1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam

67 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp. PHẦN 2: Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính tại công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam. PHẦN 3: Một số biện pháp góp phần cải thiện cấu trúc và cân bằng tài chính tại công ty Đề tài được thực hiện với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn, các cô chú phòng kế toán công ty. Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức có hạn nên Đề Tài không tránh khỏi sự thiếu sót và hạn chế nhất định, rất mong sự phê bình và góp ý của thầy cô để khoá luận được hoàn chỉnh hơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập và phát triển cao như hiện nay, ngày càng nhiều các doanhnghiệp ra đời nhưng chủ yếu vẫn là các công ty vừa và nhỏ Một đặc điểm chung của cácdoanh nghiệp Việt Nam là chưa chú trọng đúng mức đến công tác tài chính Đây là mộtmảng quan trọng trong quản lý doanh nghiệp mà nhiều năm qua đã bị gộp chung với côngtác kế toán mặc dù cả hai lĩnh vực này đều có những đặc thù rất riêng Với mục tiêu tìm hiểutình hình tài chính của công ty trong thực tế, công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệpcũng như để củng cố các kiến thức đã học trong trường, Em được đi thực tập tại công ty CổPhần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam

Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam là công ty đã có một vị trí trên thịtrường Việt Nam Với những sản phẩm đặc thù từ ngành khai thác chế biến Khoáng Sản nhưvải sợi thủy tinh, bột Silica, đá Tràng Thạch, Fenpat…đã được nhiều nước biết đến và nhữngsản phẩm này ngày càng được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau Trong điều kiện

cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi công ty ngày càng năng động sángtạo trong quá trình kinh doanh cũng như việc sử dụng và khai thác hiệu quả tài sản và nguồnvốn phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình Sau khoảng thời gian đi thực tập tại Công

ty Cổ phần Kỹ nghệ khoáng sản Quảng Nam, Em viết khoá luận tốt nghiệp để trình bàynhững hiểu biết mà mình tìm hiểu được về cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý tại phòng tàichính kế toán và phân tích các báo cáo tài chính từ năm 2009 đến năm 2011 để đưa ra nhữngđánh giá về tình hình tài chính của công ty

Trong quá trình thực tập tại công ty, kết hợp với kiến thức được trang bị ở trường em

thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam"

Đề tài gồm ba phần chính:

PHẦN 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp.PHẦN 2: Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính tại công ty Cổ phần Kỹ NghệKhoáng Sản Quảng Nam

PHẦN 3: Một số biện pháp góp phần cải thiện cấu trúc và cân bằng tài chính tại công ty

Đề tài được thực hiện với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn, các cô chúphòng kế toán công ty Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức có hạn nên Đề Tài không tránhkhỏi sự thiếu sót và hạn chế nhất định, rất mong sự phê bình và góp ý của thầy cô để khoáluận được hoàn chỉnh hơn

Đà nẵng, ngày 01 tháng 12 năm 2011

Trang 2

PHẦN 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp: là một hệ thống các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình

“sử dụng và huy động vốn để tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp”

Huy động vốn (chức năng tài trợ), phản ánh quá trình hình thành dòng tiền tệ từ các

nguồn lực bên trong và bên ngoài nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động trong lâu dàivới chi phí thấp nhất

Sử dụng vốn (chức năng đầu tư), là quá trình phân bổ nguồn vốn sao cho việc sử dụng

vốn có hiệu quả nhất

1.1.1.2 Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một khái niệm đề cập đến các bộ phận cấu thành nên

hệ thống tài chính của doanh nghiệp, trong đó phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và

cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.Cấu trúc tài chính liên quan đếnchính sách tài trợ của doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa các loại tài sản, cơ cấu này phản ánh tình

hình phân bổ vốn cho sản xuất kinh doanh

Cơ cấu nguồn vồn thể hiện mối quan hệ giữa các loại nguồn vốn, thông qua cơ cấu này

có thể đánh giá tình hình huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh từ những nguồnkhác nhau

1.1.1.3 Khái niệm về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp: là phân tích khái quát tình hình đầu tư và

huy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấuhiệu về cân bằng tài chính Thông qua phương thức phân tích cấu trúc tài chính nhà quản trị

có thể tìm ra phương cách tốt nhất trong việc kết hợp giữa tài sản và nguồn vốn mang lạihiệu quả cho doanh nghiệp

Phân tích cấu trúc tài chính gồm những vấn đề sau:

Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng

tài sản của doanh nghiệp Từ đó có thể đánh giá được trình độ sử dụng vốn, tính hợp lý trongphân bổ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích cấu trúc nguồn vốn nhằm đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp

một mặt để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, mặt khác đảm bảo sự oan toàntrong tài chính của doanh nghiệp

Phân tích cân bằng tài chính là nghiên cứu mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn về sự

oan toàn, tính bền vững và cân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm pháthiện ra những nhân tố gây ra sự mất cân bằng tài chính Từ đó có những giải pháp kịp thời đểcải thiện tình trạng cân bằng tài chính đựợc tốt hơn Một tình trạng cân bằng tài chính tốt sẽcho phép doanh nghiệp lựa chọn một chính sách tài trợ thích hợp

1.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

mỗi doanh nghiệp Điều này đựơc thể hiện ngay từ khi thành lập doanh nghiệp, trong việcthiết lập các dự án đầu tư ban đầu, bởi vì một dự án muốn đưa vào thực tế thì trước hết đòi

Trang 3

hỏi phải có vốn thực hiện dự án đó Doanh nghiệp cũng vậy, muốn tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh thì cần phải có một lượng vốn nhất định: vốn cố định, vốn lưu động và để

có thể duy trì tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ổn định thì đòi hỏi công tác tổ chứchuy động và sử dụng vốn của doanh nghịêp phải được tiến hành sao cho hiệu quả nhất Khi

đã có đủ vốn kinh doanh, doanh nghiệp sẽ chủ động và thuận lợi hơn trong việc vận hành bộmáy hoạt động của mình đạt được mục tiêu đã đề ra Như vậy, tình hình tài chính của doanhnghiệp tốt hay xấu sẽ có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vìvậy, cần phải thường xuyên tiến hành phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp để cácnhà quản lý có những đánh giá kịp thời về thực trạng tài chính của doanh nghiệp, xác địnhđầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Từ đó có những giảp pháp hữu hiệu nhằm ổn định và tăng cườngtình hình tài chính của doanh nghịêp

* Đối với doanh nghiệp:

Qua phân tích cấu trúc tài chính mới có thể đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình huyđộng, phân phối, và sử dụng các loại vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp, phát hiện nhữngnhân tố hiện tại hay tiềm tàng của sự mất cân bằng tài chính Trên cơ sở đó để ra những biệnpháp khắc phục và hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

* Đối với bên ngoài doanh nghiệp:

Nguồn thông tin đựơc cung cấp từ việc phân tích cấu trúc tài chính sẽ là công cụ khôngthể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của các cơ quan nhà nước về tình hình thực hiện cácchế độ, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp Đồng thời nó cũng là cơ sở để các nhàđầu tư xem xét và quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không, đầu tư như thế nào

là hợp lý

Có thể nói phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định tỏng việcduy trì hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy việc thường xuyên phân tích cấu trúc tài chínhcủa doanh nghiệp là một điều hết sức cần thiết

1.1.2 Các phương pháp và tài liệu phục vụ cho công tác phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Các phương pháp phân tích

 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích kinh tếbằng cách tiến hành so sánh một chỉ tiêu kinh tế cần phân tích với chỉ tiêu đã được chọn làmgốc so sánh

- Số gốc là số liệu kế hoạch hoặc số định mức Mục đích là xác định tình hình hoànthành kế hoạch đã đề ra trong năm Qua việc so sánh này, các nhà quản trị của doanh nghiệp

có thể xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức mình trong thời gian tới

- Số gốc là số liệu trung bình ngành hoặc số liệu của một doanh nghiệp tiêu biểu trongngành Mục đích là để đánh giá vị trí của doanh nghiệp trong ngành

Trang 4

 Điều kiện so sánh:

Có 2 loại điều kiện so sánh cần quan tâm:

+ Điều kiện so sánh theo thời gian: các chỉ tiêu tài chính khi so sánh phải đảm bảo bađiều kiện sau:

- Đảm bảo có cùng nội dung kinh tế: Nội dung kinh tế là một chỉ tiêu có tính ổn định.Tuy nhiên, trong điều kiện kinh doanh ngày càng phức tạp, các doanh nghiệp không ngừngthay đổi để thích ứng kịp thời với những biến đổi của môi trường kinh doanh Việc sát nhậphay tách rời, chia nhỏ của các đơn vị sản xuất kinh doanh, hay thay đổi chính sách quản lýcủa một doanh nghiệp Chính những thay đổi này đã làm cho nội dung của các chỉ tiêu kinh

tế cũng thay đổi theo những chiều hướng khác nhau có thể bị thu hẹp hoặc mở rộng Trongđiều kiện đó, để đảm bảo có thể so sánh được đòi hỏi phải tính toán lại các trị số gốc của cácchỉ tiêu theo nội dung mới quy định

- Đảm bảo có cùng phương pháp tính toán: Trong kinh doanh có rất nhiều phương pháp

để tính toán các chỉ tiêu kinh tế Tuy nhiên cần lựa chọn một phương pháp thống nhất để tínhcác chỉ tiêu tài chính

- Đảm bảo có cùng đơn vị đo lường: Giữa các chỉ tiêu so sánh cần thống nhất về đơn vị

tính cả về giá trị thời gian, hiện vật và giá trị

+ Điều kiện so sánh theo không gian: Khi so sánh giữa các doanh nghiệp thì ngoài cácđiều kiện như trên thì các daonh nghiệp phải cùng loại hình kinh doanh và quy mô là nhưnhau

 Kỹ thuật so sánh

Có các dạng so sánh sau:

+ Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh ngang: Tức là xác định mức biến động tuyệtđối và mức biến động tương đối của từng chỉ tiêu phân tích qua nhiều kỳ liên tiếp, từ đó cóthể xác định được xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

+ Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh dọc: Tức là chọn một chỉ tiêu trên báo cáo tàichính làm quy mô chung và tính tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu có liên quan so với chỉ tiêuquy mô chung đó Từ đó có thể đánh giá cấu trúc của các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp Trong các dạng so sánh trên người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:

So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích với trị số kỳ gốc của chỉ

tiêu kinh tế phản ánh mức độ đạt được về khổi lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích

So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích với trị số kỳ gốc của

chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích

So sánh bằng số bình quân: Đây là kỹ thuật so sánh mà trong quá trình tính toán đã san

bằng mọi chênh lệch trị số của các chỉ tiêu, số bình quân có thể là số tuyệt đối hoặc số tươngđối So sánh bắng số bình quân phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, bộ phận hoặc mộttổng thể chung có cùng tính chất

 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnchỉ tiêu phân tích, bằng cách khi xác định ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ sự ảnhhưởng của nhân tố khác

Có 2 phương pháp thể hiện:

 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định tất cả các nhân tố còn lại không có sự thay đổibằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích Trên cơ sở đó tổng hợpmức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đối với đối tượng nghiên cứu

Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng:

Trang 5

+ Xác định các nhân tố tác động đối với các chỉ tiêu và sắp xếp chúng thành một côngthức toán theo nguyên tắc là nhân tố số lượng trước rồi mới đến nhân tố chất lượng.

+ Lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích theo trình tự từ nhân tố sốlượng đến nhân tố kết cấu (nếu có), và cuối cùng là nhân tố chất lượng Trường hợp có nhiềunhân tố chất lượng và nhân tố số lượng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu thay thế trước nhân tốthứ yếu thay thế sau Sau mỗi lần thay thế thì tính lại chỉ tiêu phân tích rồi so sánh với lần sosánh trước để tính mức độ ảnh hưởng

+ Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đối với chỉ tiêu phân tích

 Phương pháp số chênh lệch

Khái niệm: Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế

liên hoàn, áp dụng khi các nhân tố có quan hệ tích số với các chỉ tiêu phân tích

Trình tự và nguyên tắc của phương pháp số chênh lệch cũng giống như phương phápthay thế liên hoàn Cụ thể như sau:

Số liệu kỳ phân tích: F1= f(a1,b1,c1,d1) = a1xb1xc1xd1

Số liệu kỳ gốc : F0 = f(a0,b0,c0,d0) = a0xb0xc0xd0

Đối tượng phân tích : F = F1-F0 = a1xb1xc1xd1-a0xb0xc0xd0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:

 Phương pháp liên hệ cân đối

Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt và các yếu tố về quátrình kinh doanh: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu và chi phí, kếtquả, cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, giữa tăng và giảm Dựa vào các mối quan

hệ trên người sử dụng phương pháp liên hệ cân đối để để xem xét ảnh hưởng của từng nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng “tổng số” hoặc “hiệu số” bằng liên hệ cânđối Cụ thể:

Tổng tài sản = TSNH và ĐTNH + TSCĐ và ĐTDH

Tổng tài sản = Tổng nguồn vồn

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí

Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – dòng tiền ra

 Phương pháp phân tích hồi quy (tương quan)

Giữa các số liệu trên báo cáo tài chính thường có mối quan hệ tương quan với nhauchẳng hạn như: Khi doanh thu tăng thì thường trị giá các khoảng phải thu khách hàng cũngtăng, nhu cầu về dự trữ hàng tồn kho cũng tăng Khi đó người ta sử dụng phương pháp hồiquy - tương quan để xác định mối quan hệ giữa một hay nhiều nhân tố đế chỉ tiêu phân tíchthông qua kỹ thuật thống kê kế toán Việc vận dụng phương pháp này sẽ đánh giá được xuhướng biến động của các chỉ tiêu tài chính có hợp lý hay không, từ đó xây dựng các chỉ sốtài chính phù hợp hơn và phục vụ cho công tác dự báo tài chính doanh nghiệp

Trang 6

Trường hợp chỉ quan sát, đánh giá mối quan hệ giữa một nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêunphân tích thì ta dùng phương pháp hồi quy đơn.Trường hợp chỉ quan sát, đánh giá mối quan

hệ giữa nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích thì ta dùng phương pháp hồi quy bội => Trên đây là bốn phương pháp thường vận dụng trong phân tích cấu trúc tài chính.Việc

áp dụng phương pháp nào trong bốn phương pháp là thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh của từng doanh nghiệp, ngoài ra còn phụ thuộc vào khả năng tổ chức phân tích,

dự đoán và tổng hợp dữ liệu của nhà phân tích Từ đó kết quả phân tích sẽ là cơ sở cho nhàquản trị ra quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2.2Nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích

Bảng cân đối kế toán:

Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát

tình hình tài sản của đơn vị theo hai mặt biểu hiện là kết cấu tài sản và nguồn hình thành tàisản (nguồn vốn) dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định Thời điểm đó thường làngày cuối kỳ hoạch toán

Ý nghĩa: Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý doanh

nghiệp.Với các số liệu trên bảng cân đối kế toán, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khảnăng huy động vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Điều này thể hiện:

- Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản trên bảng cân đối kế toán được dùng để nghiêncứu, đánh giá một cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Còn số liệuphần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản, qua đó có thể đánh giá thực trạng tàichính của doanh nghiệp

- Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản trên bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị tài sảnhiện có mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp Cònphần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về các loạinguồn vốn vời chủ nợ và chủ sở hữu

Với ý nghĩa trên bảng cân đối kế toán không chỉ cung cấp thông tin cho các nhà quản lý

mà còn cung cấp cho ác đối tượng bên ngoài quan tâm đến lợi ích của doanh nghiệp

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản

ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ,gồm ba phần chi tiết theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệpđối với nhà nước về thuế, và các khoản phải nộp khác

Ý nghĩa: Số liệu trên bảng phân tích hoạt động kinh doanh mang lại những ý nghĩa:

- Kiểm tra về tình hình thực hiện kế hoạch về thu nhập, chi phí và kết quả của từng hoạtđộng

- Là cơ sở để đánh giá xu hướng hoạt động của doanh nghiệp thông qua số liêu trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm liên tiếp Từ đó có thể dự báo hoạt độngtrong tương lai

- Đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đây là nguồnthông tin mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó là cơ sở giúp họ quyết định có nên đầu tư vàodoanh nghiệp hay không

- Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộpkhác, đặc biệt là quyết toán thuế GTGT, qua đó đánh giá đựoc khả năng thanh toán củadoanh nghiệp

Như vậy, ta có thể thấy báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trongviệc đánh giá hiệu quả kinh doanh và và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanhnghịêp

 Nguồn thông tin khác

Trang 7

Bên cạnh nguồn thông tin chủ yếu là báo cáo tài chính phục vụ cho công tác phân tích,còn cần nguồn thông tin khác nhằm nâng cao tính thuyết phục trong việc đưa ra các kết luậnnhư:

Nguồn thông tin liên quan đến tình hình kinh tế: Mọi doanh nghiệp điều đựơc hoạt động

trong một môi trương kinh doanh đựơc cấu thành bởi nhiều nhân tố kinh tế khác nhau Vìvậy trong quá trình hoạt động doanh nghiệp không tránh khỏi quy luật tác động qua lại của

tự nhiên giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh Vì vậy khi phân tích cấu trúc tàichính doanh nghiệp cần đặt trong bối cảnh chung của nền kinh tế trong nước và các nướctrong khu vực Các nhà phân tích thường quan tâm đến những thông tin như: sự tăng trưởnghay suy thoái kinh tế, tỷ lệ lạm phát, chính sách về thuế, chính sách tiền tệ của nhànước Thông qua chúng các nhà phân tích có thể rút ra tính chu kỳ của một số biến độngkinh tế thường xuất hiện, chẳng hạn qua thời kỳ tăng trưởng sẽ đến giai đoạn suy thoái vàngược lại Từ đó có thể dự báo những nguy cơ hay cơ hội của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong tương lai

Nguồn thông tin theo ngành: Khi phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp cần dựa

vào những thông tin chung liên quan đến hoạt động chung của toàn ngành như: Trình độcông nghệ, tính chất cạnh tranh, xu hướng vận động của ngành Những thông tin này sẽ là

cơ sở để đánh giá tiềm lực tài chính của từng ngành, lĩnh vực kinh doanh và đánh giá rủi rocủa doanh nghiệp

Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp đều có đặc điểm

kinh doanh riêng như: phương hướng hoạt động, tính thời vụ, tính chu kỳ của hoạt động, haymối liên hệ với nhà cung cấp, khách hàng Vì vậy khi phân tích cần nắm rõ đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp để có những đánh giá hợp lý về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2 Nội dung phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính của doanh nghiệp

1.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp

Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng Các chỉ tiêu

phân tích cho phép chúng ta đánh giá được tình hình phân bổ vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đã hợp lý chưa, từ đó có thể điều chỉnh cơ cấu sử dụng vốnngày càng hợp lý hơn Một doanh nghiệp nếu có cơ cấu sử dụng vốn hợp lý thì không những

sử dụng vốn hiệu quả mà còn tiết kiệm vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết giá trị vốn bằng tiền chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản của

doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tiền của doanh nghiệp càng nhiều.

Vốn tiền mặt ở đây bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Thông thường vốn bằng tiền gồm những nhân tố:

- Quy mô kinh doanh: Quy mô của doanh nghiệp càng lớn thì lượng tiền dự trữ càngnhiều

- Nhu cầu thanh toán: Nhu cầu càng cao thì lượng tiền cũng càng tăng

- Chính sách quản lý tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Ngoài ra còn phụ thuộc vào tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Thông thường, chỉ tiêu vốn bằng tiền chỉ nên duy trì ở một mức độ vừa phải Nếu dự trữquá nhiều tiền, một tình trạng xảy ra là trong doanh nghịêp sẽ tồn tại một lượng vốn khôngđược huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó chính là số vốn nhàn rỗi, chỉ tiêu này

Trang 8

cang cao thể hiện tiền nhàn rỗi càng nhiều, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn càng thấp Ngượclại, nếu chỉ tiêu này quá thấp sẽ không đảm bảo đủ vốn cho quá trình sản xuất kinh doanhđược liên tục Điều này sẽ gây khó khăn lớn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ngoài ra, chỉ tiêu này thay đổi cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp.

1.2.2.2 Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính

Giá trị các khoản đầu tư tài chính

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết giá trị đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản củadoanh nghiệp.Chỉ tiêu này đánh giá được tình hình đầu tư của doanh nghịêp nhhư thế nào,đồng thời so sánh giữa hiệu quả đầu tư và đầu tư tài chính của doanh nghiệp

Chỉ tiêu tài chính ở đây bao gồm: Đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, đầu tư bấtđộng sản và các khoản đầu tư khác.Để chi tiết hơn, người ta phân chỉ tiêu này thành hai loại

Chỉ tiêu tài chính ngắn hạn : Đó là những khoản đấu tư có thời gian thu hồi không quámột năm như: Các chứng khoán ngắn hạn, vay ngắn hạn Các khoản đầu tư này có khả nănghoán chuyển thành tiền rất nhanh Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng tạo ra nguồn lợitức trước mắt cho doanh nghiệp càng lớn

Chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn: Có thời hạn thu hồi trên một năm Ngược lại với đầu tưngắn hạn Chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn càng cao phản ánh khả năng tạo ra nguồn lợi tứclâu dài cho doanh nghiệp càng cao

Đầu tư tài chính là một hình thức doanh nghiệp sử dụng để khơi thông nguồn vốn dôithừa, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay, khi nềnkinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, với các chính sách khuyến khíchđầu tư trong và ngoài nước, đồng thời với sự hình thành thị trường chứng khoán ở Việt Namthì các hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam có xu hứơng gia tăng và ngàycàng phổ biến, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô lớn

Với một doanh nghiệp có tỷ trọng đầu tư tài chính lớn, chứng tỏ tình hình tài chính củadoanh nghiệp đó là tốt, đồng thời cũng cho thấy mức độ liên kết giữa doanh nghiệp vớinhững doanh nghiệp khác, mở ra những cơ hội cho hoạt động tăng trưởng bên ngoài củadoanh nghiệp

1.2.2.3 Tỷ trọng hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được

liên tục Tuy nhiên dự trữ hàng tồn kho ở mức nào cho hợp lý luôn là vấn đề quan tâm cucảmọi doanh nghiệp Bởi vì việc duy trì một mức hàng tồn kho quá nhiều hay quá ít điều ảnhhưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy phải phân tích tỷ trọng hàng tồn kho qua nhiều kỳ để đánh giá tính hợp

Trang 9

- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hỡnh doanh nghiệp Thụngthường, ở cỏc doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn, cũn cỏcdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thỡ ngược lại.

- Tính chất sản phẩm: những sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài thì tỷ trọng hàng tồn khocao

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: nếu công tác cung ứng sản phẩm chosản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp đợc tổ chức tốt, đáp ứng kịp thời so với nhu cầu của thịtrờng thì giá trị chỉ tiêu này thấp

- Giai đoạn phát triển của doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn tăngtrởng, khi mà doanh thu liên tục tăng cao thì lợng hàng tồn kho có thể đợc gia tăng để đápứng nhu cầu của thị trờng Ngợc lại, trong giai đoạn suy thoái thì chỉ tiêu này có khuynh h-ớng giảm

1.2.2.4 Tỷ trọng khoản phải thu khỏch hàng

Đây là một bộ phận tài sản phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, dịch vụ chokhách hàng Chỉ tiêu này đợc xác định qua công thức:

Giỏ trị khoản phải thu khỏch hàng

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết giá trị khoản phải thu khách hàng chiếm bao nhiêu % trong tổng tàisản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị khách hàngchiếm dụng ngày càng nhiều Hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ tiêu này càngthấp càng tốt Vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp thúc đẩy quá trình thu hồi nợ kháchhàng Tuy nhiên khi phân tích chỉ tiêu này cần xét đến các nhân tố sau:

 Phơng thức bán hàng của doanh nghiệp: là bán buôn hay bán lẻ

 Chính sách tín dụng của doanh nghiệp cũng nh mối quan hệ giữa doanh nghiệp vớikhách hàng: nếu doanh nghiệp có thời hạn tín dụng dài, số dự nợ định mức cho khách hàngcao thì các khoản phải thu khách hàng sẽ chiếm tỷ trọng lớn Đây là một hình thức kích thíchtiêu thụ nên cần đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của nó khi áp dụng

 Hiệu quả của công tác thu hồi nợ: nếu tỷ trọng nợ phải thu khách hàng quá cao khôngphải do phơng thức bán hàng hay chính sách tín dụng của doanh nghiệp thì điều này thể hiệnkhả năng quản lý nợ của doanh nghiệp cha đợc tổ chức tốt Doanh nghiệp cần tìm hiểunguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả hơn ngời ta thờng chi tiết chỉ tiêu này cho từng khoản nợ: nợ tronghạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi đồng thời phải phân tích các chỉ tiêu bổ sung, chẳng hạn nh mốiquan hệ giữa kỳ thu tiền bình quân với kỳ hạn tín dụng cho khách hàng Hiện nay, mối quan

hệ này đợc xác định: kỳ thu tiền bình quân <=4/3 kỳ hạn tín dụng thì đợc đánh giá là tốt

- Nếu sử dụng theo giá trị thuần của tài sản cố định thì ta có công thức:

Giỏ trị cũn lại của tài sản cố định

Trang 10

thời kỳ thì áp dụng công thức thứ hai sẽ tốt hơn vì nó phản ánh đúng giá trị thực của tài sản

cố định

Chỉ tiêu này cho biết giá trị tài sản cố định chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ qui mô của doanh nghiệp ngày càng đợc mởrộng, cơ sở vật chất kỹ thuật đợc tăng cờng, năng lực sản xuất càng đợc nâng cao Tài sản cố

định ở đây bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính Giá trị chỉ tiêunày phụ thuộc vào đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp nặng thì tài sản cố định thờng chiếm

tỷ trọng rất lớn, ngợc lại đối với các doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ thì giá trị tài sản cố

định lại chiếm tỷ trọng thấp Trong trờng hợp này, để đánh giá tình hình đầu t cơ sở vật chất

kỹ thuật thì các nhà phân tích phải sử dụng chỉ tiêu trung bình ngành Ngoài ra chỉ tiêu nàycòn chịu ảnh hởng của chu kỳ hoạt động, qui mô hoạt động, chính sách và nguồn vốn đầu tdài hạn của doanh nghiệp

1.2.3 Phõn tớch cấu trỳc nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.3.1 Phõn biệt cỏc nguồn tài trợ của doanh nghiệp

 Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hửu

Nợ phải trả: là một bộ phận của nguồn vốn đợc hình thành do doanh nghiệp đi vay hoặc

do doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng và sử dụng các khoản nợ cha đến hạn

Nợ phải trả bao gồm nguồn vốn đi vay và nguồn vốn trong thanh toán Nguồn vốn đi vay

là các khoản tiền do doanh nghiệp đi vay ngân hàng hay của các đối tợng khác Nguồn vốntrong thanh toán bao gồm các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, tiền thuế phải nộp nhà n-

ớc, tiền lơng và các khoản phải trả công nhân viên Đối với nguồn vốn đi vay, doanh nghiệpphải cam kết thanh toán với các chủ nợ về vốn gốc và các điều kiện kèm theo (nếu có) theothời hạn đã qui định Nh vậy việc tăng nguồn vốn nợ phải trả sẽ gây áp lực thanh toán đối vớidoanh nghiệp

Nguồn vốn chủ sở hửu: Đây là nguồn vốn mà chính doanh nghiệp là chủ sở hữu, hay nói

cách khác nguồn vốn này thể hiện phần tài trợ của ngời chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp Vì vậy, khi sử dụng nguồn vốn này doanh nghiệp không phải cam kết thanhtoán đối với ngời góp vốn Nguồn vốn này có tính ổn định rất cao Tuy nhiên, việc sử dụngnguồn vốn chủ sở hữu vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm phát sinh chi phí sử dụngvốn cao hơn so với vốn vay nợ

Nh vậy ta có thể thấy nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu là hai nguồn vốn có tính chấthoàn toàn khác nhau về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các chủ sở hữu vốn

 Nguồn vốn thường xuyờn và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyờn: là nguồn vốn đợc sử dụng một cách thờng xuyên, lâu dài để tài

trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này có tính chất dài hạn (trên 1năm) và thờng đợc sử dụng để đầu t cho tài sản dài hạn

Nguồn vốn thờng xuyên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn

Nguồn vốn thường xuyờn = Nguồn vốn chủ sở hửu + nợ dài hạn

Nợ dài hạn bao gồm vay dài hạn, nợ dài hạn và nợ khác Các khoản nợ dài hạn đến hạn trảkhông thuộc mục này vì nó đợc xem nh nợ ngắn hạn

Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn chỉ đợc sử dụng tạm thời vào hoạt động sản xuất kinh

doanh trong một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này có tínhchất ngắn hạn và thờng đợc sử dụng để đầu t cho tài sản ngắn hạn ( TSNH và các khoản đầu

t có tính chất ngắn hạn)

Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn gồm: nợ dài hạn đến hạn trả, vay ngắn hạn, phải trả ngời bán, nợ lơng, thuế,bảo hiểm xã hội

1.2.3.2 Nội dung phõn tớch cấu trỳc nguồn vốn của doanh nghiệp

 Phõn tớch tỡnh tự chủ về tài chớnh của doanh nghiệp:

Tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp phản ánh khả năng chủ động về tài chính củadoanh nghiệp trong việc tài trợ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu t củamình, thể hiện qua các chỉ tiêu:

Tỷ suất nợ:

Nợ phải trả

Tỷ suất nợ = x 100%

Tổng tài sản

Trang 11

Nợ phải trả bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác Chỉ tiêu này phản

ánh mức độ tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ, từ đó cho thấy trong tổngtài sản, thực chất có bao nhiêu % là thuộc sở hữu của doanh nghiệp Tỷ suất nợ càng cao thểhiện tính tự chủ của doanh nghiệp càng kém, bởi vì nó phản ánh giá trị tài sản chủ yếu đợc tàitrợ bởi nguồn vốn nợ phải trả, hay nói cách khác mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vàochủ nợ càng nhiều Điều này cũng đồng nghĩa với khả năng thanh toán của doanh nghiệp bịgiảm sút, doanh nghiệp sẽ không có khả năng thanh toán kịp thời các khoản nợ tới hạn mộtkhi nợ cần thanh toán ngày càng tăng Đây là một dấu hiệu bất lợi cho doanh nghiệp trong t-

ơng lai về khả năng tiếp cận các khoản vay nợ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, từ đó làm cho hiệu quả hoạt động bị kém đi Đối với hầu hết các chủ nợ, họ đềumong muốn đầu t vào một doanh nghiệp có tỷ suất nợ càng thấp càng tốt, điều đó có nghĩa làkhả năng thu hồi vốn vay và lãi của họ là cao Nh vậy, tỷ suất nợ là cơ sở để các nhà đầu t

đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp Tuy nhiên, đối với chủ sở hữu doanhnghiệp thì ngợc lại, họ thích duy trì một tỷ suất nợ cao vì điều này thể hiện rằng họ có thểtăng lợi nhuận nhng không phải sử dụng vốn của mình

 Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu Tỷ suất nợ trờn vốn chủ sở hửu để

đánh giá tính tự chủ của doanh nghiệp

tỷ suất này càng thấp chứng tỏ mức độ an toàn đối với các khoản nợ phải trả càng đợc đảmbảo, ngay cả khi doanh nghiệp hoạt động bị thua lỗ Do vậy, các chủ nợ thờng thích nhữngdoanh nghiệp có tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu thấp

Trên đây là ba chỉ tiêu thờng đợc sử dụng trong phân tích tính tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp Từ những số liệu này sẽ là cơ sở để các nhà đầu t, các nhà quản trị có thể lựachọn một tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ nhằm đảm bảo chi phí

sử dụng vốn là thấp nhất

 Phõn tớch tớnh ổn định của nguồn tài trợ:

Khi phân tích cấu trúc nguồn vốn, sự ổn định về nguồn tài trợ luôn là vấn đề đợc chútrọng hàng đầu của mọi doanh nghiệp, nó quyết định đến hiệu quả và phơng hớng hoạt độngcủa doanh nghiệp trong lâu dài Căn cứ vào thời hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn, nguồnvốn của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại: nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời

Để phân tích sự ổn định về tài trợ, ngời ta xác định hai chỉ tiêu dựa vào hai nguồn vốn này NVTX

Trang 12

ợc tài trợ bởi vốn chủ sở hữu, do đó áp lực trong thanh toán của doanh nghiệp đợc hạn chế rấtnhiều Nh vậy, thông qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng độc lập về tài chính và mức

độ ổn định của nguồn tài trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc phân tích tính tự chủ và tính ổn định của nguồn vốn sẽ cung cấp rất nhiều thông tin

bổ ích cho nhà quản trị doanh nghiệp cũng nh các nhà đầu t Đây sẽ là cơ sở cho những quyết

định của nhà đầu t trong việc có nên tiếp tục đảm bảo cung cấp tín dụng cho doanh nghiệphay không và nếu tiếp tục thì cung cấp ở mức nào để có thể giảm thiểu rủi ro trong công tácthu hồi nợ Còn đối với các nhà quản trị thì các số liệu này sẽ là căn cứ để có thể dự đoánmức vay nợ hợp lý trong khả năng nợ của mình sao cho đảm bảo chi phí sử dụng vốn là thấpnhất, từ đó có thể cải thiện cấu trúc nguồn vốn lành mạnh hơn, tối đa hoá giá trị của doanh

nghiệp

1.2.4 Phõn tớch tỡnh hỡnh cõn bằng tài chớnh

1.2.4.1 Khỏi quỏt chung về tỡnh hỡnh cõn bằng tài chớnh của doanh nghiệp

Cân bằng tài chính là sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Cấu trúc tài sản cho ta thấy tàisản của doanh nghiệp bao gồm hai phần lớn: TSCĐ có thời gian lu chuyển trên một năm vàTSNH có thời gian lu chuyển dới một năm Còn cấu trúc nguồn vốn thì liên quan đến vấn đềhuy động vốn từ các nguồn khác nhau gắn với những trách nhiệm pháp lý nhất định, cụ thể làtrách nhiệm trong thanh toán nợ vay Đối với nguồn vốn chủ sở hữu tuy không chịu áp lựctrong thanh toán nhng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu lại phụ thuộc vào hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy vấn đề cần quan tâm là: khi vệc sử dụng vốn luôn gắnliền với những chi phí nhất định thì nên quyết định đầu t vốn đó vào mục đích gì, lúc nào, vớiqui mô và chi phí ra sao thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất Ngoài ra khi phân tích các nguồnhuy động vốn của doanh nghiệp, ta có thể thấy đợc khả năng tự chủ về tài chính và tính ổn

định trong tài trợ của doanh nghiệp Nh vậy, có thể nói nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúctài sản và cấu trúc nguồn vốn là nghiên cứu mối quan hệ tơng thích giữa việc huy động vốn

và sử dụng vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó chỉ ra sự an toàn, tính bền vững vàcân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp Các yếu tố này thể hiện cân bằng tàichính của doanh nghiệp Nội dung chính của cân bằng tài chính là thể hiện mối quan hệ giữatài sản và nguồn vốn thông qua các phơng thức, chính sách tài trợ TSCĐ và TSNH khả năngthanh toán của doanh nghiệp đối với các chủ nợ Việc nghiên cứu cân bằng tài chính sẽ giúp

ta phát hiện đợc những nguyên nhân gây ra sự mất cân bằng tài chính, từ đó có những biệnpháp khắc phục và duy trì một trạng thái cân bằng tốt để việc huy động và sử dụng vốn cóhiệu quả, đảm bảo một khả năng thanh toán an toàn Ngoài ra việc phân tích cân bằng tàichính còn là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn chính sách tài trợ phù hợp

1.2.4.2 Nội dung phõn tớch cõn bằng tài chớnh của doanh nghiệp:

 Phõn tớch cõn bằng tài chớnh qua chỉ tiờu vốn lưu động rũng

Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSNH và đầu t ngắn hạn tại thời điểm lậpbáo cáo

Vốn lu động ròng là phần còn lại của TSNH sau khi trừ đi các khoản nợ ngắn hạn Haynói cách khác, TSNH của doanh nghiệp đợc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn

Vốn lưu động rũng = TSNH - Nguồn vốn tạm thời (1)

Trang 13

Công thức này thể hiện cách thức sử dụng vốn lu động ròng của doanh nghiệp để tài trợcho TSNH, thông qua công thức này đánh giá tính linh hoạt của việc phân bổ vốn l u độngvào các khoản phải thu, hàng tồn kho hay các khoản có tính thanh khoản cao của doanhnghiệp Chính vì vậy phơng pháp tính này đợc sử dụng để phân tích nội bộ, từ đó giúp chonhà phân tích có thể dự đoán đợc những nhu cầu về vốn lu động Phân tích mối quan hệ giữaTSNH với nguồn vốn tạm thời cũng thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Ngoài phơng pháp trên, vốn lu động ròng còn đợc xác định là phần chênh lệch giữa nguồnvốn thờng xuyên với TSDH Nói cách khác đó là phần nguồn vốn dài hạn dùng vào việc tàitrợ cho TSCĐ Điều này thể hiện sự phù hợp giữa thời gian sử dụng của TSCĐ và nguồn hìnhthành nó Bởi vì TSDH là loại tài sản có giá trị lớn, thời gian thu hồi dài, nếu dùng nguồn vốntạm thời để tài trợ thì sẽ gây áp lực trong thanh toán cho doanh nghiệp

Vốn lưu động rũng = NVTX- TSDH (2)

Cách tính này nhấn mạnh về nguồn gốc hình thành của chỉ tiêu, thể hiện mối quan hệ cânbằng giữa nguồn vốn dài hạn với những tài sản dài hạn của doanh nghiệp Phơng pháp này th-ờng đợc sử dụng để phân tích bên ngoài về vốn lu động của doanh nghiệp

Vốn lu động ròng là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá cân bằng tài chính của doanhnghiệp Từ công thức thứ hai có thể cho ta biết đợc TSCĐ của doanh nghiệp có đợc tài trợmột cách vững chắc hay không, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn không? Điều này thể hiện qua các trờng hợp sau:

Trường hợp 1 : VLĐR < 0 hay NVTX < TSDH

Trong trờng hợp này, NVTX không đủ tài trợ cho TSDH mà doanh nghiệp phải dùngNVTT để bù đắp phần thiếu hụt Điều này sẽ gây áp lực lớn cho doanh nghiệp trong việcthanh toán các khoản nợ đến hạn Cân bằng tài chính trong trờng hợp này là khá nguy hiểm.Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để thay thế chỉ là một giải pháp tạm thời, nếu điều này xảy

ra liên tục thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ bị đe doạ, doanh nghiệp có thể bị đẩy tới tìnhtrạng là phải bán bớt hay thanh lý TSCĐ để trang trải cho các khoản vay ngắn hạn Vì vậy khidoanh nghiệp đang ở trạng thái cân bằng tài chính này thì cần phải nhanh chóng tìm hiểunhững nguyên nhân nào tác động đến sự thay đổi của nguồn vốn thờng xuyên, sự tăng (giảm)của TSDH để có những điều chỉnh kịp thời, tạo ra một cân bằng mới mang tính bền vữnghơn

Trường hợp 2 : VLĐR = 0 hay NVTX = TSDH

Cân bằng tài chính tốt hơn so với trờng hợp 1 do NVTX đủ đáp ứng nhu cầu TSDH mà

không cần phải sử dụng đến NVTT Tuy nhiên trong thực tế thì tốc độ tăng của TSCĐ tơng

đối nhanh và không đồng bộ với NVTX nên rất dễ mất cân đối Vì vậy cân bằng tài chínhtrong trờng hợp này chỉ mang tính tạm thời, độ an toàn cha cao và có nguy cơ mất tính bềnvững

Trường hợp 3 : VLĐR > 0 hay NVTX > TSDH Trong trờng hợp này, việc tài trợ từ các

nguồn vốn dài hạn là tốt Vì NVTX không những đáp ứng đủ nhu cầu TSDH mà còn sử dụngmột phần để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Ngoài ra, chỉ tiêu này dơng có nghĩa là TSNH > nợngắn hạn Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải đợccác khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh Nh vậy, đây là một cân bằng tài chính

an toàn và bền vững Tuy nhiên để đánh giá chính xác và cụ thể hơn cần phải xem xét NVTXcủa doanh nghiệp đợc huy động từ những nguồn nào là chủ yếu Nếu tỷ trọng vốn tự có trongtổng NVTX cao thì điều này là rất tốt, chứng tỏ tính tự chủ và ổn định trong tài trợ TSCĐ củadoanh nghiệp rất cao Nhng nếu NVTX đợc huy động chủ yếu từ việc vay nợ dài hạn thì điềunày có thể không tốt nếu khoản nợ lớn hơn vốn tự có và nhất là nếu doanh nghiệp không cókhả năng hoàn trả

Các trờng hợp trên đây chỉ xem xét VLĐR tại một thời điểm Để có thể dự đoán nhữngkhả năng, triển vọng về cân bằng tài chính trong tơng lai cần đánh giá chỉ tiêu này qua nhiềunăm liên tiếp nhằm loại trừ những sai lệch do tính thời vụ hay tính chu kỳ trong kinh doanh

 Phõn tớch cõn bằng tài chớnh qua chỉ tiờu nhu cầu vốn lưu động rũng

Nhu cầu vốn lu động là lợng vốn mà doanh nghiệp cần để đầu t một phần cho TSNH gồm

hàng tồn kho và các khoản bị chiếm dụng trong thanh toán Đây là các nhu cầu gắn liền với

chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, khi doanh thu bán hàngcủa doanh nghiệp tăng thì thông thờng các khoản phải thu khách hàng cũng tăng Và khi tiêuthụ tăng, để đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng thì đòi hỏi dự trữ tồn kho cũng tăng, từ đó kéo theochi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng và chi phí bảo quản cũng tăng Mục tiêu mà các nhàquản trị đều hớng tới là làm sao để giảm nhu cầu vốn lu động đến mức tối thiểu Muốn nhvậy cần phải đạt đợc đồng thời: duy trì một mức tồn kho tối thiểu mà không gây gián đoạnquá trình sản xuất, thu ngắn tối đa chu kỳ sản xuất, chính sách thơng mại, công tác thu hồi nợ

Trang 14

khách hàng phải đợc phát huy tốt nhất Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải cố gắng tìm kiếmcác nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài: nợ thuế nhà nớc, yêu cầu khách hàng ứng tiền trớc, nợnhà cung cấp Các khoản nợ ngắn hạn này sẽ góp phần giảm nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

Nh vậy có thể khái quát công thức tính nhu cầu vốn lu động ròng nh sau:

Nhu cầu Hàng Cỏc khoản Nợ ngắn hạn

Vốn lưu động = tồn + phải - ( khụng tớnh vay

Rũng kho thu ngắn hạn)

Sở dĩ không tính vay ngắn hạn vì đây là nguồn vay có chỉ định, có mục đích và đặc biệt làkhi sử dụng lại phát sinh chi phí vốn

Trong thực tế có các trờng hợp sau:

NCVLĐR < 0  HTK + Cỏc khoản phải thu < Nợ ngắn hạn

Điều này cho thấy các khoản nợ ngắn hạn (không tính vay ngắn hạn) không những đápứng đủ nhu cầu ngắn hạn của doanh nghiệp mà còn d thừa để tài trợ cho các tài sản khác

Đây là một tình trạng rất tốt với doanh nghiệp bởi vì nó thờng chỉ xảy ra trong trờng hợpkhách hàng ứng trớc tiền hàng, khi đó các khoản phải thu gần nh bằng 0, bên cạnh đó doanhnghiệp lại đợc các chủ nợ ngắn hạn cung cấp đủ vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì vậy, hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốn nhu cầu VLĐ ròng <0

NCVLĐR > 0  HTK + Cỏc khoản phải thu > Nợ ngắn hạn

Điều này thể hiện nợ ngắn hạn (không tính vay ngắn hạn) không đủ tài trợ cho hàng tồnkho và các khoản phải thu của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốndài hạn để bù đắp cho phần thiếu hụt trong nhu cầu VLĐ Trờng hợp này thờng xảy ra đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh các hàng hoá mang tính thời vụ hoặc có chu kỳ sản xuất dài.Ngoài ra, khi doanh nghiệp đang hoạt động trong một nền kinh tế suy thoái, hàng hoá bị ứ

đọng, khách hàng gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ thì nhu cầu VLĐ ròng cũng

có thể > 0

Khi đánh giá sự biến động của nhu cầu VLĐ ròng cần chú ý đến các nhân tố: chính sáchkinh doanh, chính sách tín dụng

 Phõn tớch cõn bằng tài chớnh qua chỉ tiờu ngõn quỹ rũng

Nhu cầu VLĐ ròng là một chỉ tiêu phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn Vì vậy, doanhnghiệp có thể sử dụng vốn lu động ròng để bù đắp cho nhu cầu VLĐ ròng Mối quan hệ này

đợc gọi là ngân quỹ ròng

Ngân quỹ ròng là phần chênh lệch giữa vốn lu động ròng và nhu cầu VLĐ ròng

Ngõn quỹ rũng = Vốn lưu động rũng - Nhu cầu vốn lưu động rũng

Chỉ tiêu này thể hiện các trạng thái cân bằng tài chính sau:

Trường hợp 1 : Ngõn quỹ rũng < 0  VLĐR < NCVLĐR

Cân bằng tài chính đợc đánh giá là kém do vốn lu động ròng không đủ đáp ứng nhu cầuVLĐ ròng, hay nói cách khác, tiền và các khoản tơng đơng tiền không có khả năng thanhtoán vay ngắn hạn trong năm Nếu tình trạng này kéo dài thì doanh nghiệp có nguy cơ bị phásản vì không thanh toán đợc các khoản nợ

Trường hợp 2 : Ngõn quỹ rũng = 0  VLĐR = NCVLĐR

Cân bằng tài chính đợc đánh giá tốt hơn so với trờng hợp 1 do vốn lu động ròng vừa đủ

để đáp ứng nhu cầu VLĐ ròng, hay nói cách khác, tiền và các khoản t ơng đơng tiền có khảnăng thanh toán vay ngắn hạn Tuy nhiên, cân bằng tài chính này chỉ mang tính tạm thời bởivì nhu cầu VLĐ ròng luôn thay đổi và có khả năng vợt so với vốn lu động ròng Đây cha đợccoi là một trạng thái cân bằng tài chính an toàn

Trường hợp 3 : Ngõn quỹ rũng > 0  VLĐR > NCVLĐR

Cân bằng tài chính đợc đánh giá tốt vì vốn lu động ròng không những có khả năng tài trợcho nhu cầu VLĐ ròng hay nói cách khác, tiền và các khoản tơng đơng tiền không nhữngthanh toán đợc vay ngắn hạn mà còn sử dụng một phần vốn nhàn rỗi để dự trữ hoặc đầu t Do

đó doanh nghiệp sẽ không gặp khó khăn trong thanh toán ngắn hạn

Việc phân tích cân bằng tài chính thông qua chỉ tiêu ngân quỹ ròng có ý nghĩa rất quantrọng trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp Từ những số liệu đợc cung cấp,doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc xác định các nguồn vốn cần huy động sao chovừa đáp ứng đợc nhu cầu VLĐ, vừa giảm thiểu đợc chi phí sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo mộttrạng thái cân bằng tài chính an toàn

1.2.5 Cấu trỳc tài chớnh và hiệu quả tài chớnh

1.2.5.1 Khỏi niệm về hiệu quả và cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả tài chớnh

Trang 15

Hiệu quả nói chung, kết quả đạt đợc so với những chi phi đã bỏ ra Với quan điểm nhtrên, chỉ tiêu chung dùng để đánh giá hiệu quả về cơ bản dợc tính nh sau:

Đầu vào

K =

Đầu ra Trong đó, ''Đầu ra'' thờng dùng là: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận ''Đầu vào '' th-

ơng dùng là: vốn chủ sở hữu, tài sản

Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời VCSH là khoản thu nhập mà vốn chủ sở hữumang lại sau một chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này phản ảnh, 100đ VCSH đầu t tại doanhnghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận xem xét ở đây là lợi nhuận từ

ba hoạt động Hiệu quả tài chính là một chỉ tiêu đợc các nhà đầu t quan tâm, đó là thái độ giữgìn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu thờng dùng để đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp là: Tỷ suất sinh lờiVCSH Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời VCSH(ROE) = x100%

Vốn chủ sở hữu bình quân

1.2.5.2 Mối quan hệ giữa cấu trỳc tài chớnh và hiệu quả tài chớnh doanh nghiệp

Có thể nhận thấy, chỉ tiêu hiệu quả tài chính doanh nghiệp(ROE) chịu sự tác động củanhiều yếu tố: hiệu quả kinh doanh, cấu trúc nguồn vốn, thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp, qua công thức sau:

LNTT Tài sản

Tỷ suất sinh lời VCSH = x(1-T)

Tài sản VCSH Hay Hiệu quả tài chính = Hiệu quả kinh doanh x (1-T)x1/(tỷ suất tự tài trợ)

(ROE) (ROA)

Tuy nhiên, mối quan hệ này còn đợc thể hiện qua giá trị đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tàichính đợc định nghĩa là tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu Thực chất nó thể hiện cấu trúc tàichính doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại Liên quan đến đòn bẩy tài chính, công thức hiệu quảtài chính đợc viết lại nh sau :

ROE = [RE + (RE- r ) xĐBTC ] x (1-T)Trong đó : r, T, lãi suất vay vốn, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

RE, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản Với:

LNTT & Lvay

RE = x100%

Tổng tài sản bq Qua công thức này, ta có thể thấy tác động của ĐBTC hay cấu trúc tài chính đến hiệuquả tài chính nh sau :

+ Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(RE) lớn hơn lãi suất vay vốn thì việc vay nợ sẽlàm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên(tác động khuyếch đại của đòn bẩy tàichính) Trong trờng hợp này đòn bẩy tài chính gọi là đòn bẩy dơng Doanh nghiệp nên giatăng vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu nh doanhnghiệp vẫn giữ đợc hiệu quả kinh doanh nh cũ hoặc cao hơn

+ Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì việc vay nợ sẽ làmgiảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Trờng hợp này gọi là đòn bẩy tài chính âm Lúcnày, doanh nghiệp không nên gia tăng vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh

+ Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản bằng lãi suất vay vốn thì việc dùng nợ của doanhnghiệp ít có tác động đến hiệu quả tài chính Trong trờng hợp này đòn bẩy tài chính không cótác dụng Doanh nghiệp có thể gia tăng vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu để tài trợ cho nhu cầuvốn cho sản xuất kinh doanh, tuỳ thuộc vào tỷ suất nợ hiện tại của doanh nghiệp

Trang 16

1.2.6 Cấu trỳc tài chớnh và rủi ro tài chớnh doanh nghiệp

1.2.6.1 Khỏi niệm về rủi ro tài chớnh doanh nghiệp

Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấu tài chính tạidoanh nghiệp Đây là rủi ro xảy ra đối với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

1.2.6.2 Chỉ tiờu dựng để đỏnh giỏ rủi ro tài chớnh doanh nghiệp

Có thể dùng các chỉ tiêu đo lờng độ biến thiên nh : Phơng sai, độ lệch chuẩn, hệ số biếnthiên để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp Theo đó chúng ta chỉ cần thay thế kết quảkinh doanh bằng kết quả sau cùng sau khi đã trừ đi chi phí tài chính (lãi vay)

Ngoài cỏc chỉ tiêu trên, chúng ta cũng có thể dùng chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy tài chính để

đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp Nh chúng ta đã biết, việc phân tích rủi ro tài chínhdoanh nghiệp đợc biểu hiện qua độ biến thiên của hiệu quả tài chính Tuy nhiên, việc xem xétcác vấn đề này phải đặt ra là xem xét ảnh hởng của việc sử dụng nợ đối với vốn chủ sở hữu

ảnh hởng này thể hiện qua độ lớn đòn bẩy tài chính (ĐLĐBTC)

Độ lớn đũn bẫy cú thể định nghĩa là chỉ tiờu đo lường ảnh hưởng của những thay đổi vềlợi nhuận trước thuế và lói vay đối với lợi nhuận trờn vốn chủ sở hửu của doanh nghiệp % thay đổi lợi nhuận trờn vốn CSH

Lợi nhuận trước thuế và lói vay - lói vay

1.2.6.3 Mối quan hệ giữa cấu trỳc tài chớnh và hiệu quả tài chớnh

Theo công thức (1) đã nêu trên, ta thấy độ biến thiên của hiệu quả tài chính phụ thuộc vào

độ biến thiên của hiệu quả kinh doanh và độ biến thiên của ĐBTC Qua công thức trên, tathấy nếu độ biến thiên của ĐBTC càng lớn hay việc sử dụng nợ của đơn vị càng nhiều thì độbiến thiên của hiệu quả tài chính càng lớn( cùng một mức rủi ro kinh doanh) Điều này cũng

có nghĩa rủi ro tài chính có quan hệ chặt chẽ với cấu trúc tài chính doanh nghiệp Đây là mặttrái của việc sử dụng nợ cao, tuy nhiên nó có tác dụng khuyếch đại hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp

Mặt khác, theo công thức (2) đã nêu trên thì mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và rủi rotài chính doanh nghiệp đợc thể hiện nh sau:

Nếu doanh nghiệp duy trì cấu trúc tài chính, có tỷ suất nợ cao thì chi phí lãi vay cànglớn Nếu nh trong kỳ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp hoặc thua lỗ không đủ đểthanh toán lãi vay thì bắt buộc doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn chủ sở hữu để thanh toán

Từ đó làm cho khoản thu nhập trên VCSH rất thấp hoặc không có, do đó rủi ro đối với VCSH

là rất lớn Về lý thuyết thì doanh nghiệp nên sử dụng nợ khi ĐLĐBTC lớn hơn 1, vì việc vay

nợ giúp cho doanh nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận trên VCSH cao hơn việc không dùng nợ

Đồng thời với việc dùng nợ cao thì rủi ro xảy ra với VCSH càng lớn Cho nên, trong những ờng hợp khác nhau cần phải cân nhắc giữa hiệu quả và rủi ro để duy trì một cấu trúc tài chínhthích hợp

Trang 17

tr-PHẦN 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Kỹ Nghệ Khoáng Săn Quảng Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam

Tiền thân của Công ty là Xí Nghiệp Khai thác cát công nghiệp và xuất khẩu Quảng Nam Năm 1993, Công ty đổi tên thành Công ty Khoáng sản Quảng Nam- Đà Nẵng với mứcvốn kinh doanh là 228.000.000 đồng theo Quyết định 33/QĐ-TCNSĐT của bộ công nghiệp Năm 2000, Công ty đổi tên thành Công ty Công nghiệp Miền Trung theo Quyết định1459/QĐ-UB của UBND Tỉnh Quảng Nam

Năm 2004, Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam được thành lập trên cơ

sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (Công ty Công nghiệp miền Trung) theo quyết định

số 5078/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Ngày 25/05/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phầntheo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 3303070128 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TỉnhQuảng Nam cấp ngày 25/05/2005; Tháng 04/2007 Công ty tăng vốn điều lệ từ 4,5 tỷ đồnglên 12,5 tỷ đồng

Tháng 06/2007, Công ty tăng vốn điều lệ lên 12,95 tỷ đồng

Hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản với thời gian 23năm, Công ty đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm sản xuất và có trong tay đội ngũ cán bộquản lý và công nhân viên và giàu kinh nghiệm, năng động; cơ sở hạ tầng và máy móc thiết

Trang 18

bị hiện đại, nguồn tài nguyên mỏ phong phú với trữ lượng lớn Công ty đã được niêm yết tại Hose ngày 18/12/2007, chính thức giao dịch vào ngày21/12/2007

Tháng 9/2008, Công ty tăng vốn điều lệ lên 14,8924 tỷ đồng 07/11/2008, chính thức lưu

ký chứng khoán bổ sung nâng tổng số CP của Công ty đang giao dịch tại Hose 1.489.240

CP Vốn điều lệ: theo giấy phép đăng ký kinh doanh điều chỉnh lần thứ 6 ngày 04/09/2008 là14.892.400.000 đồng, trong đó tỷ lệ phần vốn Nhà nước là 26,87% vốn điều lệ

2.1.2Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng của công ty

Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Quảng Nam là công ty Cổ Phần duy nhất ở Việt Namđược nhà nước cấp phép khai thác vàng.Hoạt động của công ty chủ yếu dựa trên 2 lĩnh vựcchủ yếu: Khai thác cát trắng xuất khẩu sang Nhật Bản và một số nước Châu âu để sản xuất

đồ thuỷ tinh pha lê Lĩnh vực thứ 2 là khai thác vàng Hiện công ty đã có giấy phép khai thác

3 mỏ vàng là : Bồng Miêu, Phước Sơn và Đông Giang Mỏ vàng Đông Giang mới được cấpgiấy phép chỉ dành riêng cho công ty

Hiện công ty đang liên doanh với công ty Olympuspacific Minerals để khai thác vàng tạiBông Miêu và Phước sơn Riêng trong năm 2006- 2007 liên doanh khai thác được 600 kgvàng đã tinh luyện

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Khoáng sản Quảng Nam có những nhiệm vụ cụ thể sau: Điều hành công ty thực hiện chức năng sản xuất – kinh doanh theo đúng lĩnh vực đãđăng ký

Thực hiện đúng chế độ kế toán thống kê theo đúng quy định của nhà nước quy định vàchấp hành đúng chế độ kiểm toán của nhà nước

Thực hiện tốt các công trình phòng thủ quốc phòng, các công trình dân dụng côngnghiệp, giao thông thuỷ lợi mà quân đội và nhà nước giao cho

Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để tăng cường lợi thế cạnh tranh

Không ngừng cải tiến các thiết bị kỹ thuật, thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao kiến thứccho cán bộ công nhân viên đồng thời phải luôn tăng cường đội ngũ cán bộ kỹ thuật thợ bậccao

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty

Công ty Cổ Phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam hoạt động trong lĩnh vực khai thác,

chế biến và kinh doanh khoáng sản, tư vấn đầu tư về các hoạt động khoáng sản và thiết kế

mỏ, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất, trồng rừng nguyên liệu,kinh doanh vận tải và các loại hình công nghiệp khác

Sản phẩm của công ty là: Bột Silica, Cát trắng Thăng Bình, Bột Fenspat, Tràng Thạch ĐạiLộc, Vải sợi thuỷ tinh

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ tổ chức của công ty

Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát

Trang 19

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có toàn

quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty ĐHĐCĐ có trách nhiệm bầu, bãi nhiệm Hộiđồng Quản trị, Ban kiểm soát và các chức vụ khác theo quy định của Điều lệ

Hội đồng Quản trị (HĐQT) là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra

với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm và có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều

hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công ty

Ban giám đốc gồm Tổng giám đốc, hai phố Tổng giám đốc công ty và kế toán

trưởng.Tổng giám đốc của công ty do HĐQT bổ nhiệm (hoặc tuyển dụng), là ng ười chiụtrách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty

- Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về tổ chức điều hành kế hoạch sản xuất kinhdoanh và đầu tư phát triển

- Trực tiếp quản lý và chỉ đạo các mặt công tác nghiệp vụ thuộc phạm vi chuyên mônđối với các chi nhánh trực thuộc và tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩmtheo tiêu chuẩn ISO 9001- 2008

- Điều hành các hoạt động kinh doanh-tiếp thị, mở rộng và phát triển thị trường

- Xây dựng hệ thống phân phối nhằm phát triển thương hiệu của công ty;

- Thường xuyên bám sát, theo dõi các hợp đồng nhằm đảm bảo thực hiện đúng cam

kết và thu hồi công nợ của công ty

Phòng kỹ thuật công nghệ: Áp dụng các giải pháp công nghệ tiến bộ, thích hợp nhằm

tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và tổ chức quản lý các cơ sở vật chất

kỹ thuật, trang thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Trực tiếp quản lý và chỉ đạo các mặt công tác nghiệp vụ thuộc phạm vi chuyên mônđối với các chi nhánh trực thuộc và quản lý hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm theotiêu chuẩn ISO 9001-2008

Triển khai các nhiệm vụ tổ chức mạng lưới quản lý chất lượng sản phẩm trong toànCông ty

XNTràngThạch

NMSilicaQN

NMVảisợithuỷtinh

PhòngKếhoạchKD

Phòngkỹthuậtcôngnghệ

PhòngTổchứchànhchính

PhòngTàichínhkếtoán

Trang 20

Giám sát chất lượng ở tất cả các công đoạn từ chất lượng của nguyên liệu ở giai đoạnthăm dò, khai thác đến chất lượng sản phẩm trong quá trình chế biến, lưu kho, trung chuyểntại bến cảng.

Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động kinh doanh của công

ty;

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê theo quy định;

Phân tích hoạt động SXKD để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty,ghi chép và phản ánh kịp thời có hệ thống sự luân chuyển các nguồn vốn;

Theo dõi đối chiếu vốn chủ sở hữu, đối chiếu số liệu công nợ, phản ánh và đề xuất kế hoạchtín dụng ngắn hoặc dài hạn; kế hoạch thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác;

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện cácchế độ quản lý tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước và của Công ty

Phòng tổ chức-hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành

chính và con dấu; Quản lý hồ sơ lao động, sổ BHXH, thực hiện quản lý lao động, tiền lương

và các chế độ đối với CBCNV; Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máysản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự cho nhu cầu phát triển của công ty; Xây dựng kế hoạchchương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ CBCNV; Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tàiliệu của Công ty

Xí nghiệp vàng Punếp: Được thành lập năm 1987, là đơn vị khai thác vàng sa

khoáng duy nhất có tuổi thọ trên 20 năm và hoạt động thường xuyên mang lại hiệu quả kinh

tế cao.Xí nghiệp có hơn 40 cán bộ công nhân viên làm việc, công nghệ cơ giới kết hợp khaithác và thủ công.Hiện nay năng lực khai thác của mỏ là 30kg/năm

Xí nghiệp các Thăng Bình: Thành lập năm 1997, chuyên khai thác và chế biến các loại

cát thuỷ tinh (TTB), cát khuôn đúc (KTB), cát lọc nước (FS), và cát sân golf Công suất chếbiến của nhà máy hiện nay là 180.000 tấn sản phẩm/năm Chất lượng sản phẩm ổn định vàđáp ứng tiêu chuẩn nguyên liệu của các nhà sản xuất kính và hóa chất silica của Nhật, HànQuốc, Trung Quốc v.v Diện tích mỏ cát hiện nay Xí nghiệp đang khai thác là 157 ha vớitrữ lượng khả thác là 3.420.000 tấn cát trắng cấp C1 trong thời hạn 19 năm tính từ năm 2006.Đây là lợi thế nổi bật của Công ty trong ngành công nghiệp khai thác và chế biến cát côngnghiệp

Xí nghiệp Tràng Thạch Đại Lộc: Thành lập năm 1996, chuyên cung cấp các sản phẩm

bột tràng thạch làm nguyên liệu sản xuất men gốm sứ, làm gạch Ceramic, Granite Đội ngũcán bộ công nhân viên của xí nghiệp hiện nay khoảng 50 người có kinh nghiệm trong khaithác và chế biến Tổng diện tích mỏ tràng thạch được cấp giấy phép khai thác là 29 ha vớitổng trữ lượng khả thác là 270.000 tấn Công suất khai thác và chế biến hiện nay là 20.000tấn/năm

Nhà máy chế biến Silica Quảng Nam:Thành lập năm 2005, chuyên sản xuất các sản

phẩm bột silica BTA#80, BTA#200, BTA#325, BTA#400 với chất lượng sản phẩm đạt tiêuchuẩn Hiện nay năng lực sản xuất của nhà máy là 10.000 tấn/năm

Nhà máy Vải sợi thủy tinh: Thành lập tháng 8 năm 2010, chuyên sản xuất các sản

phẩm vải, sợi thủy tinh với chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn Hiện nay năng lực sản xuấtcủa nhà máy là 1.000 tấn/năm

Chi nhánh của công ty tại TP Đà Nẵng: Thành lập tháng 4 năm 2010, có nhiệm vụ làm

trụ sở giao dịch với các Đơn vị trực thuộc, cá nhân có liên quan trong và ngoài nước về giớithiệu sản phẩm, tiêu thụ, đầu tư dự án; công tác quan hệ cổ đông và tác nghiệp những vấn đề

có liên quan

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty:

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 21

Hình thức tổ chức bộ máy vừa tập trung, vừa phân tán Phòng kế toán của công ty quản

lí bộ phận kế toán tại đơn vị thành viên (kế toán thống kê), các đơn vị trực thuộc chưa có bộmáy kế toán riêng

Thủ quỹ Kế toán thanh

toán kiêm kếtoán công n ợ

Kế toán vậtliệu kiêm kếtoán XDCB

Kế toántổng hợp

Kế toánthống kêXNTràngThạchĐại Lộc

Kế toánthống kênhà máySilica-QN

Kế toánthống kênhà máySợi ThuỷTinh

Trang 22

- Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): là người quản lí, chỉ đạo chung của phòng kếtoán tài vụ, tham mưu và giúp Tổng giám đốc trong việc đề ra kế hoạch tài chính, đảm bảovốn cho toàn công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và cơ quan tài chính về quản

lí tài chính của công ty, giám sát điều hành bộ máy kế toán

- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp): phụ trách kế toán tổng hợp, trực tiếphướng dẫn nghiệp vụ kế toán, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán tại phòng kế toán vàcác đơn vị trực thuộc, theo dõi chỉ đạo nghiệp vụ công tác thống kê, kế toán, quyết toán, kếtoán công nợ, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định, theo dõi kiểm tra và chỉ đạo nghiệp vụbáo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB trong năm Đồng thời theo dõi việc tiêu thụ thànhphẩm và tình hình nhập xuất thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ và tập hợp chi phí để tínhgiá thành

- Kế toán thanh toán (kiêm kế toán công nợ): tập hợp các chứng từ kế toán, định khoảncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán, thực hiệncác khoản thu chi hằng ngày

- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (kiêm kế toán XDCB, TSCĐ): Thực hiệncông việc nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi tình hình quản lý và sử dụng công cụ dụng cụ,XDCB, TSCĐ

- Thủ quỹ: quản lí tiền mặt, thực hiện thu chi hằng ngày theo lệnh của cấp trên, lập vàghi sổ quỹ nhằm phục vụ cho công tác quản lý, kiểm kê đối chiếu tiền mặt chặt chẽ và thuậnlợi

- Bộ phận kế toán thống kê các đơn vị trực thuộc: Chịu sự chỉ đạo của phòng kế toáncông ty, thống kê việc nhập, nhận vật tư Căn cứ phiếu đề nghị, hóa đơn người bán hàngcung cấp tiến hành viết phiếu nhập kho và gởi về phòng kế toán công ty để hạch toán Đồngthời căn cứ vào phiếu đề nghị nhận nguyên vật liệu đã được ký duyệt sau đó cuối tháng tổnghợp, đối chiếu lập phiếu xuất chuyển về phòng kế toán công ty để hạch toán

2.1.5.2 Hình thức kế toán tại công ty

Công ty áp dụng hình thức kế toán và sơ đồ trình tự ghi sổ Nhật ký chung và có sử

dụng phần mếm kế toán

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung: hằng ngày, căn cứ vào cácchứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ Sau đó ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan và ghi vào sổ Nhật ký chung ( Hình thức sổ của doanh nghiệp không có tổ chứccác sổ nhật ký đặc biệt) Căn cứ số liệu đã ghi để ghi vào Sổ Cái Cuối quý, cộng số liệu trên

Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu đã ghi

sẽ tiến hành lập Báo cáo tài chính

Công ty sử dụng phần mềm kế toán trong Access cụ thể như sau:

Hằng ngày, kế toán chi tiết kiểm tra, phân loại chứng từ (kiểm tra tính hợp lý hợp lệ củachứng từ) sau đó ghi vào sổ kế toán (cập nhật vào phần mềm kế toán) theo quy trình của hìnhthức Nhật ký chung

Phần mềm kế toán tự động liên kết sang các loại sổ có liên quan (ví dụ như kế toánthanh toán cập nhật chứng từ thu tiền bán hàng vào phần hành kế toán tiền mặt, phần mềm tựđộng ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái tk tiền mặt 1111 và sẽ liên kết sang các báo biểu theoquy định của quyết định 15

Định kỳ, hằng quý kế toán tổng hợp kiểm tra số liệu trên các sổ kế toán, sau đó khóa sổ

và lập báo cáo tài chính theo quy định

Trang 23

Ghi chú:

: Ghi hằng ngày

: Ghi tháng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

(Hình thức sổ của doanh nghiệp không có tổ chức các sổ nhật ký đặc biệt)

2.1.5.3 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo quyết định số BTC ngày 20/03/2006, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổsung có liên quan của Bộ Tài Chính Báo cáo tài chính được lập phù hợp với chuẩn mực vàchế độ kế toán Việt Nam

Công ty áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.Đơn vị tiền tệ áp dụng: đồng Việt Nam (VND)

2.2 Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản Quảng Nam

Trang 24

Bảng 1 :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009-2011

Đvt : đồng

(Nguồn :Bảng báo cáokết quả hoạtđộng kinh doanh năm 2009,2010,2011 – Phòng kế toán công ty cổ phần Kỹ nghệ khoáng sản Quảng Nam)

%1.DTT BH, CCDV 79.408.140.815 85.908.509.774 89.517.246.191 +6.500.368.960 +8,2 +3.608.736.417 +4,2

2 GVHB 41.698.805.484 45.783.046.328 61.698.746.074 4.084.240.844 +9,79 15.915.699.750 +34,76

3.Lợi nhuận gộp về

BH và CCDV

37.709.335.331 40.125.463.446 27.818.500.117 +2.416.128.115 +6,4 -12.306.963.339 -30,674.DT HĐTC 1.924.420.831 1.810.690.394 2.518.599.170 -113.730.437 -5,9 +707.908.776 28,11

10.Tổng LNKT

trước thuế 11.379.131.566 11.533.603.665 720.933.895 +154.472.099 +1,36 -10.812.669.770 -93,75

11.Lợi nhuận sau

thuế TNDN 9.975.980.876 8.022.342.713 448.899.154 -1.953.638.163 -19,58 -7.573.443.559 -94,4

Trang 25

Năm 2010 doanh thu thuần tăng 6.500.368.960 đồng tương ứng tăng 8,2% so với năm

2009 Sang năm 2011 doanh thu thuần đã tăng 4,2% so với 2010 và đạt mức89.517.246.191đồng Nguyên nhân có sự gia tăng này là do doanh thu bán hàng và CCDVcủa công ty tăng đáng kể trong khi các khoản giảm trừ doanh thu lại tăng với tỷ lệ rất nhỏ vìcác khoản giảm trừ của công ty chủ yếu là thuế các loại hàng xuất khẩu Doanh thu bán hàng

và CCDV tăng là từ doanh thu bán cát trắng chế biến, bán cát trắng sấy, bán vàng sa khoáng,bán bột tràng thạch, bột silica, sợi và vải thuỷ tinh, doanh thu hoạt động vận chuyển, gạchmen và kinh doanh khác

Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV của năm 2010 tăng 2.416.128.115 đồng tương ứngtăng 6,4% so với năm 2009 Sở dĩ như vậy là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrong năm này tăng đồng thời giá vốn hàng bán trong năm cũng tăng lên nhưng với tốc độchậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nên làm cho lợi nhuận gộp vẫn tăng gần với tốc

độ tăng của doanh thu Nhưng đến năm 2011 lợi nhuận gộp lại giảm mạnh (giảm 30,67%) sovới 2010 và đạt mức 27.818.500.117 đồng Nguyên nhân của sự giảm sút này la do giá vốnhàng bán của năm 2011 quá cao(đặc biệt là giá vốn cát trắng chế biến xuất khẩu và cát trắngsấy xuất khẩu) so với 2010 (cao hơn đến 15.915.699.750 đồng tương ứng tăng 34,76%)trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 4,2%.Giá vốn hàng bán tăng cao vì trong năm 2011 công

ty gặp khá nhiều khó khăn, chi phí nguyên vật liệu tăng, thuế suất, đơn giá tính thuế tàinguyên tăng, tiền thuế đất tăng, chi phí nhiên liệu, vận chuyển tăng Ngoài ra việc khai thácvàng Sa Khoáng tại Lào thu đuợc hàm lượng vàng rất thấp dẫn đến giá thành cao

Doanh thu hoạt động tài chính cũng biến động mạnh.Năm 2010, doanh thu HĐTC giảm113.730.437 đồng tương ứng giảm 5,9% so với 2009 Nhưng sang năm 2011 công ty đã chú

ý đến hoạt động tài chính, đầu tư ra thị trường bên ngoài dẫn đến doanh thu tăng 28,11% và

Trang 26

đạt mức 707.908.776 đồng Trong năm này công ty đã đầu tư vào công ty Liên Doanh CôngTrình Miền Trung, công ty liên Doanh vàng Bồng Miêu

Tuy nhiên cùng với sự gia tăng của doanh thu thì chi phí cũng tăng liên tục trong banăm.Cụ thể như: Chi phí hoạt động tài chính năm 2010 tăng 8,3% so với 2009, và năm 2011tăng lên đến 65,62% so với 2010.Nguyên nhân chủ yếu là lỗ do chênh lệch tỷ giá, chi phí lãivay tăng 38,18% so với 2010, lãi thuê tài chính tăng 15,98 % so với 2010 Chi phí bán hàngnăm 2010 tăng 10,02% so với 2009, năm 2011 tăng 2,18% so với 2010 Sở dĩ như vậy là docông ty chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài nên phải tốn kém khá nhiều chi phí cho việc bánhàng như: chi phí đi đường , chi phí vận tải, bốc xếp hàng hoá, chi phí cho việc quảng cáo,bao bì phuc vụ bán hàng, , Chi phí QLDN năm 2010 tăng 27,98%so với 2009, năm 2011tăng 22,35% so với 2010, đó là do Công ty có hệ thống tổ chức quản lý cộng với lực lượngcông nhân viên đông đảo làm cho chi phí tiền lương tiền thưởng tăng lên Sự gia tăng của chiphí cũng chính là những nguyên nhân khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệp liên tục giảmtrong 3 năm Đặc biệt là năm 2011 lợi nhuận sau thuế TNDN giảm đến 94,4% so với 2010

Vì vậy công ty cần phải tìm mọi biện pháp tối ưu nhất nhằm cực tiểu hoá chi phí góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để ngày càng đứng vững trên thịtrường

2.2.2 Phân tích cấu trúc tài sản của công ty

Để phân tích cấu trúc tài sản của công ty, người ta sử dụng các chỉ tiêu:

ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định và công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Dương

 Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định:

- Khai thác chế biến và mua bán các loại Quặng Khoáng Sản từ Quặng Titan và các loạiQuặng, khoáng sản khác

- Các hoạt động hổ trợ khai thác khoáng sản

- Kiểm tra phân tích các loại Quặng khoáng sản

- Mua bán các loại vật tư máy móc thiết bị phục vụ khai thác và chế biến các loại QuặngKhoáng sản

 Công ty cổ phần Khoáng Sản Bình Dương:

- Kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

- Khai thác chế biến khoáng sản

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

- Sản xuất nước uống tinh khiết

Trang 27

Bảng 2:Bảng phân tích cấu trúc tài sản của công ty

Năm 2010

Năm 2011

TSDH TSNH

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty

Trang 28

Bảng 3: Bảng so sánh với công ty cùng ngành về tỷ trọng tài sản

Chỉ tiêu Công ty Cổ Phần Khoáng

sản Quảng Nam Công ty Cổ Phần Khoáng sản Bình Định Công ty Cổ Phần Khoáng sản Bình Dương

Trang 29

Nếu so sánh với hai công ty trên sàn giao dịch Hose thì ta thấy tỷ trọng tiền và khoảntương đương tiền của công ty vẫn còn thấp so với công ty cùng ngành nghề cùng quy mô.Cụ thể như:Cuối năm 2011 tại công ty cổ phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam tỷ trọngkhoảnmục này là 2,13% trong khi đó tại công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định là 16,49% vàcông ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Dương là 18,6% Tuy nhiên trên thực tế tiền và cáckhoản tương đương tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng có thể thoả mãn mọi nhu cầusản xuất kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty, nếu tỷ lệ quá thấp thì sẽbất lợi cho công ty trong việc thanh toán nhanh, nhưng nếu tỷ lệ quá cao cũng chưa hẳn là tốt

vì nếu doanh thu không đổi mà lượng tiền dự trữ quá lớn sẽ gây ra tình trạng vòng quay tiền chậm

+ Tỷ trọng nợ phải thu chiếm tỷ trọng 18,68% trong cơ cấu tài sản, và có xu hướng thayđổi qua ba năm Vào cuối năm 2009 là 18,68% giảm xuống 14,3% vào cuối năm 2010, vàđến năm 2011, tỷ trọng tăng lên đến 17,28% Mà chủ yếu nợ phải thu ở đây là khoản phảithu khách hàng, khoản ứng trước cho người bán tương đối thấp.So với tốc độ tăng của tàisản trong năm 2011 thì khoản phải thu tăng gấp hai lần ( tài sản tăng 26,18% < khoản phảithu tăng 55,47%) Điều này cho thấy số vốn của công ty bị các tổ chức và cá nhân khác tạmthời chiếm dụng ngày càng tăng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.So vớ hai công ty trên sàngiao dịch Hose cụ thể là công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định và công ty Cổ PhầnKhoáng Sản Bình Dương ta thấy khoản phải thu của công ty đang duy trì ở một trạng tháicao Vì vậy, trong thời gian đến công ty cần có một số biện pháp như: Xây dựng chính sáchchiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm, rút ngắn kỳ hạn thu tiền.Giảm mức dư nợ định mức cho những khách hàng thanh toán chậm, bán các khoản nợ chocông ty quản lý công nợ, hay nhờ pháp luật can thiệp đối với các khoản nợ khó đòi Từ đó

có thể cải thiện công tác quản lý công nợ của công ty

+ Đối với khản mục hàng tồn kho: Qua bảng phân tích ta có thể thấy trong ba năm qua tỷtrọng hàng tồn kho luôn biến động và chiếm tỷ trọng tương đối thấp Vào cuối năm 2010 tỷtrọng này đã tăng từ 4,82% đã tăng lên 8,22%.Nguyên nhân là do trong năm này công ty thicông một số công trình dự án như: Dự án vải sợi thuỷ tinh, dự án thăm dò vàng tại Lào,Vănphòng đại diện Đà Nẵng Nhưng vào cuối năm 2011 chỉ tiêu này lại giảm chỉ còn7,65% Nguyên nhân là do so với tốc độ tăng của tài sản thì tốc độ tăng của hàng tồn kho rấtthấp nên làm cho tỷ trọng này thấp, còn lượng hàng tồn kho thì vẫn tăng vì trong năm nàycông ty tiếp nhận một số hợp đồng mới như: Dự án xây dựng nhà máy Fenspat,dự ánSodium Silicate So với công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định thì tỷ trọng này là thấp cụthể năm 2011 tại công ty Cổ Phần Khoáng Quảng Nam là 7,65% trong khi đó tại công tyKhoáng Sản Bình Định là 8,13%.Nhưng nếu so với công ty Khoáng Sản Bình Dương (tỷtrọng hàng tồn kho 4,74%) thì tỷ trọng hàng tồn kho của công ty là tương đối cao

Trang 30

Mặt khỏc, lĩnh vực hoạt động của cụng ty là khai thỏc, chế biến và kinh doanh khoỏngsản,tư vấn đầu tư về cỏc hoạt động khoỏng sản và thiết kế mỏ, sản xuất và kinh doanh vậtliệu xõy dựng, trang thiết bị nội thất thì với một tỷ trọng hàng tồn kho nh vậy là phù hợp cha.Tuy nhiờn nếu hàng tồn kho tăng quỏ mức cũng khụng tốt cho doanh nghiệp.

+ Tỷ trọng TSNH của cụng ty chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản và cú xuhướng giảm qua ba năm Vào cuối năm 2009 tỷ trọng TSNH là 34,26% và giảm xuống30,71% vào cuối năm 2011 là 30,11% Trong năm 2010 giỏ trị TSNH giảm chủ yếu là vốnbằng tiền và cỏc khoản phải thu Riờng vốn bằng tiền chỉ cũn 3.466.285.484 đồng Khoảnphải thu cũn 14.323.360.169 cho thấy cụng ty đó nổ lực thu hồi nợ Tuy nhiờn đõy chưa hẳn

là điều tốt vốn bằng tiền giảm trong khi hàng tồn kho lại tăng đõy là dấu hiệu khụng tốt vềviệc tiờu thụ hàng hoỏ Sang năm 2011 TSNH tăng nhưng so với tốc độ tăng của tài sản cũnthấp nờn làm cho tỷ trọng TSNH tiếp tục giảm.TSNH tăng chủ yếu là do cỏc khoản phải thu

và hàng tồn kho tăng

+ Tỷ trọng TSDH: Chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản(luụn chiếm hơn 60% tổngtài sản) và liờn tục tăng qua ba năm và chủ yếu là do sự gia tăng của tài sản cố định và chớphớ xõy dựng cơ bản dở dang.Cụng ty MINCO là một doanh nghiệp trong ngành khaikhoỏng, do đặc thự của ngành nghề nờn tài sản cố định (chiếm hơn 90% trong TSDH) chiếmmột tỉ trọng lớn trong tổng tài sản là điều dễ hiểu Ngoài ra, do trong những năm gần đõyCụng ty đầu tư cỏc dự ỏn như: Dư ỏn đường nội bộ Bỡnh Phục – Bỡnh Giang phục vụ vậnchuyển cỏt từ mỏ vào Nhà mỏy; Dự ỏn Nhà mỏy vải sợi thủy tinh; Dự ỏn Khai thỏc vàng tạinước Cộng Hũa Dõn Chủ Nhõn Dõn Lào; Dự ỏn Tràng Thạch Đại Lộc giai đoạn 2 tại xó ĐạiNghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; … nờn chi phớ xõy dựng cơ bản dở dang cũngtương đối lớn Cụ thể như sau: Vào năm 2009 tỷ trọng TSDH chiếm 65,74%,vào cuối năm

2010 tỷ trọng TSCĐ tăng lờn 69,29%, Cuối năm 2011 tỷ trọng TSDH tăng lờn đến 69,79%

Sự gia tăng này chủ yếu do TSCĐ tăng mạnh mà chủ yếu trong đó là chi phớ xõy dựng cúbản dở dang tăng 37,61%(từ 14.274.261.563 đồng lờn đến 22.879.902.858 đồng, Tỷ trọng

ĐTTC dài hạn: ở đây chúng ta sử dụng chỉ tiêu ĐTTC dài hạn vì trong những năm qua, tạicông ty không đầu t vào ngắn hạn Qua bảng phân tích trên, ta thấy trong hai năm 2009,

2010, tỷ trọng ĐTTC gần nh bằng 0, chứng tỏ trớc đây công ty cha có điều kiện đầu t ra bênngoài Đến năm 2011, công ty mới bắt đầu quan tâm đến hiệu quả của việc đầu t ra bên ngoàinhằm tìm kiếm các khoản thu nhập cao hơn Điều này thể hiện qua sự gia tăng rõ rệt của chỉtiêu tỷ trọng ĐTTC dài hạn, vào cuối năm 2010 chỉ có 0,005% đã tăng lên 11,89% vào cuốinăm 2011.Trong năm này cụng ty đó đầu tư vào cụng ty Liờn Doanh Cụng Trỡnh MiềnTrung vào cụng ty Liờn Doanh Vàng Bồng Miờu So với cụng ty cổ phần Khoỏng Sản BỡnhĐịnh và cụng ty Cổ phần Khoỏng Sản Bỡnh Dương thỡ tỷ trọng TSDH của cụng ty là cao cụthể vào năm 2011 tại cụng ty Cổ Phần Khoỏng Sản Bỡnh Định tỷ trọng TSDH là 24,78%%,tại cụng ty Cổ Phần Khoỏng Sản Bỡnh Dương là 36,28% Đây là một dấu hiệu tốt, thể hiệntình hình tài chính của công ty đã tốt lên trong năm qua Chỉ tiêu này tăng mở ra những cơhội tăng trởng kinh doanh bên ngoài cho công ty trong thời gian tới

Nhìn chung cấu trúc tài sản của công ty nh thế này là hợp lý và tơng đối tốt Tỷ trọngTSNH và TSDH lớn hơn nhiều so với các khoản mà khách hàng chiếm dụng hay hàng tồnkho Đặc biệt tỷ trọng TSDH cho thấy quy mô của công ty là lớn Tình hình tài chính t ơng

đối ổn định Tuy nhiên, việc phân tích cấu trúc tài sản qua các chỉ tiêu trên chỉ cho chúng tathấy một cách khái quát tình hình biến động tài sản của công ty mà cha phát hiện đợc nhữngnhân tố tác động đến sự thay đổi đó Vì vậy, để đánh giá chính xác hơn, ta cần tìm hiểu vềtình hình biến động của các khoản mục tài sản cụ thể nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hởng

đến cấu trúc tài sản của công ty

Trang 31

Bảng4:Bảng phân tích tình hình biến động tài sản của côngty Đvt: đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010

A.TSNH 30.820.770.649 30.756.915.939 38.807.623.120 - 63.854.710 -0,2 +8.050.707.181 +26,18

1 Tiền và tương

đương tiền 8.253.121.586 3.466.285.484 2.744.803.068 - 4.786.836.102 -58 - 721.482.416 - 20,81 2.Các khoản phải

thu 16.805.482.551 14.323.360.169 22.269.097.338 - 2.482.122.382 - 14,77 + 7.945.737.169 + 55,47

3 H àng t ồn kho 4.386.500.299 8.231.909.283 9.855.812.986 + 3.845.408.984 + 87,66 + 1.623.903.703 +19,73 4.TSNH khác 1.375.666.213 4.735.361.003 3.937.909.728 + 3.359.694.790 +244,2

Trang 32

Nhận xột:

Qua bảng phõn tớch trờn ta cú thể nhận xột tỡnh hỡnh biến động tài sản của cụng ty CổPhần Kỹ Nghệ Khoỏng Sản Quảng Nam như sau:

 Phõn tớch tỡnh hỡnh biến động của TSNH:

TSNH có khuynh hớng biến động qua các năm, từ 30.820.770.649đồng năm 2009 giảmxuống cũn 30.756.915.939 đồng vào năm 2010 Chủ yếu là do sự giảm sỳt đỏng kể của tiền

và cỏc khoản phải thu, mà đặc biệt là tiền Nhưng sang năm 2011 lại tăng lờn35.675.118.880 đồng Tuy nhiên, tỷ trọng này còn thấp so với tổng tài sản của công ty Điềunày chứng tỏ công ty cha thực sự chú trọng vào đầu t TSNH

Cụ thể tình hình biến động của từng loại tài sản thuộc TSNH qua các năm nh sau:

Vốn bằng tiền: năm 2010, khoản mục tiền giảm so với năm 2009 một lợng 4.786.836.102tơng ứng giảm 58% Nguyên nhân là do công ty đã dùng khoản tiền này để đầu t vào TSCĐ

và ĐTTC dài hạn, nhằm mang lại hiệu quả trong lâu dài Trong năm 2011, vốn bằng tiền tiếptục giảm 20,81%, tơng đơng giảm 721.482.416đồng, điều này cho thấy khả năng thanh toánnhanh của công ty đang trên đà giảm sút, khiến công ty bất lợi trong việc mua nguyên vậtliệu, bị động hơn trong việc thanh toán các nhu cầu chi tiêu cần thiết Tuy nhiên hiện nay tạicông ty cha có chính sách dự trữ tiền cụ thể cho từng năm nên sự biến động này chủ yếu là

do trong năm 2011, công ty đã mở rộng đầu t tài chính ra thị trờng bên ngoài quá nhiều Năm

2011 ĐTTC tăng lên đến 2999,16% so với 2010

Các khoản phải thu: bên cạnh sự sụt giảm của vốn bằng tiền thì các khoản phải thu trongnăm 2010 cũng giảm đi, chênh lệch 2010/2009 là - 2.482.122.382 đồng tơng ứng với -14,77%, trong đó phải thu khách hàng giảm 19,57%, cỏc khoản trả trước cho người bỏngiảm 56,24% Nh vậy, khoản phải thu của công ty giảm xuống chủ yếu là do giảm khoản nhàcung cấp chiếm dụng Nhưng đến năm 2011 khoản phải thu tăng đỏng kể, tăng đến 55,47%

so với 2010 tơng ứng tăng 7.945.737.169đồng so với năm 2010 Trong đú phải thu khỏchhàng chiếm 76,12% Nh vậy, khoản phải thu của công ty tăng lên chủ yếu là do bị khách hàngchiếm dụng Nguyên nhân do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2011 tăng 5

tỷ đồng so với năm 2011 đã làm cho khoản phải thu khách hàng tăng theo Mặc khác, cácchủ đầu t do thiếu vốn nên cố tình trì hoãn, kéo dài trong việc thanh toán nợ cũng là mộtphần nguyên nhân của sự gia tăng các khoản phải thu trong năm

Hàng tồn kho: hàng tồn kho trong năm ba năm tăng rất nhanh Vào cuối năm 2010, trị giáhàng tồn kho tăng so với năm 2009 là +3.845.408.984 đồng tơng ứng với +87,66%, trong đóchủ yếu do tăng chi phớ sản xuất cơ bản dở dang (chiếm 37,61%) Đến năm 2011,hàng tồnkho tăng 1.623.903.703 đồng tơng ứng tăng 19,73% Nguyên nhân sự gia tăng này là dotrong năm 2010,2011 công ty đã tiếp nhận nhiều hợp đồng nhng đến cuối năm vẫn cha hoànthành bàn giao làm cho chi phí SXKD dở dang tăng nhanh Mặc khác là do cụng ty tăngcường hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh nhưng lại gặp nhiều khú khăn trong việc giảiphúng một lượng lớn hàng tồn kho làm hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều, khiến đồng vốn ngắnhạn cũng ứ đọng theo Điều đáng lu ý ở đây là mặc dù hàng tồn kho liên tục tăng nhng công

ty không hề lập dự phòng Cho thấy chính sách của công ty là cha hợp lý Cần có biện phápcải thiện

Trang 33

tăng TSCĐ sẽ tăng khả năng mở rộng qui mô của công ty trong thời gian tới Bên cạnh đó sựgia tăng của chi phí xây dựng cơ bản dỏ dang cũng tăng lên đáng kể Đặc biệt là trong năm

2010 chi phí xây dựng cơ bản dở dang là 22.879.902.858 đồng tơng ứng tăng 60,29% so vớinăm 2009 Nhng sang năm 2011 chi phí nằy giảm xuống còn 9.769.057.061 đồng Điều nàycho thấy sở dĩ trong năm 2010 chi phí xấy dựng cơ bản cao la do những công trình công tylàm chua đợc hoàn thành và đến cuối năm 2011 một số công trình đã đợc hoàn thánh và bàngiao làm cho chi phí xây dựng cở bản dở dang giảm xuống

Các khoản đầu t tài chính dài hạn: tuy không nhiều nhng trong năm 2009 công ty đã bắt

đầu đầu t vốn ra bên ngoài(513.914.435 đồng) nhằm tìm kiếm hiệu quả cao hơn Tuy nhiên,

đây cha phải là hoạt động đáng chú ý trong năm Năm 2011 là một năm đáng chú ý về sự giatăng đáng kể của các khoản đầu t tài chính dài hạn Tốc độ tăng của các khoản ĐTTC dài hạntrong năm 2011 rất nhanh, +2996,12% so với năm 2010, tơng đơng với+15.397.500.000đồng Điều này cho thấy trong năm 2011, công ty thực sự quan tâm vào đầu

t khoản mục này Và kết quả của sự đầu t này đã mang lại cho công ty một khoản thu nhậptài chính lớn trong năm qua, đồng thời nó cũng chỉ ra khả năng gia tăng doanh thu tài chínhtrong những năm tới

TSDH khác: Tuy TSDH khỏc chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong TSDH (hơn 5%) nhngcũng có những biến động mạnh.Năm 2010 TSDH khác tăng 43,12% so với năm 2009 và đạtmức 3.362.886.104đồng Đến năm 2011 TSDH giảm xuống còn 3.282.610.212 đông Trong

đó: Chi phí trả trớc dài hạn thay đổi liờn tục trong ba năm qua, từ 1.989.623.894đồng vàonăm 2009 tăng lên 2.394.289.688đồng vào năm 2010, và giảm xuống cũn 2.062.817.380đồng vào năm 2011, giá trị này thể hiện một khoản tiền đã đợc chi ra nhng cha đợc phân bổhết vào chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Giá trị này tăng sẽ ảnh hởng đếntốc độ quay vòng của vốn lu động Tuy nhiên, giá trị này chiếm khá nhỏ trong cơ cấu tài sảncủa công ty nên sự biến động của nó cũng không ảnh hởng nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn.Tóm lại, TSDH của công ty tăng qua các năm chủ yếu là do tăng các khoản ĐTTC dàihạn, đặc biệt là năm 2011 Điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty trong năm qua

đã tốt lên, có vốn d thừa và có điều kiện tìm kiếm hiệu quả từ bên ngoài, từ đó mở ra khảnăng tiếp cận những cơ hội tăng trởng kinh doanh bên ngoài Tuy nhiên, vừa tập trung cho

ĐTTC dài hạn, trong năm 2011 công ty đó gia tăng sự đầu t vào TSCĐ Điều này là phù hợp,

đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi công ty đang có địa bàn hoạt động trải rộng, việc tăngqui mô TSCĐ trong năm 2011 sẽ làm cho năng lực sản xuất của công tăng mạnh ,địa bànhoạt động của công ty ngày càng mở rộng, điều này sẽ tăng hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Vì vậy, trong thời gian tới công ty cần phải duy trỡ và phỏt huy hơnnữa để phù hợp với qui mô và lĩnh vực hoạt động của mình

Nh vậy, qua việc phân tích cấu trúc tài sản của công ty, ta thấy đợc một số thay đổi trongviệc phân bổ tài sản của công ty theo các hớng sau: hơn một nữa tài sản của công ty là TSDH

và có khuynh hớng ngày càng tăng, trong đó chủ yếu là tài sản cố định hửu hỡnh và chi phớxõy dựng cơ bản dở dang Vì doanh thu trong ba năm qua liên tục tăng nêu sự gia tăng này làhợp lý Đặc biệt trong năm 2011, công ty có sự chú trọng vào các ĐTTC dài hạn làm chokhoản mục này tăng mạnh trong năm Tuy nhiên, công ty cũng cần chú ý cải thiện công tácthu hồi nợ: hạn chế những rủi ro trong thanh toán, thực hiện chính sách chiết khấu thanh toánnhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm Xây dựng kế hoạch dự trữ tồn kho nhằm cảithiện công tác quản lý tồn kho của công ty trong năm đến Mặc khác, cần phỏt huy công tác

đầu t đổi mới trang thiết bị nhằm cải tiến cơ cấu TSCĐ của công ty

2.2.3 Phõn tớch cấu trỳc nguồn vốn của cụng ty

Để thấy đầy đủ hơn về thực trạng tài chính của công ty, ngoài việc phân tích cấu trúc tàisản ta cần phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty

Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của công ty hiện nay nh thế nào, ở đây tachỉ phân tích hai khía cạnh trong công tác quản trị tài chính là tính độc lập về tài chính củacông ty và tính ổn định của nguồn tài trợ

2.2.3.1 Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh nguồn vốn của cụng ty

Ngày đăng: 18/03/2017, 07:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán: - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Sơ đồ b ộ máy kế toán: (Trang 21)
BẢNG CÂN ĐỐI - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
BẢNG CÂN ĐỐI (Trang 23)
Bảng 1 :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009-2011 - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009-2011 (Trang 24)
Bảng 2:Bảng phân tích cấu trúc tài sản của công ty - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 2 Bảng phân tích cấu trúc tài sản của công ty (Trang 27)
Bảng 3: Bảng so sánh với công ty cùng ngành về tỷ trọng tài sản - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 3 Bảng so sánh với công ty cùng ngành về tỷ trọng tài sản (Trang 28)
Bảng 5:Bảng phân tích nguồn hình thành tài sản của công ty - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 5 Bảng phân tích nguồn hình thành tài sản của công ty (Trang 34)
Hình nguồn vốn của công ty như sau: - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Hình ngu ồn vốn của công ty như sau: (Trang 35)
Bảng 7: Bảng  so sánh với các công ty cùng ngành về tính tự chủ - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 7 Bảng so sánh với các công ty cùng ngành về tính tự chủ (Trang 36)
Bảng 8: Bảng phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ của công ty - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 8 Bảng phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ của công ty (Trang 38)
Bảng 9: Bảng so sánh với công ty cùng ngành cùng về tính ổn định của nguồn tài trợ - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 9 Bảng so sánh với công ty cùng ngành cùng về tính ổn định của nguồn tài trợ (Trang 39)
Bảng 14  Bảng phân tích cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 14 Bảng phân tích cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Quảng Nam (Trang 45)
Bảng 15  B ng phân tích  nh h ưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính tại ng c a c u trúc t i chính  ủa cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính tại ấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính tại ài chính đến rủi ro tài chính tại đến rủi ro tài chính  - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
Bảng 15 B ng phân tích nh h ưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính tại ng c a c u trúc t i chính ủa cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính tại ấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính tại ài chính đến rủi ro tài chính tại đến rủi ro tài chính (Trang 46)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011 - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
2011 (Trang 57)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ TOÁN  NĂM 2012 - Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần kỹ nghệ khoáng sản quảng nam
2012 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w