1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

115 777 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ THANH THỦY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ THANH THỦY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên nga ̀nh: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ma ̃ số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN HỮU THAM

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thư ̣c và chưa đươ ̣c công bố trong bất kỳ công trình

nào khác

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Ta ́ c giả luâ ̣n văn

Lê Thị Thanh Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, đến nay luận văn: “Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non

huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” đã hoàn thành

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể thầy cô giáo khoa sau Đại học Trường Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo

TS Phan Hữu Tham người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá

trình tôi nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến Chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Ta ́ c giả luận văn

Lê Thị Thanh Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Khái niệm quản lý 13

1.2.2 Quản lý giáo dục 15

1.2.3 Quản lý nhà trường 15

1.2.4 Quản lý trường mầm non 18

1.2.5 Khái niệm ngôn ngữ 18

1.2.6 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi 18

1.3 Một số vấn đề về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non 19

Trang 6

1.3.1 Một số quan điểm về sự phát triển của ngôn ngữ của trẻ em 19

1.3.2 Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục trẻ em 20

1.3.3 Mục tiêu của hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non 22

1.3.4 Nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non 22

1.3.5 Phương pháp tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non 22

1.3.6 Hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong trường mầm non 27

1.4 Một số vấn đề lí luận về quản lí hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong trường mầm non 27

1.4.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 27

1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 29

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non 32

Kết luận chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 35

2.1 Tổng quát về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 35

2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, dân số 35

2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội 35

2.1.3 Đặc điểm tình hình giáo dục Mầm non huyện Phú Lương 36

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 36

2.2.1 Mục đích khảo sát 36

Trang 7

2.2.2 Đối tượng khảo sát 37 2.2.3 Nội dung khảo sát 37 2.2.4 Phương pháp khảo sát 37 2.3 Thực trạng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở

các trường mầm non huyện Phú Lương 38

2.3.1 Thực trạng việc lựa chọn, xây dựng nội dung chương trình hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Phú Lương 38 2.3.2 Thực trạng về thực hiện các phương pháp tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 40 2.3.3 Thực trạng về sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 41 2.3.4 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 43 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6

tuổi ở các trường mầm non huyện Phú Lương 45

2.4.1 Thực trạng việc lập kế hoạch hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Phú Lương 45 2.4.2 Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Phú Lương 46 2.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Phú Lương 47 2.4.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Phú Lương 48 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động phát triển ngôn

ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Phú Lương 49 2.5.1 Thuận lợi 49

Trang 8

2.5.2 Khó khăn 50

Kết luận chương 2 50

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN PHÚ LƯƠNG 52

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 52

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và phát triển 52

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và tính thực tiễn 52

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết 53

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 53

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 53

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 53

3.2.1 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 54

3.2.2 Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên tạo môi trường chữ cái trong và ngoài lớp học cho trẻ hoạt động 58

3.2.3 Hướng dẫn giáo viên tổ chức tốt các hoạt động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi làm quen với chữ cái và làm quen với văn học trong giờ học và lồng ghép, tích hợp giáo dục trẻ ở mọi lúc, mọi nơi 63

3.2.4 Tổ chức tốt các chuyên đề, hội thi cấp trường, phối hợp với các nhà trường tổ chức tốt các chuyên đề, hội thi cấp cụm, bồi dưỡng giáo viên cốt cán để tham gia các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh 75

3.2.5 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tích cực trong việc tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với văn học và chữ viết 77

3.2.6 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ trẻ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 80

Trang 9

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 84

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 92

2.1 Đối với Bộ GD&ĐT 92

2.2 Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên 92

2.3 Đối với UBND huyện Phú Lương 93

2.4 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng việc lựa chọn, xây dựng nội dung chương trình phát

triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 38 Bảng 2.2: Thực trạng về sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động phát

triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 41 Bảng 2.3: Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động phát

triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 43 Bảng 2.4: Thực trạng việc lập kế hoạch hoạt động phát triển ngôn ngữcho

trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 45 Bảng 2.5: Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động phát triển

ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 46 Bảng 2.6: Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phát triển

ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Phú Lương 48 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 84

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý 13

Sơ đồ1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý 14

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý 84

Trang 13

Để đẩy mạnh cả quá trình giáo dục trước hết ta không thể không quan tâm đến vai trò của giáo dục mầm non vì giáo dục mầm non có vai trò quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học chuẩn bị tiền đề cho giáo dục phổ thông”, giáo dục mầm non là “bản lề”, là “gốc rễ”, là khâu đặt nền móng, nền tảng cho sự phát triển của con người

Trẻ mầm non nói chung, trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nói riêng được học qua chơi, trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực: Thể chất, nhận thức, thẩm

mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội, ngôn ngữ trong đó phát triển ngôn ngữ cho trẻ là một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng ở trường mầm non Lĩnh vực này giúp trẻ hình thành và phát triển các năng lực ngôn ngữ như: nghe, nói, tiền biết đọc và tiền biết viết, bên cạnh đó bước đầu giúp trẻ phát triển khả năng

tư duy, nhận thức, tình cảm và các kỹ năng xã hội

Giai đoạn từ 0-6 tuổi là giai đoạn vàng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ và

có tính quyết định tới sự phát triển giao tiếp sau này của trẻ Chính vì vậy phát triển ngôn ngữ không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ hình thành và phát triển các năng lực ngôn ngữ nghe, nói, tiền đọc, tiền viết mà nhiệm vụ quan trọng hơn đó là bồi dưỡng vốn từ vựng cho trẻ đặc biệt là với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi Thông qua các hoạt động phát triển ngôn ngữ trẻ nhớ được, hiểu được và nói được, diễn đạt lưu loát, mạnh dạn trình bày suy nghĩ của bản thân về các vấn đề trong cuộc

Trang 14

sống hàng ngày, dùng ngôn ngữ như một phương tiện, công cụ để thể hiện các khả năng năng lực của bản thân, năng lực hợp tác, giao tiếp với mọi người để

tăng cường nhận thức về thế giới xung quanh

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi là nhiệm vụ không thể thiếu và có ý nghĩa để chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 Tuy nhiên việc quản lý các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Một số nhà trường chưa coi trọng việc quản lý các hoạt động này, còn thực hiện một cách dập khuôn, máy móc, một số nhà trường còn nặng về việc dạy chữ cho trẻ, chưa bám sát vào đặc điểm tâm sinh lý của trẻ cũng như điều kiện thực tế tại địa phương để lựa chọn nội dung dạy trẻ cho phù hợp

Là một chuyên viên phụ trách chuyên môn cấp học mầm non mặc dù

kinh nghiệm chưa nhiều, tôi vẫn mạnh dạn lựa chọn đề tài "Quản lý hoạt động

phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên", với hy vọng những biện pháp này khi được

áp dụng vào thực tế sẽ giúp các đồng chí hiệu trưởng các trường mầm non quản

lý tốt hơn các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ tại các trường mầm non

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non

3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ

5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

3.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6

tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý hoạt động cho trẻ làm quen với văn học

