Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ: - Rễ cây phát triển đâm sâu, lan toả ớng đến nguồn nớc ở trong đất, sinh tr-ởng liên tục, hình thành nên số lợng lớn các lông hút làm tăng bề mặt
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo tuyên quang
Tr ờng thpt kháng nhật
Bài soạn Hoạt động gd
Trang 2Phần IV: sinh học cơ thể
Ch
A Chuyển hoá vật chất và năng lợng
ở thực vật
khoáng ở rễ.
I Mục tiêu:
Qua bài này HS phải:
Kiến thức: - Trình bày đợc đặc điểm hình thái của hệ rễ câytrên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng
- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ
- Trình bày đợc các mối tơng tác giữa môi trờng và rễ trong quá trình hấp thụ nớc và ion khoáng
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kênh hình thu nhận kiến thức mới
Rèn luyện kĩ năng t duy phân tích, so sánh, khái quát hoá…
Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất và bảo vệ môi trờng
II chuẩn bị của GV và HS:
GV: máy chiếu qua đầu, hình 1.1-1.3 SGK, một số hình ảnh liên quan
Trang 32 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
học sinh Mục đích và nội đung
GV: Hãy nêu vai trò của nớc
đối với tế bào?
HS:
GV yêu cầu HS quan sát hình
thái bộ rễ(Hình 1.1 và 1.2
SGK) rồi mô tả cấu tạo bên
ngoài của rễ cây trên cạn
HS dựa vào hình vẽ và kiến
thức thực tế trả lời
GV: Đặc điểm cấu tạo của rễ
thích nghi với chức năng hấp
thụ nớc và ion khoáng?
có lông hút thì rễ cây hấp
thụ nớc và muối khoáng bằn
cách nào?
HS: (Đây là câu hỏi khó)
GV: Trong đó, sự hấp thụ
diễn ra nhờ nấm rễ là phơng
thức chủ yếu
TV hấp thụ nớc và ion khoáng
bằng cách nào?
GV phát phiếu học tập cho các
nhóm và yêu cầu học sinh
nghiên cứu mục II.1 SGK để
hoàn thành PHT
HS thảo luận, báo cáo kết
quả thảo luận
I Rễ là cơ quan hấp thụ nớc và ion khoáng
1 Hình thái của hệ rễ:
hệ rễ đợc phân hoá thành các rễ chính
và rễ bên, trên các rễ có các miền lông hút nằm gần đỉnh sinh trởng
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
- Rễ cây phát triển đâm sâu, lan toả ớng đến nguồn nớc ở trong đất, sinh tr-ởng liên tục, hình thành nên số lợng lớn các lông hút làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất, giúp rễ hút đợc nhiều n-
h-ớc và ion khoáng
- Một số cây trên cạn, hệ rễ không có lông hút (thông, sồi ) hấp thụ nớc và ion khoáng nhờ nấm rễ và các tế bào rễ còn non
-Lông hút rất rễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trờng quá u trơng, quá axit (chua) hay thiếu ôxi
Trang 4HS: Dựa vào PHT để trả lời
Nớc và các ion khoáng sau khi
- Điều kiện xảy ra: khi có sự chênh lệch nồng độ giữa môi trờng và tế bào lông hút:
+ Qúa trình THN ở lá làm giảm hàm lợng nớc trong TB lông hút(động lực trên)
+ Nồng độ các chất tan trong rễ cao
b Hấp thụ ion khoáng:
- Cơ chế xảy ra: thụ động và chủ động+ Cơ chế thụ động: Một số ion khoáng
đi từ đất(nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút(nồng độ ion thấp hơn)
+ Cơ chế chủ động: Một số ion khoáng
mà cây có nhu cầu cao, đi từ đất vào rễngợc chiều građien nồng độ, có sự tiêu tốn nănglợng ATP
- Điều kiện xảy ra: Khi có sự chênh lệch nồng độ hoặc có sự tiêu tốn năng lợng ATP
2 Dòng nớc và các ion khoáng đi từ
đất vào mạch gỗ của rễ.
- Con đờng thành TB-gian bào: Đi ttheo không gian giữa các TB và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành
TB đến đai Caspari thì chuyển sang con đờng TBC
- Con đờng TBC: Đi xuyên qua TBC của các
TB
Trang 5III ảnh hởng của cá tác nhân môi trờng đối với quá trình hấp thụ nớc và các ion khoáng của rễ cây.
áp suất thẩm thấu, độ pH(axit), độ thoáng khí(lợng oxi) ảnh hởng sự hình thành và phát triển của lông hút ảnh h-ởng đến quá trình hấp thụ nớc và các ionkhoáng ở rễ cây
3 Củng cố:
Hệ rẽ cây có ảnh đến môi trờng không?(Dành cho HS khá giỏi)
- Làm giảm ô nhiễm môi trờng:
VD: + Rễ cây bèo tây, bèo cái có khả năng hấp thụ và tích luỹ các ion kim loại nặng
+ Rễ cây sậy có khả năng hấp thụ và tích luỹ với nồng độ cao các chất độc hại nh NH3, phenol
- Rễ cây giải phóng CO2 từ quá trình hô hấp, thải dịch tiết chứa các chất hữu cơ nh: đờng, VTM, axit hữu cơ ảnh hởng đến pH và hệ SV vùng rễ làm thay đổi tính chất lí- hoá của đất
Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?
- Do thiếu ôxi làm phá hoại tiến trình hô hấp boình thờng của rễ, ttích luũy các chất độc đối với TB và làm cho lông hút chết không hình
thành đợc lông hút mới cây không hút đợc nớc và các ion khoáng, cân bằng nớc trong cây bị phá huỷ và cây bị chết
4 Bài tập về nhà:
4.1 Vì sao các loài cây trên cạn không sống đợc trên đất ngập mặn?
4.2 Hãy mô tả con đờng vận chuyển nớc, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong cây? Vẽ hình minh hoạ
Qua bài này HS phải:
Kiến thức: - Mô tả đợc dòng vận chuyển các chất trong cây bao gồm:
Trang 6+Con đờng vận chuyển + Thành phần của dịch đợc vận chuyển
+ Động lực của dòng vật chất di chuyển
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kênh hình thu nhận kiến thức mới
Rèn luyện kĩ năng t duy logic, hoạt động nhóm`
Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất và bảo vệ môi trờng
II chuẩn bị của GV và HS:
GV: máy chiếu qua đầu, hình 2.1-2.6 SGK, một số hình ảnh liên quan
2 Kiểm tra bài cũ:- Cấu tạo của rễ cây phù hợp với vai trò tìm nguồn nớc,
hấp thụ nớc và các ion khoáng
- Phân biệt cơ chế hấp thụ nớc và cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV và
HS Nội dung
Sau khi nớc và ion khoáng di
chuyển vào mạch gỗ của rễ
thì chúng đợc vận chuyển
trong cây nh thế nào?
Trong cây có những dòng
vận chuyển vật chất nào?
HS Dựa vào kiến thức lớp 6
để trả lời
GV yêu cầu HS quan sát hình
2.1SGK rồi mô tả lại con đờng
của dòng mạch gỗ trong cây
I dòng mạch gỗ (dòng đi lên ):
- Vận chuyển nớc và ion khoáng từ đất vào
đến mạch gỗ của rễ rồi tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan toả đến lá
và những phần khác của cây
- Là cơ quan vận chuyển ngợc chiều trọng lực
1 Cấu tạo của mạch gỗ (xilem):
Trang 7GV yêu cầu HS quan sát hình
- Các mạch ống nối với nhau tạo nên những ống dài từ rrễ lên lá để cho dòng mạch gỗ di
chuyển bên trong Các quản bào xếp sát vào nhau theo cách lỗ bên của Tb này xếp khít với
lỗ bên của TB khác tạo nên lối đi cho dòng vận chuyển ngang
- Thành của mạch gỗ đợc linhin hoá mạch gỗ
có độ bền chắc và chịu nớc
2 Thành phần của dịch mạch gỗ:
- Chủ yếu là nớc, các ion khoáng, ngoài ra còn
có các chất hữu cơ(các aa, VTM, hoocmon)
II dòng mạch rây(dòng đi xuống):
- Vận chuyển các chất hữu cơ từ cơ quan cho(lá) đến nơi cần sử dụng hoặc nơi dự trữ (rễ, hạt củ, quả…)
1.Cấu tạo của dòng mạch rây:
Gồm các Tb sống là ống rây(TB hình rây) và
Tb kèm
Trang 8HS: b¸o c¸o kÕt qu¶ th¶o
Trang 9Qua bài này HS phải:
Kiến thức: - Nêu đợc vai trò của quá trình THN đối với đời sống thực vật
- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng THN
- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí
khổng và các tác nhân ảnh hởng đến quá trình THN
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kênh hình thu nhận kiếnthức mới
Rèn luyện kĩ năng t duy logic
Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất và bảo vệ môi trờng
II chuẩn bị của GV và HS:
GV: máy chiếu qua đầu, hình 3.1-3.4 SGK, tranh vẽ cấu tạo của lá
2 Kiểm tra bài cũ:- Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức
năng vận chuyển nớc và muối khioáng từ rễ lên lá?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV và
HS Nội dung
VD: Để tổng hợp 1kg chất
khô, ở ngô phải thoát đi
250kg nớc, lúa mì hay khoai
tây thoát đi 600kg nớc
Vậy quá trình THN ở lá có ý
nghĩa gì đối với cây?
I vai trò của quá trình thoát hơi nớc:
-THN là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ giúp :
+ vận chuyển nớc, ion khoáng và các chát hoà tan khcá từ rễ đến mọi cơ quqn khác của cây.+ tạo môi trờng kiên kết cho các bộ phận của
Trang 10HS: Dựa vào thông tin SGK và
kiến thức thực tế để trả lời
Trong 3 vai trò trên thì vai
trò nào là quan trọng nhất?
HS: Vai trò 2
GV yêu cầu HS quan sát hình
3.3 SGK rồi mô tả cấu tạo của
lá phù hợp với chức năng THN?
HS: Tầng cutin lớp biểu bì
(có nhiều lỗ khí) lớp Tb mô
giậu (chứa nhiều lục lạp)
GV: yêu cầu HS quan sát
nào là quan trọng nhất?
Yêu cầu HS quan sát H3.4SGK
+ tạo độ cứng cho thực vật thân thảo
- Nhờ có quá trình THN, khí khổng mở ra cho
CO2 khuếch tán vào lá cung cấp nguyên liệu choquá trình quang hợp
- THN làm giảm nhiệt độ của lá cây, đảm bảo cho các quá trình sinh lí trong cây xảy ra bình thờng
II.thoát hơi nớc qua lá:
1 Lá là cơ quan THN:
- Cấu tạo: Tầng cutin lớp biểu bì (có nhiều lỗ khí) lớp Tb mô giậu (chứa nhiều lục lạp)
- Số lợng TB khí khổng liên quan đến sự THN của lá
- Số lợng TB khí khổng ở mặt dới thờng lớn hơn nhiều so với mặt trên của lá
- Mỗi loài khác nhau thì số lợng khí khổng trên lá khác nhau
2 Hai con đờng THN: qua khí khổng và qua cutin
a THN qua khí khổng:
Cơ chế: Khi TB hạt đậu(khí khổng) no nớc lỗ khí mở, khi TB hạt đậu mất nớc lỗ khí đóng lại
Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm
l-ợng nớc trong các TB khí khổng
b THN qua cutin:
Trang 11Những nhân tố nào ảnh
h-ởng đến quá trình THN?
Nhân tố nào là quan trọng
nhất? Tại sao?
HS: dựa vào thông tin SGK
trả lời
Làm thế nào để đảm bảo
hàm lợng nớc trong cây?
HS:
Thế nào là tới tiêu hợp lí?
HS: Dựa vào thông tin SKG và
độ chiếu sáng tăng và ngợc lại)
- Nhiệt độ, gió, một số ion khoáng…
IV.cân bằng nớc và tới tiêu hợp lí cho cây trồng:
A- nớc do rễ hút vào B- lợng nớc thoát raA= B đủ nớc cây PT bình thờng
A> B d thừa nớc cây PT bình thờngA< B mất cân bằng nớc lá héo, nếu kéo dài cây chết
- Tới tiêu hợp lí cho cây phải căn cứ vào: đặc
điểm di truyền, pha sinh trởng,phát triển của giống và loài cây, đặc điểm của đất và thời tiết
4 Củng cố:
- Tế bào hạt đậu có bao giờ mất nớc hoàn toàn không ? tại sao?
- Cây trong vờn và cây trên đồi, cây nào có cờng độ THN qua cutin mạnh hơn? Tại sao?
- Chỉ ra sự khác biệt giữa THN qua lá và qua cutin?
5 Dặn dò, bài tập về nhà:
- Học bài cũ Đọc trớc bài mới
- Trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc phần "Em có biết"
***********************************************
Soạn: 25/8/2008
Giảng: B1 B2 B3
Tiết 4: vai trò của các nguyên tố khoáng
I.Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
.Kiến thức: - Nêu đợc các khái niệm: nguyên tố dinh sỡng khoáng
thiết yếu, các nguyên tố dại lợng và vi lợng
Trang 12- Nêu đợc vai trò của các nguyên tố khoáng đối với đời sống thực vật Mô tả đợc một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu một số nguyên tố dinh dỡng.
- Liệt kê đợc các nguồn dinh dỡng cung cấp cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ đợc
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kênh hình thu nhận kiếnthức mới
Rèn luyện kĩ năng t duy logic
Thái độ: Hiểu đợc ý nghĩa của liều lợng phân bón hợp lí đối với cây trồng, môi trờng và sức khoẻ con ngời
II chuẩn bị của GV và HS:
GV: máy chiếu qua đầu, bảng 4 và hình 4.1-4.2 SGK
2 Kiểm tra bài cũ:- Cơ chế điều tiết sự THN qua khí khổng?
- Chỉ ra sự khác biệt giữa THN qua lá và qua cutin?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Các em đã biết cây hấp thụ các ion
khoáng ntn và các con đờng vận
chuyển của các ion khoáng từ rễ lên
lá và các cơ quan khác của
cây Vậy cây hấp thụ và vận
chuyển các nguyên tố dinh dỡng
khoáng để làm gì?
GV yêu cầu HS quan sát và mô tả
về dấu hiệu hình thái cảu cây
thiếu các nguyên tố dinh dỡng
khoáng
- Kể tên các nguyên tố dinh dỡng
khoáng thiết yếu? Vì sao chúng
đ-ợc gọi là các nhân tố dinh dỡng
khoáng thiết yếu?
Các nguyên tố dỡng khoáng thiết
yếu đợc phân chia nh thế nào?
I nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yêú trong cây
- Nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu là:
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành đợc chu trình sống
+ Không thể thay thế đợc bởi bất kì nguyên tố nào khác
+ Phải tham gia trực tiếp vào các quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể
- Nguyên tố dỡng khoáng thiết yếu đợcphân thành:
Trang 13HS: dựa vào thông tin SGK và kiến
thức lớp 10 để trả lời
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh mục
I SGK.
GV: Để xác định vai trò của từng
nhân tố đối với sinh trởng, phát
triển của cây, các nhà khoa học đã
bố trí thí nghiệm: Lô đối chứng có
đầy đủ cac nguyên tố dd thiết
yếu, lô thí nghiệm thiếu một
GV yêu cầu HS kẻ bảng 4 vào vở
-Dựa theo nội dung bảng 4, hãy
khái quát vai trò của các ngyên tố
dinh dỡng khoáng thiết yếu?
chuyển hoá thành dạng hoà tan thì
cây mới hấp thụ đợc Sự chuyển
hoá đó phụ thuộc vào những yếu
B, Mn, Cl, Zn, Mo, Ni (chiếm tỉ lệ ≤ 100mg/1kg chất khô của cây)
II vai trò của các Nguyên tố dỡng khoáng thiết yếu trong cây
MK trong đất tồn tại :+ Dạng hoà tan( dạng ion): cây hấp thụ
Trang 14ảnh hởng của cấu trúc đất.
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh mục
5 Dặn dò, bài tập về nhà:
- Học bài cũ Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc bài 5+6.Đọc mục Em có biết SGK
Soạn: 17/9/2008
Giảng: B1 B2 B3
Tiết 5: dinh dỡng nitơ ở thực vật
I.Mục tiêu: Qua bài này HS phải:
Trang 15.Kiến thức: - Hiểu đợc vai trò sinh lí của nitơ
-Trình bày đợc các quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật
- Nêu đợc các dạng nitơ cây hấp thụ đợc từ đất và viết đợc công thức của
.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích kênh hình thu nhận kiến thức mới
- Rèn luyện kĩ năng t duy logic, kĩ năng hoạt động nhóm
.Thái độ: -Hiểu đợc mối quan hệ giữa liều l]ợng phân đạm hợp lí, năng suất cây trồng và môi trờng
- Vận dụng lí thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn sản xuất
II chuẩn bị của GV và HS:
GV: máy chiếu qua đầu, bảng phụ, hình 5.1-6.2SGK
2 Kiểm tra bài cũ:- Vì sao phải bón phân với liều lợng hợp lí tuỳ thuộc vào
loại đất, loại phân bón và loài cây trồng?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Nitơ có vai trò ntn đối với thực
Vì sao nitơ có vai trò điều tiết?
I vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
- Vai trò chung: Nitơ có vai trò đặc biệt
quan trọng đối với sự sinh trởng và phát triển của cây trồng và quyết định năng suất và chất lợng thu hoạch
- Vai trò cấu trúc: tham gia cấu tạo nên các
phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục, ATP…
- Vai trò điều tiết: tham gia điều tiết các
quá trình trao đổi chất trong cơ thể thựcvật thông qua hoạt động xúc tác, cung cấpnăng lợng và điều tiết trạng thái ngậm nớc của các phân tử prôtêin trong TBC
Trang 16Yêu cầu HS quan sát hình 5.2
HS: Dựa vào SGK để trả lời
Yêu cầu HS thực hiện lệnh 3
-II quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật
1 Quá trình khử nitrat: xảy ra ở mô rễ
- Có 3 con đờng đồng hoá NH3 :
1 Amin hoá trực tiếp các axit xêtô ( Axit xêtô + HN3 axit amin)VD: Axit -xêtôglutaric + NH3 Axit glutamic
VD: Axit glutamic + NH3 Glutamin
* ý nghĩa của sự hình thành amit:
+ Là cách giải độc NH3 tốt nhất( chất này tích luỹ lại gây độc cho TB)
+ Amit là nguồn dự trữ NH3 cho các quá trình tổng hợp aa trong cơ thể TV khi cầnthiết
III nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
1 Nitơ trong không khí:
- ở dạng N2 :Chiếm khoảng 80 %, nhng câykhông thể hấp thụ đợc (trừ cây họ đậu,
do có các VSV sống cộng sinh ở các nốt sầntrên rễ cây có khả năng chuyển hóa N2
Trang 17Quá
trình chuyể
GV: NO3- dễ bị rửa trôi xuống các
lớp đất nằm sâu bên dới, NH4+
đ-ợc các hạt keo tích điện âm giữ
lại trên bề mặt của chúng nên ít
bị nớc mang đi
Yêu cầu HS thực hiện lệnh 4 SGK
GV: + NH4+ chuyển hoá trực tiếp
thành aa
+ NO3- phải qua giai đoạn
amôn hoá thành NH4+ sau đó mới
chuyển hoá thành aa
Tại sao lại gọi là quá trình phản
nitrat hoá? ĐK xảy ra? Liên hệh
thực tiễn?
thành NH3)
- ở dạng NO và NO2 : độc hại đối với TV
2 Nitơ trong đất:
- Là nguồn chủ yếu cung cấp nitơ chocây
- Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:
+ Nitơ khoáng (nitơ vô cơ) trong các muốikhoáng (Cây HT đợc dới dạng NH4+và NO3-)+ Nitơ hữu cơ trong xác các sinh vật( Cây không hấp thụ đợc trực tiếp, phảinhờ VSV đất khoáng hoá thành NH4+ và
NO3- )
IV quá trình chuyển hoá nitơ trong đất
1 Quá trìh chuyển hoá nitơ trong
đất:
a Quá trình khoáng hoá:
- Vật chất hữu cơ VK amôn hoá NH4+
- NH4+ VK nitrat hoá NO3-
b Quá trình nitrat hoá:
+ NO3- ( trong đất) VK phản nitrat hoá
N2 (trả lại khí quyển)
ĐK yếm khí: ngập úng, đất quá chặt… cày sâu, xới đất tơi xốp, thoáng khí
2 Quá trình cố định nitơ phân tử( con đờng sinh học):
-do các VSV thực hiện: VSV sống tự do và
VSV cộng sinh
- Sơ đồ: