Lý do và sự cần thiết lập thiết kế đô thị: Theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìnđến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
Trang 1NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG TỪ ĐƯỜNG LÊ ĐỨC THỌ
QUA SÔNG NHUỆ ĐẾN ĐƯỜNG 70, TỶ LỆ 1/500
Địa điểm: Các phường Phương Canh, Xuân Phương, Cầu Diễn, Mỹ Đình II, quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội
CHƯƠNG I : PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP THIẾT KẾ ĐÔ THỊ, MỤC TIÊU ĐỒ ÁN
1 Lý do và sự cần thiết lập thiết kế đô thị:
Theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìnđến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTgngày 26/7/2011, tuyến đường từ đường Lê Đức Thọ qua sông Nhuệ đến đường 70 đi quađịa phận các phường Phương Canh, Cầu Diễn, Mỹ Đình II, quận Nam Từ Liêm, thành phố
Hà Nội là một trong những trục không gian đô thị chính yếu của Thành phố Tuyến đườngnày nằm trong ranh giới Quy hoạch các phân khu đô thị GS tỷ lệ 1/5000 và phân khu đôthị H2-2 tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt
Thực hiện nhiệm vụ theo danh mục quy hoạch giai đoạn 2016÷2020 đã đượcUBND Thành phố chấp thuận tại Công văn số 7476/UBND-QHKT ngày 23/10/2015 vàdanh mục các đồ án quy hoạch thực hiện năm 2017 đã được UBND Thành phố chấp thuậntại Công văn số 5654/UBND-QHKT ngày 03/10/2016, trong đó đồ án “Thiết kế đô thị haibên tuyến đường từ đường Lê Đức Thọ qua sông Nhuệ đến đường 70” tại các phườngPhương Canh, Cầu Diễn, Mỹ Đình II, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Sở Quyhoạch - Kiến trúc đã giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban Quản lý dự án Quy hoạch xâydựng thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc làm đại diện Chủ đầu tư tổ chức triển khai lập đồ ánnêu trên
Về mặt tổng thể, đây là tuyến đường cần thiết nhằm hoàn thiện hệ thống giao thôngkhu vực thành phố, nâng cao năng lực hạ tầng kỹ thuật, tạo ra sự kết nối liên thông giữachuỗi đô thị hiện đại nằm phía Tây Nam của Hà Nội Sau khi hoàn thành, tuyến đường sẽgóp phần giảm ùn tắc giao thông tại khu vực Cầu Diễn Mặt khác, việc xây dựng tuyếnđường tạo điều kiện phát triển không gian đô thị hai bên, phát triển mạng lưới thương mại,dịch vụ, các trung tâm văn hóa… gắn kết các khu kinh tế hiện có tạo thành hệ thống bổtrợ, thúc đẩy phát triển kinh tế, dân sinh cho toàn thành phố và khu vực
Tuyến đường từ đường Lê Đức Thọ qua sông Nhuệ đến đường 70 là một trongnhững tuyến đường quy hoạch mới của Thành phố Trục đường mở mới sẽ giúp cải tạo,nâng cấp các khu dân cư hiện hữu; khai thác quỹ đất còn trống cải thiện hạ tầng khu vực
và đầu tư phát triển đô thị Nhiều dự án đầu tư xây dựng đã và đang được thực hiện tại khuvực nghiên cứu, do đó cần thiết định hướng, hướng dẫn, kiểm soát không gian kiến trúc đôthị, phát triển hài hòa các khu vực cũ và mới, khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuậtkhu vực và với xung quanh Hồ sơ thiết kế đô thị tuyến phố được duyệt sẽ làm cơ sở để
Trang 2chính quyền các cấp quản lý quy hoạch kiến trúc, quản lý và đầu tư xây dựng theo quyđịnh.
Do vậy việc lập Thiết kế đô thị hai bên đường từ đường Lê Đức Thọ qua sôngNhuệ đến đường 70, tỷ lệ 1/500 là cần thiết để nâng cao chất lượng không gian kiến trúc,hình thành tuyến đường chính đô thị đồng bộ, hiện đại, phát triển đô thị có bản sắc đồngthời góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực là cần thiết phải thực hiện
2 Mục tiêu và yêu cầu phát triển đô thị đối với khu vực thiết kế đô thị
- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch phân khu đô thị H2-2, tỷ lệ 1/2000 đã được UBNDThành phố phê duyệt tại Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 và Quy hoạchphân khu GS, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số3976/QĐ-UBND ngày 13/8/2015
- Thiết kế đô thị phải tuân thủ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy chếquản lý quy hoạch kiến trúc, quy hoạch chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt.Tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quyđịnh hiện hành có liên quan
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: Tạo dựng được đặc trưng, hình ảnh khuvực, tuyến đường; đề xuất các tiện ích đô thị, tạo lập cảnh quan đô thị
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ được nghiên cứu khớp nối đồng bộ với hệthống hạ tầng kỹ thuật khu vực trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo Quychuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và đồ án Quy hoạch phânkhu đô thị H2-2 và GS được duyệt
- Đề xuất các Quy định về quản lý xây dựng theo thiết kế đô thị làm cơ sở để Chủđầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chínhquyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch
3 Nguyên tăc chung:
- Tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đếnnăm 2050 (kèm Quy định quản lý đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô) được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011
- Tuân thủ các Quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Quy hoạch chungxây dựng Thủ đô; Quy hoạch chi tiết quận Nam Từ Liêm; các Quy hoạch phân khu đô thị
GS tỷ lệ 1/5.000 và H2-2 tỷ lệ 1/2.000; Các Quy chế quản lý: công trình cao tầng, biệtthự, ; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và các văn bản pháp
lý có liên quan
- Các nội dung xử lý các công trình siêu mỏng, siêu méo đảm bảo phù hợp với nộidung hướng dẫn của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Văn bản số 3382/QHKT-TTNCKTĐTngày 25/8/2014
- Đảm bảo khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với khu vực xung quanh
Trang 3II CÁC CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ ĐÔ THỊ:
1 Các văn bản pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12ngày 17/6/2009;
- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/06/2001; Luật Di sản văn hóa số32/2009/QH12 ngày 18/06/2009 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số28/2001/QH10 ngày 29/06/2001;
- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định,phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý khônggian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý khônggian xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ về quản lý câyxanh đô thị;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫnquản lý cây xanh đô thị và Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xâydựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xâydựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướngdẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn vềnội dung Thiết kế đô thị; Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xâydựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013;
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ
sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựngkhu chức năng đặc thù;
- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (kèmQuy định quản lý đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô);
- Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 29/3/2011của UBND Thành phố Hà Nội
về việc ban hành Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 3976/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND Thành phố phê duyệt
Trang 4Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000;
- Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND Thành phố phêduyệt Quy hoạch phân khu H2-2, tỷ lệ 1/2000;
- Quyết định 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc quy định về xử lý các trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng đangtồn tại dọc theo các tuyến đường giao thông và nguyên tắc thực hiện các đự án đầu tưđường giao thông mới trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết định 16/2015/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của quyết định số 15/2001/QĐ-UBND ngày06/5/2011 của UBND Thành phố Hà Nội quy định về xử lý các trường hợp đât không đủđiều kiện về mặt bằng xây dựng đang tồn tại dọc theo các tuyến đường giao thông vànguyên tắc thực hiện các dự án đầu tư đường giao thông mới trên địa bàn thành phố HàNội
- Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013 của UBND Thành phố vềquản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn Thành phố HàNội;Quyết định 17/2015/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND Thành phố về sửa đổi, bổsung một số điều của Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013;
- Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBND Thành phố vềviệc phê duyệt Quy chế quản lý sử dụng nhà biệt thự
- Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của UBND Thành phố về việcphê duyệt Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đếnnăm 2030, tầm nhìn đến 2050;
- Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND Thành phố về Quychế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung của Thành phố;
- Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 về lập thẩm định, phê duyệtnhiệm vụ và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trong địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm2050;
- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 20/01/2016 của UBND thành phố HàNội về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn Thànhphố Hà Nội;
- Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 của UBND Thành phố phêduyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch
sử thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của UBND Thành phố về việcban hành quy định chi tiết một số nội dung về cấp gấy phép xây dựng trên địa bàn Thànhphố Hà Nội
- Quyết định số 3903/QĐ-QHKT ngày 28/8/2015 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về
Trang 5việc ban hành Quy định quản lý các đồ án quy hoạch do Sở Quy hoạch - Kiến trúc làmchủ đầu tư thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;
- Công văn số 3084/QHKT-P8-TTNCKT ngày 09/6/2016 của Sở quy hoạch Kiếntrúc về việc ban hành hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án thiết kế đô thị riêngtrên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Công văn số 3382/QHKT-TTNCKTĐT ngày 25/8/2014 của Sở Quy hoạch Kiếntrúc Hà Nội về việc hướng dẫn tạm thời về quản lý xây dựng, kiến trúc các công trình haibên tuyến đường vành đai 2 và các tuyến đường giao thông mới mở theo quy hoạch, phảitiến hành GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Công văn số 7476/UBND - QHKT ngày 23/10/2015 của UBND Thành phố vềviệc Danh mục quy hoạch giai đoạn 2016-2020 và danh mục các đồ án thực hiện năm
2017 đã được UBND Thành phố chấp thuận tại công văn số 5654/UBND-QHKT ngày03/10/2016;
- Công văn số 1340/UBND-QHKT ngày 08/3/2016 của UBND Thành phố về việc
ủy quyền cho Sở Quy hoạch – Kiến trúc chấp thuận đề cương –khái toán và các Chủ đầu
tư phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch
- Công văn số 6664/QHKT-P8 ngày 07/11/2016 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc vềviệc chấp thuận đề cương và khái toán chi phí lập “Thiết kế đô thị hai bên tuyến đường từđường Lê Đức Thọ qua sông Nhuệ đến Khu đô thị mới Xuân Phương (kéo dài từ đường70), tỷ lệ 1/500
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và các văn bảnpháp lý có liên quan
2 Các nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ:
- Bản đồ đo đạc tỉ lệ 1/500 khu vực thiết kế được Sở Tài nguyên và Môi trườngthẩm định và phê duyệt, tuân thủ tiêu chí về phạm vi nghiên cứu, ranh giới thiết kế đô thị,thời hạn không quá 24 tháng (kể từ khi nhiệm vụ thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phêduyệt) Nếu quá thời hạn trên, chủ đầu tư lập TKĐT có trách nhiệm chỉnh lý bản đạc phùhợp với thời điểm triển khai TKĐT;
- Hồ sơ chỉ giới đường đỏ được cấp có thẩm quyền xác định;
- Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố phê duyệttại Quyết định số 3976/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 và Quy hoạch phân khu H2-2, tỷ lệ1/2000 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày02/12/2015;
- Các quy hoạch chuyên ngành, mạng lưới công trình chức năng được phê duyệtliên quan đến tuyến đường nghiên cứu thiết kế;
- Hồ sơ khảo sát tuyến đường, ảnh chụp mặt đứng tuyến đường, ô phố, lô phố, đốivới khu vực xác định cải tạo chỉnh trang trong đồ án thiết kế đô thị hoặc thiết kế chỉnhtrang đô thị;
- Các đồ án quy hoạch và tài liệu khác có liên quan
Trang 6CHƯƠNG II CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
I RANH GIỚI VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ
1 Tên đồ án: Thiết kế đô thị hai bên tuyến đường từ đường Lê Đức Thọ qua sông
Nhuệ đến đường 70, tỷ lệ 1/500
2 Địa điểm:
Địa điểm tại các phường: Phương Canh, Xuân Phương, Cầu Diễn, Mỹ Đình II –quận Nam Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
3 Phạm vi, ranh giới và quy mô lập thiết kế đô thị:
3.1 Một số nguyên tắc cơ bản xác định phạm vi ranh giới lập đồ án:
Trên cơ sở các Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chi tiết được duyệt (xác địnhtheo đoạn tuyến đường quy hoạch, đường hiện trạng, ranh giới lô đất và chức năng sửdụng đất của các lô đất nằm dọc hai bên đoạn tuyến đường) Phạm vi ranh giới lập đồ ánTKĐT được xác định trên nguyên tắc:
- Phạm vi nghiên cứu: Gồm phần đường giao thông và tối thiểu 50 mét mỗi bên kể
từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến phố;
- Ranh giới lập thiết kế đô thị: Gồm phần đường giao thông và lấy hết ranh giớithửa đất giáp với chỉ giới đường đỏ Cụ thể:
+ Đối với nhà ở riêng lẻ lấy hết thửa đất 1-2 lớp nhà giáp với chỉ giới đường đỏ; + Đối với các dự án, công trình khác lấy toàn bộ thửa đất giáp với chỉ giới đường đỏ(giới hạn bởi đường nội bộ, ranh giới tường rào ô đất);
+ Đối với các ô đất đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500; tổng mặt bằng
tỉ lệ 1/500 cập nhật theo đồ án đã được phê duyệt
- Trường hợp ô đất đã ổn định chức năng, đã xây dựng hoặc có tổng mặt bằng đượcphê duyệt thì ranh giới được tính đến chỉ giới đường đỏ vẫn được xác định ranh giớinghiên cứu và không tính vào quy mô diện tích lập đồ án thiết kế đô thị đoạn tuyến đườngnày nhằm cập nhật vào đồ án để nghiên cứu giải pháp thiết kế đô thị tổng thể cho đoạntuyến đường Còn trường hợp những ô đất chưa được phê duyệt tổng mặt bằng, chưa có
dự án thì ranh giới được lấy đến toàn bộ ô đất
3.2 Phạm vi, ranh giới lập thiết kế đô thị
- Phạm vi ranh giới khu đất lập thiết kế đô thị được xác định dọc theo trục đườngTrần Hữu Dục, điểm đầu là ngã tư giao cắt với đường quốc lộ 70 và điểm cuối tuyến làđiểm giao cắt với đường Lê Đức Thọ, thuộc phân khu H2-2 và phân khu GS;
+ Phía Tây Bắc giáp với nút giao với đường quốc lộ 70;
+ Phía Tây Nam là dân cư các phường:Phương Canh, Xuân Phương, Mỹ Đình II –quận Nam Từ Liêm;
+ Phía Đông Nam giáp với nút giao với đường Lê Đức Thọ;
+ Phía Đông Bắc là dân cư các phường Phương Canh, Xuân Phương, Cầu Diễn, Mỹ
Trang 7Đình II– quận Nam Từ Liêm.
3.3 Quy mô nghiên cứu:
- Quy mô nghiên cứu toàn tuyến khoảng: 119ha
- Diện tích khu đất lập TKĐT toàn tuyến: khoảng 96ha
- Diện tích khảo sát đo đạc: 124ha
- Chiều dài tuyến khoảng: 3,5 km
(Quy mô diện tích và ranh giới lập đồ án sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án thiết kế đô thị phù hợp với yêu cầu thực tế)
4 Khái quát đặc điểm hiện trạng khu vực nghiên cứu:
4.1 Hiện trạng sử dụng đất:
- Các loại đất hiện trạng trong ranh giới nghiên cứu bao gồm: đất ở, đất công trìnhcông cộng, đất di tích, đất cây xanh, đất giao thông, đất cơ quan, đất trống, đất nôngnghiệp…
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thống kê hiện trạng sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng,làm rõ phạm vi khu vực bảo vệ, phạm vi ảnh hưởng cảnh quan kiến trúc đối với di tích (đãxếp hạng/chưa xếp hạng) nhằm đề xuất giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị của di tíchtheo quy định pháp luật về di sản văn hóa (trên cơ sở tham khảo tài liệu và ý kiến cơ quanquản lý chuyên ngành)
4.2 Hiện trạng không gian, cảnh quan:
- Khu vực nghiên cứu thuộc vùng đất tương đối bằng phẳng, thấp trũng, có nhiều
hồ đầm và đồng ruộng
- Hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, một phần đoạn đường nghiên cứu đi qua khuvực dân cư hiện trạng xây dựng tự phát, khá lộn xộn; mặt cắt đường nhỏ cần mở rộng vàcải tạo hạ tầng kỹ thuật;
- Một phần đường đi qua khu vực đất trống, là cơ hội để khai thác đất đai bổ sung
hạ tầng, cây xanh, không gian công cộng và các hạng mục đầu tư khác để phát triển đô thị
- Đã và đang có nhiều dự án đầu tư xây dựng như khu ở, cơ quan, bệnh viện côngtrình cộng cộng và hạ tầng kỹ thuật cần được rà soát, cập nhật và khớp nối đồng bộ vàokhu vực nghiên cứu
4.3.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Đoạn tuyến về cơ bản chưa được xây dựng
- Về địa hình: cốt trung bình dọc tuyến đường sẽ được xác định trong quá trình lập
đồ án thiết kế đô thị
- Các hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước mưa và nước thải,thu gom rác trong phạm vi ranh giới sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập thiết kế đôthị
II TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU:
1.Tính chất chức năng khu vưc nghiên cứu:
- Là trục giao thông kết nối liên thông giữa chuỗi đô thị hiện đại nằm phía Tây Nam
Trang 8của Hà Nội với khu vực nội đô mở rộng.
- Là trục cảnh quan chính của khu vực nội đô phía Tây - Nam thành phố, gồm cáckhông gian cây xanh - công cộng, các công trình hỗn hợp cao tầng, thấp tầng tạo diện mạo
đô thị hiện đại
- Là khu vực dân cư cải tạo, xây dựng mới, có chức năng sử dụng đất hỗn hợp (Ở +bán hàng)
- Các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được đề xuất trong thiết kế đô thị, tỷ lệ 1/500 phù hợpvới Quy chuẩn xây dựng Việt nam và các quy định của pháp luật hiện hành
III NỘI DUNG YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
1 Các yêu cầu chung:
- Điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, đánh giá và phân tích tổng hợp vềhiện trạng về sử dụng đất (chức năng sử dụng đất, mật độ, tầng cao, khoảng lùi…), hiệntrạng về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, giao thông, chủng loại cây xanh, tiện ích
đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật… trong khu vực nghiên cứu Việc đánh giá hiện trạngcần lập bảng biểu, hệ thống sơ đồ và các bản vẽ minh họa về: số lượng, tương quan tỷ lệ(%) giữa các thể loại công trình, vật thể kiến trúc, khoảng lùi, chiều cao, màu sắc cho cáccông trình kiến trúc, cây xanh, địa hình, cốt cao độ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Đối với các khu vực nghiên cứu là đất nhà ở hiện có chỉnh trang (khu vực làng xómcũ), cần nghiên cứu đánh giá kỹ hiện trạng và cân đối cơ cấu sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan
để hạn chế tối đa việc giải phóng mặt bằng
- Rà soát, khớp nối các quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng và dự án đầu tưtại các lô đất có liên quan hai bên tuyến đường ( được quy định bởi các đồ án quy hoạch
đã được phê duyệt)
- Phương án thiết kế đô thị đảm bảo khớp nối đồng bộ với khu vực về quy hoạch, khônggian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong đó đặc biệt lưu ý đến vấn đề giải quyết ùn tắc giao thông,khớp nối toàn bộ các công trình nghiên cứu chỉnh trang (01 đến 02 lớp nhà tính từ phía ngoàimặt phố) và các công trình phía sau ranh giới nghiên cứu, đảm bảo đường giao thông, đườnggom với các công trình liền kề ranh giới đồ án, giữa các ô quy hoạch khi dự án triển khai
- Phương án thiết kế tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị phải bámsát thực tế, hiện trạng đô thị , tạo điều kiện cho cơ quan quản lý địa phương Xử lý các tìnhhuống phát sinh trong quá trình khai thác sử dụng lô đất của các chủ đầu tư (Hợp thửa, mua bánchuyển nhượng, tách thửa, chuyển đổi chức năng sử dụng đất, công trình có chức năng hỗnhợp…)
2 Nội dung yêu cầu thiết kế đô thị:
2.1.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu thiết
kế đô thị (tỷ lệ 1/500), đảm bảo phù hợp các quy hoạch đã được phê duyệt, tuân thủ theocác tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành
2.2.Thiết kế đô thị:
a) Khảo sát hiện trạng:
Trang 9- Khảo sát chức năng sử dụng đất, mật độ, tầng cao, khoảng lùi các công trình kiến trúc,cảnh quan đô thị, nét đặc thù của tuyến phố;
- Khảo sát hiện trạng sử dụng đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng; làm rõ phạm vi khu vựcbảo vệ, phạm vi ảnh hưởng cảnh quan kiến trúc đối với di tích (cả di tích được xếp hạng và chưađược xếp hạng) trên cơ sở liên hệ với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý di tích, cập nhậtthông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan
- Khảo sát, làm rõ hồ sơ đối với từng thửa đất còn lại trong phạm vi hai bên tuyến đườngtheo quy hoạch, để hoàn chỉnh cơ sở pháp lý, xác định quy chế quản lý, quản lý đối với từngthửa đất Đồng thời đưa ra các phương án, hướng nghiên cứu về hình thức kiến trúc cũng nhưkhông gian cho các công trình lớp sau, tránh ảnh hưởng tới mặt đứng toàn tuyến của các lớpnhà tiếp giáp mặt đường
- Hiện trạng về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, giao thông, chủng loại cây xanh,tiện ích đô thị trên tuyến phố
- Tổng hợp, cập nhật các số liệu thu thập liên quan đến khu vực quy hoạch và đồ án, dự ánxây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
b) Đánh giá hiện trạng, phân tích tổng hợp:
- Chức năng sử dụng đất, mật độ, tầng cao, khoảng lùi Đánh giá sự phù hợp, tuân thủtheo quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đượccấp thẩm quyền phê duyệt
- Xác định số lượng, tương quan tỷ lệ (%) giữa các thể loại công trình, vật thể kiến trúc,công trình bảo tồn (nếu có);
- Số lượng, chủng loại cây xanh, cốt cao độ địa hình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tiện ích đôthị
- Cụ thể hóa bằng các bản vẽ kiến trúc mặt đứng tuyến, đoạn tuyến; mặt bằng hiện trạng
hệ thống cây xanh, tiện ích đô thị, tổ chức giao thông
- Đánh giá, tổng hợp các công trình không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng trongtrường hợp ranh giới thiết kế đô thị nằm trong phạm vi mở đường, trên cơ sở đó đề xuất cáctrường hợp có khả năng hợp thửa, hợp khối hoặc thu hồi sử dụng cho các mục đích khác Việchợp thửa, hợp khối hoặc thu hồi do chính quyền địa phương là UBND các quận, huyện, thị xãxem xét, chấp thuận trên cơ sở các quy định, trình tự thủ tục hiện hành liên quan
c) Định hình về kiến trúc:
- Về hình khối và hình thức kiến trúc chủ đạo trên cơ sở phân nhóm, đánh giá tỉ lệ (%)giữa các thể loại công trình Cụ thể những thành phần kiến trúc như: cao độ các tầng, hình thứccửa, ban công, lô gia, kiến trúc mái
- Định hình công trình kiến trúc điểm nhấn, ngôn ngữ hình khối chung của khu vực Xácđịnh màu sắc, vật liệu chủ đạo trên tuyến phố phù hợp cảnh quan Cụ thể hóa bằng thiết kế kiếntrúc tuyến, đoạn tuyến, các công trình điểm nhấn, thể hiện phân đứng, phân vị ngang, chiều caocông trình, hình thức cửa, ban công, lo gia, kiến trúc mái công trình
- Tạo dựng các điểm nhấn công trình cao tầng, kết hợp kiến trúc, cảnh quan thấp tầng tạonhịp điệu không gian cảnh quan kiến trúc Đề xuất không gian cao tầng trên cơ sở phân tích
Trang 10điểm nhìn từ các phía, bao gồm các điểm nhìn dọc tuyến và theo mặt cắt các đoạn phố dọcngang tuyến Trên cơ sở đó đề xuất duy trì, tạo dựng các không gian mở, cây xanh, từ đó đềxuất tầng cao kiểm soát cho các phân đoạn phù hợp
d) Đề xuất nội dung và phương án thiết kế kiến trúc cảnh quan toàn tuyến:
- Đề xuất nội dung và phương án thiết kế khoảng lùi cho tuyến đường và từng công trình,tuân thủ nguyên tắc không được phá vỡ cấu trúc không gian truyền thống khu vực và các quychuẩn, tiêu chuẩn hiện hành Đề xuất phương án thiết kế cụ thể chiều cao kiến trúc công trìnhcho tuyến phố gắn với mật độ xây dựng Giải pháp kiểm soát tầng cao cho từng đoạn tuyến và
cả tuyến đường
- Đề xuất vị trí, kích cỡ, tỷ lệ biển hiệu, biển quảng cáo, mái che, mái vẩy và hệ thống kỹthuật của công trình phù hợp phù hợp với quy chế quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời trênđịa bàn Thành phố Hà Nội, đảm bảo an toàn, thẩm mỹ
- Đề xuất giải pháp thiết kế cụ thể, có tính khả thi, sửa chữa những khiếm khuyết cho từngnhóm công trình kiến trúc hiện hữu bằng các giải pháp như sử dụng phân vị ngang, hoặc bằngcác biện pháp kỹ thuật khả thi khác
e) Đối với hệ thống cây xanh và cảnh quan:
Đề xuất giải pháp bổ sung, thay thế, lựa chọn chủng loại cây xanh có màu sắc, kích cỡphù hợp với cây xanh hiện có của tuyến phố và quy định của Thành phố Giải pháp thiết kế mặtnước (nếu có) kết hợp cây xanh đảm bảo phù hợp với cảnh quan xung quanh (việc lựa chọn cácchủng loại cây này phải phù hợp theo Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồThành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND Thành phố phê duyệttại Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 18/3/2014)
f) Đối với các khu di tích, các công trình di sản văn hóa:
Cần khoanh vùng bảo vệ theo Luật di sản văn hóa, đưa ra quy định kiểm soát việc xâydựng các công trình xung quanh
g) Quy định quản lý theo đồ án thiết kế:
Quy định quản lý theo đồ án phải thể hiện đầy đủ nội dung cơ bản quy định tại điều 19của Thông tư 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn nội dungThiết kế đô thị và Văn bản số 3084/QHKT-P8-TTNCKT ngày 09/06/2016 của Sở Quy hoạch -Kiến trúc về việc ban hành Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án thiết kế đô thị riêngtrên địa bàn Thành phố Hà Nội theo phân cấp
2.3 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Điều tra tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trongkhu vực Nghiên cứu khớp nối, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tuânthủ quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và các quy hoạch đã được duyệt Khớp nối đồng bộgiữa các khu vực xây dựng mới và khu vực hiện có, các dự án ĐTXD đã và đang xâydựng Đảm bảo thiết kế đô thị tuyến phố phù hợp với mạng lưới chung của thành phố vàquy hoạch phân khu tại khu vực
- Xác định chỉ giới xây dựng, các yêu cầu cụ thể đối với tuyến phố, phạm vi vàhành lang bảo vệ các công trình ngầm, nổi và trên cao Đề xuất thiết kế sơ bộ các hệ thống