liên doanh và liên minh chiến lược trong quản trị kinh doanh quốc tế và ví dụ về liên doanh thành công của Công ty liên doanh Honda Việt Nam, liên doanh thất bại của Công ty liên doanh TNHH Đèn hình OrionHanel, liên minh thành công của AppleMicrosoft và liên minh thất bại của AppleMotorola
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
LIÊN DOANH VÀ LIÊN MINH CHIẾN LƯỢC
Trang 2Nội dung
Trang 31 Liên doanh
• Liên doanh là cùng nhau hợp tác trong kinh doanh, giữa hai bên hay nhiều bên, hình thành 1 thực thể pháp nhân mới (công ty, doanh nghiệp, tổ chức riêng biệt)
Trang 41.1 Đặc điểm của công ty liên doanh theo pháp luật Việt Nam:
• Tỷ lệ góp vốn, quyền và lợi ích:
Doanh nghiệp tham gia liên doanh góp vốn >=30% vốn đầu tư Tùy vào tỷ lệ góp vốn mà phân chia lợi nhuận và quyền điều hành doanh nghiệp liên doanh
Trang 6• Bộ máy quản lý điều hành:
Số thành viên hội đồng quản trị phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn, HĐQT có quyền đưa ra các quyết định về các vấn đề quan trọng của công ty
TGĐ và phó TGĐ của doanh nghiệp liên doanh do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm
TGĐ chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về hoạt động quản lý và điều hành doanh nghiệp
Trang 71.2
Trang 81.3 Các trường hợp liên doanh:
• Khi các công ty có tiềm năng đặc biệt nếu liên doanh sẽ bổ sung lẫn nhau có hiệu quả cao
• Khi một công ty trong nước liên doanh với nước ngoài sẽ phát huy được tiềm năng của nhau và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm rủi ro
• Khi thực hiện liên doanh tạo thành một sức mạnh mới về trí lực, tài lực, vật lực
để giải quyết vấn đề đặt ra trong sản xuất, giảm được cạnh tranh, tăng được vị thế doanh nghiệp
• Khi có nhu cầu giới thiệu một công nghệ mới nhanh chóng
• Khi hai công ty nhỏ gặp khó khăn trong cạnh tranh với công ty lớn
Trang 91.4 Lợi ích và hạn chế của liên doanh:
1.4.1 Lợi ích:
• Nâng cao năng suất và trình độ chuyên môn
• Hiểu được các doanh nghiệp liên quan, thị trường mới và kiến thức công nghệ mới
• Hỗ trợ vốn
• Chia sẻ chi phí và rủi ro với đối tác
• Đa dạng hóa kinh doanh như tạo ra sp mới hoặc lĩnh vực kinh doanh mới
• Có thể là phương thức duy nhất để thâm nhập vào thị trường của một quốc gia, nếu như chính phủ của đất nước đó đưa ra các luật lệ nhằm bảo vệ các công ty trong nước, ngăn cấm sự kiểm soát của các công ty nước ngoài, song lại cho phép liên doanh
Trang 101.4.2 Hạn chế:
• Chi phí quá cao của việc quản lý và phối hợp hoạt động cùng đối tác
• Về hồ sơ và thủ tục cũng khá nhiều và rắc rối
• Cần thời gian dài và nỗ lực để xây dựng mối quan hệ hợp tác kinh doanh
• Mất cân bằng về vốn, chuyên môn, đầu tư,… Dẫn đến xung đột giữa các bên
• Sự ràng buộc chặt chẽ trong một pháp nhân chung giữa những bên hoàn toàn khác nhau ko chỉ về ngôn ngữ mà còn về truyền thống, phong tục, tập quán, thời trang kinh doanh, vì thế
có thể phát sinh những mâu thuẫn ko dễ gì giải quyết
Trang 111.5 Công ty liên doanh Honda Việt Nam
1.5.1 Giới thiệu khái quát về Honda Việt Nam:
• Được thành lập 22/3/1996
• Tên giao dịch đối ngoại
Honda Vietnam Company Ltd
• Thời hạn hoạt động trong 40 năm
Liên doanh thành công
Trang 121.5.2 Veam- Honda Motor Ltd- Asian Honda Motor
1.5.2.1 Tổng công ty Máy Động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam (VEAM)
Trang 131.5.2.2 Công ty Honda Motor Nhật Bản:
• Được thành lập 24/9/1948 bởi Soichiro Honda
• Trụ sở đặt tại 1-1,2 Chome, Minamiaoyama, Minato-Ku, Tokyo 107, Nhật Bản
• Các dòng sản phẩm chính của Honda là ô tô, xe máy, sản phẩm điện,sản phẩm công nghệ di động và hàng không
1.5.2.3 Công ty Asian Honda Motor Thái Lan:
• Trụ sở đặt tại tầng 14, toà nhà Thai Obayashi, Rajdamri road, Bangkok 10330, Thái Lan
Trang 141.5.3 Lý do liên doanh:
Về phía Tổng công ty máy động lực và máy nông
nghiệp Việt nam (VEAM):
• Tiếp cận thêm lĩnh vực mình còn yếu kém
• Thâm nhập thị trường mới
• Học hỏi công nghệ từ đối tác
Về phía Công ty Honda Motor Nhật Bản và Công ty Asian Honda Motor Thái Lan:
• Mở rộng thị trường
Trang 151.5.4 Nội dung liên doanh:
Tổng vốn đầu tư theo giấy phép là 104.003.000 USD và vốn pháp định là 31.200.000 USD, trong đó:
• Bên Việt nam góp 9.360.000 USD bằng quyền sử dụng 20 ha đất trong 40 năm tại xã Phúc Thắng, chiếm 30%
• Honda Motor góp 13.104.000 USD, chiếm 42%
• Asian Honda góp 8.736.000 USD chiếm 28%
Chung tay sản xuất những dòng xe mới phù hợp hơn
Honda Thái Lan và Nhật bản sẽ cung cấp phụ tùng
Trang 161.5.5 Kết quả liên doanh thành công:
• Năm 1999 Công ty đã trả được 10,7 triệu USD nợ làm giảm 72% số nợ xuống còn 4,2 triệu USD, vốn chủ sở hữu tăng hơn 13 triệu USD tương đương 33%
• Năm 2000, nguồn vốn và sử dụng vốn tiếp tục tăng tới hơn 18 triệu USD tức là tăng 23% so với năm 1999
• Mở rộng thêm 2 nhà máy xe máy và năm 2005 xây dựng nhà máy sản xuất ôtô với công suất khoảng 10.000 xe một năm
Trang 17Honda Việt Nam hiện giữ hơn 70% thị phần xe máy với lượng bán ra 2,03 triệu xe trong năm 2015 (năm
2014 là 1,91 triệu xe) đạt doanh thu từ bán xe máy và ôtô là 68.000 tỷ đồng (xe máy chiếm khoảng 95%), tăng mạnh so với mức 61.500 tỷ đồng của năm 2014 Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt trên 12.000 tỷ đồng và là năm thứ 2 liên tiếp doanh nghiệp ghi nhận mức lãi trên 10.000 tỷ Sau khi đóng thuế, năm
2015, Honda thu lãi gần 9.000 tỷ đồng theo đó năm 2015 VEAM đã được chia khoảng 2.680 tỷ đồng tiền mặt tương ứng với 30% cổ phần, trong khi Honda Motor (Nhật Bản) sở hữu 42% vốn nhận về gần 3.750 tỷ đồng, Honda Motor Thái Lan sở hữu 28% nhận 2.500 tỷ đồng tiền mặt.
Trang 181.5.6 Yếu tố dẫn đến liên doanh thành công:
• Đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng được nhu cầu khách hàng, nhu cầu của từng lứa tuổi
• Nhờ việc liên doanh và kết hợp nguồn lực
• Công nghệ của 2 bên với nhiều tính năng hơn
Trang 191.6 Công ty liên doanh TNHH Đèn hình Orion-Hanel:
• Là công ty liên doanh giữa Công ty điện tử Hà Nội (Hanel) và đối tác là Công ty Orion của Hàn Quốc
• Được thành lập tại Hà Nội vào tháng 2/1993, với số vốn đầu tư trên 178 triệu USD
• Trụ sở công ty đặt tại Khu công nghiệp kỹ thuật cao Sài đồng B, Quận Long Biên, Hà Nội
• Chuyên sản xuất đèn hình và phụ kiện cho TV, máy tính và có thời gian hoạt động tới 50 năm
Liên doanh thất bại
Trang 201.6.2 Công ty điện tử Hà Nội (Hanel):
• Tên giao dịch quốc tế: Hanel Company Limited
• Tên viết tắt: HANEL
• Được thành lập ngày
17/12/1984
• Trụ sở chính: Chùa Bộc
- Đống Đa - Hà Nội
• Là doanh nghiệp tiên phong
trong ngành điện tử-tin học của
thủ đô Hà Nội
Trang 211.6.3 Công ty Orion của Hàn Quốc
• Orion là 1 trong 3 công ty bánh kẹo lớn nhất Hàn Quốc
• Tiền thân Orion là tập đoàn Tongyang, được thành lập năm 1956, 7/1987chính thức đổi tên thành tập đoàn ORION.
