1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình cắt uốm nhuộm hòan chỉnh

125 468 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý đến hình tượng bản thân bao gồm ngôn ngữ cử chỉ CHƯƠNG II NHỮNG DỤNG CỤ TRONG NGÀNH TÓC VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG + Một người thợ giỏi không những cần nắm vững kỹ thuật mà sử dụng dụn

Trang 1

Chương I : ĐẠO ĐỨC NGHÊ NGHIỆP

Khi nói đến đạo đức là nói đến giao tiếp cử chỉ giao tiếp đúng mực giữa thợ thiết

kế và lãnh đạo, giữa thợ thiết kế với khách hàng Đối với một người thợ thiết kếngoài việc bồi dưỡng bản thân để có 1 trình độ kỹ thuật chuyên nghiệp còn phải

có 1 đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực

Tiết 1 : QUY PHẠM ĐẠO ĐỨC

1 Đối sử với khách hàng phải lịch sự thân thiện

2 Đối sử với khách hàng thái độ đồng nhất không được bên trọng bên khinh

3 Đối sủ công bằng,lịch sự tôn trọng với khách hàng

4 Giữ chữ tín vơí

5 khách hàng điều này trở thành một tấm gướng sáng

6 Phải có thái đổ trung thành,thật thà với lãnh đạo, cấp trên và đồng nghiệp

7 Luôn chú ý giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

8 Phục vụ khách hàng hết mình tạo niềm tin nơi khách hàng

9 Tin tưởng nghề làm tóc cũng là 1 nghề nghiệp,trung thành vơi nghề củamình

Tiết 2 : NHỮNG THÓI QUEN VÀ TÍNH CÁCH CẦN THIẾT CỦA NGƯỜI THỢ THIẾT KẾ

1 Cần tạo cho khách hàng ấn tượng tốt trong lần đầu tiên gặp mặt

2 Bồi dưỡng bản thân thành người tự tin và khiến đối phương vui vẻ khitiếp xúc với mình

3 Phải có thái độ thành khẩn khi đón tiếp khách hàng ,lịch sự đối đãi vơikhách hàng như người thân

4 Bồi dưỡng tính hài hước, duy trì trạng thái tâm lý ổn định

5 Bồi dưỡng thói quen sinh hoạt sạch sẽ,gọn gàng

Trang 2

7 khi nói chuyện không đựoc dùng từ ngữ thô tục

8 Chú ý đến hình tượng bản thân bao gồm ngôn ngữ cử chỉ

CHƯƠNG II NHỮNG DỤNG CỤ TRONG NGÀNH TÓC VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG

+ Một người thợ giỏi không những cần nắm vững kỹ thuật mà sử dụng dụng cụ

1 cách thành thạo có thế mới thiết kế ra 1 kiểu tóc phù hợp được

Tiết 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG CỤ CHÍNH TRONG CẮT TÓC

- Phương pháp cắt bằng gọi là phương pháp cắt đứt

- Kỹ xảo đặt kéo cắt bằng để cắt ra đường cắt đều và thẳng hiệu quả của cắt bằng :đuôi tóc tập chung trọng lượng có độ đàn hồi phương pháp cắt ngược (cắt điểm)

- Kỹ xảo : Tóc và mũi kéo dặt hướng ngược nhau đưa kéo sâu vào trong và tiến hành cắt

- Hiệu quả tạo độ mềm mại nhè nhành cho đuôi tóc độ bay cao, tỉa mỏng ở vị trí 3 -4 cm

Trang 3

- Kỹ xảo đường cắt tạo thành hình răng cưa hiệu quả dùng kỹ thuật này khiến

bề mặt nối tiếp mềm mại đồng thời giữ nguyên được trọng lượng và tạo độ bay của đuôi tóc

- Phương pháp cắt úp

- Kỹ sảo : Kéo và cầm tay mảng tóc song song với nhau tiến hành cắt ,

- Hiệu quả tạo ra mảng tóc cố định và đường cắt đứng

II : KÉO TỈA

- Tác dụng chủ yếu là tỉa mảng tóc,giảm bớt lượng tóc và làm mềm mại đuôi tóc và tạo sự nối tiếp trên bê mặt tóc

+ Kéo tỉa có : Kéo tỉa dày

Kéo tỉa 1 lưỡi

Kéo tỉa 2 lưỡi

III : TÔNG ĐƠ

Tác dụng chủ yếu là cắt đứt tóc cắt bề mặt cảu kiểu tóc và đường khuôn viền thủ pháp

Trang 4

- Khăn choàng

1, Dao cạo

Tác dụng chủ yếu là chỉnh sửa mặt cạo ,cạo râu,cạo khuôn viền cho kiểu tóc

- Phương pháp thao tác của dao cạo ,ngón tay cái và ngón tay trỏ của tay phải nắm chắc tay cầm,ngón tay giữa và ngón tay áp út đặt ở vị trí đuôi tay cầm ngón tay con lại để tự nhiên, đặt thăng bằng tay cầm,khi cạo sử dụng lực cổ tay đặt lưỡi dao cạo vào da tạo thành góc 30 đến 40 độ nếu không dễ cạo vào

da khách hàng

TIẾT:3 LÀM QUEN VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG MÁY LÀM TÓC

1 Lựơc xương (để trải và lấy tóc)

2 Lựơc bản : dùng để xẩy thẳng

3 Lược dung trong hấp : dùng để trải dầu hấp

4.Kẹp sắt nhỏ: Dùng để cố định xong bới

5 Lược nhọn: Dùng để phân khu hoặc lấy tóc

6 Lược đánh rối: Dùng trong bói tóc

7 Lược tròn: Dùng để sấy thẳng sấy xoăn, cụp

8 Lược chọn tóc: Dùng trong gẩy light

Trang 5

3 Máy kích nhiệt tia hồng ngoại: Tác dụn dùng trong quá trình nhuộm light

4 Máy là tác dụng kích nhiệt cho tóc từ đó thay đổi hình dạng tóc

5 Máy uốn trực sứ: Tác dụng kích nhiệt cho tóc

6 Máy uốn kỹ thuật số

7 Máy quay đĩa

CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT GỘI ĐẦU Tiết 1: Nhận biết các huyệt đường gặp trong mátxa

1 Huyệt thần đình: Thẳng lên 1.5cm so với điểm của đường thẳng đứng giữa trán

2 Huyệt thượng tinh từ huyệt thần đình thẳng lên 1.5cm

3 Huyệt tự hội: Thẳng trên huyệt thượng tinh 3cm

4 Huyệt bách hội: Sau huyệt tiền đình 5cm

5 Huyệt bách hội: Sau huyệt tiền đình 5cm

6 Huyết hậu đỉnh: Sau huyết bách hội 5cm

7 Huyệt á môn: Thẳng trên huyệt phong phủ 1.5cm

8 Huyệt phong phủ: Phía sau gáy trên đường thẳng đứng, chia đầu làm 2 nửa, tính từ phần lõm vào ở phía sau gáy đi lên 3.3cm

9 Huyệt phong trì: Thuộc phần lõm sau gáy nằm ở 2 bên huyện phong phủ

Trang 6

11 Huyệt ông phong: (gồm 2 huyệt) vị trí lõm xuống sau thuỳ tai

12 Huyệt thủ duy (gồm 2 huyệt) thẳng trên điểm bên 1.5cm

13 Huyệt phát tế (gồm 2 huyệt) phần lõm trên điểm mai ở 2 bên

14 huyệt thông thiên: Sau huyệt tiền đình 4.5cm cách đối 5cm

15 Huyệt thuý cốc (gồm 2 huyệt) thẳng sau 5 cm so với điểm trên tai

16 Huyệt khúc kế thẳng sau 5 cm so với điểm mặt bên

Tiết 2: Phương pháp massage các huyệt trên đầu

- Dùng 2 ngón cái lần lượt xoa bóp từ huyệt 1đến huyệt 16

- Dùng 2 ngón tay đan xen xoa bóp từ huỵet 1 đến 6

- 2 ngón cái ấn chặt huyệt tiền đình, 4 ngón còn lại xoa bóp từ huyệt khúc kế xuống tai

- Dùng 2 lòng bàn tay ép chặt bên đầu, 5 ngón tay mở rộng kẹp vào tai hướng xuống phía dưới

- 5 ngón tay mở rộng đặt vào đường giới hạn tóc ở 4 bên từ đó vuốt nhiều lầnlên đỉnh đầu, sau đó các ngón tay đan xen vào nhau kẹp chặt tóc rồi kéo hướnglên phía trên

Tiết 3: Tác dụng của gội đầu

1 Gội đầu giúp cho tóc sinh trưởng khoẻ mạnh

2 Gội đầu có thể bảo dưỡng cho tóc

3 Gội đầu co thể bảo vệ cho tóc

* Dầu gội đầu: Tính axit

Tính kiềm

Trang 7

Trung tính (xả: PH 3.2)

Độ Ph chỉ mức độ kiềm hay axit (PH 4.5 – 5.5 dầu gội)

* Tính chất của tóc: Tính dầu

Tính khôTrung tính

Tiết 4: Kỹ thuật và trình tự thao tác trong quá trình gội

* Phương pháp thao tác gội đầu

- Tư thế gội ngồi (kiểu ngồi)

- Tư thế gội nằm (kiểu thái)

- Tư thế gội ngồi nằm kiểu TQ

1 Thao tác kiểu ngồi: Ngồi gội ngồi xả

2 Thao tác kiểu gội nằm: Nằm gội nằm xả

3 Thao tác của kiểu gội ngồi nằm: Ngồi gội nằm xả

CHƯƠNG IV: NHẬN BIẾT VÀ TRÌNH TỰ CẮT CỦA 4 KIỂU

TÓC CƠ BẢN Tiết 1: Các yếu tố tổ hợp lên kiểu tóc cao và ngược lại

1 Tầng lớp: Tóc rơi xuống tự nhiên hình thành nên khoảng cách

2 Trọng lượng: Tất cả các sợi tóc rơi xuống tự nhiên ở mỗi vị trí tạo nên trọng lượng sợi tóc

3 Trạng thái tóc : Chỉ đặc trưng ở bề mặt sợi tóc (có các trạng thái tĩnh , động , hôn hợp)

4.Khuôn viên của kiểu tóc , tóc thả xuống hình thành lên khuôn viên của sợi tóc

Trang 8

Đầu Vuông Bầu

- Tóc phần dưới đáy dài nhất

Hiệu quả :Khi tóc thả xuống phần tóc ở phía ngoài che đậy hoàn toàn phần tócphia trong đuôi tóc tạo thành hình thẳng bằng Do tầng ngoài bọc vào tầng trong,trọng luợng tập trung ở trạng thái tĩnh số tầng lớp là không

Trang 9

4 Kiểu tóc tầng lớp quân bình

Đặc trưng: Độ dài tóc đồng nhất

- Bề mặt ngoài kiểu tóc đồng nhất tóc tản đều ở mọi vị trí của kiểu đầu khi tócthả xuống tóc tản đều theo đường viền của đầu độ dài tóc và tầng lớp quânbình

1, Vị trí đầu : Chỉnh tư thế đầu của khách hàng trong quá trình cắt Đầu để

ngay ngắn thích hợp với cắt ngang hoặc hiệu quả tự nhiên Đầu nghiêng về phíatrước.Thuận tiện khi cắt phần gáy Đầu nghiêng về 2 bên thuận tiện khi cắt ởphần mai

2 Phân khu: Phần tán thành khu khác nhau thuận tiện khi cắt tóc mỗi khuôn

đầu

3 Phân mảng tóc

Phân tóc ở mỗi khu mảng khác nhau

Trang 10

Mục đích: Để cắt ra hiệu quả chuẩn xác hơn

Phần mảng tóc ngang: Đường phân mảng tóc song song với mặt đất phân mảngtóc dọc, đường phâng mảng tóc vuông góc với mặt đất

4 Góc độ nâng mảng tóc: (góc độ so với da đầu)

Trong quá trình thiết kế cắt 1 kiểu đầu, ngoài việc nắm vững phân khu và phẩnmảng tóc còn phải nắm vững góc độ nâng mảng tóc và góc độ cắt mới có thể đạtđược hiệu quả mà kiểu tóc yêu cầu

Phải biết cách nhận biết góc độ đầu, đầu tiên trên phải biết góc độ từ đầu sảnsinh ra, góc độ được tạo ra bởi 2 đường thẳng gặp nhau tại 1 điểm, hoặc từ 1điểm kẻ 2 đường thẳng độ lớn nhỏ đó được gọi là góc độ, góc độ nâng cao (nângmảng tóc): ở bất kỳ vị trí vào trên đầu nâng mảng tóc lên đều sinh ra 1 góc độ sovới da đầu Độ lớn nhỏ của góc này gọi là góc độ nâng mảng tóc từ trên có thểthấy góc độ nâng mảng tóc càng cao thì tầng lớp càng cao lượng tóc càng ít

5 Góc độ cắt: Góc độ cắt là góc độ của đường sắt với mảng tóc, độ lớn nhỏ củagóc độ này cũng có ảnh hưởng đến độ cao thấp của tầng lớp kiểu tóc và trọnglượng của đuôi tóc - Lớn hơn 1800, tầng lớp tăng dần

- Nhỏ hơn 1800 tầng lớp đường biên

- Bằng 1800 tầng lớp quân bình

- Lớn hơn 900 tầng lớp cố thể

Từ trên có thể thấy góc độ cắt càng nhỏ thì tầng lớp của kiểu tóc càng thấp,trọng lượng ở đuôi tóc càng nặng, độ bay càng ổn định Góc độ cắt càng lớn, sảnsinh ra tầng lớp của kiểu tóc càng lớn, trọng lượng của đuôi tóc càng nhẹ, độ baycàng cao

Trang 11

- Độ dài tóc chỉ độ ngắn của kiểu tóc, thường căn cứ vào yêu cầu của kháchhàng mà xác định

7 Đường thiết kế: Chỉ độ dài tiểu chuẩn của kiểu tóc

- Đường thiết kết cố định là tĩnh không thể dịch chuyển dọ tóc tiểu chuẩn

- Đường thiết kế linh hoạt: Là di động hơn nữa không ngừng thay đổi ở vị tríđang đứng

KIỂU II: KIỂU TÓC TẦNG LỚP TĂNG DẦN (TÓC LÁ)

1 Đặc trưng: Tóc phía trên đỉnh đầu ngắn nhất, tóc ở phía phần gáy dài nhất

- Khu gáy, khu sọ 90 – 135 độ

- Khu chữ U : Nâng mảng tóc vuông góc với mặt đất, đường cắt 90 độ

- Khu thái dương: Kéo về phía trước nâng mảng tóc song song với mặt đất đường cắt 90 độ cắt liên kết với phân khu phia sau

+ Độ dài tóc : Theo yêu cầu của khách hàng

+ Đường thiết kế di động

Chú ý : Cắt phần tóc ở phân khu chữ U trước nâng mảng tóc vuông góc với mặt

đất đường cắt 90 độ từ tầng ngoài của mảng tóc khu chữ U chia ra 1 mảng tóc dài 0,5 cm làm đường chuẩn cho khu dưới

Trang 12

CHƯƠNG III : KIỂU TÓC TÂNG LỚP ĐƯỜNG BIÊN

1 Đặc trưng : Tóc phía trên đỉnh dài nhất

Trang 13

Chú ý: Phân khu gáy phân khu sọ nâng mảng tóc 90 độ đường cắt 45 độ

Phân khu thái dương kéo nghiêng dịch về phí sau cắt liên kết vơi phân khu sọnhằm mục đích giữ độ dài tóc phia trước

Phân khu đỉnh nâng mảng tóc song song với mặt đất đường cắt 45 độ cắt liên kếtvới khu sọ

Kiểu 4: Kiểu tóc tầng lớp quân bình

Trang 14

* Màu sắc nhuộm: Do ánh sáng phản chiếu vào mắt, mắt nhìn thấy được ở mọi

vị trí khác nhau thì chúng ta sẽ nhìn thẳng màu sắc khác nhau

- Kiểm tra màu cho ra ánh sáng nhìn nghiêng mang tóc cầm va vuốt lên màu trên tóc thì sẽ nhìn ra màu thật muốn lên màu trên tóc

- Hình dạng của tóc: Lợi dụng tóc nằm trên đầu kiến tạo lên những lập thể

Kiểu 5: Kiểu tóc tỉa cho Nam

Chú ý: Sau khi cắt song xây khô sử dụng kéo tỉa tỉa moỏn phần ngọn tóc, tạo sự

tự nhiên và liên kết cho bề mặt kiểu tóc

900 – 900

Trang 15

Nếu tóc phần chữ U bị ngắn thì nâng mảng tóc song song mặt đất và cắt 90Khi cắt song hết có thể tạo kiểu trên khu chữ U đằng trước.

Kiểu đầu tây:

Cắt tăng đơ 2 bên tai và 1 chút phần gáy rồi tạo kiểu hất bồng về đằng sau

Trang 16

* Nếu muốn tóc phồng chân nhiều thì cắt 900-950 chia mảng chéo khu sọ ít để

giảm trọng lượng độ phồng

- Chia chữ U bé

- Khu chữ thập: Đỉnh cao nhất lùi về sau 2cm chia xuống trên tai hoặc phía

trước tai (thường trên tai đẹp nhất)

mảng tóc chéo song

mảng chéo lại chia dọc

để cắt liên kết khu sau

Trang 17

9.Điểm bên làn điểm nằm ở vị trí cao nhất, ở đường giớihạn tóc 2 mặt bên

10 Điểm mai: là điểm nằm ở vị trí thấp nhất của đường giới hạn tóc mặt bên

11 Điểm tai: Từ tai chiếu thẳng lên là điểm cao nhất trên giới hạn tóc

LÝ THUYẾT TRUNG CẤP

Nội dung giáo trình trung cấp

Chương VII: Nguyên lý của kiểu tóc thường nghiệp

Là một người thợ thiết kế không những phải biết cắt 1 kiểu tóc mà còn phải biế

1 kiểu tóc từ đầu mà tổ hợp thành

Tiết 1: Tên gọi và vị trí các dđểm trên khuôn đầu

1 Điểm trung tâm: Đường giữa của đường giới hạn tóc phần trán

2 Điểm tiền đỉnh: Từ điểm trung tâm kéo thẳng về sau 6cm

3 Điểm đỉnh: TỪ điểm tiền đỉnh lên thẳng về phía sau 6cm

4 Điểm hoàng kim: Từ điểm đỉnh kéo thẳng về sau 6cm, từ đường giao nhaucủa 2 mặt phẳng song song với mặt đất (trên đỉnh đầu) và thẳng đứng so với mặtđất (phía sau đỉnh đầu) kẻ 1 đường thẳng h với da dầu điểm h trên da đầu chính

là điểm hoàng kim

5 Đường hậu não: Từ đường giới hạn tóc phái sau đầu kéo thẳng lên khoảng6cm (thẳng bằng so với vị trí ½ của tai)

