Nguyên lý hoạt động của hệ thống sprinkler Nước được duy trì sẵn trong đường ống, các đầu phun Sprinkler khi phun sẽ hướng tia nước bao phủ lên khu vực cần bảo vệ.. Phần lớn các hệ thốn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO
Đề tài: CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG TRONG HỆ THỐNG
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Nhóm 10
Trang 2MỤC LỤC
1 Tác hại, nguy hiểm của cháy nổ 4
2 Các loại hệ thống chữa cháy phổ biến hiện nay 4
2.1 Hệ thống chữa cháy bán tự động 4
2.2 Hệ thống chữa cháy Sprinkler 4
2.3 Hệ thống hồng thủy 4
2.4 Hệ thống hóa chất khô (Dry Chemical) 5
2.5 Hệ thống chữa cháy khu vực sử dụng hóa chất (FM-200 & HFC- 227ea) 5
2.6 Hệ thống chữa cháy CO2 6
2.7 Hệ thống chữa cháy bọt 6
3 Hệ thống sprinkler 7
3.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống sprinkler 7
3.2 Các loại hệ thống sprinkler 8
3.2.1 Hệ thống ướt (Wet Pipe System) 8
3.2.2 Hệ thống khô (Dry Pipe System) 8
3.2.3 Hệ thống xả tràn (Deluge system) 9
3.2.4 Hệ thống kích họat trước (Pre-Action Sprinkler system) 9
3.2.5.Hệ thống kết hợp hồng thủy (Deluge System) 9
3.2.6.Hệ thống kết hợp hồng thủy - kích hoạt trước (Combined Dry Pipe-Preaction System) 10
3.3 Ưu, nhược điểm của hệ thống sprinkler 10
3.3.1 Ưu điểm 10
3.3.2 Nhược điểm 10
3.4 Cấu tạo đầu phun sprinkler 10
4.Hệ thống báo cháy tự động 11
4.1 Khái quát nhiệm vụ của hệ thống báo cháy tự động 11
4.1.1 Khái quát 11
4.1.2 Nhiệm vụ 11
4.1.3 Phân loại hệ thống báo cháy tự động 11
4.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động 12
4.2.1 Các trạng thái làm việc của hệ thống báo cháy tự động 12
Trang 34.2.2 Nguyên lý làm việc 12
4.2.3 Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo cháy tự động 13
4.3 Đầu báo cháy: 13
4.3.1 Khái niệm – nhiệm vụ của đầu báo cháy 13
4.3.2 Đầu báo nhiệt (Heat Detector) 14
4.3.3 Đầu báo khói 19
4.3.4 Đầu báo lửa 21
4.4 Công tắc khẩn (Emergency breaker) 22
4.5 Thiết bị đầu ra 22
4.5.1 Bảng hiện thị phụ 22
4.5.2 Chuông báo cháy 22
4.6 Bộ quay số điện thoại tự động 23
4.7 Bàn phím điều khiển (Keypad) 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4NỘI DUNG
1 Tác hại, nguy hiểm của cháy nổ
Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết, 6 tháng đầu năm, toàn quốc xảy ra 1.713 vụ cháy, nổ làm 60 người chết, 129 người bị thương, gây thiệt hại vật chất
khoảng 319,3 tỷ đồng
Có thể nói, trong bối cảnh đất nước không ngừng xây dựng và phát triển như hôm nay thì công tác PCCC càng chiếm giữ một vai trò quan trọng Ít có tai nạn nào mà cùng lúc có thể gây thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản của con người như trong các
vụ hỏa hoạn
Hậu quả của cháy nổ là khôn lường, bởi nguyên nhân gây cháy đôi khi chỉ bắt nguồn từ một đốm lửa nhỏ, một sự cố chập điện hoặc do những bất cẩn từ con người… nhưng khi đã bùng phát thành đám cháy lại rất dữ dội
Trước cơn thịnh nộ của “bà hỏa”, con người chỉ có thể bất lực đứng nhìn ngọn lửa thiêu rụi những gì tích cóp trong cả đời người Rõ ràng là trong bao nhiêu hiểm nguy, tiềm ẩn và rủi ro mang lại từ nhiều phía, thì những sự cố đáng tiếc được cho là do nhân tai gây ra là không thể xem thường
