Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Những quy phạm pháp luật về BHXH liên quan đến công tác chi BHXH bắt buộc, các quy định trong quản lý, thực thi nghiệp vụ chiBHXH
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trịnh Thị Thanh Huyền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Vương ToànThuyên, người đã tận tình hướng dẫn, gợi mở nhiều vấn đề, bổ sung kiến thứcgiúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo,những người đã dành tâm huyết truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức bổích trong khoảng thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Hàng HảiViệt Nam
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu Viện Đào tạo sau Đạihọc - Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong quátrình học tập Xin chân thành cảm ơn Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng đãcung cấp thông tin trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu củamình
Hải Phòng, ngày 03 tháng 9 năm 2015
Tác giả
Trịnh Thị Thanh Huyền
Trang 3M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 4
1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội 4
1.1.2 Tính tất yếu khách quan và sự phát triển của Bảo hiểm xã hội 5
1.1.3 Vai trò của Bảo hiểm xã hội 6
1.1.4 Nguyên tắc của Bảo hiểm xã hội 8
1.1.5 Nội dung cơ bản của Bảo hiểm xã hội 9
1.1.6 Quỹ Bảo hiểm xã hội 11
1.2 CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 12
1.2.1 Khái niệm chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc 12
1.2.2 Những yếu tố cấu thành công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc 12
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá việc hoàn thiện công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc 15
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 15
1.3.1 Hệ thống thể chế, chính sách về chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc 15
1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 16
1.3.3 Năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, thực hiện công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc 17
1.3.4 Trình độ nhận thức và ý thức trách nhiệm của người thụ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc 17
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ
HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 19
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI HẢI PHÒNG 19
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hải Phòng 19
2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển của Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng21 2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 27
2.2.1 Các văn bản pháp quy về chi bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng ở thành phố Hải Phòng 27
2.2.2 Về tổ chức chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc 30
2.2.3 Hình thức chi trả 42
2.2.4 Đánh giá chung việc thực hiện các tiêu chí chi bảo hiểm xã hội bắt buộc 50
2.3 NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 51
2.3.1 Những thành công 51
2.3.2 Những hạn chế 53
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 54
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 55
3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020 55
3.1.1 Xu hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2020 55
3.1.2 Phương hướng công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn Hải Phòng 56
3.1.3 Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn thành phố Hải Phòng 58
Trang 53.2 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT
BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 60
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng 60
3.2.2 Cải cách thủ tục hành chính trong giải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc 61
3.2.3 Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về Bảo hiểm xã hội 65
3.2.4 Nâng cao hiệu quả trong việc phối kết hợp của các cơ quan quản lý Nhà nước 67
3.2.5 Tăng cường kiểm tra công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 7DANH M C CÁC B NGỤC LỤC ẢNG
2.1 Kết quả chi trả các chế độ BHXH ngắn hạn giai đoạn
2.2 Số đối tượng hưởng BHXH dài hạn tại thành phố
2.3 Số tiền chi BHXH dài hạn tại thành phố Hải Phòng
2.4 Số tiền chi theo từng chế độ BHXH dài hạn do NSNN
2.5 Số tiền chi theo từng chế độ BHXH dài hạn do Quỹ
Trang 82.5 Diễn biến tăng số tiền chi cho đối tượng hưởng
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
BHXH hoặc bất kỳ một ngành Bảo hiểm thương mại nào đều mang lại nhữnglợi ích kinh tế - xã hội thiết thực, góp phần ổn định tài chính cho người tham giatrước tổn thất do rủi ro, đề phòng và hạn chế tổn thất giúp cho cuộc sống con người
an toàn hơn, trật tự xã hội được bảo đảm hơn, giảm bớt nỗi lo cho mỗi cá nhân vàcộng đồng
Trong xã hội hiện đại, các quốc gia, một mặt nỗ lực hướng vào và phát huymọi nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế; mặt khác, khôngngừng hoàn thiện hệ thống ASXH, trước hết là BHXH để giúp cho con người,NLĐ có khả năng chống đỡ với các rủi ro xã hội Kinh tế ngày càng phát triển theohướng thị trường thì ASXH càng phải đảm bảo tốt hơn
Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và coi trọng thực hiện cácchính sách xã hội đối với NLĐ Chính vì vậy, ngay từ khi thành lập nước, Chínhphủ đã ban hành các đạo luật về BHXH Chính sách BHXH trong từng thời kỳ đãđóng vai trò không nhỏ trong việc đảm bảo ASXH cho đất nước
Thực hiện Bộ Luật lao động trong đó có Chương XII về BHXH, và từ khiChính phủ ban hành Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 23/01/1995 thì các đối tượngtham gia đóng, hưởng BHXH đã được mở rộng đến tất cả các thành phần kinh tế
Số người tham gia và thụ hưởng các chính sách BHXH, BHTN, BHYT tăng nhanhqua từng năm
Tuy đạt được những thành tựu đáng kể, song trên thực tế công tác chi trả cácchế độ BHXH, BHTN, BHYT nói chung và BHXH bắt buộc nói riêng còn gặpnhiều khó khăn và hạn chế Biểu hiện là: còn tình trạng lạm dụng, trục lợi quỹBHXH, tại một số địa phương còn để xảy ra tình trạng mất an toàn trong công tácchi trả, người thụ hưởng không chấp hành đúng các quy định về chi trả,
Một trong những nguyên nhân cơ bản là chúng ta chưa xây dựng được mộtgiải pháp hữu hiệu nhằm quản lý nguồn quỹ, chi trả cho các đối tượng thụ hưởngmột cách đồng bộ và hiệu quả
Trang 10Những năm vừa qua, lĩnh vực BHXH đã thu hút được sự quan tâm của nhiều
nhà nghiên cứu Một số công trình như: “Chiến lược phát triển BHXH phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020”(1999) của tác giả Nguyễn Huy Ban; “Lộ trình và giải pháp mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Nghị định 01/2003/NĐ-CP ngày 9/01/2003”(2004) của tác giả Dương Xuân Triệu;
“Cơ sở khoa học để hoàn thiện qui chế tài chính đối với BHXH Việt Nam”(1999) của tác giả Phạm Thành; “Hoàn thiện quy chế quản lý tài chính và chế độ kế toán trong hệ thống BHXH Việt Nam”(2005) của tác giả Nguyễn Phước Tường; “Xây dựng chiến lược phát triển ngành BHXH Việt Nam đến năm 2020”(2006) của tác giả Dương Xuân Triệu; “Hoàn thiện quy chế thu BHXH”(2005) của tác giả Nguyễn Tiến Quyết: “Thực hiện các chế độ BHXH theo Luật BHXH- Thực trạng và giải pháp” (2009) của tác giả Nguyễn Anh Minh; Tuy nhiên chưa có đề tài nào đề cập
đến nội dung công tác chi BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Là một cán bộ viên chức công tác tại BHXH thành phố Hải Phòng, với mongmuốn đóng góp xây dựng công tác chi trả chế độ BHXH bắt buộc ngày càng hợp lý,hiệu quả, góp phần ổn định tình hình chính trị, thúc đẩy sự phát triền kinh tế - xã hộicủa thành phố, em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác chi BHXH bắt buộc của
BHXH thành phố Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tổng quát thực trạng công tác chi BHXH bắt buộc trong giai đoạn từnăm 2010 đến năm 2014 và đề xuất những biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiệncông tác chi BHXH bắt buộc đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những quy phạm pháp luật về BHXH liên quan đến
công tác chi BHXH bắt buộc, các quy định trong quản lý, thực thi nghiệp vụ chiBHXH bắt buộc được áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về chi BHXH bắt buộc cho đối
tượng thụ hưởng, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chi BHXH bắt buộc, nhữngbiện pháp chống tình trạng lạm dụng, mất an toàn nguồn quỹ
Trang 11Phạm vi của đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác chi BHXH bắtbuộc trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử củaChủ nghĩa Mác- Lê nin và các phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê, phântích số liệu từ năm 2010 đến năm 2014, nhằm phân tích hoạt động chi BHXHbắt buộc cho các đối tượng thụ hưởng và đề ra những giải pháp nhằm quản lýchặt chẽ nguồn quỹ, chống tình trạng lạm dụng, mất an toàn nguồn quỹ
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề về chi BHXH bắt buộc;
- Đánh giá thực trạng và rút ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân củahạn chế về công tác chi BHXH bắt buộc;
- Đề xuất phương hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tácchi BHXH bắt buộc cho đối tượng thụ hưởng trên địa bàn thành phố HảiPhòng
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và cácphụ lục, luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Bảo hiểm xã hội và công tác chi Bảo hiểm xã hộibắt buộc
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địabàn thành phố Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc trênđịa bàn thành phố Hải Phòng
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC
CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Đến nay còn có nhiều khái niệm về BHXH, chưa có khái niệm thống nhất doBHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau
Theo từ điển Bách khoa: "BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên
cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội".
Theo Công ước 102 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về
BHXH như sau: “BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội dẫn đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; đồng thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con” Khái
niệm này đã phản ánh được sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xãhội
Theo quy định tại Điều 3 Luật BHXH: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”
Như vậy, có thể nói BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập cho NLĐ, khi họ gặp phải biến cố, rủi ro làm suy giảm sức khỏe, mất khảnăng lao động, mất việc làm hoặc chết; gắn liền với quá trình tạo lập một quỹ tiền
Trang 13tệ tập trung được hình thành bởi các bên tham gia BHXH đóng góp và việc sửdụng quỹ đó cung cấp tài chính nhằm đảm bảo mức sống cơ bản cho bản thânNLĐ và thân nhân của NLĐ trực tiếp phải nuôi dưỡng, góp phần đảm bảo an toàn
xã hội
1.1.2 Tính tất yếu khách quan và sự phát triển của Bảo hiểm xã hội
Trong cuộc sống, để sinh tồn và phát triển con người phải lao động để làm racủa cải vật chất, nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu Để lao động con ngườiphải có sức khỏe Tuy nhiên trên thực tế con người không phải lúc nào cũng đủđiều kiện về sức khỏe, không phải lúc nào cũng gặp thuận lợi, may mắn, có đầy đủthu nhập và mọi điều kiện sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều biến cố, rủi
ro có thể xảy ra với bất kỳ ai, có thể do điều kiện tự nhiên, môi trường sống, hoặcđiều kiện khách quan như: ốm đau, tai nạn, mất việc làm, già yếu, không có khảnăng lao động, tử vong cần đến sự sẻ chia về tinh thần và vật chất để giảm bớtgánh nặng trong cuộc sống sinh hoạt Muốn an tâm ổn định cuộc sống, con người
đã tìm ra nhiều cách để giải quyết, như san sẻ, đùm bọc lẫn nhau, đi vay mượnhoặc dựa vào sự cứu trợ của Nhà nước
Sự tương trợ cộng đồng dần dần được mở rộng và phát triển dưới nhiều hìnhthức khác nhau Lúc đầu, sự trợ giúp này là thụ động, cục bộ, không ổn định vàkhông chắc chắn Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thuê mướn nhân côngtrở nên phổ biến, cuộc sống của NLĐ phụ thuộc vào thu nhập do lao động làm thuêmang lại Chính vì thế, mất việc làm hoặc gặp rủi ro như ốm đau, bệnh tật đã trởthành mối đe dọa đối với họ Ngoài việc được trả tiền công, NLĐ đòi hỏi mộtkhoản trợ cấp khi họ gặp ốm đau, tai nạn rủi ro, sinh con hoặc khi mất việc làm, Trong thực tế, nhiều khi các trường hợp trên không xảy ra và chủ SDLĐkhông phải chi trả Nhưng cũng có khi xảy ra dồn dập buộc họ phải bỏ ra mộtkhoản tiền lớn mà họ không mong muốn Để giải quyết vấn đề trên, Nhà nước yêucầu cả chủ SDLĐ và NLĐ đều phải đóng một khoản tiền nhất định hàng tháng trên
cơ sở được tính toán chặt chẽ Từ đó hình thành một quỹ tập trung trên phạm viquốc gia Quỹ này còn được bổ sung từ NSNN khi cần thiết để đảm bảo đời sống
Trang 14cho NLĐ khi gặp những biến cố bất lợi Nhờ những mối quan hệ ràng buộc đó màrủi ro, bất lợi của NLĐ được dàn trải, cuộc sống của NLĐ ngày càng được ổn định.Người SDLĐ cũng được bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránhđược những xáo trộn, mâu thuẫn Vì vậy nguồn quỹ này được hình thành và khôngngừng phát triển, mang ý nghĩa như một tấm lưới che đỡ cuộc sống của con người.Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trênđược quan niệm là BHXH đối với NLĐ Như vậy, BHXH ra đời và phát triển làmột tất yếu khách quan và ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của mỗiquốc gia Mọi thành viên trong xã hội đều thấy cần thiết tham gia BHXH, nó trởthành quyền lợi và nhu cầu không thể thiếu của NLĐ.
