1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

119 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với nguồn thu này còn nhiều tiềm năng khai thác bởi thực trạng quản lý thuế còn sót hộ, doanh thu tính thuế còn chưa tương xứng với doanh thu thực tế kinh doanh của hộ… Do đó, vấn đề

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM TRUNG HOÀN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ,

TỈNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS MAI NGỌC CƯỜNG

THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Mai Ngọc Cường

- giảng viên trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo, cán bộ của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

, số liệu sử dụng trong luận văn do Cục Thuế Thái Nguyên, Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ cung cấp và do cá nhân em

Tác giả luận văn

Phạm Trung Hoàn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn này, em đã nhận được sự quan tâm

giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè Trước tiên em xin trân trọng cảm ơn GS TS

Mai Ngọc Cường, người đã định hướng cho chủ đề nghiên cứu; nghiêm túc về

mặt khoa học và tận tình giúp đỡ em về mọi mặt để hoàn thành Luận văn Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế; cán bộ

và chuyên viên Phòng QLĐT Sau Đại học-Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã hướng dẫn và giúp đỡ em về các điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ, công chức Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua

đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Tác giả luận văn

Phạm Trung Hoàn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan……….……….……i

Lời cảm ơn……….……… ii

Mục lục ………iii

Danh mục các cụm từ viết tắt ……….…….vi

Danh mục các bảng số liệu ……… vii

Danh mục các hình……… ……… viii

Danh mục các sơ đồ ……… ……… viii

Danh mục các phụ lục ……… ………viii

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài …….………….….….……… 1

2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 2

2.1 Mục tiêu chung ……… 2

2.2 Mục tiêu cụ thể ……….……….2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ……….……….……….……… 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu ……….……….……… 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu……….……….…… 3

4 Đóng góp mới của luận văn ……….……….… ….……… 3

5 Bố cục của luận văn ……….……… 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1.1 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ TẦM QUAN TRỌNG…… ……… … ……… …….4

1.1.1 Thuế thu nhập cá nhân và vai trò của thuế thu nhập cá nhân……….4

1.1.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể: khái niệm và tầm quan trọng……… 8

1.2 NỘI DUNG, NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ……….……….….….…….…….……13

Trang 5

1.2.1 Nội dung quản lý thu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể…….13

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể……….……… 19

1.3 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI

HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO HUYỆN

1.3.1 Kinh nghiệm của Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên……… 34 1.3.2 Kinh nghiệm của Chi cục thuế thị xã Sông Công……….………35 1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với Chi cục thuế Đồng Hỷ………… ……36

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu……….38 2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài……….38 2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập

cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể……….……….41 Chương 3: THỰC TRẠNG QLT TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CỦA HUYỆN ĐỒNG HỶ-TỈNH THÁI NGUYÊN…44

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên……… ……… 44 3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội có liên quan đến quản lý thuế thu nhập cá nhân của huyện Đồng Hỷ……… ………47 3.1.3 Khái quát về chi cục thuế Đồng Hỷ…… ……… ………48

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CỦA CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ… … … … … … ….73

3.2.1 Khái quát tình hình thực hiện các nội dung quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh thể của chi cục thuế Đồng Hỷ……… …73 3.2.2 Đánh giá quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế Đồng Hỷ theo các chỉ tiêu ……… …… 78 3.2.3 Nguyên nhân hạn chế……… ………83

Trang 6

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI

CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ TRONG THỜI GIAN TỚI

4.1 PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH

DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ ĐẾN NĂM 2015……… 87

4.1.1.Bối cảnh phát triển KT-XH của huyện Đồng Hỷ tới năm 2015…… 87

4.1.2 Mục tiêu nâng cao kết quả và chất lượng quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế Đồng Hỷ theo các chỉ tiêu đến năm 2015….89 4.1.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế Đồng Hỷ……… 90

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ……….93

4.2.1 Hoàn thiện về nội dung và yêu cầu của hệ thống pháp luật và chủ trương chính sách, các quy định về thuế của Đảng và Nhà nước………….94

4.2.2 Hoàn thiện về nội dung và yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân và tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế……… ………94

4.2.3 Nâng cao trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế……….……….95

4.2.4.Tăng cường cơ sở vật chất của ngành thuế……… ……….…96

4.2.5 Cải tiến phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư …… …… 96

4.2.6 Tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của hộ kinh doanh nộp thuế……… … ………97

4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ……….97

4.3.1 Kiến nghị với Bộ tài chính và tổng cục thuế……… ………97

4.3.2 Kiến nghị với UBND huyện Đồng Hỷ………98

4.3.3 Kiến nghị với các cơ quan tổ chức liên quan ……… 98

KẾT LUẬN……….……….100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…… ……….…108

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2010 - 2012……….…47 Bảng 3.2: Kết quả thu NSNN từ thuế ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012……….…52 Bảng 3.3: Trình độ cán bộ quản lý của toàn bộ chi cục thuế Đồng Hỷ… …71 Bảng 3.4: Đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ

- tỉnh Thái Nguyên năm 2012……… ….…… …72 Bảng 3.5: Cá nhân đăng ký kinh doanh 2010-2012………… ……….…….…73 Bảng 3.6: Lƣợt hộ kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh hàng tháng từ năm 2010-2012……… …….……… ………74 Bảng 3.7: Kết quả thực hiện Dự toán thuế 2010-2012 CCT Đồng Hỷ… …75 Bảng 3.8: Doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Đồng Hỷ năm 2012……… ……….………….….…………76 Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2010-2012 của CCT huyện Đồng Hỷ……… …….………78 Bảng 3.10: Kết quả Quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2010-2012 của CCT huyện Đồng Hỷ……… ………79 Bảng 3.11: Đánh giá các nguyên nhân của công tác quản lý thuế TNCN đối với

hộ kinh doanh tại chi cục thuế Đồng Hỷ hiện nay……… 83 Bảng 4.1: Mục tiêu nâng cao QLT TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể của CCT huyện Đồng Hỷ theo các chỉ tiêu đến năm 2015……….……89

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình đăng ký thuế TNCN ……… 14 Hình 1.2: Giảm trừ gia cảnh……… 25 Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên……… 45

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Khung phân tích luận văn……….…….39

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức ngành thuế Việt Nam……….….49

Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức Cục thuế tỉnh Thái Nguyên……… …51

Sơ đồ 3.3: Bộ máy tổ chức Chi cục thuế Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên…….… 53

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ kê khai thuế đang áp dụng tại Chi cục thuế Đồng Hỷ……….65

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ kê khai thuế khoán đang áp dụng tại Chi cục thuế Đồng Hỷ 66

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong thời kỳ quá độ chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa chỉ huy, tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng được sử dụng như một công cụ kinh tế hữu hiệu của nhà nước để điều tiết các hoạt động kinh tế và có vai trò rất quan trọng để phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội

Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng tăng lên đáng kể, thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng Đối tượng nộp Thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ phận dân cư và người lao động cũng đa dạng Trong những năm tới, thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH giai đoạn 2010-2015, các thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động sẽ có sự phát triển mạnh mẽ hơn Nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu nhập khác nhau Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một

số người nước ngoài làm ăn sinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài cũng tăng lên Sự đa dạng và gia tăng thu nhập của các

cá nhân trong xã hội sẽ làm cho khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày càng lớn Với tình hình đó, ta có thể thấy Thuế Thu nhập

cá nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Trong thời gian qua, công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Nhà nước với tỷ lệ tăng năm sau cao hơn năm trước Cụ thể như sau: Năm 2010 số thu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Đồng Hỷ chiếm 0,35% tổng thu NSNN toàn huyện đạt 161.043.576 đồng; năm 2011 chiếm 0,66% tổng thu NSNN toàn huyện đạt 418.325.182 đồng và tăng 259,76% so với năm 2010;

Trang 11

năm 2012 chiếm 1,26% tổng thu NSNN toàn huyện đạt 873.485.712 đồng và tăng 208,81% so với năm 2011 Tuy nhiên, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các hộ kinh doanh cá thể vẫn còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật thuế vẫn luôn xảy ra ở nhiều hình thức, với mức độ khác nhau, nợ thuế ngày càng tăng Đối với nguồn thu này còn nhiều tiềm năng khai thác bởi thực trạng quản lý thuế còn sót hộ, doanh thu tính thuế còn chưa tương xứng với doanh thu thực tế kinh doanh của hộ… Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải hoàn thiện chính sách và công cụ quản lý để nâng cao hiệu lực của công tác quản lý thuế đối với các HKD cá thể trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên nhằm hướng tới 2 mục tiêu cơ bản là:

- Về phía ngành thuế: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước, đảm bảo nguồn thu ổn định và tăng thu qua các năm

- Về phía hộ kinh doanh cá thể: Nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh đối với NSNN, tạo cơ sở pháp lý giải quyết đầy đủ các quyền lợi của người nộp thuế Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn có số thu từ thuế không nhiều, chưa đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng năm của huyện, nhưng nguồn thu thuế chủ yếu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tỷ trọng số thuế từ khu vực này chiếm tỷ trọng lớn hơn số thuế từ HKD cá thể Xuất phát từ những lý do trên, việc chọn

đề tài: “Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” sẽ góp phần giải

quyết những vấn đề đã nêu trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung:

Đánh giá thực trạng công tác thu thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên để có cơ sở tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm thu đúng, thu đủ, chống thất thu

cho ngân sách nhà nước

2.2 Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể

Trang 12

thành tựu, khăn, vướng mắc, trong quản lý thu TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

nhằm tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

c quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với

hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

4 Đóng góp mới của luận văn

Đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh

cá thể, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế thu nhập

cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể, tại chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, góp phần nâng cao quản lý thu thuế nói chung, tăng thu ngân sách cho chi cục thuế Đồng

Hỷ, từng bước cải cách hiện đại hoá ngành thuế

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế TNCN

đối với hộ kinh doanh cá thể

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể

tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN

đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

1.1.1 Thuế thu nhập cá nhân và vai trò của thuế thu nhập cá nhân

1.1.1.1 Khái niệm về thuế TNCN

Thu nhập luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, xã hội thể hiện tính sở hữu của thu nhập Việc xác định thu nhập của các chủ thể khác nhau trong một thời gian nhất định được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ-là hình thức thông qua đó biết được tổng thu nhập các nguồn khác nhau của một cá nhân hay một pháp nhân Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân, do thị trường và Nhà nước thực hiện Từ các

đặc điểm trên, khái niệm về thu nhập được tổng hợp như sau: “Thu nhập là tổng

các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ do một chủ thể trong nền kinh tế-xã hội tạo ra và nhận được từ các nguồn lao động, tài sản hay đầu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định-thường là một năm”

Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của nhà nước Để duy trì sự tồn tại đồng thời với việc thực hiện các chức năng của mình, Nhà nước cần có nguồn vật chất để thực hiện những chỉ tiêu có tính chất xã hội Bằng quyền lực chính trị, Nhà nước thu một

bộ phận của cải xã hội để có được nguồn vật chất đó Quan hệ thu, nộp những nguồn vật chất này chính là thuế

Trang 14

Thuế TNCN là một trong các sắc thuế xuất hiện khá sớm trong lịch sử phát triển thuế khoá của hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước có nền kinh tế thị trường phát triển Thuế TNCN đầu tiên được áp dụng tại

Hà Lan vào năm 1797, sau đó là Anh Quốc vào năm 1799 Lúc đầu Anh Quốc đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942, một số nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này như Ðức (1899), Hoa Kỳ (1903), Pháp (1916) Các nước Châu Á như: Thái Lan áp dụng năm 1939, Philipin năm 1945, Hàn Quốc năm 1948, In-đô-nê-xia năm 1949, Trung quốc năm 1984; Những nước Đông Âu thuộc các nền kinh tế chuyển đổi như Rumani năm 1990, Nga năm 1991, Ba Lan năm 1992

