Đây là đồ án tham khảo cho các bạn làm về Đồ án chất thải rắn sinh hoạt. Tên đề tài: Đánh giá thực trạng quản lý và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10 đến năm 2025 Trong bài hoàn toàn sử dụng thực tế được cập nhật đến năm 2011
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CÁM ƠN 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 10
MỞ ĐẦU 11
I Đặt vấn đề 11
II Mục đích nghiên cứu của đề tài 11
III Nội dung nghiên cứu 12
IV Phương pháp nghiên cứu 12
1 Phương pháp luận 12
2 Phương pháp thu thập dữ liệu 12
3 Phương pháp tính toán dự báo dân số 13
4 Phương pháp tính toán khối lượng rác 13
V Phạm vi và giới hạn của đề tài 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CTR VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR TẠI TPHCM 14 I Định nghĩa CTR 14
II Nguồn gốc phát sinh CTR và phân loại CTR 14
1 Nguồn gốc phát sinh CTR 14
2 Phân loại CTR đô thị 15
a Chất thải sinh hoạt 15
b CTR công nghiệp 15
c Chất thải xây dựng 15
d Chất thải nông nghiệp 15
III Thành phần CTR đô thị 15
IV Tính chất của CTR và sự biến đổi tính chất CTR 18
1 Tính chất của CTR 18
Trang 2a Tính chất vật lý 18
b Tính chất hoá học của CTR 18
c Tính chất sinh học của CTR 19
2 Sự biến đổi tính chất lý học, hoá học và sinh học của CTR 20
a Biến đổi vật lý 20
b Biến đổi hoá học 20
c Chuyển hoá sinh học 21
V Tốc độ phát sinh CTR và các yếu tố ảnh hưởng 22
1 Tốc độ phát sinh CTR 22
a Đo thể tích và khối lượng 22
b Phương pháp đếm tải 22
c Phương pháp cân bằng vật chất 23
2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh CTR 23
VI Ô nhiễm môi trường do CTR 24
1 Ảnh hưởng tới môi trường đất 24
2 Ảnh hưởng của CTR cho môi trường nước 24
3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 24
4 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cảnh quan đô thị 25
VII Các biện pháp quản lý và xử lý CTR đô thị 25
1 Giải pháp về mặt chính sách 25
2 Các biện pháp khác 26
VIII Các phương pháp xử lý CTR 27
1 Phương pháp ổn định CTR bằng công nghệ Hydromex 27
2 Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học 27
3 Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt 28
4 Phương pháp chôn lấp 28
5 Công nghệ xử lý nhiệt phân rác đô thị 29
IX Giới thiệu về hệ thống quản lý CTR tại TPHCM 29
1 Hiện trạng CTR TPHCM 29
Trang 3a Khối lượng CTR 29
b Nguồn phát sinh ra CTR 30
2 Khái quát hiện trạng thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt 30
a Tổng quan về hệ thống thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt 30
b Đánh giá hệ thống quản lý thu gom và vận chuyển CTR 33
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ Q10 36
I Vị trí 36
II Điều kiện tự nhiên 36
III Khí hậu 37
IV Địa hình và địa chất công trình 38
V Thủy văn 38
VI Đặc điểm kinh tế - xã hội 38
1 Kinh tế 38
2 Phát triển đô thị - tài nguyên môi trường 39
3 Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội 40
4 Nội chính 41
5 Giao thông vận tải 41
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI Q10 42
I Đơn vị quản lý CTR ở Q10 42
II Hiện trạng quản lý CTR trên địa bàn Q10 42
1 Hệ thống lưu trữ rác bên trong nhà 43
2 Hệ thống thu gom 43
3 Hệ thống trung chuyển 47
4 Hệ thống vận chuyển 49
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH 50
I Dự báo tải lượng CTR sinh hoạt tại Q10 50
1 Dự báo dân số đến năm 2025 50
2 Dự báo chất thải rắn sinh hoạt của Quận đến năm 2025 51
a Khối lượng riêng rác quận 10: 53
Trang 4b Tính hệ thống thu gom đối với rác hữu cơ dễ phân huỷ (thực phẩm) 56
c Tính hệ thống thu gom đối với chất hữu cơ ( Bao gồm: giấy, nilon, carton, nhựa, xốp, băng bông, vải, da) 59
d Tính hệ thống thu gom đối với rác vô cơ tái chế (Sắt, thiếc, nhôm) 61
e Tính hệ thống thu gom đối với rác vô vơ không tái chế (thuỷ tinh, sành sứ, thành phần khác) 64
f Tính toán lượng xe cần thiết để chuyển rác từ TTC – BCL 67
3 Dự báo chất thải rắn của trường học 70
4 Dự báo chất thải rắn từ cơ quan 72
5 Dự báo chất thải rắn từ chợ 73
II Lựa chọn phương tiện vận chuyển 75
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH DỰ ÁN PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN Ở Q10 79
I Khái niệm phân loại rác tại nguồn 79
II Lợi ích của việc phân loại rác tại nguồn 79
III Những tổn thất khi không thực hiện phân loại rác tại nguồn 79
IV Mục tiêu của dự án phân loại rác tại nguồn 80
V Sự cần thiết phải thực hiện phân loại rác tại nguồn 80
VI Công tác triển khai phân loại rác tại nguồn 81
1 Thành lập Ban chỉ đạo và Ban thực hiện 81
2 Tổ chức cấp phường 84
3 Chương trình tập huấn 85
4 Khảo sát của người dân về phân loại rác tại nguồn 85
VII Chương trình tuyên truyền hướng dẫn hộ gia đình 85
1 Những hoạt động phát sinh CTR 86
2 Phương pháp phân loại rác tại nguồn 86
VIII Công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại nguồn 87
IX Những thuận lợi và khó khăn trong phân loại rác tại nguồn 87
1 Thuận lợi 87
2 Khó khăn 88
Trang 5X Đánh giá Dự án phân loại rác tại nguồn 89
1 Đánh giá hệ thống thu gom 89
2 Đánh giá hệ thống vận chuyển 90
3 Đánh giá hệ thống quản lý 90
XI Điều kiện cần và đủ để thực hiện phân loại rác tại nguồn 90
CHƯƠNG 6:ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TIẾN 92
I Đề xuất các biện pháp quản lý 92
1 Biện pháp tổ chức 92
a Đối với cấp lãnh đạo 92
b Đối với người dân 92
c Đối với lực lượng thu gom và vận chuyển rác 92
2 Biện pháp xã hội 93
3 Biện pháp kỹ thuật 93
4 Biện pháp tổng hợp 97
II Đề xuất các trang thiết bị và chi phí cần đầu tư 97
III Đề xuất cần bổ sung thêm một số điểm hẹn 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
I Kết luận 103
II Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 6Cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho nhóm được tiếp xúc với đồ án Đây nhưmột tiền đề giúp nhóm tiếp cận với chuyên ngành của mình
Đồng thời, xin cảm ơn các bạn trong lớp 13DMT02 đã giúp đỡ và đóng góp ý kiếncho nhóm hoàn thành tốt hơn đề tài này
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành đồ án, nhưng do khối lượng kiến thức khá lớn
và thời gian làm đồ án trùng với thời khóa biều học nên không tránh khỏi những thiếusót, mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn
Một lần nữa nhóm xin chân thành cảm ơn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1: Thành phần CTR đô thị theo nguồn phát sinh
Bảng 1.2: Sự thay đổi thành phần chất rắn sinh hoạt theo mùa
Bảng 1.3: Thành phần của rác thải đô thị theo tính chất vật lý
Bảng 2.1: Thành phần kinh tế của các cơ sở sản xuất ở Q10
Bảng 3.1: Diễn biến khối lượng CTRSH tại Q10
Bảng 3.2: Số lượng xe đẩy tay để thu gom rác ở Q10
Bảng 3.3: Số công nhân quét dọn vệ sinh và thu gom CTRSH trên địa bàn Q10
Bảng 3.4 : Hệ thống điểm hẹn trên địa bàn Q10
Bảng 3.5: Số lượng xe cơ giới vận chuyển chất thải trên địa bàn Q10
Bảng 4.1: Tỷ lệ tăng dân số của giai đoạn 2011-2025
Bảng 4.2: Lượng rác tính toán từ năm 2011 đến 2025
Bảng 4.3: Phân loại rác thải quận 10
Bảng 4.4: Số thùng thu gom rác thải cần đầu tư qua các năm
Bảng 4.5: Số thùng cần đầu tư qua các năm của rác hữu cơ
Bảng 4.6: Số thùng cần đầu tư thu gom rác hữu cơ qua các năm
Bảng 4.7: Số thùng cần đầu tư thu gom rác vô cơ tái chế qua các năm
Bảng 4.8: Số thùng cần đầu tư thu gom rác vô cơ không tái chế qua các năm
Bảng 4.9: Số xe cần đầu tư tại địa phương
Bảng 4.10 : Số xe 7 tấn cần đầu tư qua các năm tại Quận 10
Bảng 4.11 : Số xe 12 tấn cần đầu tư qua các năm tại Quận 10
Bảng 4.12: Khối lượng và thể tích của từng thành phần RSH phát sinh từ các trường học
Trang 9Bảng 4.13: Thống kê số thùng 50L cần cung cấp cho các trường học
Bảng 4.14: Khối lượng và thể tích của từng thành phần RSH phát sinh từ các cơ quan Bảng 4.15: Thống kê số thùng 50L cần cung cấp cho các cơ quan
Bảng 4.16: Khối lượng và thể tích của từng thành phần rác sinh hoạt phát sinh từ các chợ Bảng 4.17: Thống kê số thùng 50L cần cung cấp cho các chợ
Bảng 4.18: Một số thông tin về các loại xe ép
Bảng 4.19: Chi phí đầu tư cho các loại xe
Bảng 5.1: Ban chỉ đạo Dự án
Bảng 5.2: Ban thực hiện Dự án
Bảng 5.3: Ban tổ chức cấp phường
Bảng 6.1: Trang thiết bị cần đầu tư qua các năm
Bảng 6.2: Chi phí cần đầu tư qua các năm
Bảng 6.3 Một số điểm hẹn mới
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼHình 2.1: Bản đồ Q10
Hình 2.2: Biểu đồ - Phần trăm giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự của Công ty TNHH MTV Dịch vụ
công ích Q10
Hình 3.2: Sơ đồ tổng hợp thu gom, vận chuyển CTR Q10 Hình 4.1: Một số loại xe ép rác
Hình 6.1: Sơ đồ quy trình công nghệ phân loại, thu gom và vận chuyển rác
tại nguồn ở Quận 10
Hình 6.2: Quy trình công nghệ sản xuất phân vi sinh
Trang 11MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa trên phạm
vi cả nước đang gia tăng mạnh mẽ và sẽ tiếp tục duy trì trong nhiều năm tiếp theo,làm cho nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của con người cũngkhông ngừng tăng lên, làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề môi trường, chúng ta sẽphải đối mặt với nhiều thách thức từ khí thải, nước thải, CTR
Cho đến nay ý thức của con người về môi trường vẫn còn hạn chế Hầu nhưtất cả các loại chất thải đều đổ trực tiếp vào môi trường mà không qua công đoạn
xử lý nào Ô nhiểm lượng nước thải đổ thẳng ra sông, hồ khoảng 510.000m3/ngày,CTR khoảng 6.500 – 7000 tấn/ngày…, cùng với việc sử dụng hóa chất bảo vệthực vật quá nhiều, phần khác do sự khai thác tài nguyên, thiên nhiên, khoáng sảnngày càng cạn kệt của con người nên đã và đang làm cho môi trường bị ô nhiễmmột cách nặng nề Sự ô nhiễm môi trường đã, đang và sẽ ành hưởng nghiêm trọngđến con người và hệ sinh thái như sự tan băng ở hai cực của trái đất, gia tăng khíthải gây hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên của trái đất, bão, lũ lụt Vì vậy việc bảo
vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách không còn là vấn đề riêng của một khuvực, một quốc gia nào mà là vấn đề chung của toàn thế giới
Trong đó nguồn ô nhiễm đang ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống hiệnnay là CTR sinh hoạt Hầu như toàn bộ lượng rác sinh hoạt của người dân đượcthu về BCL Tuy nhiên phần đất dành cho việc chôn lấp thành phố không cònnhiều cho nên việc đổ rác vào BCLnhư hiện nay là không hợp lý, vì lượng rác thựcphẩm chiếm tỉ lệ rất cao so với các loại CTR khác Đây chính là nguyên nhân gópphần vào việc tăng chi phí xử lý CTR ( xây dựng BCL hợp vệ sinh, trạm xử lýnước rò rỉ, ), trong khi thành phần này cũng chính là nguồn nguyên liệu dồi dàocho các nhà máy sản xuất phân compost Ngoài ra, còn có các thành phần có khảnăng tái chế như: giấy, nilon, nếu được phân loại và tái chế, không những giúpgiảm chi phí quản lý CTR, mà còn giúp tiết kiệm nhiều tài nguyên, và giảm thiểutác động tiêu cực đến môi trường Do đó việc tồn tại những yếu điểm trên là lý do
đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề bảo vệ CTRSH hiện nay củaQ10 nói riêng Tp HCM nói chung
II Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 12Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong nhữngnghiên cứu gần đây ở Q10 TPHCM, đồ án tập trung giải quyết những vấn đề sau:
Điều tra khảo sát về hiện trạng nguồn rác và hiện trạng quản lý CTR trênđịa bàn, để tìm ra giải pháp QLCTR góp phần năng cao hiệu quả trong công tácquản lý và giảm thiểu ô nhiễm do thu gom và vận chuyển CTR chưa hợp lý
Dự báo tải lượng CTRSH tại Q10 TPHCM trong giai đoạn 2016 – 2025.Đưa ra các giải pháp quản lý để nghiên cứu lựa chọn phương án tối ưu cho
hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
III Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên, cần phải triển khai các nội dung sau:Thu thập các số liệu điều tra, khảo sát thực tế trên địa bàn quận từ đó đánhgiá và lựa chọn biện pháp quản lý CTRSH cho Q10 từ 2016 – 2025
Đánh giá hiện trạng và dự báo tải lượng CTRSH tại Q10 giai đoạn từ 2016– 2025 Trên cơ sở lựa chọn phương án, công nghệ phù hợp cho việc quản lýCTRSH nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng dân cư
Xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch quản lý CTRSHnhằm góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên nhiên liệu và phòngtránh sự cố ô nhiễm
IV Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp luận
Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở phảiđược nghiên cứu, thu thập chính xác, khách quan Từ đó, đánh giá phương án thựchiện cần thiết, nhằm thực hiện công tác quản lý MT đạt hiệu quả
Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh
mẽ, là tiền đề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng gia tăng cả về mặt khốilượng và đa dạng về thành phần Trong khi đó hệ thống quản lý CTR cũng như xử
lý chưa phù hợp gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường và cuộc sống của conngười Vì vậy việc khảo sát và đề xuất biện pháp cũng như lựa chọn công nghệ xử
lý CTRSH một cách phù hợp cho tương lai là một vấn đề cấp bách trong khoảngthời gian này
2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 13Do giới hạn về thời gian và tìm hiểu một phần nội dung của đồ án đượcbằng cách thu thập số liệu và tài liệu trong tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước
có liên quan đến nghiên cứu và các kết quả phân tích từ các mẫu rác của Q10, cáccông thức và các mô hình dựa trên các tài liệu đã được công bố rộng rãi
3 Phương pháp tính toán dự báo dân số
Phương pháp dự báo dân số được sử dụng trong luận văn để dự báo dân số
và tốc độ phát sinh CTR của Q10 từ năm 2016 đến năm 2030 thông qua phươngpháp Euler cải tiến trên cơ sở số liệu dân số năm 2016 và tốc độ gia tăng dân sốtrong tương lai là (k)
4 Phương pháp tính toán khối lượng rác.
V Phạm vi và giới hạn của đề tài
Phạm vi nghiên cứu : đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lien quan đến quátrình thu gom và vận chuyển CTRSH của Q10
Đối tượng nghiên cứu chính của đồ án là CTRSH của các hộ dân phát sinh ra ởQ10 TPHCM từ 2016 – 2025
Quá trình thực hiện dựa trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu, tổng hợp để làm rõ cácvấn đề cần quan tâm
Thời gian thực hiện đề tài
Ngày giao đề tài : 18/10/2016
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tácthu gom, vận chuyển CTRSH cho thành phố nói chung và Q10 nói riêng trong giai đoạn
2016 – 2030
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đưa ra giải pháp nhằm :
Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời phân loạiCTR tại nguồn
Nâng cao hiệu quả quản lí CTRSH tại địa phương, góp phần cải thiện môi trường
và sức khỏe cộng đồng
Góp phần tạo nên công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân lao động tạiđịa bàn Q10
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CTR VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR TẠI TPHCM
I Định nghĩa CTR
Theo quan niệm chung CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏtrong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạtđộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) Trong đó quan trọng nhất là các loại chấtthải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
II Nguồn gốc phát sinh CTR và phân loại CTR
1 Nguồn gốc phát sinh CTR
Từ các khu dân cư: Phát sinh từ các hộ gia đình thành phần này gồm (Thực phẩm,giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh, các kim loại khác…ngoài ra còn có một số chất thảiđộc hại như sơn, dầu, nhớt…)
Rác đường phố: Lượng rác này phát sinh từ hoạt động vệ sinh hè phố, khu vuichơi giải trí và làm đẹp cảnh quan Lượng rác này chủ yếu do người đi đường và các hộdân sống hai bên đường xả thải Thành phần của chúng có thể gồm các loại như: cànhcây, lá cây, giấy vụn, bao nilon, xác động vật chết
Từ các trung tâm thương mại: Phát sinh từ các hoạt động buôn bán từ các chợ, cửahàng bách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng…Các loại chất thải phát sinh từcác khu thương mại bao gồm giấy, carton, nhựa, thực phẩm, thủy tinh…
Từ các công sở, trường học, công trình công cộng: Lượng rác này cũng có thànhphần giống như thành phần rác từ các trung tâm thương mại nhưng chiếm số lượng íthơn
Từ các hoạt động xây dựng đô thị: Lượng rác này chủ yếu là xà bần từ các côngtrình xây dựng và làm đường giao thông Bao gồm các loại chất thải như gỗ, thép, bêtông, gạch, ngói, thạch cao
Rác bệnh viện: Bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạt động khám,chữa bệnh trong các bệnh viện, các trạm y tếm các cơ sở tư nhân… Rác y tế có thànhphần phức tạp bao gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các lọ thuốcquá hạn sử dụng có khả năng lây nhiễm và nguy cơ truyền bệnh rất cao nên cần đượcphân loại và thu gom hợp lý
Trang 15Từ các hoạt động công nghiệp: Lượng rác này được phát sinh từ các hoạt động sảnxuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp như các nhà máy sản xuất vật liệuxây dựng, hàng dệt may, nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thựcphẩm Thành phần của chúng chứa thành phần độc hại rất lớn.
2 Phân loại CTR đô thị
CTR đô thị được phân loại như sau:
a Chất thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là những CTR được thải ra do quá trình sinh hoạt hàngngày của con người tại nhà ở, chung cư, cơ quan, trường học, các cơ sở sản xuất, hộ kinhdoanh, khu thương mại và những nơi công cộng khác
CTR sinh hoạt không bao gồm những chất thải nguy hại, bùn cặn, chất thải y tế,CTR xây dựng và những chất thải từ các hoạt động nông nghiệp
b CTR công nghiệp
CTR công nghiệp là loại chất thải bị loại bỏ khỏi quá trình sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp Lượng chất thải này chưa phải là phần loại bỏ cuối cùng của vòngđời sản phẩm mà nó có thể sử dụng làm đầu vào cho một số nghành công nghiệp khác
c Chất thải xây dựng
Chất thải xây dựng gồm các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông, cát, sỏi…docác hoạt động xây dựng hay đập phá các công trình xây dựng, chất thải xây dựng gồm:
d Chất thải nông nghiệp
Chất thải nông nghiệp là những chất thải ra từ các hoạt động sản xuất nông nghiệpnhư trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, lò giếtmổ
VI Thành phần CTR đô thị
Bảng 1.1:Thành phần CTR đô thị theo nguồn phát sinh
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Q10, 2004)
Nguồn phát sinh Khối lượng (tấn/ngày) Tỷ lệ (%)
Trang 16máy, xí nghiệp
Bảng 1.2: Sự thay đổi thành phần chất rắn sinh hoạt theo mùa
(Nguồn: George Tchobanaglous và cộng sự)
Bảng1.3: Thành phần của rác thải đô thị theo tính chất vật lý
(Nguồn: Trung tâm Centema, 2002)
Khoảng dao động Trung bình Chất hữu cơ
Trang 18 Độ ẩm: độ ẩm CTR là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải
và khối lượng chất thải đó Ví dụ độ ẩm của thực phẩm thừa: 70%, Giấy: 60%, Gỗ: 20%,Nhựa: 2%
Kích thước và sự phân bố: Kích thứơc và sự phân bố các thành phần cótrong CTR đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu gom phế liệu, nhất là khi sửdụng phương pháp cơ học như sàn quay và các thiết bị phân loại từ tính
Khả năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộkhối lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khả nănggiữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác định lượng nước rò
rỉ trong các bãi rác Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào lực nén và trạngthái phân huỷ của CTR (không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao động trongkhoảng 50- 60%
e Tính chất hoá học của CTR
Các thông tin về thành phần hoá học của vật chất cấu tạo nên CTR đóng vai trò rấtquan trọng trong việc đánh giá, lựa chọn phương pháp xử lý và tái sinh chất thải NếuCTR làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì 4 tiêu chí phân tích hoá học quan trọng nhất là:
Phân tích gần đúng sơ bộ: Phân tích gần đúng sơ bộ đối với các thành phần có thểcháy được trong CTR bao gồm các thí nghiệm sau:
Độ ẩm hay thành phần nước mất đi khi đem sấy khô ở 1050C trong một giờ
Chất dễ bay hơi (theo khối lượng bị mất đi khi đem mẫu CTR đã sấy ở 1050Ctrong một giờ nung ở nhiệt độ 9050C trong lò kín)
Carbon cố định là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác khôngphải là cacbon trong tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 -12 %(trung bình là 7%) Các chất vô cơ khác trong tro gồm thuỷ tinh, kim loại…đối với cácchất thải đô thị, các chất vô cơ chiếm khoảng 15 – 30%
Tro là thành phần còn lại sau khi đốt trong lò nung hở
Phần bay hơi là phần chất hữu cơ trong CTR Thông thường, chất hữu cơ daođộng trong khoảng 40 – 60 %
Điểm nóng chảy của tro: Điểm nóng chảy của tro được định nghĩa là nhiệt độ mà ở
đó tro tạo thành từ quá trình chất thải bị đốt cháy kết dính tạo thành dạng xỉ
Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt CTR đô thị thường daođộng trong khoảng 1100 – 12000C
Phân tích thành phần nguyên tố tạo thành CTR: Phân tích thành phần nguyên tốtạo thành chất thải rắn chủ yếu xác định phần trăm (%) của các nguyên tố C, H, O, N, S
Trang 19và tro Trong suốt quá trình đốt CTR sẽ sinh ra các hợp chất Clor hoá nên phân tích cuốicùng cần quan tâm tới xác định các halogen Kết quả phân tích cuối cùng được sử dụng
để mô tả các thành phần hoá học của chất hữu cơ trong CTR
Kết quả phân tích còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định tỉ số C/Nnhằm đánh giá CTR có thích hợp cho quá trình chuyển hoá sinh học hay không
Nhiệt trị của CTR: Nhiệt trị là giá trị nhiệt được tạo thành khi đốt
CTR có thể được xác định bằng một trong các phương pháp như:
Sử dụng nồi hơi hay lò chưng cất quy mô lớn
Sử dụng bình đo nhiệt trị (bơm nhiệt lượng) trong phòng thí nghiệm
Tính toán theo thành phần các nguyên tố hoá học
f Tính chất sinh học của CTR
Sự hình thành mùi Mùi hôi có thể phát sinh khi CTR được lưu trữ trong khoảngmột thời gian dài ở vị trí thu gom, trạm trung chuyển, bãi chôn lấp, ở những vùng khí hậunóng ẩm thì tốc độ phát sinh mùi thường cao hơn Sự hình thành mùi hôi là kết quả phânhuỷ yếm khí các thành phần hữu cơ có trong rác đô thị
Sự phát triển của ruồi: Vào mùa hè ở những vùng có khí hậu nóng ẩm thì sự sinhtrưởng và phát triển của ruồi là vấn đề quan trọng cần được quan tâm tại nơi lưu trữ CTR
Sự phát triển từ trứng thành ruồi khoảng 9-11 ngày tính từ ngày đẻ trứng, đời sống củaruồi nhặng từ khi còn trong trứng cho đến khi trưởng thành được mô tả như sau:
Trứng phát triển 8 – 12h
Giai đoạn đầu của ấu trùng 20h
Giai đoạn hai của ấu trùng 24h
Giai đoạn thứ 3 của ấu trùng 3 ngày
Giai đoạn thành nhộng 4 -5 ngày
Giai đoạn phát triển của ấu trùng trong các thùng chứa rác đóng vai trò rất quantrọng và chiếm khoảng 5 ngày trong đời sống của ruồi Vậy nên thu gom CTR trong thờigian này để các thùng lưu trữ rỗng nhằm hạn chế sự di chuyển của các loại ấu trùng
2 Sự biến đổi tính chất lý học, hoá học và sinh học của CTR
Các tính chất của CTR có thể được biến đổi bằng các phương pháp lý, hoá, sinhhọc.Khi thực hiện quá trình biến đổi thì mục đích quan trọng nhất là mang lại hiệu quảbởi vì sự biến đổi các đặc tính của CTR có ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch phát triển vàquản lý CTR
Trang 20a Biến đổi vật lý
Phân loại CTR: Quá trình này nhằm tách riêng thành phần CTR nhằm chuyển chấtthải từ dạng hỗn hợp thành dạng tương đối đồng nhất để thu hồi các thành phần có thể táisinh, tái chế Ngoài ra có thể tách những thành phần chất thải nguy hại và những thànhphần có khả năng tái thu hồi năng lượng
Giảm thể tích bằng cơ học: Phương pháp nén, ép thường được sử dụng đểgiảm thểtích chất thải, thường sử dụng những xe thu gom có lắp ghép bộ phận ép nhằm làm tăngkhối lượng rác thu gom trong một chuyến Những loại như giấy, carton, nhựa, lon nhôm,lon thiếc khi thu gom thường được đóng kiện để giảm thể tích chứa, chi phí xửlý và vậnchuyển đồng thời phương pháp này còn làm tăng thời hạn của các bãi chôn lấp chất thải.Giảm kích thước bằng cơ học nhằm làm giảm chất thải có kích thước đồng nhất và nhỏhơn kích thước ban đầu
g Biến đổi hoá học
Biến đổi hoá học nhằm làm thay đổi thành phần các pha (ví dụ từ rắn sang lỏng,hoặc rắn sang khí) Mục đích là làm giảm thể tích và thu hồi các sản phẩm biến đổi baogồm các phương pháp sau:
Đốt: Đốt là phản ứng hóa học giữa oxy và các thành phần hữu cơ trong chất thải
sinh ra các hợp chất thải bị oxy hoá cùng với sự phát sáng và toả nhiệt
Lượng không khí cấp dư đảm bảo quá trình đốt xảy ra hoàn toàn, sản phẩm cuốicủa quá trình đốt cháy bao gồm không khí nóng chứa CO2 , H2O, không khí dư và phầnkhông cháy còn lại Trong thực tế ngoài những thành phần này còn có một lượng nhỏ cáckhí NH3, SO2, NOX , và các khí vi lượng tuỳ thuộc vào bản chất của chất thải
Nhiệt phân: Hầu hết các chất hữu cơ đều không bền với quá trình nung nóng,
chúng có thể bị phân huỷ qua các phản ứng bởi nhiệt độ và ngưng tụ trong điều kiệnkhông có oxy tạo thành những sản phẩm dạng rắn, lỏng, khí
Khí hoá: Quá trình này bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên liệu Cacbon
để thu nguyên liệu cháy và khí CO, H2 và một số nguyên tố hydrocacbon trong đó CH4
h Chuyển hoá sinh học
Biến đổi sinh học các thành phần hữu cơ trong chất thải với mục đích là làm giảmthể tích và trọng lượng của chất thải, sản xuất phân compost, các chất mùn làm cho ổnđịnh đất, khí mêtan Các loại vi khuẩn, nấm, men đóng vai trò rất quan trọng trong việcbiến đổi các chất hữu cơ Quá trình biến đổi này xảy ra trong điều kiện yếm khí và hiếu
Trang 21khí tuỳ thuộc vào sự hiện diện của oxy tồn tại hai phương pháp là phân huỷ hiếu khí vàphân huỷ kị khí.
Quá trình phân huỷ kị khí: Là quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ trong CTR đô thịtrong điều kiện kị khí xảy ra theo 3 bước:
Quá trình phân huỷ các hợp chất có phân tử lượng lớn thành những hợp chất thíchhợp là nguồn năng lượng
Quá trình chuyển hoá các hợp chất sinh ra từ bước 1 thành các hợp chất có nănglượng thấp hơn
Chuyển đổi các hợp chất trung gian thành các sản phẩm riêng lẻ, chủ yếu là CH4
và CO2
Ưu điểm
Chi phí đầu tư
Thu hồi được khí phục vụ cho sản xuất
Trong quá trình ủ sẽ tồn tại một số loại vi sinh, vi khuẩn gây bệnh vì nhiệt độ thấp.Khi ủ chất thải với khối lượng 1000 tấn/ ngày mới có hiệu quả về kinh tế
Nhược điểm
Thời gian phân hủy xảy ra khá lâu từ 4 – 12 tháng
Khí sinh ra có mùi hôi và khó chịu gây ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng
Quá trình phân huỷ hiếu khí: Quá trình này dựa vào sự hoạt động của vi khuẩn hiếu khíkhi có mặt của oxy, khoảng hai ngày nhiệt độ tăng vào khoảng 450oC sau đó 6-7 ngàynhiệt độ đạt từ 70 – 75% đây là nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vật phân huỷchất hữu cơ
Ưu điểm
Chi phí đầu tư thấp, sản phẩm phân huỷ thấp
Chất thải phân huỷ nhanh sau 2– 4 tuần
Vi sinh vật gây bệnh bị chết nhanh do nhiệt độ ủ tăng
Trang 22VIII Tốc độ phát sinh CTR và các yếu tố ảnh hưởng
1 Tốc độ phát sinh CTR
Các phương pháp dùng xác định khối lượng CTR
Xác định khối lượng CTR phát sinh và được thu gom là một trong những điểmquan trọng của việc quản lý CTR Các số liệu đánh giá thu thập về tổng khối lượng chấtthải phát sinh cũng như khối lượng CTR được sử dụng nhằm:
Hoạch định và đánh giá kết quả của quá trình thu hồi, tái sinh tái chế
Thiết kế các phương tiện vận chuyển, thiết bị vận chuyển, xử lý chất thải rắn
a Đo thể tích và khối lượng
Trong phương pháp này cả khối lượng hoặc thể tích của CTR đều được dùng để
đo đạc lượng CTR Tuy nhiên phương pháp đo thể tích thường có độ sai số cao để tránhnhầm lẫn lượng CTR nên được biểu diễn dưới dạng khối lượng, khối lượng là thông sốbiểu diễn chính xác nhất lượng CTR vì có thể cân trực tiếp mà không cần kể đến mức độnén ép Biểu diễn bằng khối lượng cũng cần thiết trong tính toán vận chuyển vì lượngchất thải được phép chuyên chở trên đường thường quy định bởi giới hạn khối lượng hơn
là thể tích
i Phương pháp đếm tải
Phương pháp này dựa vào xe thu gom, đặc điểm và tính chất của nguồn chất thảitương ứng (loại chất thải, thể tích ước lượng) được ghi nhận trong một thời gian dài Khốilượng chất thải phát sinh trong thời gian khảo sát (gọi là khối lượng đơn vị) sẽ được tínhtoán bằng cách sử dụng các số liệu thu thập được tại khu vực nghiên cứu trên và các sốliệu đã biết
j Phương pháp cân bằng vật chất
Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất, thực hiện cho các nguồn phátsinh riêng lẻ như các hộ gia đình, khu thương mại, các khu công nghiệp Phương phápnày sẽ cho những dữ liệu đáng tin cậy cho chương trình quản lý CTR
2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh CTR
Ảnh hưởng của việc giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn
Có thể nói việc giảm chất thải tại nguồn là phương pháp hiệu quả nhất nhằm làmgiảm số lượng CTR, giảm chi phí phân loại và các tác động bất lợi do chúng gây ra đốivới môi trường Giảm thiểu chất thải tại nguồn phát sinh có thể thực hiện qua các bước
Trang 23như thiết kế, sản xuất và đóng gói sản phẩm sao cho lượng chất thải ra chiếm một lượngnhỏ nhất, thểtích vật liệu sử dụng ít nhất và thời gian sử dụng của sản phẩm dài nhất.
Việc giảm chất thải có thể xảy ra ở mọi nơi như các hộ gia đình, các khu thươngmại, các khu công nghiệp thông qua khuynh hướng tìm kiếm và mua những sản phẩmhữu dụng và việc có thể tái sử dụng sản phẩm đó Nhưng trên thực tế hiện nay thì giảmthiểu chất thải tại nguồn chưa được thực hiện một cách nghiêm ngặt và đồng bộnên không ước tính được ảnh hưởng của công tác giảm chất thải tại nguồn tới việc phátsinh chất thải Tuy nhiên nó đã trở thành yếu tố quan trọng cần được nhà nước và ngườidân quan tâm để giảm lượng chất thải trong tương lai.đối với các hộ gia đình nên thựchiện việc tái sinh chất thải của khu dân cư hoạt động này ảnh hưởng lớn tới lượng chấtthải thu gom để có thể tiếp tục đem xử lý hoặc thải bỏ
Ảnh hưởng của luật pháp
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát sinh khối lượng CTR là sự ban hànhcác luật lệ, quy định liên quan tới việc sử dụng các vật liệu và đổ bỏ phế thải ví dụ nhưquy định các loại vật liệu làm thùng chứa và bao bì, quy định về việc sử dụng túi vải,túigiấy thay cho túi nilon…chính các quy định này khuyến khích việc mua bán và sửdụng lại các loại chai, lọ chứa
Ý thức người dân
Khối lượng CTR phát sinh sẽ giảm đáng kể nếu người dân bằng lòng và sẵn sàngthay đổi ý muốn cá nhân, tập quán và cách sống của họ để duy trì, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên đồng thời giảm gánh nặng về kinh tế, điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tácquản lý CTR Chương trình giáo dục thường xuyên là cơ sở dẫn đến sự thay đổi tháiđộcủa công chúng
Sự thay đổi theo mùa
Ở đây muốn nói tới mùa lễ tết và mùa giáng sinh, đây là mùa mà nhu cầu tiêudùng của con người gia tăng kéo theo lượng rác thải ra môi trường cũng tăng theo Ngoài
ra lượng rác thải sinh hoạt còn phụ thuộc vào thời tiết như mùa hè ở các nước ôn đớiCTR thực phẩm chứa nhiều rau và trái cây
IX Ô nhiễm môi trường do CTR
1 Ảnh hưởng tới môi trường đất
Rác khi được vi sinh vật phân huỷ trong môi trường hiếu khí hay kỵ khí nó sẽ gây
ra hàng loạt các sản phẩm trung gian và kết quả là tạo ra các sản phẩm CO2 và CH4, với
Trang 24một lượng rác nhỏ có thể gây tác động tốt cho môi trường nhưng khi vượt quá khả nănglàm sạch của môi trường thì sẽ gây ô nhiễm và thoái hoá môi trường đất
Ngoài ra đối với một số loại rác không có khả năng phân huỷ như nhựa, cao su, túinilon đã trở lên rất phổ biến ở mọi nơi, mọi chỗ Đây chính là thủ phạm của môi trường
vì cấu tạo của chất nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân huỷ từ hơn 10 năm đến cảnghìn năm Khi lẫn vào trong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng của cây cỏ dẫn tới xóimòn đất Túi nilon làm tắc các đường dẫn nước thải, gây ngập lụt cho đô thị.Nếu chúng takhông có giải pháp thích hợp sẽ gây thoái hoá nguồn nước ngầm và giảm độ phì nhiêucủa đất
2 Ảnh hưởng của CTR cho môi trường nước
Hiện nay do việc quản lý môi trường không chặt chẽ dẫn tới tình trạng vứt rác bừabãi xuống các kênh rạch, lượng rác này chiếm chủ yếu là thành phần hữu cơ nên sự phânhuỷ xảy ra rất nhanh và tan trong nước gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước như gây ramùi hôi thối và chuyển màu nước
Ngoài ra hiện tượng rác trên đường phố không được thu gom, gặp trời mưa rác sẽtheo nước mưa chảy xuống các kênh rạch gây ra tắc nghẽn các đường ống và ô nhiễmnước Ở các BCL rác nếu không quả lý chặt chẽ sẽ gây ra tình trạng nước rác chảy ra đấtsau đó ngấm xuống gây ô nhiễm tầng nước ngầm
5 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nước ta lượng rác sinh hoạt chiếm thành phần chủ yếu là rác hữu cơ, hợp chất hữu
cơ khi bay hơi sẽ gây mùi rất khó chịu hôi thối ảnh hưởng rất lớn tới môi trường xungquanh Những chất có khả năng thăng hoa, phát tán trong không khí là nguồn gây ônhiễm trực tiếp, rác có thành phần phân huỷ cao như thành phần hữu cơ ở nhiệt độ thíchhợp (350C và độ ẩm 70 – 80%) vi sinh vật phân huỷ tạo ra mùi hôi thối và sinh ra nhiềuloại chất khí có tác động xấu tới sức khoẻ con người và môi trường đô thị
6 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cảnh quan đô thị
Hiện tượng rác vứt bừa bãi sẽ là nơi rất lý tưởng cho vi khuẩn, vi sinh vật và cácloài côn trùng phát triển, ruồi muỗi là nơi lan truyền các bệnh dịch Một số vi khuẩn vàsiêu vi khuẩn gây các loại bệnh cho con người như sốt xuất huyết, sốt rét và các bệnhngoài da khác Tại các bãi rác lộ thiên gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanhgây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người
X Các biện pháp quản lý và xử lý CTR đô thị
Trang 25Việc quản lý CTR gồm nhiều khâu liên quan đến nhau từ nguồn phát sinh tới nơithải bỏ cuối cùng vì vậy cần có sự quản lý đồng bộ từ khâu thu gom vận chuyển tới chônlấp Một hệ thống quản lý tốt sẽ có các yếu tố tác động như : Trang thiết bị, kỹ thuật, cơcấu tổ chức, năng lực cán bộ, kinh nghiệm quản lý, luật pháp
1 Giải pháp về mặt chính sách
Công cụ pháp lý
Sử dụng các văn bản pháp lý để quản lý môi trường như sau:
Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 và được Chủtịch nước công bố vào ngày 10-01-1994 theo nghị định 175/CP về hướng dẫn thi hànhluật bảo vệ môi trường được chính phủ ban hành ngày 18-10-1994
Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam theo quyết định số 229/QD/TC – LD - CL của
Bộ Trưởng Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường
Nghị định số 26/CP của Thủ tướng chính phủ quy định xử phạt hành chính về bảo
vệ môi trường và thông tư số 3/TT-KCM của bộ khoa học công nghệ và môi trườnghướng dẫn thi hành nghị định số 26/CP
Các văn bản dưới luật và các quy định pháp luật khác:
Thông tư số 1448 – MTG của bộ khoa học công nghệ và môi trường hướng dẫn tổchức, quyền hạn và phạm vi hoạt động của thanh tra về bảo vệ môi trường
Thông tư số 276 – TTMTG hướng dẫn về việc kiểm tra việc kiểm soát ô nhiễmđối với các cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi quyết định phê chuẩn báo cáo về đánh giátác động môi trường
Thông tư số 81 – TT/MTG về thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạttiêu chuẩn môi trường cho các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất
Một số văn bản khác có liên quan tới quản lý CTR đô thị:
Giám sát quản lý chặt chẽ hơn các hoạt động của tổ lấy rác dân lập, xử lý nghiêmnhững trường hợp vi phạm
Xây dựng hoàn chỉnh hơn nữa chương trình giáo dục môi trường để thúc đẩyngười dân tham gia
Xây dựng thêm nhà vệ sinh công cộng và thùng rác công cộng nhưng cần có hệthống quản lý và duy trì tốt
Công cụ kinh tế
Trang 26Nhằm khuyến khích bảo vệ môi trường, sở có kế hoạch hỗ trợ vốn với lãi xuất ưuđãi cho các doanh nghiệp để đầu tư trang thiết bị nhằm giảm thiểu chất thải và áp dụngsản xuất sạch hơn.
Công cụ hành chánh
Lập quỹ môi trường nhằm giảm thiểu các vấn đề rủi ro về môi trường
Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thông
Tổ chức các lớp đào tạo huấn luyện về môi trường cho các đoàn thể, cá nhân, các
Huấn luyện đào tạo cán bộ phục vụ công tác quản lý CTR
Tổ chức các hoạt động nhằm tuyên truyền giáo dục cho người dân về môi trường Trao đổi với các chuyên gia để học tập kinh nghiệm, kiến thức và tiếp thu côngnghệ tiên tiến trên thế giới
XI Các phương pháp xử lý CTR
Hiện có rất nhiều phương pháp xử lý CTR trong đó có 5 phương pháp xử lý chính:
1 Phương pháp ổn định CTR bằng công nghệ Hydromex
Đây là một công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Hoa Kỳ (2/1996), côngnghệ này nhằm xử lý rác thải đô thị kể cả rác độc hại thành các sản phẩm phục vụ xâydựng, làm vật liệu…
Bản chất của công nghệ là nghiền nhỏ rác sau đó polyme hoà và sử dụng áp lựclớn để nén, ép, định hình các sản phẩm Rác sau khi được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả ráccồng kềnh) chuyển về nhà máy, rác thải không cần phân loại được đưa vào cắt, nghiềnnhỏ sau đó chuyển tới thiết bị trộn băng tải Chất thải lỏng được pha trộn trong bồn phảnứng, các chất phản ứng trung hoà và khử độc xảy ra trong bồn Sau đó chất thải lỏng từbồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn; chất thải kết dính với nhau sau khi thành
Trang 27phần polyme được cho thêm vào Sản phẩm ở dạng bột ướt chuyển tới nhà máy ép khuôn
và cho ra sản phẩm mới, công nghệ này an toàn về mặt môi trường và không độc hại
2 Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học với sự tham gia của các vi sinh vật, xử lý bằng phươngpháp này thực chất là một công nghệ khép kín RSH sau khi thu gom sẽ được băng tải đểphân loại Rác hữu cơ được tách riêng sau đó được nghiền nhỏ rồi đem ủ Trong khoảng
10 – 12 ngày sẽ diễn ra quá trình lên men sinh học kỵ khí và hiếu khí Quá trình phânhuỷ sinh học sẽ sinh ra các loại khí sinh học trong đó có khí metan Ở những quy trìnhlâu năm khí metan có thể lên tới 60 -65% Còn tại quá trình lên men hiếu khí rác hữu cơ
sẽ được chuyển hóa thành phân vi sinh Kết quả cho thấy khi tiến hành xử lý rác tại một
số nhà máy ở Hà Nội và TPHCM cho thấy mỗi tấn rác thải hữu cơ sau khi xử lý sẽ thuđược khoảng 300 kg phân và vi sinh và 5m3 khí sinh học
Những sản phẩm này sẽ được thu hồi và sử dụng trong sản xuất
Có thể nói xử lý bằng công nghệ sinh học đã đem lại hiệu quả kinh tế hết sứcthuyết phục nó có rất nhiều ưu điểm vượt trội như: Tuy so vốn đầu tư ban đầu cao hơn từ
2 – 3 lần bãi chôn lấp nhưng tính tổng thể lượng thời gian sử dụng thì rẻ hơn các BCL rấtnhiều Nhà máy chỉ cần 20% diện tích bãi chôn lấp nên tiết kiệm được 80% đất đai Sản xuất được lượng phân bón và lượng nhiệt đáng kể để phục vụ đời sống
Qua phân tích thành phần rác thải sinh hoạt cho thấy thành phần rác hữu cơ củathành phố chúng ta chiếm khoảng 55 – 60% là tỷ lệ rất cao và thích hợp với phương phápnày Theo các nhà chuyên môn thì tiềm năng rác để chế biến phân vi sinh và khí sinh họccủa chúng ta là rất lớn Với tốc độ dân số tăng nhanh như hiện nay thì dự kiến năm 2020lượng rác mà thành phố thải ra là 1.952.354 tấn/năm Lượng rác này sẽ cho khoảng3.619.600 m3 khí sinh học mà mỗi m3 khí sẽ cho khoảng 1.27kWh điện và 5.600kcalnhiệt trị
3 Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt
Trang 28Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại chất thải nhấtđịnh không thể xử lý bằng các biện pháp khác Đây là quá trình xử dụng nhiệt để chuyểnđổi chất thải từ dạng rắn sang dạng khí, lỏng và tro… đồng thời giải phóng năng lượngdưới dạng nhiệt Hay nói cách khác đốt rác là giai đoạn oxy hoá nhiệt độ cao với sự cómặt của oxy trong không khí trong đó có rác độc hại được chuyển hoá thành khí và chấtthải rắn không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát rangoài không khí, CTR còn lại thì được chôn lấp
Ưu điểm
Xử lý triệt để các chất độc hại của chất thải đô thị
Thu hồi năng lượng nhiệt để tận dụng và mục đích quan trọng
Hiệu quả xử lý cao đối với loại chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễmnhư chất thải y tế cũng như chất thải nguy hại khác
Nhược điểm
Vốn đầu tư ban đầu cao hơn rất nhiều so với các phương pháp xử lý khác
và việc thiết kế lò đốt phức tạp đòi hỏi năng lực kỹ thuật cao
Đối với các chất thải có hàm lượng ẩm cao, hay các thành phần không cháycao thì việc đốt rác không thuận lợi
7 Phương pháp chôn lấp
Chôn lấp là phương pháp cổ điển nhất, kinh tế nhất và có thể chấp nhận được vềmặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải, tái sinh,tái sử dụng và cả kỹ thuật chuyển hoá chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãichôn lấp vẫn là một khâu trong chiến lược quản lý tổng hợp CTR
Ưu điểm
Phù hợp với vùng có diện tích đất rộng
Xử lý được tất cả các loại CTR kể cả CTR mà các phương pháp khác khôngthể xử lý triệt để hoặc không xử lý được
Sau khi đóng cửa BCL có thể sử dụng với mục đích khác nhau như: bãi đỗ
xe, sân chơi, công viên
Vốn đầu tư ban đầu, chi phí hoạt động BCL thấp hơn so với các phươngpháp khác
Thu hồi năng lượng từ khí gas
Nhược điểm
Tốn rất nhiều diện tích đất, nhất là những nơi tài nguyên đất còn khan hiếm
Khó khăn trong việc kiểm soát lượng khí thải và nước rỉ rác
Trang 29 Có nguy cơ gây ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH4,
H2S
Công tác quan trắc chất lượng môi trường vẫn phải tiến hành sau khi đóngcửa
8 Công nghệ xử lý nhiệt phân rác đô thị
So với phương pháp chôn lấp và phương pháp đốt, phương pháp nhiệt phân vớinhiệt độ thấp tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn như: cho ra sản phẩm chính là than tổng hợp cóhàm lượng lưu huỳnh thấp có thể dùng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, quy trình
xử lý đơn giản, vì xử lý trong nhiệt độ thấp (khoảng 50oC) nên tránh được các nguy cơphản ứng sản sinh ra chất độc hại và hiệu quả xử lý cao
XII. Giới thiệu về hệ thống quản lý CTR tại TPHCM
1 Hiện trạng CTR TPHCM
a Khối lượng CTR
TPHCM nơi mệnh danh là hòn ngọc viễn đông, là Pari của châu Á
Nơi có một nền kinh tế phát triển nhanh chóng về tất cả mọi mặt, song song với sựphát triển mạnh mẽ đó thì khối lượng CTR được thải ra ngày càng nhiều Theo số liệucủa Sở Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM mỗi ngày Thành phố thải ra mỗi ngàykhoảng 6.000 – 6.500 tấn, trong đó rác thải sinh hoạt là 4.936 tấn, rác xây dựng là 1.069tấn và rác y tế là 5,5 tấn và rác công nghiệp 1.000 tấn ngày trong đó có khoảng 20% rác
có tính chất độc hại Trong khi đó việc thu gom rác của Thành phố chỉ đạt được khoảng5.000 – 5.300 tấn/ngày, lượng rác có thể tái chế và tái sinh được chỉ khoảng 700 – 900tấn/ngày
Lượng rác trong Thành phố hàng ngày được giải quyết nhờ lực lượng quét dọn vệsinh gồm 7.350 người trong đó có 2.950 người thuộc lực lượng tư nhân Rác từ các khuphố được chuyển tới 380 điểm hẹn lấy rác trên địa bàn Thành phố bằng xe đẩy tay, các
xe cơ giới đến lấy rác và chuyển về trạm trung chuyển rồi mới đến khu xử lý rác Vấn đềđau đầu nhất của các nhà quản lý là làm thế nào để có chỗ xử lý rác hợp vệ sinh màkhông ảnh hưởng đến khu vực dân cư đang sinh sống
k Nguồn phát sinh ra CTR
Từ các khu dân cư
Từ các trung tâm thương mại
Từ các công sở, trường học, công trình công cộng
Từ các dich vụ đô thị, sân bay
Trang 30 Từ các hoạt động công nghiệp
9 Khái quát hiện trạng thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt
a Tổng quan về hệ thống thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt
Lực lượng thu gom và vận chuyển bao gồm các đội vận chuyển của Công Ty MôiTrường đô Thị TPHCM (CITENCO), các công ty xí nghiệp công trình đô thị của 22 quậnhuyện, hợp tác xã vận tải công nông và hệ thống thu gom rác dân lập
Kỹ thuật thu gom vận chuyển RSH tại TP.HCM có 3 hình thức:
Hình thức 1:
Hàng ngày chất thải sinh hoạt thu gom bằng xe đẩy tay và tập chung tại các điểmhẹn Sau đó chất thải từ xe đẩy tay sẽ được bốc dỡ vào xe ép rác loại nhỏ từ 2- 4 tấn vàchuyển đến trạm trung chuyển Tại trạm trung chuyển, xe tải lớn hơn nhận CTR từ xe épnhỏ và vận chuyển tới BCL
Hình thức 2 :
CTR được thu gom bằng xe đẩy tay và tập chung tại các điểm hẹn, sau đó CTR từ
xe đẩy tay sẽ được bốc dỡ lên xe ép lớn và trở trực tiếp tới BCL
sẽ được vận chuyển thẳng tới BCL
Thu gom sơ cấp
Hoạt động thu gom sơ cấp bao gồm thu gom CTR phát sinh tư hộ dân cư, cáctrung tâm thương mại, cơ quan, chợ và đường phố
Trang 31 Thu gom CTR từ các hộ dân cư :
Chất thải từ hộ dân cư được thu gom bởi sự trợ giúp của các hộ dân là người dân
tự đổ CTR vào phương tiện thu gom hoặc để CTR trước nhà và công nhân thu gom sẽ đổvào các phương tiện thu gom Phương tiện thu gom sau khi đầy rác sẽ được chở đến các
bô chứa CTR, các trạm trung chuyển hoặc các điểm hẹn và chờ xe ép rác tới dỡ tải
Phương tiện thu gom hiện nay chủ yếu là xe đẩy tay, gần đây là các xe ba gác cảitiến có trang bị các thùng chứa 660L, ngoài ra còn có các loại xe ba gác đạp, xe ba gácmáy cũ kỹ hoặc các xe lam chở khách, các xe lam cũng được dùng để chở CTR của các
cơ quan xí nghiệp
Thu gom CTR từ chợ, cơ sở thương mại, sản xuất
Hiện nay CTR sinh hoạt từ các cơ quan, trường học, xí nghiệp, các chợ được các
xe đẩy tay thu gom (kết hợp với thu gom rác từ các hộ dân) và tập chung tại các điểmhẹn Điều này cũng làm cho số lượng các điểm hẹn cũng tăng lên và thời gian thu gommột chuyến cũng dài hơn Vì vậy loại chất thải này cần được trang bị các thùng chứathích hợp và thu gom bằng các xe ép để đưa tới trạm trung chuyển hay chuyển trực tiếptới BCL
Thu gom CTR đường phố
Hiện nay CTR đường phố được thực hiện dưới hình thức: Công nhân chịu tráchnhiệm thu gom được trang bị chổi, dụng cụ hốt rác, xe đẩy tay để quét và thu gom trêncác tuyến đường phố, lề đường Khi xe đẩy tay đầy tải sẽ được đưa tới các bô rác, trạmtrung chuyển, hay tới các điểm hẹn để xe ép tới lấy tải Người công nhân có thể tiếp tụccông việc của mình ở nơi khác hoặc ngừng làm việc khi đã hoàn thành nhiệm vụ
Thời gian gần đây trên các đường phố đã được bố trí các thùng 240L dọc hai bên
lề đường để cải tiến việc thu gom nhanh gọn hơn và đồng bộ với các xe vận chuyển trongviệc giao CTR và đảm bảo mỹ quan đô thị Tuy nhiên các thùng chứa này bố trí chưađồng đều và đôi khi không hợp lý
Thu gom thứ cấp
Thu gom thứ cấp là hình thức tiếp theo của thu gom sơ cấp CTR sau khi được thugom sơ cấp sẽ được chuyển tới các điểm hẹn các bô rác để được các xe tải có tải trọnglớn hơn thu gom vận chuyển tới trạm trung chuyển hay trở trực tiếp tới BCL Nếu CTR
từ việc thu gom sơ cấp được chuyển đến trạm trung chuyển thì sẽ vận chuyển trực tiếp tớiBCL Thu gom thứ cấp trên địa bàn thành phố được thực hiện dưới hình thức sau
Tại các điểm hẹn
Trang 32Hiện trên địa bàn thành phố có khoảng trên 380 điểm hẹn lấy rác các điểm hẹn nàyđược xác định theo thoả thuận của Công ty quận huyện với Công ty Môi Trường đô Thị.Các điểm hẹn này được bố trí trên các bãi đất trống hoặc ngay bên lề của đường phố.Việc xếp và dỡ tải tại các điểm hẹn này thường gây cản trở giao thông do khối lượngCTR lớn nên thường kéo dài thời gian giao rác
Tại các bô rác
Hiện các bô rác thường được đặt tại các khu đất trống nên không trực tiếp gây cảntrở giao thông Hiệu quả trung chuyển từ các xe đẩy tay nên xe ép và xe vận chuyển phụthuộc vào loại xe sử dụng Một số xe được trang bị các bộ phận cơ giới để nâng các xeđẩy tay vào đổ trực tiếp vào thùng chứa của xe cơ giới Một số bô chứa rác người thugom đổ CTR trực tiếp xuống đất để kịp thời đi chuyến khác và CTR được xe xúc lên xetải và chở đến bãi chôn lấp
Tuy nhiên sử dụng bô rác là một công nghệ lạc hậu khi việc chuyển CTR đượcthực hiện bằng xe xúc và xe tải ben Số lượng các bô chứa rác từ 30 nay đã dần dần đượcgiải toả và thay thế bằng các điểm hẹn lấy tải
Hiện trạng thu gom – vận chuyển CTR
Trên cơ sở 3 quy trình công nghệ thu gom vận chuyển CTR sinh hoạt hiện naygồm:
- Thu gom từ vị trí chứa rác (điểm hẹn, thùng rác đường phố, xí nghiệp, công ty…)
về trạm trung chuyển;
- Vận chuyển từ trạm trung chuyển đến BCL
- Thu gom và vận chuyển thẳng từ vị trí chứa rác đến bãi xử lý
Hiện có 11 tuyến vận chuyển chính đang được thực hiện:
- Tuyến thu gom từ điểm hẹn về trạm trung chuyển bằng các loại xe ép nhỏ loại 2tấn, cự ly trung bình 10,98 km/lượt
- Tuyến thu gom từ điểm hẹn về trạm trung chuyển bằng xe ép nhỏ loại 4 tấn, cự lytrung bình 13,57
- Tuyến thu gom từ cơ quan, xí nghiệp về trạm trung chuyển bằng xe ép nhỏ loại 2tấn, cự ly trung bình 36,33 km/lượt
- Tuyến thu gom CTR từ các thùng chứa công cộng về trạm trung chuyển bằng xe
ép loại nhỏ 1,5 tấn, cự ly trung bình 14,69 km/lượt
- Tuyến thu gom CTR từ các thùng chứa công cộng về trạm trung chuyển bằng xe
ép loại nhỏ 2 tấn, cự ly trung bình 17,12 km/lượt
Trang 33- Tuyến thu gom CTR từ chợ, cơ quan về trạm trung chuyển bằng xe cuồng, cự lybình quân 24,8 km/lượt
- Tuyến thu gom CTR từ điểm hẹn về trạm trung chuyển bằng xe ép lớn loại 7 tấn,
Hệ thống thu gom, vận chuyển
Hiện nay việc thu gom chất thải chủ yếu sử dụng lao động thủ công và thực hiệnquét dọn chủ yếu vào ban đêm mà người dân sinh hoạt ban ngày Hơn nữa sự tham giacủa cộng đồng còn rất hạn chế, chưa khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động bảo
vệ môi trường dẫn đến tình trạng mất vệ sinh chung trên địa bàn thành phố
Chưa có sự đầu tư thoả đáng lâu dài với các thiết bị thu gom, vận chuyển, phânloại, xây dựng bãi chôn lấp đúng quy cách và công nghệ xử lý chất thải
Xe thô sơ hở không kín đáo, không an toàn vệ sinh, các xe thu gom chưa đượcchuẩn hoá và thiếu các phương tiện cơ giới, sự phối hợp các xe đẩy tay và xe cơ giớichưa chặt chẽ dẫn tới các điểm hẹn trên đường phố bị ùn tắc thành những hàng dài gâyảnh hưởng tới mỹ quan đường phố
Trang 34Các xe sau khi chở rác không rửa sạch sẽ dẫn tới mùi khó chịu điều này đã đượcngười dân phản ánh rất nhiều mà chưa khắc phục được Ngoài ra một số xe đẩy tay đượcche chắn tạm bợ, một số còn cơi nới diện tích để tăng khối lượng thu gom Khi thu gom
từ hộ gia đình chủ yếu được cột bao nilông, sau khi lấy rác công nhân thường mở ra làmrơi vãi và gây mùi rất khó chịu cho người dân và ảnh hửơng tới mỹ quan thành phố
Hiện nay các thiết bị dùng trong việc chuyên chở CTR không đồng bộ và lạc hậu,không được bảo dưỡng và sửa chữa đúng cách Hiện nay số lượng xe ép còn rất thiếu vàkhông đồng bộ với việc thu gom ban đầu Trên thực tế hiện nay mỗi ngày chỉ có 80%tổng
số xe hoạt động số còn lại hoặc hư hỏng đột xuất hoặc đang trong kế hoạchbảo dưỡng và sửa chữa, không có sẵn xe dự phòng để đáp ứng nhu cầu thu gom, vậnchuyển CTR trong giờ cao điểm và khi thực hiện bảo dưỡng định kỳ
Tình hình phân loại rác
Phân loại rác tại nguồn là một từ quá quen thuôc đối với người dân ở các nướcphát triển nhưng còn quá mơ hồ đối với Thành phố nhộn nhịp nhất Việt Nam Hiện naytrên địa bàn thành phố mới chỉ thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn được ở một sốquận như 1, 4, 5,6,10
Hiện tượng phân loại rác mới được thí điểm ở một số quận chưa được phổ biếnrộng rãi khiến cho khó khăn trong công tác thu gom rác, hoạt động thu hồi đa số đượcthực hiện bởi những người lao động nghèo sống bằng nghề bới rác việc này càng làmhoạt động thu hồi khó khăn ngoài ra nó còn gây mùi khó chịu và lây lan một số bệnhtruyền nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ con ngươì
Tái chế
Theo số liệu ước tính của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, mỗi ngày TP
đổ ra khoảng 6.000 – 6.500 tấn CTR Trong khi đó việc thu gom chi khoảng 5.000 –5.300 tấn/ngày Lượng rác tái chế tái sinh được 700 – 900 tấn/ngày Hiện TP chưa có thịtrường thống nhất về trao đổi tái chế chỉ có một phần nhỏ CTR công nghiệp được thu hồi
và tái chế
Xử lý rác
Hiện nay phương pháp xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận chủ yếu vẫn là chônlấp Theo kế hoạch của Thành phố là phấn đấu từ nay tới năm 2020 sẽ giảm khối lượngchôn lấp rác dưới 20% bằng việc cho xây thêm nhiều nhà máy xử lý rác thải, tăng cườngcông nghệ xử lý và tái chế chất thải Tuy nhiên điều đó là chuyện của 5,10 năm tới còntrước mắt là việc Thành phố đang thiếu BCL rác
Trang 35CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ Q10
I Vị trí
Q10 được chia thành 5 khu với tổng số 15 Phường lớn nhỏ không đều nhau, chênhlệch giữa Phường lớn nhất (Phường 12) và Phường nhỏ nhất (Phường 3) là 119,14 hatương ứng 12,8 lần Địa bàn Q10, có giáp ranh như sau:
Phía Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải;
Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường Nguyễn ChíThanh
Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách mạng tháng 8, Điện Biên Phủ vàđường Lý Thái Tổ
Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt
Q10 là một trong những quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh có nhiềuđiều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm vàngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quận trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
II Điều kiện tự nhiên
Q10 có tổng diện tích tự nhiên 571,81 ha (theo số liệu bản đồ địa chính) nằmchếch về phía Tây Nam của trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh và chiếm 0,24% diện tíchđất đai toàn Thành phố Dân số của Q10 là 235.024 người, mật độ dân số trung bình là41.077 người/km2
Trang 36Nhiệt độ: cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình 28oC, nhìn chung tương đốiđiều hòa trong năm Nhiệt độ cao nhất là 39oC và thấp nhất là 25,7oC.
Độ ẩm: trung bình cả năm vào khoảng 75%
Mưa: với vị trí là quận nội thành nên lượng mưa nhiều hơn ở các khu vực khác(trung bình 2.100mm) Mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu nhưkhông có mưa
Gió: hướng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và Đông Đông Nam Tốc độ gió trung bình là 3m/s, mạnh nhất là 22,6 m/s Hầu như không có bão(nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến)
-Bức xạ: tổng bức xạ mặt trời tương đối lớn là 368Kcal/cm2
Độ bốc hơi:
Trung bình: 3,7 mm/ngày
Cao tuyệt đối: 13,8 mm/ngày
Trang 37XIV Địa hình và địa chất công trình
Địa hình Q10 tương đối bằng phẳng Toàn bộ địa hình Q10 nằm trên cao độ +2.00(lấy theo hệ Mũi Nai) Đặc điểm địa chất công trình của loại đất này đa phần là thuộckhối phù sa cổ, cường độ chịu tải của đất là R³ 1,7 kg/cm2
Trên địa bàn Q10 không có kênh, rạch Ngoài hồ Kỳ Hòa và một số hồ nhỏ khác,Q10 hầu như không có nơi nào chứa nước mặt Thoát nước chính của Q10 trong mùamưa là chảy qua Quận 3, ra rạch Nhiêu Lộc, qua Quận 5 ra kênh Bến Nghé, một phầnnhỏ chảy qua Quận 11 ra rạch Lò Gốm
XVI Đặc điểm kinh tế - xã hội
Tập trung triển khai thực hiện kịp thời các chính sách của Nhà nước hỗ trợ vềthuế, vốn giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất, kinh doanh; thực hiện kết nối doanhnghiệp với hệ thống ngân hàng Đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiêndùng hàng Việt Nam”, quảng bá giới thiệu hàng Việt rộng rãi bằng nhiều hình thức
Bảng 2.1: Thành phần kinh tế của các cơ sở sản xuất ở Q10
Trang 38( Nguồn UBND Q10, 12/2005)
3 Công ty Cổ phần, Trách nhiệm hữu hạn,
Hình 2.2: Biểu đồ - Phần trăm giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế
10.Phát triển đô thị - tài nguyên môi trường
Nâng cao chất lượng quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển đô thị một cách
khoa học, hiện đại, đồng bộ song song với việc đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường.
Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển đô thị với quy hoạch phát triển kinh tế,kết cấu hạ tầng xã hội; trong đó, đẩy mạnh phát triển mạng lưới trường học, cơ sở y tế vànhững công trình phúc lợi xã hội; tiếp tục rà soát, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch chitiết 15 phường một cách hợp lý, xóa bỏ tình trạng quy hoạch treo, điều chỉnh quy hoạchhẻm dưới 12m; tập trung nguồn vốn cho các công trình mang lại hiệu quả thiết thực
Xây dựng các giải pháp huy động các nguồn lực xã hội hóa, đẩy nhanh tiến độthực hiện các dự án nhà ở, cải tạo chung cư cũ xuống cấp, khuyến khích các thành phầnkinh tế và tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở theo quy hoạch; tăng cường
Trang 39công tác quản lý trật tự lòng lề đường, giữ gìn an toàn giao thông và mỹ quan đô thị;đồng thời, khắc phục tình trạng vi phạm trật tự xây dựng.
Tăng cường công tác quản lý và kiểm tra về môi trường, vận động cộng đồng dân
cư xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp; kiên quyết xử lý những hành vi gây ô nhiễmmôi trường và nguy hại đến sức khỏe người dân
11.Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội
Ưu tiên hàng đầu cho chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, nâng cao chấtlượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và phong trào xây dựng đời sống văn hóa, song songvới việc đẩy mạnh công tác giảm nghèo và an sinh xã hội
Về lĩnh vực giáo dục, tiếp tục thực hiện việc đổi mới công tác quản lý và chấtlượng dạy, học; đặc biệt coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, kỹ năng sống cho họcsinh, kết hợp hài hòa học đi đôi với hành, “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực”; đổi mới phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục học sinh đi đôi với việc kiệntoàn đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên Thực hiện quy hoạch phát triển mạnglưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huyđộng các nguồn lực trong xã hội đầu tư phát triển hệ thống giáo dục; giữ vững và nângchất kết quả phổ cập giáo dục các bậc học; tăng cường công tác khuyến học, khuyến tài,xây dựng xã hội học tập
Đối với lĩnh vực y tế, tiếp tục đầu tư, quy hoạch phát triển mạng lưới y tế cơ sởđến năm 2020; đầu tư nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho nhân dân; thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe nhân dân; công tác dân số - kếhoạch hóa gia đình; tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khám chữabệnh ở các cơ sở y tế tư nhân và hoạt động kinh doanh dược phẩm Tăng cường quản lýcông tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh
Khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân dân tham gia phong trào toàn dân tập thểdục - thể thao, rèn luyện thân thể Song song với việc phát triển kinh tế - xã hội, phải đảmbảo hài hòa giữa việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Tổ chức tốtcác hoạt động tuyên truyền vận động nhân dân xây dựng lối sống văn minh, lành mạnh,ứng xử văn hóa đi đôi với việc quản lý chặt chẽ hơn các dịch vụ văn hóa, phát huy vai trò
và hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa – thể thao quận – phường, nâng cao chấtlượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
Triển khai thực hiện các quy định mới của pháp luật về chính sách cho người cócông với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội cho người khuyết tật, người cao tuổi…Chủ động giải quyết tốt các vấn đề xã hội liên quan đến đời sống của nhân dân, các khiếunại, tranh chấp lao động, đảm bảo việc thực thi pháp luật và quyền lợi chính đáng củangười lao động Tiến hành các biện pháp, chính sách hỗ trợ người lao động, người nghèo
có tay nghề và việc làm ổn định Thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ hỗ trợ hộ nghèo, cậnnghèo vươn lên ổn định cuộc sống đi đôi với việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội;
Trang 40hoàn thành chương trình giảm nghèo giai đoạn 3 theo tiêu chí Thành phố và triển khaicác giai đoạn tiếp theo, hướng đến giảm nghèo bền vững.
12.Nội chính
Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ luyện tập sẵn sàng chiến đấu, thực hiện nhiệm
vụ quốc phòng toàn dân Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn,thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu 3 giảm, phòng chống tội phạm và tệ nạn xãhội Tập trung công tác đấu tranh chuyển hóa các địa bàn, tụ điểm phức tạp về an ninhtrật tự, ma túy và mại dâm; đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm nhất là tội phạm
có tổ chức, tội phạm ma túy, tội phạm kinh tế…
Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, xây dựng các mô hình
tự quản về an ninh trật tự tại các đơn vị và khu dân cư Thường xuyên củng cố kiện toàncác lực lượng tuần tra, kiểm tra ở cơ sở; tăng cường công tác bảo vệ an toàn phòng chốngcháy, nổ, đảm bảo cuộc sống bình yên cho nhân dân Thực hiện nghiêm túc công tác tiếpdân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; đấu tranh phòng chống tham nhũng, tiêucực; thực hành tiết kiệm chống lãng phí
13.Giao thông vận tải
Diện tích giao thông của toàn Quận là 102,4 ha Hiện nay mạng lưới giao thôngđường bộ trên địa bàn Quận đang xuống cấp và không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu củangười dân Tổng chiều dài mạng lưới đường là 33,055m; chiều rộng của đường bình quân10,69m
Loại phương tiện lưu thông trên mạng lưới của Q10 chủ yếu là xe cá nhân, baogồm xe đạp và xe gắn máy chiếm tỷ lệ trên 80% thành phần xe Trong giờ cao điểm nạnkẹt xe thường xuyên xảy ra