Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động giữa khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, đƣợc đánh giá thông qua tỷ lệ lợi nhuận gộp trên tổng tài sản trừ tài sản tài chính, với chu kỳ chuyển
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
PHẠM TƯỜNG VY
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
PHẠM TƯỜNG VY
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Mỹ Linh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 31 tháng 10 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
Trang 4TP HCM, ngày … tháng… năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 22/09/1991 Nơi sinh: Quảng Ngãi
I- Tên đề tài:
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu này kiểm tra sự tác động của việc quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi theo hướng phát triển mối quan hệ giữa các biến trong mô hình và bằng chứng thực nghiệm Nghiên cứu chủ yếu phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 Từ kết quả thu hồi, tác giả đưa ra một số gợi ý giúp nhà quản trị
có những quyết định chiến lược mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam
III- Ngày giao nhiệm vụ: 17/03/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/08/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ MỸ LINH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ cô hướng dẫn là TS Nguyễn Thị Mỹ Linh Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
PHẠM TƯỜNG VY
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô TS Nguyễn Thị Mỹ Linh Người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, các thầy cô Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi từ lúc vào học tại Trường cho đến khi Luận văn được hoàn thành
Nhân dịp, tôi cũng xin cảm ơn đến tất cả các thầy cô bộ môn đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu trong khóa học này Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến mẹ, gia đình và bạn bè, những người luôn bên cạnh, hết lòng giúp đỡ, khích lệ tạo mọi thuận lợi tốt nhất để tôi theo học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
PHẠM TƯỜNG VY
Trang 7mô công ty (SIZE), tỷ số nợ (DR), tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (CLTAR) và
tỷ số tài sản tài chính trên tổng tài sản (FATA)
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động giữa khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, đƣợc đánh giá thông qua tỷ lệ lợi nhuận gộp trên tổng tài sản trừ tài sản tài chính, với chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và các thành phần của nó (kỳ thu tiền bình quân, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân) Các nhà quản lý có thể tạo ra khả năng sinh lợi cao hơn cho các công ty của họ bằng cách xử lý đúng chu
kỳ chuyển đổi tiền mặt và giữ cho các thành phần khác nhau của nó đến một mức tối ƣu Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy có sự tác động cùng chiều giữa FATA, CLTAR và khả năng sinh lợi của công ty Đồng thời, tác giả cũng tìm thấy có sự tác động ngƣợc chiều giữa biến DR, SIZE và khả năng sinh lợi Tác giả không tìm thấy
sự tác động có ý nghĩa giữa biến CR và khả năng sinh lợi của công ty
Từ khóa: Quản trị vốn luân chuyển, Khả năng sinh lợi, Chu kỳ chuyển đổi tiền
mặt
Trang 8ABSTRACT
The paper seeks to examine the effect of working capital management (WCM) on firms’ performance for listed Viet Nam firms In this paper I utilized different variables for the analysis of working capital management and firm performance in Viet Nam for a sample of 38 firms of property sectors for the period of 5 years from 2010-2014
Research methods used are regression models with Pool OLS, FEM, REM, FGLS with panel data The author have studied the effect of different variables of working capital management including the Average collection period (ACP), Inventory turnover in days (ITID), Average payment period (ACP) and Cash conversion cycle (CCC) on the performance of Viet Nam firms Current liquidity ratio (CR), debt ratio (DR), size of firm (SIZE), short-term debt to total assets ratio (CLTAR), financial assets to total assets ratio (FATA) have been used as control variables The study results showed a relationship between statistical significance profitability
of the business, was assessed through the ratio of gross profit to total assets minus financial assets, with cash conversion cycle face and its components (the average collection period, inventory conversion period, the average payment period) Managers can generate greater profitability for their company by correctly handling the cash conversion cycle and keep its various components to an optimum level In addition, the study also found a relationship between FATA same direction, CLTAR and profitability of the company Also, the authors also found a relationship between the variables DR counterclockwise, SIZE and profitability of the company The authors found no correlation between the variables CR significance and profitability of the company
Key word: Working Capital Management, Profitability, Cash Conversion Cycle,
Property sectors
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Lý thuyết về quản trị vốn luân chuyển và tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận 7
2.1.1 Quản trị vốn luân chuyển 7
2.1.2 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp 9
2.1.3 Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi 10
2.1.3.1 Tác động của quản trị khoản phải thu đến khả năng sinh lợi 10
2.1.3.2 Tác động của quản trị hàng tồn kho đến khả năng sinh lợi 11
2.1.3.3 Tác động của quản trị khoản phải trả đến khả năng sinh lợi 12
Trang 102.1.3.4 Tác động của chu kỳ luân chuyển tiền mặt đến khả năng sinh lợi 12
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu 27
3.1.1 Cơ sở xây dựng mô hình 27
3.1.2 Mô hình nghiên cứu 28
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 36
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 36
3.4 Các phương pháp nghiên cứu 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thống kê mô tả 39
4.1.1 Thống kê mô tả chung 39
4.1.2 Thống kê mô tả biến độc lập với biến phụ thuộc 43
4.2 Phân tích tương quan 46