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường là một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm quan trọng sau:

Một là, Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập

của người nộp thuế, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác

Hai là, Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế có độ nhậy cảm cao vì nó

liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế thu nhập cá nhân

Ba là, Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế luôn gắn liền với chính

sách xã hội của mỗi quốc gia mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập Khi tính thuế thu nhập cá nhân có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế

Bốn là, Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc

Trang 15

thuế suất lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng

xã hội Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu

cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao

Năm là, Thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ

Thuế thu nhập cá nhân không cầu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa, dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ

1.1.1.3 Vai trò của thuế TNCN

Xuất phát từ những đặc điểm kể trên, Thuế thu nhập cá nhân có vai trò quan trọng:

Thứ nhất, Thuế thu nhập cá nhân là công cụ góp phần thực hiện công

bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội

Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Mặc dù về quan điểm hoàn thiện chính sách thuế là cần phải xây dựng một chính sách thuế

có tính trung lập, không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng trong thực tế chưa có quốc gia nào tách rời hẳn chính sách thuế TNCN với một số chính sách

xã hội Sự công bằng được biểu thị bởi biểu thuế lũy tiến từng phần, mức điều tiết về thuế tăng dần đều, người có thu nhập cao phải nộp nhiều thuế Chính sách

xã hội thể hiện thông qua cơ chế chiết trừ gia cảnh và một số khoản giảm trừ trước khi tính thuế

Thứ hai, Thuế thu nhập cá nhân là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan

trọng và ổn định cho Ngân sách Nhà nước

Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, thuế TNCN có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý ổn định thì không phải thường thay đổi mà vẫn thu được một mức thu mong muốn Do sự ổn định trong

Trang 16

mức huy động thuế đã tạo ra một môi trường phù hợp với mục tiêu đầu tư kinh

tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh

có hiệu quả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo nguồn thu ngày càng tăng trưởng cho Ngân sách Nhà nước

Kinh tế-xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia tăng Thêm vào đó việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ tích lũy trong nước được tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng cao tổng thu Ngân sách Nhà nước Thuế TNCN sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho Ngân sách Nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tỷ trọng thuế TNCN trong tổng số thu Ngân sách tại các nước trong khối ASEAN, như: Thái Lan, Malayxia, Philippin khoảng 12-16%, các nước đang phát triển khoảng 13-14%, các nước phát triển như: Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Đức khoảng 30-40% Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNCN hiện nay khoảng 4,1%

Thứ ba, Thuế thu nhập cá nhân là một công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà

nước sử dụng để điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm

Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu Ngân sách Nhà nước, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm

Như đã phân tích, Thuế TNN động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc “lợi ích”, “công bằng” và “khả năng nộp thuế” Việc áp dụng thuế TNCN sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống chính sách thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư; đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về thu nhập của

cá nhân Thông qua đó, vừa thực hiện động viên nguồn lực, vừa góp phần chống

Trang 17

tham nhũng, lãng phí

Thứ tư, Thuế thu nhập cá nhân góp phần quản lý thu nhập dân cư

Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà nước có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để

có những biện pháp xử lý phù hợp Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho Chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về

cơ cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế-xã hội phù hợp

Qua thời gian thực hiện thuế TNCN ở Việt Nam, bước đầu đã tạo cho mọi người dân làm quen với việc kê khai thu nhập và nhận thức được trách nhiệm về đóng thuế TNCN, một loại thuế phổ biến trên thế giới và cũng là tiền đề trong quá trình hoàn thiện chính sách thuế TNCN ở Việt Nam

1.1.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể: khái niệm và tầm quan trọng

1.1.2.1 Quản lý thuế thu nhập cá nhân

Công tác quản lý thuế TNCN là hoạt động quản lý hành chính của Nhà nước đối với các người nộp thuế nhằm đạt được các mục tiêu nhất định trong khoảng thời gian nhất định trong khuôn khổ quy định của pháp luật Nói một cách khác, quản lý thuế TNCN là quá trình tác động của chủ thể quản lý (các cơ quan quản lý nhà nước về thuế TNCN) tới người và khách thể (người thu và nộp thuế TNCN) thông qua các công cụ quản lý (cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật về thuế TNCN, các công cụ quản lý khác…) nhằm đạt được mục tiêu trong từng giai đoạn nhất định

Như vậy, để tìm hiều về quản lý thuế TNCN thì cần nắm rõ bản chất của quản lý nói chung “quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý tới người quản lý một cách có tổ chức, có hướng đích nhằm đạt mục tiêu đã đề ra”

Về phương thức tác động và hiệu lực: QLT TNCN dựa vào pháp luật và các thể chế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định trước

Về nội dung chức năng, quản lý thuế TNCN bao gồm: các việc như xây dựng kế hoạch sắp xếp tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt

Trang 18

động

Về phạm vi tác động và hình thức thể hiện: quản lý thuế TNCN là một phạm trù rộng, để tiến hành quản lý, chủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất

nhiều chức năng, trong đó có chức năng lãnh đạo

Như vậy, quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước trong quá trình tính và thu thuế TNCN nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra

1.1.2.2 Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể

Theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về đăng kí kinh doanh, khái niệm pháp lý về hộ kinh doanh (cá thể) được sử dụng thống nhất hiện nay là: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh (điều 36)

Hộ kinh doanh góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo Sự phát triển của hộ kinh doanh góp phần huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn Hộ kinh doanh tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá đa dạng, rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa Hộ kinh doanh càng phát triển càng góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư, từ đó tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN

Xuất phát từ khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân và từ hiểu biết về

vai trò của hộ kinh doanh như trên, quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ

kinh doanh cá thể là việc tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo hộ kinh doanh cá thể chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật

Trang 19

Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể có những yêu cầu chung, nhưng cũng có những yêu cầu riêng Những yêu cầu này xuất phát từ những đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể quy định

Trước hết, về sở hữu, hộ kinh doanh cá thể mang tính chất của một hộ gia

đình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của những người trong gia đình Do vậy việc quản lý thuế thu nhập cá nhân kể từ việc quản lý thu thuế, hướng dẫn kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh phải đi sâu đi sát tới từng gia đình, từng hộ kinh doanh Có như vậy mới quản lý được thuế thu nhập cá nhân đối với các hộ này

Hộ kinh doanh cá thể có quy mô SXKD nhỏ; trình độ chuyên môn, quản

lý chủ yếu từ kinh nghiệm do đó rất hạn chế trong việc thực hiện những yêu cầu của chính sách thuế Vì thế trong quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể đòi hỏi cơ quan thuế nói chung, các cán bộ quản lý thuế nói riêng phải tận tình, kiên trì hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các quy định theo luật quản lý thuế

Số lượng hộ kinh doanh cá thể rất nhiểu, đa dạng về đối tượng và hình thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động, gây khó khăn cho công tác quản lý thuế TNCN Vì vậy, CQT cần áp dụng công nghệ tin học vào việc quản

lý những đối tượng này để không gây thất thu cho Nhà Nước

Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên ý thức tuân thủ pháp luật thuế của

hộ kinh doanh cá thể nhìn chung còn thấp Việc hướng dẫn hỗ trợ thủ tục pháp

lý để giúp hộ kinh doanh cá thể tuân thủ pháp luật về thuế TNCN, hạn chế được

tình trạng trốn thuế là có ý nghĩa rất quan trọng

1.1.2.3 Tm quan trọng của quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể

Tăng cường QLT với thuế TNCN nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế TNCN nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội Để tạo bộ khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay đổi của sự phát triển kinh tế quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính sách về quản lý

Trang 20

thuế nhằm nâng cao công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN là rất cần thiết vì:

Công tác quản lý của nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá

thể nhằm góp phần làm tăng nguồn thu cho NSNN để phát triển đất nước

Hoàn thiện quản lý nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể nhằm bổ sung thêm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho xã hội Để tồn tại và hoạt động, Nhà nước cần chi nhiều khoản Bù đắp

số đó là những khoản thu của Nhà nước chủ yếu dựa vào các khoản thu thuế và những khoản vay trong và ngoài nước Trong khi chính sách thuế và luật thuế tạo ra hành lang pháp lý để thu thuế, tổng thu sẽ được nộp vào Ngân sách Nhà nước, số thu phụ thuộc vào tính hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế Những yếu kém về quản lý thuế sẽ dẫn tới thu thiếu tiền thuế Việc xử lý thâm hụt ngân sách thông qua vay mượn hoặc tăng cung tiền có thể làm tăng nợ chính phủ hoặc gây ra lạm phát

Do hộ kinh doanh cá thể có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, lại chiếm tỷ

lệ lớn trong tổng số hộ nộp thuế TNCN, vì thế quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể tốt sẽ góp phần chống thất thu của NSNN

Quản lý thuế của Nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể nhằm đảm bảo thực hiện thuế TNCN được nghiêm minh hơn

Do đặc điểm của Thuế TNCN là một loại thuế trực thu điều tiết vào thu nhập của cá nhân, do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế vào NSNN, nên nó rất

có tác dụng trong việc điều hoà thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các những người dân cư Tuy nhiên, thuế TNCN lại có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía NNT hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn thuế, lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao

Hơn nữa, thuế TNCN nói chung, đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng

có diện thu thuế rộng và phân tán, việc theo dõi, tính toán và thu thuế rất phức tạp.Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho

Trang 21

NSNN

Quản lý thuế của Nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể đảm bảo mục tiêu công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội

Thuế TNCN nói chung, đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc "lợi ích", "công bằng" và "khả năng nộp thuế" Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người trong xã hội đều được hưởng những thành quả phát triển của đất nước về luật pháp thể chế, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế Nguyên tắc "công bằng"

và “khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít hơn, mỗi cá nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh thống nhất trong một chính sách thuế

Ở nước ta hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các những người dân cư nói chung, hộ kinh doanh cá thể nói riêng cũng tăng lên, nhưng khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm hộ có thu nhập cao

và nhóm hộ có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng Thu nhập của các nhóm hộ kinh doanh cá thể có sự chênh lệch nhau Do sự trình độ phát triển còn thấp, quy mô sản xuất kinh doanh có sự phân biệt đáng kể Số đông hộ kinh doanh cá thể có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số hộ kinh doanh cá thể

có thu nhập khá cao Vì thế, xét trên phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế TNCN nói chung, đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng có vị trí cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo công bằng xã hội

Quản lý thuế của Nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể

nhằm đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế TNCN “Đây là thời gian thử thách nhất đối với vấn đề

Trang 22

nộp thuế khi xu hướng suy thoái toàn cầu gần đây đã thay đổi đáng kể bối cảnh kinh tế và trong một mô hình chưa từng xẩy ra Chính phủ tại các quốc gia ở tất

cả các quy mô và trong tất cả các giai đoạn phát triển đang phải vật lộn với sự lựa chọn về chính sách thuế hiện hành của họ…thách thức là đối phó với sự mất lòng tin của dân chúng và sự suy xét kỹ hơn về số thuế mà họ phải nộp”

Toàn cầu hóa đòi hỏi các quốc gia phải đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh

tế khu vực và thế giới, với quy mô rộng lớn và trình độ cao hơn Hội nhập kinh

tế quốc tế hiệu quả tạo nên vị thế trên thương trường quốc tế, hạn chế được những đối xử không công bằng Mỗi quốc gia đều có lợi thế khi bước vào hội nhập, tuy nhiên cũng xuất hiện hàng loạt thách thức liên quan đến quản lý xã hội, quản lý kinh tế cần phải nhanh chóng giải quyết để tạo đà cho hội nhập phát triển Công tác quản lý nhà nước đối với thuế TNCN cần chuẩn bị một đội ngũ cán bộ tinh thông chuyên môn nghiệp vụ, có trình độ công nghệ thông tin cao;

hệ thống thuế và thuế TNCN nói chung, trong đó có hộ kinh doanh cá thể phải hoàn thiện với những quy định phù hợp thông lệ quốc tế, bao quát những biến động mới nảy sinh trong đời sống KT-XH

1.2 NỘI DUNG, NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

1.2.1 Nội dung quản lý thu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể

1.2.1.1 Quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

Quản lý thu thuế nói chung, quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý thuế, gồm các nội dung cơ bản sau:

Quản lý các thủ tục hành chính về thuế:

Các hộ kinh doanh cá thể sau khi được cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thì có trách nhiệm đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế Các hộ kinh doanh mới ra lần đầu phải tiến hành kê khai đăng

ký thuế để được cấp MST Các hộ trước đó đã được cấp MST nhưng nghỉ kinh doanh dài hạn, sau đó kinh doanh trở lại thì vẫn phải thực hiện đăng ký nộp thuế

Trang 23

lại với cơ quan thuế, nhưng không cấp MST mới nữa Đội thuế Liên xã, thị trấn

có trách nhiệm phối hội với chính quyền địa phương và Hội đồng tư vấn thuế của các xã, thị trấn để điều tra số hộ có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn mình quản lý để từ đó nắm bắt tình hình hoạt động của các HKD, kịp thời cập nhật số

hộ mới ra kinh doanh, số hộ nghỉ kinh doanh, số hộ di chuyển địa điểm kinh doanh để đôn đốc đăng ký thuế

Quản lý các thủ tục hành chính thuế là hoạt động của CQT nhằm tạo điều kiện cho NNT đăng ký thuế, kê khai thuế và thực hiện nộp theo đúng quy định Các thủ tục hành chính thuế gồm: Đăng ký thuế, kê khai thuế, ấn định thuế, nộp thuế, giải quyết hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và xóa nợ thuế, xử phạt về thuế

Hình 1.1: Quy trình đăng ký thuế TNCN qua website tncnonline.com.vn

(Nguồn: Tổng Cục thuế) Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế: Quản lý thông tin về NNT: Là quá

trình CQT thực hiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng ký thuế, nhập và

xử lý dữ liệu khai ban đầu của NNT

Quản lý quy trình thu thuế: Lập dự toán thu thuế, dự toán thu thuế là bảng

tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong một thời kỳ nhất định, không tách rời dự toán NSNN; Tuyên truyền hỗ trợ về thuế là các hoạt động của CQT nhằm triển khai, phổ biến chính sách thuế, thông tin, hướng dẫn để HKD hiểu biết đầy đủ các quy định về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế; tổ chức bộ máy

Trang 24

thu thuế, đây là khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan thuế các cấp và phân bổ đội ngũ cán bộ công chức một cách hợp lý đảm bảo tính thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thuế

1.2.1.2 Quản lý kê khai nộp thuế

Kê khai nộp thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của Luật quản lý thuế Người nộp thuế

sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật quản lý thuế

để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế

Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng

từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế Đây là nội dung rất quan trọng do: Tờ khai thuế là một chứng từ trong hồ sơ khai thuế, là căn cứ pháp lý thể hiện hành vi tính toán số thuế phải nộp của chủ thể có nghĩa vụ thuế;

tờ khai thuế cung cấp những dữ liệu, thông tin cần thiết cho cơ quan thuế thực thi nhiệm vụ quản lý thuế

Việc kê khai thuế có vị trí vai trò và ý nghĩa rất quan trọng, vì khi kê khai thuế đúng thì sẽ xác định được đúng số thuế phải nộp trong kỳ, tránh tình trạng

kê khai sai phải điều chỉnh số thuế phải nộp, số thuế được khấu trừ

Việc quản lý kê khai nộp thuế phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ

để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế;

Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan

1.2.1.3 Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế

Trang 25

Thứ nhất, khai quyết toán thuế là việc xác định số thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian tính từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo kê khai phải khai quyết toán thuế Hồ sơ khai quyết toán thuế bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu

số 09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này; Các chứng từ chứng minh

số thuế đã tạm nộp trong năm

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế trực tiếp quản lý Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

Khai thuế đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh doanh, không hạch toán được chi phí: hồ sơ khai thuế, căn cứ tính thuế, thời hạn nộp thuế được thực hiện như đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán hoá đơn, chứng từ Riêng chi phí kinh doanh được xác định theo mức

ấn định của cơ quan thuế

Thứ hai, hoàn thuế Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp: Số tiền

thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế; Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế

Hồ sơ hoàn thuế gồm có: văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/HTBT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của

Bộ Tài chính; Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân; Chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế thu nhập

cá nhân; Chứng từ xác định tình trạng kết thúc thời gian làm việc như quyết định

Trang 26

nghỉ hưu, quyết định thôi việc, bản thanh lý hợp đồng lao động, bảng kê xác định ngày cư trú (nếu có); Giấy uỷ quyền trong trường hợp uỷ quyền khai hoàn thuế (nếu có)

Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế : Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, hồ

sơ hoàn thuế nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh; Đối với cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công vừa có thu nhập từ kinh doanh, hồ sơ hoàn thuế nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh

Sau khi xác định hồ sơ hoàn thuế là hợp lệ, cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế và gửi quyết định hoàn thuế cho Kho bạc nhà nước đồng cấp và gửi cho cá nhân được hoàn thuế.Kho bạc nhà nước đồng cấp nhận được quyết định hoàn thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm hoàn trả lại tiền thuế cho cá nhân được hoàn thuế theo quy định của pháp luật

1.2.1.4 Quản lý kiểm tra thuế thu nhập cá nhân

Theo từ điển Tiếng việt do Viện Ngôn ngữ học biên soạn “Kiểm tra là

xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”

Theo đại từ điển tiếng việt do Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam

biên soạn, “Kiểm tra là xem xét thực chất, thực tế”

Theo từ điển luật học, “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế thi hành

pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét…”

Theo giáo trình nghiệp vụ thuế của học viện tài chính, “Kiểm tra thuế là

hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá”

Theo giáo sư Michel Bouviver, tác giả cuốn Nhập môn về luật thuế đại

cương và lý thuyết thuế, “Kiểm tra thuế là hoạt động nhằm xem xét tính trung

thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai”

Tổng hợp các quan niệm trên, ta có thể hiểu: “Kiểm tra thuế là hoạt động

Trang 27

giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế-xã hội”

Nội dung công tác kiểm tra bao gồm:

Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế Trường hợp phát hiện người nộp thuế không ghi chép, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ sơ khai thuế

Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu so sánh như: Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế; Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo; Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quý trước, năm trước; Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh; Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác

Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng, góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và

có những phương pháp quản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậy kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động

Trang 28

diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp

Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không khiếm khuyết Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá nhân Kiểm tra thuế phải phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời

Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính

cả về quy chế và tổ chức thực hiện Thông qua hoạt động kiểm tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà đến người nộp thuế

Xuất phát từ tầm quan trọng như trên, công tác kiểm tra thuế phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Thực hiện kiểm tra, giám sát các loại hồ sơ khai thuế được giao mà người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế

Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế được giao Giữ bí mật thông tin được phản ánh trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trừ các trường hợp công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 74 Luật Quản lý thuế

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN, bao gồm cả nhân tố tích cực và nhân tố tiêu cực Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực, phát huy những ảnh hưởng tích cực trong công tác nghiên cứu những nhân tố này là bước đi nhằm

Trang 29

hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN

1.2.2.1 Hệ thống pháp luật và chủ trương chính sách, các quy định về thuế TNCN của Đảng và Nhà nước

Hệ thống pháp luật và chủ trương chính sách, các quy định về thuế TNCN của Đảng và Nhà nước có ý nghĩa tầm quan trọng trong công tác quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể Với bản chất của nó, thuế TNCN là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp vào bậc nhất trong các sắc thuế Thuế này trực tiếp tác động đến túi tiền của người dân trong điều kiện mức sống của đa số dân còn thấp, lại không am hiểu pháp luật và thủ tục thuế, cũng chưa có đủ ý thức công dân để thật thà khai báo thu nhập Khả năng kiểm soát và chứng minh thu nhập

cá nhân rất hạn chế, đặc biệt đối với khu vực hành nghề tự do và kinh doanh nhỏ Người nộp thuế TNCN nói chung, các hộ kinh doanh cá thể nói riêng là rất

đa dạng, thu nhập tính thuế không đồng nhất Tính nhạy cảm và phức tạp như vậy đòi hỏi phải rất thận trọng để tránh những sai sót không đáng có trong chính sách và biện pháp, có thể tạo ra những phản ứng xã hội

Để bảo đảm sự thống nhất giữa chính sách và biện pháp ngay từ đầu, đòi hỏi các nhà soạn thảo luật cần phải giải trình các biện pháp và cơ quan lập pháp chỉ thông qua từng chính sách khi các biện pháp được giải trình có tính khả thi, trả lời được rõ ràng, cụ thể và có sức thuyết phục những câu hỏi còn vướng mắt khi áp dụng chính sách thuế

Thông thường nội dung pháp luật về thuế thu nhập cá nhân phải quy định

cụ thể về người nộp thuế, các khoản thu nhập chịu thuế, giảm thuế, kỳ tính thuế, căn cứ tính thuế, giảm trừ gia cảnh, thuế suất, cách tính thuế , đăng ký, kê khai,

quyết toán, hoàn thuế

Chẳng hạn ở nước ta, Nghị quyết Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 6 ngày 28/12/1989 về việc ủy quyền cho Hội đồng nhà nước quy định một số thuế mới bằng hình thức pháp lệnh, ngày 27/12/1990, Hội đồng nhà nước đã ban hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/1991 Kể từ ngày có hiệu lực, pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có

Trang 30

thu nhập cao đã được sửa đổi 6 lần vào các năm 1992, 1994, 1997, 2001, 2004,

2007 Luật số 04/2007/QH12 Luật thuế TNCN; Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 quy định chi tiết một số điều của luật thuế TNCN; Thông tư Số 84/2008/TT-BTC ngày 03/09/2008 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân Trong đó đã quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất, người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu

nhập chịu thuế và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn; Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng được các điều kiện nêu trên

Thứ hai, các khoản thu nhập chịu thuế: Thu nhập từ kinh doanh là thu

nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể

cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng

Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản

Thứ ba, giảm thuế: Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn,

tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp

Thứ tư, kỳ tính thuế: Đối với cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo năm áp

dụng đối với thu nhập từ kinh doanh Đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế

Trang 31

đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả các loại thu nhập chịu thuế

Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh

Thứ năm, căn cứ tính thuế TNCN: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ

kinh doanh là thu nhập tính thuế và thuế suất

Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định

bằng doanh thu trừ (-) các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo

ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhânđược xác định theo công thức:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế =

Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường

Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí Thu nhập chịu thuế thu nhập cá

nhân được xác định theo công thức:

Thu nhập chịu thuế

trong kỳ tính thuế =

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng

Trang 32

Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để

áp dụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí hoặc không hạch toán kế toán

Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong

kỳ tính thuế

-

Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế

+

Thu nhập chịu thuế khác trong

kỳ tính thuế Trong đó, doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc người nộp thuế giá trị gia tăng thì doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trị gia tăng

Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm

Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác

định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân với thuế suất

Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả

Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh

Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau: 1% đối với hoạt động kinh doanh

Trang 33

hàng hoá; 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ; 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác

Thứ sáu, giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào

thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của người nộp thuế là cá nhân cư trú

Mức giảm trừ gia cảnh: Đối với người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế Người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó

Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các người nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ

và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc kê khai này

- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm: Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động; Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng

Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh

Trang 34

Hình 1.2: Giảm trừ gia cảnh

(Nguồn: Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính)

Thứ bảy, thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ

kinh doanh đƣợc áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể nhƣ sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Trang 35

Thu nhập tính thuế áp dụng Biểu thuế này là thu nhập của cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh sau khi đã trừ đi khoản giảm trừ gia cảnh, các

khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Thứ tám cách tính thuế Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh

doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập

và thuế suất tương ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó

Thứ chín, đăng ký, kê khai, quyết toán, hoàn thuế Tất cả các tổ chức, cá

nhân trả thu nhập, cá nhân kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công và các cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN khác phải đăng ký thuế TNCN

Việc kê khai thuế được tiến hành theo bốn hình thức: Khai thuế theo tháng, khai thuế theo quý, khai thuế theo năm, kê khai theo từng lần phát sinh Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập có trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế theo quy định Quyết toán thuế được thực hiện theo năm dương lịch, cá nhân tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập trong năm thực hiện kê khai và nộp tờ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế

Trong trường hợp số tiền thuế đã nộp mà nhiều hơn số tiền thuế phải nộp thì được hoàn thuế Cá nhân muốn được hoàn thuế thì khi nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì chỉ cần điền số tiền đề nghị hoàn thuế vào tờ khai quyết toán thuế

1.2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân, phối hợp với các ban ngành và công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Xuất phát từ đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể như đã phân tích là quy

mô nhỏ, phân tán, có nhiều đầu mối, công tác tổ chức quản lý, phối hợp thực hiện thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể có ý nghĩa quan trọng Bởi lẽ có

tổ chức quản lý phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, cơ quan mới có thể thực hiện việc thu thuế, kê khai, quyết toán, hoàn thuế và kiểm tra giám sát thuế đến

Trang 36

từng hộ kinh doanh một cách đầy đủ, không bỏ qua và giảm sai sót

Vì thế, việc hoàn thiện phương thức, phát triển đa dạng, phong phú các hình thức tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục để người nộp thuế ý thức đầy đủ, trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế là đòi hỏi thường xuyên đối với cơ quan thuế Các cơ quan quản lý cần đẩy mạnh công tác xã hội hóa tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; tổ chức tập huấn, hướng dẫn kịp thời chính sách thuế cho người nộp thuế, nhất là người nộp thuế mới kinh doanh Tuyên dương kịp thời thành tích các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt nghĩa vụ thuế, đối thoại với người nộp thuế để giải đáp kịp thời những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thuế Phát triển các dịch vụ, hỗ trợ người nộp thuế thông qua cơ chế hợp tác với hệ thống các ngân hàng thương mại Cơ quan thuế tiếp tục duy trì cơ chế phối hợp thu với kho bạc nhà nước, các ngân hàng thương mại để tạo điều kiện cho người nộp thuế thuận lợi kê khai thuế, nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

1.2.2.3 Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế

Một nhân tố giữ vai trò then chốt trong công tác quản lý nhà nước về thuế TNCN nói chung đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng là trình độ và phẩm chất đạo đức đội ngũ công chức thuế Bởi lẽ tất cả các nội dung từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện, tổ chức bộ máy quản lý, thanh kiểm tra, giám sát, xử lý

vi phạm đều được thực hiện bởi đội ngũ này

Để có thể tham mưu cho các cấp có thẩm quyền ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi về KTXH và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế TNCN thì đội ngũ công chức thuế nói chung, đặc biệt là công chức lãnh đạo ở cấp cao, tầm hoạch định chính sách, cần phải có trình độ cao về kiến thức cơ bản và những kỹ năng thực

tế liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về thuế

Cán bộ ngành thuế là người đại diện cho Nhà nước, thực hiện các quy định pháp luật thuế nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế của người nộp

Trang 37

thuế vào Ngân sách Nhà nước Đồng thời phải biết lắng nghe ý kiến phản ánh của nhân dân về chính sách thuế để góp ý với Nhà nước, đặt chính sách pháp luật thuế cho đúng phù hợp với thực tiễn

Cán bộ thuế có vị trí vai trò rất quan trọng trong bộ máy cơ quan thuế Để đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong sự nghiệp đổi mới đòi hỏi cán bộ không những thành thạo chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ mà còn phải có phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh, liêm, chính Điều đó đặt ra yêu cầu cán bộ thuế phải thường xuyên rèn luyện đạo đức và lối sống, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để “ có tâm trong sáng, có nghề tinh thông”

Đối với Nhà nước: Trung thành với Tổ quốc, bảo vệ danh dự và lợi ích

quốc gia, bảo vệ tài sản của Nhà nước Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thi hành công vụ, quản lý thuế theo đúng quy định của pháp luật Bảo

vệ bí mật Nhà nước, chấp hành nghiêm các quy định giữ gìn bí mật số liệu, tài liệu có liên quan đến công vụ Có tinh thần (dũng khí) đấu tranh chống lãng phí, tham ô, tham nhũng và mọi biểu hiện quan liêu hách dịch cửa quyền, kiên quyết đấu tranh chống mọi hành vi vi phạm pháp luật quản lý thuế

Đối với nhân dân (bao gồm những cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế gọi chung là người nộp thuế) cần tôn trọng người nộp thuế, văn minh, lịch sự

khi giao tiếp ứng xử; tận tụy phục vụ nhân dân, hướng dẫn, giải thích tận tình chu đáo; Giải quyết công việc nhanh chóng, kịp thời và chuẩn xác; lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân Cán bộ thuế phải thực sự là công bộc của nhân dân và việc gì có lợi cho dân thì cố gắng làm, việc gì có hại cho dân phải

cố gắng tránh Phải coi người nộp thuế là khách hàng quan trọng nhất của cơ quan thuế, cán bộ thuế phải có nghĩa vụ và trách nhiệm phục vụ

Đối với đồng nghiệp: cán bộ thuế phải tôn trọng, trung thực và hợp tác vì

lợi ích công vụ, lợi ích Nhà nước; Có tình thương yêu và biết khoan dung độ lượng; đoàn kết, phối hợp công tác để thực thi công vụ quản lý thuế

Trang 38

Đối với bản thân, cán bộ thuế phải thường xuyên học tập nâng cao trình

độ hiểu, biết và tinh thông nghiệp vụ, năng động sáng tạo trong công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có nếp sống lành mạnh, trung thực, sống và làm việc theo pháp luật; chấp hành nghiêm chỉnh quy chế làm việc của ngành,

kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính trong cơ quan; tác phong làm việc đúng đắn, nghiêm túc, giao tiếp ứng xử có văn hoá; nói đi đôi với làm, gương mẫu, thân thiện, thu phục lòng dân (người nộp thuế); gương mẫu thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

Tính đến thời điểm 31/12/2012, Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ-tỉnh Thái Nguyên có tổng cộng 38 cán bộ, công chức 01 Đồng chí Chi cục trưởng có trình

độ chuyên môn Đại học, trình độ cao cấp lý luận chính trị; 01 đồng chí Phó Chi cục trưởng trình độ Thạc sỹ, trình độ Cao cấp lý luận chính trị; 01 đồng chí Chi cục phó có trình độ chuyên môn Đại học, trình độ trung cấp lý luận chính trị

Trong những năm qua, Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện, sắp xếp công việc cho các cán bộ công chức

thuế Theo số liệu tháng 12 năm 2012 toàn Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ có 38 cán bộ công chức Trong đó số lượng cán bộ có trình độ Thạc

04 người chiếm 10,53% Số cán bộ có trình độ cao cấp lý luận chính trị l 02 người chiếm

23,68% Nhìn chung thì cán bộ công chức của Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ có trình độ đại học, trình độ lý luận chính trị chiếm tỷ lệ khá cao, nên đã đáp ứng được nhiệm vụ thu ngân sách mà Đảng và Nhà nước đã giao cho

1.2.2.4 Cơ sở vật chất của ngành thuế

Đây là một nhân tố quan trọng tác động vào công tác quản lý thuế TNCN

Cơ sở hạ tầng về Công nghệ thông tin của cơ quan thuế phải có khả năng đáp ứng được thì những quy định trong chính sách thuế về phương thức kê khai, nộp

Trang 39

thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế…mới có thể triển khai được Để quản lý thu nhập của người nộp thuế, phương thức thanh toán qua ngân hàng đòi hỏi sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở một mức độ nhất định, cùng với đó là một hệ thống thông tin tích hợp sẽ là một nhân tố đảm bảo cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng hệ thống thông tin tích hợp để quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu rất lớn nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công Nhưng hiệu quả hơn cả là khả năng quản lý thu nhập, quản lý đối tượng được cải thiện, việc khai man về những yếu tố người phụ thuộc, hay khai thiếu những thu nhập từ nhiều nơi khi bị phát hiện kịp thời, có hình thức xử lý nghiêm minh sẽ có tác động tích

cực nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế

Với nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước rất khó khăn và nặng nề, năm sau thường cao hơn năm trước 20% Trong khi đó nơi làm việc của cán bộ thuế chưa đáp ứng được nhu cầu Vì vậy, ngành thuế cần phải đầu tư xây dựng thêm văn phòng làm việc cho cán bộ ngành thuế với diện tích phải đủ rộng, đầy đủ các trang thiết bị làm việc để cán bộ thuế làm việc đạt hiệu quả cao nhất

Ngành thuế cần đầu tư về máy móc thiết bị hiện đại để có thể đáp ứng được nhu cầu của quản lý thuế trong giai đoạn hiện nay

1.2.2.5 Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư

Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản lý thu thuế và kiểm tra thuế Quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng nộp thuế Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán trong dân cư chủ yếu thông qua ngân hàng thì nhà nước

có thể áp dụng phương pháp thu thuế TNCN thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho CQT, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của người nộp thuế Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống

Trang 40

ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN

1.2.2.6 Tình hình kinh tế và mức sống của người dân

Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số người nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít người nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với

sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng

sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn

1.2.2.7 Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế

Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế và kiểm tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi

và đạt kết quả cao hơn Tóm lại ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế cũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế TNCN

1.3 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO HUYỆN ĐỒNG HỶ

Trong thời gian qua, ngành thuế nước ta đã và đang nỗ lực thực hiện lộ trình cải cách hệ thống thuế, không ngừng hiện đại hóa, nâng cao năng lực của

bộ máy quản lý thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi gian lận thuế, chống thất thu cho NSNN Từng bước đơn giản chính sách thuế, nhất là thu gọn mức thuế suất, thực hiện đơn giản, minh bạch, công khai, dân chủ công tác quản

lý thuế Xây dựng chính sách thuế đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, giúp cho người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình Khắc phục những hiện tượng tiêu cực, yếu kém, kiện toàn bộ máy quản lý thuế trong sạch vững mạnh

Ngày đăng: 18/03/2017, 14:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
2. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
3. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 2 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 2 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
8. Chính phủ (2007) Nghị định của Chính phủ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007, Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định của Chính phủ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007, Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế
9. Chính phủ (2008), Nghị định của Chính phủ số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghị định của Chính phủ số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
10. Chính phủ (2010), Nghị định của Chính phủ số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 sửa đồi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghị định của Chính phủ số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 sửa đồi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
11. Đỗ Văn Cường “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở tỉnh Thái nguyên đến năm 2015”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế - Thái Nguyên năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở tỉnh Thái nguyên đến năm 2015
12. Trần Xuân Đạo “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế của Chi cục thuế Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế - Thái Nguyên năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế của Chi cục thuế Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
13. Nguyễn Thị Lan Hương “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế - Thái Nguyên năm 2012.14 “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuếđối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế - Đà Nẵng năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh"”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế - Thái Nguyên năm 2012. 14 “"Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế "đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
17. Tổng cục Thuế (2008), Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2008
5. Chi cục thống kê huyện Đồng Hỷ (2010) Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2010 của Chi cục thuế Đồng Hỷ Khác
6. Chi cục thống kê huyện Đồng Hỷ (2011), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2011 của Chi cục thuế Đồng Hỷ Khác
7. Chi cục thống kê huyện Đồng Hỷ (2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2012 của Chi cục thuế Đồng Hỷ Khác
15. Quốc hội (2006), Luật Quản lý thuế của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ X, số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 Khác
16. Quốc hội (2007), Luật thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w