Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ MÃO
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ MÃO
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THANH LIÊM
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Lê Thị Mão
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh”, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể; tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, bộ phận Sau đại học trường Đại học kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và thầy giáo hướng dẫn TS Vũ Thanh Liêm
- Phó Tổng cục Trưởng - Tổng cục Thống Kê - người đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, các đồng nghiệp, các doanh nghiệp, người nộp thuế đã cung cấp số liệu khách quan, có những ý kiến góp ý kiến quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chương
trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Lê Thị Mão
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về thuế 4
1.1.2 Phân loại thuế 4
1.1.3 Vai trò của thuế 6
1.1.4 Quản lý thuế 9
1.1.5 Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 17
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 29
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước trên thế giới và ở một
số tỉnh ở Việt Nam 34
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của các nước trên thế giới 34
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế ở Việt Nam 36
1.2.3 Bài học cho công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 39
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 40
2.2 Phương pháp thu thập số liệu 40
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41
2.4 Phương pháp phân tích 42
2.5 Hệ thống chỉ tiêu trong phân tích 43
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH 45
3.1 Khái quát tình hình tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 45
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 45
3.1.2 Vị trí địa lý 45
3.1.3 Điều kiện, đặc điểm kinh tế - xã hội 46
3.2 Đặc điểm Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 47
3.2.1 Tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 47
3.2.2 Đội ngũ cán bộ công chức Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 48
3.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản lý thu thuế 50
3.3 Thực trạng quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Bắc Ninh 52
3.3.1 Thực trạng thu thuế của các DN có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 52
3.3.2 Tình hình thu ngân sách từ khối DN có vốn ĐTNN 55
3.3.3 Thực trạng quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNN tại tỉnh Bắc Ninh 57
3.3.4 Tổ chức quản lý thuế đối với DN có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 61
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn
ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 81
3.4.1 Những kết qủa đạt được 81
3.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 83
Chương 4 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH 90
4.1 Mục tiêu, yêu cầu đặt ra về công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 90
4.1.1 Mục tiêu 90
4.1.2 Yêu cầu 91
4.2 Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 91
4.2.1 Định hướng 91
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với DN có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 92
4.3 Kiến nghị 105
4.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục Thuế 105
4.3.2 Đối với Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 108
4.3.4 Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh 108
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCC : Cán bộ, công chức
CNTT : Công nghệ thông tin
CQT : Cơ quan thuế
DN : Doanh nghiệp
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
FDI : Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách chọn doanh nghiệp điều tra 41
Bảng 3.1 Tình hình thu hút FDI phân theo đối tác năm 2014 53
Bảng 3.2 Số lƣợng DN có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 54
Bảng 3.3 Tình hình thu ngân sách của toàn ngành thuế Bắc Ninh 55
Bảng 3.4 Tình hình thu theo từng sắc thuế từ các DN có vốn ĐTNN 56
Bảng 3.5 Tình hình cấp Mã số thuế cho DN có vốn ĐTNN 62
Bảng 3.6 Kết quả điều tra về đăng ký cấp mã số thuế năm 2014 65
Bảng 3.7 Tổng hợp tờ khai thuế của DN có vốn ĐTNN 66
Bảng 3.8 Kết quả điều tra về nộp tờ khai thuế 66
Bảng 3.9 Tổng hợp tình hình kiểm tra thuế đối với DN ĐTNN tại Bắc Ninh 68
Bảng 3.10 Số ĐTNT đƣợc thanh tra qua 3 năm 2012-2014 70
Bảng 3.11 Số DN ĐTNN đƣợc thanh tra qua 3 năm 2012-2014 70
Bảng 3.12 Tổng hợp tình hình truy thu thuế với DN có vốn ĐTNN 73
Bảng 3.13 Thu phạt hành chính đối với DN ĐTNN vi phạm thuế 73
Bảng 3.14 Tổng hợp nợ thuế của DN có vốn ĐTNN 77
Bảng 3.15 Hoàn thuế của DN có vốn ĐTNN 79
Bảng 4.1 Kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng cán bộ Cục thuế Bắc Ninh 92
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Bộ máy Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 47
Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý thu thuế tại Cục Thuế Bắc Ninh 62 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ chuyên môn của công chức Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 48 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu công chức thực hiện chức năng QLT từ năm
2012 -2014 50 Biểu đồ 3.3 Tình hình thu qua công tác thanh tra thuế từ 2012 - 2014 72
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Thuế ra đời - phát triển gắn liền với
sự hình thành và phát triển của Nhà nước, là công cụ quan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Có thể thấy rằng Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước Song để biện pháp đó đạt hiệu quả sẽ rất cần đến một bộ phận chuyên trách, chất lượng trong quá trình quản lý và hành thu
Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh mới được tái thiết lập lại từ năm 1997, đã nhanh chóng hoà cùng với cả nước tạo thế, tạo đà vững bước đi lên; xây dựng Bắc Ninh kinh tế - xã hội ngày càng vững mạnh Tỉnh chú trọng xây dựng các khu công nghiệp để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tạo nguồn thu ngân sách
Tuy nhiên, số thuế thu được từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài còn thấp, chưa tương xứng với tốc độ và quy mô đầu tư qua các năm Đây là dấu hiệu cho thấy có thể có hiện tượng thất thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Mặt khác, do đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường là những tập đoàn kinh tế hoạt động xuyên quốc gia, có trình độ hiểu biết về pháp luật cao, các hình thức trốn thuế và gian lận về thuế thường rất tinh vi và khó phát hiện thông qua các hình thức chuyển giá, giao dịch thương mại điện tử, Vấn đề này đã và đang đặt ra những yêu cầu cao và cấp thiết trong quản lý thuế đối với các đối tượng trên Việc tìm ra nguyên nhân và có giải pháp khắc phục, tránh thất thu cho ngân sách Nhà nước, xây dựng mô hình quản lý thuế chuẩn làm tiền đề cho công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cho các năm về sau
