1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)

131 492 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC VĨNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP THCS

Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC SƠN

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 7 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Vĩnh

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại khoa Tâm lý - Giáo dục, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên em đã hoàn thành chương trình khoá

học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn “Quản lý

hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020”

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ sự biết ơn tới:

Ban chủ nhiệm Khoa, Hội đồng Đào tạo, Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình, quý báu của thầy giáo - Phó Giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Đức Sơn đã giúp đỡ em ngay từ ngày đầu hình thành ý tưởng đến khi hoàn thiện luận văn

Với tình cảm chân thành, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo Đoan Hùng - các đồng nghiệp của em,; các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường THCS huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ, cùng các bạn đồng nghiệp

và gia đình đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành việc học tập, thu thập và xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu của mình

Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Ngọc Vĩnh

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Những đóng góp mới của luận văn 7

9 Cấu trúc luận văn 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIÊNG ANH CẤP THCS THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020 9

1.1 Vài nét tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Quản lý nhà trường 14

1.2.4 Bồi dưỡng 17

1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 18

1.3.1 Bồi dưỡng giáo viên 18

1.3.2 Bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 21

Trang 6

iv

1.3.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 23

1.4 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên THCS 24

1.4.1 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên nói chung 24

1.4.2 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên THCS 25

1.4.3 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên dạy tiếng Anh ở trường THCS 25

1.5 Quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh cấp THCS 26

1.5.1 Sự cần thiết của việc BDGV tiếng Anh ở trường THCS hiện nay theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 26

1.5.2 Yêu cầu của công tác quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh ở trường THCS 29

1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động BD giáo viên Tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 33

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh cấp THCS 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020 36

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội và giáo dục THCS của huyện Đoan Hùng 36

2.1.1 Về địa lí và phát triển kinh tế xã hội 36

2.1.2 Thực trạng giáo dục THCS huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ 37

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng 42

2.2.1 Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên và trình độ đào tạo 42

2.2.2 Trình độ đội ngũ giáo viên Tiếng Anh 43

2.2.3 Nhận thức của giáo viên về dạy học tiếng Anh 46

2.2.4 Thực hiện chương trình, nội dung sách giáo khoa 46

2.2.5 Phương pháp giảng dạy môn tiếng Anh của giáo viên 47

Trang 7

v

2.2.6 Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học môn tiếng Anh 48

2.2.7 Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh 49

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng 49

2.3.1 Thực trạng định hướng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh ở trường THCS huyện Đoan Hùng 49

2.3.2 Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 50

2.4 Đánh giá chung 60

2.4.1 Những thuận lợi, khó khăn 61

2.4.2 Những điểm mạnh, điểm yếu 63

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP THCS Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020 65

3.1 Căn cứ pháp lý, thực tiễn và những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 65

3.1.1 Căn cứ vào văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT về chính sách phát triển giáo dục 65

3.1.2 Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục phổ thông của huyện Đoan Hùng 66

3.1.3 Căn cứ vào đặc thù giảng dạy bộ môn tiếng Anh 66

3.1.4 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 67

3.2 Các biện pháp quản lý công tác BDGV tiếng Anh cấp THCS huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ 70

3.2.1 Khảo sát, xác định nhu cầu bồi dưỡng thực tế và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hợp lý đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THCS huyện Đoan Hùng 70

Trang 8

vi

3.2.2 Xác định nội dung, hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng

Anh THCS 72

3.2.3 Phân cấp bồi dưỡng và lựa chọn ban tổ chức, chuyên gia, giảng viên cộng tác viên 84

3.2.4 Xác định điều kiện phục vụ công tác BDGV 91

3.2.5 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 92

3.2.6 Sử dụng kết quả đánh giá công tác bồi dưỡng vào hồ sơ giáo viên 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết, hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 9

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo SGK : Sách giáo khoa STK : Sách tham khảo TBDH : Thiết bị dạy học

THCS : Trung học cơ sở

Trang 10

v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THCS huyện Đoan Hùng năm

học 2014-2015 45Bảng 2.2 Tầm quan trọng của công tác BDGV dạy tiếng Anh 51Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả khảo sát, đánh giá năng lực tiếng Anh giáo

viên phổ thông tỉnh Phú Thọ 54Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả khảo sát, đánh giá năng lực tiếng Anh giáo

viên Tiểu học, THCS huyện Đoan Hùng 54Bảng 3.1 Ma trận bài kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh 80Bảng 3.2 Mức độ hợp lý và tính khả thi của các biện pháp 96

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Số lượng học sinh THCS huyện Đoan Hùng từ năm học

2012-2013 đến năm học 2014-2015 40Biểu đồ 2.2 Số lượng học sinh THCS huyện Đoan Hùng từ năm học

2012-2013 đến năm học 2014-2015 chia theo khối lớp 41Biểu đồ 2.3 Số lượng CBQL, GV, NV cấp THCS huyện Đoan Hùng

từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 41Biểu đồ 2.4 Phòng học phục vụ cho dạy và học cấp THCS huyện Đoan

Hùng từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 42Biểu đồ 2.5 Số lượng CBQL, GV, NV cấp THCS huyện Đoan Hùng

từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 43

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa

với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Để hội nhập với thế giới và đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, dạy và học ngoại ngữ trở thành nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết Dạy học ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh là nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên góp phần giúp học sinh, những công dân tương lai tiếp thu được những thành tựu khoa học, tinh hoa văn hóa thế giới trong thời kỳ hội nhập

Tiếng Anh, với tư cách là môn tiếng nước ngoài, là môn văn hóa cơ bản, bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông

Môn Tiếng Anh ở trường phổ thông cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hóa đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế

Với đặc trưng riêng, môn tiếng Anh góp phần cải tiến phương pháp dạy học, lồng ghép và chuyển tải nội dung của nhiều môn học khác ở trường phổ thông Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển nhân cách học sinh, giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông

1.2 Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả dạy và học môn tiếng

Anh là đội ngũ giáo viên Trong những năm qua, việc dạy học tiếng Anh ở các trường THCS đã đạt được những kết quả nhất định, chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh ở các trường THCS được nâng lên rõ rệt Tuy nhiên, vẫn còn một số

Trang 12

2

bất cập, tồn tại như học sinh chủ yếu nắm vững kiến thức ngữ pháp nhưng các

kỹ năng nghe, nói, khả năng giao tiếp còn nhiều hạn chế Nguyên nhân chính của tình trạng trên là do chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về đào tạo song chuẩn nghề nghiệp và năng lực ngoại ngữ còn khiêm tốn Trình độ ngôn ngữ, tin học và năng lực nghề nghiệp của giáo viên không đồng đều, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ngoại ngữ hiện nay theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT; một số giáo viên lớn tuổi còn chậm và bảo thủ trong việc đổi mới phương pháp Giáo viên dạy ngoại ngữ được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là đào tạo không chính quy cho nên năng lực ngoại ngữ còn hạn chế Nội dung và phương pháp dạy học còn nặng tính truyền thống, lạc hậu, thiên về dạy ngữ pháp, từ vựng, có xu hướng tập trung quá nhiều vào việc làm các bài tập viết không chú trọng rèn luyện kỹ năng phát âm đúng, các kỹ năng thực hành như nghe, nói, đọc, viết; thiếu rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh Một số giáo viên ngoại ngữ còn dạy theo hướng đối phó với điểm số, thi cử chưa có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, chưa kết hợp dạy học trên lớp với hướng dẫn tự học;

sử dụng trang thiết bị còn hạn chế Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là câu hỏi đặt ra đối với các nhà quản lý giáo dục?

Luật Giáo dục năm 2005 - Điều 72, mục 4 đã nêu rõ nhiệm vụ của nhà

giáo là: “Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,

trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học” [26]

Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa cao, trước đây do thiếu giáo viên nên

đã tuyển dụng một số giáo viên học hệ mở, hệ không chính quy, trình đội đầu vào, đầu ra thấp, kiến thức nghiệp vụ thiếu hệ thống, kỹ năng, phương pháp sư phạm còn hạn chế vì một số giáo viên không được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ sư phạm nên khó đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học mới

Trang 13

3

Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn còn nặng về lấy số lượng chưa thực sự quan tâm đến chất lượng, nhận thức của một bộ phận giáo viên về mục tiêu dạy và học ngoại ngữ chưa sát, đúng với tinh thần đổi mới

1.3. Tiếng Anh là ngôn ngữ Quốc tế, là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp đẩy nhanh quá trình hội nhập, hợp tác để phát triển đất nước Chính vì vậy, chất lượng dạy và học tiếng Anh từ lâu đã nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục và đào tạo và toàn xã hội Tuy nhiên, chất lượng dạy, học tiếng Anh ở các cơ sở giáo dục và đào tạo nói chung, trong đó có các trường Trung học

cơ sở nói riêng còn thấp Một trong những nguyên nhân của thực trạng vừa nêu là

do chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở còn

nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ (KTCNLNN) chung châu Âu Ngày 30 tháng 9

năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” với mục tiêu chung là: Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất

là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập,

tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ,

đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [10]

Theo Đề án, giáo viên dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc Tuy nhiên, trên thực tế thông qua các đợt khảo sát, số giáo viên THCS đạt chuẩn theo yêu cầu của KTCNLNN chung châu Âu đạt tỷ lệ rất thấp Điều này đặt ra yêu cầu đối với các trường THCS cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh của đơn vị

Trang 14

4

Bản thân từng là giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Anh nhiều năm và hiện nay đang phụ trách bộ môn Tiếng Anh tại phòng GD&ĐT huyện Đoan Hùng nên tôi có một số kinh nghiệm và điều kiện nghiên cứu đề tài này

Với lý do trên, tôi chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp mong muốn góp phần để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng, việc nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo

viên là việc làm hết sức cần thiết Vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động

bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THCS huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 góp phần phát triển đội ngũ giáo viên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên

Tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng

chuyên môn giáo viên tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Đoan Hùng nói riêng trong những năm qua đã được quan tâm chỉ đạo và đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn những hạn chế, bất cập so với yêu cầu của giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay

Nếu đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 Đồng thời xây dựng kế hoạch, chương trình và phương thức bồi dưỡng, bổ sung, hoàn thiện

Trang 15

5

được các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn tiếng Anh theo khung chuẩn trình độ 6 bậc châu Âu một cách phù hợp, sát với tình hình thực tế thì sẽ góp phần cải thiện, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh tại trường THCS huyện Đoan Hùng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

tiếng Anh ở trường trung học cơ sở

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

tiếng Anh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ và nêu nguyên nhân của thực trạng

4.3 Đề xuất một số biện pháp, bổ sung và hoàn thiện các biện pháp quản

lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng, chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh tại các trường THCS huyện Đoan Hùng

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng

giáo viên dạy tiếng Anh theo Đề án ngoại ngữ 2020 ở các trường THCS

6.2 Địa bàn nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại các trường THCS

huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ

6.3 Khách thể điều tra: Các trường THCS huyện Đoan Hùng (25 trường)

Giới hạn về khách thể điều tra: 52 cán bộ quản lý (Phòng GD&ĐT, CBQL các trường THCS); 54 giáo viên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp khái quát, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Đọc và nghiên cứu các văn bản về chủ trương chính sách của Nhà nước

và các văn bản của ngành giáo dục liên quan đến công tác bồi dưỡng giáo viên THCS đặc biệt là giáo viên tiếng Anh

Trang 16

7.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu

Sử dụng hệ thống bảng câu hỏi, các phiếu trưng cầu ý kiến với lãnh đạo, chuyên viên phụ trách bộ môn tiếng Anh phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý, các

tổ trưởng chuyên môn tiếng Anh các trường trung học cơ sở huyện Đoan Hùng nhằm thu thập số liệu về quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh của cán bộ quản lý các trường THCS huyện Đoan Hùng nhằm minh chứng được thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường THCS huyện Đoan Hùng

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tổ chức các hội thảo chuyên đề, gặp gỡ, trao đổi ý kiến một cách chính thức hoặc không chính thức với các chuyên gia (các cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạy tiếng Anh có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy tiếng Anh tại các trường THCS huyện Đoan Hùng) cụ thể như: trực tiếp thảo luận, trao đổi qua điện thoại, thư điện tử email về những vấn đề có liên quan đến nội dung quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THCS

Phương pháp này được sử dụng với mục đích tìm hiểu mức độ tán thành của các chuyên gia về các biện pháp dự kiến đề xuất, mức độ vận dụng của các biện pháp đó vào thực tế công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh Mặt khác, sử dụng phương pháp này để xem xét tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp quản lý được bổ sung sau khi hoàn chỉnh các biện pháp dự kiến

Trang 17

7

7.2.4 Phương pháp khảo nghiệm

Phương pháp này được sử dụng nhằm kiểm tra tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm được sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh của hiệu trưởng các trường THCS và cán bộ quản lý giáo dục huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

7.2.6 Phương pháp phỏng vấn sâu:

Phương pháp này nhằm lấy ý kiến của các nhà quản lí giáo dục, tổ trưởng chuyên môn, đội ngũ giáo viên tiếng Anh nhằm làm rõ thực trạng bồi dưỡng của giáo viên tiếng Anh cấp THCS

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác giả

xử lý số liệu, kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra, tính tần số xuất hiện và tỉ lệ phần trăm các nội dung trong phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THCS huyện Đoan Hùng

8 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn cung cấp một số thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh theo đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 tại các trường THCS huyện Đoan Hùng, rút ra những mặt mạnh để phát huy và phân tích những hạn chế của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THCS trong tình hình hiện nay Luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm ứng dụng vào công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THCS, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng dạy và học dạy bộ môn này ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đoan Hùng

Trang 18

8

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng

Anh cấp THCS theo Đề án ngoại ngữ 2020

Chương 2: Thực trạng dạy học tiếng Anh và quản lý hoạt động bồi

dưỡng giáo viên THCS ở huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng

Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng

Trang 19

1.1 Vài nét tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề

Từ xưa, người dân Việt Nam đã ý thức được rằng “ Không thầy đố mày làm nên” Trong lịch sử phát triển của xã hội, vai trò của người thầy giáo được ghi nhận như một công đức lớn

Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở người thầy phải được học tập, được

BD thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được nhiều hơn cho giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích lũy tri thức thì phải thường xuyên rèn luyện, BD và học tập suốt đời

Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề BD cán bộ luôn luôn được chú trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Người đã quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bước đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách mạng của Đảng

Các Nghị quyết Đại hội Đảng IV, V, đặc biệt là đường lối đổi mới do Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã tạo đà cho

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong đó có giáo dục Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa - giáo dục, BDGV Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tuy vậy, những vấn đề lý luận về BDGV vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn

Trang 20

10

Luật Giáo dục năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta, quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục Đối với các trường THCS, “Điều lệ trường Trung học phổ thông” là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên THPT theo phương châm đào tạo kết hợp với sử dụng; BDGV trên cơ sở đề cao việc tự BD và tự học của giáo viên

Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục được ban hành đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, BDGV trong đó có giáo viên dạy tiếng Anh ở các trường THCS theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài

Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Mục tiêu của

Đề án là:

"Xây dựng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng ĐNNG, cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội, vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng ĐNNG, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" [9, tr.1,2]

Trang 21

11

Ngày 22 tháng 10 năm 2009, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 30/2009/TT/BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT Văn bản này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình đánh giá xếp loại giáo viên trung học Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên trung học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy giáo viên là người tham gia quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường Vì thế, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên được nhiều tác giả quan tâm BDGV dạy tiếng Anh ở trường THCS sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển của giáo dục, phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Huyện Đoan Hùng đã xây dựng “Kế hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020”, Huyện ủy đã phê duyệt

Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 -2015” Vấn đề BDGV dạy tiếng Anh ở trường THCS chưa được bàn sâu, chưa có chiến lược dài hơi đối với công tác này

Trong thời gian qua để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

đã có một số công trình nghiên cứu về công tác quản lý giáo dục nhưng các đề tài này chủ yếu nghiên cứu về tổ chức quản lý quá trình GD&ĐT, về thực trạng

và các giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học ngoại ngữ tại các trường đại học, dạy học tiếng Anh tại các trường Tiểu học, THPT, trung tâm ngoại ngữ, các trung tâm giáo dục thường xuyên, nghiên cứu về tổ chức quản lý hoạt động

BDGV tiểu học chưa có đề tài nào nghiên cứu về Quản lý hoạt động bồi

dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020

là cấp học mà tiếng Anh là môn học chính khóa và là cơ sở cho các chương trình dạy học tiếng Anh cho học sinh ở cấp học cao hơn

Trang 22

mang tính đặc thù đó còn được gọi là hoạt động quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau, như:

- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể

quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [24, tr 7]

- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý

(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [24, tr 8]

- Quản lý là bảo đảm sự hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự

biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới [24, tr 8]

Theo Taylor W., Fredenck, tác giả của học thuật quản lý theo khoa học

thì: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó

hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [32]

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý như đã nêu ở trên, nhưng chúng ta có thể nhận thấy điểm chung của quản lý mà các khái niệm đã

đề cập là:

- Quản lý bao giờ cũng có mục tiêu Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội Đây là điểm hội tụ cho những hoạt động cùng nhau của nhiều người

Trang 23

13

- Quản lý là thực hiện những tác động hướng đích từ chủ thể đến đối tượng Yếu tố con người, trong đó người quản lý và người bị quản lý, giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

- Quản lý không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể mà còn là sự nhận thức và thực hiện hoạt động theo quy luật khách quan Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

Từ những dấu hiệu đặc trưng nêu trên, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng tổ hợp những cách thức, những phương pháp nhằm khai thác và sử dụng tối đa các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân cũng như của tổ chức, để đạt được mục tiêu

đã đề ra

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan của hệ thống Quản lý giáo dục vận dụng bốn chức năng quản lý: Lập kế hoạch; tổ chức triển khai kế hoạch; chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá để thực hiện nhiệm vụ công tác của mình

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho cả hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện nay [24, tr.30]

Vậy quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình hoạt động của người dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khác nhau trong

Trang 24

Như chúng ta đã đề cập ở trên, khái niệm "quản lý giáo dục” là một khái

niệm có nội hàm rộng hẹp khác nhau, tùy theo cách ta tiếp cận khái niệm “giáo

dục" từ góc độ nào Được hiểu theo nghĩa rộng nhất thì quản lý giáo dục là

quản lý mọi hoạt động trong xã hội, tác động một cách có mục đích và có kế hoạch vào toàn bộ các lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của chúng, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện, thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu phát triển về số lượng và chất lượng của sự nghiệp giáo dục theo phương hướng của mục tiêu giáo dục [1, tr 38]

Nếu chỉ đề cập tới hoạt động quản lý trong ngành GD&ĐT thì quản lý giáo dục được hiểu là quản lý hệ thống giáo dục từ Trung ương đến địa phương, bao gồm tất cả các ngành học, cấp học, trường học theo mục đích đặt ra cho các thời kỳ

Nếu thu hẹp khái niệm giáo dục trong phạm vi các hoạt động diễn ra trong các trường học và các cơ sở giáo dục thì quản lý giáo dục được hiểu là

quản lý nhà trường "Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách khoa học

đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể chất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới" [1, tr 40]

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục tổng thể, có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa

một quy luật tiến bộ xã hội là: "Thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả kinh

Trang 25

15

nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền thụ lại, đồng thời

phải làm phong phú những kinh nghiệm đó" [1, tr 45]

Trường học là tổ chức giáo dục trực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ đang lớn dần lên Nó là tế bào cơ sở, chủ chốt vừa là quản lý nhà nước, lại vừa

là một hệ thống độc lập, tự quản của xã hội Do đó, quản lý trường học vừa có tính nhà nước, vừa có tính xã hội

Trong thời đại hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để GD&ĐT thế hệ trẻ thành những người có tri thức, sức khỏe, phẩm chất chung của hệ thống giáo dục Từ đó ta thấy: Giáo dục nhà trường giữ vai trò trọng yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội, đặc biệt là đòi hỏi hàm lượng chất xám trong lao động ngày càng cao

Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựng một quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với học sinh và giáo viên Do con đường giáo dục lâu dài, do các tình huống trong đời sống nội tại, tâm hồn, đời sống tập thể trong trường có sự biến đổi liên tục nên nó đặt ra yêu cầu cao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức hợp lý các quá trình GD&ĐT, việc xây dựng CSVC kỹ thuật tổ chức sư phạm và các điều kiện khác của giáo viên và học sinh

Theo quan điểm của ông Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực

hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh"

[17, tr 34]

Quản lý trực tiếp trường học bao gồm các nội dung: quản lý quá trình dạy học, giáo dục, tài chính, CSVC, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục Trong đó quản lý dạy học, giáo dục là trọng tâm

Nhà quản lý ở mỗi loại hình nhà trường, mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo vận dụng khác nhau khi thực hiện nguyên lý giáo dục Tuy vậy, nhà quản lý

Trang 26

Trên cơ sở hoạch định các mục tiêu một cách cụ thể, quản lý nhà trường phải cụ thể hóa cho từng mục tiêu Những nội dung này là sức sống cho mục tiêu, là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực

Tóm lại, quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả; đó là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế của hệ thống giáo dục Đương nhiên quản lý nhà trường có liên quan hữu cơ với quản lý giáo dục Nhưng như ta biết, quản lý giáo dục bao gồm hai cấp độ: Quản lý cấp vĩ mô và quản lý cấp vi mô Quản lý cấp vĩ mô là quản lý hệ thống giáo dục quốc dân (trong các cấp từ Trung ương đến địa phương, còn quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường) Như vậy quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là nội dung quan trọng của quản lý nhà trường

Trên cơ sở đó, ta hiểu quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh) đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin ) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội ) nhằm đạt mục tiêu giáo dục

Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm

Trang 27

Có thể coi nhà trường là bộ mặt của hệ thống giáo dục quốc dân, các quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường Do đó, quản lý nhà trường, còn có nghĩa là tổ chức các lực lượng trong

và ngoài nhà trường biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực

1.2.4 Bồi dưỡng

UNESCO định nghĩa: “BD với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình

này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [dẫn theo 23]

Từ quan niệm trên, ta thấy:

- Đối tượng được BD là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định

- BD thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêu cầu mới của chuyên môn nghiệp vụ

- Mục đích BD nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm

BD thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm cho chúng phát

Trang 28

18

triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động Chính vì thế BD còn được gọi

là đào tạo lại

Theo xu hướng phát triển giáo dục là: “Giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời” thì việc đào tạo, BD và đào tạo lại là quá trình thống nhất BD và đào tạo là sự tiếp nối quá trình đào tạo BD và đào tạo lại tạo ra tiền đề về tiêu chuẩn cho quá trình đào tạo chính quy ở bậc cao hơn về trình độ chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể

1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

1.3.1 Bồi dưỡng giáo viên

BDGV là một nội dung trong công tác quản lý nhà trường của hiệu trưởng, đồng thời cũng là nội dung quản lý của các cấp quản lý giáo dục

- Chủ thể của hoạt động BD là giáo viên, những người đã được đào tạo

để có một trình độ chuyên môn nhất định

- BDGV thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy học và giáo dục

- Mục đích BDGV nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn,

họ có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng sư phạm sẵn có nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục và dạy học

BDGV là bổ sung những kiến thức còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho ĐNNG để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục

BDGV được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, các thuật ngữ này thể hiện tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc

Các loại hình BDGV bao gồm:

- Hoạt động BD chuẩn hóa và nâng chuẩn;

- Hoạt động BD thường xuyên theo chu kỳ;

Trang 29

19

- Hoạt động tự BD của cá nhân

Trong ba loại hình đó thì tự BD có vai trò quan trọng, nó quyết định chất lượng của hai loại hình kia và nó đem lại hiệu quả mong muốn

1.3.1.1 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên

Mục tiêu BDGV nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên và được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất kỳ loại hình BD nào đều không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có của mỗi giáo viên, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác BDGV nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- BD để chuẩn hóa trình độ được đào tạo (BD chuẩn hóa)

- BD để cập nhật kiến thức (BD thường xuyên)

- BD để dạy theo chương trình và SGK mới (BD thay sách)

- BD để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về đào tạo

- BDGV nhằm bổ sung những thiếu hụt về tri thức trên cơ sở nuôi dưỡng những tri thức cũ còn phù hợp với yêu cầu mới, điều chỉnh, sửa đổi những tri thức đã bị lạc hậu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để tiếp tục công tác tốt hơn

1.3.1.2 Nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên

1.3.1.3 Nội dung, đối tượng, phương pháp bồi dưỡng giáo viên

- Nội dung của BDGV là tiếp nối những tri thức đã được đào tạo ở trình

độ ban đầu chứ không phải là sự bất đầu Do đó nội dung BD phải phù hợp với mục tiêu và hình thức của từng loại hình BD

Trang 30

20

- Đối tượng tham gia BD là những người đã qua đào tạo và đang công tác tại các cơ sở giáo dục Tùy theo mục tiêu, loại hình BD mà đối tượng BD có thể khác nhau

- Thời gian BD là ngắn hạn, nếu là dài hạn thì được chia theo chu kỳ hay theo học kỳ Tùy theo nội dung BD để bố trí thời gian phù hợp với từng nội dung cần BD Thời điểm BD cũng tùy thuộc vào đối tượng và nội dung BD

BD nâng cao trình độ (chuẩn hóa hoặc trên chuẩn), có thể BD tập trung mỗi tháng một lần; BD thay sách, BD cập nhật kiến thức cho giáo viên thường được

tổ chức vào thời gian hè; BD thường xuyên có thể tổ chức mỗi tháng một đến hai lần

- Phương pháp BD đòi hỏi phải linh hoạt, mềm dẻo, tiếp cận với phương pháp dạy học cho người lớn và tập trung vào cách dạy tự học Phương tiện BD cũng rất phong phú, đa dạng, có thể sử dụng và khai thác từ nhiều kênh thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác BDGV Đặc biệt với loại hình tự BD, BD từ xa càng cần phải khai thác những tiến bộ khoa học trong công tác BD

1.3.1.4 Hình thức bồi dưỡng giáo viên

Thường có ba hình thức BDGV phổ biến là:

- BD tại chỗ: Tức là tổ chức BD ngay tại trường mà giáo viên đang công tác

- BD tập trung: BD theo khóa hay theo từng đợt tại cơ sở đào tạo hay cơ

sở BDGV hoặc theo cụm trường

- BD từ xa: Thông qua các phương tiện, công nghệ thông tin để hỗ trợ

Trang 31

21

quyết định, nó phụ thuộc vào ý thức tự BD của giáo viên Tuy nhiên, nếu chỉ tự

BD thôi thì chưa đủ mà phải biết kết hợp cùng giúp đỡ nhau học tập, học theo nhóm để học lẫn nhau, học từ học sinh thông qua thông tin phản hồi

Trong BD cũng như trong dạy học, việc tự học, tự BD (nội lực) chỉ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của thầy, của tổ chức (ngoại lực) và

có sự tác động đúng hướng của quản lý

1.3.1.5 Những yêu cầu của việc bồi dưỡng giáo viên

- BDGV phải căn cứ vào nhu cầu thực tế;

- BDGV phải căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và của giáo viên;

- BDGV phải đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương;

- BDGV phải gắn liền với hoạt động đào tạo, tự BD của giáo viên;

- BDGV phải mang tính toàn diện (đồng bộ cả về phẩm chất nhà giáo, chuyên môn, nghiệp vụ, cả về nội dung và phương pháp dạy học, )

Như vậy, công tác BDGV sẽ góp phần bồi đắp những kiến thức, kỹ năng còn thiếu hụt ở giáo viên để đáp ứng được những yêu cầu mới của GD&ĐT; Nuôi dưỡng, làm cho những tri thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ với nghề nghiệp thêm phát triển, tạo điều kiện cho giáo viên phát triển năng lực dạy học

Vì thế, công tác BDGV chỉ được thực hiện trên cơ sở giáo viên đã được đào tạo qua những lớp ngắn hạn hoặc dài hạn nhất định

1.3.2 Bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020:

- Đối với giáo viên tiếng Anh THCS bên cạnh việc đảm bảo các yêu cầu

về chuẩn giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT; đáp ứng yêu cầu trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo Điều lệ trường trung học, giáo viên tiếng Anh THCS phải có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu theo Khung năng lực ngoại ngữ châu Âu và sau này

là Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam; có năng lực, nghiệp vụ phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đổi mới

Trang 32

22

Theo quy định của Đề án này, giáo viên các cấp tham gia giảng dạy phải đạt trình độ năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiếu chung châu Âu Cụ thể, đối với giáo viên dạy tiếng Anh ở bậc Tiểu học và THCS phải đạt trình độ B2, còn giáo viên THPT, GDTX phải đạt chuẩn C1…

Giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo KNLNN được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực và khảo sát, đánh giá năng lực ngoại ngữ sau mỗi khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ tại các trường tiểu học và THCS đã đạt năng lực B1 được bồi dưỡng 1 lần để nâng cao năng lực ngoại ngữ từ B1 lên B2 sau khóa bồi dưỡng được tham gia khảo sát 01 lần Sau khi được tham gia bồi dưỡng mà chưa đạt yêu cầu thì giáo viên phải tự bố trí thời gian, kinh phí để tự bồi dưỡng và tham gia khảo sát Giáo viên đạt năng lực A2 phải có kế hoạch vừa giảng dạy, vừa tự ôn tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ của mình, tự lo kinh phí dự khảo sát để đạt tối thiểu năng lực B1 Đối với giáo viên đạt A1 (thấp hơn 3 bậc so với cấp dạy tiểu học và THCS) không được bố trí giảng dạy trong những năm học tiếp theo để có kế hoạch tự

đi học, đi đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ nhằm đạt được năng lực B1 Kinh phí đi học và phí dự khảo sát để đạt năng lực ngoại ngữ B1

do giáo viên tự túc Khi đạt chuẩn năng lực theo KNLNN tương ứng cấp dạy, giáo viên được tham dự lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và được tham dự 01 lần bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin

Như vậy, với kế hoạch và quy định cụ thể giáo viên tiếng Anh đã xác định được đích cũng như động lực để tự nâng cao, trau dồi kiến thức và đối tượng được thụ hưởng chính là học sinh Việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn qua việc tham gia những khóa đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh

Việc tham dự những kỳ khảo sát, đánh giá năng lực giúp giáo viên hiểu

rõ công việc mình làm, giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức cho

Trang 33

23

học sinh mà còn phải biết chủ động làm mới kiến thức cũng như nâng cao trình

độ chuyên môn Bồi dưỡng nâng cao năng lực người dạy là nội dung quan trọng, cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh góp phần

thực hiện có hiệu quả, chất lượng Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020

1.3.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Chức năng quản lý giáo dục là các dạng hoạt động xác định được chuyên môn hóa, nhờ đó mà chủ thể quản lý tác động lên đối tượng để thực hiện mục tiêu Theo quan điểm phổ biến hiện nay, quản lý BDGV là một bộ phận của quản lý giáo dục Do đó, quản lý BDGV là hệ thống gồm bốn chức năng

- Lập kế hoạch BDGV: Kế hoạch hóa là khâu đầu tiên của chu trình quản

lý Nội dung chủ yếu là xác định mục tiêu đối với hoạt động BD, xác định và đảm bảo các nguồn lực phục vụ hoạt động BDGV, lựa chọn các phương án, biện pháp, thời gian, thời điểm tốt nhất phù hợp với điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động BD đạt kết quả tốt nhất

- Tổ chức triển khai hoạt động BD: Tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyển hóa những mục đích, mục tiêu BDGV được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực Qua việc tổ chức triển khai mà tạo ra mối quan hệ giữa các đơn vị trường học, các bộ phận liên quan trong hoạt động BDGV được liên kết thành một bộ máy thống nhất, chặt chẽ và nhà quản lý có thể điều phối các nguồn lực phục vụ cho công tác bồi dưỡng Phương pháp làm việc của cán bộ quản lý có ý nghĩa quyết định cho việc chuyển hóa kế hoạch quản lý hoạt động BDGV thành hiện thực

- Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động BDGV Sau khi lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy, khâu vận hành, điều khiển hệ thống là cốt lõi của công tác quản lý Nội dung của chức năng này là liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao để đạt được mục tiêu của hoạt động BDGV

Trang 34

24

- Kiểm tra là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung và trong quản lý hoạt động BDGV nói riêng Kiểm tra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược, là nhận thông tin phản hồi của đối tượng quản lý và là khâu không thể thiếu trong quản lý Muốn biết quyết định quản lý có phù hợp không, có hiệu lực không thì phải kiểm tra Thông qua kiểm tra, cán bộ quản lý đánh giá được thành tựu hoạt động của công tác BD, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời nội dung phương pháp, hình thức BD cho phù hợp, đúng hướng

Từ những cơ sở lý luận nêu trên ta có thể khái quát: Quản lý công tác BDGV là một trong những hoạt động của quản lý giáo dục, là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục tới khách thể quản lý, tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, BD tư tưởng, tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực sư phạm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT

1.4 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên THCS

1.4.1 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên nói chung

Xuất phát từ đặc tính của đối tượng lao động và công cụ, lao động của người giáo viên có những đặc trưng sau:

- Kết quả lao động sư phạm không phải là những sản phẩm vật chất mà là nhân cách con người, kết quả này phong phú, đa dạng, khó đánh giá

- Đối tượng của lao động sư phạm phát triển theo những quy luật tâm lý riêng

- Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể của hoạt động giáo dục, chúng góp phần quan trọng vào kết quả của hoạt động sư phạm

- Công cụ lao động sư phạm rất độc đáo: Đó là tri thức chung và tri thức chuyên môn nghiệp vụ; là hệ thống kỹ năng tổ chức hoạt động dạy học- giáo dục

Xuất phát từ góc độ tổ chức lao động thì tổ chức lao động sư phạm thể hiện ở cả ba phạm vi (cá nhân, tập thể và xã hội) Trong phạm vi các nhân, lao động sư phạm bao gồm bước chuẩn bị bài và bước lên lớp Trong phạm vi tập

Trang 35

25

thể, lao động sư phạm coi tập thể giáo viên, học sinh như một nhân tố giáo dục quyết định Trong phạm vi xã hội, người thầy tham gia vào sự nghiệp giáo dục của toàn xã hội một cách có chuyên môn, phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường cùng tham gia vào nhiệm vụ giáo dục

Xuất phát từ chức năng xã hội, xét những đòi hỏi và tính phức tạp của lao động sư phạm, lao động của người giáo viên giống như lao động của một nhà khoa học, một nhà văn, một nghệ sĩ

1.4.2 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên THCS

Ngoài những đặc điểm chung của lao động sư phạm, lao động sư phạm của giáo viên THCS có một số đặc điểm riêng:

- Đối tượng của giáo viên THCS là thanh, thiếu niên từ 11 đến 15 tuổi, đây là lứa tuổi phát triển tính cách rõ nét để chuẩn bị chuyển sang giai đoạn làm người lớn, lứa tuổi có nhiều cá tính, bộc lộ năng lực riêng, sở thích riêng của từng các nhân Người giáo viên phải hiểu và nắm được đặc điểm tâm lý của từng học sinh để có phương pháp dạy học-giáo dục phù hợp với tập thể lớp và từng các nhân

- Giáo viên THCS phải nghiên cứu, tìm hiểu tri thức riêng của bộ môn sâu hơn, rộng hơn để cùng trao đổi, chia sẻ với học sinh, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tạo điều kiện cho năng lực của từng cá nhân phát triển và chuẩn

bị hành trang cho học sinh tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

- Giáo viên vừa là người thầy, vừa là người “bạn” cùng chia sẻ tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm sống, kỹ năng sống và hướng nghiệp cho học sinh chuẩn bị bước vào cuộc sống

1.4.3 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên dạy tiếng Anh ở trường THCS

Trang 36

26

Ngoài những đặc điểm chung về lao động sư phạm của giáo viên THCS, lao động sư phạm của giáo viên dạy tiếng Anh có những đặc điểm riêng mà chúng ta cần quan tâm khi đào tạo, BD cũng như quản lý:

- Giáo viên dạy tiếng Anh, ngoài việc nắm chắc chuyên môn về môn tiếng Anh (thông thạo cả bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết) còn phải am hiểu về phong tục, tập quán, văn hóa, đất nước, con người nước Anh để cùng chia sẻ, trao đổi, hướng dẫn và tổ chức cho học sinh học tập, nghiên cứu Công việc này đòi hỏi giáo viên phải tự học, tự nghiên cứu, thường xuyên cập nhật thông tin, tích lũy kinh nghiệm

- Dạy tiếng Anh ở Việt Nam là dạy ngoại ngữ, không phải là là dạy ngôn ngữ thứ hai như một số nước khác Học sinh chỉ được học và giao tiếp bằng tiếng Anh với bạn bè trong giờ học tiếng Anh, ngoài giờ học tiếng Anh, học sinh giao tiếp với nhau bằng tiếng mẹ đẻ Vì thế giáo viên dạy tiếng Anh phải

có phương pháp dạy học phù hợp, cách tổ chức dạy học riêng biệt nhằm tạo môi trường cho học sinh có cơ hội giao tiếp tiếng Anh với nhau

- Tiếng Anh là chìa khóa để học sinh tiếp tục nghiên cứu, học tập ở bậc học cao hơn, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập quốc tế, đòi hỏi của học sinh, phụ huynh học sinh về học tiếng Anh ngày càng cao Với những lý do này, giáo viên dạy tiếng Anh ở trường THCS phải không ngừng BD nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

1.5 Quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh cấp THCS

1.5.1 Sự cần thiết của việc BDGV tiếng Anh ở trường THCS hiện nay theo

Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020

Công tác BDGV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác

quản lý dạy học ở trường THCS Trong hoạt động dạy học - giáo dục thì người

dạy đóng vai trò quan trọng Hơn nữa, ngày nay là thời đại của khoa học công nghệ - thông tin dẫn đến nền kinh tế thay đổi với tốc độ nhanh, yêu cầu giáo dục phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế-xã hội Mục tiêu, chương

Trang 37

27

trình, nội dung giáo dục thay đổi, buộc giáo viên phải cập nhật kiến thức mới, nội dung, chương trình mới Vì vậy muốn quản lý hoạt động của giáo viên đạt hiệu quả cao thì phải thường xuyên quan tâm công tác BD

Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở người thầy phải học tập, bồi dưỡng thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng: muốn cống hiến được nhiều hơn cho giáo dục thì phải tích lũy kiến thức Muốn tích lũy kiến thức thì phải thường xuyên học tập, rèn luyện và bồi dưỡng, học tập suốt đời Quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, phải chú trọng xây dựng đội ngũ nhà giáo từng bước đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc

Đối với giáo viên tiếng Anh càng phải bồi dưỡng nhiều hơn, thường xuyên cập nhật thông tin mới, kiến thức mới, phương pháp hiện đại để đáp ứng nhu cầu hội nhập, mở cửa với các nước trên thế giới Bối cảnh dạy học đã có nhiều thay đổi, khiến cho việc đào tạo ban đầu cho giáo viên không đáp ứng được yêu cầu mới của sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên càng trở lên cấp bách Thực tiễn giáo dục cho thấy: chất lượng của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh còn nhiều bất cập, khả năng nghe nói của giáo viên còn hạn chế Theo quan điểm truyền thống, giáo viên dạy tiếng Anh chỉ chú trọng dạy từ vựng, ngữ pháp, giảng giải các hiện tượng ngữ pháp nhằm mục đích cho học sinh thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng, giáo viên chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh Chính

vì thế, nhiều giáo viên và học sinh nắm rất chắc về ngữ pháp nhưng khả năng giao tiếp và làm việc với người nước ngoài bằng tiếng Anh rất hạn chế Mặt khác, hoạt động BDGV tiếng Anh ở trường THCS chưa được chú trọng và quan tâm đúng mức, nội dung BD nhiều khi không thiết thực và công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của cán bộ quản lý còn hạn chế

Từ thực tế đội ngũ giáo viên, tình hình dạy và học ngoại ngữ tại các trường phổ thông, ngày 30/09/2008 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số

Trang 38

28

1400/QĐ - TTg phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 -2020” nêu rõ mục tiêu chung của Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 nhằm:

Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [10, tr 19]

* Mục tiêu cụ thể của Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 là triển khai thực hiện chương trình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp 3 môn ngoại ngữ bắt buộc ở các cấp học phổ thông Từ năm 2010 - 2011 triển khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 20% số lượng học sinh lớp 3 và mở rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học 2015 - 2016; đạt 100% vào năm 2018 - 2019;

Một trong những điều kiện đầu tiên rất quan trọng để triển khai thực hiện thành công Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 cần chuẩn bị là đội ngũ giáo viên phải đảm bảo về số lượng, có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu theo Khung năng lực ngoại ngữ châu Âu và sau này là Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, viết tắt: (KNLNNVN); có năng lực, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy

để đáp ứng yêu cầu đổi mới

* Yêu cầu đối với giáo viên dạy Tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020:

- Giáo viên tham gia giảng dạy có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn đào tạo của cấp học

- Giáo viên các cấp tham gia giảng dạy phải đạt trình độ năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiếu chung châu Âu Cụ thể, đối với giáo viên dạy tiếng

Trang 39

và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 của Chính phủ Yêu cầu BDGV dạy tiếng Anh THCS vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược

1.5.2 Yêu cầu của công tác quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh ở trường THCS

Căn cứ vào những yêu cầu của việc BDGV có thể xác định yêu cầu công

tác quản lý hoạt động BDGV dạy tiếng Anh ở trường THCS như sau:

- BDGV tiếng Anh ở trường THCS phải căn cứ vào chuẩn đào tạo giáo viên và quy định về chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD&ĐT ban hành, trong đó quy định: Giáo viên dạy tiếng Anh phải đạt trình độ chuẩn: có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm ngoại ngữ - chuyên ngành Tiếng Anh hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng ngoại ngữ - chuyên ngành Tiếng Anh và có chứng chỉ BD nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa, trường đại học sư phạm Giáo viên dạy tiếng Anh chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định phải được nhà trường, các

cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để học tập, BD để đạt trình độ chuẩn; Giáo viên có trình độ trên chuẩn được tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục

- BDGV dạy tiếng Anh THCS phải góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, đáp ứng ngày càng cao sự phát triển kinh tế-xã hội Nội dung

BD phải đảm bảo hiệu quả, phù hợp với địa phương và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- BDGV dạy tiếng Anh THCS phải gắn liền với hoạt động đào tạo, tự học của giáo viên Nội dung, hình thức bồi dưỡng phải căn cứ trên trình độ đã được đào tạo của giáo viên, khả năng tiếp thu khoa học giáo dục và công nghệ

Trang 40

kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh cho học sinh

1.5.2.1 Bồi dưỡng trình độ chính trị cho giáo viên, tăng cường sự hiểu biết về nhiệm vụ của ngành giáo dục, của địa phương, của nhà trường và nhiệm vụ của bộ môn

Giáo dục là phục vụ cho một chế độ chính trị nhất định Ở Việt Nam, giáo dục phải phục vụ cho mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam đó là: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Tất cả nhiệm vụ giáo dục của ngành, của địa phương, của từng trường, từng bộ môn phải phục vụ mục tiêu này Tùy theo đặc điểm, yêu cầu của từng giai đoạn lịch sử, mà nhiệm

vụ từng năm học có khác nhau Bên cạnh đó, các quy chế chuyên môn, các chỉ thị, nghị quyết, các văn bản hướng dẫn của các ngành, các cấp thường xuyên đổi mới Vì vậy, nhiệm vụ của nhà quản lý giáo dục là phải BD trình độ chính trị, tăng cường sự hiểu biết về nhiệm vụ của ngành giáo dục, của địa phương, của nhà trường và nhiệm vụ của bộ môn cho giáo viên để đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.5.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao năng lực ngôn ngữ

Đảng ta đã xác định rõ vai trò của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Để đáp ứng nhu cầu của kinh tế - xã hội trong thời kỳ hội nhập thì nguồn nhân lực phải có trình độ ngoại ngữ mà chủ yếu là tiếng Anh Người lao động phải giao tiếp được với người nước ngoài bằng tiếng Anh, tức là phải phát triển

Ngày đăng: 18/03/2017, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2000), Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường: một số hướng tiếp cận, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường: một số hướng tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2000
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam - hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam - hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông - cấp trung học cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông - cấp trung học cơ sở
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ (2006), Thông tư liên tịch 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ
Năm: 2006
7. Chính phủ (2001), Quyết định 201/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 201/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
8. Chính phủ (2001), Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đổi mới chương giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đổi mới chương giáo dục phổ thông
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
9. Chính phủ (2005), Quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 2005-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 2005-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
10. Chính phủ (2008), Quyết định 1400/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1400/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
11. Công tác quản lý giáo dục dành cho các hiệu trưởng (2006), NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý giáo dục dành cho các hiệu trưởng
Tác giả: Công tác quản lý giáo dục dành cho các hiệu trưởng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2006
12. Nguyễn Hạnh Dung (1998), Phương pháp dạy Tiếng Anh trong trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy Tiếng Anh trong trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Hạnh Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CT quốc gia
Năm: 2002
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc khóa IX, Nxb CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CT quốc gia
Năm: 2003
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CT quốc gia
Năm: 1996
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CT quốc gia
Năm: 2007
17. Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận khoa học giáo dục, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1981
18. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1996
19. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1999
20. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
21. Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Anh Dũng (1998), Đổi mới phương pháp dạy học - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, Thông tin khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông
Tác giả: Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Anh Dũng
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm