1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo Cáo Thực tập Tốt Nghiệp Xây dựng Ngầm và Mỏ tại Viện KHCN Mỏ

39 830 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 871,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã từ lâu, việc đưa sinh viên đi thực tập tại các cơ quan, xí nghiệp hay tại các công trình thực tế là một trong những yêu cầu vô cùng quan trọng trong quá trình đào tạo của Trường Đại học Mỏ Địa Chất. Qua đây sinh viên có thể làm quen được với thực tế công việc, được trải nghiệm, củng cố vững chắc thêm những kiến thức lý thuyết đã tiếp thu được trong quá trình học tập trên giảng đường. Bên cạnh đó ta cũng đưa những kiến thức đã có vào phân tích, lý giải và xử lý các vấn đề thực tiễn đặt ra. Trải qua quá trình học tập và rèn luyện, dưới sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của các thầy, các cô bản thân em đã tích lũy được cho mình những kiến thức lý thuyết chuyên môn cơ bản. Với tiêu chí học đi đôi với hành, Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Xây Dựng đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập tại Phòng Công nghệ Xây dựng Công trình Ngầm và Mỏ thuộc Viện Khoa học Công nghệ Mỏ Vinacomin. Sau một thời gian tìm hiểu thực tế sản xuất kinh doanh tại Viện Khoa học Công nghệ Vinacomin, em đã được tiếp cận với mô hình tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Viện. Việc tìm hiểu và nghiên cứu đó đã giúp em có những hiểu biết thực tế kết hợp với những kiến thức đã được học để đi đến hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đã từ lâu, việc đưa sinh viên đi thực tập tại các cơ quan, xí nghiệp hay tại cáccông trình thực tế là một trong những yêu cầu vô cùng quan trọng trong quá trình đàotạo của Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Qua đây sinh viên có thể làm quen được vớithực tế công việc, được trải nghiệm, củng cố vững chắc thêm những kiến thức lýthuyết đã tiếp thu được trong quá trình học tập trên giảng đường Bên cạnh đó ta cũngđưa những kiến thức đã có vào phân tích, lý giải và xử lý các vấn đề thực tiễn đặt ra

Trải qua quá trình học tập và rèn luyện, dưới sự hướng dẫn, giảng dạynhiệt tình của các thầy, các cô bản thân em đã tích lũy được cho mình những kiến thức

lý thuyết chuyên môn cơ bản

Với tiêu chí học đi đôi với hành, Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệmKhoa Xây Dựng đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập tại Phòng Công nghệ Xâydựng Công trình Ngầm và Mỏ thuộc Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin Sau một thời gian tìm hiểu thực tế sản xuất kinh doanh tại Viện Khoa học Côngnghệ - Vinacomin, em đã được tiếp cận với mô hình tổ chức quản lý và tổ chức sảnxuất của Viện Việc tìm hiểu và nghiên cứu đó đã giúp em có những hiểu biết thực tếkết hợp với những kiến thức đã được học để đi đến hoàn thành bản báo cáo thực tậptốt nghiệp này

Trong quá trình thực tập, em đã nhận đươc sự tạo điều kiện liên hệ từ Bộ mônXây dựng CTN và Mỏ, cũng như được sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của Viện,cùng sự hướng dẫn tận tình của các anh chị đang công tác tại Phòng Công nghệ Xâydựng Công trình Ngầm và Mỏ và đặc biệt là thầy Th.S Đặng Văn Kiên

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 02 tháng 04 năm 2017 Sinh viên

Đỗ Thế Anh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ

VINACOMIN

1.1 Giới thiệu chung về Viện Khoa Học Công Nghệ Mỏ - Vinacomin.

1.1.1 Tên đầy đủ

1.1.2 Tên viết tắt: IMSAT

1.1.3 Tên giao dịch quốc tế

Institute of mining science and technology

1.1.4 Trụ sở

Số 3, Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội.

1.1.5 Logo Viện

1.1.6 Sự hình thành và phát triển của Viện

• Ngày 24/10/1972: Phân viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Than (trực thuộc BộĐiện và Than) theo Quyết định số 469/ĐT-TCCB của Bộ Điện và Than

• Ngày 12/9/1979: Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Than (trực thuộc Bộ Điện

và Than) theo Quyết định số 321/CP của Hội đồng Chính phủ

Trang 4

• Ngày 23/04/1981: Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Mỏ (thuộc Bộ Mỏ vàThan, sau là Bộ Năng lượng) theo Nghị định số 169/CP của Hội đồng Chính phủ.

• Từ 06/05/1996 đến nay: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, trực thuộc Tổng Công tyThan Việt Nam, nay Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, theoNghị định số 27/CP của Thủ tướng Chính phủ

1.1.7 Mô hình hoạt động

• Từ ngày 28/09/2010, theo Quyết định số 2335/QĐ-HĐTV của Vinacomin, Việnchuyển sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các hoạt độngkhoa học công nghệ được quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày05/09/2005 của Chính phủ

• Nghiên cứu các vấn đề về môi trường, an toàn và kinh tế thuộc lĩnh vực mỏ, luyệnkim, vật liệu nổ công nghiệp, hóa chất, điện và vật liệu xây dựng;

• Chế thử, sản xuất các sản phẩm và trang thiết bị phục vụ ngành mỏ, luyện kim, vậtliệu nổ công nghiệp, hóa chất, điện và vật liệu xây dựng từ kết quả nghiên cứu;

• Thực hiện dịch vụ khoa học công nghệ, thí nghiệm, kiểm định, tư vấn, thông tin,đào tạo, chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực mỏ, luyện kim, vật liệu nổ côngnghiệp, hóa chất và vật liệu xây dựng

1.1.10 Tổ chức.

• Viện có 15 phòng nghiên cứu, 6 phòng nghiệp vụ và hai đơn vị thành viên: P.Nghiên cứu Công nghệ Khai thác Hầm lò, P Tư vấn Đầu tư, P Công nghệ Xâydựng Công trình Ngầm và Mỏ, P Phát triển các Dự án Thực nghiệm, P Nghiêncứu Công nghệ Khai thác Lộ thiên, P Nghiên cứu công nghệ than sạch, P Côngnghệ Tuyển Khoáng – Luyện kim, P Máy và Thiết bị mỏ, P Nghiên cứu Địa cơ

Mỏ, P Nghiên cứu Công nghệ Môi trường, P Kinh tế Dự án, P Tư vấn Xây dựng

và Quản lý đầu tư, P Thông tin Khoa học, P Tổ chức cán bộ, P Kế hoạch, P Kếtoán, P Kinh doanh và Quan hệ Quốc tế, P Quản lý khoa học, Công ty CP Pháttriển Công nghệ và Thiết bị Mỏ và Trung tâm An toàn Mỏ

1.1.11 Nhân lực:

Trang 5

• Tổng số 477 CBNV, trong đó có 16 tiến sỹ, 77 thạc sỹ, 276 kỹ sư, cử nhân,…

• Năm 2014, có 52 nghiên cứu sinh và học viên cao học (17 tiến sỹ và 35 thạc sỹ),trong đó có 15 tiến sỹ, và 1 thạc sỹ đang được đào tạo tại nước ngoài

1.2 Các phòng ban chức năng nhiệm vụ cụ thể.

1.2.1 Phòng nghiên cứu công nghệ khai thác hầm lò.

1.2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Phòng Nghiên cứu Công nghệ Khai thác Hầm lò được thành lập năm 1972, ngay từngày đầu thành lập Viện Khoa học Công nghệ Mỏ Những năm qua, trong sốnhững cán bộ đã sống và làm việc tại Phòng, nhiều người đã trở thành những nhàkhoa học, nhà lãnh đạo, nhà quản lý xuất sắc của ngành Than – Khoáng sản Độingũ cán bộ của Phòng luôn được quan tâm đào tạo, nâng cao, trình độ chuyên môn.Hiện tại, Phòng có 19 cán bộ nghiên cứu, trong đó có 3 tiến sĩ, 9 thạc sĩ, 1 ngườiđang làm luận án thạc sĩ ở trong nước và 4 người đang làm luận án tiến sĩ tại TrungQuốc, LB Nga

• Phòng đã chủ trì thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, trong đó cónhiều đề tài, dự án thuộc Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp Nhànước, cấp Bộ, triển khai áp dụng hàng loạt các giải pháp kỹ thuật tiên tiến vào thựctiễn sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, góp phần quan trọng vào sự pháttriển của Viện và sự nghiệp đổi mới khoa học công nghệ của ngành Than –Khoáng sản

• Ứng dụng các loại vật liệu, thiết bị mới trong khai thác than hầm lò

• Biên soạn các tài liệu hướng dẫn, quy trình công nghệ mẫu, tiêu chuẩn kiểm định

và các tài liệu phục vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, sản xuất, và đào tạo…

1.2.2 Phòng Tư vấn Đầu tư

1.2.2.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Phòng Tư vấn Đầu tư được thành lập theo Quyết định số 114/QD-TCCB của ViệnKhoa học Công nghệ Mỏ, ngày 02 tháng 06 năm 2003

• Hiện nay, Phòng có tổng số 11 cán bộ, trong đó có 8 thạc sĩ, và 3 kĩ sư trong cáclĩnh vực khai thác mỏ, xây dựng công trình ngầm…

1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Trang 6

• Tư vấn đầu tư xây dựng mỏ mới, mở rộng nâng công suất mỏ và xây dựng hạngmục công trình mỏ.

• Lập và thẩm định các dự án đầu tư xây dựng mỏ

• Tư vấn và giám sát thi công các công trình mỏ, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án

• Nghiên cứu và xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển, định mứckinh tế kỹ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn ngành mỏ

1.2.3 Phòng Công nghệ Xây dựng công trình Ngầm và Mỏ

1.2.3.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Phòng Nghiên cứu Xây dựng công trình Ngầm và Mỏ được thành lập năm 1972,ngay từ khi thành lập Viện Khoa học Công nghệ Mỏ Những năm qua, cùng với sựphát triển của Viện, Phòng đã không ngừng lớn mạnh, chủ trì thực hiện nhiều đềtài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vựcđào chống lò, nâng cao tốc độ đào lò, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất than

• Hiện tại phòng có 15 cán bộ, trong đó có 2 tiến sĩ, 4 thạc sĩ, 9 kĩ sư, 3 người đanglàm luận án tiến sĩ tại LB Nga

1.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ

• Nghiên cứu công nghệ thi công công trình ngầm và mỏ

• Nghiên cứu kết cấu, vật liệu chống trong các mỏ than hầm lò

• Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vựcxây dựng công trình ngầm và mỏ

• Nghiên cứu xử lý các sự cố trong công trình ngầm và mỏ trong điều kiện địa chấtphức tạp

• Xây dựng quy trình, quy phạm, định mức trong xây dựng công trình ngầm và mỏ

• Tư vấn đầu tư xây dựng mỏ, thiết kế, thẩm định, tư vấn giám sát kỹ thuật và xâylắp các công trình ngầm và mỏ hầm lò

1.2.4 Phòng Phát triển các dự án thực nghiệm

1.2.4.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Phòng Phát triển các Dự án thực nghiệm được thành lập theo Quyết định số143/QĐ-TCCB ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -Vinacomin Hiện nay, nhân lực của Phòng gồm 3 cán bộ, trong đó có 1 tiến sĩ, 2 kỹsư

1.2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ

• Tổ chức triển khai thực hiện các dự án áp dụng cơ giới hóa đồng bộ trong khai thácthan tại các mỏ hầm lò từ khâu quản lý kỹ thuật và tổ chức sản xuất tại khaitrường, xây dựng kế hoạch sản xuất, lắp đặt và vận hành thiết bị, công tác an toànlao động đến giao nhận sản phẩm và thống kê theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tếcủa dự án…

Trang 7

• Tổ chức triển khai thực hiện các dự án Cơ giới hóa khác ở các mỏ hầm lò có ápdụng các loại dàn chống tự hành chế tạo trong nước.

• Tổ chức triển khai thực hiện dự án có tính chất dài hạn từ các kết quả nghiên cứucủa Viện như tổ chức thi công đào lò nhanh, chống lò bằng các phương pháp neo,phun, và gia cố đường lò bằng bê tông, chất dẻo…

• Thực hiện các dự án và nhiệm vụ khác do lãnh đạo Viện giao

1.2.5 Phòng Nghiên cứu Công nghệ Khai thác Lộ thiên

1.2.5.1 Quá trình thành lập và pháp triển

• Phòng Nghiên cứu Công nghệ Khai thác Lộ thiên được thành lập năm 1973 trên cơ

sở Tổ “Nghiên cứu đào sâu các mỏ lộ thiên”

• Hiện tại, Phòng có 12 cán bộ nghiên cứu, trong đó có 1 tiến sĩ, 7 thạc sĩ, 2 kỹ sư

1.2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ

• Nghiên cứu xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển ngành khai thác

lộ thiên, nghiên cứu các ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và thiết bịkhai thác hiện đại, cơ động phù hợp cho các mỏ lộ thiên

• Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và trình tự khai thác hợp lý cho mỏ lộ thiên, giảmthiểu tác động tới mỏ hầm lò và các công trình xung quanh

• Nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật nâng cao độ ổn định bờ mỏ lộ thiên

• Lập, thẩm tra các dự án đầu tư, tư vấn thiết kế, giám sát, đấu thầu, quản lý dự án,đầu tư thiết bị…trong lĩnh vực khai thác lộ thiên

1.2.6 Phòng Nghiên cứu Công nghệ Than sạch

1.2.6.1 Quá trình xây dựng và phát triển.

• Năm 1972 – 1999: Phòng Tuyển và Chế biến than

• Năm 2000, đổi tên thành Phòng Nghiên cứu Công nghệ Than sạch

• Hiện nay, Phòng có 8 cán bộ, trong đó có 4 thạc sĩ, 4 kỹ sư

1.2.6.2 Chức năng và nhiệm vụ.

• Nghiên cứu tính khả tuyển than, chế biến than

• Nghiên cứu khoa học, tư vấn, thiết kế, đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnhvực sàng tuyển than

• Thẩm định dự án đầu tư, tư vấn giám sát trong lĩnh vực tuyển than và các loạikhoáng sàn khác

• Nghiên cứu chuyển giao công nghệ chế biến than và các loại khoáng sản hữu ích

1.2.7 Phòng Công nghệ Tuyển khoáng – Luyện kim.

1.2.7.1 Quá trình xây dựng và phát triển.

• Phòng Công nghệ Tuyển khoáng – Luyện kim được thành lập ngày 2 tháng 4 năm

2007 theo Quyết định số 64/QĐTCCB của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ Vinacomin

-• Tổng số cán bộ viên chức của Phòng là 10 người, gồm 1 thạc sĩ, và 9 kĩ sư

1.2.7.2 Chức năng, nhiệm vụ.

Trang 8

• Nghiên cứu tính khả tuyến của khoáng sản làm cơ sở cho thiết kế nhà máy tuyểnkhoáng.

• Nghiên cứu lựa chọn công nghệ tuyển các loại khoáng sản hữu ích

• Tư vấn, thiết kế, xây dựng, đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tuyểnkhoáng, luyện kim

• Tư vấn giám sát, thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực tuyển khoáng, luyệnkim

1.2.8 Phòng Máy và Thiết bị mỏ.

1.2.8.1 Quá trình xây dựng và phát triển.

• Phòng Máy và Thiết bị mỏ được thành lập ngày 01 tháng 07 năm 2005 Từ đó đếnnay, Phòng đã hoàn thành nhiều công trình nghiên cứu, thiết kế, góp phần khôngnhỏ vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Viện

• Hiện tại, Phòng có 17 cán bộ, trong đó có 2 tiến sĩ, 3 thạc sĩ

• Thẩm định, thực hiện các dự án về thiết kế máy và thiết bị mỏ

1.2.9 Phòng Nghiên cứu Điện – Tự động hóa.

1.2.9.1 Quá trình xây dựng và phát triển.

• Phòng Nghiên cứu Điện – Tự động hóa được thành lập ngay từ ngày đầu thành lậpViện Khoa học Công nghệ Mỏ (1972) Hiện nay, Phòng có 11 cán bộ, trong đó có

3 thạc sĩ, và 7 kĩ sư Đội ngũ cán bộ Phòng luôn được tăng cường bồi dưỡng và đã

có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động nghiên cứu triển khai

1.2.9.2 Chức năng, nhiệm vụ.

• Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, và đưa vào sử dụng các hệ thống tin tín hiệu,liên lạc, đàm thoại, chỉ huy tác nghiệp, giám sát, và điều độ tập trung sản xuất ởcác đơn vị trong Vinacomin

• Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các hệ thống thiết bị điện – điện tử tự động điều khiểndùng cho ngành khai thác mỏ, chế biến khoáng sản

• Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực, điện tử, đo lường, tự động hóa trongcác ngành công nghiệp và dân dụng

1.2.10 Phòng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

1.2.10.1 Quá trình xây dựng và phát triển.

• Phòng được thành lập ngày 14 tháng 3 năm 2008 theo Quyết định số TCCB của Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Mỏ

Trang 9

66/QĐ-• Hiện tại Phòng có 9 cán bộ, gồm 3 thạc sĩ và 5 kĩ sư.

án đầu tư về tiết kiệm năng lượng

• Biên soạn các tài liệu, tiêu chuẩn, hướng dẫn, đào tạo về sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả

1.2.11 Phòng Nghiên cứu Địa cơ mỏ.

1.2.11.1 Quá trình xây dựng và phát triển.

• Phòng Nghiên cứu Địa cơ Mỏ được thành lập ngày 12 tháng 09 năm 1979 là mộttrong những phòng nghiên cứu chính của Viện

• Hiện nay, Phòng có 13 CBVC, gồm 4 thạc sĩ, 6 kĩ sư, 1 cử nhân

1.2.11.2 Chức năng, nhiệm vụ.

• Nghiên cứu đánh giá dự báo điều kiện địa chất mỏ và tính chất khoáng sản bằngcác phương pháp hóa phân tích, địa thống kê, địa vật lý, mô hình hóa khoáng sản,khoan thăm dò, khảo sát trong hầm lò và từ bề mặt phục vụ nghiên cứu triển khai

và áp dụng công nghệ mới, thiết kế thi công xây dựng, khai thác mỏ

• Khảo sát, đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ thiết kế và thi công cáccông trình khai thác than, khoán sản, và dân dụng

• Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chất thủy văn, đánh giá động thái nước chảyvào mỏ, thiết kế xây dựng hệ thống quan trắc địa chất thủy văn (lưu lượng nướcngầm, lưu lượng nước chảy vào mỏ…), nghiên cứu lập phương án tháo khô mỏ, ápdụng các giải pháp kỹ thuật ngăn ngừa bục nước vào mỏ hầm lò

• Thí nghiệm tính chất cơ lý của đất đá, than, và các loại khoáng sản

• Nghiên cứu áp lực, biến dạng đất đá mỏ và bề mặt đất do ảnh hưởng của khai thácthan hầm lò, đề xuất các giải pháp bảo vệ các công trình tự nhiên, dân dụng, côngnghiệp trên bề mặt, nghiên cứu ứng dụng các giải pháp điều khiển ổn định bờ mỏ

• Thành lập bản đồ nham thạch phục vụ công tác khoan nổ mìn, vận chuyển, xúc bốcđất đá, khảo sát và đo vẽ các loại bản đồ địa hình

1.2.12 Phòng Nghiên cứu Công nghệ Môi trường

1.2.12.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Ban Nghiên cứu Công nghệ Môi trường được thành lập theo Quyết định số TCCB ngày 02/04/2007 của Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Mỏ trên cở sở

75/QĐ-tổ chức, sắp xếp lại các Phòng Nghiên cứu Sử dụng than và Phòng Nghiên cứuMôi trường Đến ngày 01 tháng 10 năm 2007, được đổi tên thành Phòng Nghiêncứu Công nghệ Môi trường theo Quyết định số 371/QĐ-TCCB, ngày 4 tháng 10

Trang 10

năm 2007 của Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Mỏ Hiện nay, PhòngNghiên cứu Công nghệ Môi trường là một trong những phòng nghiên cứu chủ chốtcủa Viện với 12 cán bộ, trong đó có 1 tiến sĩ, 3 thạc sĩ, 3 kỹ sư, 4 cử nhân.

1.2.12.2 Chức năng, nhiệm vụ.

• Thực hiện các nhiệm vụ dự án, đề tài trong lĩnh vực quản lý và nghiên cứu khoahọc công nghệ về lĩnh vực môi trường trong Bộ Công Thương và Tập đoàn Côngnghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV)

• Nghiên cứu chế biến sử dụng than, sản xuất vật liệu xây dựng từ phế thải các nhàmáy sàng tuyển than

• Nghiên cứu chế biến, sử dụng than, sản xuất gạch, vật liệu xây dựng từ phế thảicủa các nhà mày sàng tuyển than

• Cung cấp các dịch vụ tư vấn khoa học – kỹ thuật và quản lý về môi trường

1.2.13 Phòng kinh tế dự án

1.2.13.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Tổ Nghiên cứu Kinh tế thuộc Phân viện Nghiên cứu KHKT Than được thành lậptheo Quyết đinh số 1828 ĐT/TCCB ngày 3 tháng 9 năm 1976 của Bộ Điện vàThan, đến tháng 5/1979, đổi tên thành Phòng Kinh tế - Định mức Năm 2006, đổitên thành Phòng Kinh tế dự án

• Hiện nay, Phòng có 26 cán bộ gồm 3 thạc sĩ, 26 kĩ sư, cử nhân kinh tế

1.2.13.2 Chức năng, nhiệm vụ.

• Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý tài nguyên khoáng sản, hoạtđộng khoáng sản bao gồm: cơ chế kinh tế thăm dò tài nguyên, địa tô mỏ, thuế tàinguyên, chi phí bảo hiểm cạn kiệt trong khai thác tài nguyên khoáng sản, thiệt hạikinh tế do tổn thất than, đánh giá tài sản cố định, hạch toán chi phí và giá thành sảnphẩm theo công đoạn sản xuất, đánh giá đổi mới công nghệ trong khai thác, chếbiến than và khoáng sản

• Xây dựng và hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản và sảnxuất phục vụ chuyên ngành khai thác mỏ và các ngành khác có liên quan

• Xác định tổng mức đầu tư mỏ, dự toán công trình và phân tích tài chính kinh tếtrong các giai đoạn lập dự án, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

• Thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án, thẩm tra dự toán công trình

• Tham gia thực hiện các hợp đồng chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khai thác

và chế biến than và khoáng sản theo hình thức tổng thầu EPC

1.2.14 Phòng tư vấn xây dựng và quản lý đầu tư.

1.2.14.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Phòng Tư vấn Xây dựng và Quản lý Đầu tư được thành lập theo Quyết định số566/QĐ-TCCB ngày 11/10/2011 của Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -Vinacomin

Trang 11

• Hiện nay, Phòng có 12 cán bộ, trong đó có 1 thạc sĩ, 10 kĩ sư, kiến trúc sư các lĩnhvực xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, xây dựng mỏ.

• Chủ trì, phối hợp với các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc xây dựng

và triển khai kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm, thực hiện chế độ báo cáo theoquy định

• Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ tài liệu xây dựng cơ bản các dự

án đầu tư của Viện theo quy định của pháp luật

• Tham gia thực hiện công việc tư vấn thiết kế, xây dựng, đấu thầu, giám sát cáccông trình xây dựng dân dụng và công nghiệp do Viện tư vấn thực hiện

1.2.15 Phòng Thông tin Khoa học.

1.2.15.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Phòng Thông tin Khoa học được thành lập tháng 9 năm 1976 theo Quyết định số

1828 ĐT/TCCB3 của Bộ Điện và Than với tên gọi ban đầu là Phòng Kỹ thuậtThông tin, trực thuộc Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Than

• Đến tháng 9 năm 1979, được đổi tên thành Phòng Thông tin Lưu trữ, trực thuộcViện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Than

• Từ năm 1982, với tên gọi “Bản tin than”, tiền thân của “Thông tin khoa học côngnghệ mỏ” đã được xuất bản

• Ngày 30 tháng 11 năm 1998, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 77/1998/ QĐ-BCNsáp nhập “Trung tâm Thông tin và Dịch vụ Khoa học Kỹ thuật ngành Than” vàoViện Khoa học Công nghệ Mỏ

• Trong thời gian này, bên cạnh “Thông tin khoa học công nghệ mỏ”, Viện còn xuấtbản “Bản tin phục vụ quản lý”

• Năm 2006, sau khi Trung tâm Thông tin và Dịch vụ Khoa học Kỹ thuật ngànhThan giải thể, theo Quyết định số 120/QĐ-TCCB, ngày 21 tháng 04 năm 2006 củaViện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, Phòng Thông tin Khoa học đượcthành lập

• Từ năm 2012, kỷ niệm 40 năm thành lập Viện, trang Website imsat.vn chính thứcđưa vào vận hành

1.2.15.2 Chức năng, nhiệm vụ

• Biên tập, xuất bản định kỳ hàng tháng ấn phẩm “Thông tin khoa học công nghệmỏ”, trong đó giới thiệu các hoạt động nghiên cứu, triển khai, áp dụng các tiến bộ

Trang 12

khoa học công nghệ mới vào trong sản xuất, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thôngtin, tư liệu liên quan đến ngành công nghiệp mỏ trong nước và thế giới.

• Tổ chức vận hàng trang web imsat.vn

• Cập nhật, biên dịch các tài liệu nước ngoài liên quan đến ngành công nghiệp mỏ

• Biên tập, xuất bản các tài liệu, ấn phẩm khác liên quan đến ngành Than – Khoángsản

• Thực hiện dịch vụ in ấn, xuất bản các sản phẩm khoa học công nghệ của Viện

1.2.16 Phòng Tổ chức Cán bộ

1.2.16.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Phòng Tổ chức Cán bộ là một trong những phòng nghiệp vụ được thành lập ngay

từ những năm đầu tiên trong chặng đường xây dựng và phát triển của Viện Khoahọc Công nghệ Mỏ - Vinacomin với chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Viện vềcác mặt công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương, chế độ, chính sách, thựchiện và vận dụng các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước vào điều kiện cụthể của Viện

1.2.17.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Phòng Kế hoạch là một trong những phòng nghiệp vụ được thành lập ngay từnhững năm đầu tiên trong chặng đường xây dựng và phát triển của Viện Khoa họcCông nghệ Mỏ - Vinacomin với chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Viện trongviệc xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về mọi mặt hoạt động của Viện

1.2.17.2 Chức năng, nhiệm vụ

• Công tác kế hoạch, giá thành, khoán, và quản trị chi phí, xây dựng giá thành, giámua, giá bán các sản phẩm của Viện

• Công tác quản lý vật tư tài sản, công cụ, dụng cụ

• Thực hiện quản lý các hợp đồng SXKD, dịch vụ KHCN với các đối tác

• Cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ các hợp đồng

• Tham gia nghiệm thu thanh quyết toán các hợp đồng và các dự án trọng điểm củaViện

• Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo Viện giao

1.2.18 Phòng Kế toán

1.2.18.1 Quá trình xây dựng và phát triển

Trang 13

• Phòng Kế toán là một trong những phòng nghiệp vụ được thành lập ngay từ nhữngnăm đầu tiên trên chặng đường xây dựng và phát triển của Viện Khoa học Côngnghệ Mỏ - Vinacomin Với chức năng tham mưu và giúp Viện trưởng thực hiệnLuật kế toán, thống kê, quản lý các hoạt động hạch toán kế toán, các hoạt động tàichính.

1.2.18.2 Chức năng, nhiệm vụ

• Chủ trì xây dựng và bảo vệ kế hoạch tài chính hàng năm của Viện

• Tổ chức công tác hạch toán kế toán của Viện và phối hợp, hướng dẫn tổ chức côngtác hạch toán kế toán ở các đơn vị thành viên

• Tổ chức công tác thống kê ở Viện và phối hợp, hướng dẫn tổ chức công tác thống

kê ở các đơn vị thành viên

• Giải quyết các thủ tục và huy động vốn để đảm bảo hoạt động của Viện theo yêucầu và hướng dẫn huy động vốn ở các đơn vị thành viên

• Thực hiện nghiệp vụ kiểm soát công nợ, tín dụng, cho vay, thanh toán, báo lãnhvay, báo lãnh thanh toán của Viện đối với các đơn vị thành viên theo quy chế tàichính của Viện và Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

• Tổ chức kiểm tra, quyết toán các công trình đầu tư xây dựng cơ bản

• Lập báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán tài chính của Viện và hướng dẫn, kiểmtra báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị thành viên hàng năm theo quy định

• Phân tích hoạt động kinh tế, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,nâng cao hiệu quả các mặt hoạt động của Viện

• Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, tài chính, thống kê đối với cácđơn vị thành viên và tham gia đào tạo

• Thực hiện những công tác khác

1.2.19 Phòng Quản lý khoa học

1.2.20 Phòng Kinh doanh và Quan hệ Quốc tế

1.2.20.1 Quá trình xây dựng và phát triển

• Ban Xúc tiến các Dự án Hợp tác Quốc tế (gọi tắt là Ban Hợp tác Quốc tế) đượcthành lập ngày 25/11/1999 theo Quyết định sô 238/QĐ-TCCB của Viện trưởngViện Khoa học được đổi tên thành Phòng Kinh doanh và Quan hệ Quốc tế theoQuyết định số 89/QĐ-TCCB của Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -Vinacomin

• Phòng có đội ngũ cán bộ trẻ, năng động kết hợp cùng các chuyên gia dày dạn kinhnghiệm trong lĩnh vực hợp tác quốc tế Các cán bộ có trình độ ngoại ngữ chuyênsâu lĩnh vực mỏ với các thứ tiếng Anh, Nga, Ba Lan, Trung Quốc

1.2.20.2. Chức năng, nhiệm vụ

• Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị phục

vụ các dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ

Trang 14

• Đầu mối hợp tác với các đối tác nước ngoài trong nghiên cứu khoa học và chuyểngiao công nghệ.

1.2.21 Văn Phòng

1.2.21.1. Quá trình xây dựng và phát triển

• Văn phòng là một trong những phòng nghiệp vụ được thành lập ngay từ nhữngnăm đầu tiên bên chặng đường xây dựng và phát triển của Viện Khoa học CôngNghệ Mỏ - Vinacomin với chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Viện về các mặt

1.2.21.2. Chức năng, nhiệm vụ

• Công tác hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ

• Công tác thi đua, sáng kiến, sáng chế, bảo vệ khu vực cơ quan, quân sự, DQTV,phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt

• Quản trị cơ quan: quản lý tổ xe, đất đai, điện, nước, thông tin nghe nhìn, liên lạc,chăm sóc cây, vệ sinh trong khuôn viên Viện, chuẩn bị điều kiện, phòng họp chocác cuộc họp, hội nghị, đại hội theo yêu cầu

• Quan hệ với các đơn vị khác và với địa phương theo yêu cầu, tuyên truyền và tiếpkhách

• Chăm sóc sức khỏe các bộ CNV, tổ chức bữa ăn trưa, vệ sinh an toàn thực phẩm,

vệ sinh môi trường khu vực cơ quan

• Thực hiện những công tác khác

1.3 Các đơn vị thành viên

1.3.1 Công ty cổ phần phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ

1.3.1.1. Quá trình xây dựng và phát triển

• Với mục tiêu gắn kết nghiên cứu với thực tế sản xuất, năm 1995, Viện Khoa họcCông nghệ Mỏ đã thành lập Trung tâm Chuyển giao Công nghệ Mỏ, sau đổi thành

Xí nghiệp Chuyển giao Công nghệ mới Đến năm 1999, sau khi Nghị định 68/1998của Chính phủ về việc cho phép thí điểm thành lập doanh nghiệp Nhà nước trongcác cơ sở đào tạo và các cơ sở nghiên cứu được ban hành theo Quyết định số10/1999/QĐ-BCN, ngày 03/03/191999, Công ty tư vấn Chuyển giao Công nghệ

Mỏ, doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Viện Khoa học Công nghệ Mỏ được thànhlập Ngày 01/08/2011, Trung tâm Thí nghiệm Hiểu chỉnh điện và Thiết bị Mỏ -Tổng Công ty Than Việt Nam được sáp nhập vào Công ty Tư vấn Chuyển giaoCông nghệ Mỏ và đổi tên thành Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ trựcthuộc Viện Khoa học Công nghệ Mỏ Năm 2012, theo Quyết định số 1348/QĐ-Vinacomin, Công ty được chuyển đổi, hoạt động theo mô hình công ty TNHHMTV và đổi tên thành Công ty TNHH MTV Phát triển công nghệ và Thiết bị Mỏchuyển đổi thành Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ

Trang 15

• Hiện tại, Công ty có tổng số 125 CBCNVC, trong đó có 3 thạc sĩ, gần 90 kỹ sư, cửnhân.

1.3.1.2. Ngành nghề kinh doanh

• Thí nghiệm, hiệu chỉnh và sửa chữa các thiết bị điện có điện áp đến 35KV, kiểmđịnh các thiết bị phòng nổ, kiểm định xây dựng đường dây, và trạm điện có điện ápđến 110KV

• Sửa chữa, phục hồi, chế tạo phụ tùng thiết bị điện, lắp đặt thiết bị điện, kiểm địnhcác loại đồng hồ đo lường điện, nhiệt, áp lực

• Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ các dự án lắp đặt, sửa chữađiện…

• Thăm dò, khảo sát, xây dựng các công trình công nghiệp mỏ và dân dụng

• Chế biến kinh doanh than, các loại khoáng sản, sản xuất kinh doanh vật liệu xâydựng, sản xuất bột quặng manhetit siêu mịn dùng cho tuyển than

1.3.2 Trung tâm An toàn Mỏ

1.3.2.1. Quá trình xây dựng và phát triển

• Tiền thân của Trung tâm An toàn Mỏ ngày nay là Phòng Nghiên cứu An toàn Mỏ.Năm 2001, Phòng được giao nhiệm vụ thực hiện dự án “Trung tâm quản lí khí mỏthan Việt Nam” do Chính phủ Nhật Bản tài trợ cho ngành Than Việt Nam và trởthành Trung tâm An toàn Mỏ theo Quyết định số 1270/QĐ-TCCB ngày 02 tháng

10 năm 2002 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam

• Hiện nay, Trung tâm có 70 cán bộ viên chức, trong đó có 2 tiến sĩ, 9 thạc sĩ, 42 kĩ

sư, cử nhân, 3 người đang luận án tiến sĩ ở các nước LB Nga, Ba Lan, Trung Quốc

1.3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ

• Nghiên cứu triển khai các giải pháp kỹ thuật công nghệ kiểm soát và ngăn ngừacháy nổ khí, bục nước, biến dạng, sập đổ đất đá, sụt lún bề mặt đất, ổn định bờ mỏtrong quá trình khai thác mỏ

• Kiểm định tính năng phòng nổ của thiết bị điện, vật liệu nổ công nghiệp dùngtrong mỏ hầm lò, các loại vật liệu, vì chống lò…

• Đào tạo, hướng dẫn, chuyển giao và thực hiện công nghệ, kỹ thuật liên quan đếnviệc đảm bảo an toàn, cấp cứu trong khai thác

• Biên soạn các tài liệu liên quan đến an toàn và cấp cứu mỏ

• Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực an toàn mỏ

Trang 16

Sơ đồ bộ máy tổ chức Viện Khoa Học Công Nghệ Mỏ - Vinacomin.

Trang 17

CHƯƠNG II: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỔN ĐỊNH THÀNH

GIẾNG ĐỨNG MỎ THAN NÚI BÉO.

2.1 Đặt vấn đề.

• Ngành khai khoáng là ngành rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và chiếm tỉ trọngtương đối lớn của nền sản xuất công nghiệp nặng Hàng năm ngành công nghiệp khaikhoáng đặc biệt là công nghiệp khai thác than đã đóng góp một phần rất lớn vào ngânsách nhà nước Đồng thời còn tạo ra công ăn việc làm cho số đông lực lượng lao động,góp phần làm ổn định nền kinh tế, chính trị và trật tự xã hội

• Hiện nay ngành than đang chuyển từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò, đặc biệt

là khai thác than bằng giếng đứng Khai thác bằng giếng đứng là “bước ngoặt của

Trang 18

ngành than” nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển từ nay đến năm 2020 Hiện nay các mỏnhư Hà Lầm, Núi Béo, Khe Chàm II - IV, Mạo Khê đã tiến hành thi công và sử dụnggiếng đứng để khai thác than Khi khai thác bằng giếng đứng càng xuống sâu thì áplực của đất đá lên thành giếng càng lớn Vì thế việc tính toán thi công vỏ giếng đứng

và “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định thành giếng đứng” đóng vai trò

quan trọng trong việc giúp mỏ chịu được áp lực đất đá lớn và tiết kiệm được nguyênvật liệu xây dựng

2.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng vỏ chống giếng đứng.

Quá trình nghiên cứu biến dạng giếng cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng vỏchống giếng bao gồm:

- Ảnh hưởng của địa cơ học mỏ;

- Ảnh hưởng của điều kiện địa chất thuỷ văn, của điều kiện thuỷ văn;

- Ảnh hưởng của điều kiện địa hoá học;

- Ảnh hưởng của địa nhiệt;

- Ảnh hưởng của khí mỏ ;

- Ảnh hưởng của điều kiện kỹ thuật và thi công giếng

2.2.1. Ảnh hưởng của địa cơ học mỏ

Liên quan đến quá trình công nghệ khai thác mỏ, do sự khai thác toàn bộ hay từngphần khoáng sản làm mất đi sự cân bằng của đá và khối đá ban đầu, đá và khối đá vùng bịmất đi luôn có xu hướng chuyển dịch để lấp “chỗ trống” mà trong đó là những vấn đề xảyra:

- Không kiểm soát được quá trình dịch chuyển của đá nóc và ngay cả nền do khaithác còn gọi là hiện tượng nén lún vách, trụ vỉa Sự mất thăng bằng đó có thể còn gây nêncác vụ rung chuyển còn gọi là vi địa chấn trong vùng khai thác, tạo nên sụt lún bề mặt haybùng, đẩy nền hay bùng trụ vỉa…

- Có thể kiểm soát được quá trình công tác mỏ như đào các đường lò trong hầm

mỏ đào các hào khai thác lộ thiên, hình thành các bãi thải chứa đá trên mặt mỏ; Sập đổvách lò chợ… làm thay đổi tính chất cơ lý của khối đá đồng thời làm thay đổi mặt mỏ vàbiến dạng mặt mỏ do chuyển dịch khi khai thác lộ thiên Độ lớn của sự thay đổi trên phụthuộc vào tính chất của vách trụ vỉa than, vào loại hình các phễu sụt lún và điều kiện địa

kỹ thuật hay bản chất của nó là hoàn thiện khi kết thúc khai thác mỏ Chính vì thế mà tồntại khái niệm, đó là:

+ Sự thay đổi các tham số cơ lý đá (đất), trong đó là sự thay đổi các thông số banđầu vốn có trong lòng đất và sự thay đổi sau khi đào lò và tiến hành khai thác mỏ;

+ Biến dạng và ổn định khối đá và đất quanh các đường lò mỏ hầm lò và hào lộthiên và là giếng đào liên quan với sự biến dạng mặt mỏ khi mỏ bị ngập nước;

Trang 19

+ Biến dạng và ổn định khối bãi thải đối với nền đá phía vách và vách vỉa khi khaithác mà trên nóc là các bãi thải đá;

+ Biến dạng chuyển dịch lớp đất đá phủ bề mặt do mất ổn định khối đá dưới tácđộng của mưa bão, của quá trình sói mòn lớp thảm thực vật che phủ bề mặt

2.2.2. Ảnh hưởng của chiều dày và góc dốc vỉa

• Không thể kiểm soát khi khai thác dù điều khiển đá vách bằng phá hoả hay chèn lò.Một trong những nguyên nhân gây mất ổn định và biến dạng chuyển vị giếng đứnglớn nhất Khi khai thác các tập vỉa có chiều dày và góc dốc lớn, biến dạng đất đá dohậu quả của quá trình khai thác không chỉ đối với bề mặt mỏ mà còn tác động lớn đếngiếng đứng

2.2.3. Ảnh hưởng của điều kiện địa chất thủy văn

Mực nước và hướng dòng chảy:

- Vị trí các moong, hồ chứa nước trên mặt đất, trong các dòng chảy nhân tạo hay tự nhiên;

- Điều kiện và cường độ dòng chảy của các dòng nước trong các dòng chảy tự nhiên vànhân tạo;

- Các khoáng vật, các hoá chất trong nước mặt và nước trong lòng đất

2.2.4. Ảnh hưởng của địa hóa học đến môi trường mỏ

- Hình thành các bãi chứa đá thải trên mặt mỏ đồng thời với sự xuất hiện các chất độc hạingấm trong khối đá đất thải nằm ngay trên các khoáng sàng khai thác dưới các bãi thải đó,

- Bãi thải của các chất thải từ công nghiệp dân dụng và các nhà máy

- Chất thải từ các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy năng lượng đốt than

- Chất thải từ các nhà máy tuyển, chất thải từ các nhà máy luyện

- Chất thải hay sự rơi vãi của các phương tiện vận chuyển chất độc hại và sự đổ thải củacác chất độc hại trên mặt địa hình mỏ

- Ngoài ra còn có các ảnh hưởng khác tác động đến ổn định như càng xuống sâu nhiệt độtrong lòng đất càng tăng dần, hay càng khai thác, đào giếng xuống sâu hiện tượng khí độccàng xuất hiện nhiều hơn tác động đến ổn định đá và môi trường mỏ

2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng các đoạn kết cấu giếng đứng

• Những yếu tố sẽ gây nên những sự mất ổn định và biếng dạng chuyển vị của giếng

mỏ, những biến dạng chuyển vị chủ yếu thường xuất hiện và xẩy ra trong điều kiệnphức tạp về địa hình, về ảnh hưởng sâu đến các đoạn kết cấu giếng đứng, đó là:+ Đoạn cổ giếng thông thường tại các nước trên thế giới là đoạn nằm trong lớp đất phủvới chiều dày lớp đất đá phong hoá không lớn lắm, trung bình chỉ vào khoảng 5÷7m hoặccác biệt có thể lên đến 10 ÷ 15m Do đó trong đoạn đất đá phong hoá bề mặt với chiềudày từ 10 ÷ 20m kể cả đoạn chuyển tiếp từ đất phủ sang đá gốc, một đoạn chiều sâukhông nhiều đá gốc có thể bị phong hoá thì khoảng cách từ vành đế đỡ cổ giếng đứng tính

từ mặt đất chỉ khoảng 20÷25m

Ngày đăng: 18/03/2017, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w