Vì vậy, đảm bảo an toàn PCCC là việc phải được làm thường xuyên, liên tục, đồng đều, rộng khắp ở các địa phương Ở các đô thị lớn, đông dân cư thì cháy rất dễ trở thành thảm họa, việc phòng cháy vì thế cần phải trở thành một nguyên tắc sống, ăn sâu bám rễ vào ý thức của từng người dân
Cháy nổ có thể xảy ra bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu và không ngoại trừ một ai PCCC tốt chính là hành động thiết thực nhất để bảo vệ tính mạng, tài sản của chính mình và những người xung quanh và góp phần bảo vệ thành quả to lớn của xã hội Đó
là việc rất nên làm và cần làm Việc này chỉ thành công nếu có sự đồng tình và góp sức của toàn xã hội
2 Các loại hệ thống chữa cháy phổ biến hiện nay
Nhắc đến việc chữa cháy, chúng ta thường hình dung đến các dụng cụ chữa cháy đơn giản như bình chữa cháy Tuy nhiên, trên thực tế tại các tòa nhà lớn, nhà xưởng, nhà máy chúng ta có 7 loại hệ thống chữa cháy cơ bản hiện nay nhằm để đáp ứng nhu cầu đa dạng cho những rủi ro cháy khác nhau: điện, xăng dầu, giấy, kim loại
2.1 Hệ thống chữa cháy bán tự động
Hệ thống này thuộc dạng cổ điển, hệ thống chữa cháy này chỉ đơn giản gồm có hộp chữa cháy và cuộn vòi chữa cháy
2.2 Hệ thống chữa cháy Sprinkler
Hệ Thống Chữa Cháy Sprinkler là loại hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hiện nay
Nó dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về hệ thống này
2.3 Hệ thống hồng thủy
Trang 5Những hiện trường được xếp loại nguy hiểm về hỏa hoạn cao (high hazard), không thể chữa cháy bằng hệ thống sprinkler thông thường, nhưng phải dùng Hệ Thống Chữa Cháy Hồng Thủy (còn được gọi là Hê Thống Deluge hoặc Water Spray)
Hệ Thống Hồng Thủy được thiết kế để phun ra một lượng nước lớn, dày đặc Nó bao trùm một vùng rộng, phun nước ra cùng một lúc bởi nhiều vòi phun, được bố trí thành dãy tùy theo yêu cầu của từng hiện trường
2.4 Hệ thống hóa chất khô (Dry Chemical)
Ứng dụng tại những nơi hiểm họa cháy được đánh giá cao Nó phun khí chữa cháy vào tận những nơi khó ra vào để chữa cháy bằng phương pháp thủ công Trường hợp tiêu biểu: phòng đặt máy móc, thiết bị, máy biến thế, turbines, máng dầu và hóa dầu, thiết bị xử lý trong nhà máy luyện kim, khu giao nhận hàng tại kho, tại cảng, dây chuyền phun sơn tại nhà máy, thùng nhùng sơn công nghiệp, kho nguyên liệu dễ cháy
Hệ Thống Chữa Cháy Ansul IND-X là loại đặt cố định, hóa chất (khô) được chứa trong bình áp lực, dẫn qua hệ thống đường ống, đến các đầu phun đặt tại khu vực được bảo vệ Hệ thống có thể kích hoạt tự động hoặc điều khiển thủ công Có thể trang bị thêm những thiết bị phụ để ngắt nguồn của các thiết bị dùng điện, hoặc để khóa đường ống dẫn gas Thiết bị báo cháy có thể là các đầu báo nhiệt kích hoạt bằng điện hoặc bằng cơ (mechanical fusible links/ electric thermal detectors)
2.5 Hệ thống chữa cháy khu vực sử dụng hóa chất (FM-200 & HFC- 227ea)
Hệ thống chữa cháy FM200/HFC227ea (miniPackage) được thiết kế để bảo vệ một không gian hẹp (dưới 1500 m3) Nó phun ra một chất khí chữa cháy "sạch" có tên là FM200 (Tyco, Kidde) hoặc HFC227ea (Nittan)
Chất khí này không những có tác dụng chữa cháy hiệu quả, mà nó còn cân bằng được lượng khí O2 cần thiết để cho con người hô hấp tạm thời trong trường hợp khẩn cấp Ngoài ra, với chất khí chữa cháy "sạch" này, sau khi hoàn tất nhiệm vụ chữa cháy,
nó không để lại hậu qủa tai hại nào đối với các vật dụng, máy móc nằm trong khu vực vừa được chữa cháy
Hệ thống này ứng dụng thích hợp tại những môi trường trong sạch, nơi có con người làm việc, và có trang bị những loại máy móc hoặc dữ liệu có giá trị cao
Trang 62.6 Hệ thống chữa cháy CO2
CO2 là một chất khí sạch, không làm rỉ sét, nó dập tắt cháy bằng cách làm loãng hỗn hợp không khí & CO2 tới một tỷ lệ ở dưới mức giới hạn có thể duy trì sự cháy Hệ thống này ứng dụng tại những nơi mà nếu dùng những chất chữa cháy khác có thể làm
hư hỏng máy móc, thiết bị
Vì khí phun ra có thể gây ngạt thở cho con người hiện diện trong khu vực, vì vậy,
hệ thống luôn luôn dành một thời gian trì hoãn với tín hiệu báo động để cảnh báo trước khi phun khí, để con người kịp thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm
Trang 7thích hợp hoặc kém thích hợp hơn đối với từng hiện trường cụ thể Hệ thống trộn bọt
có thể là loại "balanced pressure" hoặc "inline" Đầu phun bọt có thể là đầu sprinkler, spray, nozzle, monitor, foam pourer, hoặc high expantion foam generator, tùy theo hệ thống foam được dùng
3 Hệ thống sprinkler
3.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống sprinkler
Nước được duy trì sẵn trong đường ống, các đầu phun Sprinkler khi phun sẽ hướng tia nước bao phủ lên khu vực cần bảo vệ Nước phun ra sẽ làm giảm nhiệt độ của đám
Trang 8cháy và ngăn chặn đám cháy lan truyền ra khu vực kế cận Phần lớn các hệ thống phun nước Sprinkler cũng kèm theo các thiết bị báo động cháy để cảnh báo khi xảy ra sự cố cháy
Khi lửa mới bắt đầu xuất hiện, nhiệt độ tỏa ra vẫn còn thấp và nhiệt độ ở xung quanh đầu phun Sprinkler vẫn chưa đạt đến ngưỡng hoạt của bộ cảm ứng nhiệt Tuy nhiên khi đám cháy bùng phát lớn hơn, nhiệt độ lan tỏa và đạt đến ngưỡng hoạt động của bộ cảm ứng nhiệt thì nó sẽ bể ra và giải phóng nút chặn
Khi đám cháy bùng phát lớn sẽ làm nhiệt độ tăng cao, bộ cảm ứng nhiệt sẽ hoạt động sau 30 giây đến 4 phút và sẽ làm nút chặn thoát ra để nước từ trong đường ống phun ra ngoài Trong phần lớn các trường hợp chữa cháy cần phải đòi hỏi có ít nhất là 2 đầu phun Sprinkler để chữa cháy Đối với trường hợp đám cháy bùng phát và lan ra nhanh chóng thì cần phải có hơn 12 đầu phun để kiểm soát
Sau khi nút chặn rời khỏi vị trí chặn sẽ làm nước trong đường ống thóat ra ngoài Dòng nước chữa cháy phun ra hướng đến tấm dẫn hướng, tấm dẫn hướng sẽ chia đều dòng nước phun và tỏa rộng ra trên bề mặt diện tích để chữa cháy
Nước ban đầu được cung cấp bởi bình khí nén, các máy nén khí đẩy nước từ bình tới các vòi chữa cháy Trong thời gian này Trung tâm sẽ điều khiển các rơ-le đóng máy bơm chữa cháy làm việc và duy trì nước trong hệ thống
