1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học cho học sinh lớp 9

31 2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Cơ sở thực tiễn: Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ văn nói chung, môn Ngữ văn lớp 9 nóiriêng, tuy giáo viên đã giúp học sinh nắm các yêu cầu về đoạn văn, cách làm bàinghị luận ở từng

Trang 1

kĩ năng lập luận trong đoạn văn, trong văn bản cho học sinh là điều rất quan trọngđặc biệt đối với học sinh lớp 9, làm cơ sở để các em học lên bậc THPT.

Ở bậc Trung học cơ sở, trong phân môn Tập làm văn, học sinh đã học vềđoạn văn và các thể văn nghị luận Kiến thức về đoạn văn các em được tìm hiểu sơlược từ lớp 6 (Tiết 20: Lời và đoạn văn tự sự), lớp 7(Tiết 99: Luyện tập viết đoạnchứng minh, giải thích) và nâng cao hơn ở lớp 8, lớp 9 Lớp 8 có 4 tiết :Tiết 10, tiết

76, tiết 100, 102 với các kiến thức kĩ năng về xây dựng đoạn trong văn bản, viếtđoạn trong văn thuyết minh, xây dựng và trình bày luận điểm Lên lớp 9, các emđược học về liên kết câu và liên kết đoạn văn (Tiết 102, 110)

Dạng văn nghị luận các em cũng được học từ lớp 7, khái quát về đặc điểmvăn nghị luận, phép lập luận chứng minh, giải thích; Lớp 8 học tiếp văn nghị luận,

về cách nói và viết bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả

Ở lớp 9 đã có sự kế thừa, nâng cao kiến thức về văn nghị luận Các em học vănnghị luận xã hội (nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, nghị luận về mộtvấn đề tư tưởng đạo lí) và nghị luận văn học (nghị luận về tác phẩm truyện hoặcđoạn trích, nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ) Có thể nói việc tìm hiểu về đoạnvăn, về văn nghị luận có một hệ thống từ thấp đến cao phù hợp với lứa tuổi và cấutrúc của chương trình Ngữ văn THCS

2.Cơ sở thực tiễn:

Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ văn nói chung, môn Ngữ văn lớp 9 nóiriêng, tuy giáo viên đã giúp học sinh nắm các yêu cầu về đoạn văn, cách làm bàinghị luận ở từng kiểu bài, nhưng kĩ năng viết đoạn, viết bài nghị luận của học sinhchưa thật thành thạo Các em còn lúng túng, hành văn chưa mạch lạc, chặt chẽ, nhất

là đối với đối tượng học sinh từ trung bình trở xuống Trong quá trình làm bài kiểmtra ở lớp cũng như ở kiểm tra học kì, thi tuyển vào lớp 10 ở môn ngữ văn nhiềunăm qua, học sinh làm bài văn nghị luận về tác phẩm văn học còn rất nhiều hạnchế Bài làm của học sinh thường sơ sài, chung chung, lan man, vừa thừa, vừathiếu, có khi xa đề, lạc đề Có bài chỉ viết được 7 đến 8 dòng là hết, có nhiều em

Trang 2

không biết xây dựng luận điểm…Thực trạng ấy làm cho nhiều giáo viên phải trăntrở, suy nghĩ

Với mong muốn khắc phục tình trạng trên, nâng cao chất lượng dạy và họcvăn nói chung, rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng cho học sinh, vì vậy tôi

đã thực hiện đề tài “Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học cho học sinh lớp 9”

II MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI:

Đề tài này nhằm góp phần củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tạo lập văn bản,

nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn cấp THCS nói chung và lớp 9 nóiriêng, nâng cao kết quả thi vào lớp 10 THPT và thi học sinh giỏi môn Ngữ văn

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đoạn văn, cách lập luận, trìnhbày nội dung đoạn văn

- Điều tra khảo sát năm bắt tình hình thực tế

- Tiến hành thực nghiệm trong các tiết dạy

Trang 3

B: NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 9:

Như chúng ta đã biết đoạn văn là một yếu tố cấu thành nên văn bản (vănbản viêt) Muốn xác định được một đơn vị của văn bản phải dựa vào những tiêu chíphản ánh đúng bản chất và chức năng của nó trong văn bản Đơn vị của văn bản(đoạn văn) có thể coi là một văn bản thu nhỏ, có những quan hệ hướng nội vàhướng ngoại Về hướng nội, đoạn văn có những tổ chức nội bộ, đảm bảo sự hoànchỉnh về tính liên kết về đề tài, chủ đề, lôgic, có mở đầu, có kết thúc Về hướngngoại, đoạn văn chính là yếu tố tạo nên các đơn vị lớn hơn nó, có quan hệ với cácđoạn văn khác Như vậy đoạn văn mang những đặc điểm hoàn chỉnh về nội dung

và hình thức

1 Khái niệm đoạn văn: Có thể định nghĩa đoạn văn như sau:

Đoạn văn là bộ phận của văn bản, có chủ đề thống nhất, có kết cấu hoàn chỉnh được đánh dấu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng.

Có thể thấy về mặt nội dung, đoạn văn là một ý hoàn chỉnh ở một mức độnhất định nào đó về logic ngữ nghĩa, có thể nắm bắt được một cách tương đối dễdàng Mỗi đoạn văn trong văn bản diễn đạt một ý, các ý có mối liên quan chặt chẽvới nhau trên cơ sở chung là chủ đề của văn bản Mỗi đoạn trong văn bản có mộtvai trò chức năng riêng và được sắp xếp theo một trật tự nhất định: đoạn mở đầuvăn bản, các đoạn thân bài của văn bản (các đoạn này triển khai chủ đề của văn bảnthành các khía cạch khác nhau), đoạn kết thúc văn bản Mỗi đoạn văn bản khi tách

ra vẫn có tính độc lập tương đối của nó: nội dung của đoạn tương đối hoàn chỉnh,hình thức của đoạn có một kết cấu nhất định

Về mặt hình thức, đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh Sự hoàn chỉnh đó thểhiện ở những điểm sau: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn nằm giữa hai dấuchấm xuống dòng, có liên kết với nhau về mặt hình thức, thể hiện bằng các phépliên kết; mỗi đoạn văn khi mở đầu, chữ cái đầu đoạn bao giờ cũng được viết hoa vàviết lùi vào so với các dòng chữ khác trong đoạn

2 Kết cấu của đoạn văn:

Để xét kết cấu của đoạn văn, ta có thể lấy căn cứ là sự có mặt hay vắng mặtcâu chủ đề

2.1 Câu chủ đề của đoạn văn:

Chức năng:

Nêu lên đề tài chi phối toàn bộ nội dung đoạn văn Nói cách khác câu chủ đề là

“hạt nhân nghĩa” của cả đoạn Theo đó nội dung của câu chủ đề có tầm khái quát được

Trang 4

những ý khác có liên quan đến nó trong đoạn văn, các câu khác trong đoạn văn có tácdụng hướng tới câu chủ đề, làm rõ nghĩa một khía cạnh nào đó cho câu chủ đề.

Hình thức:

Câu chủ đề thường đầy đủ hai thành phần chính, rất ít khi thấy câu chủ đề là mộtcâu đặc biệt về ngữ pháp Điều này đảm bảo cho câu chủ đề vừa là chỗ dựa về ngữ nghĩalẫn ngữ pháp cho đoạn văn

2.2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

Để trình bày nội dung một đoạn văn cần phải sử dụng các phương pháplập luận

Lập luận là cách trình bày luận cứ dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽhợp lí thì đoạn văn, bài văn mới có sức thuyết phục

Trong văn bản, nhất là văn nghị luận, ta thường gặp những đoạn văn có kếtcấu (cách lập luận) phổ biến: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp bên cạnh đó làcách lập luận suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, suy luận tương phản, đònbẩy, nêu giả thiết…

- Đoạn diễn dịch là cách trình bày ý đi từ khái quát đến cụ thể Câu chủ đềmang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai những nội dungchi tiết, cụ thể ý của chủ đề đó Các câu triển khai được thực hiện bằng các thao tácgiải thích, chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèm những nhận xét, đánh giá

và bộc lộ sự cảm nhận của người viết

- Đoạn quy nạp là cách trình bày ý ngược lại với diễn dịch, đi từ các ý chi tiết,

cụ thể đến ý khái quát Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn Các câu trên được trình bàybằng thao tác minh họa, lập luận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánh giá chung

- Đoạn tổng - phân - hợp là sự phối hợp diễn dịch với quy nạp Câu mởđoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ý khái quát, câu kết đoạn

là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng Những câu khai triểnđược thực hiện bằng thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xéthoặc nêu cảm tưởng, để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp lại,khẳng định thêm giá trị của vấn đề Khi viết đoạn văn tổng - phân - hợp, cần biếtcách khái quát, nâng cao để tránh sự trùng lặp của hai câu chốt trong đoạn

- Đoạn lập luận tương đồng là cách trình bày đoạn văn có sự so sánh tương

tự nhau dựa trên một ý tưởng: so sánh với một tác giả, một đoạn thơ, một đoạnvăn,… có nội dung tương tự nội dung đang nói đến

Trang 5

- Đoạn so sánh tương phản là đoạn văn có sự so sánh trái ngược nhau vềnội dung ý tưởng: những hình ảnh thơ văn, phong cách tác giả, hiện thực cuộcsống,…tương phản nhau.

- Đoạn lập luận theo suy luận nhân quả: Có 2 cách: Trình bày nguyênnhân trước, chỉ ra kết quả sau Hoặc ngược lại chỉ ra kết quả trước, trình bàynguyên nhân sau

- Đoạn lập luận đòn bẩy là cách trình bày đoạn văn mở đầu nêu một nhậnđịnh, dẫn một câu chuyện hoặc những đoạn thơ văn có nội dung gần giống hoặctrái với ý tưởng (chủ đề của đoạn) tạo thành điểm tựa, làm cơ sở để phân tích sâusắc ý tưởng đề ra

1.3 Liên kết câu trong đoạn văn:

Nói đến liên kết là nói đến mối quan hệ về ý nghĩa các đơn vị ngôn ngữ Ởđây, chỉ đề cập đến liên kết giữa các câu (các phát ngôn) trong một đoạn văn

Muốn làm nổi bật chủ đề của đoạn văn thì các câu trong đoạn văn phải cómối quan hệ chặt chẽ với nhau về ý nghĩa, tức là phải có liên kết về nội dung Nhưng

để tạo ra liên kết nội dung (mối quan hệ về ý nghĩa) thì cần có những từ ngữ thựchiện Những từ ngữ ấy được gọi là phương tiện liên kết (liên kết hình thức)

1.3.1 Liên kết nội dung:

Liên kết nội dung giữa các câu trong đoạn văn được chia làm hai loại: liênkết hổi chỉ và liên kết khứ chỉ

Liên kết hồi chỉ: (Liên kết chiều ngược)

Liên kết hồi chỉ là liên kết giữa một phát ngôn với những phát ngôn đứngtrước nó Để thực hiện liên kết hồi chỉ có thể dùng nhiều phương thức khác nhaunhư: thế, lặp, liên tưởng, tỉnh lược,…

Ví dụ:

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta.

(Hồ chí Minh)

Liên kết khứ chỉ (Liên kết chiều xuôi)

Là liên kết thể hiện mối quan hệ giữa phát ngôn đang xét với phát ngôn saunói Các phát ngôn ở dạng liên kết chiều xuôi thường gặp những trường hợp sau:

Phát ngôn là một câu hỏi đối thoại có kèm câu trả lời trực tiếp.

Ví dụ:

Vì sao thơ lại có tác dụng to lớn như thế? Vì nó diễn tả một cách chân thật

và rung động những tâm tư tình cảm sâu sắc nhất của con người

Phát ngôn chứa các từ hoặc nhóm từ: như sau, sau đây, dưới đây,…

Ví dụ:

Do đâu mà quân đội ta có những thành tích và tiến bộ trong công tác văn

nghệ? Theo tôi do những nguyên nhân dưới đây:

Phát ngôn tận cùng bằng những từ: rằng, là,…

Ví dụ:

Chúng ta đều biết rằng: “Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, khoa học là sản

phẩm chung của toàn dân”

Trang 6

Các câu trong đoạn văn cũng như các đoạn trong bài phải có sự liên kếtchặt chẽ với nhau về nội dung cũng như hình thức:

1.3.2.Liên kết hình thức:

Các câu trong đoạn văn phải được liên kết với nhau bằng những từ ngữ,những từ ngữ đó được gọi là phương tiện liên kết (phép liên kết) Các phépliên kết thường được sử dụng là:

- Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã

có ở câu trước

+ Thế bằng đại từ:

Ví dụ:

Chín giờ có chuyến tàu ở Hà Nội đi qua huyện Đó là sự hoạt động cuối cùng

của đêm khuya

(Thạch Lam)

+ Thế bằng từ đồng nghĩa:

Ví dụ:

Chú bé Lượm đã hi sinh trong một lần làm liên lạc Sự ra đi của Lượm đã

gieo vào lòng người đọc bao nỗi xót thương

+ Thế bằng những từ ngữ khác nhau nhưng cùng chỉ một sự vật:

Ví dụ:

Hồ Xuân Hương là nữ sĩ tài ba trong làng thơ Việt Bà chúa thơ Nôm này

đã rất thành công trong việc sử dụng ngôn ngữ dân gian

- Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

+ Nối bằng quan hệ từ:

Ví dụ:

Mỗi tháng ý vẫn cho nó dăm hào Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì,

còn dăm ba xu, một vài hào y thường cho nó nốt luôn Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy góp lại, trong một

tháng có thành đến hàng đồng

(Nam Cao)

+ Nối bằng phụ từ:

Ví dụ: Em bé khóc Mẹ đã dỗ em nín Bây giờ nó lại khóc.

+ Nối bằng từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp:

Ví dụ:

Từ khi có chế độ của riêng thì xã hội chia thành giai cấp, không ai có thể đứng

ngoài giai cấp Đồng thời, mỗi người đại biểu cho tư tưởng của giai cấp mình.

(Hồ Chí Minh)

- Phép lặp: Lặp lại ở đầu câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.

+ Lặp ngữ âm: (lặp phần vần Chủ yếu để gieo vần trong thơ)

Ví dụ: Cầu cong như chiếc lược ngà

Sông dài mái tóc cung nga buông hờ.

(Nguyễn Bính)

+ Lặp từ vựng:

Trang 7

Ví dụ:

Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác vừa là sợi dây truyền

cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng Nghệ sĩ giới thiệu với chúng

ta một cảm giác, tình tự, một tư tưởng bằng cách làm sống hiển hiện ngay lên

trong tâm hồn chúng ta cảm giác, tình tự, tư tưởng ấy Nghệ thuật không đứng

ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến

chúng ta phải tự bước lên đường ấy

II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN CỦA HỌC SINH LỚP 9 QUA KHẢO SÁT ĐIỀU TRA:

Đầu năm học 2013 - 2014, trường THCS Khương Mai tổ chức kiểm tra khảosát chất lượng một số môn học trong đó có môn Ngữ văn, kết quả cụ thể như sau:

em thể hiện việc nắm khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề trong đoạnvăn, cách trình bày đoạn văn còn lơ mơ

Các em không biết trình bày đoạn văn đảm bảo sự liên kết chặt chẽ về nộidung cũng như hình thức Nhiều bài viết lủng củng sơ sài, lập luận không mạch lạcchặt chẽ Các ý lộn xộn, không có lớp có lang, ý lớn ý nhỏ không theo trình tự hợp

lí Đầu đoạn văn không viết hoa lùi đầu dòng, các dòng khác thò ra thụt vào tuỳ tiện

Có thể nói kĩ năng làm văn, đặc biệt là kĩ năng viết đoạn của học sinh cònnhiều hạn chế Do vậy để khắc phục hạn chế của học sinh, nâng cao chất lượng dạy

và học đòi hỏi giáo viên phải có những giải pháp hợp lí

Trang 8

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

1 Giải pháp 1: Củng cố kiến thức về đoạn văn cho học sinh:

1.1 Khái niệm:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùiđầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đốihoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

- Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là các từngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần ( thường là chỉ từ, đại từ, các từđồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời

lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đúng ở đầu hoặc cuối đoạn văn Cáccâu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn

(SGK Ngữ văn 8 tập I, trang 36).

1.2 Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn thường sử dụng:

- Cách diễn dịch: là cách trình bày ý đi từ khái quát đến cụ thể Câu chủ đề

mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai những nội dungchi tiết cụ thể ý tưởng của chủ đề đó Các câu triển khai được thực hiện bằng cácthao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèm những nhận xét,đánh giá và bộc lộ sự cảm nhận của người viết

Mô hình trình bày đoạn văn diễn dịch:

1

2 3 4 n

Câu 1: câu chủ đề của đoạn văn (mang ý khái quát), đứng đầu đoạn văn

Câu 2,3,4,…n là câu mang ý cụ thể, có tác dụng bổ sung giải thích, làm rõ ý

ở câu chủ đề

- Cách qui nạp: là cách trình bày ý ngược lại với diễn dịch - đi từ các ý chi

tiết, cụ thể đến ý khái quát Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn Các câu trên được trìnhbày bằng thao tác minh hoạ, lập luận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánh giá chung

Mô hình trình bày đoạn quy nạp:

1 2 3 4…

n

Câu n: Câu chủ đề, đứng cuối đoạn văn

Câu 1,2,3,4,… là những câu mang ý cụ thể có tác dụng hướng tới làm nổi bật

ý ở câu chủ đề

- Cách tổng hợp - phân tích – tổng hợp (tổng – phân – hợp): là sự phối

hợp diễn dịch với quy nạp Câu mở đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo

Trang 9

khai triển ý khái quát, câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao,

mở rộng Những câu khai triển được thực hiện bằng thao tác giải thích, chứngminh, phân tích, bình luận, nhận xét hoặc nêu cảm tưởng, để từ đó đề xuất nhậnđịnh đối với chủ đề, tổng hợp lại, khẳng định thêm giá trị của vấn đề

Mô hình trình bày đoạn tổng – phân – hợp:

1

2 3 4

1’

Câu 1: Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn

Câu 2,3,4: Câu mang ý chi tiết

Câu 1’: Câu mang ý tổng hợp, khái quát (không được trùng lặp ý với câu chủđề), đứng ở cuối đoạn văn

Ngoài ra, cũng cần mở rộng hơn một số cách trình bày đoạn khác cho học

sinh khá giỏi qua các giờ bồi dưỡng học sinh giỏi như cách suy luận nhân quả,

tương đồng, tương phản, đòn bẩy

2 Giải pháp 2: Hướng dẫn học sinh cách viết đoạn văn:

Để viết đoạn văn thành công, cần chú ý tuân thủ các bước:

Bước 1: Xác định yêu cầu của đề:

Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, xác định rõ nội dung cần trình bày trong đoạn là

gì? (Nội dung đó sẽ được “gói” trong câu chủ đề Và cũng là định hướng để viếtcác câu còn lại) Nội dung đó được trình bày theo cách nào, có yêu cầu nào khác vềhình thức, ngữ pháp

- Ví dụ: Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn để nêu lên suy nghĩ của em về những

điều người cha nói với con qua khổ thơ sau:

“Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục.”

(Nói với con – Y Phương)

Trong đoạn có sử dụng:

+ Lời dẫn trực tiếp

+ Phép lặp

(Có gạch chân và chú thích)

* Yêu cầu của đề:

- Nội dung: nêu lên suy nghĩ của em về những điều người cha nói với conqua khổ thơ

- Hình thức: đoạn văn ngắn

- Yêu cầu ngữ pháp: Lời dẫn trực tiếp, phép lặp.

Đề 2:

Trang 10

a Chép thuộc bốn câu đầu của đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

b Bằng một đoạn văn quy nạp từ 9 đến 12 câu nêu cảm nhận của em về cáihay của bốn câu thơ vừa chép

Đây là dạng đề thường gặp khi thi vào lớp 10 THPT

* Yêu cầu cần đạt:

a Chép chính xác 4 câu thơ đầu như trong SGK

b Viết đoạn văn

- Nội dung: cảm nhận của em về cái hay của bốn câu thơ

- Hình thức: Đoạn quy nạp, độ dài từ 9 đến 12 câu

Bước 2: Xác định câu chủ đề cho đoạn văn:

Câu chủ đề là câu nêu ý chính của cả đoạn văn, vì vậy đó là câu đặc biệtquan trọng Khi viết đoạn cần chú ý đọc kĩ đề, xác định yêu cầu của đề, từ đó xácđịnh câu chủ đề

Có những đề không cho sẵn câu chủ đề, có đề cho sẵn câu chủ đề, có những

đề yêu cầu sửa một câu có lỗi thành câu đúng và dùng câu đó làm câu chủ đề, có đềlại có phần dẫn ý, dựa vào đó ta có thể xác định được câu chủ đề

Ví dụ 1: Đề 1, đề 2 ở mục a trên là những đề không cho câu chủ đề Để viết

được câu chủ đề, ta phải nắm vững nội dung của đoạn trích đề cho, từ đó xác địnhcâu chủ đề

- Đề 1: Nội dung những câu thơ là lời người cha nói về những đức tính củangười đồng mình, ca ngợi đức tính cao đẹp của người đồng mình => Câu chủ đề cóthể viết: “Những câu thơ là lời người cha nói với con về đức tính của “người đồngmình”

- Đề 2 : Nội dung đoạn trích: bức họa tuyệt đẹp về khung cảnh thiên nhiênmùa xuân => Câu chủ đề có thể viết: “Bốn câu thơ là bức họa tuyệt đẹp về khungcảnh thiên nhiên mùa xuân”

Ví dụ 2: Đề cho sẵn câu chủ đề:

Đề 1: Từ câu chủ đề sau: “Khác với Thúy Vân, Thuý Kiều có vẻ đẹp sắc sảo,

mặn mà cả tài lẫn sắc” Hãy viết tiếp khoảng 10 câu văn để hoàn thành một đoạnvăn theo cách Tổng hợp – Phân tích - Tổng hợp

Đề 2: Viết khoảng 10 câu văn nối tiếp câu mở đoạn sau để hoàn thành một

đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc Tổng hợp – Phân tích - Tổng hợp:

“Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Kiều hiện lên là người con gái

thuỷ chung, hiếu thảo, vị tha.”

- Với những đề này ta không phải viết câu chủ đề, chỉ việc phát triển ý,trình bày thành các câu phát triển

Ví dụ 3: Đề yêu cầu sửa một câu có lỗi thành câu đúng và dùng câu đó làm

câu chủ đề

- Đề 1: Khi viết đoạn văn phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm: “

Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, một bạn học sinh đã viết câu

mở đoạn như sau:

Trang 11

“Nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm: “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ vừa là người phụ nữ thuỳ mị nết na, tư dung tốt đẹp lại

là người con dâu hiếu thảo với mẹ chồng, là người vợ thuỷ chung với chồng, là người mẹ hiền của con chồng”.

Chỉ ra các lỗi trong câu văn trên? Hãy viết câu văn sau khi đã sửa lại cho đúng?

- Đề 2:

a.Chép lại câu viết dưới đây, sau khi đã sửa hết các lỗi chính tả, ngữ pháp:

"Trong truyện " Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê bằng những nét đặc xắc trong cách miêu tả nhân vật và cách kể truyện đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, dũng cảm vượt khó khăn gian khổ, hi sinh lạc quan trong cuộc sống chiến đấu của những cô gái thanh niên sung phong trên tuyến đường Trường Sơn"

b Dùng câu văn đă sửa trên làm phần mở đoạn viết tiếp 8 - 10 câu, phần kếtđoạn là một câu cảm thán

- Với các đề trên, ta phải đọc kĩ câu văn đã cho để tìm được các lỗi chính tả

và lỗi ngữ pháp, sau đó sửa lại cho đúng để sử dụng câu đó làm câu chủ đề

Ví dụ 4: Đề có phần dẫn ý, dựa vào đó ta có thể xác định được câu chủ đề.

- Đề 1: Trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn

Dữ đã sáng tạo chi tiết cái bóng trên tường rất đặc sắc Hãy viết đoạn văn khoảng

10 câu theo lối diễn dịch trình bày cảm nhận của em về chi tiết đó

- Đề 2: Nhận xét về đoạn kết trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam

Xương” của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng đó là một kết thúc có hậu, lại có ý kiếncho rằng đó là kết thúc không có hậu

Hãy viết đoạn văn khoảng 15 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề này

- Với đề 1: dựa vào phần dẫn ý của đề, ta có thể viết câu chủ đề: “Trong tác

phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ đã sáng tạo chi tiết cái bóng trên tường rất đặc sắc”.

- Với đề 2: Ta có thể viết câu chủ đề: “Nhận xét về đoạn kết trong tác phẩm

“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng đó là một kết thúc có hậu, lại có ý kiến cho rằng đó là kết thúc không có hậu”

Hoặc“ Kết thúc tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn

Dữ, là một kết thúc vừa có hậu lại vừa không có hậu”.

Bước 3: Tìm ý cho đoạn (Triển khai ý):

Khi đã xác định được câu chủ đề của đoạn văn, cần vận dụng các kiến thức

đã học có liên quan để phát triển chủ đề đó thành các ý cụ thể, chi tiết Nếu bỏ quathao tác này, đoạn văn dễ rơi vào tình trạng lủng củng, quẩn ý

Ví dụ: Với đề bài: Viết đoạn văn diễn dịch từ 8 đến 10 câu, phân tích 6 câu

thơ cuối trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”.

Cần xác định các ý:

- Sáu câu thơ cuối miêu tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về

Trang 12

- Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân: nắng nhạt, khenước nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang

- Mọi cử động đều rất nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bước chânngười thơ thẩn, dòng nước uốn quanh

=>Một bức tranh thật đẹp, thanh khiết

- Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và không gian: Không còn bát ngát, trongsáng, không còn cái không khí đông vui náo nhiệt của lễ hội, tất cả đang nhạt dần,lặng dần

- Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng Những từ láy “tà tà”, “thanh thanh”, “naonao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người

- Đặc biệt, hai chữ “nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật

- Hai chữ “thơ thẩn” có sức gợi rất lớn, chị em Kiều ra về trong sự bần thầnnuối tiếc, lặng buồn “dan tay” tưởng là vui nhưng thực ra là chia sẻ cái buồnkhông thể nói hết Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đã

hé mở vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu nữ tha thiết với niềm vui cuộc sống, nhạycảm và sâu lắng

Bước 4: Viết các ý thành đoạn văn:

Trên cơ sở các ý vừa tìm, viết thành đoạn văn Căn cứ vào yêu cầu về kiểudiễn đạt để xác định vị trí câu chủ đề và cách lập luận trong đoạn văn Ngoài ra cònđảm bảo các yêu cầu về ngữ pháp (nếu có)

Ví dụ:

Với đề trên ( bước 3) cần đặt câu chủ đề ở đầu đoạn văn, sắp xếp các ý viết

thành đoạn văn đủ số câu, đánh thứ tự các câu trong đoạn, trình bày thành đoạn vănđảm bảo sự liên kết cả nội dung lẫn hình thức

Sáu câu thơ cuối đoạn trích “Cảnh ngày xuân”đã miêu tả cảnh chị em Thuý

Kiều du xuân trở về.(1) Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân, rất êm dịu: ánh nắng nhạt, khe nước nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang (2) Mọi cử động đều rất nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bước chân người thơ thẩn, dòng nước uốn quanh.(3) Một bức tranh thật đẹp, thanh khiết.(4)Cảnh đã

có sự thay đổi về thời gian và không gian: Không còn bát ngát, trong sáng, không còn cái không khí đông vui náo nhiệt của lễ hội, tất cả đang nhạt dần, lặng dần (5)Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng.(6)Những từ láy “tà tà”, “thanh thanh”,

“nao nao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người.(7)Đặc biệt, hai chữ “nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật (8)Hai chữ “thơ thẩn” có sức gợi rất lớn, chị em Kiều ra về trong sự bần thần nuối tiếc, lặng buồn, “dan tay” tưởng là vui nhưng thực ra là chia sẻ cái buồn không thể nói hết.(9) Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đã hé mở

vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu nữ tha thiết với niềm vui cuộc sống, nhạy cảm và sâu lắng.(10)

Trang 13

Trong đoạn trên, Câu 1 là câu mở đoạn, nêu ý chủ đề của cả đoạn văn Cáccâu còn lại( từ câu 2 đến câu 10), nêu các ý cụ thể, phân tích nội dung, nghệ thuậtcủa sáu câu thơ.

Các bước trên là những thao tác cần có để viết được một đoạn văn hoànchỉnh cả nội dung lẫn hình thức, đáp ứng yêu cầu của đề Tuy nhiên không phải họcsinh nào cũng thực hiện đủ các thao tác trên khi làm bài Điều này giáo viên phảithường xuyên nhắc nhở để tạo thành thói quen cho học sinh Đặc biệt để hình thành

kĩ năng cho học sinh một cách thành thạo cần tăng cường rèn luyện qua việc thựchành viết đoạn văn cho các em một cách có hệ thống từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp

3 Giải pháp 3: Rèn luyện kĩ năng dựng đoạn cho học sinh bằng các dạng bài tập 3.1.Dạng bài tập nhận biết:

- Mục đích của bài tập là cung cấp cho học sinh các dạng đoạn văn cụ thể,trên cơ sơ đó các em nhận biết được mô hình cấu trúc đoạn, từ ngữ chủ đề, câu chủ

đề Và cao hơn là cách trình bày các luận cứ để dẫn đến luận điểm Tuỳ từng đốitượng học sinh mà ra bài tập với những yêu cầu nhận biết các đoạn văn trình bàytheo cách phổ biến thông dụng hay cách mở rộng, nâng cao

Ví dụ các bài tập 1, 2, 3 dưới đây tôi dùng để triển khai cho học sinh đại trà,các bài tập 4,5,6, 7 dùng cho học sinh khá giỏi

Bài tập 1 :

Đoạn văn sau là đoạn phân tích tâm trạng của Kiều khi ở Lầu Ngưng Bích.

Hãy xác định câu chủ đề, các từ ngữ chủ đề của đoạn văn? Nội dung đoạn vănđược triển khai như thế nào?

Sáu câu thơ đầu gợi tả hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều khi bị giam ở lầu Ngưng Bích (1) Hai chữ “khóa xuân” cho thấy đây thực chất là bị giam lỏng (2) Nàng trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoang vắng (3) Câu thơ sáu chữ, chữ nào cũng gợi lên sự rợn ngợp của không gian: “Bốn bề bát ngát xa trông” (4) Cảnh “non xa”, “trăng gần” như gợi lên hình ảnh lầu Ngưng Bích chơi vơi giữa mênh mang trời nước (5) Từ lầu Ngưng Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy núi mờ

xa, những cồn cát bụi bay mù mịt (6) Cái lâu chơi vơi ấy giam một thân phận trơ trọi, xung quanh không một bóng người, không sự giao lưu giữa người với người (7) Hình ảnh “non xa”, “trăng gần”, “cát vàng”, “bụi hồng” có thể là cảnh thực

mà cũng có thể là hình ảnh mang tính ước lệ để gợi sự mênh mông, rợn ngợp của không gian, qua đó diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều (8) Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi thời gian tuần hoàn, khép kín (9) Thời gian cũng như không gian giam hãm con người (10) Sớm và khuya, ngày và đêm, Kiều “thui thủi quê người một thân” (10) Nàng chỉ biết làm bạn với “mây sớm, đèn khuya” (11) Nàng đã rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối (12)

Mô hình đoạn văn: Câu 1 là câu mở đoạn, mang ý chính của đoạn văn gọi

là câu chủ đề, 11 câu còn lại là những câu triển khai làm rõ ý của câu chủ đề Đây

Trang 14

là đoạn văn phân tích có kết cấu diễn dịch Từ ngữ chủ đề: Kiều, nàng, Ngưng Bích, hoàn cảnh, tâm trạng, cảnh, hình ảnh

2 Bài tập 2:

Đoạn văn sau trình bày nội dung theo cách nào? Chỉ rõ cách trình bày nội dung đoạn văn?

“ Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ:

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo(1).

Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng(2) Bất chợt chiến sĩ

ta có một phát hiện thú vị: “Đầu súng trăng treo”(3) Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa(4) Trong sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra được sự gắn bó gần gũi(5) Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược(6) Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui(7) Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở(8) Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạng bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ tuyệt tác để đời(9).”

Mô hình đoạn văn: Tám câu đầu triển khai phân tích hình tượng thơ trong

đoạn cuối bài thơ “Đồng chí”, từ đó khái quát vấn đề trong câu cuối – câu chủ đề, thể

hiện ý chính của đoạn: đánh giá về hình tượng thơ Đây là đoạn văn phân tích thơ có kết cấu quy nạp Nội dung phân tích đoạn kết bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

3.Bài tập 3:

Đoạn văn dưới đây lập luận theo cách tổng - phân - hợp phân tích khổ thơđầu bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh Chỉ rõ cách lập luận trong đoạn văn?

“ Ngay từ khổ thơ đầu, Hữu Thỉnh đã mang đến cho người đọc những tín

hiệu riêng của mùa thu.(1) Không phải là những rừng phong sắc đỏ, giậu cúc vàng, lá ngô đồng rơi hay ao sen tàn lạnh như trong thơ cổ (2) Cũng không

phải là màu trời xanh ngắt hay làn nước biếc trong như trong thơ thu Nguyễn Khuyến (3)Tín hiệu của mùa thu này là làn hương ổi “ phả vào trong gió se”.(4)

Phải có “gió se”thì mới có hương thơm nồng đậm thế.(5) Làn gió heo may trong

mát với thoáng chớm lạnh đầu mùa như biết thanh lọc, chắt chiu để có được mùi

hương ấy.(6) Gió đưa làn hương đi theo khắp nẻo, như để “thông báo” với đất

trời, với hồn người một tín hiệu vui: mùa thu đang tới!(7) Chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm bắt, tái hiện được vẻ đẹp mơ hồ, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa (8)”

Mô hình đoạn văn: Đoạn văn gốm tám câu:

- Câu đầu (tổng): Nêu lên nhận định khái quát về khổ đầu bài “ Sang thu” của

Hữu Thỉnh mang đến cho người đọc những tín hiệu riêng của mùa thu.

- Năm câu tiếp ( phân): Phân tích để chứng minh những tín hiệu riêng đó.

Trang 15

- Câu cuối (hợp): Khẳng định, nâng cao: chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm bắt, tái hiện được vẻ đẹp mơ hồ, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa.

4 Bài tập 4:

Đoạn văn sau trình bày nội dung theo cách so sánh tương đồng, nội dung

nói về hình ảnh “vầng trăng” trong bài “Ánh trăng” của Nguyễn Duy Chỉ rõ cách

lập luận trong đoạn văn?

“ Tuổi thơ Nguyễn Duy gắn bó với trăng và cả khi trở thành người lính thì trăng vẫn là người bạn tri kỉ:

“hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thảnh tri kỉ”.(1) Bằng nghệ thuật nhân hoá, Nguyễn Duy đã khắc hoạ vẻ đẹp tình nghĩa, thuỷ chung của hai người bạn: trăng và người lính, người lính và trăng(2) Cuộc sống trong rừng thời chiến tranh biết bao gian khổ, khó khăn nhưng trăng vẫn đến với người lính bằng một tình cảm chân thành, nồng hậu, không chút ngần ngại(3) Trăng đến toả ánh sáng dịu mát cho giấc ngủ người chiến sĩ “Gối khuya ngon giấc bên song trăng nhòm” ( Hồ Chí Minh) (4) Trăng đến bên người chiến sĩ cùng chờ giặc tới trong những đên khuya sương muối: “Đầu súng trăng treo” ( Chính Hữu)(5) Ánh trăng cùng với người lính qua biết bao năm tháng gian khổ của đất nước để vượt lên mọi sự tàn phá của quân thù:

“Và vầng trăng, vầng trăng đất nước

Vượt qua quầng lửa, mọc lên cao” ( Phạm Tiến Duật) (6) Trăng với người lính trong thơ thật gần gũi và gắn bó (7) Đặc biệt, trong thơ Nguyễn Duy ánh trăng đã trở thành một biểu tượng cao đẹp: “ vầng trăng tri kỉ”,

“vầng trăng tình nghĩa” (9).

Đoạn văn trình bày nội dung bằng cách đoạn văn so sánh mối quan hệ giữavầng trăng và người lính trong thơ Nguyễn Duy với vầng trăng và người lính trong

thơ Hồ Chí Minh, Chính Hữu, Phạm Tiến Duật nhằm nhấn mạnh ý: Trăng với

người lính trong thơ thật gần gũi và gắn bó Từ đó khái quát vấn đề: trong thơNguyễn Duy ánh trăng đã trở thành một biểu tượng cao đẹp: “ vầng trăng tri kỉ”,

“vầng trăng tình nghĩa”

5 Bài tập5:

Dưới đây là đoạn văn so sánh tương phản, nội dung nói về phẩm chất của

con người mới trong “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long Chỉ ra cách lập

luận trong đoạn văn?

Thực lòng mà nói, giữa bao lo toan hối hả của cuộc sống thường ngày, có khi nào ta dành ra được những phút tĩnh lặng của cuộc đời, để lắng nghe nhịp đập bên trong thầm lặng của cuộc sống Đọc “ Lặng lẽ Sa Pa”, ta giật mình bởi những điều Nguyễn Thành Long nói tới mà ta quen nghĩ, quen nhìn hời hợt, nông cạn theo một công thức đã có sẵn mà không chịu đi sâu tìm tòi, phát hiện bản chất bên trong của nó: “ Trong cái lặng im của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của Sa

Ngày đăng: 18/03/2017, 10:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách giáo khoa và Sách giáo viên Ngữ văn 8 Khác
2. Sách giáo khoa và Sách giáo viên Ngữ văn 9 Khác
3. Dạy và học Tiếng Việt trong chương trình THCS – tác giả: Tô Thị Hải Yến Khác
4. Ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ văn – của các tác giả: Nguyễn Thị Nương – Chu Thị Lý – Trần Thị Loan Khác
5. Ôn tập kiến thức thi vào lớp 10 Ngữ Văn – của các tác giả:Nguyễn Thị Thuận – Nguyễn Lương Hùng – Đoàn Thị Thanh Hương – Nguyễn Ngọc Anh Khác
6. Luyện tập cách lập luận trong đoạn văn nghị luận cho học sinh phổ thông của các tác giả: Nguyễn Quang Ninh – Nguyễn Thị Ban- Trần Hữu Phong Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đầy ấn tượng : “Người đồng mình thô sơ da thịt/   Chẳng mấy ai nhỏ bé    đâu con” - SKKN Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học cho học sinh lớp 9
nh ảnh đầy ấn tượng : “Người đồng mình thô sơ da thịt/ Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con” (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w