Thông qua nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ THỊ HIỂN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ THỊ HIỂN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Thu
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3tại Việt Nam
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hiển
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học kinh tế & QTKD – ĐH Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh tế & QTKD đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Thị Thu với cương vị
hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, các phòng ban liên quan tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, các ban, ngành cùng với các doanh nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hiển
Trang 5MỤC LỤC
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 4
1.1.1 Vai trò và đặc điểm của DN NQD 4
1.1.2 Một số vấn đề về thuế TNDN 9
1.1.3 Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 17
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 27
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại một số địa phương 27
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Khung phân tích 33
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 34
Trang 62.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 35
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 36
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế TNDN 36
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN 36
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ đọng thuế TNDN của DN NQD 38
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH 40
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 40
40
3.1.2 Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực 41
3.1.3 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội 42
3.2 Đặc điểm của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 44
3.2.1 Khái quát về Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 44
3.2.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 45
3.2.3 Đặc điểm nhân sự của văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 49
3.2.4 Cơ chế quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 50
3.2.5 Kết quả thực hiện thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2014 51
3.3 Đặc điểm hoạt động của các DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 3.3.1 Khai quát về DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 53
3.3.2 Đặc điểm tình hình hoạt động của DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 59
3.4 Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 61
3.4.1.Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua hồ sơ khai thuế 61
3.4.2 Tình hình quản lý thuế thông qua kết quả thu thuế TNDN 68
3.4.3 Tình hình quản lý thuế thông qua sự tuân thủ của các DN NQD 70
Trang 73.4.4 Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua nợ đọng thuế TNDN của
DN NQD 73
3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 76
3.5.1 Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế 77
3.5.2 Hệ thống chính sách thuế, pháp luật thuế 81
3.5.3 Công tác tuyên truyền chính sách thuế 82
3.6 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 83
3.6.1 Kết quả đạt được 83
3.6.2 Hạn chế 84
3.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 85
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH 87
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 87
4.1.1 Quan điểm 87
4.1.2 Phương hướng 88
4.1.3 Nhiệm vụ 89
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 91
4.2.1 Tăng cường công tác quản lý người nộp thuế 91
4.2.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về thuế 94
4.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,giáo dục và cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế 98
4.2.4 Đẩy mạnh khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế 101
Trang 84.2.5 Công tác khác 102
4.3 Một số kiến nghị 104
4.3.1 Một số kiến nghị với Nhà nước về chế độ chính sách 104
4.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính – Tổng Cục thuế 106
4.3.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh và Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 107
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 112
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng mẫu theo ngành nghề kinh doanh 35Bảng 3.1 Chức năng của các phòng thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 47Bảng 3.2 Cơ cấu tổ chức cán bộ văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh năm
2012 - 2014 49Bảng 3.3 Số thu Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 52Bảng 3.4 Số lượng Doanh nghiệp đang hoạt động giai đoạn 2012-2014 55Bảng 3.5 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục
thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ Năm 2012-2014 57Bảng 3.6 Số lượng các DN NQD trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo lĩnh
vực kinh doanh qua 3 năm 2012 - 2014 60Bảng 3.7 Hồ sơ khai thuế TNDN đã nộp cho cơ quan thuế giai đoạn
2012-2014 61Bảng 3.8 Kết quả thu NSNN của các DN NQD theo từng sắc thuế 69Bảng 3.9 Kết quả thu NSNN về thuế TNDN của các DN NQD theo
ngành nghề 69Bảng 3.10 Tình hình tuân thủ luật thuế TNDN của các doanh nghiệp NQD 71Bảng 3.11 Tình hình vi phạm luật thuế, nợ đọng thuế TNDN của các
doanh nghiệp NQD 74Bảng 3.12 Số thu về thuế TNDN qua các năm 2012-2014 75Bảng 3.13 Kết quả điều tra về sai sót trong kê khai, nộp thuế TNDN 77Bảng 3.14 Bảng kết quả điều tra doanh nghiệp về việc coi trọng công tác
kế toán của doanh nghiệp 78Bảng 3.15 Kết quả điều tra doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra thuế của
cơ quan thuế tác động đến các doanh nghiệp 79Bảng 3.16 Kết quả điều tra về thực hiện chính sách thuế TNDN 81
Bảng 3.17 Kết quả điều tra về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế 82
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Bắc Ninh 41Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức của ngành thuế Bắc Ninh 45Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 46
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy mà các nhà kinh tế, các nhà quản lý luôn quan tâm nghiên cứu về chính sách thuế của quốc gia nói chung
và của từng địa phương nói riêng Trọng tâm của các nghiên cứu là: làm thế nào để chính sách thuế đạt được mục đích tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo cân đối thu chi Ngân sách Nhà nước; đồng thời góp phần phát huy tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội
Hệ thống chính sách thuế ở nước ta hiện nay gồm các sắc thuế chủ yếu: Thuế Giá trị gia tăng; Thuế TNDN; Thuế Thu nhập cá nhân; Thuế Tiêu thụ đặc biệt; Thuế xuất, nhập khẩu; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Thuế nhà, đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp Từ năm 1990 đến nay, Nhà nước đã từng bước thực hiện cải cách hệ thống chính sách thuế và bộ máy ngành Thuế được tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương Nhờ vậy, công tác quản lý thuế đã được đổi mới căn bản, từng bước hiện đại hóa và phát huy được vai trò tích cực trong việc thực hiện các Luật thuế mới
và tăng thu cho NSNN Trong công tác quản lý thuế thì công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD là khó khăn nhất, phức tạp nhất, luôn được quan tâm, chú ý nhiều nhất vì đây là khu vực có tiềm năng đóng góp số thu lớn vào NSNN và cũng là khu vực thất thu thuế nhiều nhất
Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh mới được tái thiết lập lại từ năm 1997, đã nhanh chóng hoà cùng với cả nước tạo thế, tạo đà vững bước đi lên; xây dựng kinh
tế - xã hội của Bắc Ninh ngày càng vững mạnh Trong quá trình phát triển kinh tế, tỉnh đã luôn quan tâm xây dựng ngành thuế lớn mạnh để đảm bảo công tác thu cho ngân sách, đáp ứng được nhiệm vụ chi tiêu ngày càng cao
Trang 13Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội Với nhiều chủ trưởng chính sách thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tổ chức khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của mình, những năm qua tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp NQD phát triển Nằm trong môi trường kinh doanh thuận lợi như vậy các doanh nghiệp NQD đã nhanh chóng chuyển biến nắm bắt được những thay đổi của nền kinh tế trong
cơ chế mới Song trong những năm vừa qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau
mà việc động viên thuế vào NSNN từ các doanh nghiệp NQD còn gặp nhiều khó khăn, gây thất thoát khá nhiều so với khả năng có thể động viên được nhất là nguồn thu từ thuế TNDN Thực tế đó đã đặt ra một đòi hỏi cấp thiết là phải có những nghiên cứu cơ bản từ lý luận đến thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục để hoàn thiện tăng cường quản lý thuế TNDN đối với DN NQD trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới Chính vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Tăng cường quản lý thuế TNDN đối
với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh"
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Thông qua nghiên cứu, phân tích làm rõ thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với loại hình doanh nghiệp này tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với
DN NQD trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014
- Phạm vi không gian: Cục thuế và các DN NQD đang hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD
Thông qua nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (những kết quả đã đạt được, hạn chế trong công tác quản lý thuế TNDN, nhất là đối với DN NQD); đề tài cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn để tìm ra giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD, góp phần chống thất thu ngân sách, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
1.1.1 Vai trò và đặc điểm của DN NQD
1.1.1.1 Khái niệm DN NQD
Đại hội Đảng lần thứ IV đã nhận định: Trong xã hội ta còn nhiều người
có sức lao động, chưa có việc làm, chưa sử dụng hết thời gian lao động, khả năng thu hút sức kao động của khu vực Nhà nước là có hạn trong khi nguồn vốn của Nhà nước eo hẹp thì nguồn dự trữ vốn trong nhân dân hầu như chỉ để đưa vào tiêu dùng, cất giữ Phải có chính sách mở đường cho người lao động
tự tạo việc làm, kích thích mọi người đưa vốn vào sản xuất kinh doanh, mở rộng tái sản xuất trên quy mô toàn xã hội Xuất phát từ sự đánh giá những tiềm năng tuy phân tán, nhưng rất quan trọng trong nhân dân, cả về sức lao động, kỹ thuật, tiền vốn, khả năng tạo việc làm, từ đó khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh được chính thức thừa nhận (Phan Bích Hà,2014)
Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có quy định
"Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh"
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt nam hiện nay bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Công ty TNHH 1 thành viên); Công ty cổ phần; Công ty hợp danh; Công ty liên doanh; Công ty 100% vốn nước ngoài Theo hình thức
sở hữu tài sản ở Việt Nam doanh nghiệp được chia thành 2 loại hình là: Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp NQD Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm, tỷ trọng doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 90% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động Tính đến ngày 31/12/2012, theo
Trang 16số liệu của Tổng cục Thống kê, cả nước có 340.441 doanh nghiệp ngoài nhà nước đang hoạt động, chiếm gần 97% số lượng doanh nghiệp và tạo ra hơn 60% việc làm Các doanh nghiệp ngoài nhà nước ngày càng khẳng định vị trí của mình, nhiều thương hiệu đã có chỗ đứng vững chắc ở thị trường trong và ngoài nước(Hạ Thu Thủy, 2014)
Trước đây, nền kinh tế nước ta gồm hai thành phần kinh tế là kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Khi hội nhập, mở cửa nền kinh tế nước ta gồm nhiều thành phần kinh tế Trong đó theo hình thức sở hữu vốn có doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp NQD
Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp NQD (có tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà nước, chủ doanh nghiệp là người quyết định mọi vấn đề liên quan tới doanh nghiệp; cũng có tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là doanh nghệp không chịu bất cứ sự chi phối nào của Nhà nước, doanh nghệp tự chủ trong hoạt động tài chính của mình ) nhưng một trong những quan niệm về doanh nghiệp NQD được thừa nhận chung là:
Doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ Hợp tác xã; toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động; chủ sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý
Như vậy DN NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước, không có vốn của nhà nước và không có vốn đầu tư nước ngoài Nhà nước không tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp
Các hình thức cụ thể của doanh nghiệp NQD bao gồm:
- Công ty cổ phần;
Trang 17- Công ty TNHH (Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên);
- Quy mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp NQD thường nhỏ, vốn ít, sử dụng lao động ít, sử dụng công nghệ máy móc thường lạc hậu thậm chí lỗi thời
- Các doanh nghiệp NQD có tính năng động cao; dễ thích nghi với hoàn cảnh, sự thay đổi của nền kinh tế, thể hiện: ngành nghề kinh doanh rất phong phú, đa dạng như sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh doanh thương mại, cung cấp các dịch vụ, chế tác vàng, sản xuất chế biến thức
ăn, sản xuất chế biến xi măng nhưng chủ yếu tập trung vào kinh doanh thương mại, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp Tuy nhiên đây lại là loại hình doanh nghiệp có ý thức chấp hành pháp luật không cao, thường xuyên gian lận thuế gây thất thu thuế nhất là thuế TNDN
- Tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp NQD thường gọn gàng, linh hoạt, phù hợp với chức năng, hoạt động của mình
Trang 181.1.1.2 Đặc điểm của DN NQD
Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ quy mô nhỏ
và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức
Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thế giới, hơn nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm Hạn chế về năng lực cán bộ và công tác nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất – kinh doanh
Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế: tuy Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các nước có cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất lao động không cao
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp:
- Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: yếu tố tư bản cấu thành trong sản phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tính độc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp;
- Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin của các
DN NQD, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước
đã hạn chế năng lực cạnh tranh của các DN NQD
1.1.1.3 Vai trò của DN NQD
Hiện nay các doanh nghiệp NQD đang giữ vị trí chủ chốt trong nền kinh tế; luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước; hàng loạt các chích sách, chế độ đưa ra nhằm tạo khuôn khổ cho các doanh nghiệp NQD phát triển điển hình là Luật doanh nghiệp 2005, Luật doanh nghiệp
2014 Vậy chúng ta thử đặt câu hỏi xem vì sao các doanh nghiệp NQD lại được quan tâm như vậy? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền kinh tế - xã hội
Vai trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền kinh tế - xã hội bao gồm:
Trang 19- Tạo nguồn thu cho NSNN chủ yếu là thuế: doanh nghiệp NQD tham gia vào mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng năm các doanh nghiệp NQD đã mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN (năm 2010 số thuế
mà các doanh nghiệp NQD đóng góp vào NSNN là 65.785 tỷ đồng, chiếm 12,5% tổng thu NSNN) Nếu như cơ chế quản lý tốt thì mức động viên từ các doanh nghiệp NQD sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu của NSNN
- Các doanh nghiệp NQD với số lượng đông đảo lại năng động nhạy bén luôn tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng GDP của quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn (GDP của các doanh nghiệp NQD thường chiếm khoảng 40% GDP của cả nước)
- Các doanh nghiệp NQD là các đơn vị trung gian; đại lý bán, tiêu thụ hoặc tham gia sản xuất gia công một phần, một khâu, một giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Quốc doanh: khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp Quốc Doanh luôn cần đủ mọi đầu vào mà những đầu vào này chủ yếu do các doanh nghiệp NQD cung cấp hoặc làm trung gian Qua đây chúng ta lại càng thấy rõ hơn mối quan hệ gắn bó khăng khít giữa các doanh nghiệp NQD và các doanh nghiệp Quốc Doanh: doanh nghiệp NQD được coi là nhân tố xúc tác quan trọng cho sự phát triển kinh tế nói chung và sự phát triển, tồn tại của các doanh nghiệp Quốc Doanh nói riêng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay các doanh nghiệp NQD vàc các doanh nghiệp Quốc Doanh thực sự là đối thủ của nhau, cạnh tranh gay gắt với nhau để cùng tồn tại dẫu biết rằng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau
- Các doanh nghiệp NQD còn có vai trò ổn định nền kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, thực hiện mục tiêu: "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh"
Trang 20Tóm lại: các doanh nghiệp NQD có vai trò vô cùng quan trọng trong
nền kinh tế, điều này đã trả lời cho câu hỏi vì sao Nhà nước lại ưu đãi các doanh nghiệp này như vậy Tuy nhiên các doanh nghiệp NQD là những doanh nghiệp nhỏ lẻ, hoạt động trên địa bàn rộng, ý thức chấp hành pháp luật rất thấp nên việc quản lý các doanh nghiệp NQD sẽ rất khó, nếu không quản lý tốt rất dễ dẫn tới thất thu thuế
Thu nhập của một tổ chức hoặc cá nhân thường được nhận biết qua các đặc điểm sau:
- Thu nhập luôn luôn gắn liền với một chủ thể nhất định trong nền kinh
tế, xã hội - thể hiện tính sở hữu của thu nhập
- Việc xác định thu nhập của chủ thể khác nhau trong một thời gian nhất định được biểu hiện dưới hình thức giá trị - là hình thức thông qua đó có thể biết được tổng số thu nhập từ các nguồn khác nhau của một cá nhân hay một pháp nhân
- Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập cá nhân, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ lao động và các thu nhập khác… Do đó thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuế
Trang 21TNDN, thuế thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản… Trong phạm vi của luận văn này tôi sẽ trình bày về thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần TNCT Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh thuế nặng hay nhẹ vào từng loại thu nhập là tùy thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định
1.1.2.1.3 Vai trò của thuế TNDN
* Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN
Thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN Ở các nước phát triển, hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN (Mỹ: thuế trực thu chiếm khoảng 75%, Nhật Bản khoảng 74%)
Ở nước ta thuế TNDN là một sắc thuế chính, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm (tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN (trừ dầu thô) năm 2011 là 30%; năm 2012 là 24,3%: năm 2013 là 27,2%)
Trang 22Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh
tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN
* Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết
vĩ mô nền kinh tế
Nhà nước ban hành một hệ thống chính sách pháp luật về thuế TNDN
áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh
tế, tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển một lĩnh vực nào đó Nhà nước sử dụng thuế TNDN là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm, giãn thuế TNDN theo mức độ khác nhau
* Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, điều này không những đảm bảo được công bằng theo chiều ngang mà còn cả công bằng theo chiều dọc Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN Về chiều dọc, với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp
Trang 231.1.2.2 Quy định hiện hành về thuế TNDN
Hiện nay ở nước ta đang áp dụng Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN; Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính; Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN; Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan
Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN hiện hành bao gồm:
1.1.2.2.1 Người nộp thuế TNDN
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)
1.1.2.2.2 Phương pháp và căn cứ tính thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế
TNDN phải nộp
= Thu nhập tính thuế =
Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)
x Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 24* Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế =
Thu nhập chịu thuế -
Thu nhập được miễn thuế -
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Doanh thu -
Chi phí được
Các khoản thu nhập khác
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng
Doanh thu để tính thuế TNCT là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
Chi phí được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
Trang 25Các khoản thu nhập khác là các khoản TNCT trong kỳ phát sinh thuế
mà các khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh
có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
+ Thu nhập được miễn thuế bao gồm 7 khoản thu nhập: thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Thu nhập từ việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời
kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Viêt Nam; Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp; Thu nhập từ hoạt động dậy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng
tệ nạn xã hội; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt nam
+ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về TNCT Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số
lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau
* Thuế suất thuế TNDN là 25% Riêng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam thì thuế suất TNDN là từ 32% đến 50%
Trang 26Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính thì từ ngày 01/1/2014 thuế suất thuế TNDN là 22% Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn
vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
1.1.2.2.3 Nơi nộp thuế
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ
sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất
Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay
cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc
1.1.2.2.4 Ưu đãi thuế TNDN
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ
áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế TNDN theo kê khai
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
+ Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng
+Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng
Trang 27(=) tổng thu nhập tính thuế (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
- Hình thức ưu đãi:
+ Ưu đãi về thuế suất: có 2 mức thuế ưu đãi là 10% và 20% Thời gian
áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế
+ Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế có các mức giảm sau: Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm liên tiếp theo; Miễn thuế
4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo; Miễn thuế 2 năm giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có TNCT từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế Trường hợp doanh nghiệp không có TNCT trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư
Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các
kỳ tính thuế trước chuyển sang)
+ Các trường hợp miễn, giảm thuế khác như:
Miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp; Thu nhập
từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS; Thu nhập từ
Trang 28chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn…
Giảm thuế đối với: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được; Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số hướng dẫn tại tiết b điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được
- Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế
để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính
về thuế theo quy định
1.1.3 Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
1.1.3.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
Quản lý thuế là việc chủ thể quản lý thuế áp dụng các quy trình quản lý thuế tác động vào chủ thể quản lý thuế nhằm đạt được kết quả mong muốn
Trang 29Quy trình quản lý thuế được xây dựng dựa trên quy định của pháp luật
về thuế hiện hành và các quy định khác có liên quan trong đó nêu rõ nội dung, trình tự xử lý công việc trong từng nội dung của quản lý thuế
Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; đó là kiểm tra, xác định tính đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của người nộp thuế
Quản lý thuế TNDN giúp cơ quan thuế kiểm soát các căn cứ tính thuế; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN; để đánh thuế công bằng, hợp lý nghĩa vụ thuế giữa các thành phần
kinh tế, các doanh nghiệp
1.1.3.2 Mục tiêu quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
- Quản lý thuế TNDN giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN
- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế
- Phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN
- Giúp cơ quan thuế phát hiện những kẽ hở, những quy định về thuế TNDN không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi luật thuế TNDN, chế
độ kế toán và các quy định có liên quan
1.1.3.3 Nguyên tắc quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
Mỗi cấp cơ quan quản lý Nhà nước có nhiệm vụ khác nhau trong quản
lý thuế Tuy nhiên, hoạt động quản lý thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đều phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD cũng không nằm ngoài những nguyên tắc này Đó là các nguyên tắc:
Trang 30- Tuân thủ pháp luật: Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lý thuế bao gồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đều do pháp luật quy định
- Đảm bảo tính hiệu quả: Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương pháp quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng Luật thuế Đồng thời chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất
- Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế: Để đảm bảo hoạt động thu nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế Trong điều kiện quản lý thuế hiện đại sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật (kiểm tra sau), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động KD của mình, tôn trọng tính tự giác của NNT Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các hành vi vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe
- Công khai, minh bạch: Là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý thuế Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp luật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho NNT và tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các quy định về quản lý thuế rõ dàng, đơn giản,
dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau
1.1.3.4 Nội dung đánh giá hoạt động quản lý thuế TNDN DN NQD
- Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế TNDN
Trang 31Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá mức độ đóng góp của ngành thuế trong
việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN về thuế TNDN, chỉ tiêu này được tính và phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm
Tỷ lệ tổng thu thuế TNDN do
ngành thuế quản lý trên tổng thu NSNN =
Tổng thu thuế TNDN do ngành thuế quản lý
x 100% Tổng thu NSNN
- Chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ nghĩa vụ khai thuế TNDN:
+ Tỷ lệ hồ sơ khai thuế TNDN đã nộp(%): Là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ
hồ sơ khai thuế TNDN đã được doanh nghiệp nộp trong một năm so với tổng
số hồ sơ khai thuế TNDN phải nộp Chỉ tiêu càng tiến đến 100 thì tính tuân thủ Pháp luật càng tốt
Tỷ lệ hồ sơ khai thuế TNDN đã nộp (%) =
Số hồ sơ khai thuế TNDN đã nộp
x 100 Tổng số hồ sơ khai thuế TNDN phải nộp
Mục đích: Để đánh giá mức độ tuân thủ về thời gian nộp tờ khai thuế TNDN của NNT trong năm
- Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN đúng hạn(%): là chỉ tiêu
phản ánh tổng số hồ sơ khai thuế đã nhận được trong một năm Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho thấy ý thức chấp hành của người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ khai thuế Mục đích: đánh giá mức độ tuân thủ về thời gian nộp tờ khai thuế TNDN của NNT trong năm
- Tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ nộp thuế TNDN đúng hạn(%): là chỉ tiêu
số tương đối phản ánh tổng số doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn trên tổng số doanh nghiệp phải nộp thuế trong một năm Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho thấy ý thức chấp hành người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN
Trang 32TNDN
- Tỷ lệ doanh nghiệp chấp hành Luật thuế TNDN(%): là chỉ tiêu số
tương đối phản ánh tỷ lệ doanh nghiệp chấp hành tốt chính sách thuế TNDN trong một năm so với tổng số doanh nghiệp phải kê khai thuế Chỉ tiêu càng tiến đến 100 thì tính tuân thủ pháp luật càng tốt
Tỷ lệ DN chấp hành Luật thuế TNDN (%) =
Tổng số DN chấp hành luật
thuế TNDN
x 100 Tổng số DN phải kê khai
thuế TNDN
*Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế TNDN
- Tỷ lệ doanh nghiệp nợ đọng thuế TNDN(%): là chỉ tiêu số tương đối
so sánh, phản ánh tỷ lệ doanh nghiệp nợ đọng thuế hàng năm với tổng số doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN Chỉ tiêu càng tiến đến 0 thì tính tuân thủ Pháp luật càng tốt Mục đích: Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của NNT
Tỷ lệ DN nợ đọng thuế
Tổng số DN nợ đọng thuế TNDN
x 100 Tổng số DN phải nộp thuế TNDN
- Tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm Luật thuế TNDN(%): là chỉ tiêu số
tương đối so sánh, phản ánh tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm Luật thuế TNDN với tổng số doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN Chỉ tiêu càng tiến đến 0 thì tính tuân thủ Pháp luật càng tốt Mục đích đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của NNT
Tỷ lệ DN vi phạm Luật
Tổng số DN vi phạm luật thuế TNDN
x 100 Tổng số DN phải nộp thuế TNDN
- Tỷ lệ tiền nợ thuế TNDN so với số thực hiện thu thuế TNDN của
ngành thuế:
Trang 33Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế
(theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế…), ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác
quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Tỷ lệ tiền nợ thuế TNDN với
số thực hiện thu của ngành thuế =
Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá
x 100% Tổng thu nội địa do ngành
thuế quản lý
- Tỷ lệ tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với tổng
số nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước:
Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả công tác theo dõi, đôn đốc việc
thu các khoản nợ thuế có khả năng thu nhưng chưa thu được từ năm trước; kết quả việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ thuế
Tỷ lệ số tiền nợ thuế từ năm trước thu được trong năm nay =
Số tiền nợ thuế từ năm trước thu được trong năm nay
x 100% Tổng số tiền nợ thuế có khả năng thu
tại thời điểm 31/12 năm trước
1.1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 1.1.3.5.1 Nhân tố chủ quan
+Tổ chức bộ máy quản lý thuế và năng lực công chức thuế
Yếu tố này có vai trò quan trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủ trương, chính sách, bảo đảm thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế Hệ thống bộ máy quản lý thuế phải được kiện toàn, củng cố để có đủ điều kiện thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của cả hệ thống thuế Bộ máy quản lý thuế phải thống nhất từ trung ương đến địa phương, bảo đảm hiệu lực của cả hệ thống trong quá trình triển khai hệ thống chính sách thuế mới
Công chức thuế là người thi hành pháp luật về thuế một hệ thống thuế hoạt động hiệu quả ngoài công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về
Trang 34thuế, thì việc chính sách, pháp luật thuế có hiệu quả trong thực tế hay không phụ thuộc rất lớn vào quá trình triển khai, tổ chức thi hành pháp luật mà công chức thuế chính là người làm việc trực tiếp với người nộp thuế Công chức thuế có thể giải thích, tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế từ việc tìm hiểu, nghiên cứu pháp luật về thuế, đến việc chấp hành các quy định trong các văn bản pháp luật về thuế, thực hiện đầy đủ các quy định trong quy trình quản lý thuế Đồng thời, qua việc thi hành pháp luật về thuế, sau quá trình kiểm tra, đánh giá, so sánh với thực tế triển khai, công chức thuế chính là người rút ra những kinh nghiệm, những hạn chế trong quản lý thuế Và từ đó, góp ý, đề xuất sửa đổi các quy định về pháp luật về thuế hiện hành cho phù hợp với tình hình thực tế
Năng lực toàn diện của các cán bộ quản lý thuế phải được nâng cao về quan điểm, lập trường, đạo đức, về trình độ nghiệp vụ thuế, về khả năng tổ chức quản lý, thông thạo về kế toán, kiểm toán, có trình độ ngoại ngữ, biết sử dụng vi tính phù hợp với sự phát triển của ngành và đáp ứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao trong tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng đa dạng và phức tạp
Đội ngũ cán bộ quản lý thuế tinh giản, có trình độ, có đạo đức sẽ là cơ
sở nền tảng cho quản lý thuế tốt Do vậy, xây dựng nguồn nhân lực cho tổ chức bộ máy ngành thuế là một công việc rất quan trọng Xây dựng nguồn nhân lực gồm có các công việc phân tích đánh giá nhu cầu về nhân lực, tuyển dụng, bố trí nguồn nhân lực, đánh giá nguồn nhân lực, chế độ đãi ngộ, đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực Công tác xây dựng nguồn nhân lực lại phụ thuộc rất lớn vào mô hình tổ chức bộ máy ngành thuế, cơ chế quản lý thuế, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý Để đánh giá so sánh về nguồn nhân lực trong ngành thuế, người ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức để
so sánh như: tỷ lệ số cán bộ thuế trên tổng số dân, tỷ lệ số công dân trên 1 cán
bộ thuế, tỷ lệ giữa số lực lượng lao động trên 1 cán bộ thuế
Trang 35Việc xây dựng đội ngũ công chức thuế là một trong những chương trình quan trọng trong chiến lược nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở mỗi quốc gia
+ Quy trình quản lý thuế
Đây chính là cơ chế vận hành hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý, hành thu Cần thiết phải xây dựng một quy trình quản lý, thu nộp thuế, quyết toán thuế chặt chẽ từ khâu quản lý đối tượng nộp thuế, lập bộ thuế và thông báo thuế, tổ chức thu nộp qua hệ thống kho bạc, theo dõi chấm
bộ thuế, quyết toán và xử lý nợ đọng, xem xét miễn giảm thuế, báo cáo cung cấp thông tin trong hệ thống
Mỗi đối tượng quản lý thuế, chẳng hạn đối tượng thực hiện thu theo phương pháp khấu trừ, phương pháp kê khai hay khoán thuế hoặc theo từng sắc thuế như thuế nông nghiệp, thuế nhà đất, đều phải xây dựng một quy
trình cụ thể, chặt chẽ, có sự độc lập của từng khâu, kiểm tra giám sát lẫn nhau
+ Công nghệ thông tin Khối lượng công việc quản lý hành thu thuế là rất lớn, chi phí rất cao
và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu ngân sách nhà nước Phương pháp càng tiến bộ thì kết quả quản lý thu thuế càng cao Do vậy, việc ứng dụng công nghệ tin học là một khả năng tốt nhất có tác dụng mạnh trong việc đẩy mạnh cải cách thuế và phát huy những tiến bộ của ngành thuế trong công tác quản lý và hành thu thuế hiện nay
Đặc điểm của công tác quản lý thuế là phải quản lý trực tiếp đến từng đối tượng nộp thuế theo nhiều loại sắc thuế với số lượng đối tượng nộp thuế rất lớn mà theo quy định thì tất cả các chứng từ hoạt động kinh doanh, kê khai nộp thuế, căn cứ tính thuế, thông báo thuế phải lưu giữ là nguyên tắc bắt buộc Do vậy, nếu làm bằng phương pháp thủ công thì sẽ cần rất nhiều nhân lực và chi phí cao Mặt khác, sự sai sót, chậm trễ trong việc tính thuế và cung cấp thông tin để chỉ đạo hành thu sẽ có nhiều khả năng tạo ra kẽ hở để thất thu thuế, tiêu cực trong công tác quản lý thu thuế Nếu ứng dụng tốt công tác tin
Trang 36học sẽ tự động hoá các khâu công việc trên và theo một quy trình chặt chẽ sẽ nâng cao tính pháp lý và hiệu quả sẽ rất tốt trong công tác quản lý hành thu thuế hiện nay
+ Công tác tuyên truyền chính sách thuế
Các chính sách chế độ, luật, pháp lệnh về thuế chỉ có thể thực thi một cách đầy đủ, thống nhất khi công tác phổ biến giáo dục được triển khai sâu rộng trong quảng đại quần chúng Mọi tổ chức, cá nhân cần phải biết đầy đủ các quy định, những việc phải làm và mức độ sẽ bị xử lý đối với từng hành vi trốn lậu thuế, không chấp hành nghiêm việc kê khai, đăng ký thuế; vi phạm về
sử dụng hoá đơn chứng từ, sổ sách kế toán, dây dưa nợ đọng trốn thuế Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế còn có ý nghĩa nâng cao tính tự giác, ý thức về nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước và sự kiểm tra giám sát của xã hội đối với việc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế,
đảm bảo tính công khai, công bằng xã hội
+ Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng
Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước Là công
cụ quan trọng để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay nói một cách khác thuế là một phạm trù kinh tế - chính trị tổng hợp, do đó thực hiện chính sách thuế không phải là công việc đơn phương của ngành thuế Cần có sự phối hợp với các đoàn thể và cơ quan có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với các chính sách khác và quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn
Cần phát huy chức năng của các toà án hành chính kinh tế trong việc giải quyết các tranh chấp giữa CQT và NNT bảo đảm tính khách quan trong việc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của nhà nước
Phối hợp với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh để kịp thời xác định người nộp thuế đăng ký thuế, ngừng hoạt động, giải thể
Phối hợp với các ngân hàng trong việc nộp thuế tạo điều kiện cho người nộp thuế được nộp thuế nhanh, tiện và không mất thời gian
Trang 37Hệ thống thuế mang tính chấp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể vừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước Ngược lại,
hệ thống chính sách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân
cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ
+ Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của nhân dân
Nhà nước đưa được công tác thuế vào quần chúng nhân dân là công việc rất quan trọng góp phần phát huy tác dụng của chính sách thuế; nâng cao tính pháp lý của hệ thống chính sách thuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và quyền lợi được hưởng về thuế, tạo điều kiện giúp thuế trở thành công cụ mạnh mẽ trong trong điều khiển kinh tế quốc gia Nếu trình độ nhận thức và ý thức chấp hành thuế của quần chúng nhân dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế đồng thời qua sự phản hồi những vấn đề bất hợp lý sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế
Tóm lại, công tác quản lý thu thuế có nhiều nhân tố tác động, chúng ta cần chú trọng đến những nhân tố cơ bản nhất, nhưng cũng không nên bỏ qua những yếu tố khác về kinh tế-xã hội và tác động của môi trường
Trang 381.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại một
số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm tại Cục thuế Thanh Hóa
Về công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế
Trước tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, việc nợ thuế có chiều hướng gia tăng, ngay từ đầu năm, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa đã triển khai nhiều biện pháp phân loại nợ đọng tiền thuế, quản lý thu nợ, đồng thời chỉ đạo quyết liệt các chi cục thuế, phòng thu ngân sách thực hiện kế hoạch giảm nợ Các chi cục thuế xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ, giao chỉ tiêu thu nợ thuế cụ thể đến từng cán bộ thuế, từng địa bàn cụ thể để tăng cường quản lý, tăng thu, giảm nợ đọng tiền thuế Ngành thuế phấn đấu tỷ lệ nợ thuế so với số thực hiện thu ngân sách trên địa bàn năm 2013 không vượt quá 5%
Qua phân loại, đối với nợ tiền thuế có khả năng thu, ngành thuế tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, giải thích để người nộp thuế hiểu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình, nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa
vụ nộp thuế vào NSNN đúng thời hạn quy định; ngành phân công cụ thể cán
bộ quản lý theo dõi từng doanh nghiệp nợ, thông báo “mẫu 06/QTR-QLN” đến tất cả các tổ chức, cá nhân còn nợ đọng tiền thuế, đồng thời xác định nguyên nhân và lập biên bản yêu cầu nộp thuế đối với những trường hợp có khả năng thu nhưng chây ỳ, sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thu hồi nợ thuế Đối với những khoản nợ thuế khó thu, ngành thuế tập trung rà soát, phân loại và củng cố hồ sơ pháp lý để xử lý dứt điểm và kiến nghị cấp có thẩm quyền xóa nợ theo quy định Đối với các khoản nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn điều tra, khởi tố hình sự, ngành thuế lập hồ sơ để chờ kết quả điều tra, xử lý của cơ quan có thẩm quyền Đối với những khoản nợ chờ xử
lý, ngành thuế tiến hành rà soát các khoản nợ mà người nộp thuế có thể nộp
Trang 39nhầm, nộp sai mục lục ngân sách, do chứng từ luân chuyển chậm dẫn đến các khoản thừa thiếu để tiến hành điều chỉnh và do người nộp thuế không kê khai
rõ trường hợp được giảm nộp theo quy định
Đến hết tháng 6 năm 2013, tổng số tiền nợ thuế giá trị gia tăng hơn 343,5 tỷ đồng, trong đó nợ khó thu 55,6 tỷ đồng, nợ chờ xử lý hơn 7,9 tỷ đồng Các Chi cục còn nợ đọng tiền thuế nhiều là: Thành phố Thanh Hóa hơn 42,6 tỷ đồng, Thị xã Bỉm Sơn 12,9 tỷ đồng, huyện Hoằng Hóa 15,5 tỷ đồng, huyện Đông Sơn 18,2 tỷ đồng, huyện Quảng Xương 13,7 tỷ đồng, huyện Tĩnh Gia 17,5 tỷ đồng và văn phòng CụcThuế Thanh Hóa 165 tỷ đồng Trong đó, đáng chú ý là doanh nghiệp nhà nước Trung ương nợ đọng tiền thuế hơn 65,9
tỷ đồng, doanh nghiệp nhà nước địa phương 27,5 tỷ đồng, DN có vốn đầu tư nước ngoài 1,5 tỷ đồng, DN ngoài quốc doanh 228,7 tỷ đồng, hộ cá thể 19,7
tỷ đồng (Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, 2013)
Thông qua công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế năm 2013 cho thấy, đã có nhiều chuyển biến quan trọng về chất lượng, ý thức chấp hành Pháp luật thuế của các DN trên địa bàn đã được nâng lên rõ rệt Đa số các DN thực hiện kê khai đã chủ động nộp thuế vào NSNN Tuy nhiên, bên cạnh đó cho thấy số nợ đọng tiền thuế GTGT vẫn còn ở mức cao (7,37%) Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế ở các Chi cục thuế mới dừng lại ở việc phong tỏa tài khoản thông qua việc nắm bắt thông tin từ ngân hàng Việc thu thập thông tin
về tài khoản của NNT mất nhiều thời gian do NNT mở tài khoản tại nhiều ngân hàng Trong các DN có số tiền nợ thuế lớn thì hầu hết không có tiền trong tài khoản tại các ngân hàng nên ngành thuế không thể thực hiện cưỡng chế theo quy định Một số DN có thói quen thanh toán bằng tiền mặt hoặc thường xuyên thay đổi tài khoản tại ngân hàng, mở tài khoản tại ngân hàng ngoài tỉnh nhưng không khai báo với cơ quan thuế nên việc thực hiện cưỡng chế nợ thuế kéo dài, hiệu quả chưa cao
Trang 40Để hoàn thành kế hoạch quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế năm 2014, thời gian tới, ngành thuế thường xuyên thực hiện công tác rà soát NNT còn nợ thuế để đưa vào quản lý nợ thuế theo quy định, tăng cường các biện pháp cưỡng chế NNT có số thuế nợ đọng lớn, đồng thời hướng dẫn NNT thực hiện các thủ tục gia hạn đối với các trường hợp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
có số tiền nợ do nguyên nhân chưa được thanh toán vốn đầu tư từ NSNN 1.2.1.2 Kinh nghiệm về Công tác kiểm tra thuế đối với DN NQD tại thành phố Thái Nguyên
Trong những năm qua, Chi Cục Thuế TP Thái Nguyên đã đề ra nhiều giải pháp đổi mới và tăng cường công tác quản lý thu, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp quản lý có hiệu quả, nhờ đó công tác kiểm tra thuế đã dần hoàn hiện Kiểm tra thuế dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, phân loại đối với từng cơ sở doanh nghiệp về mức độ thực hiện chính sách, chọn lọc để kiểm tra thuế đúng đối tượng, không tràn lan và không gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật thuế
Chi Cục thuế TP Thái Nguyên đã thực hiện việc quản lý thuế theo mô hình chức năng gắn với cơ chế tự khai, tự nộp Công tác kiểm tra thuế đã và đang dần hoàn thiện đó là việc kiểm tra thuế dựa trên kết quả phân tích đánh giá, phân loại đối với từng đối tượng nộp thuế Việc kiểm tra thuế đúng đối tượng tránh tràn lan và gây ảnh hưởng đến các đối tượng chấp hành tốt việc nộp thuế Có được kết quả trên là do công tác kiểm tra đã bước đầu chuyển từ
cơ chế kiểm tra nhằm vào tất cả các người nộp thuế sang cơ chế kiểm tra theo mức độ rủi ro về thuế; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về tổ chức,
cá nhân nộp thuế, sử dụng phân tích thông tin để xác định đối tượng và nội dung cần kiểm tra; Từng bước nâng cao hiệu quả, đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch trong kiểm tra người nộp thuế Việc đổi mới hoạt động kiểm tra thuế góp phần phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực, nâng cao
kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng kiểm tra và tránh phiền hà cho