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
là vấn đề cấp thiết đối với ngành thuế tỉnh Bắc Ninh
Nhận thức được tầm quan trọng trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý
thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế và quản lý thuế từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến quản lý thu và nộp thuế từ các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh trong 3 năm 2012, năm 2013 và năm 2014
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Phạm vi về không gian: Tại Cục thuế và các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, làm sáng tỏ trong luận văn những vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đã đóng góp vào kho tàng cơ sở lý luận của vấn đề này Đồng thời, là căn cứ lý luận trực tiếp để nghiên cứu và giải quyết những vấn đề thực tiễn của đề tài này
Trên cơ sở ý nghĩa lý luận và phân tích thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đã góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn đang đặt ra ở đây là làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Kết quả nghiên cứu (những giải pháp) của luận văn sẽ có ý nghĩa to lớn, đóng góp vào quá trình giải quyết vấn đề thực tiễn, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh hiện nay và những năm tiếp theo
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh;
Chương 4: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác Quản
lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về thuế
Ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm thuế cũng không ngừng được hoàn thiện
Theo các nhà kinh điển: “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “ Thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy
ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”
Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta đưa ra các khái niệm thuế như sau: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội
và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ NSNN) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Trên giác độ NNT thuế được định nghĩa như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại
1.1.2 Phân loại thuế
1.1.2.1 Phân loại theo tính chất chuyển giao của thuế
Chuyển giao thuế là việc xác định ai là người nộp thuế, ai là người thực
sự phải gánh chịu thuế Theo tiêu thức này thuế được chia thành hai loại thuế
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
là thuế trực thu và thuế gián thu
- Thuế trực thu: là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của người làm nghĩa vụ Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là người nộp thuế và người chịu thuế là một Nó đánh trực tiếp vào người nộp thuế, tức
là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ Ở đây không có hiện tượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu Ở nước ta, đó là các thứ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế gián thu: là các thứ thuế mà người nộp thuế gián tiếp nộp thuế cho người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế Đặc điểm cơ bản của thuế gián thu là được cấu thành trong giá cả hành hoá, dịch vụ để bán ra Ở đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người tiêu dùng qua cơ chế giá cả Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,…
- Thuế trực thu có thể trực tiếp điều tiết bớt thu nhập của các doanh nghiệp
và cá nhân nên người ta thường sử dụng thuế suất luỹ tiến để điều tiết những thu nhập cao Thuế gián thu lại có tầm quan trọng trong việc thúc đẩy giao lưu hàng hoá, mở rộng hoặc thu hẹp sự lưu thông hàng hoá nên người ta thường sử dụng thuế suất tỷ lệ cao thấp khác nhau nhằm khuyến khích hay hạn chế chúng
1.1.2.2 Phân loại theo đối tượng đánh thuế
Dựa vào đối tượng đánh thuế, nghĩa là thuế đánh trên cái gì, thuế được chia thành:
- Thuế đánh vào thu nhập: Như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập
doanh nghiệp,…
- Thuế đánh vào tài sản: Như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử
dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên,…), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển giao quyền sử dụng đất, thuế mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ,…)
- Thuế đánh vào tiêu dùng: Đánh vào hàng hoá, dịch vụ lưu thông trên
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thị trường trong nước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,…
Cách phân loại này giúp cho việc tìm các giải pháp để quản lý, khai thác, bồi dưỡng từng nguồn thuế, đồng thời còn giúp cho việc xem xét thuế với việc đảm bảo quản lý được các hoạt động khác nhau, các nguồn thu nhập khác nhau để có thể mở rộng và phát triển hệ thống thuế
1.1.3 Vai trò của thuế
Quản lý Nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò đó càng được coi trọng và phát huy Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sự can thiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, đặc biệt là pháp luật về tài chính, thuế, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan trọng Thuế được coi là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của NSNN, có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội
1.1.3.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ nền kinh tế quốc dân
Trong hệ thống đòn bẩy của cơ chế mới, thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Hiện nay nguồn thu nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay có trả Trước mắt, thuế phải là một công cụ quan trọng để góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài
Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế mới được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế phải bao quát được hầu hết các
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội
Muốn đảm bảo yêu cầu vốn cho đầu tư để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao và ổn định thì tỷ lệ động viên từ thuế, phí vào NSNN cần giữ mức ổn định 20% - 22% GDP như hiện nay Mức động viên trên đây vừa phù hợp với khả năng của nền kinh tế, vừa phù hợp với sức đóng góp của nhân dân
1.1.3.2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế là một công cụ sắc bén của Nhà nước để quản lý kinh tế - xã hội với chức năng chủ yếu là đảm bảo nguồn thu cho NSNN và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, hướng dẫn tiêu dùng khuyến khích sản xuất phát triển theo định hướng Nhà nước
Một trong những yêu cầu có tính nguyên tắc là chính sách thuế phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Do vậy, bằng các sắc thuế khác nhau áp dụng đối với từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau Nhà nước điều chỉnh quy mô đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau
Thực hiện cân đối hàng - tiền, cân đối cung cầu ở tầm vĩ mô, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, các vùng lãnh thổ giữa Trung ương và Địa phương đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng tích lũy trong toàn
bộ nền kinh tế quốc dân Đây là điều kiện quan trọng để thúc đẩy tốc độ phát triển của nền kinh tế
Thông qua pháp luật thuế Nhà nước xác định đúng đắn cơ cấu và quan
hệ giữa các sắc thuế, quy định chính xác, hợp lý đối tượng nộp thuế, chế độ miễn giảm, phương pháp quản lý thuế để đảm bảo việc thu đúng thu đủ đồng thời khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết cho xã hội, khuyến khích những thành phần kinh tế cần thiết, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đồng thời hạn chế, thu hẹp những ngành nghề, những mặt hàng cần thiết phải hạn chế kể từ sản xuất đến tiêu dùng xã hội theo định hướng của chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nước có lợi cho quốc kế dân sinh
Thuế góp phần khuyến khích việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái đồng thời khuyến khích việc khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, vật tư trong nước
Bằng các quy định phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, Thuế không những khuyến khích được hoạt động xuất khẩu hàng hoá nội địa,
từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời thuế đã tạo điều kiện tốt cho quan hệ hợp tác quốc tế trong khu vực và quốc tế Mở rộng, phát triển đầu tư hợp tác quốc tế thông qua chính sách khuyến khích đầu tư và xuất nhập khẩu
1.1.3.3 Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội
Hệ thống thuế mới được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng, công bằng
xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ với mọi công dân, không có những đặc quyền, đặc lợi bất hợp lý cho đối tượng nào
Sự bình đẳng, công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng
Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa, đòi hỏi mọi người trong xã hội chỉ có thể có thu nhập ngang nhau Người có thu nhập cao phải đóng thuế cao hơn người có thu nhập thấp, nhưng phải để cho người làm
ăn hiệu quả cao có thu nhập cao, thậm chí rất cao so với người làm ăn lười biếng, kém hiệu quả, khuyến khích cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật, đầu tư vốn, đầu tư chất xám, làm ăn giỏi để có thu nhập cao một cách chính đáng
Bình đẳng, công bằng xã hội không chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải được biểu hiện bằng luật pháp, chế độ, quy định rõ ràng của Nhà nước Phải
có những biện pháp chống thất thu có hiệu quả về số cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế, về căn cứ tính thuế, về tổ chức quản lý thu thuế, về chế độ miễn giảm thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm minh với các vụ vi phạm, khắc phục
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trường hợp xử lý “nhẹ với trên nặng với dưới”
Nhận thức đúng đắn và ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các nghĩa
vụ khai báo, chế độ giữ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn, thu nộp thuế theo đúng pháp luật cũng là những yếu tố quan trọng để chính sách thuế đảm bảo bình đẳng và công bằng xã hội
1.1.4 Quản lý thuế
1.1.4.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là việc chủ thể quản lý thuế áp dụng các quy trình quản lý thuế tác động vào chủ thể quản lý thuế nhằm đạt được kết quả mong muốn hoặc mục tiêu đặt ra
Quy trình quản lý thuế được xây dựng dựa trên quy định của pháp luật
về thuế hiện hành và các quy định khác có liên quan trong đó nêu rõ nội dung, trình tự xử lý công việc trong từng nội dung của quản lý thuế
1.1.4.2 Chủ thể quản lý thuế
Chủ thể trực tiếp là các tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia trực tiếp vào quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra thuế bao gồm: Bộ tài chính, Tổng cục thuế, Tổng cục hải quan, Kho bạc nhà nước, Quốc hội, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp
Chủ thể gián tiếp là các tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia gián tiếp vào quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác đăng ký, kê khai, tính thu nộp, quyết toán và thanh tra, kiểm tra Bao gồm: các cơ quan Nhà nước có chức năng phối hợp với CQT trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế, phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan có chức năng khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm vi phạm pháp luật về thuế; tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước có liên quan đến công tác quản lý thuế
1.1.4.3 Đối tượng của quản lý thuế
Như vậy, theo cách định nghĩa về quản lý thuế như trên thì đối tượng
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
quản lý thuế trong mỗi quy trình quản lý thuế là người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế với Nhà nước
Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân (gọi tắt là NNT) có trách nhiệm nộp tiền thuế cũng như nộp các khoản thu khác (gọi tắt là thuế) vào NSNN do cơ quan quản lý thu, NNT được xác lập các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong luật định NNT được chia thành hai loại thứ nhất là NNT theo phương pháp kê khai bao gồm các tổ chức, cá nhân có hạch toán kế toán, có đủ hồ sơ giấy tờ
số liệu để tự khai, tự tính thuế và NNT theo phương pháp khoán thuế là các đối tượng không hạch toán kế toán hoặc hạch toán kế toán không đầy đủ để tự khai thuế, bao gồm cá nhân, hộ gia đình và tổ chức không có tư cách pháp nhân không sử dụng hóa đơn, chứng từ hoặc có sử dụng hóa đơn, chứng từ nhưng không đủ để hạch toán kế toán
1.1.4.4 Nội dung quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước, do vậy ở các nước có tổ chức bộ máy khác nhau thì nội dung của hoạt động quản lý thuế cũng khác nhau Quản lý thuế về cơ bản có những nội dung sau:
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa
vụ về thuế với Nhà nước theo các quy định của pháp luật
Sau khi người nộp thuế thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu theo mẫu quy định, CQT kiểm tra đối chiếu thông tin NNT do cơ quan đăng
ký kinh doanh cung cấp và tiến hành cấp NNT một mã số thuế Mã số thuế là một chuỗi các dãy số được quy định theo một trật tự nhất định, mã số thuế thể hiện tất cả các thông tin đến việc đăng ký thuế trên hệ thống dữ liệu CQT và được cấp với cho duy nhất một NNT, được thể hiện trên mọi văn bản giao dịch của NNT và tồn tại song song với sự tồn tại của NNT
Như vậy, đăng kí thuế là một thủ tục bắt buộc đối với NNT khi phát sinh nghĩa vụ thuế với Nhà nước, việc đăng kí thuế cung cấp thông tin về NNT phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về NNT của CQT trong quản lý thuế
Đăng kí thuế được xây dựng thành quy trình quản lý thuế trong đó nêu
rõ nội dung, trình tự thực hiện công việc từ kê khai thông tin, kiểm tra đối chiếu thông tin, nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu, thay đổi thông tin và việc khai thác, xử lý thông tin của các bộ phận liên quan trong quản lý thuế, đây là nội dung đầu tiên và quan trọng trong quản lý thuế
* Khai thuế, tính thuế
Việc khai thuế, tính thuế do NNT hoặc CQT thực hiện Đó là việc áp dụng các quy định trong pháp luật về thuế để xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
Khai thuế, tính thuế cũng như đăng kí thuế là việc NNT kê khai các căn cứ tính thuế và xác định số thuế phải nộp thông qua việc so sánh, tính toán các căn cứ tính thuế trên mẫu biểu quy định của Nhà nước Việc thực hiện kê khai thuế có thể thực hiện thủ công hoặc sử dụng phần mềm hỗ trợ
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
do CQT cung cấp
Sau khi NNT thực hiện kê khai và tính thuế thông tin được kiểm tra, phân tích đối chiếu và nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu CQT và xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước NNT phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về sự trung thực, đầy đủ và chính xác về thông tin kê khai thuế và chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước sau khi tính thuế, nộp đầy đủ, đúng thời hạn
hồ sơ khai thuế và số thuế phải nộp phát sinh (nếu có)
* Nộp thuế
Nộp thuế là việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT đối với Nhà nước khi phát sinh số thuế phải nộp qua việc kê khai, tính thuế của NNT hoặc do CQT thông báo số thuế phải nộp khi NNT phát sinh nghĩa vụ thuế
Việc thực hiện nộp thuế có thể do người nộp thuế trực tiếp thực hiện hoặc uỷ quyền qua một tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật
Số thuế phải nộp của NNT được nộp cho cơ quan quản lý thu hoặc tổ chức được CQT uỷ quyền thu thuế Việc nộp tiền thuế được thực hiện thông qua hình thực tiền mặt hoặc chuyển khoản Việc nộp tiền qua chuyển khoản đang được nhiều nước khuyến khích nhằm giảm bớt chi phí trong dùng tiền mặt và nâng cao hiệu lực trong việc quản lý thu thuế trong việc kiểm tra, đối chiếu số thuế đã nộp và số thuế phát sinh cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác cho CQT trong việc xác định việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của NNT
* Ấn định thuế
Ấn định thuế là việc CQT xác định lại nghĩa vụ thuế của NNT trong trường hợp NNT kê khai, tính thuế không đủ căn cứ xác định hoặc NNT không thực hiện nghĩa vụ kê khai, tính thuế khi phát sinh nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
Từ thông tin đăng kí thuế, thông tin kê khai, tính thuế và các thông tin khác trong hệ thống dữ liệu của CQT và các cơ quan có liên quan trong việc xác định nghĩa vụ thuế của NNT, CQT tính số thuế phải nộp và thông báo đến NNT biết và thực hiện theo thời gian CQT ấn định NNT có trách nhiệm chấp
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hành thông báo của CQT và thực hiện nộp đầy đủ số tiền thuế, tiền phạt trong thông báo của CQT
CQT sau khi nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và xác minh và thông báo cho NNT hoàn thiện, bổ sung hồ
sơ nếu hồ sơ đề nghị hoàn thuế không đầy đủ, hợp pháp Và ra quyết định hoàn thuế hoặc không hoàn thuế cho NNT biết
Việc thực hiện hoàn thuế được thực hiện theo các hình thức: kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước kiểm tra sau Căn cứ vào quy định
về khoản thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế mà CQT lựa chọn hình thức hoàn thuế cho phù hợp
Việc thực hiện thanh toán khoản tiền hoàn thuế thực hiện hoàn qua hình thức hoàn bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản Căn cứ vào hình thức hoàn thuế của NNT trên đề nghị hoàn thuế, CQT ra quyết định gửi cơ quan quản lý chi NSNN thanh toán khoản tiền thuế, tiền phạt đề nghị hoàn cho NNT theo đúng quy định của pháp luật
* Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT đối với Nhà nước mang tính chất bắt buộc Song việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT còn phụ thuộc vào
sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Do vậy, trong nội dung của quản lý thuế thì quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một nội dung quan trọng trong việc động viên số tiền thuế phát sinh kịp thời vào NSNN
Quản lý nợ thuế là công tác kiểm tra, đối chiếu, so sánh số thuế NNT
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đã nộp tương ứng với số thuế phát sinh khi NNT tự kê khai, tính thuế hoặc khi CQT tính thuế hay ấn định thuế và thông báo cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế Nếu số thuế đã nộp nhỏ hơn số thuế phát sinh, NNT phát sinh khoản tiền thuế nợ đối với Nhà nước, CQT tiến hành phân loại và xác định các khoản nợ theo các tiêu thức theo mục đích quản lý như nợ thông thường, nợ chờ xử lý hay nợ khó thu Từ đó xây dựng kế hoặc thu nợ và thông báo đôn đốc người nộp thuế qua điện thoại hoặc bằng văn bản theo mẫu quy định Quản lý nợ thuế được CQT xây dựng thành quy trình và phân cấp thực hiện theo chức năng của từng bộ phận thuộc CQT
Sau khi thực hiện các biện pháp trong công tác quản lý nợ thuế, nếu NNT không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ nghĩa vụ thuế còn nợ với Nhà nước, CQT sẽ áp dụng các biện pháp buộc NNT phải chấp hành và thực hiện nghĩa vụ thuế còn nợ đối với Nhà nước Đó là việc thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế
Việc thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế được xây dựng thành quy trình vả thực hiện theo trình tự các bước, theo từng biện pháp Về cơ bản cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo trình tự: trích tiền từ tài khoản của NNT, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên, thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy phép kinh doanh của NNT
* Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là một công tác quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực công tác quản lý thuế, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế; đồng thời nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế
Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở CQT hoặc trụ sở NNT CQT thông qua việc khai thác thông tin về đăng kí thuế, thông tin kê khai thuế của NNT trong hệ thống dữ liệu của CQT và những thông tin liên quan trong việc
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
xác định sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT để xác định và phân loại NNT có rủi ro về thuế, đó là những NNT có khả năng vi phạm các quy định trong pháp luật về thuế, những người nộp thuế không tuân thủ đầy đủ các quy định trong việc đăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế và chấp hành các quyết định của CQT như quyết định ấn định thuế, quyết định cưỡng chế thuế
Việc kiểm tra tại trụ sở CQT được thực hiện thường xuyên, liên tục hoặc khi có dấu hiệu vi phạm trong việc kê khai, tính thuế và các tài liệu yêu cầu trong việc xác định nghĩa số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn khi có
đề nghị hoàn thuế của NNT
Khi việc thu thập các thông tin trong việc kiểm tra việc tuân thủ nghĩa
vụ thuế của NNT tại trụ sở CQT không có đầy đủ thông tin, tài liệu thì CQT tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT
Khi kiểm tra thuế với phạm vi hẹp không kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế của NNT, CQT thực hiện thanh tra thuế với phạm vi rộng hơn nhằm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT
Thanh tra thuế có thể thực hiện theo kế hoạch CQT xây dựng hàng năm hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và được thực hiện tại trụ sở NNT
1.1.4.5 Vai trò của quản lý thuế
Bảo đảm thu đúng, thu đủ thu kịp thời, động viên nguồn thu vào
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
NSNN, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế
Để thực hiện mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN thì quản lý thuế với những yếu tố như: Tính ổn định, minh bạch, rõ ràng của quy trình và thủ tục tuân thủ thuế như các quy trình đăng kí, kê khai, nộp thuế và
sự ổn định, mức độ minh bạch cao sẽ giảm các chi phí tuân thủ và giảm rủi ro
do tham nhũng và phiền hà; Tính đơn giản, dễ hiểu của quy trình và thủ tục tuân thủ thuế; Tính cưỡng chế hợp lý của quản lý thuế với công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện trốn thuế và rủi ro về thuế sẽ hạn chế tình trạng trốn lậu thuế, lách thuế, chiếm dụng tiền thuế của NNT vi phạm về thuế, chống thất thu thuế, đảm bảo nguồn thu kịp thời cho NSNN
Đồng thời, nâng cao ý thức và nghĩa vụ thuế của NNT trước Nhà nước, đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT Chính sách thuế muốn đảm bảo công bằng thì việc thực hiện quản lý thuế có vai trò rất quan trọng trong việc truyền tải vai trò của thuế, đưa chính sách thuế phát huy tác dụng ở từng đơn vị cơ sở, đến từng NNT, hướng dẫn và uốn nắn NNT thực hiện đúng các quy định của pháp luật thuế, nâng cao sự bình đẳng trước pháp luật của NNT
Nâng cao hiệu quả công cụ thuế trong điều tiết chính sách kinh tế vĩ mô Thuế là một trong những công cụ trong chính sách tài khoá của Nhà nước, với việc thực hiện các biện pháp trong quản lý thuế như các chính sách giảm thuế: giảm thuế suất, tạm hoãn thu thuế, điều chỉnh tỷ lệ động viên; tăng các ưu đãi miễn giảm thuế hay giãn thời gian nộp thuế đã tác động đến việc kích cầu, tăng trưởng kinh tế
Việc chính sách thuế phát huy tác dụng hay không phụ thuộc rất lớn vào quản lý thuế với các biện pháp trong việc hoạch định kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát việc thi hành chính sách pháp luật về thuế trong đời sống từ việc đăng kí, kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục về
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thuế Đặc biệt các thủ tục về miễn, giãn, giảm thuế
Nâng cao ý thức chấp hành các quy định về pháp luật thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung
Quản lý thuế sử dụng các quy trình quản lý thuế được xây dựng trên cơ
sở luật pháp của Nhà nước do vậy nó có tính chất điều chỉnh hành vi của NNT Trong đó việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT với Nhà nước được thực hiện theo từng nội dung quy định trong mỗi quy trình và được theo dõi, phân tích và kiểm tra và xử lý vi phạm khi NNT có hành vi vi phạm Do vậy, việc thực hiện tốt quản lý thuế có vai trò giáo dục, uốn nắn, hướng NNT tuân thủ pháp luật về thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung
1.1.5 Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.1.5.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
a Khái niệm DN FDI
Theo Luật Đầu tư 2005, DN FDI bao gồm DN do nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; DN Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại; nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
b Đặc điểm của DN FDI
- Mục đích đầu tư: DN FDI đầu tư chủ yếu với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận ở các nước nhận đầu tư.Các DN FDI chủ yếu là các công
ty con của các tập đoàn kinh tế lớn, sau khi nghiên cứu pháp luật, các lợi thế đầu tư, tận dụng các ưu thế ở các nước đang phát triển (như: luật pháp, ưu đãi, đất đai, lao động…) để lách luật, tránh thuế để tìm kiếm lợi nhuận tối đa
- Các nhà đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ để dành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
soát DN Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và
tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền và tự chọn lĩnh vực đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ, do đó tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ
- DN FDI có lợi thế về vốn đầu tư, quy mô lớn FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp cận được công nghệ, kỹ thuật hiện đại hơn các
DN trong nước
Doanh nghiệp ĐTNN ý thức tuân thủ của các doanh nghiệp ĐTNN cao, đặc biệt là các doanh nghiệp được đầu tư từ các nước phát triển Các doanh nghiệp ở khu vực này thường lưu giữ sổ sách chứng từ kinh doanh đầy đủ và được các công ty luật và kiểm toán chuyên nghiệp tư vấn
Có hệ thống tin học hỗ trợ vì vậy trình độ quản lý cao
Số lượng các doanh nghiệp ĐTNN thường xuyên biến động và xu hướng ngày càng tăng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện theo tiến trình hội nhập
Doanh nghiệp ĐTNN thường xuyên thay đổi địa điểm kinh doanh, nên trong công tác quản lý gặp nhiều khó khăn
Hoạt động kinh doanh của các Tập đoàn xuyên quốc gia thường rất phức tạp, đa ngành nghề
Các doanh nghiệp ĐTNN sang Việt Nam đầu tư chỉ quan tâm vì một mục đích duy nhất đó là lợi nhuận
Các hình thức trốn thuế, gian lận về thuế của đối tượng này thường rất tinh vi, khó phát hiện thông qua chuyển giá, giao dịch thương mại điện tử…
Tóm lại, doanh nghiệp ĐTNN có đặc điểm khác biệt so với doanh nghiệp trong nước nên đã và đang đặt ra những yêu cầu quản lý thuế hết sức phức tạp
1.1.5.2 Vai trò của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thu hút vốn cho đầu tư phát triển: đối với những địa bàn thiếu vốn, tích
lũy từ nội bộ nền kinh tế thấp (thường là ở các nước đang phát triển) thì việc thành lập các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, là biện pháp thu hút vốn đầu tư có hiệu quả Lượng vốn này, đôi khi là “cú hích” từ bên ngoài khá hữu hiệu tạo nên một loạt sự thay đổi theo chiều hướng tích cực của nền kinh tế
- Tạo điều kiện tiếp nhận công nghệ hiện đại: Hoạt động của FDI tác
động rất lớn đối với quá trình phát triển khoa học, công nghệ Bởi vì, các doanh nghiệp FDI khi được thành lập luôn gắn liền với công nghệ, máy móc thiết bị, kỹ năng quản lý đảm bảo năng lực sản xuất và năng suất lao động nhằm thu được lợi nhuận tối đa Đối với những địa bàn kinh tế lạc hậu, chủ yếu dựa vào khu vực nông nghiệp thì việc chuyển giao công nghệ thông qua các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là một giải pháp khá tiết kiệm
và an toàn Việc tiếp thu được các công nghệ tiên tiến của nước ngoài tạo điều kiện cho địa bàn nhận đầu tư mở những bước “đột phá” sâu vào những ngành nghề sản xuất kinh doanh quan trọng như điện tử, ô tô, công nghệ luyện kim, công nghệ hóa chất, khai thác dầu khí
- Tạo điều kiện học tập kinh nghiệp quản lý tiên tiến của nước ngoài:
không những trong doanh nghiệp liên doanh mà ngay cả trong doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, các nhân viên của địa bàn nhận đầu tư nước ngoài có dịp tiếp xúc với một phong cách quản lý tiên tiến của nước ngoài, qua đó từng bước học tập được các mô hình quản lý, kỹ năng kinh doanh và thích nghi với cạnh tranh, thích nghi với công nghệ đặc biệt là kỹ năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn nữa, các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài còn góp phần hình thành thế hệ doanh nhân mới trong nước có đầy đủ bản lĩnh và khả năng để thành lập và điều hành các doanh nghiệp đương đầu với cạnh tranh trên thị trường Từ những bài học được tích lũy đó, địa bàn nhận đầu tư nước ngoài có thể áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến dựa trên
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
các công cụ hiện đại vào công ty điều hành các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Tuy nhiên, hiệu quả việc áp dụng các kinh nghiệm quản lý tiến tiến này phụ thuộc rất lớn vào bản lĩnh và trình độ của đội ngũ cán bộ của địa bàn tiếp nhận đầu tư nước ngoài Việc áp dụng dập khuôn đôi khi gây ra hậu quả phản tác dụng không phải là nhỏ Tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài chính là một khoản lợi ích vô hình mà địa bàn đầu tư nước ngoài có được, nhưng nó cũng yêu cầu chính địa bàn nhận đầu tư nước ngoài phải có những điểu chỉnh phù hợp trong việc áp dụng
- Khai thác được nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển thị trường và kích thích tăng trưởng kinh tế trên địa bàn nhận đầu tư: Đối với địa bàn có nhiều tài nguyên khoáng sản nhưng không đủ khả
năng khai thác thì việc thành lập các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện để khai thác lợi thế về tư nhiên Sự phát triển của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng tạo sức ép và điều kiện để hiện đại hoá kết cấu hạ tầng như hệ thống đường xá, kho tàng, sân bay, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước đồng thời tăng năng lực sản xuất và năng suất lao động cho các cơ sở sản xuất hiện có
- Tạo thêm việc làm, góp phần bồi dưỡng đội ngũ lao động có kỹ năng
và tay nghề cao cho địa bàn tiếp nhận đầu tư: Chính hoạt động của các doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài và sự tăng trưởng kinh tế mà nó mang lại đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm, làm giảm thất nghiệp Bài toán khó về việc làm được giải quyết một phần đáng kể nhờ vào doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài và những ảnh hưởng dây chuyền của nó đối với các ngành cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, thông qua quá trình lao động trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài mà người lao động của địa bàn nhận đầu tư trực tiếp sẽ tiếp thu được những kỹ năng sản xuất mới, tiên tiến góp phần nâng cao tay nghề và tạo được thu nhập ổn định, đảm bảo đời sống
- Tiếp cận với thị trường thế giới: Thông qua doanh nghiệp đầu tư trực
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tiếp nước ngoài, địa bàn tiếp nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế giới Bởi vì hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đều do các công ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên
cơ sở những thân thế và uy tín của họ về chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm
Những tác động tích cực nói trên cho thấy vai trò quan trọng của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn tiếp nhận đầu tư
1.1.5.3 Thuế và chính sách thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
a Thuế áp dụng đối với DN có vốn ĐTNN
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
+ Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
+ Đối tượng đánh thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam, kể cả hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ
+ Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh mọi ngành nghề sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ mọi thành phần kinh tế, hoạt động các ngành hàng, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT
+ Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
+ Thuế GTGT ở Việt Nam đang áp dụng 2 phương pháp tính thuế: khấu trừ và trực tiếp trên giá trị tăng thêm hoặc doanh thu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
+ Đối tượng đánh thuế TNDN là thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm kinh doanh của doanh nghiệp, từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và các khoản thu nhập khác, kể cả các thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở ngoài và chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập chịu thuế
+ Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN là hộ gia đình, cá nhân,
tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (trừ hộ gia đình, cá nhân, nông dân sản xuất hàng hoá có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ) Ngoài ra, với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Chính phủ Việt Nam ký kết có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó
+ Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất
- Thuế xuất, nhập khẩu
+ Thuế xuất khẩu là một loại thuế gián thu và là công cụ để can thiệp vào các hoạt động ngoại thương, với các mục đích:
Giảm cung và cải thiện tỷ lệ ngoại thương
Tạo nguồn thu cho ngân sách, thay thế cho thuế thu nhập
Ổn định giá cả trong nước
Do thuế xuất khẩu dễ dẫn đến hiệu ứng là gây tổn thất cho nhà sản xuất trong nước, đồng thời gây thiệt hại phụ trội cho nền kinh tế, nên để khuyến khích các ngành sản xuất trong nước phát triển Chính phủ không đánh thuế xuất khẩu một số mặt hàng, chủ yếu là hàng nông sản
+ Thuế nhập khẩu cũng là một loại thuế gián thu và là một yếu tố cấu thành nên giá cả hàng hoá nhập khẩu Thuế nhập khẩu dẫn đến kết quả làm tăng chi phí của việc đưa hàng hoá vào một nước Tuy là một loại thuế tiêu dùng, nhưng mục tiêu của thuế nhập khẩu có phần khác với thuế GTGT ở chỗ ngoài việc cung cấp nguồn thu thì thuế nhập khẩu còn nhằm vào việc bảo hộ các ngành sản xuất cụ thể trong nước Về nguyên tắc, thuế nhập khẩu đối với một mặt hàng sẽ làm tăng giá của mặt hàng đó ở nước nhập khẩu và làm giảm giá mặt hàng đó ở nước xuất khẩu
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thuế nhà thầu
Các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
có nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là một loại thuế gián thu nhằm điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng hàng hoá
+ Các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB mà tiêu thụ trên thị trường Việt Nam đều phải nộp thuế
+ Đối tượng của thuế là giá tính thuế đối với hàng hoá bán ra Giá tính thuế của mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng của cơ sở sản xuất trong đó đã có thuế TTĐB
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
+ Thuế TNCN là một loại thuế trực thu, thu vào một số thu nhập cao chính đáng của cá nhân nhằm động viên một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư vào Ngân sách Nhà nước
+ Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài và cá nhân khác định cư tại Việt Nam có thu nhập, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập theo quy định tại pháp lệnh này
+ Đối tượng của thuế là thu nhập thường xuyên và không thường xuyên
b Chính sách ưu đãi đối với DN có vốn ĐTNN
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về mặt pháp lý, kể từ khi Nghị định 124/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến nay là Nghị định 218/2013/NĐ-CP, chính sách thuế TNDN không cho thấy sự phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp
có vốn ĐTNN (thuế suất phổ thông qua các thời kỳ lần lượt vẫn là 25% và
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
22%) nhưng xét từ bản chất của các quy định và trường hợp cụ thể, dễ dàng nhận thấy những khác biệt trong ưu đãi đầu tư giữa 2 khu vực này
Theo đó, khối các doanh nghiệp có vốn ĐTNN được ưu đãi lớn về thuế thu nhập doanh nghiệp Mức miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tối đa là 4 năm
và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo, được hưởng thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm, tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, có tiền lực tài chính rất mạnh như: Samsung, Nokia, Intel, Hồng Hải… Trong thực tiễn, chưa có trường hợp nào doanh nghiệp trong nước được hưởng mức ưu đãi miễn giảm vượt khung này Gần đây nhất, có thể thấy
sự khác biệt về ưu đãi giữa trường hợp của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) có vốn đầu tư khoảng 670 triệu USD, sản xuất điện thoại di động tại tỉnh Bắc Ninh hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp 10%, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo Tỉnh Bắc Ninh tiếp tục giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm sau đó (ưu đãi vượt khung), giải phóng mặt bằng và đảm bảo an ninh, điện, nước Ưu đãi trên tiếp tục được áp dụng cho dự án của Samsung tại Thái Nguyên Ngược lại, tập đoàn Viettel đề xuất được hưởng ưu đãi thuế 10% cho thu nhập từ sản xuất điện thoại nhưng bị từ chối
Ngoài ra, một thay đổi lớn trong chính sách thuế TNDN trong thời gian qua là việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng Theo đó, doanh nghiệp đáp ứng được một trong các tiêu chí như giá trị tài sản cố định tăng từ 20 tỷ trở lên, hoặc tỷ trọng tài sản cố định tăng từ 20% trở lên, hoặc công suất tăng từ 20% trở lên thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn 2 năm, giảm trong 4 năm tiếp theo Điều này như được gỡ bỏ nút thắt trong suốt những năm qua (kể từ năm 2009 đến năm 2013, dự án đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi) và được đông đảo cộng đồng doanh nghiệp hoan nghênh Tuy nhiên, ai cũng hiểu các doanh nghiệp có vốn ĐTNN với tiềm lực tài chính hùng mạnh, khả năng quản trị tốt sẵn sàng tăng vốn đầu tư, mở rộng
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
quy mô sản xuất để hưởng ưu đãi Đồng thời, đẩy doanh nghiệp trong nước vào cảnh hết sức khó khăn do khả năng cạnh tranh của hàng hóa kém, quy mô sản xuất ngày càng thu hẹp, do vậy gần như không được hưởng lợi từ chính sách ưu đãi mở rộng này
- Các ưu đãi liên quan đến chính sách sử dụng đất, mặt nước, mặt biển + Nhà đầu tư đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư tại địa bàn được khuyến khích đầu tư sẽ được hưởng một số điểm ưu đãi liên quan đến việc sử dụng đất theo các văn bản pháp luật có liên quan
Chính phủ ban hành khung giá thuê đất chung, ổn định và rõ ràng cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các mức giá áp dụng với đất đô thị, đất của các xã tiếp giáp đô thị, đất các vùng còn lại (QĐ số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính) Những ưu đãi về giá tiền thuê đất được quy định theo Quyết định số 153/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 81/1999/TT-BTC ngày 30/6/1999 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg
+ Đối với việc sử dụng mặt nước, mặt biển, Chính phủ Việt Nam cũng ban hành những khung giá tương đối ổn định và có những ưu đãi cụ thể, đặc biệt là với những dự án thuộc đối tượng đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư Đồng thời Chính phủ cũng có chế độ ưu đãi theo hướng miễn giảm tiền thuê mặt nước, mặt biển đối với những dự án gặp khó khăn trong xây dựng cơ bản để đưa dự án vào hoạt động hoặc những dự án gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh
- Một số ưu đãi tài chính khác
Ngoài những ưu đãi trong nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam kể trên, dự án có vốn ĐTNN còn nhận được một số ưu đãi khác liên quan đến vấn đề về chuyển lỗ kinh doanh, khấu hao tài sản
Trong quá trình hoạt động, nhà đầu tư sau khi đã quyết toán thuế đối với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang những năm sau; số lỗ này
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
được trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN Tuy nhiên, việc chuyển lỗ này không được thực hiện quá 5 năm Các nhà đầu tư có thể thực hiện chuyển lỗ theo các phương pháp chuyển lỗ dàn đều (tỉ lệ 20%/năm) hoặc chuyển lỗ liên tục
Đối với vấn đề trích khấu hao tài sản cố định, Nhà nước Việt Nam cho phép các nhà đầu tư được chủ động quy định tỷ lệ khấu hao tài sản cố định (là
tỷ lệ phần trăm giữa số tiền khấu hao hàng năm so với nguyên giá tài sản cố định) nhưng không vượt quá khung tỷ lệ tối đa theo quy định của Bộ Tài chính Trong quá trình trích khấu hao tài sản cố định, do những yếu tố khách quan cần thực hiện tỷ lệ khấu hao vượt khung tối đa nêu trên, các nhà đầu tư cần báo cáo Bộ Tài chính, nếu xem xét thấy hợp lý Bộ Tài chính sẽ chấp nhận
tỷ lệ trích khấu hao này Như vậy, trong vấn đề trích khấu hao tài sản cố định, Nhà nước Việt Nam cũng đã dành những ưu đãi nhất định cho các dự án có vốn ĐTNN nhằm mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư ở Việt Nam
1.1.5.4 Đặc trưng và những yêu cầu cơ bản của quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trong quản lý thuế Nhà nước đã đặt ra mục tiêu xây dựng một quy trình hợp lý, rõ ràng phù hợp với tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của từng bộ phận và trong toàn bộ hệ thống thuế của cơ quan thuế, góp phần thực hiện tốt quy định của các Luật thuế Trên cơ sở đó các thủ tục quản lý thuế đã giảm bớt rất nhiều , xoá bỏ các thủ tục phiền hà và cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho các ĐTNT, giảm chi phí quản lý thuế của cơ quan thuế, góp phần thực hiện cải cách hành chính thuế, hiện đại hoá công tác quản lý thuế Các quy trình nghiệp vụ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Đơn giản, rõ ràng, giảm thiểu các bước luân chuyển xử lý công việc nếu không cần thiết hoặc kém hiệu quả
- Phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận trong cơ quan thuế, tránh
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chồng chéo Mỗi bước trong quy trình chỉ do một bộ phận thực hiện và chịu trách nhiệm
- Đảm bảo đánh giá được chất lượng và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế
- Phải quy định đầy đủ đối với tất cả các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế
- Phải phù hợp với từng mô hình tổ chức bộ máy quản lý, cơ chế quản
lý, phương pháp quản lý của cơ quan thuế đối với từng đối tượng, từng chức năng quản lý thuế
- Phải thể hiện kỹ thuật quản lý thuế theo rủi ro
- Phải có sự hỗ trợ cao của tin học
- Phải được hướng dẫn đầy đủ đến từng cán bộ thuế theo chức năng, nhiệm vụ được phân công theo nội dung nghiệp vụ được quy định và với sự trợ giúp của các sổ tay nghiệp vụ
1.1.5.5 Nội dung quy trình quản lý thuế
Quy trình quản lý thuế được xây dựng bao gồm một hệ thống các quy trình theo từng chức năng quản lý thuế Trong mỗi quy trình đó, có thể có các quy trình nhỏ hơn để thực hiện từng công việc cụ thể của một chức năng quản
lý thu thuế:
- Hệ thống quy trình tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT để thực hiện các nhiệm
vụ sau:
+ Khảo sát, điều tra, phân tích nhu cầu của ĐTNT;
+ Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT;
+ Tuyên truyền pháp luật thuế;
+ Hỗ trợ ĐTNT với các hình thức khác nhau;
+ Xây dựng các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT;
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Đánh giá chất lƣợng, hiệu quả công tác hỗ trợ ĐTNT
- Hệ thống quy trình đăng ký thuế nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau: + Đăng ký và cấp mã số thuế;
+ Quản lý mã số thay đổi của ĐTNT;
+ Đánh giá kết quả công tác xử lý tờ khai thuế, hoàn thuế;
+ Đánh giá kết quả công tác hoàn thuế
- Hệ thống quy trình thu nợ và cƣỡng chế thuế nhằm thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xác định các khoản nợ phải thu;
+ Rà soát các khoản nợ, đánh giá mức độ ƣu tiên thu nợ thuế dựa trên
kỹ thuật quản lý rủi ro đối với từng khoản nợ;
+ Lập kế hoạch và phân công thu nợ thuế;
+ Thu thập thông tin liên quan đến khoản nợ của ĐTNT Lập hồ sơ ĐTNT nợ thuế;
+ Thực hiện các biện pháp thu nợ thuế;
+ Thực hiện các biện pháp cƣỡng chế thuế;
+ Đánh giá kết quả công tác thu nợ và cƣỡng chế thuế
- Hệ thống quy trình thanh tra, kiểm tra thuế thực hiện các nhiệm vụ:
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Thu thập thông tin ĐTNT;
+ Phân tích thông tin ĐTNT dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro;
+ Lựa chọn ĐTNT phải thanh tra;
+ Phân tích hồ sơ thanh tra;
+ Thực hiện kiểm tra tại cơ quan thuế;
+ Thực hiện kiểm tra, thanh tra tại cơ sở ĐTNT;
+ Thanh tra ĐTNT lớn;
+ Thanh tra ĐTNT vừa, nhỏ;
+ Thanh tra trên máy tính;
+ Đánh giá kết quả thanh kiểm tra
- Hệ thống quy trình giải quyết khiếu nại của ĐTNT để thực hiện các nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận yêu cầu của ĐTNT;
+ Thẩm tra hồ sơ, vụ việc;
+ Thu thập bằng chứng;
+ Ra quyết định xử lý kết quả khiếu nại của ĐTNT;
+ Quy trình đánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại về thuế
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
có vốn ĐTNN
- Nhân tố khách quan
+ Cơ chế quản lý thuế
Kể từ khi thực hiện Luật Quản lý thuế (01/7/2007), Việt Nam thực hiện
cơ chế NNT tự tính, tự khai, tự nộp thuế
Theo cơ chế này, NNT căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh của mình để tự kê khai, tính toán số thuế phải nộp và chủ động nộp thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật thuế Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai, nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sót hoặc
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
các dấu hiệu vi phạm của NNT Thông qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế để
cơ quan thuế kịp thời phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm của NNT
Thực hiện cơ chế tự tính - tự khai - tự nộp thuế, bộ máy quản lý thuế được tổ chức tập trung theo các chức năng: Tuyên truyền và hỗ trợ NNT; Kê khai
và kế toán thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra và kiểm tra thuế
+ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
Việc xây dựng được một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế đồng bộ, đơn giản, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước sẽ là
cơ sở pháp lý quan trọng giúp NNT hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế Đồng thời, đó cũng là cơ sở pháp lý để hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế đi vào khuôn khổ, tuân thủ đúng những chuẩn mực, quy trình, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định
Nếu nội dung của các sắc thuế quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ gây khó khăn cho cả cán bộ thuế và NNT Bên cạnh đó, tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật về thuế cũng tác động rất lớn đến việc chấp hành pháp luật thuế của cả cơ quan thuế và NNT Hệ thống văn bản liên tục thay đổi, sửa đổi, bổ sung để có thể phù hợp với tình hình kinh tế xã hội, với các chính sách vĩ mô của Nhà nước nhưng lại
dễ gây chồng chéo, phức tạp, khó nắm bắt Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tuân thủ của NNT và gây khó khăn cho công tác quản lý thuế
+ Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao Khi người dân thực sự hiểu biết về pháp luật thuế, có ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì hiệu quả của công tác quản lý thuế
sẽ rất cao Ngược lại, nếu người dân không có ý thức tốt, không kiên quyết đấu