQG 11

1.2.3 Vai trò, nhiệm vụ của KBNN trong kiểm soát chi Chương trình MTQG 12

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.4 Nội dung, đặc điểm kiểm soát chi Chương trình MTQG

qua KBNN 13

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN 15

1.2.6 Tổ chức kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN 17

1.3 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước trong kiểm soát chi chương trình MTQG 18

1.3.1 Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi Chương trình MTQG của tỉnh Hải Dương 18

1.3.2 Kiểm soát chi chương trình MTQG qua KBNN Đắc Lắc 19

1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Thái Nguyên 20

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U ĐỀ TÀI 22

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin 22

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 22

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 23

2.2.4 Phương pháp so sánh 23

2.2.5 Phương pháp thống kê mô tả 23

2.2.6 Phương pháp chuyên gia 23

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.3.1 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội 24

2.3.2 Chỉ tiêu về hiệu quả công tác Kiểm soát chi Chương trình MTQG 24

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN 25

3.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 25

3.1.1 Tình hình chung 25

3.1.2 Tình hình thực hiện các Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2013 29

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.2 Những quy định pháp lý liên quan đến công tác kiểm soát chi CTMT 35

3.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi CTMT qua KBNN Thái Nguyên 38

3.3.1 Về tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi CTMT 39

3.3.2 Kiểm soát chi đối với phần vốn sự nghiệp có tính chất thường xuyên và kinh phí quản lý CTMT theo hình thức giao dự toán ngân sách 40

3.3.3 Kiểm soát chi đối với phần vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 44

3.3.4 Về thực hiện chế độ thông tin báo cáo 51

3.3.5 Đánh giá kết quả công tác kiểm soát chi CTMT qua KBNN Thái Nguyên 52

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN 67

4.1 Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi CTMT 67

4.2 Các giải pháp cụ thể 69

4.2.1 Hoàn thiện quy trình, thủ tục kiểm soát chi gắn với công tác cải cách hành chính của KBNN Thái Nguyên 69

4.2.2 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi CTMT trong điều kiện vận hành TABMIS và triển khai thực hiện cam kết chi 77

4.2.3 Sử dụng các phần mềm tin học để hỗ trợ việc tích luỹ số liệu, nâng cao hiệu quả của công tác lập báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho quá trình quản lý 83

4.3 Một số kiến nghị 86

4.3.1 Đối với Chính phủ, các Bộ, ngành và UBND các cấp 86

4.3.2 Đối với Bộ Tài chính 89

4.3.3 Đối với KBNN 92

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia CTMT : Chương trình mục tiêu

NSDP : Ngân sách địa phương

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên đến (31/12/2011) 26 Bảng 3.2: Tổng hợp chi CTMT qua KBNN Thái Nguyên giai đoạn

2009 - 2013 56

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.1: Quy trình giao dịch một cửa đối với kiểm soát các khoản chi CTMT có tính chất thường xuyên 72

Sơ đồ 4.2: Quy trình giao dịch một cửa đối với kiểm soát các khoản chi CTMT có tính chất đầu tư XDCB 73

Sơ đồ 4.3: Quy trình kiểm soát CKC thường xuyên 78

Sơ đồ 4.4: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên 79

Sơ đồ 4.5: Quy trình kiểm soát CKC đầu tư 80

Sơ đồ 4.6: Quy trình kiểm soát chi đầu tư 81

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn thông qua việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia để phát triển kinh tế - xã hội Theo đó, các vấn đề được lựa chọn để giải quyết bằng Chương trình MTQG là những vấn đề có tính chất cấp bách, liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước; hoặc các vấn đề đã được cam kết thực hiện với quốc

tế, khu vực

Các Chương trình MTQG đã mang lại nhiều hiệu quả tích cực, tạo sự chuyển biến to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, nhất là ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường an sinh xã hội, đảm bảo trật tự an toàn xã hội… Vì vậy, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn các Chương trình MTQG là yêu cầu, nhiệm vụ quan trọng, đồng thời cũng là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và Nhân dân

Đối với cơ quan Kho bạc Nhà nước, thực hiện vai trò kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước cho các Chương trình MTQG trong những năm qua đã góp phần quan trọng vào việc phân phối và sử dụng nguồn lực của Nhà nước dành cho Chương trình MTQG một cách đúng mục đích, có hiệu quả để thực hiện thành công các mục tiêu mà Chính phủ đã lựa chọn

Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn vốn các Chương trình MTQG nói chung và công tác kiểm soát chi của KBNN nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế

và gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Cụ thể: Danh mục Chương trình MTQG tương đối nhiều, nhưng mỗi Chương trình MTQG ở các ngành, lĩnh vực khác nhau lại có mục tiêu, cách thức tổ chức thực hiện, chế độ, định mức, các điều kiện chi và nội dung sử dụng vốn khác nhau, do đó tính chất phức tạp trong

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

công tác kiểm soát chi của Kho bạc cũng tăng lên Việc lập, phân bổ vốn Chương trình MTQG hàng năm thường chậm; còn tình trạng phân bổ vốn không đúng nội dung, mục đích, đối tượng thụ hưởng của chương trình; điều chỉnh, bổ sung nhiều lần dẫn đến khó khăn trong quá trình thực hiện các nội dung chương trình, phải thực hiện chi chuyển nguồn lớn và quá trình theo dõi, cấp phát thanh toán của cơ quan Kho bạc gặp nhiều khó khăn Kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu chưa đồng bộ, chưa bền vững; việc kiểm soát chi của cơ quan Kho bạc mới chỉ dừng lại ở mức độ các khoản chi được thực hiện theo đúng dự toán, đúng chế độ, định mức mà chưa gắn với việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chi cho chương trình mục tiêu Đặc biệt, do vốn Chương trình MTQG bao gồm cả vốn đầu tư và vốn sự nghiệp, được lồng ghép với nhiều chương trình và nội dung hoạt động khác của địa phương; việc phân cấp quản lý vốn đầu tư không thống nhất; Chương trình MTQG kéo dài qua nhiều năm (5-10 năm), nhưng việc cấp phát kinh phí và quyết toán vốn của Kho bạc lại được thực hiện hàng năm mà không có sự tích luỹ số liệu một cách có hệ thống, nên việc tổng hợp số liệu báo cáo của cả một giai đoạn, cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý là vô cùng khó khăn, tốn rất nhiều thời gian, công sức của cán bộ Kho bạc…

Xuất phát từ thực tế đó, tôi xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm

soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên” với mong muốn đưa ra các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn,

góp phần giải quyết những vấn đề trên

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về Chương trình MTQG và kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN, đề tài đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những hạn chế của công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN Thái Nguyên trong giai đoạn 2009 - 2013; từ đó rút

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ra những nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, Hoàn thiện công tác này trong giai đoạn 2014 - 2020 và những năm tiếp theo

3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN cho các Chương trình MTQG và các chương trình

dự án lớn, quan trọng của quốc gia (có cơ chế quản lý tương tự Chương trình MTQG) qua KBNN

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong các Chương trình MTQG và các chương trình dự án lớn, quan trọng của quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với số liệu thực trạng của giai đoạn 2009 - 2013 và đề xuất giải pháp, kiến nghị cho giai đoạn 2014 - 2020 và những năm tiếp theo

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để lý giải các vấn đề nghiên cứu, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp… để làm rõ những đánh giá, nhận định và đưa ra những đề xuất cần thiết

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài mong muốn sẽ đóng góp những đánh giá về thực trạng kiểm soát chi Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn

2009 - 2013; đặc biệt là đánh giá về những khó khăn, vướng mắc đối với cơ quan Kho bạc trong việc kiểm soát chi nói chung cũng như việc lập báo cáo, cung cấp các thông tin cho các cơ quản lý nói riêng Từ đó, xác lập và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi các Chương trình MTQG qua KBNN trong giai đoạn

2014 - 2020 và những năm tiếp theo Đồng thời, xây dựng các phương pháp tổng hợp số liệu của từng Chương trình MTQG trong điều kiện các chương trình đó kéo dài qua nhiều năm trên cơ sở ứng dụng các phần mềm tin học

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hỗ trợ, đảm bảo việc lập báo cáo và cung cấp số liệu cho các cơ quan quản

lý kịp thời, chính xác

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài được trình bày thành 4 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Chương trình MTQG và kiểm soát chi Chương trình MTQG

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN Thái Nguyên

Chương4: Một số giải pháp hoàn thiện, đổi mới công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN Thái Nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ KIỂM SOÁT CHI CHƯƠNG TRÌNH

MỤC TIÊU QUỐC GIA

1.1 Những vấn đề cơ bản về Chương trình MTQG

1.1.1 Khái niệm chung

Chương trình MTQG là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu ưu tiên

đã được xác định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định

Một Chương trình MTQG gồm các dự án có liên quan với nhau để thực hiện các mục tiêu cụ thể của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hoá được xác định theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án

Dự án thuộc Chương trình MTQG là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của chương trình, được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những nguồn lực đã được xác định

Việc lựa chọn, sắp xếp các dự án thành phần trong mỗi Chương trình MTQG hợp lý, để các mục tiêu hỗ trợ lẫn nhau, tạo hiệu quả tổng hợp là vấn đề quan trọng góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho Chương trình MTQG

1.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn Chương trình MTQG

Chương trình MTQG được xác định, lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn sau:

1 Phải là những vấn đề cấp bách, liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước mà Chính phủ phải tập trung nguồn lực và sự chỉ đạo để giải quyết

2 Phải gắn với các vấn đề mà Chính phủ Việt Nam đã cam kết với quốc tế phải thực hiện theo chương trình chung của thế giới hoặc khu vực

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3 Mục tiêu, chỉ tiêu được lựa chọn phải cụ thể, rõ ràng, đo lường được; phù hợp với các mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của quốc gia trong khoảng thời gian xác định; đồng thời không trùng lắp với mục tiêu, đối tượng của các chương trình khác đang được thực hiện

4 Tiến độ triển khai thực hiện Chương trình MTQG phải phù hợp với

kế hoạch hàng năm, điều kiện thực tế và khả năng huy động nguồn lực Các mục tiêu cụ thể phải xác định theo thứ tự ưu tiên hợp lý, đảm bảo đầu tư tập trung, có hiệu quả Thời gian thực hiện mỗi chương trình thường là 5 năm hoặc phân kỳ thực hiện cho từng giai đoạn 5 năm

1.1.3 Đặc điểm của Chương trình MTQG

- Chương trình MTQG rất đa đạng, trải rộng ra nhiều ngành, nhiều lĩnh vực như: y tế, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự xã hội, phát triển nông nghiệp và nông thôn… Mục tiêu, nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện, cơ chế quản lý…của các Chương trình MTQG là khác nhau

- Mỗi Chương trình MTQG bao gồm một hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ, toàn diện nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định và thường có qui mô lớn, phạm vi tổ chức thực hiện trên địa bàn rộng; trong một chương trình gồm nhiều dự án hoặc tiểu dự án thành phần; đồng thời có nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị cùng tham gia vào quá trình quản lý, tổ chức thực hiện

- Mỗi Chương trình MTQG đều có mục tiêu, thời hạn và nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện cụ thể Mục tiêu đó phải nằm trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; các mục tiêu đề ra phải cụ thể,

rõ ràng, đo lường được giúp cho việc đánh giá tình hình và kết quả thực hiện

có cơ sở Thời hạn thực hiện Chương trình MTQG thường là 5 năm (hoặc 10 năm) nhằm phù hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn Kế hoạch huy động và sử dụng nguồn kinh phí của từng dự án

và tổng mức kinh phí của Chương trình MTQG được xác định rõ ràng, có phân chia theo từng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình và khả năng đáp ứng nguồn vốn

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Việc tổ chức thực hiện Chương trình MTQG ở địa phương thường được lồng ghép với các chương trình mục tiêu khác hoặc lồng ghép với các nguồn vốn và hoạt động khác để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương

1.1.4 Nội dung của Chương trình MTQG

Chương trình MTQG được xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1 Căn cứ để xây dựng Chương trình MTQG: Là cơ sở pháp lý và yêu cầu khách quan từ thực tiễn Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực để rút ra những vấn đề cấp bách cần phải được giải quyết bằng Chương trình MTQG

2 Xác định mục tiêu của Chương trình MTQG: Căn cứ mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước gắn với củng cố quốc phòng, an ninh và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực, các cam kết của Chính phủ với quốc tế để xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của Chương trình MTQG Các mục tiêu đề ra phải rõ ràng, lượng hóa được và phải dễ dàng trong việc tính toán, kiểm tra, đánh giá thực hiện; đồng thời các mục tiêu cụ thể phải được xác định theo thứ tự ưu tiên hợp lý, đảm bảo đầu tư tập trung, có hiệu quả

3 Xác định thời hạn và tiến độ thực hiện Chương trình MTQG: Thời hạn thực hiện Chương trình MTQG thường là 5 năm (hoặc 10 năm), trong đó

có phân kỳ thực hiện cho từng giai đoạn Tiến độ triển khai thực hiện Chương trình MTQG phải phù hợp với kế hoạch hàng năm, điều kiện thực tế và khả năng huy động nguồn lực

4 Xác định địa bàn thực hiện và phạm vi tác động của Chương trình MTQG đến mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực theo vùng, lãnh thổ

5 Xác định những nội dung, hoạt động của Chương trình MTQG, nếu

có nội dung hợp tác quốc tế cần nêu rõ nội dung hợp tác, cơ chế thực hiện

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

6 Xác định các dự án cần thực hiện trong Chương trình MTQG; các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thời gian và địa điểm thực hiện của từng dự án; các cơ quan quản lý và thực hiện dự án…

7 Xác định các giải pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện Chương trình MTQG

- Giải pháp về vốn: Phải tính toán và đề xuất kinh phí thực hiện của từng

dự án và tổng mức kinh phí của Chương trình MTQG; có phân chia theo từng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình MTQG Xác định rõ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (kể cả vốn vay ODA và vốn viện trợ), vốn tín dụng trong nước, vốn huy động từ cộng đồng (bao gồm cả tiền, hiện vật, ngày công lao động) và các nguồn vốn hợp pháp khác Các nguồn vốn trên đây phải nêu rõ biện pháp huy động, phương thức vay - trả; đồng thời phân định rõ vốn trung ương, vốn địa phương, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp

- Giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện chương trình và phương thức quản lý Các giải pháp về vật tư, nguyên liệu, máy móc, trang thiết bị, khoa học, công nghệ…

8 Xác định hiệu quả của Chương trình MTQG: Đây là một nội dung rất quan trọng, đòi hỏi các cơ quan xây dựng chương trình phải dự tính được kết quả của nó thông qua các chỉ tiêu, chỉ số về các mặt: sản phẩm hay lợi ích kinh tế - xã hội đem lại; đối tượng thụ hưởng từ kết quả của dự án, chương trình; tác động đối với việc cải thiện, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật

tự xã hội, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia điều hành thực hiện chương trình, dự án…

9 Đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù cần ban hành để áp dụng cho việc thực hiện Chương trình MTQG, đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ giữa hệ thống các chính sách, giải pháp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

10 Đề xuất kế hoạch, cơ chế phối hợp, lồng ghép với hoạt động của các Chương trình MTQG khác hoặc với các chương trình khác trên cùng địa bàn Trong đó làm rõ mục đích, nội dung, hình thức, mô hình và cơ chế phối hợp, lồng ghép nhằm tránh trùng lắp và đạt được hiệu quả

11 Đề xuất hệ thống và cơ chế theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Xác định các chỉ số, chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện Chương trình MTQG; nội dung và các tiêu chí kiểm tra giám sát; quy định chế độ thông tin báo cáo (nội dung, biểu mẫu, thời gian báo cáo; cơ quan thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo…)

12 Tổ chức thực hiện Chương trình MTQG

Trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện của cơ quan quản lý Chương trình MTQG và cơ quan được giao thực hiện chương trình, dự án thành phần Xác định rõ thẩm quyền thành lập các Ban chỉ đạo, Ban quản lý Chương trình MTQG; thành viên và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban quản lý

1.1.5 Yêu cầu quản lý Chương trình MTQG

Chương trình MTQG có vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội, góp phần duy trì đà tăng trưởng bền vững của toàn bộ nền kinh tế, hỗ trợ tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội, giữ vững

an ninh - quốc phòng… Vì vậy, quản lý nhằm đảm bảo các Chương trình MTQG được thực hiện thống nhất, đúng mục tiêu, đúng tiến độ, có chất lượng;

sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của chương trình, dự án công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả là những yêu cầu quan trọng

1.2 Kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN

1.2.1 Khái niệm

Kiểm soát chi NSNN là việc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực

hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN diễn ra tại các khâu của chu trình chi NSNN, từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán ngân sách nhà nước, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi ra đều được dự toán từ

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

trước, thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội

Kiểm soát chi NSNN diễn ra tại các khâu của chu trình chi NSNN và bao gồm một số nội dung sau:

- Đối với khâu lập dự toán NSNN: Kiểm soát chi ở khâu này được thực

hiện thông qua việc thẩm tra, tính toán một cách kỹ lưỡng nhu cầu chi trên cơ

sở các căn cứ khoa học và thực tiễn như: chiến lược, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước; hệ thống chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành; thứ tự ưu tiên và cơ cấu bố trí các nhiệm vụ chi… Ngoài ra, còn kiểm soát việc tuân thủ các yêu cầu của Luật NSNN như: xác định phạm vi, mức độ, nội dung của các khoản chi; phân cấp nhiệm vụ chi; thẩm quyền quyết định, phân bổ dự toán chi…

- Đối với khâu chấp hành chi NSNN: Kiểm soát chi ở khâu này là tổ

chức kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo tất cả các khoản chi NSNN phải có đầy

đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ; có đầy đủ các điều kiện chi theo quy định của Luật NSNN như: có trong dự toán được duyệt; đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức; được người có thẩm quyền chuẩn chi Bên cạnh đó, nội dung kiểm soát còn gắn với các nguyên tắc, yêu cầu thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN như: thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ; có đủ các hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định cụ thể đối với từng khoản chi; đảm bảo điều kiện thanh toán bằng tiền mặt (nếu chi bằng tiền mặt)…

- Đới với khâu quyết toán chi NSNN: Kiểm soát chi chính là quá trình

thẩm định, đánh giá, tổng kết lại toàn bộ quá trình hoạt động chi NSNN đã diễn ra ở các khâu trước đó, nhằm xác định tính đúng đắn, đầy đủ, hợp pháp của các khoản chi NSNN ở các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN và các cấp ngân sách Đồng thời, thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát ở giai đoạn này

mà những tồn tại, sai sót nếu có trong quá trình chấp hành chi sẽ phải khắc phục, điều chỉnh, thu hồi hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện việc kiểm tra,

kiểm soát các khoản chi NSNN, đảm bảo các khoản chi đó có đủ điều kiện chi, đúng nguyên tắc và hình thức cấp phát, thanh toán theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

Như vậy, có thể thấy kiểm soát chi liên quan đến phạm vi trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN, trong đó hệ thống KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng KBNN được đặt ở vị trí trung tâm của quá trình chấp hành ngân sách, kiểm soát chi của KBNN là khâu quan trọng, cuối cùng trước khi quyết định thanh toán, chi trả cho các đơn vị thụ hưởng; đồng thời là giải pháp hữu hiệu để hạn chế thất thoát, lãng phí vốn NSNN

Đối với Chương trình MTQG, đây là một nhiệm vụ chi của NSNN, cho nên kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN cũng mang đầy đủ nội dung, tính chất của kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN nói chung Ngoài ra, kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN còn có những đặc thù do mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế quản lý và cách thức tổ chức thực hiện, nguồn kinh phí đảm bảo, thời hạn thực hiện…của mỗi chương trình quy định

1.2.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi Chương trình MTQG

Chi cho các Chương trình MTQG là một trong những nhiệm vụ chi NSNN quan trọng, cần phải được kiểm soát chặt chẽ vì các lý do sau đây:

- Xuất phát từ vai trò quan trọng của các vấn đề được lựa chọn để giải quyết bằng Chương trình MTQG, đó là những vấn đề cấp bách, có tầm ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, những vấn

đề đã được Chính phủ cam kết với quốc tế… Vì vậy, kiểm soát chi chặt chẽ nhằm đảm bảo cho nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch không những có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế - xã hội, mà còn góp phần ổn định chính trị, làm cho nhân dân có niềm tin vào Đảng, Nhà nước, nâng cao uy tín của Việt Nam đối với các nhà tài trợ và trên trường quốc tế

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Do yêu cầu của công tác quản lý: Quản lý các khoản chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả vừa là nguyên tắc, vừa là yêu cầu quan trọng Trên cơ sở kiểm soát chặt chẽ các nội dung chi cho các Chương trình MTQG

sẽ hạn chế được các hiện tượng tiêu cực, sử dụng vốn sai mục đích, thất thoát, lãng phí…, góp phần sử dụng đúng nguồn lực tài chính của chương trình để đạt được các mục tiêu đã đề ra Đồng thời, góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các cấp, các ngành, các cơ quan có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình MTQG

- Do đặc thù của cơ chế quản lý chi các Chương trình MTQG: Các khoản chi cho các Chương trình MTQG diễn ra trên phạm vi rộng, liên quan đến các đối tượng chi ở nhiều lĩnh vực khác nhau, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp Trong khi đó, cơ chế quản lý chi của Nhà nước (chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên) thì chỉ quy định được những vấn đề có tính chung nhất, mang tính nguyên tắc chứ không thể bao quát hết tất cả các nội dung nảy sinh trong quá trình thực hiện ở mỗi chương trình, dự án cụ thể Cho nên, mỗi Chương trình MTQG lại xây dựng những tiêu chí, định mức phân bổ vốn, định mức chi tiêu riêng theo từng nội dung hoạt động của Chương trình MTQG đó Vì vậy, rất cần thiết phải có sự kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo

sự thống nhất theo những định hướng chung, phát hiện kịp thời những kẽ hở trong cơ chế quản lý, ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra Từ

đó, có những kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung hay kịp thời ban hành những

cơ chế quản lý Chương trình MTQG phù hợp, chặt chẽ hơn

1.2.3 Vai trò, nhiệm vụ của KBNN trong kiểm soát chi Chương trình MTQG

Quản lý, kiểm soát các khoản chi Chương trình MTQG là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị có liên quan đến việc quản lý và điều hành thực hiện Chương trình MTQG, trong đó cơ quan Kho bạc có vai trò rất quan trọng

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo chế độ quy định và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện theo yêu cầu của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện chi Chương trình MTQG có liên quan Thủ trưởng cơ quan KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ điều kiện và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Thực hiện vai trò đó, KBNN sẽ giúp cho nguồn vốn Chương trình MTQG được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả

Mặt khác, trên cơ sở hạch toán đầy đủ các khoản chi Chương trình MTQG theo đúng mã chương trình, dự án, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách…, KBNN sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác

về tình hình thực hiện chi Chương trình MTQG ở mỗi thời kỳ, theo từng chương trình, dự án; theo từng địa bàn, từng cấp ngân sách…, phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lý Chương trình MTQG và công tác kiểm tra, kiểm toán, quyết toán Chương trình MTQG

1.2.4 Nội dung, đặc điểm kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN

1.2.4.1 Nội dung kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN

KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi Chương trình MTQG, đảm bảo các khoản chi đó có đủ điều kiện chi, đúng nguyên tắc và hình thức thanh toán theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành Việc kiểm soát chi của KBNN được thực hiện trên một số nội dung chủ yếu sau:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi Chương trình MTQG: chứng từ chi phải có đầy các yếu tố theo quy định; đảm bảo tính hợp pháp về dấu của đơn vị, chữ ký của người chuẩn chi…

- Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định:

+ Chương trình MTQG đó phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ Chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức, KBNN kiểm soát, thanh toán theo mức chi trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ liên quan tùy theo tính chất của từng khoản chi

- Ngoài ra, trong kiểm soát chi Chương trình MTQG, KBNN còn phải kiểm tra việc thực hiện đúng loại vốn (vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp, kinh phí thường xuyên); tính chất nguồn vốn (vốn trung ương, vốn địa phương, vốn năm kế hoạch, vốn kéo dài, vốn ứng trước, vốn đối ứng…); danh mục,

mã Chương trình MTQG, mã dự án công trình, mục lục NSNN… Đồng thời, KBNN còn có trách nhiệm xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm của các Chương trình MTQG tại KNNN

1.2.4.2 Đặc điểm kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN

- Kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN được thực hiện bằng pháp luật, tuân thủ theo pháp luật: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện; các quy định của Chính phủ

và các bộ, ngành về quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình MTQG; danh mục Chương trình MTQG; quyết định phê duyệt các Chương trình MTQG trong từng giai đoạn; quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện của từng Chương trình MTQG và các văn bản khác có liên quan… là cơ

sở pháp lý cho việc tổ chức kiểm soát chi Chương trình MTQG của cơ quan Kho bạc; đồng thời, cũng là căn cứ để theo đó KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi Chương trình MTQG đảm bảo thực hiện đúng luật

- Kiểm soát chi Chương trình MTQG mang tính chất đặc thù, rất phức tạp: Bởi Chương trình MTQG đa dạng, được thực hiện ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; mỗi Chương trình MTQG lại có phạm vi, quy mô, mục tiêu, cách thức tổ chức thực hiện khác nhau; tính chất nguồn vốn phức tạp, bao gồm cả vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp, kinh phí thường xuyên; thời gian kéo dài

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

kế hoạch vốn sang năm sau thường rất dài và không thống nhất; phân cấp quản lý Chương trình MTQG cũng rất khác nhau… Bên cạnh những quy định chung về quản lý vốn đầu tư, quản lý chi thường xuyên, hầu hết các Chương trình MTQG đều xây dựng cơ chế quản lý và định mức chi riêng để đáp ứng các yêu cầu đặc thù sẽ càng làm cho công tác kiểm soát chi phức tạp hơn

- Hiệu quả của công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG cần được đánh giá trên nhiều mặt: Bên cạnh kết quả cụ thể là số tiền tiết kiệm được do KBNN từ chối thanh toán hoặc thu hồi cho NSNN đối với những khoản chi sai chế độ, công tác kiểm soát chi của KBNN còn góp phần nâng cao ý thức chấp hành chính sách, chế độ của các cơ quan quản lý và sử dụng vốn Chương trình MTQG Mặt khác, thông qua việc kiểm soát chi sẽ giúp cho vốn Chương trình MTQG được sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích; thúc đẩy nhanh tốc độ giải ngân để chương trình, dự án sớm phát huy hiệu quả và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN

Chương trình MTQG có liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành Do đó, có nhiều nhân tố tác động đến chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN và phạm vi, mức độ tác động của mỗi nhân là khác nhau Có thể nêu ra một số nhân tố chủ yếu sau:

- Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi Chương trình MTQG: Đây

là cơ sở pháp lý và tạo nền tảng cho việc đề ra cơ chế, quy trình kiểm soát chi phù hợp Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN trong kiểm soát chi đến đâu, kiểm soát đến mức độ nào là do pháp luật quy định Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn quy định nhiệm vụ của KBNN phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu cần thiết và chỉ thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán các khoản chi không đủ điều kiện quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trên cơ sở pháp lý đó, KBNN xây dựng quy trình

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ của mình, bảo đảm cho mọi khoản chi NSNN phải được kiểm soát chặt chẽ, sử dụng đúng quy định

- Chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ

của Chương trình MTQG: Hệ thống chế độ, định mức, tiêu chuẩn đầy đủ,

đồng bộ, thống nhất, phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản

lý và thực hiện Chương trình MTQG chấp hành đúng quy định Đồng thời, đó

là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN thực hiện kiểm soát chi cũng như góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi của KBNN