4.3 Kết quả hồi quy các mô hình 48
4.4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 50
4.4.1 Các bước kiểm định các giả thuyết hồi quy 50
4.4.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết hồi quy 51
4.5 Kết quả mô hình nghiên cứu (Phương pháp FGLS) 54
4.5.1 Kết quả nghiên cứu mô hình 1 54
4.5.2 Kết quả nghiên cứu mô hình 2 55
4.5.3 Kết quả nghiên cứu mô hình 3 55
4.5.4 Kết quả nghiên cứu mô hình 4 56
4.5.5 Kết quả tổng hợp các mô hình nghiên cứu 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 57
Trang 11CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GỢI Ý
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 58
5.2 Một số gợi ý nâng cao khả năng sinh lợi dựa trên việc quản trị vốn luân chuyển 63
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 65
5.3.1 Hạn chế 65
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACP Average Collection Period - Kỳ thu tiền bình quân
APP Average Payment Period - Kỳ thanh toán bình quân
CCC Cash Conversion Cycle - Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
FEM Fixed Effects Model - Phương pháp hiệu ứng cố định
FGLS Feasible General Least Square - Phương pháp bình phương bé nhất tổng
quát khả thi GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
GPA Gross Profit to total Asset - Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh trên
tổng tài sản trừ tài sản tài chính ITID Inventory Turnover in Days - Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
OLS Pooled Regression OLS - Phương pháp bình phương nhỏ nhất
REM Random Effects Model - Phương pháp hiệu ứng ngẫu nhiên
ROA Return On total Assets - Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROE Return On Equity - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
TTCK Thị trường chứng khoán
WCM Working Capital Management - Quản trị vốn lưu động
WTO World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu các công trình trước 20
Bảng 3.1 Bảng tóm tắt cách đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu 34
Bảng 3.2 Bảng kỳ vọng về sự tác động của các biến đến biến phụ thuộc 35
Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến giải thích 39
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu 45
Bảng 4.3 Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi: Phương pháp Pooled OLS 48
Bảng 4.4 Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi: Phương pháp REM – Random effects model 49
Bảng 4.5 Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi: Phương pháp FEM – Fixed effects model 49
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định VIF, phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan của mô hình nghiên cứu 1 51
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định VIF, phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan của mô hình nghiên cứu 2 52
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định VIF, phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan của mô hình nghiên cứu 3 52
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định VIF, phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan của mô hình nghiên cứu 4 53
Bảng 4.10 Kết quả nghiên cứu Mô hình 1 54
Bảng 4.11 Kết quả nghiên cứu Mô hình 2 55
Bảng 4.12 Kết quả nghiên cứu Mô hình 3 55
Bảng 4.13 Kết quả nghiên cứu Mô hình 4 56
Bảng 4.14 Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến GPA đã khắc phục các hiện tượng bằng phương pháp FGLS 57
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh (Jordan, 2003) 7
Hình 4.1 Mối quan hệ giữa GPA và ACP 43
Hình 4.2 Mối quan hệ giữa GPA và ITID 43
Hình 4.3 Mối quan hệ giữa GPA và APP 44
Hình 4.4 Mối quan hệ giữa GPA và CCC 45
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong chương đầu tiên của đề tài, tác giả muốn đề cập đến lý do hình thành đề tài nghiên cứu Trên cơ sở các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và kết hợp với cơ sở lý thuyết trước đây để phân tích và làm rõ lĩnh vực mà tác giả muốn nghiên cứu Nội dung của chương bao gồm 7 phần: (1) Lý do nghiên cứu, (2) Mục tiêu nghiên cứu, (3) Câu hỏi nghiên cứu, (4) Phương pháp nghiên cứu, (5) Phạm vi và đối tượng nghiên cứu, (6) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu, (7) Kết cấu của đề tài
nghiên cứu
1.1 Lý do nghiên cứu
Sự bất ổn của kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đặt ra áp lực rất lớn lên vai các nhà quản trị trong việc tối đa hóa lợi nhuận cổ đông, quản lý thu nhập hiệu quả và chèo kéo công ty thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang diễn ra Đối với mỗi công ty, sự biến động của nền kinh tế luôn được quan tâm bởi vì đó là một nhân tố quan trọng để tối đa hóa tính thanh khoản của công ty và dòng tiền tự do Đặc biệt, trong hoàn cảnh tụt dốc của kinh tế thế giới hiện nay, tiền mặt trở thành một nguồn khó để vay mượn hơn, mỗi công ty không nên quên được
sự thật rằng hầu hết tiền mặt của công ty đều gắn chặt trong các thành phần của vốn luân chuyển, vì vậy một chiến lược mới nhằm quản lý dòng tiền hiệu quả thì không nên bỏ qua việc quản trị vốn luân chuyển
Quản trị vốn luân chuyển là một thành phần rất quan trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh khoản và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang dần phục hồi từ sau cuộc khủng hoảng, làm thế nào để quản trị tốt vốn luân chuyển là một trong những mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp hướng đến
Quản trị vốn luân chuyển hiệu quả liên quan đến việc lập kế hoạch và kiểm soát tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn như là một cách loại bỏ nguy cơ không có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn và tránh đầu tư quá mức (Eljelly, 2004)
Trang 16Nhiều cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng các nhà quản lý dành thời gian đáng kể để giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyết định vốn luân chuyển Bởi vì biểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn luân chuyển là tài sản lưu động, các tài sản ngắn hạn đều là những đầu tư ngắn hạn và liên tục được chuyển thành các loại tài sản khác Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào chính là tối đa hóa lợi nhuận Nhưng đảm bảo được khả năng thanh toán cũng là một mục tiêu quan trọng không kém Việc tăng lợi nhuận tại các chi phí thanh khoản có thể mang lại những vấn đề nghiêm trọng đối với doanh nghiệp Vì vậy, cần phải có một sự cân bằng giữa hai mục tiêu của công ty Nếu chúng ta không quan tâm đến lợi nhuận, chúng ta không thể tồn tại trong thời gian dài Mặt khác, nếu chúng ta không quan tâm đến khả năng thanh toán, chúng ta có thể đối mặt với nguy cơ phá sản hoặc phá sản Vì những lý
do đó, việc quản trị vốn luân chuyển cần được xem xét thích hợp vì nó sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Các doanh nghiệp có thể duy trì một mức nguồn vốn tối đa nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó thì việc dự trữ lượng hàng tồn kho lớn và một chính sách tín dụng thương mại rộng rãi có thể dẫn đến doanh thu cao Mặt khác lượng hàng tồn kho lớn làm giảm nguy cơ của cổ phiếu bán ra Một thành phần khác của vốn luân chuyển là khoản phải trả Việc trì hoãn thanh toán cho nhà cung cấp cho phép doanh nghiệp đánh giá chất lượng sản phẩm mình đã mua, và có thể là một nguồn tài trợ linh hoạt và chi phí thấp cho doanh nghiệp Mặt khác, việc chậm thanh toán có thể rất tốn kém nếu doanh nghiệp được hưởng chế độ giảm giá cho việc thanh toán sớm Một biện pháp phổ biến của quản trị vốn luân chuyển (WCM) là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, tức là khoảng thời gian giữa việc chi mua nguyên vật liệu thô và thu hồi tiền mặt từ việc bán thành phẩm Một chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) có thể tăng lợi nhuận vì nó dẫn đến doanh số bán hàng cao hơn, tuy nhiên lợi nhuận công ty cũng có thể giảm theo chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Bài luận văn này tìm hiểu về tầm quan trọng của quản lý vốn luân chuyển và các thành phần khác nhau của nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 17Giai đoạn 2002-2007, Việt Nam luôn được coi là một trong những điểm sáng trong bản đồ kinh tế toàn cầu với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,8% Với việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, tốc độ tăng trưởng GDP lên tới gần 8,5%
Từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra năm 2008, nền kinh tế Việt Nam có dấu hiệu tăng trưởng chậm khi các thị trường xuất khẩu lớn bị ảnh hưởng, sức mua trong nước giảm Cả giai đoạn này, tăng GDP luôn thấp hơn 7% và ngày càng đi xuống, đến năm 2012 chỉ còn 5,03% Tình hình có khả quan hơn khi năm 2013, GDP đạt 5,5%, và gần đây nhất năm 2014 đạt 5,98% Đây là một dấu hiệu tích cực cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang dần phục hồi
Cùng thời điểm khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cũng là lúc thị trường bất động sản suy thoái Nguyên nhân sâu xa của việc này là do sự sụp đổ của thị trường bất động sản, vì nguồn vốn chủ yếu đổ vào thị trường này là vốn vay từ ngân hàng, sự sụp đổ hàng loạt đã khiến nhiều ngành nghề bị ảnh hưởng Trong những năm qua, nhờ sự
hỗ trợ từ Nhà nước, có nhiều gói kích cầu như gói 30.000 tỷ, cùng nhiều chính sách khác đã giúp thị trường bất động sản dần phục hồi Tuy nhiên làm thế nào để duy trì được sự chuyển biến của các doanh nghiệp trong ngành bất động sản là một vấn đề quan trọng Một trong những mục tiêu được đặt ra là cần phải quản trị tốt vốn luân chuyển trong doanh nghiệp bất động sản Bởi vì quản trị vốn luân chuyển tác động đến lợi nhuận và tính thanh khoản của các công ty
Tại Việt Nam, đề tài về quản trị vốn luân chuyển đã không còn xa lạ với những nhà nghiên cứu Tuy nhiên, hầu hết các tác giả chỉ phân tích khái quát tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam mà chưa đi sâu vào một nhóm ngành cụ thể nào Cụ thể, ở bài luận văn này, sẽ tập trung vào nghiên cứu quản trị vốn luân chuyển tác động đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản
Trang 18Vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu “Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến
khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này nhằm vào các mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, nhận dạng các thành phần của vốn luân chuyển, yếu tố tác động đến khả
năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thứ hai, xác định mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lợi của các
doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thứ ba, dựa trên kết quả nghiên cứu có được, tác giả đưa ra một số gợi ý quản lý
vốn luân chuyển phù hợp nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn trả lời các các câu hỏi nghiên cứu sau:
Thứ nhất, thành phần vốn luân chuyển nào sẽ tác động đến khả năng sinh lợi của
các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014?
Thứ hai, mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lợi của các doanh
nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 như thế nào?
Thứ ba, làm thế nào để quản lý vốn luân chuyển phù hợp nhằm nâng cao khả năng
sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 19Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng, cụ thể:
- Phương pháp định tính: sử dụng phương pháp mô tả - giải thích; phân tích tổng hợp; so sánh và các công cụ như bảng biểu, đồ thị để chứng minh và làm sáng
tỏ luận cứ nghiên cứu
- Phương pháp định lượng: bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng dựa trên cơ sở thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy
Thống kê mô tả: Tập hợp dữ liệu và phân tích tổng quan về dữ liệu thu thập được Phân tích tương quan: Xác định mức độ tương quan giữa các biến
Phân tích hồi quy tuyến tính: Thực hiện hồi quy tuyến tính trên dữ liệu bảng theo
các phương pháp: Pooled Regression (OLS), Fixed effects model (FEM), Random effects model (REM) Sau đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp FGLS để khắc phục hiện tượng tự tương quan giữa các sai số và hiện tượng phương sai thay đổi (nếu có) nhằm đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả
1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là khả năng sinh lợi và mức độ tác động của các thành phần vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các yếu tố thuộc thành phần vốn luân chuyển (kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt) tác động đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam Khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản được xét thông qua chỉ tiêu lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh trên tổng tài sản trừ tài sản tài chính (GPA)
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài là một nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm sáng tỏ các thành phần của vốn luân chuyển yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam Qua đó, nghiên cứu cho thấy hoạt
Trang 20động của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam có những đặc thù khác biệt với các ngành khác cũng như các nền kinh tế khác trên thế giới
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kiểm định giả thuyết và kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết quả nghiên cứu và một số gợi ý
Trang 21CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trong chương 1 tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Tiếp theo trong chương 2 tác giả sẽ trình bày tổng quát các khái niệm về quản trị vốn luân chuyển, các nghiên cứu trước và bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi Hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây có liên quan đến nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển, vì thế tác giả tiến hành phân tích, thừa hưởng mô hình và từ đó thiết lập các giả thiết nghiên cứu Đồng thời xây dựng mô hình nghiên cứu quản trị vốn luân chuyển tác động đến khả năng sinh lợi
2.1 Lý thuyết về quản trị vốn luân chuyển và tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi
2.1.1 Quản trị vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển được định nghĩa là khoản chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Theo Phan Đình Nguyên (2013), biểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn luân chuyển là tài sản lưu động Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Vốn luân chuyển theo nghĩa rộng là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, là những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của công ty Trong mỗi chu kỳ kinh doanh, chúng chuyển hoá qua tất cả các dạng tồn tại từ tiền mặt đến tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái cơ bản ban đầu là tiền mặt
Với sự chuyển hoá nhanh như vậy, các hoạt động quản trị vốn luân chuyển chiếm gần như phần lớn thời gian và tâm trí của các nhà quản trị tài chính Chính sách vốn luân chuyển hiệu quả phải đảm bảo giảm tối thiểu thời gian từ khi trả tiền mua nguyên vật liệu đến khi thu tiền bán tín dụng Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt bao gồm khoảng thời gian từ khi công ty thanh toán các khoản nợ đến khi thu tiền mặt Trong khoảng thời gian đó, có các yếu tố sau đây:
Trang 22- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ITID): là thời gian bình quân cần thiết để chuyển hoá nguyên vật liệu thành sản phẩm cuối cùng và bán cho người tiêu dùng Chi tiết
ra, khoảng thời gian này gồm thời gian bình quân nguyên vật liệu ở trong kho, toàn
bộ thời gian chu kỳ sản xuất, thời gian bình quân sản phẩm tồn kho
- Kỳ thu tiền bình quân (ACP): là khoảng thời gian để chuyển khoản phải thu thành tiền mặt, nghĩa là thời gian cần thiết để thu tiền từ khách hàng kể từ thời điểm ghi hóa đơn Có thể ước lượng được kỳ thu tiền bình quân, hay còn gọi là số ngày bán hàng Cũng có thể tính bằng cách chia khoản phải thu cho doanh số bán tín dụng bình quân mỗi ngày
- Kỳ thanh toán bình quân (APP): là độ dài thời gian từ khi mua nguyên vật liệu hay thuê lao động đến khi thanh toán cho họ
- Chu kỳ chuyển luân chuyển tiền mặt (CCC): bằng tổng thời gian từ khi chi tiền mặt đến khi nhận tiền mặt Gitman (1974) đã kết luận rằng CCC là một thành phần quan trọng nhất trong việc quản trị vốn luân chuyển Theo Jordan (2003), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được tính theo công thức sau: CCC = ACP + ITID – APP Mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh được mô tả trong sơ
đồ sau:
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thanh toán bình quân Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
Thời gian
Tiền mặt trả chi hàng tồn Chu kỳ kinh doanh
Tiền mặt nhận
Hình 2.1 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh (Jordan, 2003)
Trang 232.1.2 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Theo Afza và Nazir (2007), quản trị vốn luân chuyển là một phần quan trọng trong công việc của nhà quản lý và có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Có nhiều tỷ số đặt ra để đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Theo Nguyễn Minh Kiều (2012) tỷ số khả năng sinh lợi được thiết kế nhằm đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ở từng góc độ khác nhau tùy theo mục tiêu của nhà phân tích Một số chỉ tiêu dùng để đo lường khả năng sinh lợi như sau:
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA – Return on assets)
ROA là một chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty,
nó cho biết khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty ROA của các công ty niêm yết có thể khác nhau và phụ thuộc nhiều vào ngành Chỉ số này tương đối phổ biến
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity)
ROE là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu, tính được bao nhiêu đồng lợi nhuận được sinh ra trên một đồng vốn chủ sở hữu ROE càng cao, cổ phiếu đó càng nhận được sự quan tâm của nhà đầu tư
- Tỷ suất EBITDA/Tổng tài sản (EBITDA Return On Assets Ratio)
Trang 24Tỷ số này cho biết 1 đồng tài sản thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Cách tính này phản ánh một cách rõ ràng hơn về tình hình hoạt động của công ty vì nó đã loại bỏ các khoản chi phí có thể che đi những bước tiến trong kinh doanh Chỉ số này cũng rất hữu dụng trong việc đánh giá các công ty có cơ cấu vốn, mức thuế và chính sách khấu hao khác nhau Dựa vào chỉ số này, các nhà đầu tư có thể xác định được lượng tiền mà một công ty mới mở hoặc công ty vừa cơ cấu lại có thể tạo ra trước khi thanh toán cho chủ nợ và cơ quan thuế
- Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh trên tổng tài sản trừ tài sản tài chính
Theo Albert Amponash Addae & Nyarko-Baasi (2013) lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh trên tổng tài sản trừ tài sản tài chính (GPA) được tính bằng công thức sau:
Trong đó:
Tài sản tài chính là những tài sản có giá trị không dựa vào nội dung vật chất của nó (giống như bất động sản gồm nhà cửa, đất đai) mà dựa vào các quan hệ trên thị trường Nó bao gồm các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi ngân hàng, tiền tệ và các giấy tờ có giá khác
GPA là chỉ tiêu gắn liền với hoạt động “thành công” hay “thất bại” của hoạt động kinh doanh, không tính đến hoạt động tài chính và chỉ tiêu này có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu hoạt động khác của doanh nghiệp
2.1.3 Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
2.1.3.1 Tác động của quản trị khoản phải thu đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
GPA =
Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán Tổng tài sản – Tài sản tài chính
Trang 25Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Hầu hết, các doanh nghiệp đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ đó có thể thu hồi được công nợ khó đòi Việc kiểm soát khoản phải thu liên quan đến khả năng sinh lợi cũng như rủi ro của doanh nghiệp
Có hai trường hợp xảy ra khi bán chịu hàng hóa, thứ nhất nếu không bán chịu hàng hóa sẽ mất cơ hội bán hàng, từ đó lợi nhuận sẽ giảm Còn nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì sẽ phát sinh nguy cơ tồn tại các khoản nợ khó đòi Dưới góc độ quản trị, các giám đốc tài chính có thể gia tăng giá trị cho vốn cổ đông bằng cách tác động đến việc đầu tư vốn luân chuyển vào các khoản phải thu Nếu quản trị tốt khoản phải thu sẽ làm tăng giá trị cổ đông, quản trị kém hiệu quả sẽ có tác dụng ngược lại
Các yếu tố tác động đến khoản phải thu thường là giá bán, khối lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính Giám đốc tài chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính cần xem xét thận trọng với sự đánh đổi này
2.1.3.2 Tác động của quản trị hàng tồn kho đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu và tồn kho công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất
Hàng tồn kho là một tất yếu khách quan, không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng tồn kho đồng nghĩa với việc “chiếm giữ vốn” hoạt động Quản
Trang 26trị hàng tồn kho vì thế có vai trò quan trọng trong việc quản lý dòng tiền của công
ty Đối với các doanh nghiệp ngành bất động sản, việc hàng tồn kho tăng cao là dấu hiệu xấu cho thấy đầu ra của sản phẩm khó khăn, làm giảm khả năng sinh lợi của doanh nghiệp vì chôn vốn quá lâu đồng thời phải mang gánh nặng nợ vay rất lớn Doanh nghiệp trong ngành bất động sản thường có hàng tồn kho cao hơn so với các ngành khác vì vòng quay bất động sản vốn khá chậm Hơn nữa, do tính đặc thù của mặt hàng này trong nhiều trường hợp căn hộ, đất nền sau khi bán nhưng vẫn không thể hạch toán vào doanh thu, do vậy hàng tồn kho vẫn hiện diện trên báo cáo tài chính Do đó, các nhà quản lý cần phải kiểm soát chặt chẽ lượng hàng tồn kho cũng như kỳ luân chuyển hàng tồn kho để giảm thiểu ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
2.1.3.3 Tác động của quản trị khoản phải trả đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Không chỉ quản trị không tốt các khoản phải thu mà ngay cả yếu kém trong quản trị các khoản phải trả cũng có thể trở thành nguy cơ dẫn một công ty đến chỗ phá sản Gánh nặng nợ nần do mua quá nhiều trong khi không thể đẩy mạnh doanh thu bán hàng và không có biện pháp gia tăng dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh sẽ làm công ty suy yếu về tài chính và thiếu hụt nguồn tiền trả nợ người bán
Các khoản phải trả đối với doanh nghiệp bất động sản thường là trả nợ vay, hoặc trả chi phí mua nguyên vật liệu xây dựng Quản trị khoản phải trả liên quan đến khả năng thương thảo hợp đồng về những điều khoản thanh toán với nhà cung cấp Cần lưu ý rằng khi thương lượng các điều khoản thanh toán, giá cả thấp có thể không mang lại lợi ích cao nhất mà điều khoản thanh toán linh hoạt có thể cung cấp nhiều lợi thế hơn cho dòng tiền mặt của công ty Khi doanh nghiệp thanh toán sớm có thể lợi hơn so với thanh toán đúng hạn hoặc thanh toán chậm kèm các hình phạt về lãi suất Điều đó cho thấy khi doanh nghiệp kéo dài thời gian thanh toán sẽ làm giảm
áp lực cho dòng tiền hoạt động, từ đó làm giảm chi phí sử dụng vốn, làm tăng lợi nhuận Tuy nhiên, nó cũng có mặt trái khi kéo dài thời gian thanh toán có thể ảnh hưởng đến uy tín và khả năng sinh lợi của công ty
Trang 272.1.3.4 Tác động của chu kỳ luân chuyển tiền mặt đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Theo quan điểm truyền thống về tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến khả năng sinh lợi thì trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, một chu kỳ chuyển đổi tiền mặt dài hơn sẽ làm tổn hại đến lợi nhuận của công ty Việc rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt sẽ làm tăng lợi nhuận của công ty bởi vì chu kỳ chuyển đổi tiền mặt càng dài thì nhu cầu tài trợ bên ngoài với chi phí cao càng lớn Nói cách khác, một chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ngắn hơn sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của công ty
vì nó cải thiện hiệu quả của việc sử dụng vốn luân chuyển Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có thể được rút ngắn bằng cách giảm thời gian chuyển đổi hàng tồn kho qua việc xử lý và bán hàng hóa nhanh hơn hoặc bằng cách giảm thời gian thu tiền khách hàng qua việc tăng tốc thu nợ hoặc bằng cách kéo dài thời gian thanh toán qua việc trì hoãn trả nợ cho nhà cung cấp
Mặt khác, việc rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt cũng có thể gây thiệt hại cho công ty Vì khi giảm thời gian thu tiền khách hàng, công ty sẽ vô tình đánh mất các khách hàng có khả năng tín dụng tốt; giảm thời gian chuyển đổi hàng tồn kho sẽ dẫn đến việc nhường khách hàng cho đối thủ cạnh tranh; đồng thời khi kéo dài thời gian trả nợ, công ty có thể mất uy tín và các khoản chiết khấu nếu thanh toán sớm
