1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MARKETING Tiềm năng du lịch tỉnh Thanh Hóa

23 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh Hóa với diện tích đất nổi hơn 11.000km2, Thanh Hóa có đủ dạng địa hình từ núi tương đối cao đến đồi trung du, đồng bằng cao thấp bậc thang, đồng chiêm trũng có nơi còn thấp hơn mực

Trang 1

BỐ CỤC

I Khái quát chung tiềm năng du lịch tỉnh Thanh Hóa.

II Ảnh hưởng của môi trường Marketing vĩ mô tới ngành du lich tỉnh

Thanh Hóa.

1 Môi trường dân số.

2 Môi trường kinh tế.

3 Môi trường tự nhiên.

4 Môi trường công nghệ.

5 Môi trường pháp lý, chính trị.

6 Môi trường văn hóa, xã hội.

Trang 2

I Khái quát chung về tiềm năng du lịch tỉnh Thanh Hóa:

Thanh Hóa – tỉnh cực Bắc của Trung Bộ Việt Nam, là con đường giao thong huyết mạch nối liền Nam - Bắc Phía Bắc Thanh Hóa giáp với 3 tình Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình Phía Nam và Tây Nam Thanh Hóa liền kề với Nghệ An Phía Tây Thanh Hóa nối liền với song núi với tỉnh Hùn Phăn của nước Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Lào Phía đông của tỉnh Thanh Hóa mở ra phần giữa của Vịnh Bắc

bộ thuộc biển Đông

Thanh Hóa với diện tích đất nổi hơn 11.000km2, Thanh Hóa có đủ dạng địa hình

từ núi tương đối cao đến đồi trung du, đồng bằng cao thấp bậc thang, đồng chiêm trũng (có nơi còn thấp hơn mực nước biển) , đến bãi bồi, cồn cát, ruộng bùn ven biển, lại thêm các đảo ven bờ ngoài khơi… Về mặt khí hậu, Thanh Hóa mang cả những đặc điểm của khí hậu bắc bộ là có mùa đông lạnh và khô Đồng thời ,cũng mang tính chất khí hậu Trung bộ, mùa mưa muộn hơn các nơi khác và bão muộn hơn cả Bắc bộ

Sự đa dạng và phức tạp của các kiểu địa hình, mạng lưới sông ngòi cũng như khí hậu ở Thanh Hóa là một trong những tiềm năng tự nhiên để phát triển nhiều loại hình kinh tế của tỉnh, đặc biệt là kinh tế du lịch

II Ảnh hưởng của môi trường Marketing vĩ mô tới ngành du lich tỉnh Thanh Hóa:

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi sẵn có, ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa cũng gặp phải rất nhiều thử thách từ môi trường Marketing vĩ mô, từ những yếu tố không thể kiểm soát tác động từ bên ngoài gây khó khăn cho ngành du lịch của Tỉnh, cụ thể như: các yêu tố về môi trường dân số; môi trường kinh tế; môi trường

tự nhiên; môi trường công nghệ; môi trường pháp lý, chính trị; môi trường văn hóa

xã hội

Trang 3

1 Môi trường dân số:

* Tình hình quy mô dân số:

Nhìn chung, quy mô dân số và công tác DS – KHHGĐ của tỉnh đang đối mặt với những khó khăn, thách thức

Quy mô dân số lớn, vẫn tiếp tục tăng với số lượng tuyệt đối, song tốc độ tăng

* Những thay đổi về cơ cấu dân số trong dân cư:

Trong suốt thời gian dài, dân số nước ta luôn được gọi là “cơ cấu dân số trẻ”, tuổi trung vị của dân số có chiều hướng tăng từ 18.3 tuổi (năm 1979) lên 25.5 tuổi vào năm 2005, đánh dấu sự kết thúc của giai đoạn “ cơ cấu dân số trẻ” Từ năm

2007, dân số bước vào giai đoạn “cơ cấu dân số vàng” với tỷ lệ dân số phụ thuộc chiếm dưới 50%; dân số độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi), tăng nhanh, mỗi năm có 1,4 – 1,6 triệu người bước vào độ tuổi lao động và dự kiến quy mô dân số lao động đạt cực đại vào năm 2020

Còn “cơ cấu dân số già” sẽ bắt đầu từ sau năm 2017 do tỷ lệ người già từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh Bên cạnh đó, tỷ số giới tính khi sinh có xu hướng tăng mạnh, đó

là dấu hiệu của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh

ĐÁNH GIÁ: Quy mô dân số có tác động tới việc nâng cao chất lượng cuộc sống

do lượng của cải làm ra không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân Và bên cạnh đó tốc độ gia tăng dân số quá cao sinh ra tình trạng mất cân đối về cơ cấu lứa tuổi, từ đó chất lượng cuộc sống càng bị giảm sút

Trang 4

Cơ cấu độ tuổi bị chênh lệch cũng gây ra nhiều vấn đề liên quan đến cải thiện cuộc sống.

Tình trạng Gia tăng dân số và chênh lệch cơ cấu dân số, dân số bị già hóa, như vậy là một khó khăn lớn cho các Doanh nghiệp du lịch tại tỉnh Thanh Hóa.

- Tập trung vào những hình thức sản xuất vừa sức với sự già hóa dân số trong cơ

cấu dân số hiện tại, khai thác đối đa các kinh nghiệm có sẵn của người dân để vận dụng vào phát triền doanh nghiệp du lịch

2 Môi trường kinh tế:

* Tình hình kinh tế và những thay đổi trong nền kinh tế của tỉnh:

có nhiều cải thiện, tín dụng tăng trưởng thấp… Nhưng với sự lãnh đạo, chỉ đạo tập

Trang 5

trung của Tỉnh uỷ; sự điều hành quyết liệt của UBND tỉnh; sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các chủ trương, chính sách, các giải pháp chỉ đạo điều hành của Chính phủ, của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, nên tình hình kinh tế - xã hội chín tháng đầu năm 2014 có những chuyển biến tích cực Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) theo giá so sánh năm 1994 tăng 10,4% so cùng kỳ (chín tháng năm 2013 tăng 9,8% so với cùng kỳ); trong đó ngành nông, lâm nghiệp

và thuỷ sản tăng 3,8%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 12,3%; các ngành dịch

vụ tăng 10,7% Trong 10,4% tăng trưởng của chín tháng; ngành nông, lâm nghiệp

và thuỷ sản đóng góp 0,6%; ngành công nghiệp, xây dựng 5,9%; các ngành dịch vụ 3,9% Cơ cấu GRDP chuyển dịch theo hướng tăng dần khu vực II (công nghiệp, xây dựng) từ 37,2% lên 37,5%, khu vực III (các ngành dịch vụ) từ 38,2% lên 38,5%; giảm khu vực I (nông, lâm nghiệp, thuỷ sản) từ 24,5% xuống 24,0

ĐÁNH GIÁ:

Mặc dù kinh tế chín tháng đầu năm 2014 tiếp tục tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, trước mắt còn nhiều khó khăn, thách thức phải đối mặt: Thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp cả về kinh tế và chính trị Một số nền kinh

tế lớn mặc dù có kỳ vọng tăng trưởng khá nhưng vẫn còn nhiều yếu tố rủi ro như: Việc điều chỉnh chính sách tiền tệ và những yếu tố không bền vững trong chính sách tài chính công dài hạn của một số nền kinh tế phát triển; tình trạng bất ổn của các nền kinh tế mới nổi; phục hồi trong khu vực đồng Euro vẫn còn yếu Ở trong nước, sản xuất kinh doanh tiếp tục đối mặt với những khó khăn, áp lực: Sức mua trên thị trường thấp; khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm Trong đó, đáng chú ý là quá trình tái cơ cấu kinh tế diễn ra thiếu đồng bộ và chưa thực sự có những bước đi hiệu quả Ngoài ra, thời gian gần đây tình hình biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp,

Trang 6

bước đầu ảnh hưởng đến động thái phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân cư cả

nước Trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội vẫn còn những hạn chế, yếu kém, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu đạt thấp so với kế hoạch và còn nhiều khó khăn, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn còn chậm, đời sống một bộ phận dân cư còn gặp khó khăn.

GIẢI PHÁP:

- Đẩy nhanh việc thực hiện và giải ngân các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách

Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ nhằm tăng cường việc cung tiền ra lưu thông, kích cầu tiêu dùng, tăng sức mua

- Tiếp tục tìm cách tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp ngành công nghiệp, doanh nghiệp tham gia thị trường xuất khẩu

- Các doanh nghiệp cần chủ động xắp xếp lại sản xuất, cơ cấu lại sản phẩm, mặt hàng phù hợp với nhu cầu thị trường Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp theo hướng xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh lâu dài, cải tiến kỹ thuật, quy trình, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ trên cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế

- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng tạo ra nhiều giá trị gia tăng, chủ động nghiên cứu thay đổi cơ cấu cây con phù hợp, bảo đảm cho năng suất cao, chi phí hợp lý và có lãi Làm tốt công tác phòng, chống hạn hán và dịch bệnh trên cây, con Chủ động về nhân lực và thiết bị cần thiết; đồng thời xây dựng kế hoạch, phương án cụ thể để đối phó với thời tiết xấu xảy ra vào mùa mưa, bão, nhằm hạn chế ở mức thấp nhất thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp cũng như thiệt hại về người và tài sản Phát triển mạnh thị trường bán lẻ trong tỉnh theo hướng ổn định và bền vững Tập trung nghiên cứu xu hướng tiêu dùng cả trong và ngoài tỉnh để xác định đúng hướng cho sự phát triển ngành hàng bán lẻ phù hợp với tình hình kinh tế trong tỉnh và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 7

- Tiếp tục đẩy mạnh cụng tỏc an sinh xó hội Tập trung quan tõm cỏc xó, thụn bản khú khăn Tổ chức cú hiệu quả cụng tỏc dạy nghề cho lao động nụng thụn, tạo điều kiện cho họ tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật để vận dụng vào thực tiễn sản xuất, gúp phần tạo việc làm, cải thiện thu nhập, nõng cao đời sống Vận dụng linh hoạt các cơ chờ́ chớnh sỏch phù hợp với điờ̀u kiợ̀n của từng địa phương đờ̉ thu hút cỏc thành phần kinh tế, các doanh nghiợ̀p đõ̀u tư phát triờ̉n kinh tế của địa phương Tiếp tục rà soỏt, bổ sung cơ chế chớnh sỏch nhằm giảm nghốo bền vững, chống tỏi nghốo.

3 Mụi trường tự nhiờn.

* Tổng quan về điều kiện tự nhiên tỉnh Thanh Hoá

1 Điều kiện tự nhiờn

1.1.Vị trí địa lý:

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ có tọa độ địa lý từ 19023’ đến

20030’ vĩ độ Bắc, 104023’ đến 106030’ kinh Đông Có ranh giới nh sau:

- Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình và Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An

- Phía Đông giáp biển Đông, với đờng bờ biển dài 102 km

- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nớc CHDCND Lào), với đờng biên giới dài 192 km

Điểm cực Bắc của Thanh Hoá là xã Tam Chung, huyện Mờng Lát (20,300 vĩ Bắc), cực Nam là xã Hải Thợng, huyện Tĩnh Gia (19,230 vĩ Bắc), điểm cực Tây là chân núi Phù Lang huyện Mờng Lát (104,230 kinh đông) và cực Đông là xã Nga

Điền huyện Nga Sơn (106,300 kinh đông)

Thanh Hoá có 27 huyện, thị, thành phố, với tổng diện tích là 1.113.341,71 ha, chiếm 3,37% tổng diện tích tự nhiên của cả nớc, trên 70% đất đai là đồi núi và rừng

1.2 Địa hình, địa mạo:

Trang 8

Địa hình, địa mạo của Thanh Hoá cũng thể hiện những nét chung của kiến trúc

địa hình Việt Nam là dốc, nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và thể hiện ở ba dạng cơ bản: núi, đồi trung du và miền đồng bằng ven biển

1.3 Thảm thực vật.

Lớp phủ thực vật ở Thanh Hoá rất phong phú và đa dạng Do Thanh Hoá có chế

độ nhiệt, ma, nắng và bức xạ dồi dào, nên cây, cỏ bốn mùa xanh tơi

Trên núi cao có rừng nguyên thuỷ, rừng già các tầng thảm mục, tầng mịn và tầng phong hoá tơng đối dày Trên các đồi núi rừng thứ sinh có nhiều loại cây lá bản Trên các đồi trọc có nhiều cỏ sâng, lau, sậy, dơng xỉ, sim, mua, trinh nữ, cây sống gửi, cây dây leo, nhiều loại phong lan đẹp, ngoài ra còn có cỏ râu dê, cỏ lông lợn và cỏ quăn xanh thuộc họ sa thảo

Vùng trung du, đồi thấp, có những thảo nguyên xanh và rộng Dọc bờ biển, trên những dải cát trắng và rừng phi lao, trên những bãi lầy là rừng sú, vẹt, bần, năn

và tràm Ven biển phía bắc thuộc Nga Sơn, Hậu Lộc có những cánh đồng cói rộng tới hàng ngàn ha

Riêng ở các vành đai cao từ 1000m trở lên, xuất hiện tập đoàn cây lá kim (thông 2 lá, sa mu…) và ở phía Tây Bắc của tỉnh, một vài nơi có cả những cây hạt

dẻ có nguồn gốc từ vùng ôn đới

1.4 Sông ngòi:

Sông ngòi ở Thanh Hoá khá phong phú và đa dạng, dòng chảy yếu theo hớng Tây Bắc xuống Đông Nam và đợc chia thành 4 hệ thống chính: sông Hoạt ở phía Bắc, sông Mã, sông Yên ở giữa và sông Lạch Bạng ở phía Nam

Trang 9

2.1 Chế độ nhiệt:

Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: Mùa hè nóng, ẩm, ma nhiều và chịu

ảnh hởng của gió phơn Tây Nam khô nóng; mùa đông lạnh, ít ma

Khí hậu Thanh Hoá có những đặc trng sau: Nền nhiệt độ trung bình năm khoảng 20-240C, tổng nhiệt độ năm vào khoảng 8.500-

năm có 4 tháng nhiệt độ thấp dới 200C (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau), có 8 tháng nhiệt độ cao hơn 200C (từ tháng 4 đến tháng 11)

Khí hậu và thời tiết chịu ảnh hởng lớn của yếu tố địa hình, chia thành 3 vùng khí hậu khác nhau:

- Vùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, biên độ năm từ

11-130C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,5-70C, nhiệt độ trung bình năm 24,20C

- Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải, tổng nhiệt độ trung bình cả năm 7.600 - 8.5000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C

- Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp, mùa đông rét có sơng muối, mùa hè mát dịu, ít bị ảnh hởng của gió khô nóng, tổng nhiệt độ trung bình của cả năm khoảng dới 8.0000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,80C

2.2 Lợng ma:

Lợng ma trung bình hàng năm khoảng 1.600-2.300mm, mỗi năm có khoảng

90 - 130 ngày ma Tơng ứng với mùa khí hậu là hai mùa dòng chảy trên sông, mùa

lũ và mùa cạn Mùa lũ trên các sông phía Bắc thờng xảy ra từ tháng 5 - 10; mùa lũ trên sông Chu và các sông phía Nam thờng chậm hơn với 1 tháng so với các sông phía Bắc

Trang 10

- Gió Tây Nam: Từ vịnh Belgan qua lãnh thổ Thái Lan, Lào thổi vào; gió rất nóng nên gọi là gió Lào hay gió Tây Nam Trong ngày thời gian chịu ảnh hởng của không khí nóng xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm.

- Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào mang theo không khí mát mẻ

Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3 - 2m/giây, tốc độ gió mạnh nhất trong bão

từ 30 - 40m/giây, tốc độ gió trong gió mùa đông Bắc mạnh trên dới 20m/giây Vào mùa hè, hớng gió thịnh hành là hớng Đông và Đông Nam; các tháng mùa đông h-ớng gió thịnh hành là hớng Bắc và Đông Bắc

Đặc biệt vùng núi gió không to lắm, bão và gió mùa Đông Bắc yếu hơn các vùng khác Tốc độ gió giảm thấp, bình quân tốc độ gió khoảng 1,0 - 1,5m/giây; gió bão khoảng 25m/giây

* Hiện trạng sử dụng đất.

Theo báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trờng Thanh Hóa tính đến 31/01/2008 cho thấy: Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Thanh Hoá là 1.113.341,71 ha Diện tích đất đã sử dụng là 978.338,54 ha, chiếm 87,87% diện tích tự nhiên, đất cha sử dụng là 131.488,39 ha, chiếm 11,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Ngoài ra còn khoảng 3.199,77 ha đất mặt nớc ven biển cha sử dụng

Trong số diện tích đất đã sử dụng, đất nông nghiệp là 824.122,18 ha, chiếm 74% diện tích tự nhiên với diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp là 246.111,62 ha, chiếm 22,1%; đất sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp là 564.199,22

ha, chiếm 50,67%; đất nuôi trồng thủy sản 10.951,47 ha, chiếm 0,98%; đất làm muối 414,53 ha, chiếm 0,03%; đất nông nghiệp khác 682,19 ha, chiếm 0,06% tổng diện tích đất tự nhiên

Đất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngỡng, đất nghĩa trang, đất mặt nớc sông suối chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác có diện tích 157.731,14 ha, chiếm 14,0% tổng diện tích đất tự nhiên

Trang 11

Nhìn chung, hầu hết các diện tích đất đồng bằng ở Thanh Hóa đã đợc khai thác

sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, còn rất ít phân bố rải rác ở các vùng cao, vùng

xa do khó khăn về nguồn nớc và điều kiện canh tác nên cha đợc khai thác sử dụng Tuy nhiên, trong số đất đang sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nhất là đất cây hàng năm cũng còn nhiều bất cập nh: kỹ thuật canh tác cha hợp lí dẫn tới quá trình bào mòn rửa trôi mạnh, hệ số sử dụng đất thấp

Từ 2001 đến nay, Thanh Hóa đã đa 157,06 nghìn ha đất cha sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp Đây là kết quả của việc triển khai thực hiện chơng trình trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, làm tăng diện tích đất lâm nghiệp thêm 133 nghìn

ha và khai hoang phục hóa tăng diện tích đất sản xuất nông nghiệp thêm 22,4 nghìn

ha Tuy nhiên, đất cha sử dụng hiện còn khá lớn, tới 135,1 nghìn ha, chiếm 12,14% diện tích tự nhiên và hơn 3 nghìn ha đất mặt nớc ven biển

* Chất l ợng đất có nguy cơ suy thoái:

- Hàm lợng Photpho tổng số tại các mẫu đất quan trắc qua các năm có giá trị từ trung bình đến giàu

- Photpho dễ tiêu: qua các năm quan trắc cho thấy hàm lợng photpho dễ tiêu trong loại đất có nguy cơ suy thoái đang có xu hớng tăng theo hớng tích cực từ mức trung bình đến mức giàu photpho

- Kali dễ tiêu: hàm lợng kali dễ tiêu có giá trị tăng dần từ nghèo đến giàu Năm

2009 nhiều mẫu đất có hàm lợng kali ở mức nghèo, đến năm 2010 hầu hết các mẫu

đất có hàm lợng kali dễ tiêu từ trung bình đến giàu

* Chất l ợng đất có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp và vùng đất ven biển:

- Độ pHKCl: tại các vị trí quan trắc qua các năm cho thấy đa phần các mẫu đất có

Ngày đăng: 18/03/2017, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w