MỞ ĐẦUViệc thành lập và tình trạng hiện tại của kho chứa than Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp nhiên liệu đốt than các loại cho thị trường trong nước DNTN Kim Nhân Đạo đã thuê kho chứa than
Trang 1MỤC LỤC
i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iii
CHƯƠNG 1 3
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 3
1.1 Tên của cơ sở 3
1.2 Tên chủ cơ sở 3
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 3
1.4 Công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 3
1.4.1 Công suất của kho 3
Kho than có sức chứa là 18.000 tấn/năm, trong đó: 3
1.4.2 Diện tích của kho 3
Tổng diện tích của kho than là: 4.500 m2, bao gồm các hạng mục sau: 3
1.4.3 Thời gian hoạt động của kho: kho bắt đầu hoạt động từ tháng 01/2011 4
1.4.4 Quy trình hoạt động của kho 4
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 4
1.4.6 Nhu cầu về nguyên - nhiên liệu 5
1.4.7 Nhu cầu sử dụng nước 5
1.4.8 Nhu cầu sử dụng điện 5
1.4.9 Nhu cầu lao động 5
1.4.10 Vốn đầu tư 5
CHƯƠNG 2 6
NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 6
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường 6
2.1.1 Nguồn phát sinh 6
2.1.2 Biện pháp thu gom và quản lý 6
2.2 Nguồn chất thải lỏng 6
2.2.1 Nước mưa chảy tràn 6
2.2.2 Nước thải sinh hoạt 7
2.2.3 Nước tưới than 9
2.3.1 Ô nhiễm do hoạt động của phương tiện vận chuyển, xe súc và máy cẩu 10
2.3.2 Hoạt động của máy phát điện dự phòng 10
2.3.3 Kết quả phân tích 11
2.4.1 Nguồn phát sinh 12
2.4.2 Biện pháp thu thu gom, quản lý chất thải nguy hại 12
2.6.1 Nguồn phát sinh 13
2.6.2 Các biện pháp giảm thiểu 13
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 16
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH iii
CHƯƠNG 1 3
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 3
CHƯƠNG 2 6
NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 6
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 16
DANH MỤC HÌNH DANH MỤC HÌNH iii
CHƯƠNG 1 3
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 3
CHƯƠNG 2 6
NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 6
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 16
Trang 4MỞ ĐẦU
Việc thành lập và tình trạng hiện tại của kho chứa than
Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp nhiên liệu đốt (than các loại) cho thị trường trong nước DNTN Kim Nhân Đạo đã thuê kho chứa than tại Cảng Long Bình, Quận 9, Tp.HCM và bắt đầu đi vào hoạt động vào tháng 01/2011
DNTN Kim Nhân Đạo được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0303981182 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp lần đầu ngày 5/9/2003 và thay đổi lần thứ 5 ngày 1/4/2011
Chi nhánh DNTN Kim Nhân Đạo đặt tại địa chỉ 1352/36 đường Nguyễn Xiển, phường Long Bình, Quận 9, Tp.HCM, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303981182-001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp lần đầu ngày 18/4/2011 với lĩnh vực kinh doanh là bán buôn nhiêu liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (chi tiết là mua bán than các loại)
Theo khoảng a, Điều 15 của Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT, Chi nhánh DNTN Kim Nhân Đạo không có một trong các văn bản sau đây:
Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường
Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường
Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường
Theo Điều 13 của Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình công trình không phải lập dự án đầu tư, vì vốn đầu tư dưới 15 tỷ
Chấp hành nghiêm túc Điều 24 của Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Thông tư số 01/2012/TT- BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 16/3/2012 quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản, Chi nhánh DNTN Kim Nhân Đạo tiến hành lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho kho chứa than các loại, công suất: 18.000 tấn/năm tại 1352/36 đường Nguyễn Xiển, phường Long Bình, Quận 9, Tp.HCM theo Phụ lục 19b Thông tư số 01/2012/TT- BTNMT
Đề án bảo vệ môi trường được thực hiện dựa trên văn bản pháp lý sau đây:
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006
sung Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 08/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường”
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”
Trang 5- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/4/2007 về “quản lý chất thải rắn”
trường đối với nước thải”
bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về “phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước”
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 24/6/2005 về việc “hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/7/2004 về “quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước”
xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản
- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 03/7/2007 về việc “hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý”
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 14/4/2011 về việc quản lý chất thải nguy hại
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp lần đầu ngày 5/9/2003 và thay đổi lần thứ 5 ngày 1/4/2011
0303981182-001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp lần đầu ngày 18/4/2011
Đạo và Tổng Công ty CP Đường sông Miền Nam (SOWATCO)
Lao động - Trung tâm tư vấn CGCN An toàn – Vệ sinh lao động và Bảo vệ Môi trường Miền Nam, tháng 5/2012
Trang 6CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ
1.1 Tên của cơ sở
Kho chứa than các loại, công suất (18.000 tấn/năm)
1.2 Tên chủ cơ sở
- Tên chủ doanh nghiệp: DNTN Kim Nhân Đạo
- Địa chỉ trụ sở chính: trụ sở chính tại số 11 lô J8, đường DD12, khu phố 4, phường Hưng Tân Thuận, Quận 12, Tp HCM
- Tên chi nhánh: Chi nhánh doanh nghiệp tư nhân Kim Nhân Đạo
- Địa chỉ chi nhánh: 1352/36 Nguyễn Xiển, P Long Bình, Quận 9, Tp.HCM
- Đại diện: Bà Lưu Thị Nhừng Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 08.37176344 Fax: 08.37176344
- Ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh: bán nhiên liệu rắn lỏng khí, và các sản phẩm liên quan Chi tiết: mua bán than các loại
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở
Toàn bộ nhà kho của Chi nhánh DNTN Kim Nhân Đạo thuộc khuôn viên Cảng Long Bình với diện tích 4.500m2, tọa lạc tại 1352/36 Nguyễn Xiển, Phường Long Bình, Quận 9, Tp.HCM với ranh giới tiếp giáp như sau:
1.4 Công suất, thời gian hoạt động của cơ sở
1.4.1 Công suất của kho
Kho than có sức chứa là 18.000 tấn/năm, trong đó:
1.4.2 Diện tích của kho
Tổng diện tích của kho than là: 4.500 m2, bao gồm các hạng mục sau:
Bảng 1: Hạng mục công trình của kho chứa than
Trang 71.4.3 Thời gian hoạt động của kho: kho bắt đầu hoạt động từ tháng 01/2011.
1.4.4 Quy trình hoạt động của kho
Hình 1: Quy trình hoạt động của kho chứa than
Thuyết minh quy trình:
Than cám và than cục được nhập từ Công ty Cổ phần Than Miền Nam sau đó về cảng Long Bình bằng sà lan sau đó than được cẩu vào bờ rồi vận chuyển vào kho chứa Than tại kho chứa tiếp tục được vận chuyển bán cho các cơ sở có nhu cầu thuộc địa bàn các tỉnh như: Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Tp.Hồ Chí Minh
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động mua bán, Doanh nghiệp đã trang bị máy móc, thiết bị với số lượng được đề cập trong bảng dưới đây
Bảng 2: Danh sách các máy móc, thiết bị sử dụng
thiết bị Đơn vị tính lượng Số Xuất xứ tính kỹ Đặt
thuật
Năm sản xuất Tình trạng sử dụng
(Nguồn: DNTN Kim Nhân Đạo, 5/2011)
Thị trường tiêu thụ trong nước
Than cám, than cục
Sà lan
Cẩu bờ
Kho chứa than
Trang 81.4.6 Nhu cầu về nguyên - nhiên liệu
Nhu cầu về nguyên liệu
Nguồn cung cấp: Công ty Cổ phần Than Miền Nam
Nguyên liệu đầu vào của kho là than cám, than cục với khối lượng là 18.000 tấn/năm
Nhu cầu về nhiên liệu
Nguồn cung cấp: các đại lý xăng dầu trong nước
Dầu DO: 600 lít/tháng
1.4.7 Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của kho chứa than được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3: Nhu cầu sử dụng nước
6 nhân viên
sông Miền Nam
(Nguồn: DNTN Kim Nhân Đạo, 5/2011)
(V=10m3) được lấy từ sông Đồng Nai
1.4.8 Nhu cầu sử dụng điện
1.4.9 Nhu cầu lao động
− Số lượng lao động: 6 người
− Thời gian làm việc: 8 giờ/ca, 1 ca/ngày, 6 ngày/tuần
1.4.10 Vốn đầu tư
− Tổng vốn đầu tư: 1.500.000.000 đồng
− Nguồn vốn: từ vốn sẵn có của Công ty
Trang 9CHƯƠNG 2 NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường
2.1.1 Nguồn phát sinh
- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh bao gồm vỏ trái cây, giấy, thức ăn thừa, vỏ đồ
hộp, vật dụng, bao bì nhựa, ni lông… với khối lượng khoảng 3 kg/ngày
- Chất thải rắn không nguy hại: giấy vụn, chai nhựa, thùng cartong với khối lượng
khoảng 3 kg/tháng
- Than cám từ quá trình tưới và chảy tràn do nước mưa khoảng 10 kg/ngày Sau khi
lắng được thu hồi về bãi chứa than khoảng 10 kg/ngày
2.1.2 Biện pháp thu gom và quản lý
- Chất thải rắn sinh hoạt: được cho vào thùng đựng có nắp đậy, sau đó đem đến
thùng chứa rác chung của cảng Long Bình
- Chất thải rắn không nguy hại như: giấy vụn, chai nhựa, thùng cartong được thu
gom và bán cho cơ sở thu mua phế liệu
- Than cám này sẽ được thu gom bởi mương thoát nước bằng bê tông có D=300mm.
Tại đây, than được lắng sau khi qua 3 bể lắng sau đó được thu hồi về bãi chứa than khoảng 10 kg/ngày
2.2 Nguồn chất thải lỏng
Trong quá trình hoạt động của kho chứa than nguồn phát sinh nước thải chủ yếu gồm các nguồn sau:
2.2.1 Nước mưa chảy tràn
- Nguồn phát sinh: bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường, khi chưa xây
dựng nhà kho, phần lớn nước mưa thấm trực tiếp xuống đất Khi nhà kho được xây dựng lên, mái nhà và sân bãi được trải nhựa sẽ làm mất khả năng thấm nước Ngoài
ra, nếu các nguồn gây ô nhiễm khác phát sinh từ hoạt động của nhà kho không được xử lý theo đúng quy định thì khi nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực nhà kho sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm xuống đường thoát nước gây ô nhiễm môi trường
- Lưu lượng của nước mưa được tính theo công thức sau: Qmax = 0,278 KIA (m3/s) + A: diện tích khu đất = 4.500 m2
+ I : Cường độ mưa trung bình cao nhất = 300 mm/tháng = 7,5 mm/giờ (ước tính trung bình tháng mưa 20 ngày vào mùa mưa, mỗi ngày 2 tiếng) + K: Hệ số chảy tràn = 0,9 (áp dụng cho bề mặt bê tông)
Qmax = 0,278 KIA = 0,278 x 0,9 x 7,5 x 10-3 x 4.500 / 3.600 = 0,002 m3/s
Trang 10- Thành phần, nồng độ:
Bảng 4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
(Nguồn: Hoàng Huệ, Giáo trình cấp thoát nước, 1997)
Do nước mưa trong phạm vi của nhà kho cuốn theo than Vì vậy, nước mưa hiện tại được thu gom bằng rãnh bê tông D=300mm về 3 hố lắng để lắng than sau đó thải ra rạch Cây Quýt Phần cặn than được Công ty thu hồi về bãi chứa than Hệ thống thoát nước mưa như sau:
Hình 2: Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa
2.2.2 Nước thải sinh hoạt
1 Nguồn phát sinh: chủ yếu phát sinh từ sinh hoạt của 6 nhân viên trong kho.
2 Lưu lượng nước thải: 0,5m3/ngày
3 Nồng độ các chất ô nhiễm:
Bảng 5: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trước xử lý
(*)
QCVN 14:2008/BTNMT cột B (K = 1,2)
Ghi chú:
Mương thu gom nước mưa Nước mưa chảy tràn
3 hố lắng
Rạch Cây Quýt
Trang 11(*): Nguồn: Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga, Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học Kỹ thuật, 1999
Thông số in đậm: không vượt quy chuẩn cho phép.
QCVN 14:2008/BTNMT, cột B (K=1,2): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B quy định đối với nước thải sinh hoạt khi thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, K =1,2 ứng với quy mô của cơ sở dưới 500 người.
Nhận xét:
So sánh nồng độ một số chất trong nước thải sinh hoạt với quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B (K = 1,2), cho thấy các chỉ tiêu đều không đạt quy chuẩn cho phép
4 Biện pháp xử lý:
Nước thải sinh hoạt của nhân viên được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn (V=3 m3)
Bể tự hoại
Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng giữ trong bể từ 3-6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu
cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất hòa tan Nước thải lắng trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao
Bể tự hoại là bể trên mặt có hình chữ nhật, với thời gian lưu nước 3 – 6 ngày, 90% – 92% các chất lơ lửng lắng xuống đáy bể, qua một thời gian cặn sẽ phân hủy kỵ khí trong ngăn lắng, sau đó nước thải qua ngăn lọc và thoát ra ngoài qua ống dẫn Trong ngăn lọc có chứa vật liệu lọc là đá 4 x 6 phía dưới, phía trên là đá 1 x 2 Trong mỗi bể đều có lỗ thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và tác dụng thứ hai của ống này là dùng để thông các ống đầu vào và ống đầu ra khi bị nghẹt Cấu tạo của bể tự hoại như sau:
Hình 3: Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng 30%, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn
Lượng bùn từ bể tự hoại định kỳ sẽ được thuê xe hút hầm cầu chuyên dụng hút đem đi nơi khác xử lý
Trang 122.2.3 Nước tưới than
- Lưu lượng: lượng nước sử dụng cho tưới than khoảng 30 m3/ngày Nước được lấy trực tiếp từ rạch Cây Quýt sẽ được phun trực tiếp lên than nhằm đảm bảo độ ẩm của than là 8% Phần nước dư trong quá trình tưới than chiếm khoảng 5% tổng lượng nước tưới than (khoảng 1.5m3/ngày)
- Biện pháp xử lý: lượng nước dư từ quá trình tưới than hiện tại được thu gom chung với tuyến thu gom nước mưa Quy trình thu gom nước tưới than được thể hiện trong hình 2 trên Sau khi lắng, than được thu hồi về bãi chứa than
- Kết quả phân tích:
Bảng 6: Kết quả phân tích nước thải sau khi lắng than
phân tích
QCVN 40:2011/BTNMT cột B (k=1,2)
(Nguồn: Viện Nghiên cứu KHKT Bảo hộ Lao động, 14/5/2012)
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm sau khi qua hố lắng
đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Như vậy, có thể nói hoạt động của kho chứa than gây ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường và nguồn tiếp nhận
2.3 Nguồn chất thải khí
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí phát sinh từ quá trình hoạt động của kho chứa than gồm có:
− Bụi, khí thải từ quá trình nhập và xuất than của phương tiện vận chuyển; xe tải,
xe súc và máy cẩu
Trang 132.3.1 Ô nhiễm do hoạt động của phương tiện vận chuyển, xe súc và máy cẩu
Quá trình vận hành của phương tiện vận chuyển, xe súc và máy cẩu làm phát sinh bụi, khí thải (CO, SO2, NO2, Hydrocacbon…) Nguồn gây ô nhiễm này phân bố rải rác và không liên tục nên việc khống chế, kiểm soát rất khó khăn
Biện pháp giảm thiểu: để giảm thiểu ô nhiễm đến môi trường không khí, DNTN Kim Nhân Đạo chọn nhiên liệu sử dụng là nhiên liệu có hàm lượng S = 0,05% Bên cạnh
đó, Doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp sau:
- Bê tông hóa đường nội bộ
- Phun nước sân bãi giảm bụi và hơi nóng do xe vận chuyển nhất là vào mùa nắng
- Các xe vận tải lưu thông trong khuôn viên nhà kho phải giảm tốc độ
và vận hành đúng trọng tải
- Trồng cây xanh xung quanh kho chứa để hạn chế bụi, khí thải phát tán
2.3.2 Hoạt động của máy phát điện dự phòng
Trong trường hợp cúp điện, sử dụng máy phát điện dự phòng Máy phát điện sử dụng dầu DO, khi đốt cháy dầu sẽ sinh ra các chất gây ô nhiễm không khí như: CO, SO2,
SO3, NOx, Hydrocarbon, bụi…
+ Lượng dầu DO sử dụng: 5 lít/giờ = 4,35 kg/giờ
+ Theo Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường Tp.HCM, lượng khí thải
thực tế khi đốt dầu 1 kg dầu DO: khoảng 22 – 25 m3
Vậy lưu lượng khí thải thực tế sinh ra do đốt dầu DO vận hành máy phát điện
dự phòng của dự án: khoảng 96 – 109 m3/h = 0,027 – 0,030 m3/s
Bảng 7: Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO vận hành máy
phát điện dự phòng