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Các nhà nghiên cứu xem xét sự tác động giữa độ dài chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra sự tác động này đều cho thấy có một sự tác động ngược chiều có ý nghĩa thống
kê
Theo Ahmad Ahmadpour và ctg (2012), nghiên cứu về sự tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của công ty Trong bài nghiên cứu này, nhóm tác giả đã chọn mẫu của 112 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tehran từ năm 2000-2009 Nhóm tác giả đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của các biến khác nhau của quản trị vốn luân chuyển bao gồm kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn
Trang 28kho, kỳ thanh toán bình quân và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đối với khả năng sinh lợi của các công ty ở Iran Biến phụ thuộc đại diện cho khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là biến lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Các biến độc lập ảnh hưởng đến ROE được tác giả lựa chọn đưa vào mô hình là kỳ thu tiền bình quân (ACP), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ITID), kỳ thanh toán bình quân (APP), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), tỷ lệ thanh toán hiện thời (CR), tỷ lệ nợ (DR), quy mô doanh nghiệp (SIZE) và tỷ lệ tài sản tài chính trên tổng tài sản (FATA) Kết quả cho thấy rằng có một sự tác động tiêu cực mạnh mẽ giữa các thành phần của quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Tỷ lệ thanh toán hiện thời và tỷ
lệ nợ có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi, trong khi đó quy mô doanh nghiệp
và tỷ số tài sản tài chính có sự tác động tiêu cực Mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:
ROEit = βo + β1(ACPit) + β2(ITIDit) + β3(APPit) + β4(CCCit) + β5(CRit) + β6(DRit) +
β7(SIZEit) + β8(FATAit) + εit
Đồng quan điểm với Ahmad Ahmadpour (2012), nghiên cứu của nhóm tác giả Adeel Mumtaz và ctg (2011) cũng cho rằng có tồn tại sự tác động tiêu cực giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Cụ thể, nhóm tác giả nghiên cứu một mẫu gồm 22 doanh nghiệp ngành hóa học cho giai đoạn từ năm 2005-2010 Các biến độc lập được sử dụng trong nghiên cứu gồm doanh số bán hàng (SALE), quy mô doanh nghiệp (SIZE), kỳ thu tiền bình quân (NDR), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (NDI), đòn bẩy (LEV), vốn chủ sở hữu (EQUITY) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Biến lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) được sử dụng để đại diện cho khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các biến doanh số bán hàng, quy mô doanh nghiệp, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, hàng tồn kho, GDP và vốn chủ sở hữu có mối quan hệ đồng biến với ROA, trong khi đó,
kỳ thu tiền bình quân và đòn bẩy tài chính có mối quan hệ nghịch biến với ROA Điểm hạn chế của nghiên cứu này là mẫu điều tra quá nhỏ, giai đoạn cũng không đủ dài nên có thể không khái quát được hết đặc điểm của quản trị vốn luân chuyển đối với ngành hóa học Mô hình nghiên cứu được nhóm tác giả đưa ra cụ thể như sau:
Trang 29ROAit = β0 + β1SALEit + β2SIZEit + β3NDRit + β4NDIit + β5LEVit + β6EQUITYit +
β7GDPi + εit
Trong nghiên cứu của Mustafa Afeef (2011) về tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của 40 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị trường chứng khoán Pakistan giai đoạn 2003-2008 Biến đại diện cho khả năng sinh lợi được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), giống với biến phụ thuộc trong các nghiên cứu trước như Adeel Mumtaz và ctg (2011), Sajid Gul và ctg (2013) Tuy nhiên, biến ROA được tác giả tính theo hai biến riêng, đó là tỷ lệ thu nhập trước thuế và lãi vay chia cho tổng tài sản và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (OPS) được tính bằng chia lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cho doanh thu ròng Các biến độc lập gồm kỳ thu tiền bình quân (RCP), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ICP), kỳ thanh toán bình quân (PDP), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), tỷ lệ thanh toán hiện thời (CR), quy mô doanh nghiệp (LNS), đòn bẩy (FL) Kết quả nghiên cứu cho thấy, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân có tác động tiêu cực đến ROA, hàm ý rằng để tăng thêm lợi nhuận, kỳ luân chuyển hàng tồn kho phải được giữ càng ngắn càng tốt Tương tự, biến kỳ thu tiền bình quân cũng có tác động tiêu cực đến ROA, cho thấy rằng việc kỳ thu tiền đúng thời hạn sẽ tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Trong khi đó, không tìm thấy sự tác động quan trọng giữa ROA và kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tỷ lệ thanh toán hiện thời Mô hình nghiên cứu như sau:
ROAit = β0 + β1RCPit + β2ICPit + β3PDPit + β4CCCit + β5CRit + β6LNSit + β7FLit + εit Giống với hướng nghiên cứu của Mustafa Afeef (2011), Sajid Gul và ctg (2013) cũng tiến hành nghiên cứu về tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Pakistan trong giai đoạn 2006-2012 Tác giả sử dụng biến lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) làm biến đại diện cho khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Các biến độc lập gồm các thành phần của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độ phát triển (GROWTH) tỷ lệ nợ (DR) Kết quả cho thấy số ngày của khoản phải trả có tác động tích cực đến lợi
Trang 30nhuận, trong khi vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và CCC có tác động tiêu cực với khả năng sinh lợi Mặt khác, biến quy mô doanh nghiệp và tăng trưởng doanh số bán hàng có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận Trong khi đó, tỷ lệ
nợ có tác động tiêu cực đến lợi nhuận Nhóm tác giả đề xuất bốn mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:
ROAit = β0 + β1ACPit + β2SIZEit + β3GROWTHit + β4DRit + εit (1)
ROAit = β0 + β1INVit + β2SIZEit + β3GROWTHit + β4DRit + εit (2)
ROAit = β0 + β1APPit + β2SIZEit + β3GROWTHit + β4DRit + εit (3)
ROAit = β0 + β1CCCit + β2SIZEit + β3GROWTHit + β4DRit + εit (4)
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007) tiến hành nghiên cứu 8.872 công ty vừa và nhỏ ở Tây Ban Nha giai đoạn 1996-2002 bằng cách sử dụng
mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên, hiệu ứng cố định và phân tích đa biến nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của quản trị vốn luân chuyển (số ngày khoản phải thu, số ngày khoản phải trả, số ngày hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt) lên lợi nhuận (tỷ suất sinh lợi trên tài sản) Để loại bỏ các vấn đề của biến nội sinh Garcia-Teruel, Solano sử dụng các biến công cụ, đặc biệt độ trễ bậc 1 của
số ngày phải thu, số ngày hàng tồn kho, số ngày khoản phải trả và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được sử dụng như các biến công cụ Các nghiên cứu trước đây hầu hết chưa đi sâu và chia doanh nghiệp thành hai loại là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn Điểm khác biệt thứ hai, bài nghiên cứu thực hiện kiểm định tính chắc chắn của kết quả được thực hiện cho vấn đề nội sinh có thể xảy ra, mục đích là để chắc rằng mối quan hệ tìm được trong quá trình phân tích là do tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt lên lợi nhuận chứ không phải do ngược lại Biến phụ thuộc đại diện cho khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là ROA (lợi nhuận trước thuế và lãi vay chia cho tổng tài sản) Các biến độc lập gồm kỳ thu tiền bình quân (AR), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (INV), kỳ thanh toán bình quân (AP), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độ tăng trưởng doanh thu (SGROW), đòn bẩy (DEBT) Kết quả nghiên cứu giống như các nghiên cứu trước cho các công ty lớn (Ahmad Ahmadpour và ctg (2012); Adeel Mumtaz; Salman,
Trang 31AY và ctg 2014) tức là tồn tại sự tác động ngược chiều giữa lợi nhuận và số ngày khoản phải thu, số ngày hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Hàm ý rằng, doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận cho công ty bằng cách giảm kỳ thu tiền bình quân và hàng tồn kho cũng như rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:
ROAit = β0 + β1ARit + β2SIZEit + β3SGROWit + β4DEBTit + β5GDPGRit+ εit (1) ROAit = β0 + β1INVit + β2SIZEit + β3SGROWit + β4DEBTit + β5GDPGRit + εit (2) ROAit = β0 + β1APit + β2SIZEit + β3SGROWit + β4DEBTit + β5GDPGRit + εit (3) ROAit = β0 + β1CCCit + β2SIZEit + β3SGROWit + β4DEBTit + β5GDPGRit + εit (4) Ching, Novazzi, Gerab (2011) nghiên cứu về tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết ở Brazin giai đoạn 2005-2009 bằng cách sử dụng hồi quy đa biến tuyến tính, phân tích phương sai ANOVA Điểm mới của nghiên cứu này là phân chia doanh nghiệp thành hai nhóm: thâm dụng vốn luân chuyển (nếu có tài sản ngắn hạn chiếm hơn 50% tổng tài sản như các công ty may mặc, hàng tiêu dùng) và thâm dụng vốn cố định (có tài sản ngắn hạn nhỏ hơn 50% tổng tài sản như các công ty sản xuất thép, khai thác và lọc hóa dầu) Mục đích là để kiểm tra xem liệu có sự khác biệt nào giữa khả năng sinh lợi và quản trị vốn luân chuyển trong hai nhóm doanh nghiệp này hay không Các biến độc lập được sử dụng trong bài là số ngày hàng tồn kho bình quân (DI), tỷ lệ nợ (DR), số ngày vốn luân chuyển (DWC), số ngày khoản phải thu bình quân (DAR) Biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) Kết quả cho thấy tồn tại tác động ngược chiều của hiệu quả chuyển đổi tiền mặt, tỷ lệ nợ đến lợi nhuận Đối với các công ty thâm dụng vốn luân chuyển, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và số ngày hàng tồn kho có tác động mạnh đến ROS Trong khi đó, đối với các công ty thâm dụng vốn cố định, số ngày vốn luân chuyển trung bình có tác động mạnh đến ROS, còn tỷ lệ nợ lại tác động đến ROA Hàm ý rằng việc quản trị vốn luân chuyển có vai trò quan trọng như nhau đối với công ty thâm dụng vốn luân chuyển và thâm dụng vốn cố định, quản trị hàng tồn kho cũng như chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến một mức độ tối ưu sẽ mang
Trang 32lại lợi nhuận nhiều hơn cho công ty thâm dụng vốn luân chuyển, trong khi số ngày vốn luân chuyển và tỷ lệ nợ mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho công ty thâm dụng vốn cố định Mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:
sự cởi mở của nền kinh tế (OPE) được đo bằng xuất khẩu cộng nhập khẩu chia cho GDP) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tác động ngược chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, quy mô doanh nghiệp đến GPA, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ tài sản tài chính trên tổng tài sản có tác động cùng chiều đến GPA Điểm hạn chế của nghiên cứu này là chưa phân tích cụ thể một ngành riêng biệt, mặc dù hướng nghiên cứu các doanh nghiệp ở thị trường mới nổi được xem là một hướng đi mới và có thể phát triển thêm Mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:
GPAit = αi + β1ARit + β2SIZEit + β3FAit + β4SGit + β5GDPit+ β6CPIit + β7Polrit +
β8OPEit + λit +μit (1)
Trang 33GPAit = αi + β1APit + β2SIZEit + β3FAit + β4SGit + β5GDPit+ β6CPIit + β7Polrit +
là tỷ lệ lợi nhuận hoạt động gộp (GOP), các biến độc lập là kỳ thu tiền (RP), kỳ lưu kho (IP), kỳ phải trả (PP), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và các biến kiểm soát gổm quy mô công ty (SIZE), tỷ số nợ (DR), tỷ số tài sản tài chính (FAR), tỷ số thanh toán hiện hành (CR) Kết quả cho thấy việc quản trị vốn luân chuyển hiệu quả bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ lưu kho sẽ gia tăng khả năng sinh lợi cho các doanh nghiệp Nhóm tác giả còn nghiên cứu mối quan hệ này ở một số ngành khác nhau và kết quả cho thấy do đặc điểm ngành khác nhau thì mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũng khác nhau Bốn mô hình được nhóm tác giả đề xuất như sau:
GOP = β0 + β1RPit + β2SIZEit + β3LEVit + β4FARit+ β5CRit + εit (1)
GOP = β0 + β1IPit + β2SIZEit + β3LEVit + β4FARit+ β5CRit + εit (2)
GOP = β0 + β1PPit + β2SIZEit + β3LEVit + β4FARit+ β5CRit + εit (3)
GOP = β0 + β1CCCit + β2SIZEit + β3LEVit + β4FARit+ β5CRit + εit (4)
Trang 34Bảng 2.1 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu các công trình trước
NC
Biến
phụ thuộc nhuận Lợi
trên vốn chủ
Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROA Adeel Mumtaz và ctg
ROA Mustafa Afeef (2011)
Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên TTCK Pakistan
ROA Sajid Gul và ctg (2013)
Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp trên TTCK Karachi
ROA
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish
LN gộp
từ HĐKD trên tổng TS
GPA
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
GOP
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
Lợi nhuận trên doanh thu
ROS Hong Yuh Ching và ctg
(2011)
Tác động của quản trị vốn lưu chuyển đến lợi nhuận của các công ty niêm yết trên TTCK Brazilian
Trang 35
ACP Ahmad Ahmadpour và ctg
(2012)
Nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm
DN ngành hóa học trên TTCK Pakistan
(-)
RCP Mustafa Afeef (2011)
Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên TTCK Pakistan
(-)
ACP Sajid Gul và ctg (2013)
Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp trên TTCK Karachi
(-)
AR
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
(-)
AR
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish (-)
RP
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
(-)
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
ITID Ahmad Ahmadpour, và ctg
(2012)
Nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm
DN ngành hóa học trên TTCK Pakistan
(+)
ICP Mustafa Afeef (2011)
Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên TTCK Pakistan
(-)
INV Sajid Gul và ctg (2013)
Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp trên TTCK Karachi
(-)
Trang 36Invit
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thị trường mới nổi ở Ghana
(-)
IP
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
(-)
INV
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish
(-)
Kỳ thanh toán bình quân
APP Ahmad Ahmadpour và ctg
(2012)
Nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm
(N/A)
APP Sajid Gul và ctg (2013)
Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp trên TTCK Karachi
(+)
Ap
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
(-)
PP
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
(-)
AP
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish
(-)
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
CCC Ahmad Ahmadpour và ctg
(2012)
Nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm
(N/A)
Trang 37CCC Sajid Gul và ctg (2013)
Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp trên TTCK Karachi
(-)
CCC
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
(-)
CCC
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
(-)
CCC
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish
(-)
DWC
Hong Yuh Ching, Ayrton Novazzi, Fábio Gerab (2011)
Tác động của quản trị vốn lưu chuyển đến lợi nhuận của các công ty niêm yết trên TTCK Brazilian
CR Ahmad Ahmadpour và ctg
(2012)
Nghiên cứu về sự tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở Tehran
(+)
CR
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
N/A
CR Mustafa Afeef (2011)
Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên TTCK Pakistan
(+)
DR Sajid Gul và ctg (2013)
Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp trên TTCK Karachi
(-)
Quy mô doanh nghiệp
SIZE Ahmad Ahmadpour và ctg
(2012)
Nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm
ở Tehran
(-)
Trang 38
Adeel Mumtaz và ctg (2011)
Tác động của vốn luân chuyển đến hiệu suất của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các
DN ngành hóa học trên TTCK Pakistan
(+)
SIZE
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
(-)
LNS Mustafa Afeef (2011)
Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên TTCK Pakistan
N/A
SIZE Sajid Gul và ctg (2013)
Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp trên TTCK Karachi
(+)
SIZE
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
(+)
SIZE
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish
(+)
Tỷ số tài chính trên tổng tài sản
FATA Ahmad Ahmadpour và ctg
(2012)
Nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm
ở Tehran
(-)
FAR
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
N/A
FA
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thị trường mới nổi ở Ghana
(+)
Doanh
số bán hàng
SALE Adeel Mumtaz và ctg
(+)
Đòn bẩy LEV
Adeel Mumtaz và ctg (2011)
Tác động của vốn luân chuyển đến hiệu suất của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các
DN ngành hóa học trên TTCK Pakistan
(-)
Trang 39LEV
Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014)
Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam
N/A
FL (Finan cial Levera ge)
Mustafa Afeef (2011)
Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên TTCK Pakistan
N/A
DEBT
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish N/A
Vốn chủ sở hữu
EQUI
TY
Adeel Mumtaz và ctg (2011)
Tác động của vốn luân chuyển đến hiệu suất của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các
DN ngành hóa học trên TTCK Pakistan
(+)
Tổng sản phẩm quốc nội
(+)
GDP
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish N/A
GDP
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
(+)
Chỉ số giá tiêu dùng
CPI
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
N/A
Lãi suất ngân hàng
Polr
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
(+)
Chỉ số
mở của nền kinh tế
OPE
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
N/A
Trang 40Tốc độ phát triển
GRO WTH Sajid Gul và ctg (2013)
Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp trên TTCK Karachi
(+)
Tốc độ tăng trưởng doanh thu
SGRO
W
Pedro Juan García-Teruel, Pedro Martínez-Solano (2007)
Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên TTCK Spanish (+)
SG
Albert Amponsah Addae
và Michael Nyarko-Baasi (2013)
Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp trong thì trường mới nổi ở Ghana
mở rộng khi thêm biến GDP, lạm phát, lãi suất ngân hàng, chỉ số mở của nền kinh
tế Kết quả cho thấy, đa số các nhà nghiên cứu đều cho rằng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động ngược chiều với khả năng sinh lợi Riêng nghiên cứu của Mustafa Afeef (2011), cho rằng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt không tác động đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp