1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

112 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

TRỊNH THỊ THU HIỀN

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH:QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

TRỊNH THỊ THU HIỀN

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Thu Hiền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhâ ̣n được sự giúp đỡ của nhiều tập thể

và cá nhân Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học Đặc biệt là cô giáo PGS TS Đỗ Thị Thúy Phương người trực tiếp hướng dẫn giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập

Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa 11, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Thu Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp của đề tài 3

5 Bố cục của đề tài 3

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 9

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN 21 1.2.1 Bài học kinh nghiệm của công ty TNHH khoáng sản và luyện kim Việt Trung 21

1.2.2 Bài học kinh nghiệm của công ty cổ phần Thép Cửu Long - Vinashin 21

Trang 6

1.2.3 Bài học kinh nghiệm của công ty TNHH thép Pomina 22

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 24

Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 26

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 29

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

2.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 31

Chương 3:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 35

3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên 35

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 37

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 38

3.1.4 Tình hình lao động tại công ty 39

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 41

3.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên 49

3.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 49

3.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động bộ phận 54

3.3 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 60

Trang 7

3.3.1 Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong 61 3.3.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài 66 3.4 Đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 71 3.4.1 Những kết quả đạt được 71 3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 78

4.1 Bối cảnh nghiên cứu và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên trong giai đoạn 2016-2020 78 4.1.1 Bối cảnh nghiên cứu 78 4.1.2 Định hướng phát triển 80 4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 81 4.2.1 Giải pháp chung 82 4.2.2 Giải pháp cụ thể 84 4.2.2.1 Đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm, thực hiện giảm dự trữ hàng tồn kho trong doanh nghiệp 84 4.2.2.2 Nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu 84 4.2.2.3 Cải thiện khả năng thanh toán trong công ty: 85 4.2.2.4 Thực hiện giảm các chi phí như lãi vay, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 86 4.2.2.5.Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh 86 4.2.2.6 Đào tạo và đào tạo lại lực lượng lao động cho phù hợp với trình

độ công nghệ hiện đại 88

Trang 8

4.2.2.7 Nâng cao hệ thống thiết bị, thực hiện bảo toàn máy móc đáp

ứng nhu cầu kinh doanh của công ty trong giai đoạn tới 89

4.2.2.8 Đẩy mạnh hoạt động Marketing và mở rộng thị trường 89

4.3 Kiến nghị 91

4.3.1 Đối với Nhà nước 91

4.3.2 Đối với Ngân hàng thương mại 92

4.3.3 Đối với tổng công ty thép Việt Nam 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 98

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

CP : Cổ phần

DN : Doanh nghiệp LĐBQ : Lao động bình quân NSNN : Ngân sách nhà nước TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung phỏng vấn 28 Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2013-2015 40 Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần

Gang thép Thái Nguyêngiai đoạn 2013 - 2015 42 Bảng 3.3: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Gang Thép Thái

Nguyên giai đoạn 2013-2015 46 Bảng 3.4: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của Công tyCổ phần

Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013- 2015 49 Bảng 3.5: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữucủa công ty cổ

phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013- 2015 50 Bảng 3.6: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thucủa công ty cổ phần

Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013- 2015 51 Bảng 3.7: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty cổ phầnGang

thép Thái Nguyên giai đoạn 2013- 2015 52 Bảng 3.8: Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty Cổ phầnGang

thép Thái Nguyên giai đoạn 2013- 2015 52 Bảng 3.9: Hệ số khả năng thanh toán tức thời của Công ty Cổ phầnGang

thép Thái Nguyên giai đoạn 2013- 2015 53 Bảng 3.10 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ

phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 54 Bảng 3.11 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

Cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 57 Bảng 3.12 Hệ số vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2013-2015 58 Bảng 3.13 Chỉ tiêu năng suất lao động của Công ty giai đoạn 2013 -

2015 59

Trang 11

Bảng 3.14: Đánh giá của nhân viên về nhân tố con ngườitại công ty cổ

phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 61 Bảng 3.15: Đánh giá của nhân viên về nhà quản lý tại Công ty Cổ phần

Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 63 Bảng 3.16: Đánh giá của nhân viên về nhân tố vốntại Công ty Cổ phần

Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 65 Bảng 3.17: Đánh giá của nhân viên về nhân tố kỹ thuậttại Công ty Cổ phần

Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 66

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 38

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt nền kinh tế Việt Nam trước những

cơ hội và thách thức mới Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh

và hội nhập quốc tế, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện chính mình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu vô cùng quan trọng

và cần thiết đối với các doanh nghiệp Thông qua việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc của vấn đề phát sinh, tìm kiếm các nguồn lực tiềm năng và có biện pháp để khắc phục những hạn chế, khó khăn, đồng thời đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiếp tục phát triển Thực tế đã chỉ ra rằng nếu các doanh nghiệp không chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (hiệu quả kinh doanh), tất yếu sẽ dẫn đến sự thất bại, bất

kể đó là doanh nghiệp vừa, nhỏ hay các tập đoàn lớn

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, sản xuất thép

và các doanh nghiệp luyện kim luôn được đánh giá là một lực lượng chủ lực,

có vai trò to lớn, quan trọng của nền kinh tế, nên việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của những đơn vị này để tạo ra sự thay đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế là rất cấp thiết Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong ngành luyện kim, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - (gọi tắt là Công ty) đã có nhiều cố gắng cải tiến công nghệ, kỹ thuật sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế

Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thực tế của Công ty, tác giả chọn nghiên cứu

Trang 14

đề tài “Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái

Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình, với hy vọng thông qua

luận văn đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu về thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kinh doanh

và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quản sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất kinh doanh của Công

ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Trang 15

- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được tác giả tiến hành thu thập trong vòng 3 năm giai đoạn 2013-2015 Số liệu thứ cấp bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

4 Đóng góp của đề tài

- Về mặt lý luận: Luận văn cung cấp cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất

kinh doanh trong các doanh nghiệp

- Về mặt thực tiễn: Luận văn phản ánh thực trạng, cũng như thành tựu,

hạn chế trong thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân, luận văn đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của chi nhánh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên trong thời gian tới

Mặt khác, luận văn có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dư Công

ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên cũng như những nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.Một số khái niệm

1.1.1.1.Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

Khái niệm

Hiện nay trên phương diện lý thuyết đã có khá nhiều định nghĩa thế nào

là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất định với một giá trị nhất định, cụ thể:

Xét theo quan điểm luật pháp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước thông qua luật pháp và chính sách thuế

Xét theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy (M.Francois Peroux)

Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được [13]

Xét theo quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các

bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các

Trang 17

bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ: sản xuất, thương mại,

tổ chức và nhân sự

Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp

như sau: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện về tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội” [5]

Phân loại doanh nghiệp

Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp

- Doanh nghiệp Nhà nước: Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn Nhà nước - người đại diện toàn dân - tổ chức thực hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho đến khi giải thể Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân

sự trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý

- Doanh nghiệp hùn vốn: Là một tổ chức kinh tế mà vốn được đầu tư do các thành viên tham gia góp vào Họ cùng chia lời và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn đóng góp Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc trưng khác nhau Theo Luật doanh nghiệp, về loại hình công ty có các loại công

ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

- Doanh nghiệp tư nhân: Theo hình thức này thì vốn đầu tư vào doanh nghiệp do một người bỏ ra Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tư nhân Người quản lý doanh nghiệp do chủ sở hữu đảm nhận hoặc

có thể thuê mướn, tuy nhiên người chủ doanh nghiệp là người phải hoàn toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản nợ cũng như các vi phạm trên các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật

Trang 18

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Doanh nghiệp nông nghiệp: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, hướng vào việc sản xuất ra những sản phẩm nông sản Hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên

- Doanh nghiệp công nghiệp: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm thiết bị máy móc để khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm Trong công nghiệp có thể chia ra: công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử v.v

- Doanh nghiệp thương mại: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hoá cho người tiêu dùng, tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra để kiếm lời Doanh nghiệp thương mại có thể tổ chức dưới hình thức buôn bán sỉ hoặc buôn bán lẻ và hoạt động của nó có thể hướng vào xuất nhập khẩu

- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, lĩnh vực dịch vụ càng được phát triển đa dạng, những doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đã không ngừng phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở tính đa dạng và phong phú của lĩnh vực này như: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn, y tế, v.v

- Doanh nghiệp xây dựng: Là những doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng công trình: Xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất, kinh doanh đấu thấu xây dựng, đầu tư theo các phương thức BOT, BTO,

BT, và thực hiện các dịch vụ xây dựng

- Doanh nghiệp hỗn hợp: sản xuất, kinh doanh thương mại và dịch vụ Ngoài ra, theo tính chất sản phẩm và dịch vụ còn chia ra doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp công ích

Trang 19

1.1.2 Khái niệm sản xuất kinh doanh

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm sản xuất kinh doanh hay hoạt động kinh doanh Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là: " Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi" (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005)

Hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thương mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

1.1.1.3.Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Có thể nói: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường, đồng thời thu lợi nhuận cho chính họ Như vậy, dù doanh nghiệp được thành lập theo hình thức nào (Công ty Cổ phần, Công ty tư nhân, Công ty TNHH, Công ty hợp danh) thì mục đích hoạt động của doanh nghiệp chính là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh…từ đó giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Để hiểu rõ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà kinh tế đã đưa ra các khái niệm, cụ thể như sau:

Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi

xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó"(P Samueleson và W Nordhaus-1991) Như vậy, thực

Trang 20

chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao

Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quảnào cao hơn nữa

Trong khi đó, Manfred Kuhn lại định nghĩa: "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh".

Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế

Trong khi đó, nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước đều sử dụng khái

niệm là: “Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế

là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định” Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính

hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Hay nói cách khác hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh quá trình sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất.Các quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế

Như vậy, nhìn chung, các nhà kinh tế học cổ điển và kinh tế học hiện đại

đã nghiên cứu và đưa ra khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Từ những hiểu biết về hiệu quả, theo quan điểm của mình, tác giả xin đưa ra khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, cơ sở vật chất, kỹ thuật, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra”

Như vậy, do hoạt động cạnh tranh nên các doanh nghiệp có hiệu quả kinh

Trang 21

doanh thấp sẽ bị loại khỏi thị trường, và ngược lại Chính vì vậy, để sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bền vững thì cần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách tăng năng xuất lao động Đây cũng chính là điều kiện tiên quyết, cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân biệt rõ hai phạm trù hiệu quả và kết quả:

- Kết quả: là phạm trù phản ánh cái thu được sau một quá trình sản xuất kinh doanh hay một khoảng thời gian sản xuất kinh doanh nào đó Kết quả là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh mang tính định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm…

- Hiệu quả: Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo được bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối (tỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực) Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêu đó

Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng

các nguồn lực để đạt mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Qua khái niệm trên có thể thấy: bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không phải là số tuyệt đối mà là một số tương đối, là tỷ số giữa

Trang 22

kết quả và hao phí nguồn lực để có kết quả đó

Chính vì vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo giúp nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó

Bên cạnh đó, với nền kinh tế trị trường hiện nay với sự cạnh tranh rất cao

từ các đối thủ trong và ngoài ngành, thực hiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như là ngoài ngành Do vậy chỉ

có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó mới giúp doanh nghiệp nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy, cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt

1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần xem xét phạm trù hiệu quả trên từng góc độ Phân loại hiệu quả là việc chia hiệu quả thành các loại khác nhau phục vụ mục đích nghiên cứu cụ thể Căn cứ vào mục đích nghiên cứu của luận văn có thể phân hiệu quả thành các loại như sau:

1.1.4.1 Căn cứ theo tính chất lợi ích

Bao gồm:

- Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động) để đạt được mục tiêu đề ra, phản ánh mặt chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 23

nghiệp

- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế; giảm số người thất nghiệp; nâng cao trình

độ lành nghề; đảm bảo mức lương tối thiểu, cải thiện đời sống văn hóa - tinh thần cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân

- Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội

- Hiệu quả môi trường: Phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

1.1.4.2 Theo phạm vi tính lợi ích và chi phí

- Hiệu quả trực tiếp: Phản ánh khái quát và cho phép kết luận hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc của một bộ phận trong doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định Đây là hiệu quả phán ánh đầy đủ nhất mối quan hệ giữa lới ích thu được và chi phí sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định

- Hiệu quả gián tiếp: Phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Là hiệu quả chỉ đánh giá ở từng lĩnh vực hoạt động (sử dụng vốn, lao động ) cụ thể của doanh nghiệp Đây là hiệu quả phán ánh quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp xét theo một mặt cụ thể nào đó của lợi ích hoặc chi phí sử dụng nguồn lực

1.1.4.3 Theo phạm vi thời gian

- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: Là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá trong khoảng thời gian ngắn: Tuần, tháng, quý, năm

-Hiệu quả kinh doanh dài hạn: Là hiệu quả kinh doanh được xem

Trang 24

xét,đánh giá trong khoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, kế hoạch dài hạn hay một dự án đầu tư

1.1.4.4 Theo quan điểm đánh giá

- Hiệu quả tĩnh: Là hiệu quả trong đó các số liệu tính toán được xem xét với quan điểm tĩnh, tức là chúng không chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của nhân tố thời gian và những nhân tố ảnh hưởng khác như lãi suất, giá cả…Hiệu quả tĩnh thường được dùng để tính hiệu quả thực tế của doanh nghiệp trong thời gian ngắn

- Hiệu quả động: Là hiệu quả trong đó số liệu tính toán được xem xét với quan điểm động, tức là chúng có thể chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của nhân tố thời gian và những nhân tố ảnh hưởng khác Hiệu quả động thường được dùng để tính hiệu quả kinh tế của đầu tư theo số liệu của một

dự án cho trước

1.1.4.5 Căn cứ vào nội dung tính toán

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được phân thành:

- Hiệu quả dưới dạng thuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra được bao nhiêu đơnvị đầu ra

- Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào

1.1.4.6 Căn cứ vào phạm vi tính toán

- Hiệu quả toàn phần: Tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực

- Hiệu quả đầu tư tăng thêm: Chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm (mới)

và kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán

1.1.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 25

nghiệp

1.1.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong

- Nhân tố về con người

Bất kỳ một doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh thì điều tiên quyết phải sử dụng hiệu quả hai yếu tố đầu vào đó chính là con người và các tư liệu lao động, trong đó, con người là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Hiện nay, mặc dù khoa học kỹ thuật công nghệ góp phần rất lớn giúp tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp, tuy nhiên máy móc vẫn phải do con người điều khiển thì mới đạt hiệu quả

Mặt khác, con người còn sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng làm cho sản phẩm(dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán được tạo ra cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao đã đòi hỏi lực lượng lao động phải là đội ngũ được trang bị tốt các kiến thức khoa học kỹ thuật Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố về nhà quản lý

Có thể nói, nhà quản lý là “đầu tàu” của một doanh nghiệp, doanh nghiệp

có bền vững, phát triển và ổn định thì ngoài yếu tố nhân lực, vốn, cơ sở vật chất

kỹ thuật thì khả năng lãnh đạo của nhà quản lý cũng là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp làm ăn phát triển Bởi lẽ nhà quản lý là nhà lãnh đạo cao nhất

Trang 26

trong doanh nghiệp, có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong doanh nghiệp Do đó, để doanh nghiệp phát triển nhanh và bền vững, nhà quản lý cần các yếu tố sau:

Thứ nhất, cần xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển bền vững Việc xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Thứ hai, thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp đã xây dựng

Thứ ba, trực tiếp thực hiện tổ chức và điều hành thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra nhằm mục đích đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh

Thứ tư, thực hiện tổ chức và điều động, sử dụng nhân sự hợp lý nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời, tổ chức đánh giá chất lượng các nguồn lực đầu vào một cách phù hợp với tình hình doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển

Như vậy, có thể nói, sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò tổ chức của nhà quản trị Do đó, để điều hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nhà quản trị cần phải có trình độ tốt, đồng thời phải có “tâm” và “tầm” của mình, từ đó mới giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển

- Nhân tố về vốn

Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ khi doanh nghiệp có vốn vững mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư trang thiết bị,

Trang 27

công nghệ sản xuất hiện đại hơn, có thể áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp với doanh nghiệp

Không những thế, vốn lớn còn giúp doanh nghiệp có khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tăng khả năng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Do đó vốn có tác động rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố về kỹ thuật

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài việc doanh nghiệp có người lãnh đạo tốt, có vốn lớn, có nguồn lao động chất lượng cao thì yếu tố về mặt kỹ thuật cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp chính là nhà xưởng, máy móc, thiết bị giúp cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuật còn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh Với các doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt

sẽ giúp việc sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, làm tăng giá bán, giúp doanh nghiệp nâng cao doanh thu của doanh nghiệp

Không những thế, trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức

độ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại góp phần làm giảm chi phí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra của mình chiếm lĩnh thị trường đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng và giá thành sản phẩm Vì vậy, nếu doanh nghiệp có trình độ kĩ thuật sản xuất cao có công nghệ tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm còn nếu như trình độ kĩ

Trang 28

thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hay công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, môi trường bên trong doanh nghiệp còn bao hàm cả yếu tố văn hóa trong doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cùng ngành hiện nay

Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp, bao gồm: bầu không khí, tình cảm, sự giao lưu, mối quan

hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiện đại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khác nhau Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo

ra môi trường văn hoá riêng biệt khách với các doanh nghiệp khác Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

1.1.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

* Môi trường vĩ mô

- Môi trường chính trị, luật pháp

Có thể nói: môi trường chính trị ổn định có tác động rất lớn cho các doanh nghiệp Bởi môi trường chính trị bền vững khi an ninh quốc gia được giữ vững, tạo nền tảng cho doanh nghiệp tự do kinh doanh, đồng thời tạo sự bình

Trang 29

đẳng cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động SXKD và thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài Với những chính sách đúng đắn và hợp lý trong quan hệ chính trị giữa nước ta và các nước bạn không chỉ giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, có thêm thị trường tiêu thụ, thêm mối quan hệ kinh doanh; đồng thời phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư kinh doanh, từ đó giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Bên cạnh đó, môi trường luật pháp cũng có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thực vậy, môi trường pháp

lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động Luật pháp còn yêu cầu các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp )

Như vậy, nền chính trị ổn định và luật pháp ban hành chuẩn mực sẽ giúp cho doanh nghiệp có môi trường hoạt động kinh doanh tốt, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài nhưng tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh tế bao gồm: các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc

độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người, lãi suất có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ví như: nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

Hiện nay, kinh tế thế giới đã và đang tiến đến xu thế “phẳng”, điều này

Trang 30

có nghĩa việc gia nhập nhập sân chơi quốc tế như WTO, ASEAN, TPP…sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiến ra thị trường nước ngoài Đây là cơ hội cho tất cả các doanh nghiệp để tăng doanh thu, thị phần cho mình

Chính vì vậy, với vai trò vĩ mô của mình, Nhà nước cần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, hạn chế của độc quyền, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, các chính sách thuế phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp bền vững trong kinh doanh, từ đó giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

- Môi trường văn hoá xã hội

Tuy không tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như yếu tố chính trị, luật pháp hay môi trường kinh tế, nhưng môi trường văn hóa xã hội cũng có ảnh hưởng nhất định đến doanh nghiệp Xã hội tồn tại nhiều tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục hạn chế; lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội còn lạc hậu sẽ tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví như: khi xã hội lạc hậu, trình độ giáo dục hạn chế sẽ tạo ra nguồn nhân lực kém, không đáp ứng nhu cầu cho doanh nghiệp và ngược lại Bên cạnh đó, trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Với các doanh nghiệp sản xuất nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp chuyên khai thác khoáng sản, sản xuất hàng nông nghiệp như chế biến cá, chăn nuôi…thì điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng cũng có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể: các điều kiện tự nhiên như các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí

Trang 31

hậu, gây ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

Bên cạnh đó, hiện nay ở Việt Nam, tình trạng môi trường sinh thái như: các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, hệ thống cơ sở hạ tầng cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp Ví như các doanh nghiệp được đặt trên hệ thốngđường xá, giao thông thuận lợi giúp cho doanh nghiệp dễ dàng mua và vận chuyển hàng nhanh hơn; hệ thống thông tin liên lạc tốt sẽ giúp doanh nghiệp duy trì liên lạc với bạn hàng; hệ thống ngân hàng tín dụng tốt giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với những khoản vay; mạng lưới điện quốc gia thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp có điện để phục vụ sản xuất kinh doanh

Do đó, Nhà nước cần nâng cao hơn nữa, quan tâm hơn nữa đến các điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng, điều này sẽ giúp doanh nghiệp an tâm sản xuất và từ đó giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Môi trường vi mô

- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành

Các doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành là những doanh nghiệp đều sản xuất ra cùng loại sản phẩm và cùng bán ra trên một thị trường Do đó, các doanh nghiệp này luôn phải chạy đua nhau về mức độ hoạt động, cạnh tranh nhau về giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm…Từ đó, nó ảnh hưởng tới cung sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm Từ đó ảnh

Trang 32

hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp

- Người cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp

Bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có yếu tố đầu vào như vốn, nguyên vật liệu, nhân công…trong đó, nguyên vật liệu chính

là yếu tố trực tiếp tạo lên sản phẩm cho doanh nghiệp Do đó, việc đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi của họ Cụ thể: nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có trên thị trường thì sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng cường hoạt động kinh doanh, ít phải dự trữ và do đó làm giảm chi phí lưu kho; điều này giúp doanh nghiệp giảm tổng chi phí, từ đó sẽ giúp nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

- Khách hàng của doanh nghiệp

Khách hàng của doanh nghiệp chính là những người mua sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp về để tiêu dùng hoặc nhận làm đại lý cho doanh nghiệp; đây chính là thị trường đầu ra của doanh nghiệp Do đó, nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp nó làm giảm doanh thu, lợi nhuận, và về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, các yếu tố về khách hàng như: mức độ thu nhập bình quân, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng cũng gây ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp

- Sản phẩm thay thế

Bên cạnh đó, nếu trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế cho sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các sản phẩm thay thế với số lượng nhiều, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hay chính sách tiêu thụ tốt của các sản phẩm thay thế ảnh

Trang 33

hưởng rất lớn tới lượng cung cầu về sản phẩm của doanh nghiệp Do đó nó gây ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.Bài học nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm của công ty TNHH khoáng sản và luyện kim Việt Trung

Công ty TNHH khoáng sản và luyện kim Việt Trung (VTM) là công ty liên doanh giữa Tổng công ty thép Việt Nam (VNS); công ty Khoán sản Lào Cai (LAMICO) và công ty TNHH cổ phần gang thép Côn Minh (KIS); hiện nay công

ty là thành viên của công ty thép Việt Nam Công ty được thành lập theo quyết định số 121021000012 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 18/9/2006 với tổng

số vốn đầu tư là 175.000.000 USD, và vốn điều lệ là 52.500.000 USD;

Công ty hiện nay đặt trụ sở tại Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Bắc Cường, Thành phố Lào Cai Với mục tiêu là khai thác mỏ sắt Quý Sá và sản xuất thép (Nhà máy Gang thép Lào Cai) Hiện nay, công ty có thể khai thác và chế biến quặng sắt mỏ Quý Sá với sản lượng 3 triệu tấn/năm và đang vận hành Nhà máy gang thép Lào Cai với công suất là 500.000 tấn/năm

Với sự vận hành như trên, hàng năm các chỉ số tài chính của công ty có

sự tăng trưởng đáng kể Cụ thể: doanh thu hàng năm tăng 9,8%/năm; lợi nhuận tăng 8,3%/năm; ROA đạt 6,1% và ROE đạt 12,1%

Để đạt kết quả này chính là phải kể đến yếu tố như: chiến lược và khả năng nhà lãnh đạo rất tốt; trình độ tay nghề của công nhân viên cao; Nhà nước

đã có những chính sách phù hợp giúp doanh nghiệp phát triển…Do đó, với những yếu tố trên, chắc chắn trong thời gian tới, tình hình kinh doanh của công

ty sẽ ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành công hơn nữa, đem lại hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và bền vững

1.2.2 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Thép Cửu Long - Vinashin

Công ty Cổ phần thép Cửu Long- Vinashin được thành lập năm 2001 do

3 cổ đông sáng lập gồm: Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, công ty cổ phần đầu tư Cửu Long Vinashin và ông Bùi Mạnh Hùng Với lĩnh vực chính là sản xuất gang thép các loại phục vụ ngành đóng tàu, các sản phẩm thép siêu

Trang 34

trường, siêu trọng, chế biến khoán sản, kinh doanh khiis công nghiệp như

CO2,O2, chế tạo sửa chữa cơ khí…

Trải qua 14 năm thành lập và phát triển, Công ty Cổ phần thép Cửu Long

đã gặt hái được các thành tựu đáng kể: năm 2015 tổng sản lượng thép đạt 150.000 tấn thép, tăng 16,7% so với năm 2014 Doanh thu năm 2015 đạt 1.816.456 triệu đồng, tăng 15,9% so với năm 2014; lợi nhuận trước thuế đạt 161.531 triệu đồng, tăng 49,24% so với năm 2014

Bên cạnh đó, các chỉ tiêu của công ty trong năm 2015 cũng đạt mức khá: ROA đạt 6,8%; ROE đạt 15,2%, các hệ số khả năng chi trả, khả năng thanh toán luôn đạt mức cao Đây là tín hiệu đáng mừng, cho thấy khả năng kinh doanh của doanh nghiệp rất thành công

Để có được thành công này là do các nhân tố khách quan và chủ quan

Về mặt khách quan đó chính là các chính sách của Nhà nước, sự hỗ trợ, ưu tiên của địa phương đã giúp doanh nghiệp có điều kiện để phát triển Bên cạnh đó, chính sách đúng đắn trong điều hành của lãnh đạo công ty cùng sự chung sức, chung lòng của toàn thể nhân viên trong công ty chính là yếu tố then chốt, tạo nên sự phát triển và ngày càng thành công cho doanh nghiệp

1.2.3 Kinh nghiệm của công ty TNHH thép Pomina

Với tiền thân là Nhà máy Thép Pomina 1 do Công ty TNHH Thép Việt đầu tư xây dựng được thành lập vào ngày 17/08/1999 với vốn điều lệ là 42 tỷ đồng; đến ngày 17/07/2008, công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thép Pomina với số vốn điều lệ là 500 tỷ đồng.Với sự phát triển không ngừng, hiện nay, năm 2016, vốn điều lệ của công ty đã đạt 1.874,5 tỷ đồng

Ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất sắt, thép, gang; tái chế phế liệu kim loại và kinh doanh các sản phẩm từ thép… Mục tiêu của Công ty TNHH Thép Pomina là không ngừng nỗ lực củng cố và phát triển để trở thành một công ty sản xuất cung ứng thép xây dựng hàng đầu tại Việt Nam, hướng đến việc hoàn thiện dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh nhằm thỏa mãn cao nhất yêu cầu của khách hàng

Trang 35

Với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên, tình hình tài chính của công ty ngày càng được nâng cao, cụ thể: trong giai đoạn 2010-2015, doanh thu bán hàng của công ty hàng năm tăng 28,78%/năm; lợi nhuận gộp biên năm

2015 là 18,76%; lợi nhuận ròng biên (ROS) là 6,7%

Bên cạnh đó, các chỉ tiêu như ROA, ROE có sự phát triển rất tốt Năm

2015 ROA của công ty là 9,6% (trong khi trung bình ngành là 4,59%) và ROE

là 25,38% (trung bình ngành là 12,51%); Tỷ lệ ROE cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Như vậy, nhìn chung trong giai đoạn qua, tình hình tài chính của công ty đã có sự chuyển biến tích cực: tình hình tài chính của công ty tương đối ổn định, đảm bảo được khả năng thanh toán và chi trả, khả năng sinh lời của công ty khá tốt so với mặt bằng chung của ngành

Hiện nay, Công ty CP Thép Pomina là công ty dẫn đầu ngành Thép Công ty còn có dây chuyền sản xuất khép kín từ luyện phôi, cán kéo thành thép thành phẩm và kinh doanh thương mạiluôn mặt hàng đó Với đặc trưng là khép kín chu trình sản xuất đến kinh doanh thương mại sản phẩm cuối cùng khiến cho lợi nhuận hoạt động gộp và lợi nhuận biên sau thuế cao hơn hẳn so với các công ty khác cùng ngành Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và trên vốn chủ sở hữu cũng cao hơn tương đối nhiều so với hai nhóm còn lại mặc dù tỷ lệ sử dụng

nợ thấp hơn Điều này chứng tỏ khả năng sinh lời của nhóm một thực sự đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi chứ không phải là do sử dụng đòn bẩy tài chính Khả năng sinh lời của công ty tốt còn do khả năng quản lý chi phí đầu vào tốt hơn và quy trình sản xuất khép kín giúp tiết kiệm chi phí Công suất nhà máy của Pomina hiện nay đang dẫn đầu và trong tương lai khi các dây chuyền hoàn thiện sẽ tiếp tục là công ty sản xuất thép xây dựng lớn nhất nhóm

Năm 2015, Pomina đang chiếm khoảng 30% thị phần cả nước và có xu

Trang 36

hướng càng ngày càng tăng.Có được kết quả này có được chính là do sự cố gắng rất lớn từ phía mọi thành viên trong công ty; bên cạnh đó là các chính sách quản lý tài chính tài tình mà các nhà lãnh đạo công ty đã đi đúng hướng

và thành công

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Nghiên cứu các Công ty TNHH khoáng sản và luyện kim Việt Trung; công ty Cổ phần Thép Cửu Long - Vinashin và công Pomina đều có thể nhận thấy: tình hình tài chính của các công ty này rất vững mạnh; các chỉ số tài chính như doanh thu, ROA, ROE…ngày càng được nâng cao đã cho thấy khả năng kinh doanh của các công ty này rất tốt và ngày càng phát triển Chính vì vậy,

để phát triển và nâng cao hơn nữa khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, tác giả xin đưa ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

Thứ nhất, để phát triển bền vững, công ty cần phải có nguồn vốn lớn Đây chính là vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu lớn Bởi lẽ ngành sản xuất gang thép là ngành công nghiệp nặng nên cần nhiều vốn chủ sở hữu, bởi nếu vay ngân hàng quá nhiều sẽ mất khả năng chi trả, phụ thuộc vào bên ngoài Khi vốn chủ đủ lớn sẽ là điều kiện cần để phát triển doanh nghiệp nhanh và bền vững Do đó, để huy động được nhiều vốn chủ, công ty có thể yêu cầu các thành viên tham gia góp thêm vốn, hoặc tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu ra thị trường

Thứ hai, cần xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững Để có chiến lược tốt và bền vững thì cần phải có nhà lãnh đạo tốt, có tâm và có tầm đề vững bước đưa doanh nghiệp phát triển

Thứ ba, cần phải có nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng Với đặc thù là sản xuất gang thép, ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nhiều chất xám nên trình độ nhân lực tác động trực tiếp đến sản phẩm đầu ra Do đó, tăng

Trang 37

số lượng nhân lực đủ về chất lượng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp phát triển

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách như các cơ quan thuế, luật pháp…cũng cần có những chính sách phù hợp nhằm kích thích các doanh nghiệp phát triển, từ đó giúp họ cải thiện tình hình tài chính của mình

Thứ năm, bên cạnh đó, chính sách ở các cơ quan chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đóng trên địa bàn cũng cần tạo các cơ chế mở, các điều kiện ưu đãi cho doanh nghiệp Bởi sự phát triển của doanh nghiệp đóng trên địa bàn ngoài việc giúp cho việc đóng thuế cho Nhà nước được tốt, doanh nghiệp còn giúp địa phương giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, …

Trên đây là những bài học kinh nghiệm đưa ra để nhằm giúp Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên ngày càng phát triển kinh doanh Hi vọng với những bài học này sẽ giúp công việc kinh doanh của công ty ngày càng thành công; từ đó giúp cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả và tăng trưởng bền vững

Trang 38

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải đáp câu hỏi sau:

- Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên hiện nay như thế nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên?

- Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đã được định hướng của đề tài, tác giả lựa chọn điểm nghiên cứu là tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, với đầy đủ các chi nhánh toàn Công ty Tuy nhiên, thực tế công tác phân tích hiệu quả kinh doanh chỉ được thực hiện tại Phòng kế toán của Công

ty Trong nghiên cứu này, tác giả cũng có những giới hạn trong việc thu thập những thông tin đánh giá về hiệu quả công tác phân tích, khi chỉ tập trung lấy

số liệu từ phòng tài chính, kế toán và ý kiến đánh giá từ lãnh đạo của các đơn

vị, các phòng ban và lãnh đạo của Công ty

Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 3 năm 2016 đến hết tháng 4 năm

2016, và thời gian xử lý, phân tích số liệu được thực hiện trong giai đoạn tiếp theo từ đầu tháng 5 năm 2016 đến cuối tháng 7 năm 2016

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Để tiến hành nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, tác giả thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp

Trang 39

Thứ nhất, thông tin thứ cấp

Nguồn thông tin thứ cấp được tác giả sử dụng trong luận văn bao gồm: các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2013-2015, các tạp chí chuyên ngành, các báo chí thông tin được xuất bản; các báo cáo, các thông tin liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Thông tin này được thu thập trên các trang mạng, thư viện nhà trường và thu thập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Thứ hai, thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp là thông tin được tác giả thu thập bằng các phỏng vấn điều tra cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, đây là những người làm việc trực tiếp tại công ty Do vậy, họ rất hiểu công ty và hiệu quả kinh doanh của Công ty Gang thép Thái Nguyên trong giai đoạn qua

Cỡ mẫu điều tra: Thu thập số liệu sơ cấp bằng phỏng vấn trực tiếp 375 cán bộ công nhân viên tại công ty thông qua bảng câu hỏi Kết quả này được xác định như sau:

Bước 1: Xác định quy mô mẫu theo công thức tính quy mô mẫu của Slovin:

)

* 1 ( N e2

N n

Trong đó:

n: quy mô mẫu

N: kích thước của tổng thể N = 5.725 (tổng số cán bộ công nhân viên năm 2015 là 5.725 người)

Chọn khoảng tin cậy là 95%, nên mức độ sai lệch e = 0,05

Ta có: n = 5725/ ( 1 + 5725 * 0,052) = 373,87quy mô mẫu: 375 mẫu

Bước 2:Tiến hành chọn mẫu phân tầng theo trình độ của các nhân viên

Trang 40

Bước 3: Sau khi phân tầng, trong từng tổ ta dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để chọn các mẫu sẽ điều tra

Bước 4: Tiến hành điều tra mẫu theo danh sách đã chọn

Phiếu điều tra được thiết kế dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến của các cán bộ của đơn vị và các chuyên gia am hiểu về đề tài nghiên cứu Trước khi tiến hành phỏng vấn 375 cán bộ, công nhân và nhân viên công ty, tác giả phỏng vấn thử 3-4 người để điều chỉnh phiếu điều tra cho phù hợp Các câu hỏi trong phiếu điều tra sử dụng thang đo Likert 5: 1- Hoàn toàn không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Bình thường; 4 - Đồng ý; 5 -Hoàn toàn đồng ý

Nội dung phỏng vấn cán bộ, công nhân viên công ty bao gồm các đánh giá sau: nhân tố con người trong công ty; nhân tố nhà quản lý; nhân tố về vốn

và nhân tố về kỹ thuật

Kết quả phỏng vấn sẽ cho thấy sự ảnh hưởng của từng yếu tố đến hiệu quả sản xuất của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Nội dung của cuộc phỏng vấn như sau:

Nhân tố về vốn Công tác huy động vốn của công ty rất tốt

Việc thực hiện sử dụng vốn đã huy động tương đối hiệu quả Nhân tố kỹ

thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty rất tốt Ban lãnh đạo thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng máy móc thiết bị sản xuất

Ngày đăng: 18/03/2017, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đồng Thị Mai (2010), “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
Tác giả: Đồng Thị Mai
Năm: 2010
5. Nguyễn Thị Nga (2010), “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Thị Nga
Năm: 2010
6. Nguyễn Đình Thọ, Mai Trang (2008), “Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh”
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Mai Trang
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
11. Phạm Hương Giang (2011), “Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thép Cửu Long Vinashin” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thép Cửu Long Vinashin
Tác giả: Phạm Hương Giang
Năm: 2011
1. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 Khác
2. Đặng Huy Thái (2002), Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp Mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Khác
4. Lê Thu Hiền (2008), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Mỏ- Địa chất Khác
7. Nguyễn Văn Chọn (2001), Giáo trình kinh tế đầu tư tập 1, tập 2, Nhà xuất bản Thống kê Khác
8. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền, Quản trị kinh doanh, NXB Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Thanh Liên (2007), Quản trị tài chính, NXB Thống kê Hà Nội Khác
10. Luật đầu tư số 54/2005/QHH được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 29/11/2005 Khác
12. Phạm Hữu Huy (1998), Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nội dung phỏng vấn - Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1. Nội dung phỏng vấn (Trang 40)
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (Trang 50)
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (Trang 54)
Bảng 3.3: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 - Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3 Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 (Trang 58)
Bảng 3.4: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của Công ty - Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của Công ty (Trang 61)
Bảng 3.11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty - Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty (Trang 69)
Bảng 3.15: Đánh giá của nhân viên về nhà quản lýtại Công ty Cổ phần - Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.15 Đánh giá của nhân viên về nhà quản lýtại Công ty Cổ phần (Trang 75)
Bảng 4.1.Dự báo tình hình sản xuất của Công ty Cổ phần Gang - Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 4.1. Dự báo tình hình sản xuất của Công ty Cổ phần Gang (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w