Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá (LV thạc sĩ)
Trang 1Thái Nguyên - 2016
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải
Thái Nguyên - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác Giả
Đặng Văn Thành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn thành Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của ban giám hiệu Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa sau Đại học, cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong khoa Môi trường đã giúp tôi hoàn thành khóa học của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS Nguyễn Thanh Hải đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./
Tác giả
Đặng Văn Thành
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu 5
1.3 Tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới 7
1.4 Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam 8
1.4.1 Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam 8
1.4.2 Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến 9
1.4.3 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi đến môi trường 15
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.2 Nội dung nghiên cứu 21
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 21
2.2.2 Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hóa 21
2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ đá vôi Núi Vức đến môi trường 21
2.2.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức 22
Trang 62.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 22
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp 22
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 22
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
2.3.5 Phương pháp đối chiếu, so sánh 27
2.3.6 Phương pháp chuyên gia 27
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
3.2 Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hóa 36
3.2.1 Vị trí khu vực, trữ lượng khai thác 38
3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức đến môi trường 39
3.3.1 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường đất 39
3.3.2 Chất lượng môi trường nước 44
3.3.3 Chất lượng môi trường không khí 53
3.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường và sức khoẻ dân cư qua ý kiến của người dân 57
3.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức 62
3.4.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 62
3.4.2 Đối với đơn vị hoạt động khoáng sản 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Đă ̣c điểm phân bố và hàm lượng đá vôi trong các mỏ điển hình trong cả
nước 8
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất 23
Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước 24
Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 26
Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí bình quân 29
Bảng 3.2 Độ ẩm không khí trung bình (%) 29
Bảng 3.3 Lượng mưa bình quân (mm) 30
Bảng 3.4 Số giờ nắng bình quân 30
Bảng 3.5 Các đơn vị đang khai thác đá vôi tại núi Vức, thành phố Thanh Hóa 37
Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất năm 2014 39
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất năm 2015 40
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất năm 2016 41
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt năm 2014 44
Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt năm 2015 45
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt năm 2016 46
Bảng 3.11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải năm 2014 49
Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước thải năm 2015 50
Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng nước thải năm 2016 51
Bảng 3.14 Chất lượng môi trường không khí năm 2014 53
Bảng 3.15 Chất lượng môi trường không khí qua các năm 2015 54
Bảng 3.16 Chất lượng môi trường không khí qua các năm 2016 55
Bảng 3.17 Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi trên địa bàn xã 58
Bảng 3.18 Ý kiến của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 60
tại địa phương 60
Bảng 3.19 Tình trạng sức khỏe của người dân trên địa bàn xã Đông Hưng và xã Đông Vinh 61
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác 9
Hình 11.2: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác lớp xiên gạt chuyển và dòng thải 12 Hình 1.3: Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dòng thải 13
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá và dòng thải 14
Hình 3.1 Vị trí núi Vức, thành phố Thanh Hóa 28
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH 42
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện hàm lượng OM 42
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NTS 43
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện hàm lượng PTS 43
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện hàm lượng KTS 43
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH 47
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO 47
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS 48
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD 48
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 48
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH 51
Hình 3.13 Biều đồ thể hiện hàm lượng BOD5 52
Hình 3.14 Biều đồ thể hiện hàm lượng BOD5 52
Hình 3.15 Biều đồ thể hiện hàm lượng Colifrom 52
Hình 3.16 Biều đồ thể hiện hàm lượng Bụi 56
Hình 3.17 Biều đồ thể hiện hàm lượng NOx 56
Hình 3.18 Biều đồ thể hiện hàm lượng SO2 57
Hình 3.19 Biều đồ thể hiện hàm lượng CO 57
Hình 3.20 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới môi trường đất 59
Hình 3.21 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới nguồn nước mặt 59
Hình 3.22 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới nguồn nước mặt 59
Hình 3.23 Biểu đồ thể hiện tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn 61
Hình 3.24: Hệ thống phun nước tại trạm đập – Giảm thiểu ô nhiễm bụi 63
Hình 3.25: Xe chở nước tưới đường – Giảm thiểu ô nhiễm bụi 64
Hình 3.26: Trồng cây xanh khu vực quanh mỏ 68
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển, trong quá trình hội nhập và phát triển đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần sự nghiệp phát triển đất nước Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, yêu cầu phải phát triển cơ sở hạ tầng: Các công trình giao thông, đô thị, các công trình xây dựng công nghiệp Ở mỗi công trình đó, vai trò của đá vật liệu xây dựng hết sức quan trọng Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường, chủ trương khuyến khích phát triển Ngành công nghiệp khai thác đá vật liệu xây dựng của Đảng và Nhà nước là đúng đắn, tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương và đóng góp một phần vào ngân sách cho tỉnh và Nhà nước Với chiến lược phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng của tỉnh Thanh Hóa thì việc khai thác chế biến các mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng được chú trọng hàng đầu Với công suất sản xuất đá xây dựng như hiện nay ở tỉnh ta mới chỉ đáp ứng được khoảng 80% nhu cầu thực tế Giai đoạn tới (2015- 2020) nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tiếp tục tăng (khoảng 15%/năm) Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, nhu cầu xây dựng trở nên phong phú và đa dạng, sản phẩm chế biến từ đá dăm qui chuẩn như bê tông tươi, bê tông nhựa … ngày càng được thị trường ưa chuộng và sử dụng rộng rãi
Theo báo cáo Quy hoạch khoáng sản chủ yếu đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, trên địa bàn núi Vức
có 10 đơn vị được UBN tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản Tuy nhiên hiện nay có 03 đơn vị đang tiến hành hoạt động khai thác đá vôi tại đây gồm: Công ty TNHH Một thành viên Tân Thành 9, Công ty Cổ phần Bê tông thương phẩm Thanh Hóa và Công ty Cổ phần Tân Thành
Mỏ đá vôi núi Vức với sản phẩm chính là đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường và tận thu đá khối làm đá ốp lát Hằng năm, mỏ đã cung cấp một khối lượng
đá lớn, đáp ứng nhu cầu sử dụng cho khu vực thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận Hoạt động khai thác, chế biến đá vôi trên địa bàn núi Vức, xã Đông Hưng
và xã Đông Vinh của các đơn vị hoạt động khoáng sản đã tạo việc làm, thu nhập cho người dân địa phương, đóng góp xây dựng hạ tầng kỹ thuật: đường sá, cầu
Trang 10cống , công trình công cộng: trường học, nhà trẻ và đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí Bên cạnh những lợi ích, thì hoạt động khai thác đá vôi cũng tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội: mất an ninh trật
tự xã hội, gia tăng lưu lượng các phương tiện giao thông, sức khỏe của người dân , chất lượng môi trường, hệ sinh thái tại khu vực và xung quanh khu vực khai thác, chế biến đá vôi
Xuất phát từ một số vấn đề thực tiễn trên và để phát triển bền vững ngành than gắn liền với bảo vệ, cải thiện môi trường, cảnh quan trên địa bàn thành phố
Thanh Hóa, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt
động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi vúi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Áp dụng và bổ sung và phát huy các kiến thức đã học vào thực tiễn;
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường;
- Bổ sung tư liệu, kinh nghiệm, kỹ năng thực hành cho việc học tập và nghiên cứu
Trang 113.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Nắm được ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi tới môi
trường đất, nước, không khí để từ đó giúp cho các đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường Tạo cơ
sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá;
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [18]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến đến con người và sinh vật” [18]
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Quy chuẩn
kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải; các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [18]
- Khái niệm tài nguyên khoáng sản:
Theo khoản 1 điều 2 Luật khoáng sản 2010: “Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ” [19] Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:
- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí (khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm, ….);
- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất);
Trang 13- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại khoáng sản
do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”
1.2 Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về việc quản
lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Trang 14- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Thủ Tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về Đánh giá tác động môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 265/GP-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất
Trang 15tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng và xã Đông Vinh, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty TNHH MTV Tân Thành 9;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 335/GP-UBND ngày 23/9/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty CP bê tông thương phẩm Thanh Hóa;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 77/GP-UBND ngày 23/2/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty CP Tân Thành;
- Công văn số 9064/UBND-CN ngày 16/8/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản tại các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh
1.3 Tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới
Đá vôi chiếm khoảng 10% tổng khối lượng của tất cả các đá trầm tích, đo đó đá vôi rất phổ biến trong kiến trú c, đă ̣c biê ̣t ở Châu Âu và Bắc Mỹ Nhiều nơi trên thế giớ i bao gồm cả các kim tự tháp và các công trình liên quan phức tạp ở Giza, Ai Câ ̣p cũng được làm bằng đá vôi Nhiều tòa nhà ở Kingston, Ontario, Canada đã được xây dựng từ loại vật liệu này và được biết đến với biê ̣t danh “Thành phố đá vôi”
Qua thời gian, loại vật liệu có sẵn này vẫn thường xuyên được sử du ̣ng trên tất
cả các tòa nhà và các tác phẩm điêu khắc Đá vôi phổ biến nhất trong cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Trạm xe lửa, ngân hàng và các cấu trúc khác từ thời đó thường được tạo ra từ đá vôi Nó được sử du ̣ng như mô ̣t mă ̣t tiền trên các tòa nhà tro ̣c trời Tại Hoa Kỳ, Indiana, đáng chú ý nhất là vùng Bloomington, từ lâu đá vôi đã được khai thác và sử du ̣ng dưới dạng vật liệu chất lượng cao Nhiều tòa nhà nổi tiếng ở London được xây dựng từ đá vôi da ̣ng Portland
Thời Trung cổ, đá vôi là mô ̣t loa ̣i vật liê ̣u rất phổ biến bởi nó có tính chất
cứ ng, bền và dễ dàng liên kết ta ̣i bề mă ̣t tiếp xúc Nhiều nhà thờ Trung cổ và lâu đài ở Châu Âu đã được làm bằng đá vôi, Đá Bia là mô ̣t da ̣ng phổ biến của đá vôi cho
các tòa nhà thời trung cổ ở miền Nam nước Anh
Trang 161.4 Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam
1.4.1 Đặc điểm phân bố và trữ lượng khoáng sản
Kết quả điều tra và thăm dò khoáng sản cho thấy Viê ̣t Nam cho thấy, 125 tu ̣ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữ lượng ước đa ̣t khoảng 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn Đá vôi Viê ̣t Nam tâ ̣p trung chủ yếu ở các tỉnh Phía Bắc và Cực Nam, có tiềm năng hơn tất cả là trữ lượng đá vôi ở Bắc Sơn và Đồng Giao Đặc điểm phân bố và hàm lượng đá vôi trong các mỏ điển hình trong cả nước được thể hiê ̣n như sau:
Bảng 1.1 Đă ̣c điểm phân bố và hàm lượng đá vôi trong các mỏ điển hình
trong ca ̉ nước
Tra ̀ ng Kênh (Hải
(Nguồn: Tập đoàn hoá chất Việt Nam, năm 2002)
Ở miền Bắc Việt Nam hiê ̣n có 340 mỏ và các điểm khai thác đá vôi đang hoa ̣t động với quy mô công suất khai thác khác nhau khá nhiều.Trên các mỏ đá lớn ở Việt Nam người ta áp du ̣ng công nghê ̣ khai thác lớp bằng Hiê ̣n nay, đá vôi ở nước
ta chủ yếu được khai thác để phục vụ cho làm đường giao thông và sản xuất xi măng…, sản lượng phu ̣c vu ̣ các ngành khác như luyê ̣n kim, thủy tinh, sản xuất hóa chất… là tương đối ít [24]
Trang 171.4.2 Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác
a Về công tác mở vỉa
Các mỏ đá vôi trên địa bàn tỉnh phần lớn nằm xã các tuyến Quốc lộ Về địa hình các mỏ khu vực này có những núi đá vôi độc lập, diện tích nhỏ, nhưng cũng có những dãy núi đá liên tiếp nhau, có những vị trí núi đá nằm khuất sau dãy núi phía ngoài Độ cao đỉnh lớn nhất có thể lên đến +250 m Địa hình bị phong hóa mạnh tạo ra những vách đá tai mèo lởm chởm Biên giới mỏ được cấp phép thường cấp theo quy mô dự định đầu tư của đơn vị xin cấp phép khai thác
Xuất phát từ điều kiện tự nhiên của địa hình mỏ, diện tích mỏ nói chung, diện tích thân khoáng và hệ thống khai thác của mỏ, các hình thức mở vỉa thường là:
- Sử dụng hệ thống đường hiện có hoặc thiết kế, thi công tuyến đường tạm với chất lượng thấp, không tuân thủ theo các quy chuẩn, quy phạm
- Khối lượng công tác mở vỉa nhỏ, không đảm bảo duy trì được các thông số
kỹ thuật và an toàn
- Phương pháp mở vỉa thường là làm đường lên núi theo kiểu hào bán hoàn chỉnh, độ dốc lớn, mục đích để di chuyển thiết bị khoan lên tầng Một số mỏ chỉ làm các đường công vụ lên núi theo hình thức kè đá tạo thành các bậc để người đi lại, mang vác các dụng cụ khai thác lên núi như búa khoan tay, choòng khoan Một số mỏ
Trang 18được thiết kế đường hào mở vỉa để đưa các thiết bị khai thác lên tầng phục vụ khai thác nhưng trong thực tế không thi công theo đúng thết kế mở vỉa được phê duyệt
- Về tầng công tác đầu tiên và xén chân tuyến cải tạo sườn núi, các mỏ đều thiết kế tầng công tác đầu tiên theo hệ thống khai thác lớp xiên cắt tầng nhỏ và chân tuyến được xén tạo điều kiện thuận lợi cho tập kết, bốc xúc đá tại chân tuyến đảm bảo an toàn nhưng trong thực tế tầng công tác và chân tuyến không được thi công
Sở dĩ các mỏ không thực hiện tốt khâu mở vỉa, làm đường lên núi, tạo tầng công tác đầu tiên, xén chân tuyến là do những nguyên nhân:
- Diện tích mỏ nói chung và diện tích thân khoáng nhỏ hẹp, độ cao của mỏ lớn, địa hình phân cắt phức tạp, khó khăn cho công tác đào tuyến hào lên núi
- Việc mở các hào chung ngoài biên giới mỏ cũng gặp nhiều vướng mắc do không nằm trong ranh giới mỏ được cấp phép dẫn đến việc sử dụng đất, đền bù giải phóng mặt bằng khi xây dựng đường hào gặp khó khăn do sự không thống nhất về
cơ chế chính sách cũng như việc phối hợp giữa các ngành
- Mặt khác xung quanh biên giới được phép khai thác cũng là tài nguyên đá, khi mở hào chung cho mỏ thì cũng phải mở trên vùng có tài nguyên vì vậy càng khó khăn cho công tác quản lý nhà nước
- Ngoài ra nhiều vị trí điểm mỏ nằm trong khu vực có mật độ mỏ cao, các mỏ
có biên giới liền kề nhau nên khó có không gian để thiết kế hay thi công tuyến đường hào mở mỏ hoàn chỉnh mà không chồng lấn lên diện tích của mỏ liền kề
Từ những lý do đó các mỏ lựa chọn hình thức mở vỉa bằng hào trong biên giới mỏ
- Các đơn vị được phép khai thác là các thành phần kinh tế khác nhau, được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, đăng ký hành nghề khai thác chế biến khoáng sản Trong số các tổ chức cá nhân được cấp phép khai thác một số ít là doanh nghiệp lớn còn lại chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, vốn đầu tư cho mỏ không tập trung mà công tác mở vỉa mỏ là giai đoạn cần huy động nguồn vốn lớn nhất, trong thời gian ngắn để hoàn thiện xây dựng cơ bản mỏ
Vì thiếu vốn, khả năng tài chính không đáp ứng cũng là lý do dẫn đến công tác mở vỉa thực hiện không tốt
b Về hệ thống khai thác
Trang 19Hệ thống khai thác thường được lựa chọn là hệ thống khai thác hỗn hợp Giai đoạn đầu của mỏ do độ cao khai thác lớn, diện tích tầng công tác nhỏ, hệ thống hào
mở vỉa dốc thì áp dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng Ở giai đoạn sau, khi
mỏ được hạ thấp về cao độ khai thác, diện tích mặt tầng đã lớn hơn, hệ thống hào
mở vỉa có thể cải tạo để giảm độ dốc, mở rộng nền hào, có thể cho phép các máy khoan, máy xúc, ô tô lên mặt tầng thực hiện khai thác Hệ thống khai thác áp dụng ở giai đoạn sau là hệ thống khai thác chia lớp bằng xúc chuyển hoặc gạt chuyển
Về mặt lý thuyết việc áp dụng hệ thống khai thác theo từng giai đoạn trên (hệ thống khai thác hỗn hợp theo thời gian) là hợp lý nhưng các điều kiện để thực hiện
hệ thống khai thác hỗn hợp của các mỏ không thực hiện được
Qua nghiên cứu thực tế ở mỏ, các mỏ hiện nay hầu hết đều thực hiện khấu tự
do, trên diện tích mỏ phân chia làm nhiều khu vực khai thác, sử dụng búa khoan con khoan trực tiếp vào các sườn núi, đá sau khi nổ mìn tự rơi theo trọng lực dưới chân núi Một số mỏ cắt được các tầng nhỏ với chiều cao tầng 2m đến 2,5 m, bề rộng mặt tầng 1,5 m đến 2 m chuyển đá xuống chân núi bằng năng lượng nổ mìn nhưng chiều dài tuyến công tác ngắn, độ dốc sườn tầng không được duy trì ổn định dẫn đến chập tầng, không duy trì được hệ thống khai thác Việc khai thác tự do hệ thống khai thác
bị phá vỡ xẩy ra ở hầu hết các mỏ trong phạm vi từ chân núi lên đến đỉnh núi, vì vậy không thể áp dụng được hệ thống khai thác lớp bằng ở giai đoạn sau
Nguyên nhân của việc các mỏ khấu theo hình thức tự do, không tuân thủ một
hệ thống khai thác cơ bản nào ở các mỏ đá trên địa bàn là:
- Công tác mở vỉa, đầu tư xây dựng ban đầu của các mỏ không được quan tâm thực hiện bài bản theo đúng thiết kế từ ban đầu như đã phân tích trên
- Do đặc điểm của mỏ đá vật liệu xây dựng thường có độ cứng lớn, địa hình phức tạp, sau khi thực hiện công đoạn nổ mìn là tạo được sản phẩm dưới dạng thô
vì vậy các đơn vị khai thác tập trung chạy đua theo sản phẩm, chạy đua theo năng suất, ít chú trọng đến công tác cải tạo tầng công tác một cách thường xuyên vì vậy các thông số của hệ thống khai thác bị phá vỡ Tầng bị chập; khi sửa chữa cải tạo trả lại tầng công tác cũ thì chi phí cải tạo tăng
- Do quan điểm của các doanh nghiệp khai thác mỏ, chú trọng về năng suất và lợi nhuận, ít quan tâm đến các lĩnh vực về kỹ thuật khai thác, không tổ chức khai thác mỏ một cách khoa học
Trang 20- Trình độ chuyên môn Giám đốc điều hành mỏ của các đơn vị khai thác mỏ còn yếu, chưa có kinh nghiệm
- Do công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khai thác còn nhiều hạn chế Với các điểm mỏ khai thác đá trên địa bàn thì số lượng các điểm mỏ là quá lớn, mật độ dầy đặc ở mỗi khu vực tập trung nhưng các khu vực lại nằm phân tán rải rác ở khắp toàn tỉnh gây khó khăn cho công tác quản lý của địa phương
Một số hệ thống khai thác đang được áp dụng tại các mỏ khai thác đá vôi hiện nay
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác lớp xiên gạt chuyển và dòng thải
Trang 21Hình 1.3 Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dòng thải
Trang 22Hình 1.4 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá và dòng thải
c Công nghệ và thiết bị
Theo hồ sơ thiết kế mỏ của các mỏ đá vôi hầu hết công nghệ được sử dụng vào khai thác là phá vỡ đá ra khỏi khối nguyên bằng khoan nổ mìn, đá sau nổ mìn rơi xuống chân núi Đá quá cỡ được khoan nổ mìn lần hai, một số mỏ dùng đầu đập thủy lực để phá đá quá cỡ Sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược di chuyển bằng bánh xích
Trang 23bốc xúc lên các phương tiện vận tải vận chuyển về nơi chế biến Ở một số mỏ dùng lao động thủ công để bốc lên phương tiện
Với công nghệ khai thác bán thủ công nêu trên có nhiều bất cập, năng suất lao động thấp, nguy cơ mất an toàn lao động cao, phát sinh nhiều yếu tố gây ô nhiễm môi trường
Tính toán đồng bộ thiết bị chưa căn cứ vào những cơ sở khoa học, các yếu tố
tự nhiên, yếu tố sản trạng của mỏ, quy mô sản lượng, khoảng cách vận tải v.v…Những luận cứ chọn đồng bộ thiết bị thiếu tính thuyết phục mà thường mang tính áp đặt theo kinh nghiệm hoặc điều kiện của những mỏ tương tự Lựa chọn đồng
bộ thiết bị có những mỏ không phù hợp với hình thức mở vỉa và hệ thống khai thác Trong thực tế thiết bị sử dụng tại các mỏ đá là những thiết bị cũ, lạc hậu, thiết
bị khoan sử dụng loại có đường kính mũi 105mm, 76mm, 42mm, 36mm …, hiện nay thì đa số sử dụng loại 105mm nhưng máy không có bộ phận di chuyển, bộ phận hút bụi Vì sử dụng những máy khoan này các thao tác như thay hoặc nối dài choòng khoan, di chuyển trên bãi mìn đều thực hiện thủ công, năng suất khoan thấp
từ đó để chạy theo năng suất bố trí mạng khoan thưa, không phù hợp làm ảnh hưởng đến chất lượng nổ mìn, tăng tỷ lệ đá quá cỡ, mặt tầng sau khi nổ mìn không bằng phẳng, độ dốc sườn tầng không duy trì từ đó mất nhiều thời gian cho công tác cải tạo sườn tầng, phá mô chân tầng
Thiết bị bốc xúc chủ yếu sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược di chuyển bằng xích, dung tích gầu xúc từ 0,5 m3 đến 1,25 m3 Thực hiện xúc tại chân núi nơi tiếp nhận đá từ tầng khai thác
Thiết bị vận tải sử dụng các loại xe ô tô tự đổ tải trọng từ 5 đến 15 tấn
Thiết bị phụ trợ như máy gạt, ủi thường sử dụng loại D85A, D185, D6D, T75
1.4.3 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi đến môi trường
Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển, gắn liền với sự phát triển đó là hàng loạt các công trình xây dựng mo ̣c lên, đòi hỏi nguồn nguyên vâ ̣t liệu ngày càng lớn
cả về số lượng và chất lượng Do đó viê ̣c khai thác và chế biến đá vôi làm vâ ̣t liê ̣u xây dựng là rất cần thiết và ý nghĩa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong xây dựng phát triển mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho vùng và đất nước
Trang 24Song song với những lợi ích kinh tế mà các hoa ̣t đô ̣ng khai thác và chế biến đá vôi mang la ̣i thì trong quá trình khai thác và chế biến không tránh khỏi các tác
đô ̣ng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe và con người
1.4.3.1 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đến môi trường không khí
a Tác động do bụi, khí độc, tiếng ồn và độ rung
* Tác động do bụi
Bụi chủ yếu là bụi silic phát tán vào trong môi trường không khí với nồng độ
và tải lượng khá lớn, nhất là trong khu vực khai thác Bụi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như động, thực vật trong vùng
Bụi phát sinh nhiều ở các khâu khoan lỗ mìn, nổ mìn, dây chuyền chế biến đá
và vận chuyển đá ra khu vực chế biến Nếu không có biện pháp giảm thiểu bụi nhất
là công tác khoan, nổ mìn và chế biến đá (nghiền sàng) khi điều kiện thời tiết bất lợi xảy ra (Trời khô hanh, vận tốc gió lớn) bụi sẽ phát tán vào môi trường vượt tiêu chuẩn cho phép trên diện rộng, có thể ảnh hưởng tới vị trí cách xa khu mỏ Khi đó người, động vật và cây cối sống trong vùng ảnh hưởng này sẽ bị tác động do bụi Tác động của bụi đối với con người:
- Bụi vào phổi gây nên những bệnh về hô hấp, có thể gây dị ứng cho những người mẫn cảm với bụi, bịt kín lỗ chân lông gây cản quá trình bài tiết Đặc biệt với các cơ sở có công nghệ liên quan đến đến bụi đá, xi măng thì khả năng gây bệnh phổi cao, bệnh đường hô hấp tiến triển nhanh gây khó thở rõ rệt, suy phổi điển hình, tràn khí phế mạc,… Ngoài ra, bụi cũng có khả năng gây bẩn nguồn nước, làm ảnh hưởng đến con người, động vật sử dụng trực tiếp hay gián tiếp nguồn nước bị ô nhiễm bụi nói trên
- Ô nhiễm bụi còn có tác động xấu đến hệ thực vật trong khu vực, biểu hiện thường thấy là cây cối trong khu vực lân cận thường bị phủ lớp bụi trên lá, từ đó gây cản trở quá trình quang hợp của cây cối, gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng Bụi bám vào các công trình kiến trúc sẽ là nguyên nhân gây bào mòn hóa học các công trình, làm mất mỹ quan và hư hại công trình
Trang 25* Tác động do khí độc hại:
Các khí độc hại sinh ra chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển và bốc xúc, các khí bao gồm CO, SO2, NOx, VOC,… Khí độc hại sinh ra do các phương tiện tham quá trình khai thác, chế biến đá hầu hết chưa vượt quy chuẩn cho phép Tuy nhiên khi số lượng máy tham gia tăng lên và thời gian tiếp xúc với các khí này tăng
sẽ tác động đáng kể tới sức khỏe con người cũng như sự phát triển của cây cối trong khu vực dự án
* Tác động do tiếng ồn:
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động nổ mìn, đập đá, chế biến đá, bốc xúc và phương tiện vận chuyển đá… sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, môi trường lao động của công nhân Khi tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn ở mức cao, người tiếp xúc trực tiếp có thể mắc các bệnh về tai (thủng màng nhỉ, ù tai, điếc…)
cơ quan trên cơ thể nhất là cơ và xương Đối với các công trình kiến trúc có thể bị biến dạng, hư hỏng, nứt gãy… khi bị tác động
b Tác động do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt
* Tác động do nước mưa chảy tràn:
Tác động dễ nhận thấy của nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này là sự ngập úng cục bộ tạo ra các ổ vi khuẩn tập trung có thể truyền nhiễm bệnh cho con người
và động vật Nước mưa chảy tràn cuốn theo một lượng lớn đất, cát, bột đá nguyên vật liệu thừa và các chất hữu cơ rơi vãi, gây nên hiện tượng bồi lắng, tăng độ đục của nước và giảm lượng ôxy hòa tan trong nước Sự ô nhiễm này sẽ góp phần làm suy giảm động vật, thực vật dưới nước
Lưu lượng nước mưa chảy tràn ở giai đoạn này thường có xu hướng lớn hơn ở giai đoạn trước do diện tích che phủ và lớp đất tơi xốp giúp giữ nước bị bóc phủ không còn khả năng giữ nước
Trang 26Ngoài ra, nước mưa chảy tràn ở khu vực bãi thải cũng gây tác động đáng kể tới môi trường nếu như không có biện pháp giảm thiểu tác động ở bãi thải, nước mưa chảy tràn cuốn trôi đất hữu cơ ở bề mặt xuống mương dẫn nước và làm bồi lấp các suối nhỏ
* Tác động của nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt ở giai đoạn này nếu không được thu gom và xử lý sẽ gây tác động không nhỏ tới môi trường nước, làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt trong khu vực
c Tác động đến môi trường đất
Khu vực mỏ có cấu tạo địa chất là đá vôi lộ thiên, tầng đất phong hóa mỏng, quá trình khai thác sẽ bóc tách lớp đất tầng phủ và thảm thực vật, từ đó sẽ làm biến dạng bề mặt địa hình, làm tăng mức độ rửa trôi của đất đá bở rời
Các chất thải, nước thải chứa dầu mỡ… khi thải vào vùng đất lân cận sẽ làm thay đổi tính chất đất, làm đất mất dần độ phì nhiêu, đất trở nên trơ và khó canh tác
d Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại
* Tác động do đất đá thải:
Quá trình khai thác đá sẽ thải ra các loại đất đá thải hàng ngày, nếu không có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ra các tác động tiêu cực như: Chiếm dụng mặt bằng, làm mất đất sản xuất, làm mất mỹ quan khu vực, có thể gây nên hiện tượng trượt lở khu vực đổ thải… Quá trình vận chuyển chất thải làm làm rơi vãi trên đường gây tai nạn, giao thông, làm phát tán bụi vào môi trường…
* Tác động của rác thải sinh hoạt:
Rác thải sinh hoạt thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nếu không có biện pháp thu gom và xử lý, rác sẽ phân hủy tạo mùi hôi, là môi trường cho nhiều loại côn trùng và vi khuẩn phát triển làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người Nước rỉ rác từ các khu vực chứa rác cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
* Tác động của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại chủ yếu là chất chứa dầu mỡ, chất thải này khi đi vào môi trường sẽ tác động tiêu cực lâu dài và nguy hiểm Dầu mỡ thải khi đi vào môi trường đất sẽ làm thay đổi tính chất cơ lý của đất theo chiều hướng xấu, đất bị trơ
Trang 27và mất độ tơi xốp Khi đi vào nước sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, gây chết động thực vật thủy sinh…
Riêng chất thải dầu nhớt từ việc thay dầu định kỳ cho máy móc thiết bị, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý tốt sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
e Tác động đến hệ sinh thái
- Hoạt động khai thác mỏ sẽ xuất hiện nhiều bụi chủ yếu là bụi vô cơ, che phủ thân cây, lá cây… làm giảm khả năng quang hợp, cản trở sự phát triển của cây xanh Quá trình khai thác sẽ phá hủy hoàn toàn thảm thực vật trên diện tích khai thác
- Trong khu vực chỉ có các loài động vật nhỏ Hoạt động khai thác và chế biến
đá sẽ làm mất nơi cư trú của chúng Tuy nhiên, trên phạm vi nhỏ và chúng sẽ tự di chuyển tạo lập môi trường sống mới tại các khu vực lân cận
Hoạt động khai thác đá sẽ gây biến dạng bề mặt, gò đồi bị san bằng, do vậy khu vực khai thác sẽ mất đi cảnh quan ban đầu, không thể tái tạo
f Tác động do các rủi ro và sự cố môi trường
* Sự cố cháy nổ
Đối với dự án khai thác đá, sự cố về cháy nổ thường rất nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người công nhân và gây thiệt hại lớn về kinh tế cho chủ đầu tư Ngoài ra, sự cố cháy nổ còn gây ra nguồn ô nhiễm không khí do cháy các vật liệu độc hại như: cao su, nilon, xăng dầu…
* Sự cố đối với kho chứa mìn
Các yếu tố ảnh hưởng đến kho chứa mìn gồm:
+ Sự cố do lún nền móng kho chứa, sự cố này sẽ ảnh hưởng đến điều kiện làm việc an toàn của kho chứa dẫn đến tình trạng thấm dột nước vào kho chứa, nếu nghiêm trọng có thể nứt tường, sập mái;
+ Sự cố do chảy nổ gây nguy hiểm đến khu vực xung quanh;
+ Sự cố do sét đánh vào kho mìn gây nổ;
* Sự cố sạt lở bờ moong khai thác
Nguyên nhân do chấn động khi mổ mìn gây ra các khe nứt, đồng thời các hoạt động chặt cây, bóc dỡ lớp đất phủ sẽ làm gia tăng hiện tượng xói mòn tại khu vực khi
Trang 28gặp mưa lớn làm sạt lở theo dòng chảy nước mưa gây tai nạn bất ngờ cho công nhân trong quá trình khai thác, vận chuyển đá Vách bờ sạt lở sẽ gây thiệt hại cho máy móc, thiết bị và nguy hiểm đến tính mạng con người
* Tai nạn lao động
- Các yếu tố ô nhiễm môi trường, cường độ lao động, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người công nhân gây mệt mỏi, choáng váng Công việc lao động nặng nhọc, quá trình vận chuyển với mật độ xe cao có thể gây tai nạn lao động, tai nạn giao thông trong khu vực
- Ngoài ra sự cố tai nạn cho công nhân trong quá trình nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển nguyên liệu và chế biến đá
- Trong công đoạn chế biến có thể xảy ra tai nạn lao động khi sử dụng máy móc thiết bị máy đập nghiền sàng và các động cơ, mô tơ… không tuân thủ theo quy trình an toàn lao động
* Rủi ro, sự cố do các yếu tố kỹ thuật và thiên nhiên
- Sự cố về công tác khoan: Như kẹp choòng khoan, khoan sai vị trí, tầng có hiện tượng trượt lở
- Khâu xúc bốc: Đá treo trên gương tầng, dụng cụ bốc xúc bị hư hỏng
- Sự cố trượt lở sườn tầng khai thác: Nguyên nhân có thể dẫn đến sạt lở là do hoạt động khoan nổ mìn gây chấn động, phá huỷ kết cấu bền vững của đất đá, do mưa lớn hoặc do đất đá khu vực khai thác không ổn định
- Sự cố đá lăn, đá rơi khu vực khai thác: Nguyên nhân do quá trình nổ mìn, một số mô đá chưa rơi hết chúng còn liên kết lỏng lẻo với khối đá chính, chỉ cần một tác động nhẹ là rời khỏi liên kết gây lên hiện tượng đá lăn
- Sự cố về nổ mìn như: Đang thi công nổ mìn thì trời mưa, bãi mìn bị câm từ
1 đến 2 lỗ Nếu gặp trời mưa người lãnh đạo công tác nổ mìn phải tập trung nhân lực để thi công nhanh hoặc dừng thi công, nếu mìn bị câm thì khoan cạnh lỗ mìn câm một lỗ mìn với khoảng cách 30cm để kích nổ mìn câm
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Môi trường đất, nước, không khí tại mỏ đá vôi núi Vức
- Hoạt động khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức
- Dân cư xung quanh khu vực mỏ đá vôi núi Vức
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường đất, nước, không khí tại mỏ đá vôi núi Vức, bao gồm khu vực khai thác của 03 công ty: Công ty TNHH MTV Tân Thành 9 với diện tích khai thác 73.000m2, Công ty cổ phần bê tông thương phẩm Thanh Hóa với diện tích khai thác 45.000m2 và Công ty cổ phần Tân Thành với diện tích khai thác 17.400m2
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Mỏ đá vôi núi Vức tại xã Đông Hưng và xã Đông Vinh, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 07/2015 đến tháng 08/2016
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
- Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
2.2.2 Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hóa
- Vị trí khu vực và trữ lượng khai thác
- Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến
2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ đá vôi Núi Vức đến môi trường
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường đất
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường nước
Trang 30- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường không khí
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường và sức
khoẻ dân cư qua ý kiến của người dân
2.2.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
Số liệu, tài liệu được điều tra, thu thập, kế thừa từ các tổ chức, cơ quan, cơ sở như:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa và các Sở ban ngành khác có liên quan
- UBND thành phố Thanh Hóa, UBND xã Đông Hưng và xã Đông Vinh
- Phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố Thanh Hóa, phòng Kinh tế -
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp
* Phỏng vấn bằng phiếu điều tra
- Phạm vi phỏng vấn: Tiến hành điều tra về hiện trạng môi trường tại địa phương thông qua 100 phiếu điều tra ngẫu nhiên
* Đối tượng phỏng vấn: Người dân tại xã Đông Hưng (50 phiếu) và xã Đông Vinh (50 phiếu)
* Hình thức phỏng vấn
- Phát phiếu điều tra
- Phỏng vấn trực tiếp
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích
2.3.3.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất
* Thời gian và thời điểm lấy mẫu:
Mẫu được lấy vào ngày 16/6/2016: Trời nắng, gió nhẹ, buổi sáng từ 7-9h
Trang 31* Lấy mẫu ngoài thực địa:
Mẫu được lấy và bảo quản theo TCVN 5297:1995 Tầng lấy mẫu:0- 50cm Mỗi mẫu được lấy là tổng hợp của 5 điểm lấy mẫu đặc trưng (lấy theo đường zích zắc, mỗi điểm mẫu cách nhau 50m)
Để đánh giá được một cách khái quát chất lượng đất trên địa bàn xã Đông Hưng
và xã Đông Vinh, mẫu đất được lấy tại 3 khu vực:
- Khu vực mỏ đá vôi núi Vức của Công ty TNHH MTV Tân Thành 9
- Khu vực mỏ đá vôi núi Vức của Công ty cổ phần bê tông thương phẩm Thanh Hóa
- Khu vực mỏ đá vôi núi Vức của Công ty cổ phần Tân Thành
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất
mẫu
Ký hiệu mẫu
Số lượng mẫu
Tiêu chuẩn so sánh
Công ty TNHHMTV Tân Thành 9
Công ty CPBTTP Thanh Hóa
Công ty
CP Tân Thành
2.3.3.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước
* Thời gian và thời điểm lấy mẫu nước:
Mẫu được lấy vào ngày 16/6/2016: Trời nắng, gió nhẹ, buổi sáng từ 9-11h
Trang 32Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước
TT Vị trí lấy mẫu
Ký hiệu mẫu
Số lượng mẫu
Tiêu chuẩn so sánh
Công ty TNHH MTV Tân Thành 9
Công ty CPBTTP Thanh Hóa
Công ty
CP Tân Thành
1
Nước sông Nhà Lê,
mương thoát nước
chạy qua khu vực
08-2
Nước sông Nhà Lê,
mương thoát nước
chạy qua khu vực
QCVN 14:2008/BNTMT
a) Đối với nước mặt
- Vị trí:
+ Công ty TNHH MTV Tân Thành 9: Nước sông Nhà Lê chảy qua khu vực
mỏ cách vị trí tiếp nhận nước thải 100 m về phía thượng nguồn (01 mẫu), về phía hạ nguồn (01 mẫu)
+ Công ty CP bê tông thương phẩm Thanh Hóa: Nước sông Nhà Lê chảy qua khu vực mỏ cách vị trí tiếp nhận nước thải 100 m về phía thượng nguồn (01 mẫu),
về phía hạ nguồn (01 mẫu)
+ Công ty CP Tân Thành: Nước mương tiêu thoát chảy qua khu vực mỏ cách
vị trí tiếp nhận nước thải 100 m về phía thượng nguồn (01 mẫu), về phía hạ nguồn (01 mẫu)
Trang 33Chỉ tiêu phân tích: pH, DO, TSS, COD, BOD5 (200C), Nitrit (NO2-), As, Cd,
Pb, Cu, Zn, Fe, Dầu mỡ khoáng
- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu theo các tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
+ TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
Phương pháp phân tích: Tùy từng chỉ tiêu phân tích mà ta sử dụng các phương pháp khác nhau Cụ thể như: pH đo bằng máy theo TCVN 6492:1999; COD hương pháp oxi hóa bằng K2Cr2O7 trong môi trường axit theo TCVN 6491:1999; BOD5 pha loãng và cấy bổ xung allylthiourea theo TCVN 6001- 1:2008; kim loại nặng phân tích bằng phương pháp SMEWW 3125:1999, TSS phân tích theo TCVN 6625:2000
b) Đối với nước thải
- Vị trí: Mương thoát nước thải (Nước thải sinh hoạt đã qua xử lý) tại cửa thoát ra môi trường
- Chỉ tiêu phân tích: pH, BOD5 (200C), TSS, Sunfua, Nitrat (NO3-), Phosphat (PO43-), tổng coliforms
- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu và xác định các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thực hiện theo hướng dẫn tại các tiêu chuẩn ban hành kèm theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Phương pháp phân tích: Tùy từng chỉ tiêu phân tích mà ta sử dụng các phương pháp khác nhau Cụ thể như: pH đo bằng máy theo TCVN 6492:1999; COD phương pháp oxi hóa bằng K2Cr2O7 trong môi trường axit theo TCVN 6491:1999; BOD5 pha loãng và cấy bổ xung allylthiourea theo TCVN 6001-1:2008; kim loại nặng phân tích bằng phương pháp SMEWW 3125:1999, TSS phân tích theo TCVN 6625:2000
2.3.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí
Trang 34* Thời gian và thời điểm lấy mẫu không khí:
- Mẫu được lấy vào ngày 16/6/2016: trời nắng, gió nhẹ, buổi chiều 14-17h
Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí
TT Vị trí lấy
mẫu
Ký hiệu mẫu
Số lượng mẫu
Tiêu chuẩn
so sánh
Công ty TNHH MTV Tân Thành 9
Công ty CPBTTP Thanh Hóa
Công ty
CP Tân Thành
- QCVN 26:2010/ BTNMT
+ Máy đo tiếng ồn tích phân: Intergating Sound Level Meter CR-831;
+ Máy đo khí độc đa năng: Toxic Gas Monitor - MX21;
+ NOx Riken Personal Monitor SC-90;
+ Thiết bị phân tích bụi bằng hồng ngoại: MicroDust-Pro-Anh
- Phương pháp phân tích: Phân tích chất lượng không khí thông qua các thông
số về nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió, bụi, SO2, NOx, CO,… độ ồn theo tiêu chuẩn Việt Nam và có sử dụng các thiết bị chuyên dụng
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc
- Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Word và phần mềm Exel
Trang 35- Tổng hợp nên những số liệu cần thiết, hợp lý, có cơ sở khoa học
2.3.5 Phương pháp đối chiếu, so sánh
Từ các kết quả tiến hành phân tích mẫu môi trường tiến hành đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành như:
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
2.3.6 Phương pháp chuyên gia
Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tập hợp chuyên gia các ngành để xây dựng kế hoạch, hành động, biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường đến tài nguyên, môi trường và xã hội
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Mỏ đá vôi núi Vức tại thành phố Thanh Hóa nằm trên địa bàn xã Đông Hưng và
xã Đông Vinh (theo ranh giới 364); Cách thị trấn Rừng Thông khoảng 5,5km; cách trung tâm thành phố Thanh Hóa khoảng 4,3km về phía Tây Nam theo đường chim bay, tại đây địa hình thuận lợi cho việc khai thác, chế biến đá vôi phục vụ xây dựng
Hình 3.1 Vị trí núi Vức, thành phố Thanh Hóa
3.1.1.2 Địa hình địa mạo
Mỏ đá vôi núi Vức có độ cao tuyệt đối từ 10 - 83,8m, sườn núi khá dốc, đá tai mèo lởm chởm, xung quanh khu mỏ đã khai thác tạo vách dốc đứng Trên bề mặt địa hình đá gốc gần như lộ hoàn toàn, thảm thực vật thưa thớt
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
a) Khí hậu
Khu mỏ nằm trong vùng khí hậu đồng bằng của thành phố Thanh Hoá Theo
số liệu thống kê của trạm khí tượng thành phố Thanh Hóa, các thông số khí tượng
chủ yếu trong vùng như sau:
Trang 37- Nhiệt độ
Mùa lạnh từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 17,450C
Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 28,200C
Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí bình quân
sự chênh lệch độ ẩm giữa các mùa không lớn Mùa khô: độ ẩm tương đối giảm nhưng không đáng kể; mùa mưa: độ ẩm tương đối trung bình không cao lắm
Bảng 3.2 Độ ẩm không khí trung bình (%) Tháng
Trang 38- Lượng mưa
Mưa là một trong những yếu tố quan trọng làm thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước, vì vậy mức độ ô nhiễm vào mùa mưa thường thấp hơn mùa khô
Lượng mưa bình quân năm 2014 là 1.821,8 mm; mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 6 đến tháng 10 và chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9: 414,3mm; Tháng có lượng mưa nhỏ nhất
là tháng 2: 14,0mm; Số ngày mưa trung bình trong năm 137 ngày Lượng mưa cao nhất trong các lần mưa từng ghi nhận được trong khu vực này là 200 mm/ngày
Bảng 3.3 Lượng mưa bình quân (mm) Tháng
Trang 39- Sương
Sương mù: Thường xuất hiện trong mùa đông và mùa xuân Số ngày có sương mù trong năm tập trung vào các tháng 11 và 12, từ 6 - 8 ngày, sương mù xuất hiện làm tăng độ ẩm không khí và đất
Sương muối: Những năm rét nhiều, sương muối xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2 gây ảnh hưởng tới sản xuất, tuy nhiên mức độ gây hại không lớn
Hướng gió thịnh hành nhất vẫn là Đông và Đông Nam, tốc độ trung bình 1,1 m/s, lớn nhất là 20 m/s
- Bão: thường đổ bộ từ biển vào từ tháng 7 đến tháng 10, tốc độ gió cấp 8 - 9
cá biệt có thể tới cấp 11 - 12 kèm theo mưa to, gây thiệt hại về tài sản, tác hại đến cây trồng, vật nuôi
b) Thuỷ văn
Khu vực mỏ không có sông suối chảy qua, tại chân núi và trên sườn núi tồn tại một số khe rãnh cạn, chỉ có nước chảy khi có mưa, đây là hệ thống thoát nước mưa tự nhiên, không có ý nghĩa tưới tiêu cho khu vực Cách mỏ khoảng 200m về phía Tây có kênh B20 phục vụ tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp của xã; trữ lượng nước khá lớn
đủ cung cấp tưới tiêu cho diện tích đất nông nghiệp và các hoạt động sản xuất kinh
doanh khác tại khu vực
3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất
Thành phố Thanh Hóa với diện tích đất tự nhiên là 14541,81 ha trong đó đất
Trang 40dùng cho sản xuất nông nghiệp là 7166,51 ha (chiếm 49,28%), đất phi nông nghiệp
là 7101,75 ha (48,84%), đất chưa sử dụng là 273,63 ha (chiếm 1,88%)
Theo báo cáo phúc tra, chỉnh lý, cập nhập bổ sung bản đồ đất tỷ lệ 1/100000 tỉnh Thanh Hóa – Viện quy hoạch và thống kê nông nghiệp thực hiện năm 2005, đã phát hiện và nghiên cứu đất ở đây được hình thành tại chỗ do phong hoá trực tiếp của đá mẹ bao gồm 1 số loại đất chính sau:
- Đất xám phân bố chủ yếu ở các xã Đông Cương, xã Quảng Thắng và xã Quảng Thành, chiếm 588,03 ha, đất này được sử dụng để trồng lúa
- Đất sét phân bố chủ yếu ở các phường Hàm Rồng, xã Quảng Hưng, xã Đông Hương, chiếm 320,12 ha, nhân dân sử dụng để trồng các loại cây hoa màu
- Đất sét pha cát phân bố chủ yếu ở các ven sông chiếm khoảng 72,08 ha phân
bố chủ yếu ở phường Hàm Rồng và phường Quảng Hưng
- Đất bạc màu đựơc phân bố trong các khu dân cư và một số ụ đất, và đồi thấp chiếm khoảng 215,78 ha
b) Tài nguyên nước
+ Nước mặt: Chủ yếu là nguồn nước mưa được lưu lại trong các ao hồ, kênh mương nội đồng Ngoài ra còn có nước từ các sông được điều tiết qua hệ thống thuỷ nông, qua các trạm bơm cùng hệ thống kênh mương nội đồng cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
+ Nước ngầm: Thành phố Thanh Hóa có nguồn nước ngầm với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, có khả năng khai thác tới 100.000 m3/ngày đêm, đáp ứng công suất nhà máy nước khoảng 10 triệu lít/năm
c) Tài nguyên sinh học
- Khu vực mỏ đá vôi phân bố trên địa hình dạng đồi núi thấp xen kẽ với các thung lũng Do đó, tài nguyên sinh học ở đây nghèo nàn, không có động vật quý hiếm, chủ yếu là các loại chim chóc, bướm, chuột, … Thực vật chủ yếu là cây cỏ dại, cây dây leo…
- Khu vực xung quanh:
+ Hiện tại các khu vực xung quanh khu vực mỏ là đất trồng lúa và đất canh tác trồng hoa màu của bà con nhân dân xã Đông Hưng và Đông Vinh Chất lượng đất khá tốt; phù hợp cho cây trồng phát triển