1.1.3 Vai trò của Bảo hiểm xã hội
1.1.3.1 Đối với người lao động
Thứ nhất, BHXH có vai trò ổn định thu nhập cho NLĐ và gia đình họ Khi
tham gia BHXH, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ Khi gặp rủi ro như:
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi phí gia đình tăng lên hoặc phảingừng làm việc tạm thời Do vậy, thu nhập của gia đình bị giảm, đời sống kinh tếrơi vào tình cảnh khó khăn Nhờ có chính sách BHXH mà họ được nhận mộtkhoản tiền trợ cấp để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống, tạo cho NLĐluôn yên tâm làm việc
Thứ hai, ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo được tâm lý an tâm,
tin tưởng Khi tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho NLĐ,đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân
1.1.3.2 Đối với xã hội
Thứ nhất, tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người SDLĐ và NLĐ Tuy
nhiên, mối quan hệ này thể hiện trên giác độ khác nhau NLĐ tham gia BHXH với vaitrò bảo vệ quyền lợi cho chính mình, đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng
và xã hội Người SDLĐ tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia
sẻ rủi ro cho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thànhviên trong xã hội Mối quan hệ này thể hiện tính nhân văn sâu sắc của BHXH
Trang 15Thứ hai, BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, tạo cho những người
bất hạnh có thêm điều kiện, lực đẩy cần thiết để khắc phục những biến cố xã hội,hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi con người.BHXH là yếu tố tạo nên sự hòa đồng mọi người, không phân biệt tôn giáo, chủngtộc, vị thế xã hội đồng thời giúp mọi người hướng tới một cuộc sống công bằng
Thứ ba, BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, tương thân
tương ái của cộng đồng Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân tốquan trọng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trị nhânbản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh và bền vững
Thứ tư, BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội BHXH là một công cụ
để nâng cao điều kiện sống cho NLĐ, đồng thời là một công cụ phân phối lại thunhập giữa các thành viên trong cộng đồng Nhờ sự điều tiết này NLĐ được thựchiện bình đẳng, không phân biệt các tầng lớp trong xã hội
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế thị trường
Thứ nhất, khi chuyển sang cơ chế thị trường, thì sự phân tầng giữa các lớp
trong xã hội trở nên rõ rệt, tạo ra sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các ngành nghềkhác nhau Rủi ro xảy ra trong cuộc sống không loại trừ một ai, nếu rơi vào nhữngngười có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì cuộc sống của họ trở nên túng quẫn BHXH
đã góp phần ổn định đời sống cho họ và gia đình họ
Thứ hai, đối với các doanh nghiệp, khi NLĐ không may gặp rủi ro thì đã được
chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các doanhnghiệp được ổn định hơn Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề
để phát triển kinh tế thị trường
Thứ ba, khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn
bó của NLĐ trong các doanh nghiệp làm cho mối quan hệ thị trường lao độngđược trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng tích cựcgóp phần phát triển nền kinh tế thị trường
Thứ tư, quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất
lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát
Trang 16triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho NLĐ.
Thứ năm, BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển, vừa
tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống phân phối lại thunhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động
1.1.4 Nguyên tắc của Bảo hiểm xã hội
Các nguyên tắc cơ bản của BHXH là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt vàchi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật BHXH BHXH luôn chứa đựng
và đan xen hai yếu tố kinh tế và xã hội BHXH phải tuân thủ triệt để các nguyêntắc cơ bản của pháp luật ASXH Cụ thể là:
Thứ nhất, mọi thành viên trong xã hội đều có quyền được hưởng ASXH, là
một trong những biểu hiện cụ thể của quyền con người Tuy nhiên, để được hưởngmột chế độ trợ giúp nào đó thì đối tượng được trợ giúp phải thỏa mãn những điềukiện nhất định, như để hưởng BHXH thì NLĐ phải tham gia BHXH theo quy định
Thứ hai, nhà nước thống nhất quản lí vấn đề ASXH Cơ sở của nguyên tắc
này nằm ngay chính ở chức năng xã hội của nhà nước Nhà nước, người chủ sởhữu cao nhất đồng thời là người chủ SDLĐ lớn nhất, người đại diện cho toàn xãhội phải là người thống nhất quản lý toàn bộ lĩnh vực ASXH
Thứ ba, kết hợp hài hòa chính sách kinh tế và chính sách xã hội Mục tiêu của
chính sách xã hội là nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì conngười Trong khi đó, nguồn lực của con người lại được xác định là “yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Kết hợp hài hòa giữaphát triển kinh tế và phát triển văn hóa - xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến
bộ xã hội là chủ trương có tính chiến lược của Nhà nước ta
Thứ tư, kết hợp hài hòa giữa nguyên tắc “hưởng thụ theo đóng góp” và
nguyên tắc “lấy đông bù số ít” Nguyên tắc có tính chất kép này rất đặc trưng chopháp luật ASXH Trợ cấp ASXH có nhiều mức khác nhau Tuy nhiên, về nguyêntắc, mức trợ cấp không cao hơn mức thu nhập khi làm việc, nhưng mức thấp nhấtcũng phải đảm bảo những nhu cầu tối thiểu, thiết yếu cho những người thụ hưởng.Ngoài các nguyên tắc nêu trên, BHXH với những nội dung đặc thù nhất định nên
Trang 17trong quá trình áp dụng, thực hiện còn phải tuân thủ những nguyên tắc riêng sau:
Một là, mọi NLĐ trong mọi trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao động
hoặc mất việc làm đều có quyền được hưởng BHXH
Hai là, Nhà nước và người SDLĐ có trách nhiệm phải đóng BHXH đối với
NLĐ, NLĐ cũng có trách nhiệm phải tự đóng BHXH cho mình
Ba là, BHXH phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia để tự hình
thành quỹ BHXH độc lập và tập trung
Bốn là, phải kết hợp hài hoà giữa các lợi ích, các khả năng và phương thức
đáp ứng nhu cầu BHXH
Năm là, mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức tiền lương lúc đang đi làm,
nhưng thấp nhất cũng phải bảo đảm mức sống tối thiểu
Sáu là, phải đảm bảo tính thống nhất BHXH trên phạm vi cả nước, đồng thời
phải phát huy tính đa dạng, năng động của các bộ phận cấu thành
1.1.5 Nội dung cơ bản của Bảo hiểm xã hội
1.1.5.1 Đối tượng của Bảo hiểm xã hội
BHXH là một hệ thống đảm bảo nguồn thu nhập bị giảm hoặc bị mất đi doNLĐ bị giảm hoặc mất khả năng lao động vì các nguyên nhân ốm đau, tai nạn laođộng, già yếu, Do vậy, đối tượng của BHXH chính là thu nhập của NLĐ bị biếnđộng hoặc mất đi do giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm của ngườitham gia BHXH
Đối với đối tượng tham gia BHXH, tùy theo điều kiện phát triển kinh tế xã hộicủa mỗi nước mà đối tượng này có thể là tất cả hoặc một bộ phận những NLĐ nào
đó Các mối quan hệ trong BHXH, gồm:
Mối quan hệ xuyên suốt trong hoạt động BHXH là mối quan hệ giữa nghĩa
vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia, dựa trên quan hệ lao động vàdiễn ra giữa ba bên: bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH Đây làđặc trưng riêng của BHXH, nó quyết định sự tồn tại, hoạt động và phát triển củaBHXH một cách ổn định và bền vững
Bên tham gia BHXH gồm có NLĐ, người SDLĐ và Nhà nước (đối với một số
Trang 18trường hợp) NLĐ tham gia BHXH là để bảo hiểm cho chính mình trên cơ sở san
sẻ rủi ro của một số đông NLĐ khác Người SDLĐ đóng góp vào quỹ BHXH làtrách nhiệm của họ để bảo hiểm cho NLĐ, đồng thời cũng vì lợi ích của chính họ,
đó là bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của họ không bị ảnh hưởng khiphát sinh nhu cầu BHXH Nhà nước tham gia BHXH với tư cách là người bảo hộcho các hoạt động của quỹ BHXH đảm bảo giá trị đồng vốn và hỗ trợ cho quỹBHXH trong những trường hợp cần thiết Ngoài ra, Nhà nước tham gia BHXH cònvới tư cách chủ thể quản lý, định ra những chế độ, chính sách, định hướng cho hoạtđộng BHXH
Bên BHXH là bên nhận BHXH từ những người tham gia, có trách nhiệm chitrả trợ cấp cho bên được BHXH khi có nhu cầu phát sinh và làm cho quỹ BHXHphát triển
Bên được BHXH là người tham gia BHXH và thân nhân của họ theo quy địnhcủa pháp luật Bên được BHXH được quyền nhận các loại trợ cấp khi phát sinhnhững nhu cầu về BHXH, để bù đắp thiếu hụt về thu nhập do các loại rủi ro đượcbảo hiểm gây ra
Giữa các bên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong nền kinh tế thị trường,bên tham gia BHXH có thể đồng thời là bên được BHXH (như NLĐ)
1.1.5.2 Các chế độ Bảo hiểm xã hội
Theo Công ước Quốc tế 102 của ILO “Công ước về quy phạm tối thiểu củaBHXH” quy định 9 chế độ BHXH, gồm: Chăm sóc y tế; Trợ cấp ốm đau; Trợ cấpthất nghiệp; Trợ cấp tuổi già; Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; Trợcấp gia đình; Trợ cấp thai sản; Trợ cấp tàn tật; Trợ cấp mất người nuôi dưỡng.Tuy nhiên không phải quốc gia nào cũng thực hiện đầy đủ 9 chế độ trên, màviệc xây dựng, thực hiện các chế độ BHXH ở các nước là khác nhau phụ thuộc vàođiều kiện kinh tế - xã hội, yếu tố sinh học, điều kiện làm việc và chế độ bảo hộ antoàn lao động của mỗi nước
Ở Việt Nam, Luật BHXH quy định có 2 loại hình BHXH là BHXH bắtbuộc và BHXH tự nguyện BHXH bắt buộc có các chế độ sau: Chế độ ốm đau;
Trang 19Chế độ thai sản; Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chế độ hưu trí;Chế độ tử tuất.
BHXH tự nguyện có các chế độ sau: Chế độ hưu trí; Chế độ tử tuất
1.1.6 Quỹ Bảo hiểm xã hội
1.1.6.1 Khái niệm
Quỹ BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của những người tham giaBHXH, người SDLĐ và có sự hỗ trợ của Nhà nước hình thành nên một quỹ tiền tệ tậptrung để chi trả cho những người được BHXH và thân nhân của họ khi họ bị giảmhoặc mất thu nhập do ốm đau, bị giảm, mất khả năng lao động hoặc mất việc làm.Việc hình thành quỹ BHXH là rất cần thiết Lợi ích của người tham giaBHXH trong trường hợp gặp một loại rủi ro ngẫu nhiên xác định thì được cơ quanBHXH trợ cấp kịp thời nhằm bù đắp một phần thu nhập bị suy giảm hoặc bị mất.Ngoài ra cơ quan BHXH còn phải chi phí cho công tác quản lý bộ máy từ Trungương đến địa phương Do vậy quỹ BHXH ra đời là điều tất yếu để trang trải cácchi phí trên
1.1.6.2 Nguồn hình thành quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia gồm: NLĐ,người SDLĐ và Nhà nước Đây là nguồn thu chủ yếu của quỹ Trong phần tráchnhiệm đóng góp BHXH của mỗi bên thì giữa NLĐ và người SDLĐ được phân chiatrên cơ sở quan hệ lao động Về phía người SDLĐ, đóng góp một phần cho NLĐ
sẽ tránh được những thiệt hại thực tế do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi roxảy ra với NLĐ mà mình thuê mướn, đồng thời góp phần giảm bớt tình trạng tranhchấp và kiến tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ và thợ Về phía NLĐ, sự đóng gópmột phần vừa để bảo hiểm cho chính mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ vàquyền lợi một cách chặt chẽ Sự đóng góp của Nhà nước thể hiện qua các luật lệđược coi là chuẩn mực pháp lý bắt buộc NLĐ và người SDLĐ phải tuân theo
1.1.6.3 Mục đích sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng giải quyết rủi rocho người tham gia, đảm bảo an toàn kinh tế cho NLĐ và gia đình họ, giảm thiểu
Trang 20thiệt hại kinh tế cho người SDLĐ, tiết kiệm chi cho NSNN và ngân sách gia đình.Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu cho hai mục đích:
- Chi trả các chế độ BHXH: đây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trongquỹ BHXH;
- Chi quản lý cho hệ thống thực hiện BHXH như tiền lương, chi đào tạo, muasắm tài sản cố định, văn phòng phẩm và một số loại chi khác
1.2 CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.2.1 Khái niệm chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chi BHXH bắt buộc là việc cơ quan BHXH sử dụng số tiền thuộc nguồn quỹBHXH để dùng chi trả các chế độ BHXH bắt buộc
Quá trình chi trả phải đảm bảo nguyên tắc chi đúng, chi đủ, chi kịp thời Đó làđiều kiện tiên quyết để thực hiện quá trình chi trả được thuận lợi và đúng với quyđịnh của các văn bản hướng dẫn chi các chế độ BHXH bắt buộc do BHXH ViệtNam quy định
Việc chi BHXH bắt buộc trước hết phải tuân theo nguyên tắc chi đúng đốitượng tức là thuộc đối tượng nào thì chi cho đối tượng đó, thu ở chế độ nào thì chi
ở chế độ đó Theo tính toán của BHXH Việt Nam thì đến năm 2020, cơ bản NSNNkhông còn phải bao cấp vì cán bộ, công chức, NLĐ đã tham gia đóng góp xâydựng quỹ BHXH Theo tính toán, lượng tiền dồn tích của NLĐ để dành sau này vềhưu hiện nay đã được trên 50 nghìn tỷ đồng Theo chỉ đạo của Chính phủ, số kinhphí này bước đầu được đầu tư có hiệu quả như cho các ngân hàng vay để sinh lời.Nhờ đó đã có một số dự án lớn được triển khai như xây dựng trường học, bệnhviện, đường sá, các dự án này đã tạo việc làm và thu nhập cho hàng vạn NLĐ, từ
đó NLĐ tiếp tục tham gia BHXH, phát triển nguồn quỹ, góp phần ổn định chínhtrị, trật tự, an toàn xã hội
1.2.2 Những yếu tố cấu thành công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.2.1 Quản lý chi Bảo hiểm hội bắt buộc
Công tác quản lý diễn ra trong tất cả mọi lĩnh vực hoạt động của con ngườikhi có nhiều người liên kết, hợp tác với nhau, diễn ra trên nhiều cấp độ khác nhau,
Trang 21được vận dụng khái niệm chung về quản lý Đối với ngành BHXH, đó là quản lýtoàn bộ hoạt động chi BHXH bắt buộc, bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia
và thụ hưởng
Việc quản lý chi BHXH bắt buộc là một khâu rất quan trọng, là công việcmang ý nghĩa kinh tế, chính trị và xã hội to lớn, cụ thể:
- Thực hiện chính sách BHXH của Đảng và Nhà nước đối với NLĐ;
- Đảm bảo cuộc sống hàng ngày cho cá nhân và gia đình họ khi gặp rủi ro,tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả năng lao động, góp phần tích cực vào việc ổn địnhtrật tự an toàn xã hội;
- Tạo được lòng tin cho NLĐ tham gia BHXH, từ đó tạo điều kiện để họ an tâmcông tác, sản xuất và phát triển, mở rộng các đối tượng tham gia BHXH
1.2.2.2 Các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc buộc và điều kiện hưởng:
a) Chế độ ốm đau:
- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế
- Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xácnhận của cơ sở y tế
c) Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp: Tại nơi làm việc và trong giờ làmviệc; Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêucầu của người SDLĐ; Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trongkhoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn
d) Chế độ hưu trí:
- NLĐ có đủ hai mươi năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi
Trang 22thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
+ Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươituổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việcnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụcấp khu vực hệ số 0,7 trở lên
- NLĐ đã đóng BHXH đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng laođộng từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn khi thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:
+ Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;
+ Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm
e) Chế độ tử tuất
* Trợ cấp mai táng:
Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp maitáng: NLĐ đang đóng BHXH; NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH; Ngườiđang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằngtháng đã nghỉ việc
* Các đối tượng thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thânnhân được hưởng tiền tuất hằng tháng: Đã đóng BHXH đủ mười lăm năm trở lênnhưng chưa hưởng BHXH một lần; Đang hưởng lương hưu; Chết do tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp; Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệphằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
Thân nhân của các đối tượng trên được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
- Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con từ
đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên;
vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả nănglao động từ 81% trở lên;
Trang 23- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác
mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đốivới nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác màđối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dướinăm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Thân nhân phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấphơn mức lương tối thiểu chung
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá việc hoàn thiện công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc
BHXH là trụ cột trong hệ thống ASXH của một quốc gia, là chỗ dựa cho NLĐtrong những hoàn cảnh khó khăn Vì vậy việc chi trả các chế độ BHXH phải đảmbảo các tiêu chí: chi đúng, chi đủ, chi an toàn, chi kịp thời
- Chi đúng là chi đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng thời hạn, nhằm đảm bảolợi ích cho những đối tượng đang hưởng và sẽ hưởng trong tương lai
- Chi đủ là chi đủ khoản trợ cấp mà đối tượng đáng được hưởng
- Chi an toàn là đảm bảo cho khoản tiền trong quá trình chuyển từ cơ quanBHXH đến tay đối tượng được hưởng mà không bị thất thoát hoặc thất lạc đến tayngười khác
- Chi kịp thời là chi đúng thời điểm người lao động gặp rủi ro trong cuộc sốnglàm giảm hoặc mất thu nhập, cần sự trợ giúp từ cơ quan BHXH Điều này có ýnghĩa rất quan trọng, giúp cho NLĐ ổn định thu nhập, yên tâm, tin tưởng vàoBHXH và tin tưởng vào chính sách BHXH của Đảng và Nhà nước
Thực hiện tốt các tiêu chí trên thì chính sách BHXH mới được coi là thànhcông, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM
XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.3.1 Hệ thống thể chế, chính sách về chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Ở mỗi thời kỳ phát triển khác nhau của nền kinh tế, với thể chế kinh tế khác
Trang 24nhau, thì công tác chi BHXH bắt buộc cũng khác nhau Cụ thể như, từ năm 1980
-1990 việc thu BHXH bắt buộc do Bộ Tài chính thực hiện và được tính vào khoảnthu NSNN mà không có quỹ BHXH độc lập Thời kỳ này, việc chi chế độ hưu trí,mất sức lao động và tử tuất do NSNN đảm nhiệm, được tính trong kế hoạch chingân sách hàng năm Từ sau 1995, quỹ BHXH được hình thành, do đó việc chi trảcác chế độ BHXH bắt buộc cho NLĐ được hưởng từ ngày 01/01/1995 do quỹBHXH chi trả
Vì thế, các văn bản pháp lý về công tác chi BHXH bắt buộc ở từng thời kỳphải phù hợp với bối cảnh lịch sử cụ thể của đất nước, mà chủ yếu là phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế – xã hội
Công tác chi BHXH bắt buộc bao gồm các văn bản pháp luật quy định về: Tổchức bộ máy quản lý công tác chi; các quy định về chi BHXH; trách nhiệm, quyềnhạn, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, chi trả chế độ BHXH;mối liên hệ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình chi BHXH
Nếu Nhà nước và ngành BHXH xây dựng được các quy tắc, quy định, các vănbản pháp quy hướng dẫn chi BHXH bắt buộc càng chặt chẽ, càng đầy đủ, đồng bộ,toàn diện càng phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện kinh tế của NLĐ thì côngtác chi BHXH bắt buộc càng có hiệu quả, góp phần đảm bảo cuộc sống ổn định vàkhông ngừng được cải thiện Ngược lại nếu Nhà nước và ngành BHXH không xâydựng, ban hành được các quy định, quy tắc, văn bản pháp quy về BHXH bắt buộcchặt chẽ, đồng bộ thì công tác chi BHXH bắt buộc sẽ càng kém hiệu quả và khôngđạt được yêu cầu, mục đích đề ra
1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến công tác chi BHXHbắt buộc Thực tế cho thấy, những nơi có số chi BHXH bắt buộc lớn là những địaphương có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn so với nơi khác Chẳng hạnnhư, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa phương có số chi BHXH bắtbuộc rất lớn Đó là bởi vì, ở những địa phương này kinh tế - xã hội phát triển, nơitập trung nhiều doanh nghiệp lớn, nơi mà người dân có mức thu nhập cao hơn, dẫn
Trang 25đến quyền lợi thụ hưởng cao hơn
Mặt khác, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thì người SDLĐcũng sẽ tự giác, có trách nhiệm với nguồn nhân lực của doanh nghiệp, nên sẽ có ýthức trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp BHXH bắt buộc, do đó quyền lợi cuaNLĐ được đảm bảo
Chỉ khi có điều kiện về kinh tế khá, thì NLĐ mới có điều kiện, mới có ý thứctham gia BHXH bắt buộc và thụ hưởng các chế độ BHXH bắt buộc Chính vì vậycác nước có nền kinh tế phát triển thì BHXH của họ ngày càng phát triển theo.Ngược lại, ở các nước có nền kinh tế thấp kém, lạc hậu, thu nhập của dân trí thấpthì BHXH cũng không thể phát triển được
1.3.3 Năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, thực hiện công tác chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đây là nhân tố phản ánh trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác chiBHXH của cơ quan BHXH; là quá trình vận dụng, triển khai chủ trương, chínhsách BHXH bắt buộc để tổ chức thực hiện tại mỗi địa phương theo những mục tiêu
đã định
Thực tế cho thấy, nhiều địa phương trên cả nước có điểm tương đồng về phát triểnkinh tế - xã hội, nhưng nơi nào năng lực tổ chức, điều hành công tác chi BHXH tốt, thìhiệu quả sẽ cao, ít có hiện tượng lạm dụng, thất thoát quỹ BHXH
Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy được thiết lập hoàn chỉnh, vận hành đồng bộ,từng bộ phận thực hiện tốt chức năng và quyền hạn trách nhiệm của mình thì côngtác chi BHXH sẽ đạt kết quả tốt
Nhân tố chính này thể hiện phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý,điều hành và cán bộ làm công tác chi trả Nếu đội ngũ cán bộ này có năng lực,chuyên môn vững, phẩm chất đạo đức tốt thì năng lực, tổ chức quản lý điều hànhthực hiện chi BHXH bắt buộc sẽ đạt kết quả cao và ngược lại
1.3.4 Trình độ nhận thức và ý thức trách nhiệm của người thụ hưởng chế
độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định của Luật BHXH, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc ở nước ta
Trang 26bao gồm tất cả những NLĐ trong các thành phần kinh tế Quỹ BHXH bắt buộc đượchình thành từ việc đóng BHXH của người SDLĐ và NLĐ, được quản lý thống nhất,tập trung, độc lập với NSNN và được Nhà nước bảo hộ.
Như vậy có thể thấy, trình độ nhận thức và ý thức chấp hành việc nộp BHXHbắt buộc của NLĐ là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ tới nguồn thu BHXH và làyếu tố quyết định của công tác chi BHXH bắt buộc
Rõ ràng nếu chủ doanh nghiệp nhận thức và thực hiện đúng trách nhiệm củamình thì công tác chi trả được thực hiện đúng, đầy đủ, đảm bảo quyền lợi choNLĐ Ngược lại nếu chủ doanh nghiệp thực hiện không nghiêm túc sẽ dẫn đến khókhăn cho công tác chi BHXH bắt buộc
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI HẢI PHÒNG
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hải Phòng
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hải Phòng là một thành phố ven biển, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phíaTây giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp Vịnh Bắc
Bộ thuộc biển Đông và đảo Hải Nam - cách huyện đảo Bạch Long Vĩ khoảng
70 km Thành phố cách thủ đô Hà Nội 102 km về phía Đông Đông Bắc Điểm cựcBắc của thành phố là xã Lại Xuân thuộc huyện Thủy Nguyên; cực Tây là xã HiệpHòa, huyện Vĩnh Bảo; cực Nam là xã Vĩnh Phong, huyện Vĩnh Bảo; và cực Đông
là đảo Bạch Long Vĩ
Hải Phòng có tổng diện tích đất 1507,57 km², trong đó diện tích đất liền là1208,49 km² Tổng diện tích đất sử dụng là 152,2 nghìn ha trong đó đất ở chiếm8,61%; đất dùng cho nông nghiệp chiếm 33,64%; đất lâm nghiệp chiếm 14,45%;còn lại là đất chuyên dụng
Thời tiết Hải Phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm đặc trưng của thời tiếtmiền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt Nhiệt độ trung bình vào mùa hè làkhoảng 32,5 °C, mùa đông là 20,3 °C và nhiệt độ trung bình năm là trên 23,9 °C.Lượng mưa trung bình năm là khoảng 1600 – 1800 mm Độ ẩm trong không khítrung bình 85 - 86%
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Với tiềm năng lợi thế và vai trò cầu nối quan trọng, thành phố Hải Phòng cóđiều kiện rất thuận lợi để giao lưu liên kết, hội nhập và hợp tác kinh tế với thế giới
Trang 28bên ngoài, đặc biệt là với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương (khuvực có nền kinh tế năng động và có một số trung tâm kinh tế lớn của thế giới);trong hợp tác hai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, đồngthời là cực tăng trưởng quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vị trí
hỗ trợ đắc lực cho Thủ đô Hà Nội
Được sự lãnh đạo, giúp đỡ của các cơ quan Trung ương cùng với sự nỗ lực,đoàn kết và quyết tâm cao của toàn dân, toàn quân, cộng đồng doanh nghiệp, Đảng
bộ và Chính quyền thành phố, tình hình kinh tế - xã hội thành phố đã đạt đượcnhững kết quả quan trọng
Năm 2014 kinh tế thành phố tiếp tục duy trì được sự tăng trưởng Tổng sảnphẩm trong nước (GDP) tăng 8,53% so với năm trước, trong đó: nhóm nông, lâm,thủy sản tăng 1,89%; nhóm công nghiệp - xây dựng tăng 10,72%; nhóm dịch vụtăng 8,2% Cơ cấu các ngành dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông, lâm, thủysản tương ứng 54,89% - 35,69% - 9,42% Nhiều dự án sản xuất lớn đi vào hoạtđộng ổn định và tăng công suất đã góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởngchung, ngành đóng tàu đã có sự tăng trưởng trở lại sau một thời gian dài suy giảm.Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được quan tâm đẩymạnh, bình quân các xã trên địa bàn thành phố năm 2014 đạt 12 tiêu chí theo BộTiêu chí quốc gia về nông thôn mới Thu NSNN trên địa bàn thành phố đạt46.448,3 tỷ đồng tăng 5,3% so với năm trước Thực hiện tốt công tác quản lý trật
tự đường hè, công viên cây xanh và hệ thống chiếu sáng công cộng, tổ chức thugom vận chuyển rác Phê duyệt giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho gần 400hộ; rà soát khắc phục tình trạng chung cư cũ bị xuống cấp
Hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục Tổ chức triển khai có hiệu quả các Đề án
và mô hình về dân số - kế hoạch hóa gia đình Thực hiện tốt các chế độ chính sáchđối với người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo và trẻ em có hoàncảnh đặc biệt khó khăn; bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; công tác bình đẳnggiới, vì sự tiến bộ của phụ nữ tiếp tục được quan tâm, có chuyển biến tiến bộ Tỷ lệngười dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 73%, đạt kế hoạch Tích cực mở rộng đối
Trang 29tượng tham gia BHXH, tổ chức chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH cho các đốitượng kịp thời, chính xác, đảm bảo đúng quy định,
2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển của Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng
2.1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển
BHXH thành phố Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số
84/QĐ-TC-CB ngày 01/8/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam BHXH thành phố HảiPhòng có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng, có trụ sở tại số2A phố Thất Khê, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.Ngay sau khi thành lập, BHXH thành phố Hải Phòng đã nhận được sự quantâm lãnh đạo của Thành ủy - Hội đồng nhân dân - ủy ban nhân dân thành phố, sựphối kết hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành, đoàn thể như: Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Liên đoàn lao động thành phố, ủy ban nhân dân các quận, huyện, Cùng với sự ổn định và không ngừng lớn mạnh của BHXH Việt Nam, BHXHHải Phòng đã nhanh chóng ổn định tổ chức và ngày càng phát triển
Thời gian đầu mới thành lập, khối lượng công việc lớn, nhân lực mỏng, mặtkhác số lượng lao động thuộc diện BHXH bắt buộc nhiều, do đó công việc gặpkhông ít khó khăn
Bằng sự quyết tâm, đoàn kết nhất trí của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và toàn thểcán bộ viên chức đã không ngại khó khăn từng bước đi lên để khẳng định vị trí, vaitrò trong hệ thống an sinh xã hội Với những nỗ lực cố gắng và những thành tíchđạt được, BHXH Hải Phòng đã được Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thànhphố, BHXH Việt Nam ghi nhận và đánh giá cao thông qua những phần thưởng,bằng khen, giấy khen đã đạt được trong những năm qua BHXH thành phố HảiPhòng đã vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã kýquyết định số 1681/QĐ-CTN về việc tặng thưởng Huân chương Lao động cho tậpthể đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2007- 2011 góp phần vào sựnghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
Trang 302.1.2.2 Tổ chức bộ máy
Hiện nay BHXH thành phố Hải Phòng có 10 phòng nghiệp vụ và 15 cơ quanBHXH quận, huyện với tổng số biên chế là 405 người, trong đó có 370 cán bộ, côngchức, viên chức và 35 lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày17/11/2000; về trình độ có 343 người (chiếm 84,5%) trình độ đại học, cao đẳng và 41người (chiếm 10,12%) trình độ trung cấp; 70% cán bộ là đảng viên; 55% cán bộ lànữ; 5% cán bộ có trình độ cao cấp lý luận chính trị; 83% cán bộ có trình độ ngoại ngữ
và 92% cán bộ có trình độ tin học cơ bản
Tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên cơ quan văn phòng BHXH thành phố chịu sựlãnh đạo của Đảng, Đoàn Khối các cơ quan thành phố; tổ chức Đảng, chi đoànthanh niên của BHXH huyện chịu sự lãnh đạo của Đảng, Đoàn địa phương nơi đặttrụ sở
Tổ chức Công đoàn hoạt động theo mô hình công đoàn cơ sở, trong đó Côngđoàn cơ quan BHXH thành phố trực thuộc Công đoàn Viên chức thành phố, Côngđoàn cơ quan BHXH quận, huyện trực thuộc Liên đoàn lao động quận, huyện
Trang 31BHXH TP H¶i Phßng Sở LĐTBXH TP H¶i Phßng
BHXH quËn, huyện Phòng LĐTBXH quËn, huyện
Trang 32Ó GIÁMĐỐC
BHXH Q KiÕn An
BHXH Q D ¬ng Kinh
BHXH H An D ¬ngBHXH H An L·oBHXH H Tiªn L·ng
BHXH Q H¶i AnBHXH Q Lª Ch©n
M ĐỐC
Tổ ch
ức
bộ má
y BHX
H thà
nh ph
ố Hả
i PhòngBHXH Q Ng« QuyÒn
BHXH H KiÕn Thôy
BHXH H C¸t H¶i
P Hµnh chÝnh - Tæng hîp
Trang 332.1.2.3 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng
a) Vị trí, chức năng:
BHXH thành phố Hải Phòng là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam đặt tạithành phố Hải Phòng, có chức năng giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam (sauđây gọi là Tổng Giám đốc) tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH bắt buộc,BHXH tự nguyện, BHTN, BHYT; quản lý các quỹ: BHXH, BHTN, BHYT trênđịa bàn thành phố theo quy định của BHXH Việt Nam và quy định của pháp luật.BHXH thành phố Hải Phòng chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của TổngGiám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố của Ủyban nhân dân thành phố
BHXH thành phố Hải Phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản vàtrụ sở riêng đặt tại địa chỉ: Số 2A, phố Thất Khê, phường Minh Khai, quận HồngBàng, thành phố Hải Phòng
b) Nhiệm vụ và quyền hạn
- Xây dựng, trình Tổng Giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về phát triểnBHXH, BHTN, BHYT trên địa bàn và chương trình công tác hàng năm; tổ chứcthực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt;
- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ,chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT;
- Tổ chức cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho những người tham gia BHXH,BHYT đúng quy định;
- Tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởngBHXH, BHYT theo quy định; tổ chức thu các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTNcủa các tổ chức và cá nhân tham gia;
- Thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết chế độ BHXH, BHYT tại
cơ quan BHXH thành phố và BHXH quận, huyện; thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính về BHXH, BHYT tại BHXH thành phố; chỉ đạo,hướng dẫn BHXH quận, huyện thực hiện theo quy định;
Trang 34- Thực hiện giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHYT và chỉ đạo, hướngdẫn BHXH quận huyện triển khai thực hiện theo quy định;
- Tổ chức chi trả các chế độ BHXH, BHTN, BHYT; từ chối việc đóng hoặcchi trả các chế độ BHXH, BHTN, BHYT không đúng quy định;
- Quản lý và sử dụng, hạch toán kế toán các nguồn kinh phí và tài sản theoquy định;
- Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám,chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc cungcấp dịch vụ khám, chữa bệnh; bảo vệ quyền lợi người tham gia BHYT và chốnglạm dụng quỹ BHYT;
- Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của các cơ sởkhám, chữa bệnh BHYT trên địa bàn theo phân cấp của Tổng Giám đốc;
- Chỉ đạo, hướng dẫn BHXH quận huyện tổ chức chi trả các chế độ BHXH,BHTN theo đúng quy định của pháp luật và của Ngành;
- Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thựchiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT đối với các đơn vị trực thuộc BHXH thànhphố và tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT, cơ sở khám, chữa bệnh BHYTtheo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý nhữnghành vi vi phạm pháp luật;
- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo,hướng dẫn của BHXH Việt Nam;
- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu hành chính, nghiệp vụ và hồ sơ đốitượng tham gia, hưởng các chế độ BHXH, BHTN, BHYT;
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý, điều hành BHXH thành phố;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ BHXH, BHYT chocông chức, viên chức thuộc BHXH thành phố và các tổ chức, cá nhân tham giathực hiện chính sách BHXH, BHYT;
Trang 35- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở địaphương, các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT, để giải quyết các vấn đề có liênquan đến việc thực hiện các chế độ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật;
- Có quyền khởi kiện vụ án dân sự đối với các đơn vị nợ BHXH, BHYT đểyêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực BHXH,BHYT trên địa bàn;
- Đề xuất với BHXH Việt Nam kiến nghị việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế
độ, chính sách về BHXH, BHYT; kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩmquyền thanh tra, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật BHXH, BHYT;
- Tổ chức triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc giaTCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của BHXH thành phố và chỉ đạo, hướng dẫnBHXH quận, huyện triển khai thực hiện theo quy định;
- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng cácchế độ, thủ tục thực hiện chính sách BHXH, BHYT khi NLĐ, người SDLĐ hoặc tổchức công đoàn yêu cầu; cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quantheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Quản lý công chức, viên chức thuộc BHXH thành phố
- Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.2.1 Các văn bản pháp quy về chi bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng ở thành phố Hải Phòng
* Văn bản do Quốc hội, Chính phủ ban hành
Ngày 23/6/1994 Bộ Luật Lao động đã được Quốc hội thông qua, trong đó cóChương XII quy định về BHXH;
Ngày 26/01/1995, Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH kèm theo Nghị định số12/CP đối với dân sự trong đó có 5 chế độ BHXH: trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản,trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất
Ngày 15/7/1995 Chính phủ ban hành Nghị định số 45 quy định về BHXH đối
Trang 36với quân sự (quân đội, Công an)
Đặc biệt, ngày 29/6/2006 Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam đã thông qua Luật BHXH Đây là cơ sở pháp lý cơ bản và hoàn chỉnhnhất từ trước đến nay để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh về quản lý chi trảcác chế độ BHXH trong hoạt động của BHXH Việt Nam
Ngày 20/01/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về quản lý tài chính đối với BHXH Việt Nam
04/2011/QĐ-Ngày 17/4/2013 Chính phủ ban hành Công văn số 3069/VPCP-KTTH về việcthực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH qua Bưu điện
* Văn bản do Bộ Tài chính ban hành
Ngày 23/10/2012 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 178/2012/TT-BTC vềviệc hướng dẫn chế độ kế toán đối với BHXH Việt Nam, trong đó quy định về việc
sử dụng các biểu mẫu phục vụ công tác chi BHXH bắt buộc
* Văn bản do BHXH Việt Nam ban hành
Trên cơ sở các văn bản nêu trên, ngay sau khi được thành lập và đi vào hoạtđộng, BHXH Việt Nam đã ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện quản
lý, chi trả các chế độ BHXH trong đó có chế độ BHXH bắt buộc, cụ thể như: Côngvăn số 211/BHXH ngày 26/9/1995 quy định tạm thời về quản lý thu - chi BHXH;Quyết định số 845/QĐ-BHXH ngày 18/6/2007 ban hành quy định về quản lý chitrả các chế độ BHXH bắt buộc;
Để đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXHViệt Nam theo Nghị quyết của Thủ tướng chính phủ và khắc phục một số tồn tại trongcông tác chi trả của thời kỳ trước, ngày 23/5/2012 BHXH Việt Nam đã ban hànhQuyết định số 488/QĐ-BHXH ban hành quy định quản lý chi trả các chế độ BHXHthay thế Quyết định số 845/QĐ-BHXH Ngày 24/12/2012 BHXH Việt Nam ban hànhQuyết định số 1764/QĐ-BHXH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 488/QĐ-BHXH ngày 23/5/2012 của BHXH Việt Nam ban hành quy định quản lý,chi trả các chế độ BHXH
Trang 37Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số KTTH về việc thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH qua Bưu điện, BHXHViệt Nam đã ban hành các văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn BHXH các địaphương thực hiện, gồm: Công văn số 5409/BHXH-BC ngày 18/12/2012 về việc
3069/VPCP-ký hợp đồng chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng và quản lý ngườihưởng năm 2013; Công văn số 1813/BHXH-BC ngày 22/3/2013 về việc hướngdẫn thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua hệ thống Bưuđiện; Công văn số 4026/BHXH-BC ngày 11/10/2013 về việc thực hiện chi trảlương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua hệ thống Bưu điện; Công văn số4593/BHXH-BC ngày 19/11/2013 về việc thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấpBHXH hàng tháng qua hệ thống Bưu điện; Công văn số 1097/BHXH-TCKTngày 04/4/2014 về việc chấn chỉnh sau kiểm tra chi trả lương hưu, trợ cấpBHXH hàng tháng qua hệ thống Bưu điện;
Ngoài ra BHXH Việt Nam còn ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn vềcông tác quản lý, chi trả chế độ BHXH bắt buộc gồm: Công văn số 5280/BHXH-
BC ngày 26/12/2013 về việc khấu trừ lương hưu, trợ cấp BHXH của người phải thihành án dân sự,
Như vậy, kể từ khi BHXH Việt Nam được hình thành, hệ thống văn bản phápquy làm hành lang cho công tác quản lý, chi trả BHXH bắt buộc luôn được điềuchỉnh cho phù hợp với yêu cầu quản lý
* Văn bản của thành phố Hải Phòng:
Công văn số 3048-CV/VPTU ngày 16/3/2015 của Thành ủy Hải Phòng chỉđạo kiểm tra việc chi trả lương hưu qua Bưu điện
Thông báo số 254/TB-UBND về kết luận của Chủ tịch UBND thành phố LêKhắc Nam tại cuộc họp về công tác chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH qua hệthống Bưu điện
Trên cơ sở hệ thống các văn bản của các cấp, hàng năm BHXH thành phố HảiPhòng xây dựng chương trình công tác với những nhiệm vụ trọng tâm, phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương, huy động tối đa khả năng của cán bộ công chức và
Trang 38sử dụng nhiều biện pháp để thực hiện thắng lợi công tác chi BHXH bắt buộc nói riêng
và toàn bộ nhiệm vụ chính trị được giao nói chung
2.2.2 Về tổ chức chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc
2.2.2.1 Đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn (ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe)
Trước khi có Luật BHXH, cơ quan BHXH thực hiện cấp ứng số tiền 2% quỹlương trích nộp BHXH của đơn vị SDLĐ để đơn vị chi trả trực tiếp cho NLĐ khi
ốm đau hoặc thai sản, sau đó quyết toán với cơ quan BHXH Từ ngày 01/01/2007,Luật BHXH có hiệu lực thi hành, đơn vị SDLĐ được giữ lại 2% tổng quỹ tiềnlương trích nộp BHXH để thanh toán trực tiếp các chế độ trên cho NLĐ trong đơn
vị và định kỳ hằng quý quyết toán với cơ quan BHXH Theo quy định trên, căn cứvào thực tế số lao động nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, các đơn vị SDLĐ cótrách nhiệm chi trả cho NLĐ theo chế độ, đồng thời tập hợp chứng từ để quyếttoán với cơ quan BHXH theo phân cấp quản lý Hằng năm BHXH thành phố HảiPhòng đã xét duyệt, thanh toán trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức PHSK chohàng trăm ngàn người tham gia BHXH nghỉ ốm đau, thai sản với số tiền tăng dầnqua các năm Chỉ tính riêng năm 2013, BHXH thành phố Hải Phòng đã thanh toáncho 76.718 lượt người nghỉ ốm đau, với số tiền 32.150 triệu đồng, thực hiện thanhtoán chế độ thai sản cho 28.958 lượt người, với số tiền 318.520 triệu đồng vàdưỡng sức phục hồi sức khỏe cho 1.251 lượt người với số tiền trên 1.876 triệuđồng Trong năm 2014, BHXH thành phố Hải Phòng đã thanh toán cho 67.331lượt người nghỉ ốm đau, với số tiền trên 31.656 triệu đồng, thực hiện thanh toánchế độ thai sản cho 26.804 lượt người, với số tiền 387.849 triệu đồng và dưỡng sứcPHSK cho 867 lượt người với số tiền trên 1.434 triệu đồng
Trang 39Bảng 2.1 Kết quả chi trả các chế độ BHXH ngắn hạn giai đoạn 2010 -2014
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
2011
so với 2010
2012
so với 2011
2013
so với 2012
2014
so với 2013
Trang 40Ta có thể thấy được rõ nét sự phát triển tăng số chi chế độ BHXH ngắn hạnhàng năm qua hình phản ánh thực trạng diễn ra trên địa bàn thành phố Hải Phòngnhư sau:
tế ngày càng được nâng cao nhưng vẫn chưa đáp ứng được hết các nhu cầu củaNLĐ, đây cũng là nguyên nhân làm cho mức chi trả trợ ốm đau tăng ngoài nguyênnhân mức lương tối thiểu tăng Chế độ thai sản cũng có sự biến động tăng cả về sốngười và số tiền chi trả Hải Phòng là địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp,nhiều doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài với các ngành nghề như chế biếnthủy sản, giày da, tập trung nhiều lao động nữ Đặc biệt năm 2012 - năm NhâmThìn được xem là năm “con Rồng vàng” theo quan niệm của người Việt Nam, aisinh vào năm này sẽ được may mắn, thành đạt Do vậy số lao động nữ sinh con ởgiai đoạn này cũng tăng đột biến