Tuy nhiên, do tính chất đa dạng của các Chương trình MTQG, cho nên mỗi Chương trình MTQG lại có những định mức, chế độ, tiêu chuẩn riêng để đáp ứng các yêu cầu đặc thù, đã làm cho công việc kiểm soát chi của KBNN tăng thêm tính chất phức tạp Mặt khác, do tác động của các yếu tố kinh tế vĩ

mô như lạm phát, tăng trưởng, chính sách thu nhập cho nên hệ thống định mức nhanh bị lạc hậu, thường xuyên phải thay đổi Đây cũng là vấn đề hết sức khó khăn trong công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG của KBNN

- Cơ chế quản lý Chương trình MTQG: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất

lớn đến công tác kiểm soát chi của KBNN Cụ thể:

+ Cơ chế cấp phát vốn Chương trình MTQG thực hiện theo 2 hình thức: Giao dự toán chi các Chương trình MTQG theo hình thức dự toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị dự toán đối với các nội dung có tính chất hoạt động thường xuyên Giao kế hoạch vốn đầu tư hàng năm đối với các công việc có tính chất đầu tư XDCB Với cơ chế này thì trong cùng một Chương trình MTQG, KBNN phải áp dụng cả 2 hình thức kiểm soát chi thường xuyên

và kiểm soát chi đầu tư XDCB với quy trình kiểm soát chi không giống nhau Điều đó đã làm cho tổ chức công tác kiểm soát chi của KBNN mang tính “cắt khúc” và sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát chi

+ Cơ chế phân cấp quản lý Chương trình MTQG: Phân cấp quản lý từ trung ương đến tỉnh, huyện, xã đảm bảo thống nhất, hợp lý ở tất cả các

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương trình MTQG, các ngành, các địa phương sẽ giúp cho KBNN các cấp

tổ chức công tác kiểm soát chi thống nhất, hiệu quả và ngược lại

+ Cơ chế lồng ghép nguồn vốn Chương trình MTQG và các nguồn vốn khác cùng đầu tư cho một công trình, dự án hoặc lồng ghép giữa Chương trình MTQG với các nội dung hoạt động khác ở địa phương…, trong khi cơ chế quản lý, cấp phát của các nguồn vốn có những khác biệt cũng sẽ ảnh hưởng, làm cho công tác kiểm soát, thanh toán của KBNN thêm khó khăn, phức tạp hơn

- Năng lực, trình độ của công chức làm công tác quản lý, thực hiện

Chương trình MTQG: Đây cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến chất

lượng công tác kiểm soát chi Đòi hỏi đội ngũ công chức phải có kiến thức chuyên môn tốt, nắm vững cơ chế quản lý, điều hành thực hiện Chương trình MTQG, nhất là quy định về quản lý tài chính và các vấn đề có liên quan… Yêu cầu trên không chỉ đối với cán bộ làm công tác quản lý, kiểm soát chi ở các cơ quan Tài chính, Kho bạc mà còn đối với cả công chức quản lý tài chính, kế toán ở các cơ quan quản lý và thực hiện các chương trình, dự án

1.2.6 Tổ chức kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN

Công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN được thực hiện theo một quy trình thống nhất trong toàn quốc; trong đó, quy định rõ cơ chế quản

lý dự toán, kế hoạch vốn, quy trình kiểm soát, thanh toán, chế độ thông tin, báo cáo… Tổ chức phân công nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn Chương trình MTQG một cách có hệ thống, chặt chẽ, thống nhất từ KBNN trung ương đến KBNN tỉnh, huyện; phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách và quản lý Chương trình MTQG của Chính phủ cho các bộ, ngành, địa phương và phân cấp ngân sách trong mỗi địa phương (từ tỉnh đến huyện, xã); đảm bảo công tác kiểm soát chi được thực hiện đối với tất cả các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho các Chương trình MTQG, đối với tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước trong kiểm soát chi chương trình MTQG

1.3.1 Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi Chương trình MTQG của tỉnh Hải Dương

Trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế - xã hội ở tỉnh Hải Dương

đã phát triển khá nhanh và tương đối ổn định, các chương trình MTQG phát triển mạnh, huy động được nhiều nguồn vốn phục vụ cho chương trình MTQG góp phần tạo ra của cải vật chất, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động tỉnh Như vậy trong thời gian qua, chương trình MTQG đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương, dần đưa tỉnh Hải Dương trở thành một tỉnh có nền kinh tế công nghiệp hoá - hiện đại hoá dần trở thành một trong những tỉnh phát triển kinh tế mạnh nhất trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong những năm vừa qua, kinh tế tỉnh Hải Dương đã có tốc độ tăng trưởng cao và khá ổn định, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cũng như đời sống của nhân dân trên địa bàn, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý, kiểm soát chi chương trình MTQG Qua tiếp cận thực tế triển khai cơ chế quản lý, kiểm soát chi chương trình MTQG có những nét nổi trội sau:

Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản được Trung ương ban hành, UBND tỉnh Hải Dương đã cụ thể hóa các văn bản hệ thống pháp luật, đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư Trước mắt, tập trung hướng dẫn triển khai một cách có hiệu quả các Luật: Đầu tư, Đấu thầu, Doanh nghiệp, Chứng khoán, Kinh doanh bất động sản… Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa cơ chế phân bổ vốn đầu tư, vốn cho các chương trình mục tiêu quốc gia trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đầu tư, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức theo hướng công khai, minh bạch Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực XDCB của Tỉnh, đảm bảo tính thống nhất về nội dung giữa các văn bản của Sở , Ban, Ngành

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

liên quan, và sự thống nhất giữa văn bản của TW với văn bản của địa phương, tránh tình trạng luật của Nhà nước quy định một kiểu, văn bản của địa phương lại ban hành không phù hợp, thống nhất với những quy định của nhà nước gây khó khăn cho nhà đầu tư, cản trở công tác thi hành pháp luật tại địa phương.quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của tỉnh Hải Dương là đã thường xuyên tổ chức tập huấn về nghiệp vụ quản lý đầu tư xây dựng ở các cấp, các ngành về nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý đầu tư xây dựng hiện có và mới bổ sung, công tác quản lý chất lượng công trình, công tác quản lý đô thị đối với cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đầu tư xây dựng Hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư xây dựng cơ bản, và gắn với các bước trong trình tự đó là quy định rõ về thủ tục, hồ sơ cần có và trách nhiệm quyền hạn của người quản

lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành cấp phát vốn đầu

tư các chương trình MTQG Việc cụ thể hóa quy trình quản lý giải quyết công việc của Nhà nước đã tạo bước đột phá của tỉnh Hải Dương trong khâu cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực của bộ máy Nhà nước

Đề cao trách nhiệm và xử lý trách nhiệm các cá nhân trong từng khâu của quy trình, làm rõ sai phạm, quy rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm minh triệt

để bằng biện pháp xử phạt hành chính, hình sự và bồi hoàn thiệt hại vật chất, khắc phục tình trạng chỉ quy trách nhiệm, nhận thiếu sót, yếu kém tập thể, chung chung , kiên quyết đưa ra khỏi công quyền những cán bộ công chức kém phẩm, thiếu tinh thần trách nhiệm, gây phiền hà nhũng nhiễu, năng lực trình độ chuyên môn yếu kém trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và không

bố trí chủ đầu tư dự án cho các đơn vị đã vi phạm quản lý dây dưa, kéo dài thời gian quyết toán công trình không theo quy định của pháp luật