7 Điểm gáy: Điểm trung tâm của đường giới hạn tóc phía sau

8 Điểm giữa đính và hoàng kim: Vị trí nằm giữa 2 điểm đỉnh và điểm hoàngkim

Trang 18

9 Điểm giữa hoàng kim và hậu môn: Nằm ở vị trí giữa 2 điểm hoàng kim vàhậu não

10 Điểm bên phía trước: Điểm chuyển góc nằm trên đường giới hạn tóc của trán(là điểm giao nhau của đường giới hạn tóc

11.Điểm bên: Là điểm nằm ở vị trí cao nhất ở đường giới hạn tóc của 2 mặt bên

12 Điểm mai: là điểm nằm ở vị trí thấp nhất của đường giới hạn tóc điểm mặtbên

13 Điểm trên tai: Từ tai chiếu thẳng lên, là đường thẳng cao nhất trên đườnggiới hạn tóc

14 Điểm sau tai: Là điểm nằm ở vị trí giữa treê đường giới hạn tóc phạm vi ½sau tai

15 Điểm bên gáy: Điểm chuyển góc của đường giới hạn tóc phía sau

Trang 19

10 Điểm bên phía trước

11 Điểm bên (2 điểm)

12 Điểm mai (2 điểm)

13 Điểm trênt ai (2 điểm)

Các điểm nhìn từ phía sau

3 Điểm đỉnh

8 Điểm giữa đỉnh và hoàng kim

4 Điểm hoàng kim

9 Điểm giữa hoàng kim và hậu não

5 Điểm hậu não

6 Điểm chấm

7 Điểm gáy

13 Điểm trên tai (2 điểm)

14 Điểm sau tai (2 điểm)

15 Điểm bên gáy (2 điểm)

Tiết 2 : Đường chính và đường phụ trong thiết kế một kiểu tóc

- Trong quá trình cắt tóc bất kỳ 1 mảng tóc nào không đều không thể nói đếnphân khu và phân mảng tóc, do đó trước khi muốn cắt phải tìm hiểu rõ đườngchính thiết kế kiểu tóc ( tổng cộng 9 đường) và đường phụ thiết kế ( 5 đường)

Trang 20

I , Tên gọi và tác dụng của thiết kế kiểu tóc( Đường thiết kế chính)

1, Đường trung tâm từ điểm trung tâm đi qua điểm tiền đỉnh kéo thẳng xuống đường hoàng kim đến điểm máy gọi là đường trung tâm

- Tác dụng : Khống chế lượng tóc 2 bên cân bằng với nhau ( có thể căn cứ vào kiểu đầu để dịch chuyển trái phải)

2, đường giữa mặt trên : đường kéo thẳng từ đỉnh đến điểm tai

- Tác dụng : không chế lượng tóc của một mặt bên trước sau

3, Đường hình chữ U : Từ điểm trước mặt bên đi qua điểm hoàng kim đến điểm trước mặt bên cảu phía còn lại, hình thành lên chữ U

- Tác dụng Khống chế tạo hình trên đỉnh đầu (Có thể chia to hơn hoặc chia nhỏlại

4 , Đường ngang : Từ hậu não kẻ thẳng sang điểm trên tai của 2 bên

- Tác dụng : Khống chế sự phân phối lượng tóc ở đằng sau và sự chuyển tiếp của đường tầng lớp

5 , Đường gáy:kẻ thẳng từ điểm gáy bên phải sang điểm gáy bên trái

- Tác dụng : Khống chế khuôn viền đằng sau của kiểu tóc

( thường dùng trong kiểu tóc nam)

6.Đường bên gáy: Là đường nối từ điểm trên tai và điểm bên gáy

- Tác dụng khống chế khuôn viền của 2 bên kiểu tóc (hường dùng trong kiểu tócnam)

7 Đường hình tròn: từ điểm giữa đỉnh và đường hoàng kim , đi qua điểm giữa hoàng kim và hậu não hình thành lên đường hình O

Trang 21

- Tác dụng : Khống chế tạo kiểu trên đỉnh đầu ( Thường dùng trong bới tóc và những kiểu tóc đặc biệt)

8 Đường viền mặt Từ điểm trung tâm kéo sang 2 bên đến điểm bên phía trướcnối tiếp điểm trên tai

- Tác dụng : khống chế hình dạng khuôn viền ngoài của khuôn mặt

9 Đường tam giác ( phân khu mái) từ điểm tiền đình nối sang 2 điểm bên phía trước

- Tác dụng : Khống chế tạo hình ở phần tóc mái

* 1 Đường nối góc từ điểm hoàng kim đến điểm trên tai

- Tác dụng : Cân bằng lượng tóc trên dưới

2 Đường biên : Từ điểm trung tâm đến điểm gáy hình thành lên hình dạng

- Tác dụng : Khống chế khuôn viền của kiểu tóc

ĐƯỜNG THIẾT KẾ CHÍNH

II, Tên gọi và hiệu quả của đường thiết kế phụ

1 Đường thẳng ngang thường dùng trong kiểu tóc cơ thể đặc trưng là đường

|| so với mặt đất hiệu quả , tập chung lượng tóc

Trang 22

2 Đường phân hình chữ A (hoặc gọi là đường chéo hướng về phía trước hoặc chéo trong

Đặc trưng : Trước thấp sau cao Hiệu quả chéo về 2 phía trước

3 Đường phân hình chữ V hoặc gọi là đường chéo hướng về phía sau hoặc

chéo ngoài

Đặc trưng: Trứơc cao sau thấp

Hiệu quả : chéo về phía sau

4 Đường phân dọc

- Đặc trưng : tạo thành 1 đường dọc so với mặt đất

- Hiệu quả : Tạo độ bay

5 Đường phát tán

- Đặc trưng: giống hình chiếc ô, lấy điểm đỉnh làm chuẩn phát tán sang các bên

- Hiệu quả : tạo độ bay nhất định

III, Các mặy cơ bản của kiểu tóc

- Mặt trước: có tác dụng khống chế tạo hình phía trước

- Mặt bên : Có tác dụng khống chế tạo hình phía mặt bên

- Mặt sau: Tác dụng chỉnh sửa phía sau vai

Trang 23

IV: Tổ hợp kiểu tóc

+ Điểm thiết kế của kiểu tóc

+ Hoạt động không ngừng di chuyển vị trí

+ Cố định : Không thể di chuyển vị trí hiện tại

+ Nhiều đường thiết kế : Dành cho những kiểu tóc đặc biệt

+ Đường giới hạn của kiểu tóc: đường thiết kế chính ( 9 đường)

đường thiết kế phụ ( 5 đường)

+ Đường cắt của kiểu tóc : Đường thẳng : trọng lượng mảng tóc tập chung

- Đường cong mảng tóc mềm mại và nhọn ( VD: răng cưa)

- Cắt bằng, Cắt không bằng, chỉ bị trí đặt tay và đường cắt

Thịnh hành 1 ( lá)

1:Vị trí đầu : ngay ngắn 2: Phân khu: đường trung tâm3:Đường phân mảng tóc : A do4: Góc độ nâng cắt : 90 độ5: Đường thiết kế : Cố định

Trang 24

Ghi chú :Kiểu tóc này thích hợp đối tượng khách hàng có khuôn mặt xương hoặc béo muốn có hiệu quả ôm tự nhiên

Thịnh hành II ( lá)

Trình tự cắt

1.Vị trí đầu ngay ngắn 2.Phân khu tam giác U3.Góc độ khu 1 90 + 90 độ ( không nghiêng dich trung tâm mỏng)

+)Khu mai <= 4.Góc độ khu 2 : 135 + 90 (Lấy đường chuẩn ở sau và lấy

điểm khu cao nhất làm chính)/Vuông như đầu quân bình <= 5 góc độ khu 3 : 90 + 90 độ

Trang 26

viền tự nhiên trọng lượng thân tóc nặng, hiệu quả phần mai ôm tự nhiên

Cắt tóc hiệu quả ôm

Trang 27

Thịnh hành V

Trình tự cắt

1 Vị trí đầu Ngay ngắn

2 Phân khu tam giác U

Cắt 00 nếu muốn tự nhiên cầm cả mảng nghiêng dịch về trung tâm cắt góc

Cắt các mảng tóc tiếp theo cứ cắt theo đường phân mảng tóc 00

Trang 28

5 Đường phân tóc dọc

6 Độ dài tóc : Theo yêu cầu

Ghi chú: Kiểu tóc này thích hợp với khách hàng trung niên có cách ăn mặc

sang trọng

Cắt Tomboy Nếu mái trước là mái lệch vừa muốn phó ngôi lệnh nhiều cắt

bên không mái trước , liên kết với dưới và

bên mái chia chéo từ trước về sau cắt theo

không mái nghiêng dịch giữ độ dài

Phá mái song cắt như bình thường đằng sau chia A

phát tán cắt liên kết dưới 2 mặt bên nghiêng dịch về sau cắt

Thịnh hành VI (tomboy)

Trang 29

5 Độ dài tóc : theo yêu cầu

Ghi chú : Kiểu tóc này thích hợp với đối tượng khách hàng có ăn mặc nam

tính

Phần mai nếu muốn nặng chia chéo (vừa) kéo về sau cắt, kéo

chếch muốn tự nhiên chia dọc

Chia chữ U to để dồn tích trọng lượng

750 - 750

Chia chữ A cắt nghiêng dịch về trung tâm

900 - 750

Chia chữ V cắt khuôn

viền tạo hiệu quả ôm về

trước chữ V cắt khu gáy,

khu chuẩn

Trang 30

Để trở thành một thợ thiết kế ưu tú

1.Mục tiêu

2 Phân loại salon: Chuyên nghiệp

Salon SpaUốn nhuộmGội hấp

3 Nâng cao bản thân Hình tượng

Kỹ thuậtTài ăn nói

Kỹ thuật bao gồm Gội

Cắt

SấyHoá chấtQuản lý

Kinh điển 1: Kết cấu hình tròn ( Khuôn viên) Các bước tiến hành cắt

1 Vị trí phần đầu : Để thẳng

2 Phân khu : Phân ra đường trung tâm

3 Phân mảng tóc: Mảng 1 độ dày 2 ngón tay

Trang 31

Ra mảng tóc hình vuông cũng chạy theo khuôn đầu mảng 2 – 9 độ dày 1 ngón tay

Trang 32

Lý thuyết kinh điển

- 30 độ: Từ 0 độ 1 ngón tay, dưới là điểm trên tai thẳng lên

- 40 độ:Từ 30 độ đo 1 ngón tay , dưới là điểm lồi nhất sau tai thẳng lên

- 50 Độ : từ 40 độ đo 1 ngón tay , dưới là điểm lồi nhất sau tai thẳng ra

- 60 Độ: Từ 50 độ đo 1 ngón tay, dưới là điểm thấp nhất của tai thẳng ra

- 70 Độ: Từ 60 độ đo 1 ngón tay dưới là điểm bên gáy vào 1 cm

Kết cấu hình tròn( tròn khuôn viền)

Trang 33

- 80: Từ 70 độ đo 1 ngón tay ( phân ra hình quả trám), dưới gần điểm chuẩn

- Còn lại là 90 độ + 90 độ đúng vào chỗ xoáy 80 độ tóc còn lại kéo theo hìnhcánh quạt

* (Kiểu tóc này ít khi sử dụng 1 kiểu trên đầu khách hàng thường sử dụngphương pháp này để cắt khu sau hoặc khu mái

Kinh điển II có thể (BOB không tầng lớp)

Quá trình cắt

1 Vị trí đầu : từ đỉnh tai trở xuống đầu hướng về trước(cúi)

- Từ đỉnh tai trở lên đầu để thẳng

2.Phân khu: Phân ra đường trung tâm

3 Phân mảng tóc: Phân ra mảng tóc hình vòng cung

Trang 34

- Đối với những khách hàng có lượng tóc quá ít, mỏng thì dùng BOB khôngtầng lớp để cắt cho khách hàng và ngược lại tóc của khách hàng dày , xoănthì không nên cắt kiểu này

Kinh điển 2 kiểu cũ

Khu (1) bắt buộc phải cúi để trong ngắn ngoài dài tạo độ ôm

Mặt to phần mái nhỏ để tóc phần mai phủ xuống mặt sẽ che bới

Cắt khuôn viền chữ V tạo độ ôm thường dùng cho tóc để uốn

nếu khuôn mặt nhỏ cắt từ má xuống mặt to cắt dài hơn

Trang 35

Kinh điển II cũ

Nếu kinh điển 3 mà cắt để uốn thì cắt 900 - 750

Nếu uốn thì uốn hình chữ C

Mềm hóa dựa vào chất tóc

Nếu tóc tơ mềm thì lên trục 2 vòng + trwucj 1.6

Nếu tóc sợi thô, to, xoăn tự nhiên thì lên trục 2.0 + 1.5 vuông

KDD3: Trước khi căt KĐ 3 thì phải cắt ra khuôn viền (vì nếu không cắt rakhuôn viền trước song 2 bên sẽ bị hụt, khi cắt tầng lớp vẫn giữ nguyên khuônviền dưới

KDD4: Cắt ra kết cấu hình vuông trên đỉnh (nếu làm trên đầu thật nên kết hợp

CĐ 2 trước tức là chia tóc chéo ra sau, kéo mảng tóc 450 cắt

Trang 36

90, mảng 2 vặn tay ngang // mặt đất cắt để giữ độ dài đằng trước

Những mảng sau chia dọc kéo về sau theo đường trung tâm vặn ngang tay

và vắt

Mái vòm chia ∆ sau đó chia vòng

tròn cắt theo hình điểm 1

Khu mai nghiêng dịch cố định về sau

theo đường thẳng ra của khu sọ

90 – 45 Mảng 2  1, 3  2, 4 3 mảng tóc cuôi kéo thẳng ra

Trang 37

Khu 3: Tóc còn lại

3 Phân mảng tóc:Phân mỏng tóc dọc

4 Phương pháp cắt : Hình thành kết

cấu hình vuông đằng sau

Mảng 1:Nghiêng dich về trung

tâmmảng 2 =>1 , 3=>2

Mảng cuối cùng kéo thẳng ra so với tai

Chú ý: Mảng cuối cùng phân mảng tóc

phải nằm trong đường giới hạn

Trước khi cắt phải cắt khuôn viên gáy theo kinh điển 2 trước sau đó mới có chính

5 Góc độ cắt : 90 độ

6 Đường cắt : 45 độ

7 Đường chuẩn: Linh hoạt

Chú ý: với những kiểu đầu BOB , Vic, độ dài của kiểu tóc quá đường giớihạn gáy 3 – 4 cm

- Với kiểu tóc này phải cắt ra khuôn viền trước sau đó mới cắt tầng lớp

- Với những khách hàng có số lượng tóc dày hoặc trung bình ( || xoăn tự nhiên)Thì có thể sử dụng kinh điển này nếu trong trường hợp khách hàng muốn uốn

xoăn hình như chữ C với kiểu BOBVIC thì cắt góc 75 độ

- Kết cấu hình vuông là để lại trừ trọng lượng

- Sấy xoan chữ C thì cuộn 1,5 vòng

chữ O thì cuộn 2 vòng

chữ S thì cuộn 2.5 => 3 vòng trở lên

Trang 38

7 Đường chuẩn linh hoạt

- Kết cấu hình vuông trên đỉnh như chỉ dùng đối với tóc dài ( hoặc khách hàng

muốn giữ độ dài bên dưới)

- Lấy mảng tóc dọc theo đường trung tâm cắt đường chuẩn sau đó chia thành

đường giữa mặt bên để cắt nếu để uốn thì cắt trên đỉnh ngắn 1 chút sẽ ra tầng lớp

cao

- Nếu không có khuôn mặt dài cắt theo phương

pháp này thì phải cắt cho 2 bên bồng lên , dồn

tích trọng lượng vào 2 bên = Lấy sợi tóc

Cắt chữ U ngắn để tóc dựng lên đối với KH có tóc ít hoặc khuôn đầu không bt để lấy tóc cho khuyến điểm

Trang 39

cắt 45 độ ra tam giác ngược

135 ra tam giác chính

V Tam giác ngược có nghĩa là góc độ ( 90 độ dồn tích trọng lượng)

∆ Tam giác chính là góc độ >90

Loại trừ trọng lượng

Trang 40

Kinh điển 5

Cắt ra kết cấu hình tam giác ( tam giác ngược)

1: Vị trí đầu : Cúi về phía trước

Phân khu: Từ đường giới hạn lên trên

phân ra hình tam giác

6 Đường chuẩn : Linh Hoạt

7.Độ dày kiểu tóc khoảng cm

Chú ý :Mảng tóc cuối cùng phải nằm

trong đường giới hạn tóc

- Kiểu tóc này không cắt ra đường

khuôn viền trước cũng có thể hoàn

thành kiểu tóc bobvic này

đường chéo 450 là đẹp nhất

Mảng cuối đặt tay // đường phân mảng tóc và cắt

Chia mản tóc hơi chéo

Ngày đăng: 18/03/2017, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4, Hình dạng sợi tóc - Giáo trình cắt uốm nhuộm hòan chỉnh
4 Hình dạng sợi tóc (Trang 71)
Bảng độ màu quốc tế và tông màu. - Giáo trình cắt uốm nhuộm hòan chỉnh
ng độ màu quốc tế và tông màu (Trang 77)
Bảng hiệu quả khi kết hợp giữa màu nhuộm và các oxy có nồng độ - Giáo trình cắt uốm nhuộm hòan chỉnh
Bảng hi ệu quả khi kết hợp giữa màu nhuộm và các oxy có nồng độ (Trang 79)
Bảng màu L’oreal - Giáo trình cắt uốm nhuộm hòan chỉnh
Bảng m àu L’oreal (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w