3.2 Các loại hệ thống sprinkler
3.2.1 Hệ thống ướt (Wet Pipe System)
Hệ thống Sprinkler ướt (Wet Pipe Systems) là hệ thống mà đường ống luôn có chứa sẵn nước và được kết nối với nguồn nước cung cấp, nhờ đó nước sẽ phun ra ngay lập tức khi đầu phun Sprinkler được kích hoạt bởi nhiệt độ của đám cháy Do các thiết
bị của hệ thống đơn giản và dễ dàng sử dụng nên hệ thống Sprinkler ướt được ứng dụng rộng rãi hơn so với các hệ thống khác
3.2.2 Hệ thống khô (Dry Pipe System)
Hệ thống Sprinkler khô trong đường ống sẽ không có nước mà thay bằng không khí hay Nitrogen nén Khi đầu phun Sprinkler hoạt động bởi nhiệt độ của đám cháy, khí sẽ thoát ra qua đầu phun làm giảm áp lực mở van hệ thống khô cho phép nước chảy vào hệ thống đường ống đi đến đầu phun đã mở
Trang 9Hệ thống khô được sử dụng cho những khu vực mà hệ thống ướt không đáp ứng được như những nơi nhiệt độ có thể gây ra đóng băng nước So với hệ thống ướt đòi hỏi phức tạp hơn về thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng cũng như hệ thống duy trì khí nén
3.2.3 Hệ thống xả tràn (Deluge system)
Hệ thống xả tràn được sử dụng ở những nơi đòi hỏi cần một lượng nước lớn phun
ra để nhanh chóng kiểm soát được đám cháy trên một phạm vi rộng, không cho đám cháy lan truyền đi Van xả tràn có thể kích để hoạt động bằng hệ thống điện, khí nén hay áp lực nước
Bố trí sắp xếp đường ống của hệ thống xả tràn cũng giống như hai hệ thống đường ống ướt và khô nhưng có hai điểm khác biệt lớn :
- Sử dụng các đầu phun Sprinkler theo tiêu chuẩn, nhưng các đầu phun này không
có nút chặn và luôn mở do yếu tố kích hoạt cảm ứng nhiệt của đầu phun bởi nhiệt độ của đám cháy đã lọai bỏ, vì vậy khi van xả tràn mở ra, nước chảy vào hệ thống đường ống và đi đến tất cả các đầu phun đã mở, phun nước ra cùng một lúc
- Van xả tràn luôn luôn đóng và chỉ mở khi được kích hoạt do hệ thống báo cháy lắp riêng rẽ độc lập trong cùng khu vực với hệ thống đầu phun Sprinkler mở
3.2.4 Hệ thống kích họat trước (Pre-Action Sprinkler system)
Hệ thống kích hoạt trước cũng giống như hệ thống Sprinkler xả tràn ngoại trừ là sử dụng đầu phun Sprinkler kín Hệ thống này thích hợp cho những nơi chứa các thiết bị vật phẩm có giá trị hay những nhà kho mà không gian làm ảnh hưởng đến tính họat động hiệu quả của đầu phun như dễ va đập gây hư hỏng đầu phun Van của hệ thống kích hoạt trước luôn luôn đóng và chỉ mở khi được kích hoạt do hệ thống báo cháy lắp riêng rẽ độc lập
Hệ thống báo cháy sẽ kích hoạt mở van kích hoạt trước, để cho nước đi vào hệ thống đường ống Nước vẫn chưa phun ra từ đầu phun cho đến khi nhiệt độ kích hoạt cho đầu phun mở ra và phun nước ra ngoài Họat động của lúc này của van kích hoạt trước giống như kiểu lọai hệ thống Sprinkler ướt
3.2.5.Hệ thống kết hợp hồng thủy (Deluge System)
Hệ thống sprinkler dùng các đầu sprinklers mở sẵn được gắn vào một nguồn nước, qua một van mà van đó sẽ được mở do sự kích hoạt của một hệ thống báo cháy được lắp đặt tại cùng những vị trí có đặt đầu sprinkler Khi van này mở, nước sẽ chảy vào hệ thống đường ống, và rồi phun nước ra qua tất cả các sprinklers đã lắp đặt
Trang 103.2.6.Hệ thống kết hợp hồng thủy - kích hoạt trước (Combined Dry Preaction System)
Pipe-Hệ thống sprinkler có các đầu sprinklers tự động được gắn vào hệ thống đường ống có chứa không khí, có áp lực, và có một hệ thống dò cháy bổ sung được lắp đặt tại cùng những vị trí có đặt đầu sprinkler Khi hệ thống dò cháy kích hoạt, nó sẽ kích các thiết bị nhả và rồi thiết bị nhả này sẽ mở các (dry pipe valves) cùng lúc mà không mất
áp lực không khí trong hệ thống Việc kích hoạt hệ thống báo cháy cũng làm mở các van xả khí đặt ở điểm cuối của (feed main) Các van xả khí, thông thường, sẽ được mở trước khi các đầu sprinkler mở Hệ thống dò cháy đồng thời cũng hoạt động như một
3.4 Cấu tạo đầu phun sprinkler
Đầu phun Sprinkler là loại đầu phun nước tỏa đều lên trên khu vực cháy, mỗi loại đầu phun khác nhau được thiết kế làm việc ở mỗi ngưỡng hoạt động riêng và kiểu đầu phun theo loại cấu trúc của thân đầu phun Có rất nhiều loại đầu phun, nhưng phần lớn vẫn dựa trên các thành phần sau:
- Thân: Tạo nên cấu trúc cho đầu phun, chịu đựng được áp lực nước trong đường
ống phun ra Thân sẽ giữ bộ cảm ứng nhiệt và nút chặn để làm kín nước, nâng đỡ tấm
lá dẫn hướng phun nước Được chế tạo bằng đồng thau hoặc thép mạ crôm để chống
gỉ Chọn đúng kiểu thân đầu phun phụ thuộc vào diện tích khu vực cần chữa cháy
- Bộ cảm ứng nhiệt: Là thành phần kiểm soát nhiệt độ để phun nước Ở nhiệt độ
bình thường, bộ cảm ứng sẽ chặn giữ nút chặn lại làm kín nước, khi nhiệt độ cao đạt
Trang 11đến ngưỡng hoạt động bộ cảm ứng sẽ giải phóng làm rơi nút chặn ra Thông thường bộ cảm ứng nhiệt sử dụng là bầu thủy tinh có chứa thủy ngân
- Nút chặn: Dùng để chặn và làm kín không cho nước rò rỉ ra ngoài, được bộ cảm
ứng nhiệt chặn lại không cho nước phun ra Khi bộ cảm ứng hoạt động (bể vỡ hay đứt
…) nút chặn sẽ rơi ra và nước trong đường ống sẽ phun ra ngoài
- Tấm dẫn hướng: Được lắp trên thanh đầu phun đối diện với nút chặn nơi mà
nước sẽ phun ra ngoài Nhiệm vụ của tấm dẫn hướng là chia đều dòng nước phun và tỏa rộng ra trên bề mặt diện tích chữa cháy Tấm dẫn hướng sẽ quyết định kiểu lắp của đầu phun bởi hướng và góc phun Các kiểu lắp thông thường của đầu phun là quay lên, quay xuống và quay ngang Việc lắp đặt đầu phun Sprinkler phải theo đúng thiết kế, việc lựa chọn kiểu đầu phun phải dựa theo kiến trúc của tòa nhà
Mỗi đầu phun Sprinkler sẽ hoạt động riêng lẻ khi đạt đến nhiệt độ kích hoạt được thiết kế sẵn Phần lớn các đầu phun Sprinkler phun khoảng 80-100 lít/phút, điều này còn phụ thuộc vào thiết kết của hệ thống Một số loại Sprinkler đặc biệt được thiết kế cho phép phun lên đến 400 lít/phút
4.1.2 Nhiệm vụ
Tự động phát hiện ra cháy một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời trong vùng
hệ thống đang bảo vệ
Tự động phát ra các tín hiệu báo động, chỉ thị và các tín hiệu điều khiển các thiết
bị ngoại vi của hệ thống báo cháy tự động nhằm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó Đặc biệt, với hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy khói thì nó còn có nhiệm vụ quan trọng hơn là “cảnh báo”, tức là phát hiện và thông báo sự sắp cháy, sự cháy âm ỉ chưa có ngọn lửa
4.1.3 Phân loại hệ thống báo cháy tự động
4.1.3.1 Phân loại hệ thống báo cháy tự động theo nguyên lý làm việc của đầu báo
cháy
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy khói: là hệ thống báo cháy tự động làm việc dựa vào nguyên lý làm việc của đầu báo cháy khói Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự gia tăng nồng độ khói ở trong khu vực bảo vệ
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy nhiệt: là hệ thống báo cháy tự động làm việc dựa theo nguyên lý làm việc của đầu báo cháy nhiệt Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự thay đổi nhiệt độ ở trong khu vực bảo vệ
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy ánh sáng (lửa): làm việc dựa vào nguyên lý làm việc của đầu báo cháy lửa Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra nồng
độ tăng cường ánh sáng của ngọn lửa trong khu vực bảo vệ
Trang 12- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy hỗn hợp: là hệ thống làm việc dựa trên nguyên lý làm việc của đầu báo cháy hỗn hợp như: đầu báo cháy nhiệt và khói; đầu báo cháy nhiệt và lửa Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự thay đổi các yếu
tố môi trường trong khu vực bảo vệ
4.1.3.2 Phân loại hệ thống báo cháy tự động theo đặc điểm kỹ thuật của hệ thống
tế thường dùng cách phân loại này
4.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động
4.2.1 Các trạng thái làm việc của hệ thống báo cháy tự động
- Trạng thái thường trực (khi không có cháy)
- Trạng thái báo cháy
- Trạng thái sự cố
4.2.2 Nguyên lý làm việc
Bình thường toàn bộ hệ thống ở chế độ trực ở chế độ này trung tâm báo cháy luôn
có tín hiệu kiểm tra sự làm việc đến các thiết bị trong hệ thống đồng thời các đầu báo cháy địa chỉ, modul… cũng có tín hiệu hồi đáp về trung tâm Định kỳ, theo thời gian (tuỳ đặt) trung tâm sẽ in tình trạng của hệ thống và thông tin về các thiết bị cần bảo dưỡng Trong mạch luôn có dòng điện Io chạy qua
Trong chế độ giám sát nếu trung tâm nhận được tín hiệu báo lỗi từ các thiết bị hoặc không nhận được tín hiệu hồi đáp từ các thiết bị thì trung tâm sẽ chuyển sang chế độ sự
cố Mọi thông tin về sự cố sẽ được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng LCD Khi lỗi được khắc phục chế độ sự cố sẽ kết thúc và tự đưa hệ thống về chế độ giám sát bình thường
Khi cháy xảy ra ở các khu vực bảo vệ, các yếu tố môi trường sự cháy (nhiệt độ, khói, ánh sáng) thay đổi sẽ tác động lên các đầu báo cháy Khi các yếu tố này đạt tới ngưỡng làm việc thì các đầu báo cháy sẽ làm việc tạo ra tín hiệu truyền về trung tâm (gồm tín hiệu báo cháy và tín hiệu báo địa chỉ của thiết bị báo cháy) Tại trung tâm báo cháy sẽ diễn ra các hoạt động xử lý tín hiệu truyền về theo chương trình đã cài đặt để đưa ra tín hiệu thông báo khu vực xảy ra cháy qua loa trung tâm và màn hình tinh thể