- Quản lý hoạt động cho trẻ làm quen với chữ cái

5.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát

- Tổng số trường mầm non: 19 trường

- Tổng số lớp 5 tuổi: 56 lớp

5.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu ở 19 trường mầm non của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đó là: Trường Mầm non xã Sơn Cẩm, Trường Mầm non Khánh Hòa, Trường Mầm non xã Cổ Lũng, Trường Mầm non Thị trấn Giang Tiên, Trường Mầm non Vô Tranh, Trường Mầm non xã Tức Tranh, Trường Mầm non xã Phú Đô, Trường Mầm non xã Phấn Mễ, Trường Mầm non Phấn

Mễ 1, Trường Mầm non Thị trấn Đu, Trường Mầm non xã Động Đạt, Trường Mầm non Động Đạt 1, Trường Mầm non Ôn Lương, Trường Mầm non Phủ Lý, Trường Mầm non Hợp Thành, Trường Mầm non Yên Lạc, Trường Mầm non

xã Yên Đổ, Trường Mầm non xã Yên Ninh, Trường Mầm non xã Yên Trạch

Trang 16

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được một số kết quả song còn nhiều bất cập và hạn chế trong quá trình thực hiện Đề xuất được các biện pháp quản lý và áp dụng đồng bộ các biện pháp thì việc quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi sẽ được nâng cao, chất lượng giáo dục toàn diện sẽ được cải thiện

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp lý thuyết, phương pháp

so sánh, phương pháp hệ thống hóa để nghiên cứu các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Chiến lược phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011-

2020, các tài liệu về dự báo giáo dục của các nhà giáo dục, nhà khoa học, các tài liệu về giáo dục mầm non, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục mầm non làm cơ sở lý luận trong luận văn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi đối tượng là CBQL, tổ trưởng chuyên môn tổ mẫu giáo và giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5-6 tuổi nhằ m tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ của cán bộ quản

lý và giáo viên mầm non

- Phỏng vấn sâu: CBQL cấp trường; Tổ trưởng chuyên môn tổ mẫu giáo

và giáo viên trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại các lớp mẫu giáo 5-6 tuổi của các trường mầm non nhằm tìm hiểu sâu hơn về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của các trường trên địa bàn huyện

- Thảo luận nhóm giáo viên mầm non nhằm tìm hiểu thêm về nhu cầu bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên mầm non

Trang 17

7.3 Phương pháp toán thống kê

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài nhằm thống kê, phân tích và xử lý số liệu, giúp cho việc đánh giá đúng thực trạng hiệu quả hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho

trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ

mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu

giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Giáo dục con người như việc thả diều, cánh diều dù có bay cao, bay xa đến đâu đều bắt nguồn từ một sợi dây bám vào mặt đất và giáo dục mầm non chính là mặt đất, nơi tạo đà cho những ước mơ bay cao, bay xa hơn

Chương trình giáo dục mầm non với các lĩnh vực phát triển như: Phát triển thể chất, phát triển thẩm mỹ, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm và quan hệ xã hội, phát triển ngôn ngữ, trong đó lĩnh vực phát triển ngôn ngữ là lĩnh vực vô cùng quan trọng Ngôn ngữ của trẻ phát triển tốt sẽ giúp cho trẻ nhận thức và giao tiếp tốt góp phần to lớn vào việc hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ Việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ trong giao tiếp sẽ giúp trẻ dễ dàng tiếp cận với các môn khoa học khác như: Môn làm quen với môi trường xung quanh, làm quen với toán, âm nhạc, tạo hình đặc biệt là thông qua bộ môn làm quen văn học bộ môn văn học trẻ được đọc thơ, kể chuyên, đóng kịch tạo cho trẻ được hoạt động nhiều, giúp trẻ khả năng phát triển trí nhớ, tư duy và ngôn ngữ, phát triển khả năng cảm thụ cái hay, cái đẹp, cái tốt cái xấu của mọi vật xung quanh Song song với hoạt động cho trẻ làm quen với văn học để phát triển ngôn ngữ cho trẻ chúng ta cần thực hiện có hiệu quả hoạt động cho trẻ làm quen với chữ cái Cho trẻ làm quen với chữ cái là một quá trình sư phạm được tổ chức đặc biệt theo cách tiếp cận ngôn ngữ trọn vẹn nghĩa là tất cả các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đều được phát triển và có mối quan hệ qua lại với nhau, trẻ làm quen với chữ cái khi được hoạt động và

bị thu hút vào các hoạt động đa giác quan Cách tiếp cận này sẽ thúc đẩy các nhu cầu của trẻ, giúp trẻ phát triển trí óc, sự hiểu biết về xã hội, tình cảm và thể chất, làm quen với chữ cái là hoạt động giúp trẻ hình thành, phát triển năng lực và thái độ cần thiết chuẩn bị cho trẻ học Tiếng việt ở lớp 1

Trang 19

Loài người ngay từ thuở sơ khai đã sáng tạo ra ngôn ngữ, một hệ thống tín hiệu đặc biệt dùng làm phương tiện cơ bản và quan trọng nhất trong giao tiếp giữa các thành viên trong cộng đồng người Cũng từ đó ngôn ngữ được phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người Ngôn ngữ chính là một trong những yếu tố nâng tầm cao của con người lên vượt xa về chất so với mọi giống loài

Ngôn ngữ là chức năng tâm lý cấp cao của con người, là công cụ để tư duy, để giao tiếp, là chìa khoá để con người nhận thức và chiếm lĩnh kho tàng tri thức của dân tộc và nhân loại

Với mỗi cá nhân, sự phát triển ngôn ngữ diễn ra cực kỳ nhanh ở giai đoạn

từ 0 - 6 tuổi (lứa tuổi mầm non) Từ chỗ sinh ra chưa có ngôn ngữ, đến cuối 6

tuổi chỉ một khoảng thời gian rất ngắn so với cả một đời người trẻ đã có thể sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày Đây chính là giai đoạn phát cảm về ngôn ngữ Ở giai đoạn này nếu không có những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngôn ngữ thì sau này khó có thể phát triển tốt được Chính vì vậy ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ của trẻ trước tuổi học là vấn đề được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu

Vấn đề ngôn ngữ đã được đề cập đến ngay từ thời cổ đại Nhưng thời cổ đại người ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và lôgíc học Các nhà triết học cổ đại đã coi ngôn ngữ như là một hình thức biểu hiện bề ngoài của

cái bên trong là "logos", tinh thần, trí tuệ của con người Trong cuốn " Bàn về phương pháp", Descartes đã chỉ ra những đặc tính chủ yếu của ngôn ngữ và lấy

đó làm tiêu chí phân biệt con người khác với động vật Ông đã nhấn mạnh tính chất của ngôn ngữ, cái tín hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tư duy tiềm

tàng trong cơ thể và kết luận rằng " Có thể lấy ngôn ngữ làm chỗ khác nhau thực

sự giữa con người và con vật" [2] Chỉ đến giữa thế kỷ 19 khuynh hướng tâm lý

học mới nảy sinh trong ngôn ngữ học Người đầu tiên sáng lập ra trường phái ngôn ngữ học tâm lý là Shteintal (1823-1899) Ông đã đưa ra học thuyết ngôn

Trang 20

ngữ là sự hoạt động của cá nhân và sự phản ánh tâm lý dân tộc Theo ông, ngôn ngữ học phải dựa vào tâm lý cá nhân trong khi nghiên cứu ngôn ngữ cá nhân, phải dựa vào tâm lý dân tộc trong khi nghiên cứu ngôn ngữ của dân tộc

Thuyết tâm lý liên tưởng, đại biểu là V.Vunt (1832-1920) nghiên cứu lý thuyết về dạng thức bên trong của từ, về các loại ý nghĩa chuyển đổi của từ, về nghĩa hiện có của từ và câu, về mối quan hệ liên tưởng có tính ngữ đoạn

Sau cách mạng tháng Mười Nga 1917, các nhà ngôn ngữ học, tâm lý học

Xô Viết đã vận dụng quan điểm của Mac-Lênin vào hoạt động nghiên cứu ngôn ngữ đó là: xem xét ngôn ngữ với tư cách là một hiện tượng xã hội Ngôn ngữ thể hiện các mối quan hệ giữa con người với con người được quy định bởi những điều kiện cụ thể của thời kỳ lịch sử nhất định Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy và là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người Với quan điểm này có thể kể đến: L.X.Vưgutxki; R.O.Shor; E.D.Polivanov; K.N.Derzhavin; B.A.Larin; M.V.Sergievskij; M.N.Peterson; L.J.JaKubinskij; A.M.Selishchev… Họ đã đi vào nghiên cứu tính chất xã hội của ngôn ngữ, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy, sự phụ thuộc qua lại giữa các thuộc tính

của ngôn ngữ…L X Vưgotxki trong cuốn: " Tư duy và ngôn ngữ" đã lập luận

rằng hoạt động tinh thần của con người chính là kết quả học tập mang tính xã hội chứ không phải là một học tập chỉ là của cá thể Theo ông, khi trẻ em gặp phải những khó khăn trong cuộc sống, trẻ tham gia vào sự hợp tác của người lớn và bạn bè có năng lực cao hơn, những người này giúp đỡ trẻ và khuyến khích trẻ Trong mối quan hệ hợp tác này, quá trình tư duy trong mét xã hội nhất định được chuyển giao sang trẻ Do ngôn ngữ là phương thức đầu tiên mà qua đó, con người trao đổi các giá trị xã hội, L.X Vưgotxki coi ngôn ngữ là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của tư duy

Việc nghiên cứu ngôn ngữ của trẻ em lứa tuổi mầm non (0-6 tuổi) cũng được rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm và tiếp cận sâu ở từng góc

độ khác nhau trong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ

Trang 21

Lênin đã viết: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người” [13] Trong cuộc sống của con người, trong sự phát triển xã hội loài người, ngôn ngữ là phương tiện để phát triển tư duy, là phương tiện giữ gìn, bảo tồn, truyền đạt và phát triển kinh nghiệm xã hội loài người Ngôn ngữ còn là công cụ biểu đạt tư tưởng, tình cảm, công cụ giao tiếp giữa các thành viên trong xã hội

Theo triết học Mác-Lênin, ngôn ngữ là sản phẩm của sự phát triển lịch sử xã hội Tư duy và ngôn ngữ được hình thành và phát triển trong quá trình lao động

Ngôn ngữ là cơ sở của mọi sự phát triển trí tuệ và là kho tàng của mọi kiến thức Tất cả mọi sự hiểu biết đều bắt đầu từ ngôn ngữ, thông qua ngôn ngữ và trở lại cũng bằng ngôn ngữ Ngôn ngữ là sự sáng tạo kỳ diệu của con người Ngay từ khi hình thành, ngôn ngữ đã trở thành phương tiện giao tiếp cơ bản nhất, hữu hiệu nhất của cả loài người Chúng ta, ai cũng có thể sử dụng phương tiện này để trao đổi thông tin cho nhau một cách nhanh nhất, nhiều nhất, đầy đủ nhất, từ đó có thể dễ dàng hiểu nhau, thông cảm, chia sẻ, liên kết hay hợp tác với nhau… Nhờ ngôn ngữ mà con người từ khắp năm châu bốn bể, con người ở các thời đại khác nhau, các thế hệ khác nhau có thể tìm hiểu nhau hoặc giao lưu với nhau… Hơn thế ngôn ngữ là công cụ để chúng ta tư duy, là chìa khoá vạn năng thông minh nhất để chúng ta mở kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại

để chiếm lĩnh nó, phát triển nó, đưa nó đến với mọi người… Cứ như thế cá nhân ngày càng hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn, hiện đại hơn

Phạm Ngọc Định - Trung tâm công nghệ giáo dục khi nghiên cứu những yếu tố tâm lý cần thiết cho trẻ em vào lớp 1 thu được kết quả là 30% số trẻ

ngôn ngữ nói chưa rành rọt (nghiên cứu trên 240 trẻ lúc mới vào lớp 1)

Khi nói về ngôn ngữ, nhà giáo dục nổi tiếng người Nga E.I Tikheeva đã

khẳng định " Tiếng mẹ đẻ là cơ sở phát triển trí tuệ và là nguồn gốc để chiếm lĩnh kho tàng kiến thức của dân tộc và nhân loại" [6]

Trang 22

Bởi vậy giáo dục ngôn ngữ cho trẻ là vô cùng cần thiết và phải bắt đầu ngay

từ rất sớm từ tuổi mầm non (0-6 tuổi) đặc biệt là lứa tuổi trẻ 5-6 tuổi, lứa tuổi này ngôn ngữ trẻ có điều kiện phát triển cực kỳ nhanh về tất cả các mặt: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp mà không giai đoạn nào có thể sánh bằng Nếu nhà giáo dục bỏ qua giai đoạn phát cảm trong ngôn ngữ này sẽ là thiệt thòi lớn cho sự phát triển của đứa trẻ, trẻ sẽ khó theo kịp sự phát triển của các bạn cùng lứa tuổi

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng phát triển ngôn ngữ cho trẻ là khâu chủ yếu của hoạt động trong trường mầm non, là tiền đề cho mọi sự thành công khác

Mặt khác khi hết tuổi mẫu giáo trẻ sẽ chuyển sang trường tiểu học, đây là bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời của trẻ 6 tuổi vì trẻ phải chuyển qua một lối sống mới với sự thay thế của hoạt động chủ đạo từ vui chơi sang học tập Đồng thời trẻ cũng chuyển qua một vị trí xã hội mới với những quan hệ mới của một người học sinh thực thụ Sự thay đổi đó đòi hỏi trẻ phải có những điều kiện tâm lý cần thiết đủ để trẻ có thể thích nghi bước đầu với các điều kiện học tập có hệ thống ở phổ thông Khi trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày: phát âm chuẩn; vốn từ phong phú, đa dạng; câu nói hoàn chỉnh

về mặt ngữ pháp là trẻ có một công cụ để tư duy trừu tượng, có một phương tiện cơ bản để lĩnh hội kiến thức khoa học của các môn học, đặc biệt là môn Tiếng Việt - môn học được xem là cơ bản nhất và khó khăn nhất đối với học sinh lớp 1 đồng thời trẻ còn có phương tiện hữu hiệu để tiếp xúc thuận lợi với môi trường mới, quan hệ mới

Việc trẻ biết phát âm đúng tiếng mẹ đẻ, nói có ngữ điệu, đúng ngữ pháp, biết biểu đạt ý nghĩ bằng ngôn ngữ, biết dùng ngôn ngữ làm phương tiện chính

để tiếp xúc, giao lưu… là hoàn toàn có thể đạt được ở lứa tuổi 5 - 6 tuổi Nhưng hiện nay ở các trường mầm non, trẻ 5 - 6 tuổi còn nhiều cháu nói ngọng, không diễn đạt được bằng lời suy nghĩ của mình một cách mạch lạc… dẫn đến việc tiếp thu bài học ở lớp 1 chậm, khó khăn, trẻ nhút nhát, sợ sệt, khó gia nhập vào các quan hệ mới với cô, với bạn

Trang 23

Trong quá trình tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với chữ cái ở một số trường mầm non trên địa bàn toàn huyện giáo viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động làm quen với chữ cáicho trẻ cho trẻ mẫu giáo, các hoạt động của trẻ chưa được tổ chức theo chiều sâu vì vậy chất lượng giáo dục chưa đảm bảo

Một số giáo viên chưa thực sự hiểu sâu sắc về sự đổi mới về phương pháp, hình thức dạy học, còn dạy trẻ theo hướng áp đặt, một chiều, trong các giờ học chủ yếu là các hoạt động của cô, những hoạt động tìm tòi, khám phá của trẻ còn mờ nhạt

Việc tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm, khám phá qua các hoạt động còn hạn chế Tại các lớp học, các bài tập còn dở dang để trẻ tiếp tục tư duy, hoạt động còn chưa nhiều Các mảng chính là phần thể hiện hoạt động của cô và trẻ trong suốt chủ đề thì chủ yếu lại là các tranh ảnh giáo viên sưu tầm dán lên tường, chưa mang tính chất gợi mở cho trẻ, môi trường để trẻ làm quen với chữ viết còn hạn chế, chưa khơi gợi được sự tò mò, hứng thú của trẻ Một số giáo viên chưa linh hoạt, sáng tạo trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập và vui chơi cho trẻ, đội ngũ giáo viên cao tuổi còn khó khăn trong việc cập nhật những đổi mới nội dung, hình thức dạy học đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin: Chưa biết thiết kế bài giảng điện tử, chưa biết khai thác nguồn thông tin từ Internet vì vậy quá trình giảng dạy chương trình giáo dục mầm non mới còn gặp nhiều khó khăn

Ban giám hiệu một số nhà trường chưa sáng tạo trong việc tổ chức các chuyên đề mà trường mình còn yếu để nâng cao dần chất lượng giáo dục Một

số nhà trường còn trông chờ sự hướng dẫn của cấp trên

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các hoạt động giáo dục còn thiếu thốn Một số trường chưa có đủ lớp học nên việc thu hút trẻ nhà trẻ đến trường và việc tạo môi trường giáo dục trong và ngoài lớp còn hạn chế

Trang 24

Góc tuyên truyền tại các trường mầm non còn ít, công tác tuyên truyền qua đài truyền hình còn chưa nhiều, các bài gửi đài phát thanh còn chưa thường xuyên

Số lượng máy chiếu và máy vi tính phục vụ cho công tác giảng dạy còn thiếu, vì vậy ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Theo kết quả nghiên cứu test " Sẵn sàng đi học" của Nguyễn Thị Hồng

Nga - Viện Khoa học giáo dục - trong 4 phần của test là ngôn ngữ, toán, tâm

vận động và giao tiếp thì ngôn ngữ của trẻ yếu hơn các mặt khác (Điểm số trung bình so với % của max về ngôn ngữ chỉ đạt 53% trong khi đó: toán đạt 70%; tâm vận động: 69%, còn giao tiếp là 57%)

Đối với cấp học Mầm non, có một số đề tài nghiên cứu là Hoàng Thị Quang Trường "Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy ở trẻ từ 1-3 tuổi Đại học

Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội" Luận văn Thạc sĩ -

2014; Kim Thị Hơn "Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi

trường mẫu giáo Minh Tân, xã Minh Tân, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai qua tổ chứ c hoạt đô ̣ng đo ̣c thơ" Những công trình đi sâu vào việc nâng cao hiệu quả phát triển ngôn ngữ nhất là cấp học mầm non không nhiều; phần lớn là những báo cáo sáng kiến kinh nghiệm đúc rút được từ thực tiễn hoạt động của các đơn

vị, các trường lớp mầm non Vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục của các trường mầm non, nhất là phần quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi cần được quan tâm

Là chuyên viên trực tiếp chỉ đạo chuyên môn cấp học mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, tác giả thấy rõ vị trí, vai trò của việc

quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi là rất cần

thiết khi kinh tế xã hội đang trên đà phát triển nhanh, khối trường mầm non phát triển lớn mạnh

Đề tài nghiên cứu tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, tác giả là người đầu tiên tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình tổ chức

Trang 25

quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường

mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng chất lượng phát triển ngôn ngữ nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ nói chung đáp ứng nhu cầu đổi mới của cấp học, sự tin yêu của nhân dân

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

* Quản lý là gì?

Quản lý là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứng dụng ) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian, thời gian, nguồn lực ) nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quá trình tác động này có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

* Chức năng của quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng lập kế hoạch là bước quan trọng cơ bản nhất trong số các bước nhằm xác định khối lượng công việc, lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, đặt ra những quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thực

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Đối tượng bị Quản lý

Môi trường quản lý

Trang 26

tế để tổ chức đạt đến mục tiêu đã chọn Nói cách khác lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu

- Chức năng tổ chức là bước xây dựng những quy chế đặt ra mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận trong tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các

bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất Thực hiện được

những chủ trương, định hướng của kế hoạch

- Chức năng chỉ đạo thực hiện là công việc thường xuyên của người quản

lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xử kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính kỷ luật Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

- Chức năng kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ quan trọng của người quản lý

Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói: “Không có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo”[14]

Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:

Sơ đồ1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý

CHỨC NĂNG QL

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO

KIỂM TRA

Trang 27

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định

Nội dung của QLGD bao gồm:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục

- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục, ban hành Điều lệ nhà trường

- Qui định mục tiêu, chương trình giáo dục, tiêu chuẩn Nhà giáo, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng CBQL và giáo viên

- Huy động, quản lý, sử dụng tốt các nguồn lực

QLGD được phân công theo nguyên tắc khác nhau: Theo địa bàn lãnh thổ, theo chuyên môn - kỹ thuật, theo mục tiêu quản lý…

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm Quản lý nhà trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [9,tr 27]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó

từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”

[5, tr 23]

Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại: Tác động của những chủ thể quản lý bên trong và bên ngoài nhà trường; tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

Trang 28

Quản lý nhà trường cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng Giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó Quản lý nhà trưường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học , quản lý mối quan hệ nhà trường, cộng đồng

Từ những quan niệm về quản lý nhà trường của các tác giả ngoài nước và trong nước, chúng ta có thể thống nhất khái niệm quản lý nhà trường theo cách hiểu sau: Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục tại cơ sở, trong đó khách thể quản lý là một tổ chức có chức năng xã hội chuyên biệt, trực tiếp thực hiện các hoạt động giáo dục và phối hợp tiến hành các nhiệm vụ giáo dục tại địa phương chính là nhà trường hay cơ sở giáo dục, và chủ thể quản lý là Nhà nước

trên trường (Chính phủ, Trung ương, ngành, tỉnh, huyện, xã) cũng như đại diện của Nhà nước tại trường (Hiệu trưởng, giáo viên)

Biện pháp quản lý là cách thức tác động cụ thể vào đối tượng quản lý nhằm giúp chủ thể quản lý thực hiện có kết quả các mục tiêu cụ thể đã đề ra

- Biện pháp tổ chức quản lý trong hệ thống giáo dục bao gồm:

- Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu giáo dục

Trang 29

- Phân công công việc tức là chia công việc thành các bộ phận để tổ chức thuận tiện và hợp lôgíc

- Thiết lập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng

- Theo dõi đánh giá hiệu quả của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần

- Biện pháp điều khiển trong quản lý giáo dục (chỉ đạo thực hiện) gồm các biện pháp tác động đến đối tượng quản lý một cách có chủ định nhằm phát huy hết tiềm năng của họ về việc đạt mục tiêu giáo dục

- Biện pháp kiểm tra trong quản lý giáo dục bao gồm các nội dung của quá trình quản lý: Xây dựng tiêu chuẩn quản lý, đo đạc việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch khi thực hiện nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra

- Xét theo nội dung quản lý về giáo dục thì chúng tôi lựa chọn các biện pháp quản lý giáo dục bao gồm các nhóm biện pháp cơ bản sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành Điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu, nội dung giáo dục, chương trình, tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in

và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục

- Quy định việc tặng danh hiệu danh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

Trang 30

-Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi phạm pháp luật về giáo dục

1.2.4 Quản lý trường mầm non

Là quản lý quá trình sư phạm (chăm sóc, giáo dục trẻ) diễn ra trong nhà trường bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất đầu vào (cơ sở vật chất, nguồn lực, tài lực ) để đạt được kết quả cao nhất

1.2.5 Khái niệm ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt, tồn tại và phát triển theo sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức và giao tiếp hữu hiệu nhất của con người Nhờ có ngôn ngữ, con người mới có phương tiện để nhận thức và thể hiện nhận thức của mình, để giao tiếp và hợp tác với nhau

1.2.6 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi

Ngôn ngữ đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy, hình thành và phát triển nhân cách Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi là việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ giúp trẻ phát âm đúng ngữ âm tiếng mẹ đẻ, kết hợp các từ thành câu theo quy tắc ngữ pháp và

kỹ năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phát triển các kỹ năng chuẩn bị cho việc học đọc, viết một cách độc lập và thực hiện hoạt động phát triển toàn diện các lĩnh vực để trẻ vững vàng bước vào lớp 1

1.2.7 Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non là quá trình tác động của người hiệu trưởng đến toàn bộ quá trình tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ như: Tác động đến mục tiêu, nội dung chương trình, quá trình nâng cao năng lực cho giáo viên và điều kiện phát triển ngôn ngữ nhằm giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc, kỹ năng tiền học đọc, tiền học viết, giúp trẻ phát triển toàn diện và chuẩn bị tốt để trẻ bước vào lớp 1

Trang 31

1.3 Một số vấn đề về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở

trường mầm non

1.3.1 Một số quan điểm về sự phát triển của ngôn ngữ của trẻ em

* Lý thuyết hành vi chủ nghĩa: O.P Skinner trong tác phẩm "Hành vi bằng lời" cho rằng: "Ngôn ngữ của trẻ cũng như mọi hành vi khác được hình thành do thao tác quyết định, và sự “ bắt chước” là rất quan trọng Những thao tác về ngôn ngữ cùng với sự giúp đỡ của người lớn sẽ cho trẻ nhanh chóng trưởng thành về ngôn ngữ" [18]

* Lý thuyết tự nhiên chủ nghĩa: Noam Chomxky cho rằng: "Trẻ em đóng vai trò chính là nhân tố chính trong sự phát triển nhân ngôn ngữ của mình"

[17] Ông coi ngôn ngữ có cơ sở sinh học của nó Thành tựu chỉ có ở con người, con người có cơ quan sản sinh ngôn ngữ trong não bộ, chỉ cần có sự tác động thêm từ bên ngoài (môi trường nói năng) là ngôn ngữ có cơ hội xuất hiện Dường như suy nghĩ là có sẵn, được tập hợp từ các mô hình tách biệt, được di truyền từ thế hệ trước Nó sẽ bùng nổ khi có kích thích phù hợp, và ông cho rằng không cần có sự dạy dỗ có chủ định của các bậc cha mẹ

Ông còn cho rằng trẻ có kho chứa ngữ pháp toàn cầu, chỉ cần sử dụng đúng lúc là có thể giải mã được tiếng mẹ đẻ của nó

* Trong lý thuyết xã hội hoá của mình Vưugotxky lại cho rằng: Ngôn ngữ

như là một nền tảng của tất cả các quá trình tư duy bậc cao như: điều khiển, ghi nhớ có chủ định, phân loại, kế hoạch hoá hoạt động, giải quyết vấn đề, trẻ càng lớn càng thấy các hoạt động dễ dần, ngôn ngữ tự điều chỉnh sẽ chuyển dần vào bên trong thành lời nói thầm

Trong lý thuyết về vùng phát triển gần Vưugotxky đề cập đến một loại bài tập mà trẻ không thể giải quyết được nếu không có sự giúp đỡ của người lớn hay bạn bè lớn hơn Khi tham gia vào hoạt động giao tiếp trẻ học được ngôn ngữ của bạn lớn, người lớn và biến chúng thành ngôn ngữ cá nhân, lại dùng nó để tổ chức hành động của cá nhân theo cách tương tự

Trang 32

Từ những quan điểm trên đã được được giáo dục hiện đại đưa vào chương trình giáo dục của mình và áp dụng một cách linh hoạt trong dạy học, bên cạnh một số điểm hạn chế thì nó cũng có rất nhiều ưu điểm, nó đã đưa đến một cách nhìn mới trong dạy học

1.3.2 Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục trẻ em

Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong cuộc sống của con người, nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi với nhau những hiểu biết, truyền cho nhau những kinh nghiệm, tâm sự với nhau những điều thầm kín…

Trong công tác giáo dục thế hệ mầm non cho đất nước chúng ta càng thấy rõ vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục trẻ thơ Ngôn ngữ đã góp phần đào tạo các em trở thành con người hoàn thiện

* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển trí tuệ

Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc phát triển trí tuệ cho trẻ

- Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh, là cơ sở của mọi sự suy nghĩ, là công cụ của tư duy

+ Trẻ có nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh Thông qua ngôn ngữ, lời nói của người lớn, trẻ làm quen với các sự vật, hiện tượng và hiểu những đặc điểm, tính chất, cấu tạo, công dụng của chúng và trẻ học được từ tương ứng (từ và hình ảnh trực quan đi vào nhận thức của trẻ cùng một lúc) Ngôn ngữ giúp trẻ mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh Từ ngữ giúp cho việc củng

cố những biểu tượng đã được hình thành

+ Sự phát triển của ngôn ngữ giúp cho hoạt động trí tuệ, các thao tác

tư duy ngày càng được hoàn thiện, kích thích trẻ tích cực, sáng tạo hoạt động trí tuệ

- Có nhiều phương tiện để nhận thức thế giới xung quanh nhưng ngôn ngữ là phương tiện nhận thức hữu hiệu Thông qua ngôn ngữ trẻ nhận thức thế giới xung quanh chính xác, rõ ràng, sâu và rộng Ngôn ngữ giúp trẻ tích cực, sáng tạo trong hoạt động trí tuệ do vậy việc phát triển trí tuệ không thể tách rời với việc phát triển ngôn ngữ

Trang 33

* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục đạo đức

- Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc hình thành và điều chỉnh những hành vi của trẻ

- Thông qua ngôn ngữ trẻ biết những gì nên, không nên…, qua đó rèn luyện những phẩm chất đạo đức tốt ở trẻ, dần dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu về đạo đức (ngoan - hư, tốt - xấu )

- Ngôn ngữ có tác dụng to lớn trong việc hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp ở trẻ Ngôn ngữ đã góp phần không nhỏ vào việc trang bị cho trẻ những hiểu biết về những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức, rèn luyện cho trẻ những tình cảm và hành vi đạo đức phù hợp với xã hội mà trẻ đang sống

* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục thẩm mĩ

- Ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong quá trình tác động có mục đích,

có hệ thống nhằm phát triển ở trẻ năng lực cảm thụ cái đẹp và hiểu đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật, giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đẹp và năng lực tạo ra cái đẹp

- Thông qua ngôn ngữ, trẻ nhận thức được cái đẹp ở thế giới xung quanh, qua đó làm cho tâm hồn trẻ càng thêm bay bổng, trí tưởng tượng càng phong phú; đồng thời trẻ càng yêu quý cái đẹp, trân trọng cái đẹp và có ý thức sáng tạo ra cái đẹp

- Thông qua ngôn ngữ văn học, trẻ cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, cái đẹp trong hành vi, cái đẹp trong cuộc sống Có thể khẳng định rằng ngôn ngữ đã góp phần không nhỏ vào quá trình giáo dục cho trẻ những tình cảm thẩm mĩ cao đẹp

* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển thể lực

Để phát triển thể lực cho trẻ cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó, ngôn ngữ đóng góp một vai trò quan trọng đáng kể Trong các hoạt động góp phần phát triển thể lực như các trò chơi vận động, các giờ thể dục, trong chế độ ăn giáo viên đều cần dùng đến ngôn ngữ để hướng dẫn trẻ thực hiện tốt những yêu cầu cần đạt Hoạt động nói năng liên quan đến các cơ quan

hô hấp, thính giác, bộ máy phát âm Quá trình phát âm là quá trình rèn luyện

Trang 34

bộ máy cấu âm, rèn luyện phổi, khí quản và các bộ phận khác của cơ thể Để có thể lực tốt cần có một chế độ vệ sinh hợp lí Ngôn ngữ cũng tham gia vào quá trình chăm sóc vệ sinh để trẻ phát triển thể lực

1.3.3 Mục tiêu của hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

ở trường mầm non

Nhằm giúp trẻ phát âm đúng, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ pháp, phát triển ngôn ngữ mạch lạc, giáo dục văn hóa giao tiếp, chuẩn bị kỹ năng để trẻ có thể học đọc, viết ở lớp 1

1.3.4 Nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non

- Hoạt động cho trẻ làm quen với văn học

- Hoạt động cho trẻ làm quen với chữ cái

1.3.5 Phương pháp tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non

* Nhóm phương pháp trực quan

Phương pháp trực quan là phương pháp chủ đạo trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ Phương pháp trực quan được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dạy nói cho trẻ (luyện phát âm, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc…) và được tiến hành trên giờ học, mọi lúc, mọi nơi Theo nghĩa rộng, trực quan có thể được hiểu: Trực tiếp sử dụng các giác quan (để tiếp xúc với đối tượng); các đối tượng để tiếp xúc (đồ dùng trực quan)

* Các dạng trực quan:

- Cho trẻ tiếp xúc với vật thật: Là hình thức cô cho trẻ được tiếp xúc với từng vật cụ thể qua đó giúp trẻ nhận biết, tri giác vật một cách khái quát và cụ thể từng chi tiết, từ được gọi chính xác với vật và đặc điểm của vật Trong khi xem xét, cô giáo kết hợp chỉ vào vật hoặc từng chi tiết, đặc điểm của vật với từ được gọi (trong trường hợp không có vật thật, cô giáo cho trẻ tiếp xúc với đồ chơi, tranh ảnh…)

- Quan sát: Là dạy trẻ sử dụng những giác quan, bộ máy vận động của mình để tích lũy dần dần những kinh nghiệm, những hình ảnh, những biểu

Trang 35

tượng và kỹ xảo ngôn ngữ Khi tổ chức quan sát, không nên chỉ hướng sự chú ý của trẻ vào các sự vật và hiện tượng riêng lẻ, mà cần phải làm cho trẻ thấy được mối quan hệ giữa chúng Điều đó giúp trẻ suy nghĩ mạch lạc và biểu hiện những ấn tượng của mình bằng lời nói trôi chảy Ví dụ: Quan sát lá cây để nhận biết được gió mạnh hay gió nhẹ

- Hình thức trực quan:

Tham quan: Là con đường đưa trẻ đến gần sự vật, hiện tượng Trẻ có thể quan sát các sự vật và mở rộng nhận thức của mình Nội dung tham quan phải đáp ứng được sở thích của trẻ Buổi tham quan không mang tính chất của một bài học Sau buổi tham quan cần tổ chức ngay các biện pháp củng cố các nhận thức và ấn tượng thu lượm được… thông qua việc trao đổi, trò chuyện - Xem phim: Là hình thức sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại vào quá trình dạy trẻ, tạo điều kiện cho trẻ có thể quan sát, tham quan cảnh vật mà trẻ không thể đi đến nơi xem được hoặc xem lại cảnh quay trong quá khứ

Xem phim cũng góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ nếu cô giáo lựa chọn phim phù hợp với nhận thức, sở thích… của trẻ kết hợp với tổ chức trò chuyện, đàm thoại sau đó Nhóm phương pháp trực quan được sử dụng nhằm vào các mục đích phát triển ngôn ngữ sau:

- Rèn luyện phát âm cho trẻ Dạy cho trẻ cách thức phát âm Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát các loại hoa, cây cối…, cô giáo yêu cầu trẻ gọi tên các bộ phận của cây Nếu trẻ chỉ vào cành cây mà nói là cằn cây hoặc chỉ vào lá mà nói thành ná thì cô giáo phải sửa ngay lỗi phát âm sai này của trẻ

- Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ Ví dụ: Sau khi cho trẻ xem phim

về thế giới động vật, cô giáo trò chuyện với trẻ, yêu cầu trẻ kể lại những gì đã xem được Muốn kể lại, trẻ phải huy động từ ngữ và sử dụng từ chính xác

- Củng cố kiến thức, củng cố vốn từ Ví dụ: Trong hoạt động ngoài trời,

cô giáo có thể chỉ vào bồn hoa hình vuông và hỏi trẻ “Bồn hoa có hình gì?” Nếu trẻ không nhớ, cô giáo có thể nói với trẻ “Bồn hoa hình vuông Nó có 4 cạnh bằng nhau”

Trang 36

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc Tập cho trẻ diễn đạt Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát hiện tượng gió, trẻ nhìn lên vòm cây và nói: “Cành cây lắc lư ghê lắm Gió thổi rất mạnh”…

* Nhóm phương pháp dùng lời nói

- Đọc thơ (ca dao, tục ngữ, đồng dao) Lời thơ, ca dao mang tính nhịp điệu cao, có vần điệu, vì vậy, khi đọc cần đọc chậm rãi, vừa phải, chú ý ngắt giọng sau mỗi câu và nhấn vào các từ mang vần Cần truyền đạt được âm điệu vui tươi, sảng khoái đến với trẻ Đọc thơ, ca dao, đồng dao giúp trẻ cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của tiếng Việt Khi đọc thơ cho trẻ nghe, cô giáo kết hợp giải thích các từ khó, từ xa lạ đối với trẻ Đây là việc làm góp phần phát triển vốn từ nói riêng, phát triển ngôn ngữ nói chung cho trẻ

- Kể và đọc chuyện: Là phương pháp chủ yếu giúp trẻ làm quen với văn học Khi đọc, kể chuyện cô giáo sử dụng ngữ điệu giọng nói để bộc lộ được đặc điểm, tính cách nhân vật Đọc kể phải chậm rãi, vừa phải để trẻ còn lắng nghe và ghi nhớ được các từ ngữ, câu văn trong truyện điều đó giúp trẻ tích luỹ vốn từ và học được cách thể hiện qua giọng đọc, giọng kể của cô

- Kể lại chuyện: Là hình thức kể lại một cách sáng tạo câu chuyện theo mẫu trẻ đã được nghe, nhận biết được sự tác động lên cảm xúc, giúp trẻ ghi nhớ và kể lại những điều đã được nghe Trẻ sẽ biết vận dụng ngôn ngữ của mình để

kể lại chuyện một cách sáng tạo, phù hợp

- Đàm thoại: Đàm thoại là sự giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa người với người Đàm thoại không phải chỉ là hỏi và đáp Đàm thoại được sắp xếp có tổ chức, có kế hoạch nhằm mục đích đi sâu, làm cho chính xác và hệ thống tất cả những biểu tượng và kiến thức mà trẻ thu lượm được Mục đích của đàm thoại là củng cố và hệ thống hóa bằng công cụ ngôn ngữ tất cả những kiến thức mà trẻ thu nhận được Trong khi đàm thoại, yêu cầu trẻ phải suy nghĩ, lựa chọn từ ngữ, cách diễn đạt… để thực hiện cuộc giao tiếp Qua quá trình đàm thoại, trẻ được nói về những suy nghĩ, hiểu biết của mình, điều đó đã góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Trang 37

- Nói mẫu: Được sử dụng khi chỉ cho đứa trẻ cách thức tốt nhất để diễn đạt ý nghĩ của mình (có nghĩa là sử dụng câu đúng để diễn đạt) Nói mẫu còn

sử dụng để củng cố, nhắc lại chính xác hóa từ, câu hay một đoạn văn Tuy nhiên, số lượng câu trong mẫu phải phù hợp với khả năng chú ý và trí nhớ của trẻ Ví dụ: Mẫu câu: Chủ ngữ - Vị ngữ - Bổ ngữ Con ăn cơm (C - V - B) Khi nói mẫu, giáo viên phải chú ý không nhắc lại cái sai của trẻ

- Giảng giải: Cô dùng lời lẽ của mình để nói cho trẻ hiểu về bản chất, đặc điểm của một vật hoặc một hành động nào đó Khi cô sử dụng những từ trẻ đã biết để giải nghĩa cho những từ trẻ chưa biết sẽ góp phần rất lớn trong việc phát triển vốn từ cho trẻ

- Câu hỏi: Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo mục đích phát triển ngôn ngữ của giáo viên Ví dụ nếu muốn dạy trẻ nói những câu ghép, giáo viên sẽ sử dụng các dạng câu hỏi mà khi trả lời, trẻ phải trả lời bằng câu ghép Câu hỏi đưa ra có mục đích phát triển ngôn ngữ yêu cầu trẻ biết lựa chọn từ ngữ, sử dụng các kiểu câu và diễn đạt khi trả lời Câu hỏi góp phần quan trọng trong việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp Câu hỏi thường hướng sự chú ý của trẻ tới việc nhận thức đối tượng Câu hỏi ở lứa tuổi mầm non thường được kết hợp với trực quan

* Vai trò của nhóm PP dùng lời

- Giúp trẻ cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của tiếng Việt thông qua việc kể chuyện, đọc thơ

- Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ, giúp trẻ làm quen với cách diễn đạt của ngôn ngữ văn học…

- Việc giải thích các từ khó, từ xa lạ đối với trẻ trong các tác phẩm văn học cũng góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ Việc cô sử dụng những từ trẻ

đã biết để giải nghĩa cho những từ trẻ chưa biết góp phần quan trọng vào quá trình phát triển vốn từ, mở rộng vốn sống, vốn hiểu biết của trẻ…

- Sử dụng câu hỏi, đàm thoại… được sắp xếp có tổ chức, có kế hoạch nhằm mục đích đi sâu, làm cho chính xác và hệ thống tất cả những biểu tượng

Trang 38

và kiến thức mà trẻ thu lượm được; yêu cầu trẻ phải suy nghĩ, lựa chọn từ ngữ

để trả lời câu hỏi được đặt ra

- Phương pháp dùng lời chỉ cho đứa trẻ cách thức tốt nhất để diễn đạt ý nghĩ của mình, nói rõ hơn có nghĩa là sử dụng câu đúng để diễn đạt, đồng thời

để củng cố, nhắc lại chính xác hóa từ, câu hay một đoạn văn

* Nhóm phương pháp thực hành

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua trò chơi:

Ngôn ngữ và tư duy liên hệ chặt chẽ với hoạt động, lao động của con người Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em Vui chơi được thể hiện qua các trò chơi Trò chơi góp phần phát triển toàn diện cho trẻ trong đó

có ngôn ngữ Từ những kinh nghiệm trong trò chơi trẻ khám phá ra những biểu tượng rồi liên hệ chúng với từ Mỗi vật có tên riêng, mỗi hành động có một động từ riêng để chỉ nó cho nên nếu cô giáo tổ chức tốt hoạt động chơi, cung cấp đủ đồ dùng, đồ chơi thì trẻ có điều kiện tăng cường hoạt động ngôn ngữ Trò chơi đóng vai theo chủ đề phát triển ngôn ngữ và nhiều mặt cho trẻ, đặc biệt là khẩu ngữ Trong quá trình chơi trẻ không hề im lặng mà còn chia sẻ với nhau những kinh nghiệm của mình, điều này cần đến ngôn ngữ Có thể nói hoạt động vui chơi là hoạt động góp phần phát triển toàn diện cho trẻ, trong đó

có ngôn ngữ

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua giao tiếp, các hoạt động, lao động:

Trong trường mầm non, trẻ được tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như hoạt động chơi, học tập, giao tiếp, kể chuyện, lao động Tất cả các hoạt động

đó đều tạo ra những khả năng to lớn để làm phong phú ngôn ngữ cho trẻ Ngôn ngữ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu giao tiếp và nhận thức thông qua lao động, hoạt động, giao tiếp Các hoạt động, lao động của trẻ trong trường mầm non đều cần đến ngôn ngữ để trao đổi, để hướng dẫn, để chia sẻ và các hoạt động này góp phần giúp trẻ thực hành ngôn ngữ, trẻ trực tiếp tham gia vào hoạt động giao tiếp, nhờ vậy vốn từ của trẻ tăng lên, trẻ sẽ nói đúng ngữ pháp, rèn luyện cách diễn đạt sao cho mạch lạc

Trang 39

- Phương pháp sử dụng trò chơi

Đây là phương pháp mà giáo viên sẽ sử dụng các loại trò chơi khác nhau

để phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục ở trường mầm non Đối với việc dạy nói cho trẻ thì điều này càng rõ Có nhiều trò chơi có thể sử dụng được vào mục đích dạy nói cho trẻ Đó là các trò chơi luyện phát âm, luyện thở ngôn ngữ, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc Ví dụ: Trò chơi luyện phát âm như ngửi hoa, thổi bóng Các trò chơi để phát triển vốn từ: Chiếc túi kỳ diệu Các trò chơi để phát triển kỹ năng nói mạch lạc, giao tiếp ngôn ngữ có văn hoá như các trò chơi đóng vai theo chủ đề: mẹ và con, bán hàng, cô giáo, bác sĩ Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục ở trường mầm non Thông qua trò chơi trẻ

sẽ được thực hành ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để nói ra những ý nghĩ của mình và học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm với bạn Sử dụng trò chơi để phát triển ngôn ngữ tạo cho trẻ một trạng thái học nói tự nhiên, là con đường nhanh nhất để trẻ bắt chước, tập nói và ghi nhớ lâu những từ ngữ mới học được…

1.3.6 Hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong trường mầm non

- Hoạt động học có chủ đích, theo định hướng của giáo viên

- Hoạt động theo ý thích của trẻ (hoạt động ở các góc)

- Hoạt động chơi ngoài trời, tham quan, dã ngoại

- Hoạt động lễ, hội

1.4 Một số vấn đề lí luận về quản lí hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong trường mầm non

1.4.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.4.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non

- Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, bậc học nền tảng trong hệ thống

giáo dục quốc dân Giáo dục mầm non có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp

Trang 40

giáo dục con người Trường mầm non là nơi chuẩn bị cho trẻ mọi mặt về thể lực, ngôn ngữ, đạo đức, trí tuệ tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ bước vào lớp 1

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ chức cho cán CBQL, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường mầm non

* Hiệu trưởng trường mầm non là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý

các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

Ngày đăng: 18/03/2017, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Thị Hà Bắc (2013), Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Lí luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Lí luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em
Tác giả: Trịnh Thị Hà Bắc
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2013
2. Dectrtes, "Bàn về phương pháp" - NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phương pháp
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần IX
5. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
6. E.I.Tikheeva, "Ngôn ngữ và con người" - NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ và con người
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Trần Ngọc Giao (2004 ), Giáo trình khoa học quản lý, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
9. Phạm Minh Hạc (1996), Chương trình KHCN cấp nhà nước KX- 07, “Nghiên cứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI ”, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1996
10. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thắng (2006), Giáo dục mầm non, NXBĐHQG - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mầm non
Tác giả: Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: NXBĐHQG - Hà Nội
Năm: 2006
12. Mai Hữu Khuê (1998), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Năm: 1998
13. Lê Nin, "Lê Nin toàn tập" - NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Nin toàn tập
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Hồ Chí Minh, "Người lãnh đạo, người đày tớ" - Tạp chí Lý luận chính trị, Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người lãnh đạo, người đày tớ
15. M.I.Kônđacốp (1984), Cơ sở lý luận quản lý giáo dục, Viện khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: M.I.Kônđacốp
Năm: 1984
16. Nguyễn Thị Hồng Nga, Test "Sẵn sàng đi học"-Viện Khoa học giáo dục 17. Noam Chomxky, "Ngữ pháp tạo sinh" - NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sẵn sàng đi học"-Viện Khoa học giáo dục 17. Noam Chomxky, "Ngữ pháp tạo sinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
18. O.P.Skinner, "Hành vi bằng lời" - NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi bằng lời
Nhà XB: NXB Giáo dục
19. Nguyễn Ngọc Quang, (1989). “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”, tập 1. Trường Cán bộ quản lý giáo dục TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
20. Trung tâm từ điển ngôn ngữ - Viện khoa học giáo dục Việt Nam (1998), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm từ điển ngôn ngữ - Viện khoa học giáo dục Việt Nam
Năm: 1998
21. Từ điển Giáo dục học, (2001). NXB từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Từ điển Giáo dục học
Nhà XB: NXB từ điển Bách khoa
Năm: 2001
22. Trung tâm nghiên cứu chiến lược và phát triển chương trình giáo dục mầm non, (2006). Tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non theo hướng tích hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm nghiên cứu chiến lược và phát triển chương trình giáo dục mầm non, (2006)
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu chiến lược và phát triển chương trình giáo dục mầm non
Năm: 2006
23. Nguyễn Thị Ánh Tuyết ,“Sự nhạy cảm của trẻ 0-6 tuổi”, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự nhạy cảm của trẻ 0-6 tuổi
24. V.X.Vưgotxki, "Tư duy và ngôn ngữ" - NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy và ngôn ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w