1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship

86 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung vàquản lý sử dụng vốn nói riêng.Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng Nội dung của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thúy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy PGS.TS Đặng Công Xưởng và phòng Tài chính – Kế toán công ty cổ phần vận tải biển Vinaship Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Đặng Công Xưởng, Ban lãnh đạo, các anh chị phòng Tài chính – Kế toán và các cán bộ phòng ban có liên quan tại công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn.

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thúy

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn 9

1.1.1 Khái quát về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 9

1.1.2 Đặc trưng của vốn trong nền kinh tế thị trường 10

1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 12

1.1.4 Phân loại vốn 13

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 18

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 18

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử 19

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 20

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp 27

1.3.1 Những nhân tố khách quan 27

1.3.2 Những nhân tố chủ quan 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP 30

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải biển Vinaship 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 31

2.1.3 Cở sở vật chất kỹ thuật của công ty 35

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2010 -2014 40

2.2.1 Tình hình cơ cấu và biến động của vốn kinh doanh 40

2.2.2 Tình hình cơ cấu và biến động của nguồn vốn kinh doanh 44

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Vinaship 47

2.2.4 Đánh giá công tác quản lý hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Vinaship 66 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC ĐỘI TÀU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VIANSHIP 71

Trang 4

3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship trong thời gian

tới 71

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 74

3.2.1 Những biện pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí, hạ giá thành nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 74

3.2.2 Những biện pháp về đảm bảo nguồn vốn, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 6

Số bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1 Tình hình tài sản của Công ty năm 2010 - 2014

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty

Bảng 2.3 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty

Bảng 2.4 Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu của công ty qua

các năm Bảng 2.5 Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của

TSCĐ Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng TSCĐ và vốn cố định

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty giai

đoạn 2010 -2014 Bảng 2.8 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình

quân của công ty năm 2010 -2014 Bảng 2.9 Vòng quay hàng tồn kho qua các năm

Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua các năm

Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 2.12 Khả năng thanh toán lãi

Bảng 2.13 Tóm tắt các chỉ tiêu

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Cơ cấu vốn của công ty năm 2010 -2014

Hình 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010 – 2014

Hình 2.3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ và vốn cố định

Hình 2.4 Khả năng thanh toán của công ty các năm

Hình 2.5 Kỳ thu bình quân và vòng quay các khoản phải thu của

Trang 7

công ty qua các năm

Hình 2.6 Vòng quay hàng tồn kho của công ty qua các năm

Hình 2.7 Vòng quay vốn lưu động của công ty qua các năm

Hình 2.8 Kỳ luân chuyển vốn lưu động của công ty qua các năm

Hình 2.9 Vòng quay vốn kinh doanh của công ty qua các năm

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đếnhiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy cácnguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 8

quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung vàquản lý sử dụng vốn nói riêng.

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằmmục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu.Cũng như mọi doanh nghiệp khác trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh khốcliệt, công ty cổ phần Vinaship luôn đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được đặt lên hàng đầu Đề tài “Một sốbiện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biểnVinaship.” Đã đáp ứng được tính cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: nghiên cứu, đánh giá thực trạng tình hình sửdụng vốn của công ty hiện nay, thất những mặt đã đặt được cần phát huy đồng thờithấy được những tồn tại cần khắc phục, từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổphần vận tải biển Vinaship

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;

Phương pháp hệ thống;

Phương pháp mô hình hóa…

Các phương pháp này có độ tin cậy cao và thường được sử dụng trong lĩnhvực kinh tế

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn,đưa ra cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốncủa công ty Trên cơ sở những đánh giá ấy, luận văn đã chỉ ra những khó khăn, bất cậpảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ đó đề xuất những giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn

Luận văn bao gồm 3 chương:

Trang 9

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phầnvận tải biển Vinaship

Chương 3: Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

cổ phần vận tải biển Vinaship

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn

1.1.1 Khái quát về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpnói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm vềvốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau vềvốn

Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng: Vốn

Trang 10

của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò củavốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khácnhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công Tuy nhiên, do hạn chế về trình độphát triển của nền kinh tế, Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản suất vậtchất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.Đây là một hạn chế trong quan niệm về vốn của Mác.

P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại,coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kếtquả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sửdụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hoá vốn cóthể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặclâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sảnphẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương pháp sảnxuất gián tiếp tốn thời gian

David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là:Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá

đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá vàtiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanhnghiệp trong định nghĩa của David Begg

Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnhvực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiện cáckhoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chí phí mua sắm tài sản cốđịnh, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chấtkhác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường Số tiền màdoanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí

bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp

Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:

Trang 11

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinhdoanh bao gồm:

- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí

- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác

1.1.2 Đặc trưng của vốn trong nền kinh tế thị trường

Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong doanh nghiệp cần nắm rõ các đặc trưng cơbản của vốn trong nền kinh tế thị trường

- Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa là: vốn là biểuhiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà cửa, đất đai, máy mócthiết bị thông tin Như vậy một lượng tiền phát hành thoát ly giá trị thực hiện của hànghoá để đưa vào đầu tư, những khoản nợ mà không có khả năng thanh toán thì khôngđúng với nghĩa của vốn

- Vốn phải vận động sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền lại chỉdạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn, đồng tiền cần đưa vào kinh doanh đểkiếm lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểmxuất phát với giá trị lớn hơn Đó cũng là nguyên lý đầu tư, sử dụng, bảo toàn và pháttriển vốn Vì vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không được sử dụng, tàinguyên, sức lao động không dùng đến, tiền vàng đêm cất trữ hay các khoản nợ khóđòi… là những đồng vốn chết Mặt khác tiền có vận động nhưng bị phân tán quay vềđiểm xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được đảm bảo chu kỳ vậnđộng tiếp theo cũng bị ảnh hưởng

- Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng Để đầu tư và sản xuất kinh doanh vốn phải được tập trung thành mộtmón lớn Như vậy vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa khaithác tiềm năng về vốn của chính mình với việc thu hut nguồn vốn, hùn voond, pháthành cổ phiếu, liên doanh

Trang 12

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này có nghĩa phải xem xét yếu tố thời giancủa đồng vốn Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung vấn đề này không được xem xét kỹ

vì nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo trong nền kinh tế.Trong điều kiện kinh tế thị trường phải xem xét yếu tố thời gian vì ảnh hưởng của sựbiến động giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền tại mỗi thời kỳ khác nhau làkhác nhau, thêm vào đó yếu tố thời gian còn ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn saunày của doanh nghiệp

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu Mỗi đòng vốn phải gắn với một chủ sở hữ nhấtđịnh Nền kinh tế thị trường không cho phép những đồng vốn vô chủ Ở đâu đồng vốnkhông rõ ràng về chủ sở hữu ở đó sẽ có sự lãng phí, không hiệu quả Cần phân biệtquyề sở hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hay riêng rẽ Song dù trong trường hợpnào người chủ sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi được tôn trọng quyền

sở hữu vốn của mình Đây là một nguyên tắc huy động và quản lý vốn, nếu vi phạm sẽkhông huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội

- Trong nền kinh tế thị trường vốn phải được quan niệm là một loại hàng hóa –hàng hóa đặc biệt Những người sẵn có vốn có thể đưa vốn vào thị trường, nhữngngười cần vốn cố thể tới thị trường vay Lúc này quyền sở hữu vốn không thay đổinhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ Người vay phải nộpmột tỷ lệ lãi suất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn Như vậy khác với hàng hóathông thường, vốn khi bán sẽ không mất đi quyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụngtrong một thời gian nhất định Việc mua bán diễn ra trên thị trường tài chính và tuântheo quy luật cung cầu vốn trên thị trường

- Trong nền kinh tế thị trường vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tàisản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như: vị trị địa lýkinh doanh, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ… Cùng với sự phát triển kinh tếthị trường, sự tiến bộ khoa học công nghệ, những tài sản vô hình này ngày càng phongphú, đa dạng, có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời doanh nghiệp

Vì thế tất cả những tài sản này được quy về giá trị Việc xác định giá trị của tài sản nóichung và tài sản vô hình nói riêng là rất cần thiết khi đầu tư gốp vốn liên doanh, đánhgiá doanh nghiệp, xác định giá trị cổ phiếu phát hành…

Trang 13

Từ những phân tích trên chỉ ra yêu cầu cấp bách cần thiết là phải nhận thức rõràng, đầy đủ về vốn để quản lý vốn có hiệu quả.

1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Vốn có thể có vai trò tích cực hay tiêu cực đối với bất kỳ một loại hình doanhnghiệp nào Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp phụ thược vào trình độ của nhà quản

lý, môi trường kinh doanh, cách quản lý vĩ mô của nhà nước

Trong thời điểm hiện tại, cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là quátrình cắt giảm nguồn ngân sách nhà nước cấp, xác lập cơ chế quản lý kinh tế thịtrường năng động hơn, khuyến khích đầu tư, mở rộng việc giao lưu vốn Trong điềukiện đó: vốn đầu tư của môi trường doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinhdoanh vận tải nói riêng càng trở nên có vai trò quan trọng Nó không chỉ là vấn đề đơnthuần trong sản xuất mà còn là một yêu cầu bức thiết trong quan hệ cạnh tranh, quan

hệ xác địnhphạm vi thị trường, quy mô kinh doanh Xuất phát từ lý do ấy cho thất vốn

có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vai tròcủa vốn được thể hiện qua các mặt sau:

- Vốn có vai trò quan trọng trong hoạt động đầu tư, lựa chọn lĩnh vực, ngànhnghề kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, với sự vận động của các quy luật kinh

tế ( quy luật cung cầu, quy luật giá trị thặng dư ) nhu cầu về vốn là hết sức đa dạngphục vụ những mục tieu khác nhau đối với mỗi doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Xuất phát từ tính khan hiếm của các nguồn lực nói chung và của nguồn vốntrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, vốn là động lực thúcđẩy Nhà nước lập nên cách chính sách sử dụng nguồn lực có hiệu quả, thúc đẩy cácdoanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư, lựa chọn các lĩnh vực, đối tượng đầu tư kinhdoanh mang lại lợi nhuận cao nhất

Cũng như việc huy động vốn, việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả, tiết kiệmtrở thành một điều kiện sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp Các nhà quản trị,chủ đầu tư buộc phải có những quyết định sản xuất đúng đắn, đưa các sản phẩm phù

Trang 14

cầu thị trường là sự lãng phí nguồn vốn của doanh nghiệp và có thể dẫn tới kết cục làdoanh nghiệp đó phá sản Vì thế buộc các nhà đầu tư phải sử dụng nguồn vốn mộtcách hợp lý.

- Lượng vốn mà doanh nghiệp nắm giữ là một trong những công cụ quan trọngnhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả của doanh nghiệp Thông qua các số liệu kếtoán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính như hệ số sinh lợi, chỉ tiêu nộp thuế… người quản

lý có thể xác định được tình trạng tình hình sử dụng vốn, công tác bố trí hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo Việc bố trí và tổchức nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn khác nhau có vaitrò qua trọng trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra, tới khả năng sảnxuất, khả năng thanh toán

- Sự mở cửa của nền kinh tế với các nước thế giới, trước sự thu hút vốn đầu tưnước ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau có thể thấy vai trò quan trọng của vốn đầu

tư trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, giải quyết các vấn đề lao động, tiếp thu khoahọc công nghệ và kinh nghiệm quản lý mới

1.1.4 Phân loại vốn

Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có nhiều tiêu thức phân loại vốn khác nhaunhư theo nguồn hình thành, phương thức chu chuyển, theo thời gian huy động sử dụngvốn… Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, người ta thường phân loạivốn theo phương thức chu chuyển, tức là phân chia vốn làm hai loại là vốn cố định vàvốn lưu động, đồng thời kết hợp với các tiêu thức khác nhau để xem xét vốn dướinhiều góc độ hơn

1.1.4.1 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển

- Vốn cố định:

Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản cố định Xéttại mỗi thời điểm nhất định thì vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị còn lại của tài sản cố định ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp)

Trang 15

Đặc điểm vận động và biến đổi hình thái trong quá trình sản xuất kinh doanh củavốn cố định hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của tài sản cố định Nghĩa là vốn cố địnhtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định được dịch chuyển từng bộ phận vàogiá thành sản phẩm sản xuất ở trong chu kỳ Nó hoàn thành một vòng luân chuyển saumột thời gian dài, tương ứng với thời gian sử dụng tài sản cố định.

Trong doanh nghiệp vận tải biển giá trị của các TSCĐ trên sổ sách kế toán baogồm các nhóm:

Ở doanh nghiệp vận tải biển cũng như các doanh nghiệp khác, ngoài VCĐ nhưtrên còn có khoản vốn đầu tư cho các mục đích khác nhưng có tính chất dài hạn nhưcác khoản đầu tư chứng khoán dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn Các khoảnnày cũng được báo cáo đầy đủ và thường xuyên trên Bảng cân đối kế toán

- Vốn lưu động:

Vốn lưu động: là số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản lưuđộng, xét tại một thời điểm nhất định, số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá

Trang 16

Đặc điểm của vốn lưu động hoàn toàn phù hợp với đặc điểm vận động của tài sảnlưu động Nó chỉ tham gia một lần trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó biến đổi hình thái rất nhanh.Chuyển toàn bộ giá trị từ hình thái tiền tệ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Điều

đó có nghĩa là nó hoàn thành một vòng luân chuyển ngay trong một chu kỳ sản xuấtkinh doanh

Vốn lưu động phản ánh giá trị TSLĐ nên VLĐ cũng tồn tại trong các nhómtương tự các nhóm TSLĐ bao gồm:

- VLĐ dự trữ cho hoạt động thường xuyên

Nhiên liệu dự trữ

Vật liệu dự trữ

- Vốn bằng tiền

- Vốn thanh toán ( giá trị các khoản phải thu)

- VLĐ khác, giá trị của các loại TS: Tạm ứng, ký quỹ, ký cược

Đứng trên khía cạnh khác để xem xét, VLĐ còn có thể chia thành:

- Vốn lưu động định mức:

- VLĐ không định mức:

Vốn lưu động định mức là khoản vốn lưu động tuân theo quy luật nhất định,doanh nghiệp có thể dựa vào các điều kiện có thể dự đoán và tình hình thực tế sản xuấtkinh doanh của đơn vị mà xác định nhu cầu cần thiết tối thiểu, đảm bảo cho việc thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách bình thường, liên tục

Ví dụ như vốn về nguyên vật liệu, nhiên liệu…

Vốn lưu động không định mức là những khoản vốn vận động không tuân theonhững quy luật mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được, không thể dựa vào các điềukiện tình hình thực tế của mình để xác định chính xác nhu cầu cần thiết, tối thiểu Hầu

Trang 17

hết các khoản vay vốn trong quá trình lưu thông thanh toán đều phụ thuộc vào loạinày, chẳng hạn các khoản phải thu, vốn bằng tiền

Cũng còn những khoản vốn có đặc điểm vận động biến đổi hình thái tương tựVLĐ nhưng không tham gia trong quá trình cung cấp dịch vụ VTB của doanh nghiệp

Nó tồn tại trong các loại tài sản đầu tư tài chính, như giá trị của các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác Tuy nhiên số vốn này thường khôngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp vận tải biển, mặt khác vai tròcủa nó không quan trọng đối với quá trình cung cấp vận tải biển, nó đóng vai trò điềuhòa vốn và sử dụng những công cụ tài chính để tham gia vào thị trường tài chính

Ở các doanh nghiệp vận tải biển, thông thường vốn cố định mức dự trữ nhiênliệu, phụ tùng thay thế chiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên, trong cơ cấu vốn chung củadoanh nghiệp thì tỷ trọng VLĐ không lớn hơn so với tỷ trọng VCĐ

Cũng như VCĐ, VLĐ được báo cáo thường xuyên trong bản cân đối kế toán

1.1.4.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

- Vốn chủ sở hữu:

Là số vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp ( doanh nghiệp nhà nước chủ sở hữu lànhà nước, doanh nghiệp tư nhân chủ sở hữu là những người góp vốn) Khi doanhnghiệp mới thành lập, vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ Khi doanh nghiệp hoạtđộng, ngoài vốn điều lệ, còn có một số nguồn vốn khác cũng thuộc sở hữu như: lợinhuận chưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển, chênh lệch tỷ giá…

Đối với doanh nghiệp nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: nguồn vốn do ngânsách nhà nước cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách, nguồn vốn cổ phần do nhà nướcphát hành cổ phiếu Nguồn vốn ngân sách bao gồm vốn cấp lần đầu và vốn cấp bổsung trong quá trinhg hoạt động Vốn có nguồn gốc từ ngân sách bao gồm vốn chuyển

từ doanh nghiệp khác đến, vốn viện trợ và khấu hoa cơ bản giữ lại sử dụng

- Các khoản nợ:

Các khoản nợ của doanh nghiệp bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay

Trang 18

viên, số phải nộp ngân sách nhà nước Đặc điểm của khoản vốn này là doanh nghiệpđược sử dụng mà không phải trả lãi.

Các khoản nợ vay gồm các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn củ ngânhàng, các tổ chức tín dụng… Vốn huy động dưới nhiều hình thức như phát hành tráiphiếu, tín dụng có bảo lãnh, tín dụng thông qua chiết khấu, tín dụng thương mại, cáccông cụ vay nợ trên thị trường tài chính

1.1.4.3 Phân loại theo thời hạn thu hồi vốn

- Vốn ngắn hạn

Vốn có chu kỳ quay vòng vốn trong phạm vi 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.Vốn ngắn hạn là có tốc độ quay vòng nhanh Vốn ngắn hạn là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị các tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn là tài sản có thời gian biến đổi hìnhthái nhanh, dịch chuyển giá trị nhanh trong vòng 1 năm

- Vốn dài hạn

Vốn có chu kỳ quay vòng vốn lớn hơn 1 năm và sau nhiều chu kỳ kinh doanhVốn dài hạn có tốc độ quay vòng chậm hơn Vốn dài hạn là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị tài sản dài hạn Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, luânchuyển hoặc thu hồi dại hơn 1 năm hay qua nhiều chu kỳ kinh doanh

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinhdoanh là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quátrình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thểhiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốnkinh doanh Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quátrình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của doanhnghiệp

Trang 19

Hiệu quả của bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệgiữa kết quả sản xuất và chi phớ bỏ ra.

Kết quả đầu raChi phớ đầu vào

Về mặt định lượng: Hiệu quả của việc thực hiện mỗi nghiệp vụ kinh tế xó hộibiểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả tu được và chi phớ bỏ ra Người ta thu đượchiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phớ đầu vào Hiệu quả càng lớn khi chờnh lệchcàng cao

Về mặt định lượng: Hiệu quả cao biểu hiện sự cố gắng, lỗ lực, trỡnh độ quản lýcủa mỗi khõu, mỗi quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh

Như vậy cú thể hiểu:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trự kinh tế phản ỏnh trỡnh độ khai thỏc, sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đớch sinh lời tối đa với chi phớ thấp nhất.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề phức tạp cú lien quan đến tất cảcỏc yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Cho nờn doanh nghiệp chỉ cú thể nõngcao được hiệu quả sử dụng vốn trờn cơ sở sử dụng cỏc yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh kinhdoanh cú hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao thỡ doanh nghiệp cần phải giải quyếtđược cỏc vấn đề: đảm bảo tiết kiệm, huy động thờm để mở rộng thờm hoạt động sảnxuất kinh doanh của mỡnh và doanh nghiệp phải đạt được cỏc mục tiờu đề ra trong quỏtrỡnh sử dụng vốn kinh doanh của mỡnh

1.2.2 Sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả sử

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong các biện pháp quan trọng

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức

là đồng loạt các biện pháp để giảm chi phí về vốn của hoạt động kinh doanh mà vẫn

đạt đợc kết quả tốt nhất Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc tính toán dựa trên

Trang 20

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Do chi phí về vốn của doanh nghiệp cũng đợc coi nh là một loại chi phí củadoanh nghiệp nên việc áp dụng các biện pháp nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp vìvậy góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khi việc sử dụng vốn đợc nâng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên.Doanh nghiệp sẽ có uy tín trên thị trờng tài chính do đó việc huy động và sử dụng vốntrong tơng lai của doanh nghiệp sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn Doanh nghiệp sẽ có nhiềulợi thế hơn trong cạnh tranh trên thị trờng tiêu thụ sản phẩm Do đó doanh nghiệp lại cóthể đạt đợc một mức hiệu quả sử dụng vốn cao hơn

Mặt khác, do yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp

áp dụng để có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn thì đội ngũ cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp, đặc biệt những cán bộ làm công tác quản lý vốn sẽ rèn luyện để có trình

độ cao hơn nhằm đáp ứng đợc những yêu cầu cao hơn

- Vốn cú vai trũ quan trọng giỳp cho hoạt động doanh nghiệp diễn ra thườngxuyờn, liờn tục mà cũn quyết định năng lực sản xuất, xỏc lập vị thế của doanh nghiệptrờn thương trường Bờn cạnh đú vốn định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp giỳp doanh nghiệp chớp thời cơ tạo lợi thế trong kinh doanh Doanhnghiệp cú thể đầu tư vào mỏy múc ngày càng cao giỳp cho năng suất lao động tănglờn

- Bảo toàn và nõng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện cần để doanh nghiệptồn tại và phỏt triển Do vậy vốn kinh doanh khụng được bảo toàn thỡ doanh nghiệp sẽrất khú để thực hiện được cỏc mục tiờu kinh tế nờn mỗi doanh nghiệp cần đưa ra biệnphỏp bảo toàn vốn cho phự hợp

- Nền kinh tế thị trường yờu cầu tớnh linh hoạt của việc nõng cao hiệu quả sửdụng vốn nhiều doanh nghiệp đó kịp thời thớch nghi, nõng cao được hiệu quả sử dụngvốn, làm ăn cú lói song lại cũng cú những doanh nghiệp sử dụng vốn khụng hiệu quả,khụng bảo toàn được nguồn vốn

- Cỏc doanh nghiệp phải khụng ngừng phấn đấu để tồn tại và phỏt triển Cỏcdoanh nghiệp cần năng động nắm bắt nhu cầu thị trường Doanh nghiệp cần đầu tư đổimới mỏy múc thiết bị, cải tiến quy trỡnh cụng nghệ, tiết kiệm chi phớ, nõng cao chất

Trang 21

lượng sản phẩm, dịch vụ để tọa tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác doanhnghiệp phải tự mình tìm ra hướng đi để bảo toàn đối với mọi doanh nghiệp.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các hệ số cơ cấu vốn

Các nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư dựa vào

hệ số cơ cấu nguồn vốn để biết tình hình tài chính của công ty hiện nay như thế nào

Hệ số cơ cấu vốn bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Hệ số nợ là một hệ số quan trọng trong phân tích DN Qua hệ số này ta biết khidoanh nghiệp phá sản thì tài sản có đủ để trả nợ hay không Nó được tính toán theocông thức như sau :

Trang 22

Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dài hạnTổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng vốn cố định và vốnlưu động hay tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Hệ số vốn chủ sở hữu:

Ý nghĩa : Trong tổng số tài sản mà doanh nghiệp hiện có của doanh nghiệp thì cóbao nhiêu phần tài sản được hinh thành từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD

Các chỉ tiêu nhằm đánh giá tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn người ta thường

sử dụng: vòng quay toàn bộ vốn, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu

- Vòng quay toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một

kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sửdụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sảndoanh nghiệp đã đầu tư Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận VKD: Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên mộtđồng vốn sản xuất trong kỳ

toàn bộ vốn =

Trang 23

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bìnhquân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

Việc đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng VKD của một doanh nghiệp cần phảiphân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu trên để đánh giá

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

- Hiệu suất sử dụng VCĐ: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh, nó giúp cho các nhà phân tích biết được đầu tư một đồng vốn cố định có thể tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu

Trong đó:

VCĐ đầu kỳ = NGTSCĐ đầu kỳ - Khấu hao lũy kế tới đầu kỳ

VCĐ cuối lỳ = NGTSCĐ cuối kỳ - Khấu hao lũy kế tới cuối kỳ

Khấu hao lũy kế đầu kỳ là số khấu hao tính đến ngày 31/12 năm trước.

Khấu hao lũy

Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE) =

Lợi nhuận sau thuếVCSHbq sử dụng trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ =

Hiệu suất sử dụng VCĐ

Số VCĐbq sử dụng trong kỳ

VCĐbq sử dụng trong kỳ =

VCĐ đầu kỳ+ VCĐ cuối kỳ 2

Lợi nhuận thuần trong kỳVốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi

nhuận VKD

=

Trang 24

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Thông qua chỉ tiêu có thể đánh giá được một đồngTSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Số VCĐ bq sử dụng trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

- Hệ số trang bị TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh một công nhân trực tiếp sản xuấtđược trang bị TSCĐ là bao nhiêu cao hay thấp Hệ số này càng lớn phản ánh mức độtrang bị TSCĐ cho người công nhân trực tiếp sản xuất càng cao, điều kiện lao độngcàng thuận lợi và ngược lại

Hệ số trang bị TSCĐ

=

Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

- Tỷ suât lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cốđịnh Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêuđồng lợi nhuận Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốncàng tố:

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

=

Lợi nhuận trong kỳVCĐbq trong kỳ

Trang 25

Kết cấu TSCĐ: Kết cấu TSCĐ là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá củ từng loại,nhóm TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này cóthể đánh giá được tính chất hợp lý hay không hợp lý của kết cấu TSCĐ để có thể địnhhướng đầu tư, điều chỉnh kết cấu TSCĐ nâng cao hiệu suất sử TSCĐ

1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Bên cạnh việc đánh giá hiệu sử dụng vốn cố định thì doanh nghiệp cần đánh giátrình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Vòng quay VLĐ :phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng Qua

đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vòng quay VLĐ

=

Doanh thu thuầnVLĐbq trong kỳ

- Kỳ luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh để luân chuyển hay độ dài thờigian một vòng quay VLĐ ở trong kỳ thì cần bao nhiêu ngày

Trang 26

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Lợi nhuận trong kỳ VLĐbq trong kỳ

Trang 27

1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượngcông tác tài chính Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năngthanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại nếuhoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoảncông nợ phải thu, phải trả sẽ dây dưa, kéo dài

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp chỉ tập trung vào thanh toán khoản vay nợ

mà doanh nghiệp cần phải thanh toán trong năm Do vậy doanh nghiệp phải dùng toàn

bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán nợ tới hạn Nếu khả năng thanh toán yếu, doanh nghiệp phải chịu lãi suất đồng thời làm ảnh hưởng đến cácmối quan hệ kinh tế trong kinh doanh Vì vậy khi xét đến khả năng thanh toán người tachỉ xét đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Thuộc nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

Hệ số khả năng thanh toán

Tổng tài sản Tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện nay mà doanh nghiệpđang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả ( nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, )

Nếu hệ số nay nhỏ hơn một là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sởhữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố định) không đủtrả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

- Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

Tổng tài sản lưu độngTổng nợ ngắn hạn

Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó cho biết tỷ lệcác khoản nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạn củacác khoản nợ đó

Hệ số này của từng công ty thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành,tuy nhiên mỗi ngành sẽ có một hệ số trung bình khác nhau

- Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh =

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này nói lên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 28

Hệ số này cũng thường được so sỏnh với hệ số trung bỡnh của ngành, thụngthường khả năng thanh toỏn của cụng ty được đỏnh giỏ an toàn khi hệ số này > 0,5 lần

vỡ cụng ty cú thể trang trải cỏc khoản nợ ngắn hạn mà khụng cần đến cỏc nguồn thuhay doanh số bỏn hàng

1.3 Những nhõn tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhân tốkhá nhau và mỗi nhân tố này có ảnh hởng nhất định tới các chỉ số phản ánh hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Các nhân tố này có nhiều nhng chúng ta có thể chia rathành hai nhóm sau:

1.3.1 Những nhõn tố khỏch quan

Trang 29

- Môi trường tự nhiên: Bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên có tác động đếndoanh nghiệp, như thời tiết, môi trường…Ngày nay khoa học càng phát triển thì sự lệthuộc của con người vào tự nhiên ngày càng giảm đi, ảnh hưởng của môi trường tựnhiên đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sửdụng vốn nói riêng cũng ít hơn, trừ các doanh nghiệp hoạt động mang tính thời vụhoặc các doanh nghiệp khai thác…

- Môi trường kinh tế: Là tổng thể các biến số kinh tế có ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tăng

trưởng kinh tếng kinh tế, lãi suất, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh…Các yếu tố này có thể tác độngtích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Môi trường pháp lý: Là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chínhsách…liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Vai trò của Nhà nước trong nền kinh

tế thị trường là tất yếu và cần thiết nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiênthông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, không can thiệp trực tiếp mà giao quyền chủđộng sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp ảnh hưởng của môi trường pháp lýthể hiện ở chỗ nó đưa ra các quy tắc buộc doanh nghiệp phải tuân theo, nó bảo vệnhững lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Nếu môi trường pháp lý thuận lợi sẽ manglại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp

- Môi trường chính trị văn hoá xã hội: khách hàng của doanh nghiệp luôn tồn tạitrong một môi trường văn hoá xã hội nhất định, thoả m•n nhu cầu của khách hàng, bánđược sản phẩm hay không phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm văn hoá xã hội Nó ảnhhưởng đến việc ra quyết định sản xuất sản phẩm nào, lựa chọn công nghệ sản xuất nàocũng như phân phối sản phẩm như thế nào để đến được tay người tiêu dùng một cáchhiệu quả nhất Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động củayếu tố này

- Môi trường kỹ thuật công nghệ: Sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với

xu thế chuyển giao công nghệ đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách thứcmới Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng phải thích ứng với sự tác động của cácyếu tố này

- Môi trường cạnh tranh: trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.Cạnh tranh thúc đẩy daonh nghiệp nỗ lực tìm cách phát triển sản xuất, tạo lợi thế trênthị trường song đồng thời nếu cạnh tranh quá gay gắt sẽ có ảnh hưởng không tốt tớihiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp do mức lợi nhuận bị giảm

Trang 30

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản cố định vàqua đố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp Nhân tố nàygồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài Bởi vậy, việc xem xét đánh giá và ra quyếtđịnh đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng Thông thường người ta thườngxem xét những yếu tố sau:

Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp:

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như định hướng cho

nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựa chọn, chủDoanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chính gồm:

Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chính củacông ty ra sao

Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với các đốithủ cạnh tranh đến đâu

Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảm bảo lâudài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không

Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quantrọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ

số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn, Doanh nghiệp chỉ

có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhưng lại luôn phải đối phó với các đối thủcạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về vấn đề chất lượng Do vậy, Doanh nghiệp dễdàng tăng được lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài.Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao Doanh nghiệp có lợi thếlớn trong cạnh tranh, song đòi hỏi tay nghề công nhân cao có thể sẽ làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn cố định

Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ Doanh nghiệp

Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ, ănkhớp nhịp nhàng với nhau

Trang 31

Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khác nhau tớitiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục vụ sảnxuất kinh doanh.

Mặt khác, đặc điểm của Công ty hạch toán, kế toán nội bộ Doanh nghiệp (luôngắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùng Doanh nghiệp) sẽ cótác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những công cụ của mình (bảng biểu,khấu hao, thống kê, sổ cái ) để tính toán hiệu quả sử dụng vốn cố định và kế toán phải

có nhiệm vụ phát hiện những tồn tại rong quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biệnpháp giải quyết

Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanhnghiệp

Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục

vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của côngnhân cao Song trình độ của lao động phải được đặt đúng chỗ, đúng lúc, tâm sinh lý

Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp phải có một

cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại,nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định định trách nhiệm không rõ ràngdứt khoát sẽ là cản trợ mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải biển Vinaship

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP

- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200119965 đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 12năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 04 tháng 7 năm 2013 tại Sở Kế hoạchđầu tư tp.Hải Phòng

- Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200.000.000.000 đồng

Trang 32

- Địa chỉ: Số 01 Hoàng Văn Thụ, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, tp.HảiPhòng

Nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập, thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ

6 Đảng Cộng sản Việt Nam, các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực bắt tay vào côngcuộc đổi mới toàn diện về quản lý kinh tế, xóa bỏ tập trung quan liêu bao cấp vàchuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa (XHCN) Khôngnằm ngoài quy luật, Bộ Giao thông vận tải cũng thực hiện đổi mới với việc cắt giảmbiên chế khối hành chính sự nghiệp, chuyển chức năng quản lý kinh tế kỹ thuật trựctiếp xuống các doanh nghiệp và thành lập các doanh nghiệp mới

Cũng trong thời kỳ này, ngày 10/3/1984, Công ty Vận tải biển III (VINASHIP)được thành lập theo Quyết định số 694/QĐ-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vậntải

Ngày 23/3/1993: Bộ Giao thông Vận tải ra quyết định thành lập lại Công ty Vậntải biển III theo Quyết định số 463/QĐ-TCCB Công ty Vận tải biển III là Doanhnghiệp Nhà nước hạng I, hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Hàng hảiViệt Nam và hoạt động theo Giấy Chứng nhận ĐKKD số 105658 do Sở Kế hoạch đầu

tư t/p Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 4 năm 1993 và đăng ký thay đổilần thứ 2 ngày 06 tháng 3 năm 2002

Ngày 24 tháng 10 năm 2006, Bộ Giao thông vận tải ký quyết định số BGTVT về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty vận tải biển III , đơn vị thànhviên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần Vận tải biểnVINASHIP

2264/QĐ-*Ngành nghề kinh doanh:

- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;

Trang 33

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê: Cho thuê văn phòng;

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: Bán buôn tàu, biển Bánbuôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại;

- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe cóđộng cơ khác): Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải biển;

- Bốc xếp hàng hóa;

- Đại lý, môi giới, đấu giá;

- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;

- Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán;

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 34

SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

Trang 35

Diễn giải sơ đồ tổ chức của Công ty:

* Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất của Vinaship, quy định những vấn

đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ của Vinaship và Pháp luật liên quan quyđịnh

* Hội đồng Quản trị:

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị của Vinaship, có 07 thành viên, có toànquyền nhân danh Vinaship để quyết định các vấn đề liên quan dến mục đích quyền lợicủa Vinaship, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

* Ban Kiểm soát:

Ban Kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểmsoát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban Kiểmsoát chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công việc thực hiện theoquyền hạn và nghĩa vụ

* Ban điều hành

Tổng giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồngQuản trị và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, Hội đồng Quản trị và trước Pháp luật vềviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Phó Tổng giám đốc có trách nhiệm hỗtrợ Tổng giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tổng giámđốc là người đại diện theo Pháp luật của Công ty

* Các Phòng ban và các đơn vị trực thuộc

Trang 36

- Đội Giám sát kiểm tra

- Đội sửa chữa phương tiện

* Các chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Đà Nẵng – Thành phố Hạ Long

Hiện tại Công ty có 3 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long.Các chi nhánh là một đơn vị trược thuộc trong mô hình tổ chức của Công ty đượcquyết định thành lập theo yêu cầu quản lý điều hanh để phục vụ sản xuất tại những đầumối kinh tế xa Trụ sở chính

* Xí nghiệp dịch vụ vận tải

Xí nghiệp dịch vụ vận tải là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộccủa Công ty, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghĩa vụ dân sự theoPháp luật quy định và chịu sự ràng buộc nghĩa vụ, quyền lợi với Công ty Xí nghiệpchịu sự quản lý của Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất khác trong việc tổ chức vàđiều hành mọ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

* Xí nghiệp Xếp dỡ Vận tải và Dịch vụ

Xí nghiệp Xếp dỡ Vận tải và Dịch vụ là đơn vị thực hiện chế độ kinh tế phụthuộc của Công ty, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghĩa vụ dân sựtheo Pháp luật quy định và chịu sự ràng buộc nghĩa vụ, quyền lợi với Công ty, chịu sựquản lý điều hành trực tiếp của Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất khác tham mưugiúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực mở rộng và phát triển một số mặt kinh doanh dịch

vụ khác

Trang 37

2.1.3 Cở sở vật chất kỹ thuật của công ty

2.1.3.1 Thông tin chung về tình hình tài sản của Công ty

Bảng 2.1: Tình hình tài sản của Công ty năm 2010 - 2014

Đơn vị: đồng

STT Khoản mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

A Tài sản ngắn hạn 136.126.405.830 175.757.070.217 120.448.082.630 115.626.805.040 218.944.465.187

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 20.082.077.511 24.001.367.612 8.446.244.168 4.536.508.000 13.667.212.048

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 42.344.876.660 61.274.277.387 52.333.408.774 52.586.403.723 112.824.478.384

Trang 38

2.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty

STT Địa chỉ Diện tích

(m 2 )

Hình thức thuê hoặc giao đất

Mục đích

sử dụng

1 Số 01 Hoàng Văn Thụ,

2 280 Ngô Quyền, Hải Phòng 11.118 Thuê lâu dài Xí nghiệp dịch vụ,

xếp dỡ và vận tải

3 Bãi Đông Hải, Hải An, Hải

(Nguồn:Báo cáo tài chính công ty cổ phần vận tải biển Vinaship ) 2.1.3.3 Đội tàu của Công ty

* Tính đến đầu năm 2015:

STT Tên tàu Năm đóng /

nơi đóng Trọng tải ( DWT) Độ mớn nước ( m) vào sử dụng Năm đưa

Trang 39

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014

a)Hoạt động vận tải biển

Về năng lực vận tải, trong năm 2014, đội tàu Công ty gồm 13 tàu hàng khô có độtuổi tàu bình quân là 20, với tổng trọng tải là 189.680 tấn, trong đó 4 tàu handysize

khai thác theo phương thức cho thuê định hạn trên tuyến Châu Á, 9 tàu cỡ nhỏ được

khai thác theo hình thức tàu chuyến, kết hợp định hạn ngắn trong vùng Đông Nam,

Bắc và Nam Á Thành phần thời gian của đội tàu trong năm gồm: chạy có hàng là

17,33%, không hàng 12,72%, làm hàng chiếm 36,39 %, neo chờ 33,56% (trong đó

chủ yếu là thời gian chờ cầu, chờ làm hàng tại các cảng), sửa chữa lớn 4,2% Tổng thời

gian vận doanh đội tàu chỉ đạt 95,8% do trong năm 2014, đội tàu có 9/13 tàu lên đà

sửa chữa định kỳ, trong đó có nhiều tàu chủ lực của Công ty với thời gian nằm đà

trung bình 25-30 ngày/tàu Bên cạnh đó, việc giải phóng hàng tại các đầu bến kéo dài

do thời gian chờ đợi cầu bến quá lâu, năng suất bốc dỡ chậm, thời tiết xấu một mặt làm

tăng chi phí cảng phí, mặt khác làm giảm mạnh năng suất quay vòng phương tiện, phát

sinh chí phí ngày tàu

Về nguồn hàng và sản lượng, tại thị trường công ty khai thác truyền thống là

Đông Nam Á, mặt hàng gạo xuất khẩu từ Việt Nam khối lượng bị suy giảm mạnh

Công ty buộc phải chuyển hướng khai thác các mặt hàng khác giá cước thấp và có độ

rủi ro cao hơn, trên các tuyến ít thuận lợi và tại các cảng có năng lực giải phóng hàng

hạn chế Năm 2014, sản lượng của đội tàu từ hoạt động vận tải biển đạt 2.063.071 tấn,

vượt 5,6% kế hoạch và giảm 9 % so với thực hiện năm 2013

Về tình hình thu chi, nguồn thu của Công ty chủ yếu vẫn từ hoạt động kinh doanh

vận tải biển quốc tế và một phần từ hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải, bốc xếp,

khai thác bãi container Doanh thu vận tải biển thực hiện năm 2014 đạt

636.009.955.567 đồng, tăng khoảng 6% so với kế hoạch và tăng 13,5% so với cùng kỳ

2013 Mặc dù thời gian vận doanh giảm do số lượt tàu lên đà trong năm lớn (9/13 tàu),

nhưng doanh thu vẫn tăng so với năm ngoái, một phần nhờ Công ty đã kết hợp tự khai

thác chuyến cho một số tàu giữa 2 kỳ thuê định hạn

Về các yếu tố chi phí trong giá thành, giá nhiên liệu trong năm 2014 tuy có giảm

mạnh vào thời điểm cuối năm nhưng tính giá mua bình quân trong năm vẫn ở mức

Trang 40

2014, trong đó có một số tàu chủ lực, dẫn đến giảm thời gian vận doanh và phát sinhthêm chi phí sửa chữa lớn Một số tàu khai thác định hạn ở tuyến xa còn xảy ra một số

sự cố về thân vỏ, máy móc trang thiết bị kỹ thuật, dẫn đến phát sinh thêm đáng kể chiphí sửa chữa, khắc phục sự cố và thiệt hại kinh doanh (tiền thuê định hạn)

Trong điều kiện doanh thu vận tải và dịch vụ chưa có nhiều cải thiện và cáckhoản mục chi phí lớn trong giá thành giảm không đáng kể, thì kết quả SXKD vận tảibiển và dịch vụ năm 2014 toàn Công ty chưa thể giúp bù đắp chi phí tài chính phátsinh trong kỳ Hoạt động kinh doanh vận tải biển cả năm lãi 13.657.861.427 đồng,kinh doanh dịch vụ lãi 3.758.854.381 đồng, các hoạt động tài chính (lãi vay, chênhlệch tỷ giá v.v) lỗ 54.285.295.408 đồng, tổng cộng hoạt động sản xuất kinh doanh toànCông ty lỗ 36.868.579.600 đồng (bằng 34% so với số lỗ 107.250.965.880 đồng củanăm 2013) Nhờ lợi nhuận bất thường từ bán thanh lý 2 tàu Hà Tiên và Bình Phước,kết quả SXKD năm 2014 của Công ty đạt 1.584.602.219 đồng lợi nhuận trước thuế,chấm dứt thời kỳ lỗ trong 2 năm liên tiếp 2012-2013

Dưới đây là tổng kết các chỉ tiêu SXKD thực hiện của năm 2014 đã đạt được, sosánh với các nội dung nghị quyết được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2014 đề rathì đều đạt và vượt mức kế hoạch, cụ thể như sau:

Ngày đăng: 18/03/2017, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. T.S Vũ Trụ Phi (2013) “ Tài chính doanh nghiệp vận tải biển” , nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp vận tải biển
Nhà XB: nhà xuất bản giao thông vận tải
2. PGS.TS Phạm Văn Cương ( 2007) “ Quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp vận tải biển”, Tạp chí khoa học công nghệ Hàng Hải, số 11, tr.17 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp vận tải biển
4. PGS – PTS Phạm Thị Giá (1997), “ Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS – PTS Phạm Thị Giá
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
5. Học viện tài chính ( 2010), “ Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp” NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
6. Học viện tài chính (2009) “ Giáo trình nguyên lý kế toán”, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kế toán
Nhà XB: NXB Tài chính
7. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
8. TS. Vương Toàn Thuyên (1996) “ Kinh tế vận tải biển” trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vận tải biển
9. Bộ tài chình (2010) “ Chế độ kế toán doanh nghiệp ( Quyển 2)” NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.10 Trang web: www.gdt.gov.vn, www.gso.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp ( Quyển 2)
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
3. Nguyễn Xuân Hưởng ( 1997) “ phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp vận tải biển:, Trường đại học hàng hải Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7 Vòng quay vốn lưu động của công ty qua các năm - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 2.7 Vòng quay vốn lưu động của công ty qua các năm (Trang 6)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty (Trang 37)
Hình 2.1 Cơ cấu vốn của công ty năm 2010 -2014 - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 2.1 Cơ cấu vốn của công ty năm 2010 -2014 (Trang 44)
Hình 2.3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ và vốn cố định - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 2.3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ và vốn cố định (Trang 53)
Hình 2.4 Khả năng thanh toán của công ty các năm - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 2.4 Khả năng thanh toán của công ty các năm (Trang 56)
Hình 2.5 Kỳ thu bình quân và vòng quay các khoản phải thu của công ty qua các năm - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 2.5 Kỳ thu bình quân và vòng quay các khoản phải thu của công ty qua các năm (Trang 59)
Hình 2.6 Vòng quay hàng tồn kho của công ty qua các năm - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 2.6 Vòng quay hàng tồn kho của công ty qua các năm (Trang 62)
Bảng 2.10: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG QUA CÁC NĂM - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Bảng 2.10 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG QUA CÁC NĂM (Trang 63)
Hình 2.7 Vòng quay vốn lưu động của công ty qua các năm - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 2.7 Vòng quay vốn lưu động của công ty qua các năm (Trang 64)
Hình 2.9 Vòng quay vốn kinh doanh của công ty qua các năm - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 2.9 Vòng quay vốn kinh doanh của công ty qua các năm (Trang 67)
Bảng 2.12 Khả năng thanh toán lãi vay của công ty cổ phần vận tải biển vinaship - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Bảng 2.12 Khả năng thanh toán lãi vay của công ty cổ phần vận tải biển vinaship (Trang 68)
Bảng 2.13: TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU - Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Bảng 2.13 TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w