1.3.2 Kiểm soát chi chương trình MTQG qua KBNN Đắc Lắc

KBNN Đắc Lắc đã chủ động phối hợp với các cấp, các ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị sử dụng NSNN tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình kiểm soát chi, tăng cường công tác kiểm soát chi chương trình

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MTQG qua kho bạc; đảm bảo các khoản chi qua KBNN được kiểm soát chặt chẽ, đúng chế độ, định mức chi tiêu

Trong công tác kiểm soát chi chương trình MTQG, KBNN Đắc Lắc đã triển khai kịp thời các quyết định giao kế hoạch vốn chương trình MTQG; đồng thời, KBNN Đắc Lắc còn chỉ đạo thực hiện kiểm soát và giải ngân các

hồ sơ đề nghị thanh toán do các chủ đầu tư, ban quản lý dự án gửi đến; bảo đảm nhanh chóng, kịp thời và đúng quy trình, thực hiện đôn đốc thu hồi tạm

ứng, không để tồn đọng hồ sơ đề nghị thanh toán của khách hàng

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Đắc Lắc về đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng và giải ngân vốn, KBNN Đắc Lắc đã chỉ đạo các đơn vị thường xuyên phối hợp với các chủ đầu tư trong nắm bắt tình hình triển khai dự án và đôn đốc tiến độ giải ngân vốn đầu tư; bảo đảm thanh toán chương trình MTQG thuận lợi, đáp ứng yêu cầu giải ngân vốn đầu tư, không để tình trạng chứng từ thanh toán nằm tại Kho bạc quá thời gian quy định, tỷ lệ giải ngân thanh toán chương trình MTQG luôn đạt tỷ lệ cao so với kế hoạch giao

Ngoài ra, báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn chương trình MTQG được KBNN Đắc Lắc báo cáo hàng tháng, số liệu cập nhật từng ngày theo từng dự án, phục vụ tốt nhất cho các cấp chính quyền địa phương

1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Thái Nguyên

Bài học rút ra khi nghiên cứu kinh nghiệm về QLNN đối với dự án chương trình MTQG cho tỉnh Thái Nguyên từ công tác QLNN đối với dự án chương trình MTQG tại tỉnh Hải Dương, Đắc Lắc

Thứ nhất, để tăng cường quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư chương trình MTQG, trước hết phải quy hoạch phát triển trên địa bàn tỉnh Để đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi phải thực hiện tốt công tác bồi thường giải tỏa mặt bằng Mặt khác, phải xây dựng dự án đầu tư theo đúng quy hoạch, bố trí dự án phù hợp với tiêu chuẩn và thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nguồn nhân lực

Thứ hai, phải phân cấp quản lý rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý các dự án đầu tư chương trình MTQG bằng vốn NSNN như phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình đối với những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác của UBND cấp huyện, xã Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; thiết kế

kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công; dự toán công trình…

Thứ ba, cụ thể hóa Luật pháp, các văn bản quy phạm từ cấp Trung ương, cấp tỉnh vào điều kiện cụ thể của địa phương mình, trong đó chú ý không để tình trạng trái với quy định của Nhà nước, đồng thời phát huy tính chủ động, độc lập, tự chủ của các địa phương trong việc tham gia quản lý các

dự án đầu tư bằng vốn NSNN nhằm quản lý tốt và có hiệu quả cao

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước đối với các dự án chương trình MTQG bằng nguồn vốn NSNN Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

Thứ năm, tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát chặt chẽ và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện thi công các dự án chương trình MTQG bằng nguồn vốn NSNN, đẩy mạnh công tác giám sát cộng đồng và tăng trách nhiệm vai trò của các Chủ đầu tư trước pháp luật

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã điều tra, thu thập các văn bản, tài liệu, các nguồn số liệu thứ cấp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Đồng thời, tác giả đã kế thừa một số kết quả nghiên cứu trước đó, nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu của đề tài

Số liệu được thu thập bao gồm các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, Ban, Ngành có liên quan được thu thập và đánh giá Các báo cáo tổng kết, sơ kết của địa phương, các số liệu có liên quan, đặc biệt là công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG trên địa bàn được thu thập, phân tích và đánh giá

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2.3 Phương pháp phân t ch th ng tin

Nguồn dữ liệu thống kê về điều kiện tự nhiên Kinh tế - Xã hội của địa bàn nghiên cứu cũng như các kết quả nghiên cứu được kế thừa là những thông tin cơ sở quan trọng cho việc thực hiện đề tài Các nguồn dữ liệu được thống

kê bao gồm:

Dữ liệu từ các tài liệu, báo cáo, được thống kê, tính toán thành những chỉ tiêu để đánh giá công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN Thái Nguyên

2.2.5 Phương pháp thống kê m tả

Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội Mô tả quá trình thực hiện công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG được thực hiện như thế nào, qua đó xác định được kết quả của từng khâu, sự khó khăn, phức tạp của công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG dựa vào đó mà ta chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của từng khâu, nhằm đề xuất những giải pháp có tính khả quan để khắc phục hạn chế

2.2.6 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng phương pháp này nhằm thăm dò ý kiến của các chuyên gia, các lãnh đạo, cán bộ quản lý các phòng, ban có kinh nghiệm trong lĩnh vực Đầu

tư XDCB thuộc KBNN Thái Nguyên, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Sở Xây dựng…, các phòng TC-KH, Phòng Công thương, Ban quản lý…… nhằm học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao cho nguồn dữ liệu nghiên cứu của luận văn

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế ã hội

- Thông qua việc phát huy hiệu quả công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua đó đóng góp cho hoạt động phát triển KTXH của tỉnh: các khoản thu nộp và chi trả thanh toán ngân sách Nhà nước qua KBNN Thái Nguyên

- Tỷ lệ NSNN tiết kiệm được do công tác kiểm soát chặt chẽ các khoản chi từ ngân sách Nhà nước đối với các dự án Chương trình MTQG qua KBNN Thái Nguyên

Khi xác định được chỉ tiêu này, giúp phần hoàn thiện sử dụng ngân sách Nhà nước, nâng cao vị thế và uy tín của KBNN Đồng thời, nó cũng góp

phần nâng cao công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG

2.3.2 Chỉ tiêu về hiệu quả c ng tác Kiểm soát chi Chương trình MTQG

Đánh giá kết quả công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN Thái Nguyên thông qua chỉ tiêu này, thông qua các chỉ tiêu (Số liệu kiểm soát, thanh toán; số từ chối thanh toán, việc tổ chức thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của ngành cũng như của đơn vị)

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN

3.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên

3.1.1 Tình hình chung

Thứ nhất: Về vị trí địa lý

Thái Nguyên là tỉnh miền núi thuộc vùng Trung du - Miền núi Bắc bộ, phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội, Phía bắc giáp Bắc Kạn, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.562,82 km2

