1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bộ ĐỂ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC Môn Ngữ văn đề số 14 kèm đáp án

7 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 5 điểm Hãy phân tích những phát hiện sâu sắc mới mẻ trong quan niệm về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm được thể hiện qua đoạn thơ: .... Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có

Trang 1

ĐỀ SỐ 14

Đề thi gồm 01 trang

★ ★★★★

Bộ ĐỂ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC

Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

(1) Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại

An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi [ ] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình [ ]

(2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nống dân An Nam nào Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?

Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này:

“Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra” [ ]

(3) Chúng ta không thể tránh né châu Âu, vai trò hướng đạo của giới trí thức chúng ta buộc họ phải biết ít nhất là một ngôn ngữ châu Âu để hiểu được châu Âu Nhưng những kiến thức thu thập được, họ không được giữ cho riêng mình Đồng bào của họ cũng phải được thông phần nữa Tuy nhiên, sự cần thiết phải biết một ngôn ngữ châu Âu hoàn toàn không kéo theo chuyện từ bỏ tiếng mẹ đẻ Ngược lại, thứ tiếng nước ngoài mà mình học được phải làm giàu cho ngôn ngữ n ước mình [ ]

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức,

dẫn theo Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014)

Câu 1 Nêu thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích?

Trang 2

Câu 2 Giải thích quan điểm: “Chúng ta không thể tránh né châu Âu, vai trò hướng đạo của giới trí thức chúng ta buộc họ phải biết ít nhất là một ngôn ngữ châu Âu để hiểu được châu Âu.”?

Câu 3 Nhận xét về thái độ của người viết đối với “tiếng mẹ đẻ” được thể hiện trong đoạn

trích trên?

Câu 4 Hiện nay, có rất nhiều từ được mượn của ngôn ngữ nước ngoài mà tiếng Việt chưa có

từ chỉ khái niệm tương ứng, như: wifì, cà phê, mát-cha, Theo anh/chị thì có nên sáng tạo những

từ thuần Việt để thay thế những từ trên khônng? (trả lời trong 5 - 7 dòng)

II LÀM VĂN (7 ĐIỂM)

Câu 1 (2 điểm)

Bằng một đoạn văn khoảng 200 chữ, nêu quan niệm của anh chị về vai trò của việc giữ gìn tiếng mẹ đẻ và học tập tiếng nước ngoài?

Câu 2 (5 điểm)

Hãy phân tích những phát hiện sâu sắc mới mẻ trong quan niệm về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm được thể hiện qua đoạn thơ:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa ”

mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bấy giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc.

Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cải kèo, cải cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó

(Trích Mặt đường khát vọng

- Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ vần 12, tập 1)

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Câu 1 Thao tác lập luận chính được sử dụng trong văn bản là thao tác bình luận Tác giả

bàn về vai trò của tiếng mẹ đẻ đối với mỗi người và với cả dân tộc

Câu 2 - “Chúng ta không thể né tránh châu Âu”: Chúng ta cần tìm hiểu về nền văn hóa, tri thức

của phương Tây

- Vai trò hướng đạo của giới trí thức chúng ta buộc họ phải biết ít nhất là một ngôn ngữ châu Âu để

hiểu được chầu Âu”: muốn tìm hiểu về tri thức châu Âu thì phải học ngôn ngữ của họ.

=> Học tập văn hóa nước ngoài là cần thiết cho việc tiếp thu tri thức và sự văn minh, đặc biệt là với giới trí thức vốn có vai trò định hướng cho sự trau dồi văn hóa Nhưng học ngoại ngữ nói riêng, tiếp thu văn hóa nước ngoài nói chung cần phải gắn

bó thiết thân với giữ gìn và phát triển văn hóa dân tộc

Câu 3 Thái độ của người viết với “tiếng mẹ đẻ”: yêu mến, trân trọng, tự hào, mong muốn

giữ gìn và làm giàu có tiếng Việt

Câu 4 - Về hình thức: 5-7 dòng, diễn đạt mạch lạc

- Về nội dung:

+ Từ mượn là một bộ phận tất yếu của bất ki ngôn ngữ nào, những những từ mượn

ấy không làm thay đổi bản chất ngôn ngữ dân tộc mà chỉ làm phong phú hơn

+ Những từ mượn được kể ra đều là những từ chỉ các nét văn hóa du nhập từ nước ngoài nên nó cũng mang theo đó văn hóa nước ngoài

+ Khi phát âm và ghi chép, những từ đó sẽ được phát âm và ghi chữ theo cách riêng của người Việt, vì vậy, nó dần bị đồng hóa, trở thành một bộ phận của tiếng Việt

=> Không cần phải nghĩ từ mới thay thế chúng

II.VĂN BẢN

Câu 1 (2 điểm)

Yêu cầu chung về hình thức và kết cấu đoạn văn:

- Đảm bảo hình thức đầy đủ của đoạn văn: mở đoạn - thân đoạn - kết đoạn, dài khoảng

200 chữ Câu mở đoạn cần dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận Thân đoạn bố cục rõ ràng,

đi đúng trọng tâm, làm sáng rõ được yêu cầu của đề, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, rút ra bài học nhận thức và hành động

- Trình bày sáng sủa, diễn đạt rõ ràng, chữ viết dễ nhìn, không sai chính tả

- Dùng từ chuẩn ngữ nghĩa, đặt câu chuẩn ngữ pháp

- Có những suy nghĩ, đánh giá cửa cá nhân, nhưng cần thuyết phục và hợp lí

- Viết đúng chính tả, trình bày sáng rõ, mạch lạc Lời văn sáng tạo, lôi cuốn

Yêu cầu nội dung:

Trang 4

- Giải thích:

Tiếng mẹ đẻ là ngôn ngữ dân tộc mình, là tiếng nói gốc của cha mẹ, ông bà,

Tiếng nước ngoài chỉ chung mọi ngôn ngữ khác không phải tiếng mẹ đẻ

- Đánh giá, lí giải: cần thực hiện song song việc trau dổi tiếng mẹ đẻ và học tập tiếng

nước ngoài

+ Tiếng mẹ đẻ là văn hóa, là truyền thống, là bản sắc dân tộc cần phải giữ gìn

+ Ngoại ngữ giúp ta hội nhập, mở mang tri thức,

- Chứng minh:

+ Đỗ Nhật Nam, Ngô Bảo Châu đều là những người rất giỏi ngoại ngữ nên có thể đạt được những thành tích đáng nể, chủ động trong quá trình hội nhập thế giới Nhưng họ đều sử dụng tốt tiếng Việt trong giao tiếp cũng như các bài viết

+ Một cô hoa hậu do không thể đọc nổi câu hỏi tiếng Anh nên bị chê cười, ngược lại, có

cô hoa hậu người Việt lại không thể nói tiếng Việt vì đã sinh sống ở nước ngoài từ bé

- Bàn luận: có nhiều người cho rằng công việc không cần đến ngoại ngữ thì không cần

học

Đó là quan niệm chưa toàn diện, vì ngoại ngữ không chỉ có ích trong chuyên môn mà con giúp ta nhiều điều trong cuộc sổng

- Biện pháp:

+ Cần dạy học Tiếng Việt và ngoại ngữ ngay trong nhà trường

+ Mỗi người cần có ý thức tự trau dồi tiếng Việt, tự học thêm ít nhất một ngoại ngữ

- Liên hệ: rút ra bài học cho bản thân.

Câu 2:

Yêu cầu chung:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục rõ ràng, đầy đủ; văn viết có cảm xúc, thể hiện khả năng phân tích, cảm thụ

- Diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

Yêu cầu nội dung:

Hãy phân tích những phát hiện sâu sắc mới mẻ trong quan niệm về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm được thể hiện qua đoạn thơ

- Quan niệm của nhà thơ về Đất Nước từ bình diện văn hóa truyền thống

- Gợi được niềm tự hào và thái độ tôn trọng bề dày văn hóa của dân tộc trong mỗi người

- Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian

Trang 5

o TIẾN TRÌNH BÀI LÀM

Kiến

thức

Hệ thống ý

chính

Phân tích chi tiết

Chung Khái quát

vài nét về

tác giả

Vài nét tiểu sử: Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943, ở huyện Phong Điền, xứ Huế cố đô Ông sinh trưởng trong một gia đình trí thức cách mạng Nguyễn Khoa Điềm là một trong những gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ những năm chống Mĩ

Phong cách thơ: giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc chiến đấu của nhân dân Vài nét về

tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác: Trường ca Mặt đường khát vọng viết năm 1971, tại chiến khu Trị - Thiên, giữa không khí sục sôi chống Mĩ của cả dân tộc

Vị trí: đoạn trích nằm ở phần đầu của văn bản Đất Nước được trích ở phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng

Đánh giá: Văn bản Đất Nước thể hiện những cảm nhận mới mẻ của nhà thơ về đất nước trên nhiều bình diện (chiều dài của lịch sử, chiều rộng của địa lý, bề dày của văn hoá, phong tục ) Qua đó, nhà thơ khẳng định tư tưởng lớn: “Đất Nước là của Nhân dân, và Nhân dân chính là người đã làm ra Đất Nước” Đoạn trích trên là quan niệm của nhà thơ về đất nước văn hóa truyền thống

=> Cảm xúc trân trọng tự hào dân tộc

Kiến

thức

trọng

tâm

của

bài

1 Những

suy ngẫm

mới mẻ,

sâu sắc về

thời điểm ra

đời của Đất

Nước

Khi ta lớn lên, Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa, ngày xưa” mẹ thường hay kể.

=> Đó là một Đất Nước có từ ngàn xưa, từ rất lâu đời và còn đến hôm nay

- Đất Nước rất xa từ “ngày xửa ngày xưa”, lại rất gần từ “bây giờ” Đất Nước là một quá trình dài hình thành và phát triển, là một khái niệm

tự nhiên ngay khi ra sinh ra và lớn lên

- Nhà thơ gợi ra bốn nghìn năm lịch sử oai hùng mà thật thân thuộc qua cụm từ “ngày xửa ngày xưa”

Trang 6

2 Những

suy ngẫm

mới mẻ,

sâu sắc

về bắt

nguồn và

sự trưởng

thành của

Đất Nước

Đất Nước bắt đầu với miếng tr ầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc.

=> Phát hiện tinh tế và đặc sắc về quá trình lớn lên của đất nước: + Đất nước tồn tại như một sinh thể sổng: có quá trình sinh ra và lớn lên

+ Phạm vi tồn tại trong mỗi gia đình, hiện diện ngay trong những gì nhỏ bé, thân thiết gần gũi, bình dị nhất của đời sống nhân dân

+ Đất nước sinh ra bình dị và trưởng thành trong gian lao

+ Từ sự sinh ra và lớn lên cũng được gợi qua những truyền thuyết

Thánh Gióng và truyện cổ tích Sự tích trầu cau, gợi cảm nhận về một điều

thật thân thuộc

+ Hình ảnh cây tre nhắc ta đến truyền thuyết Thánh Gióng Như vậy, Đất Nước lớn lên trong đấu tranh, trong dựng nước và giữ nước Và phải qua gian lao, qua bão tố, Đất Nước mới trưởng thành => gợi đến truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm

3 Những

suy ngẫm

mới mẻ,

sâu sắc về

văn hóa

truyền

thống của

Đất Nước

Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cải cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó

- Đất nước hiện diện ngay trong đời sống mỗi gia đình, từ những

thói quen: bới tóc sau đầu của mẹ, đều là văn hóa, được truyền lại, được chỉ bảo từ xưa, đến đạo lý nghĩa tình thủy chung gừng cay muối mặn trong ca dao: Tay nấng chén muối đĩa gừng/ Gừng cay muối mặn xin đừng quên

nhau.

- Cái kèo cải cột thành tên: ghi dấu sự hình thành và phát triển ngôn

ngữ của dân tộc, do đó mà mỗi cái cột, kèo được đặt tên, nó thể hiện

cả văn hóa và tâm hồn Việt ở trong đó

- Đất nước còn là hạt gạo phải vất vả một nắng hai sương, gợi lên đặc điểm của nền văn minh lúa nước

(Đất nước gắn với những lời ca dao tục ngữ, mang âm hưởng dân ca đậm nét qua những thành ngữ: gừng cay muối mặn, một nắng hai sương.)

- Liên tưởng tới những câu chuyện về tình cảm vợ chồng như Hòn Vọng Phu, về cái vất vả làm ra hạt gạo: Cày đồng đang buổi ban trưa/Mồ hối

Trang 7

thánh thót như mưa ruộng cày.

- Đất Nước có từ ngày đó: Câu thơ như lời tổng kết: Đất nước là

những gì bé nhỏ bình dị ta thấy, ta ăn hàng ngày, nuôi ta lớn lên, dạy

ta học, che chở ta Đất nước được tạo ra từ những nhọc nhằn của thế

hệ đi trước Đất nước không phải là cái gì xa vời, cao quý và khó tiếp nhận, Đất nước hiện hữu thật gần, thật giản dị mà rất đỗi thiêng liêng

4 Khái

quát chung

a Nghệ thuật

- Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian.

- Giọng điệu trầm lắng, chất chứa suy tư giúp hình tượng Đất nước

hiện lên vừa trang nghiêm thành kính, vừa gần gũi thân thiết

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, điệp từ.

=> Thể hiện tài năng của tác giả

Đất nước, đã từ lâu, là điểm hẹn tâm hồn của biết bao văn nghệ sĩ Được khơi nguồn từ đề tài quen thuộc ấy, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

có cho mình một lối đi riêng

b Nội dung

- Suy ngẫm sâu sắc về Đất nước từ bình diện văn hóa truyền thống:

một Đất nước vì giản dị, vừa uy nghi, vừa yên bình vừa gian lao, vừa

xa từ lịch sử vừa gần từ hôm nay, vừa bấy giờ vừa ngày xửa ngày xưa

- Gợi được niềm tự hào và thái độ tôn trọng bề dày văn hóa của dân

tộc trong mỗi người

c Cảm xúc cá nhân của người viết

Thí sinh tự nêu cảm nhận.

Chín câu thơ ngắn gọn nhưng cho ta những cảm nhận mới mẻ về hình tượng Đất Nước, giản dị vô cùng mà thấm thìa vô cùng, một Đất Nước có từ ngày xửa ngày xưa, và cho đến hôm nay, vẫn luôn hiện diện, song hành cùng mỗi người dân đất Việt

Ngày đăng: 18/03/2017, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w