• Trụ sở: 30-10, Munbae-dong, Yongsan-gu, Seoul, Hàn Quốc.
Trang 221.6.4 Nội dung liên doanh:
• Orion Hàn Quốc sẽ cung cấp vốn đầu tư
• Công ty điện tử Hà Nội (Hanel) sản xuất những sản phẩm đèn hình mới độc đáo phù hợp với nhu cầu thị trường
Trang 231.6.5 Kết quả liên doanh:
• 9/2007, công ty này đã phải ngừng sản xuất 3 tháng để giải quyết khó khăn, cho đến khi Hanel (Cty mẹ) “bơm” tiếp cho 100.000 USD để giải quyết nợ lương từ tháng 11/2007 và có tiền để nhập sản phẩm vật tư sản xuất nốt những hợp đồng đã ký với khách hàng
• 1/2008, công ty đã hoạt động trở lại với công suất 1 dây chuyền
• 4/2008, toàn bộ hoạt động sản xuất bị dừng lại, toàn bộ công nhân tại nhà máy được nghỉ vô thời hạn
• 12/2008 công ty còn 822 hợp đồng dài hạn, trong đó chỉ có hơn 30 người ở vị trí chủ chốt tiếp tục làm việc và được nhận lương
• Đặc biệt từ tháng 08/2007, công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho 1.700 lao động, 31% trong số đó là lao động nữ
• Về mặt tài chính, tổng số nợ lũy kế của công ty (tính đến thời điểm tháng 8/2008) đã lên tới 47 triệu USD, trong đó nợ ngân hàng là 34 triệu USD, nợ lương người lao động khoảng 1,9 triệu USD và nợ thuế khoảng 620.000 USD, nợ bảo hiểm x ã hội kho ảng hơn 300.000USD
Trang 241.6.6 Yếu tố dẫn đến liên doanh thất bại:
• Sự ra đời của công nghệ mới: Thời điểm này đã xuất hiện sự thoái trào của công nghệ sản xuất đèn hình màu, với sự thay thế, chuyển mạnh từ loại tivi thông
thường sang các sản phẩm tivi màn hình tinh thể lỏng (LCD), plasma, từ màn hình máy tính CRT sang màn hình LCD
• Vốn đầu tư ít, dây chuyền, thiết bị mới nhập về nhưng đã lạc hậu Do đó, sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và khô ng có sức cạnh tranh
Vì vậy, cuối năm 2006, tình hình sản xuất kinh doanh đi xuống, sản lượng sụt giảm, không bán được hàng
• Tuy vậy lãnh đạo công ty vẫn không có kế hoạch đổi mới trong chiến lược kinh doanh
Trang 252 Liên minh chiến lược
• Liên minh chiến lược là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau để phát triển, sản xuất hoặc bán sản phẩm/ cung ứng dịch vụ trong khoảng một khoảng thời gian nhất định nhằm mang lại lợi ích chung cho mỗi bên trong khi vẫn là những doanh nghiệp độc lập chứ không nhằm mục đích sáp nhập, hợp nhất hay thôn tính lẫn nhau
Trang 262.1 Đặc điểm của liên minh chiến lược:
• Sự liên minh này có thể được tiến hành giữa các doanh nghiệp trong cùng một quốc gia hoặc giữa các doanh nghiệp từ nhiều quốc gia khác nhau
• Các thành viên tham gia liên có thể là các đối thủ cạnh tranh với nhau
• Được xây dựng trên cơ sở các bên có chung mục đích chung, chiến lược chung, rủi ro chung, lợi ích chung
• Các mối quan hệ thường bao gồm: cộng tác, đối tác chiến lược, liên minh, cấp phép chéo, đồng nhãn hiệu
• Các điều khoản được các bên thỏa thuận soạn hợp đồng
• Các hình thức liên minh không có thời gian xác định
Trang 272.2 phân loại liên minh chiến lược:
Các bên tham gia liên minh cam kết cùng nhau hợp tác phát triển sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm/ dịch vụ nhưng không ai trong số các thành viên liên minh có vốn đóng góp với nhau cũng như không thành lập nên một pháp nhân nào
Các công ty bổ sung các hợp đồng yêu cầu sản xuất, cung cấp sản phẩm/ dịch vụ trên cơ sở nắm giữ vốn của các đối tác tham gia liên minh
Hai hoặc nhiều công ty liên kết hình thànhthực thể kinh doanh mới cùng hoạt động kinh doanh Các liên doanh có thể là những doanh nghiệp trong nước hoặc nước ngoài
Trang 292.3 Lợi ích và khó khăn khi tham gia liên minh chiến lược:
2.3.1 Lợi ích:
• Khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô, tiết kiệm chi phí sản xuất, marketing
• Học hỏi từ các đối tác trong liên minh
• Hợp tác để chuyên môn hoá, giải pháp cho việc đạt các tiêu chuẩn quốc tế
• Mở rộng thị trường, chia sẻ phương tiện phân phối và mạng lưới bán hàng
• Hợp lực đe dọa tấn công đối thủ chung
• Tạo cơ hội mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh mới
Trang 302.3.2 Khó khăn:
• Liên minh giúp các đối thủ cạnh tranh có con đường tốt nhất để có được công nghệ mới và tiếp cận thị trường Vì vậy, nó có thể làm mất công nghệ, mất thị trường của doanh nghiệp một đối tác nhỏ của doanh nghiệp cũng có thể trở thành một đối thủ cạnh tranh đáng gờm sau này
• Các đối tác có thể không thống nhất với nhau về một số quyết định cũng như việc phân công nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền lợi Mặt khác, quan hệ hợp tác có thể làm mất cân bằng vị trí cạnh tranh của một trong những đối tác
• Thái độ tôn trọng tin tưởng lẫn nhau và lòng khoan dung của mỗi đối tác không thể thay thế được năng lực và kinh nghiệm làm việc nhất là những công việc
chung
Trang 312.4 Liên minh chiến lược Apple-Microsoft
2.4.1 Giới thiệu khái quát công ty Apple Inc
• Là tập đoàn công nghệ máy tính của Mỹ
có trụ sở chính đặt tại thung lũng máy
tính (Silicon Valley) ở Cupertino, bang
California
• Được thành lập ngày 1/4/1976 dưới tên
Apple Computer và đổi tên thành Apple Inc vào đầu năm 2007
• Hai sáng lập viên của Apple là Steve Wozniak và Steve Job.
• Sản phẩm chính: máy tính, phần mềm, phần cứng, thiết bị nghe nhạc & nhiều thiết bị đa phương tiện khác
Liên minh thành công
Trang 322.4.2 Giới thiệu khái quát công ty Microsoft
với tên ban đầu là Micro-soft
• Hai sáng lập viên tập đoàn Microsoft là Paul Gardner Allen và Bill Gates
• Sản phẩm chính: hệ điều hành Microsoft Window, bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office
Trang 332.4.3 Cơ sở hình thành liên minh
2.4.3.1 Về phía Apple:
• Năm 1996, CEO của công ty lúc bấy giờ là Gil Amelio đã có nhiều cố gắng để cải thiển tình hình thua lỗ của Apple trong những năm trước đó nhưng thật bất ngờ đó lại là một trong những thất bại lớn nhất của Apple Công ty đã thiệt hại khá nặng 740 triệu USD vào Q1 và 33 triệu USD vào Q2
• Năm 1997, Apple rơi vào khủng hoảng trầm trọng khi hàng ngàn nhân viên giỏi
đã nghỉ việc và rời bỏ công ty chỉ trong vài năm.Trong vòng 18 tháng, apple đã thua lỗ đến 1.5 tỉ USD
Trang 352.4.4 Nội dung liên minh:
• Microsoft đưa những phiên bản mới nhất của bộ Microsoft Office, Internet Explorer và một số công cụ Microsoft vào nền tảng Macintosh của Apple.
• Apple tích hợp trình duyệt Internet
Explorer vào Mac OS và đưa nó trở
thành trình duyệt mặc định.
• Hai hãng đã đạt được sự thoả thuận
rộng rãi về sử dụng giấy phép sáng
chế cho sản phẩm của hai bên
• Apple và Microsoft đã lên kế hoạch hợp tác về công nghệ để chắc chắn sự hoà hợp giữa các máy tính cho Java hay những ngôn ngữ lập trình khác
• Microsoft sẽ đầu tư 150 triệu USD vào cổ phiếu không biểu quyết của Apple.
Trang 362.4.5 Lợi ích từ liên minh:
Apple
•Có thêm vốn để xúc tiến kế hoạch riêng
•Đem lại diện mạo tính năng mới cho sản phẩm
•Nâng cao vị thế cạnh tranh
•Có được cái nhìn tốt từ khách hàng
Microsoft
•Thu lợi từ cổ phiếu của Apple khi tăng
•Thu lợi nhuận qua ký kết license với Apple
•Có được khách hàng lớn như Apple
•Khai thác những thị trường bỏ ngõ
Lợi ích chung:
•Tăng tính cạnh tranh trên thị trường
•Hỗ trợ hợp lý cho nhau
Trang 372.4.6 Kết quả của liên minh
Sản
Microsoft •Giá cổ phiếu tăng 12,5%
•Tăng niềm tin của khách hàng
Trang 382.4.7 Yếu tố dẫn đến liên minh thành công
• Hiểu rõ đối tác: Apple đã nhìn nhân được lợi ích mà Microsoft mang lại cho họ
• Nổ lực trong việc xây dựng liên minh từ 2 phía
• Giảm chi phí trong việc phát triển nghiên cứu
Trang 392.5 Liên minh chiến lược Apple-Motorola
2.5.1 Giới thiệu khái quát công ty Motorola
• Thành lập 25/9/1928
• Trụ sở: Chicago, Mỹ
• Thành viên sáng lập
Paul V Galvin
• Là tập đoàn viễn thông
đa quốc gia
• Sản phẩm chính: hệ thống
ghi nhớ ĐTDĐ, ĐT vệ tinh,
ĐT thông minh, hệ thống mạng, radio 2 chiều ….
Liên minh thất bại
Trang 402.5.2 Cơ sở hình thành liên minh
2.5.2.1 Về phía Apple:
• Steve Jobs, CEO của Apple đã nảy ra một ý tưởng đó là tạo một ra sản phẩm
“iPod phone” cho riêng của hãng.Tuy nhiên để thực hiện điều này sẽ phải tốn khá nhiều chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển sản xuất sản phẩm điện thoại
di động Việc tiến hành những thỏa thuận liên minh với Motorola là bước thử nghiệm cho dự án này,tiết kiệm được chi phí ,tạo cú đột phá mới trên thị trường điện thoại di động giành lấy nhiều thị phần
Trang 412.5.2.2 Về phía Motorola:
• Vươn tới một vị trí cao hơn khi có thể tung ra những sản phẩm độc đáo về thiết
kế mẫu mã và tính năng và cũng tiếp nối những thành quả mà Razr V3 đã đem lại
• Cả hai hãng đều hiểu rõ mối quan hệ của mình, hiểu được lợi thế và điểm mạnh của các bên để cùng đạt được mục tiêu :thị phần,lợi nhuận, thương hiệu…
• Liên minh này không chỉ là sự chuyển giao công nghệ mà còn là sự hợp tác thương hiệu
Trang 422.5.3 Nội dung liên minh:
• Tháng 12/2004 Motorola và Apple đã đi đến thỏa thuận mới nhất về việc liên kết công nghệ để phát triển sản phẩm điện thoại di động “2 trong 1”
• Apple sẽ phát triển một phiên bản nhỏ gọn của phần mềm iTunes tích hợp cho điện thoại của Motorola
7/9/2005 Rokr E1
Trang 432.5.4 Lợi ích từ liên minh:
Apple
•Nếu thành công sẽ tăng doanh thu -> tạo sự khác biệt với các đối thủ; dẫn đầu về thị phần và thương hiệu
•Kiếm được lợi nhuận
-> gia tăng cách biệt về thị phần với Samsung và thu hẹp đáng kể về
Lợi ích chung:
•Tạo nên sức mạnh vượt trội áp đảo đối thủ
•Chia sẻ rủi ro, học hỏi kinh nghiệm từ nhau
•Tạo thêm lợi thế cạnh tranh cho mỗi cty
•Lợi nhuận tăng, thị trường được mở rộng