, dân số tính đến 31/12/2011 là 1.139.444 người

Thái Nguyên là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục y

tế của Việt Nam nói chung, của vùng trung du miền Đông Bắc nói riêng Đây

là một trong những vùng chè nổi tiếng của cả nước, một trung tâm công nghiệp gang thép của phía bắc, cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa trung du miền núi với đồng bằng Bắc Bộ Sự giao lưu được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình dẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút

Thái Nguyên là nơi tụ hội các nên văn hoá dân tộc, đầu mối của các hoạt động văn hoá, giáo dục của vùng núi phía Bắc rộng lớn Với 7 trường Đại học, trên 20 trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật Thái Nguyên xứng đáng là trung tâm văn hóa, nghiên cứu khoa học và giáo dục - đào tạo của các tỉnh miền núi phía Bắc Vị trí địa lý của tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, thành phố trong vùng, trong cả nước cũng như với nước ngoài trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Thứ hai: Về sự phân chia hành chính

Thái Nguyên ngày nay có 1 thành phố là Thái Nguyên, 1 thị xã là Sông Công, 7 huyện là: Định Hoá, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Bình, Phổ Yên

Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên đến (31/12/2011) Tên huyện, thành phố, thị xã Diện tích (km 2

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2011

Năm 2011 giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên 20%, mức tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp - xây dựng lớn hớn16% Thái Nguyên đã đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, đồng thời với nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của các thành phần kinh tế trên địa bàn, phát triển mạnh các ngành và sản phẩm công nghiệp

có thị trường tiêu thụ, có hiệu quả và sức cạnh tranh cao đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, có khả năng giải quyết nhiều việc làm; Đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm sản, tỉnh khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn; đầu tư phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ để cung cấp đầu vào cho các cơ sở

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

sản xuất công nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thái Nguyên chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển đô thị theo hướng hiện đại: đẩy mạnh công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, huy động vốn và các nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Lập và thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn theo định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Tiếp tục đầu tư, chỉnh trang xây dựng thành phố Thái Nguyên hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại I để xứng tầm

là trung tâm đô thị của vùng trung du miền núi Bắc Bộ; xây dựng thị xã Sông Công theo các tiêu chí của đô thị loại III; từng bước xây dựng huyện

Phổ Yên trở thành thị xã công nghiệp Quy hoạch, phát triển hệ thống đô thị

vừa và nhỏ; hỗ trợ các huyện trong quy hoạch thị trấn, thị tứ và các điểm dân

cư nông thôn Từng bước xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân; đầu tư nâng cấp mạng lưới giao thông trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi, góp phần thực hiện xong dự án đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3

Khẩn trương thực hiện quy hoạch và triển khai các dự án đầu tư thuộc các khu cụm công nghiệp của tỉnh; đặc biệt là các khu công nghiệp: Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên, Điềm Thuỵ - huyện Phú Bình, dự án khu đô thị giao lưu quốc tế, Tổ hợp khu công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ và đô thị Yên Bình

* Những thuận lợi trong quá trình thực hiện dự án CTMTQG

Tỉnh Thái Nguyên có các loại khoáng sản có ý nghĩa trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho tổ chức thực hiện đầu tư XDCB như sắt thép: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 47 mỏ và điểm quặng, trữ lượng trên 50 triệu tấn Đá vôi xây dựng: Trữ lượng khá lớn (khoảng 10 tỷ tấn), tập trung ở khu núi Voi, La Hiên khoảng 222 triệu tấn

Thái Nguyên là đầu mối giao thông thuận tiện nối liền Thủ đô Hà Nội với các vùng công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn trong khu vực tam giác

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

kinh tế phía bắc, các tỉnh phía bắc và đông bắc nước ta như: quốc lộ 37, quốc lộ 3 Hà Nội - Thái Nguyên, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, quốc lộ 18, các tuyến đường sắt đi các tỉnh phía bắc, đường thuỷ… Đây là một thế mạnh cho giao lưu hàng hoá, hành khách, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

Hệ thống kết cấu hạ tầng đã bước đầu hình thành và phát triển góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh

* Những hạn chế và thách thức

Kết cấu hạ tầng tuy đã được quan tâm đầu tư song vẫn còn nhiều dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng nhiều năm nay nhưng vẫn chưa đủ vốn để hoàn thiện công trình, công tác duy tu, bảo dưỡng không được tiến hành thường xuyên dẫn đến nhiều công trình đã xuống cấp nghiêm trọng Nhiều dự án thủy lợi do không được bảo dưỡng thường xuyên nên đã xuống cấp, gây lãng phí nguồn nước và không bảo đảm trong quá trình phục vụ sản xuất nông nghiệp

Do điều kiện địa hình của Thái Nguyên phân bố không đều, các vùng miền có tính chất đa dạng nên việc đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gặp rất nhiều khó khăn

Tốc độ tăng dân số còn cao gây sức ép lớn về vấn đề đất đai do quỹ đất của Thái Nguyên không còn nhiều Do gần nhiều trường đào tạo nên cán bộ của Thái Nguyên đa số học theo hình thức tại chức dẫn đến chất lượng chuyên môn còn hạn chế Mặt khác do địa bàn gần thủ đô và các Bộ ngành trung ương nên phần lớn công chức có trình độ chuyên môn khá chuyển đến công tác tại Hà Nội Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ thu hút nhân tài của tỉnh chưa thỏa đáng càng tạo điều kiện cho việc di chuyển chất xám từ Thái Nguyên đi các nơi khác Chính vì vậy đội ngũ công chức hiện tại trong tình trạng còn hạn chế về trình độ chuyên môn và quản lý Nhà nước

Nền sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của Thái Nguyên chưa phát huy được thế mạnh tiềm năng, nguồn thu ngân sách tỉnh chủ yếu dựa vào sản

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

xuất nông nghiệp và chuyển quyền sử dụng đất, chính vì vậy ngân sách tỉnh chưa đảm bảo được nhu cầu chi trên địa bàn và phải trợ cấp từ NSTW, do đó việc bố trí vốn cho các dự án đầu tư XDCB còn gặp nhiều khó khăn Thu ngân sách trên địa bàn trong tổng thu NSĐP tuy có tiến bộ từ 39% (2005) tăng lên 50% (2011) nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu chi của ngân sách

Năm 2011 tổng thu NSNN đạt 3.659 tỷ đồng; trong đó, thu trong cân đối ngân sách 3.244 tỷ đồng (dự toán thu cân đối 2011: 2.915tỷ đồng), thu quản lý qua ngân sách đạt 415 tỷ đồng

Năm 2012 tổng thu NSNN đạt 4.056 tỷ đồng; trong đó, thu trong cân đối ngân sách đạt 3.536 tỷ đồng (dự toán thu cân đối 2012: 3.420 tỷ đồng), thu quản lý qua ngân sách đạt 520 tỷ đồng

Năm 2013 tổng thu NSNN đạt 4.604 tỷ đồng; trong đó, thu trong cân đối ngân sách đạt 3.924 tỷ đồng ,(dự toán thu cân đối 2013: 3.700tỷ đồng), thu quản lý qua ngân sách đạt 680 tỷ đồng

3.1.2 Tình hình thực hiện các Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2013

Theo Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về Kế hoạch các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2011 - 2015 và các Nghị quyết về

dự toán ngân sách địa phương hàng năm, trong đó có nội dung chi thực hiện các Chương trình mục tiêu Từ năm 2009 - 2013, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã triển khai thực hiện 13 Chương trình MTQG, với tổng kinh phí được giao là 1.224.414 triệu đồng; 07 chương trình, dự án lớn, quan trọng của quốc gia, có cơ chế quản lý tương tự như đối với Chương trình MTQG, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW (sau đây gọi chung là các CTMT), với tổng kinh phí được giao là 663.858 triệu đồng Qua quá trình triển khai thực hiện, công tác chỉ đạo, quản lý và sử dụng nguồn vốn các CTMT trên địa bàn tỉnh đã từng bước hoàn thiện và đạt được những kết quả

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tích cực góp phần tạo đà tăng trưởng và phát triển kinh tế xã - hội của tỉnh Có thể đánh giá trên một số mặt sau:

3.1.2.1 Kết quả đạt được

- Trong công tác quản lý, chỉ đạo triển khai thực hiện các CTMT:

Trên cơ sở hướng dẫn của Chính phủ và các bộ, ngành, UBND tỉnh đã quan tâm chỉ đạo việc xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện cho cả giai đoạn 2006 - 2010 và kế hoạch của riêng năm 2013 trong khi chờ hướng dẫn của Chính phủ đối với giai đoạn mới Tỉnh đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình phù hợp với quy định của Chính phủ và sự chỉ đạo của các bộ, ngành quản lý CTMT Kiện toàn lại Ban chỉ đạo các CTMT của tỉnh; thành lập các Ban chỉ đạo, Ban quản lý dự án của từng chương trình Xây dựng cơ chế chỉ đạo điều hành và phối hợp thực hiện giữa các ngành, các cấp

và các cơ quan, đơn vị

Bên cạnh đó, tỉnh cũng sớm ban hành những chính sách khuyến khích

xã hội hóa các nguồn lực, do đó đã huy động được thêm nhiều nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án ngoài nguồn vốn của trung ương như: vốn đối ứng trên cơ sở nguồn vượt thu của ngân sách các cấp chính quyền địa phương; vận động các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hỗ trợ; vận động nhân dân hiến đất, đóng góp ngày công lao động… để xây dựng kết cấu hạ tầng Đồng thời, phát huy được vai trò, cơ chế giám sát của cả hệ thống chính trị, nhất là sự giám sát có hiệu quả của Cấp ủy, Hội đồng Nhân dân các cấp và cộng đồng dân cư thông qua việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở

Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể ngày càng Hoàn thiện, chặt chẽ hơn, nhất là trong lĩnh vực thanh, quyết toán vốn đầu tư và công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra Qua đó, đã kịp thời xử lý những vướng mắc và chấn chỉnh những sai phạm trong quá trình tổ chức và triển khai thực hiện

- Trong công tác lập, phân bổ dự toán kinh phí CTMT và chấp hành

chế độ quản lý tài chính:

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Quá trình lập và giao dự toán nhìn chung đã kịp thời hơn và chấp hành đúng quy định về đối tượng, nội dung, tiêu chí phân bổ vốn Cơ bản đã chấp hành nghiêm chế độ quản lý tài chính trong quản lý và thực hiện các CTMT Công tác giải ngân nhìn chung đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn cho việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án; tỷ lệ giải ngân hàng năm đều đạt trên 90%, nhiều chương trình đạt 100%

- Về kết quả thực hiện mục tiêu của các CTMT:

Kết quả lớn nhất mà các CTMT mang lại là tạo được sự chuyển biến quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, nhất là đối với các

xã miền núi, vùng đặc biệt khó khăn

Nhiều chỉ tiêu, mục tiêu đã hoàn thành kế hoạch, trong đó có các chỉ tiêu lớn như: Chương trình Xóa đói, giảm nghèo đã giúp 58,7 ngàn hộ thoát nghèo,

hạ tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn cũ) xuống dưới 10%; Chương trình Việc làm trong 2 năm giải quyết việc làm cho 30,7 ngàn người, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm từ 3,3% năm 2010 xuống còn 3% năm 2012; Chương trình Y tế trong 2 năm đã xây dựng được 35 trạm y tế xã, hỗ trợ 46 trạm y tế xã để đạt chuẩn quốc gia, cải tạo nâng cấp một số bệnh viện, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm nhanh và bền vững…; Chương trình Giáo dục đã hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, cơ sở vật chất trường học được tăng cường…; phủ sóng phát thanh, truyền hình trong toàn tỉnh…

Kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội được tăng cường đầu tư Đại bộ phận nông dân trên địa bàn các huyện miền núi được tiếp cận kiến thức khoa học kỹ thuật; được hướng dẫn về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, phát triển và bảo vệ rừng; được hỗ trợ về giống, phân bón, máy móc; giúp cho đồng bào dân tộc, đồng bào nghèo có đất sản xuất, có nhà ở, ổn định cuộc sống…

Đồng thời, việc triển khai thực hiện có hiệu quả các CTMT cũng giúp thay đổi nhận thức và hành động trong hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư về vai trò, tầm quan trọng của các CTMT trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 18/03/2017, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
4. Kho bạc Nhà nước (2008), Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, Nxb Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
7. Trường bồi dưỡng cán bộ Tài chính, Một số vấn đề về kinh tế - tài chính Việt nam (hàng năm), Nxb Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về kinh tế - tài chính Việt nam
Nhà XB: Nxb Tài chính
8. UBND tỉnh Thái Nguyên, Niên giám thống kê hàng năm (từ 2009 đến 2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê hàng năm
1. Bộ Tài chính (2004), Luật NSNN (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thực hiện Khác
3. Kho bạc Nhà nước, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia các năm 2009-2014 Khác
5. Kiểm toán Nhà nước, Tạp chí Kiểm toán các năm 2009 - 2014 Khác
6. Tỉnh ủy Thái Nguyên (2010), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII Khác
10. Website: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bộ Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên đến (31/12/2011)  Tên huyện, thành phố, thị xã  Diện tích (km 2  )  D n số (người) - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1 Các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên đến (31/12/2011) Tên huyện, thành phố, thị xã Diện tích (km 2 ) D n số (người) (Trang 35)
Sơ đồ  4.1: Quy trình giao dịch một c a đối với kiểm soát các khoản chi - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
4.1 Quy trình giao dịch một c a đối với kiểm soát các khoản chi (Trang 81)
Sơ đồ 4.2: Quy trình giao dịch một c a đối với kiểm soát - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 4.2 Quy trình giao dịch một c a đối với kiểm soát (Trang 82)
Sơ đồ 4.3: Quy trình kiểm soát CKC thường  uyên - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 4.3 Quy trình kiểm soát CKC thường uyên (Trang 87)
Sơ đồ 4.4: Quy trình kiểm soát chi thường  uyên - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 4.4 Quy trình kiểm soát chi thường uyên (Trang 88)
Sơ đồ 4.6: Quy trình kiểm soát chi đầu tư - Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 4.6 Quy trình kiểm soát chi đầu tư (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w